1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội

135 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Huệ
Người hướng dẫn ThS. Lại Thị Minh Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kế toán kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 84,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là đề tài khóa luận

Trang 1

KHOA LUAN TOT NGHIEP

CAC NHAN TO ANH HUONG DEN Y DINH DU THI CHUNG CHI

KE TOAN VIEN VA KIEM TOAN VIEN CPA VIET NAM TREN

DIA BAN THANH PHO HA NOI

GIANG VIEN HUONG DAN: TBS Lai Thi Minh Trang

SINH VIÊN THUC HIEN: Trần Thị Huệ

LỚP: QH2019E Kế toán-CLC2

Mã sinh viên: 19050872

HE: Chính quy- Chất lượng cao

Hà Nội- Tháng 5 năm 2023

Trang 2

KHOA LUAN TOT NGHIEP

CAC NHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH DỰ THI CHUNG CHỈ

KE TOAN VIEN VA KIEM TOAN VIEN CPA VIET NAM TREN

DIA BAN THANH PHO HA NOI

GIẢNG VIÊN HUONG DAN: ThS Lại Thi Minh Trang

GIANG VIÊN PHAN BIEN: ThS Nguyễn Nam Trung

SINH VIÊN THUC HIEN: Trần Thị Huệ

LỚP: QH2019E Kế toán-CLC2

Mã sinh viên: 19050872

HE: Chính quy- Chat lượng cao

Hà Nội- Tháng 5 năm 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là đề tài khóa luận của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Lại Thị Minh Trang Tất cả các trích dẫn, số liệu và tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài nghiên cứu này là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này!

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Huệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Các nhân tô ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội” tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Lại Thi Minh Trang- người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp

đỡ, cung cấp thêm cho tôi rất nhiều về kiến thức, hướng dẫn tôi trong việc tìm tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Với tất cả những gì tôi có đã đạt được trong bài nghiên cứu này, tôi cũng xin bày tỏ

sự cảm ơn và lòng biết ơn chân thành đối với Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, các thầy, cô trong khoa Kế toán Kiểm toán — Trường Đại học Kinh tế, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.

Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến gia đình, bạn bè và những người đã thực hiện khảo sát đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất dé tôi có thé hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện khảo sát nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô dé tiếp tục hoàn thiện và phát triển hơn bài

nghiên cứu của mình.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TU VIET TẮTT - - 2 + +E+S£+E£EE£EEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEErkrrrrkerrrei 4

DANH MỤC CÁC BANG BIÊU - - 2522222222222 2EEEE2EE2EEEE2EEEEEErkerrrkrrrrei 6

DANH MỤC CÁC HINH VẼ - 2-5522 2E9E12321221212121212212121211 211.12 xe 8CHƯƠNG 1: MỞ DAU oieceececsscssssssessessesscsessssessssucscssssecsessssecsessssessssessesssesssseeseesees 101.1 Tinh cap thiét ctha 46 8n 10

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghién CỨU - <5 3311188391111 3991111 99111 re 11 1.2.1 Mục tiêu nghiên CỨU - G1190 nh 11 1.2.2 Cau hoi nghién n0 e 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ceccecesessessssessessssecsesecsessssecsessssessesecsesisseeeeees 121.3.1 Đối tượng nghiên cứu ¿5c +E+SE+E£EE2EE2ESE12E21212171211 21111121111 xe 12

1.3.2 Pham vi nghi€n CUU 0e Ả 13 1.4 Phuong phap nghién 1 - 14

1.5 Những dong góp về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài -. - :¿ l51.6 Kết cấu của khóa luận - ¿St St St St SEE E3 E181 SESE5111511111 1111111111121 EEErke 16TIEU KET CHƯNG - ¿2 £+E£SE+E£EE#EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrkrree 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CUU VỀ CÁC NHÂN

TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH DỰ THI CHUNG CHI KE TOÁN VIÊN VÀ KIEMTOÁN VIÊN CPA VIỆT NAM TREN DIA BAN THÀNH PHO HA NỘI 182.1 Co sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chi kế toán viên

và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội 182.1.1 Thuyết hành động hop ly TRA (Fishbein & Ajzen,1975) - 5+: 182.1.2 Thuyết về hành vi có kế hoạch TPB ( Fishbein & Ajzen, 1991) - 20

2.2 Tổng quan về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam 22 2.2.1 Giới thiệu về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam 22

2.2.2 So sánh chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam với các chứng

chỉ kế toán khácC -+ ©++++E+++tEkt2 1x2 11 2 E1 HE 29

2.2.3 Thực trạng việc tô chức thi và cấp chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA

AV C1 06 ằ 34

Trang 6

2.3 Các nhân tô anh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên

CPA Việt Nam - G1 SH HH HH Hệ 35

2.3.1 Nhóm nhân tô khách quan - ¿2 + 2 +EE£EE+E+E£EE£E+E£EE+EeEEE+EeEEErEerereee 352.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan ¿+ + 2+ £+E+E£E£E+E£EE£E£EeEE+EEEEEErEererkrrererree 382.4 Tổng quan nghiên CỨU - ¿+ + + £+E+E£EE+E+E£EEEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrerrrree 40

2.4.1 Nghién 00ii8i và 0 40

2.4.2 Nghiên cứu trong TƯỚC - «<1 vn ng ng 43

2.3.3 Khoảng trống nghiên cứu - 2© k2 EE2E2EEE12151212111 117111111 xe 48II298.42310900/9)c2 201010588 51

CHƯƠNG 3: XÂY DUNG MO HINH VA GIÁ THUYET NGHIÊN CUU VE CAC

NHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH DU THI CHUNG CHI KE TOÁN VIÊN VAKIEM TOÁN VIÊN TREN DIA BAN THÀNH PHO HÀ NỘI - 52

3.1 Quy trinh nghién CUU eee = 52 3.2 Thu thập dữ Qu o c.cccecccccscssessessssessesessessssessesessessssessessssessssessesessessesssesssseeseesees 54 3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu - - 6 113 19 9 vn giết 54

3.2.2 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu ¿- - + 2s E+S£+E+E£EE+E£E£E+EeErkrrerxreee 553.2.3 Xây dựng, thiết kế bảng câu hỏi -¿- 2 252552 2E2x£EE£EEeEEeExeExerxzrrzrezer 583.3 Giả thuyết nghiên CỨU 2 - ¿5E E+S£+E+E£EE2E£EEEEEEEEEEEEEEEEEE2EEE111 111111 cee 64

3.4 MG hinh nghién CUU 01 67

TIEU KET CHUONG 3 ccccecsssssssesssssssessssvesesucssssssucsssscsvesssucsssscsvesesucsessssuesesucaeeseaes 68

CHUONG 4: THAO LUAN KET QUA NGHIEN CUU VE CAC NHAN TO ANH

HUONG DEN Ý ĐỊNH DU THI CHUNG CHỈ KE TOÁN VIÊN VA KIEM TOÁNVIÊN TREN DJA BAN THÀNH PHO HÀ NOL scssssesssssssessessesesseseessseseescseeseees 694.1 Mô tả mẫu điều tra css ccecccsccccccesecececesesescsvevsvevevsvevscacscecacacscscecececeaavavavavavavavaeee 69

4.1.1 Mô tả mẫu khảo sắt - ¿+ ¿52+ St St+E+EEEE2E£EEEEEEEEEEEEEeEErErrerrrrerrrrrrrrrrres 69

4.1.2 Phân tích thống kê mô tả các nhân tỐ -¿- 2 + 22 £+E+££+E££E+EzE+£++Ezrxzxez 784.2 Kết quả kiêm định thang đ ¿- 2-22 22522 2E2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEkrrrrrrrer 884.2.1 Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha - - 2 25s 2+£+£s+£zEe£+zxerxssez 88

4.2.2 Phân tích nhân tổ khám phá EFA 2- - 22 +S£+E+E+E£+E+E££zE+Ez£EzEezecxez 93

4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu ¿- ¿5S x+2E+EE+EE£EE£EEtEEzE+zrvzrrzrerer 95

4.3.1 Kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập - - 2©s+s+cscs+¿ 95

Trang 7

4.3.2 Kiém định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy đa

biến 98

4.4 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu - - 2s 2 £sz£z£s 100TIỂU KET CHƯNG 4 - - ¿2 + SE+E£E£EE+E£EEEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrkrrrre 105CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ VE CÁC NHÂN TO ANH HUONGDEN Ý ĐỊNH DU THI CHUNG CHÍ KE TOÁN VIÊN VÀ KIEM TOÁN VIÊN TRENDIA BAN THÀNH PHO HÀ NỘII - ¿2522 SE2E2EEEEE2EEEE2E2EE212121 E21 crxeU 1065.1 Khuyến nghị va dé Xuất - ¿se 2E SE 1912121212111 112111111111 11 11 1x 1065.2 Hạn chế của nghiên CỨU - - - ¿+ ¿52+ £SE2E£E£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrerkrrrrrrkes 1115.3 Hướng nghiên cứu tiẾp theo ccccccccsccsessssesessssesecscsesscsesessesesessssesesssseseessseeeeess 111KET LUAN ooececccsscssssessessssvcsesssscssssvsssssssessssusssesssucsesussecsssussesissecsesecsesissucsesusseeseees 112

DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO ¿5 255 SS2+E‡E£££E£Ee£zxerrsrrers 114

TÀI LIEU TIENG VIỆT - - 2 +: E+S£+E9SE+E£EEÊEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrrrkrrree 114TÀI LIEU TIENG ANH - 2-2 S£+S9SE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE2E 212cc 116

0009922 121

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

Certified Public Accountants

Chartered Accountants in England and Wales

Chartered Institute of Management Accountants

Certified Internal Auditor

— Certified Management Accountant

Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

——= Mô hình đánh giá năng lực

Continuing professional development

CHNN Cơ hội nghé nghiệp

ae Sự hỗ tro từ các trung tâm, tổ chức giáo dục và trường đại học

Các quy định, điều kiện yêu cầu liên quan đến kì thi chứng chỉ

CPA Việt Nam

Trang 9

ccQ Chuẩn chủ quan

Thái độ đôi với việc dự thi chứng chỉ kê toán viên và kiêm

toán viên CPA Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CAC BANG BIEU

Bang 2.1 Bảng so sánh các chứng chi kế toán, kiểm toán - - 25 52552 32

Bang 3.1: Các biến quan sát cho thang đo mô hình ¿2 - 2s 2 z+sz£z£+zszz 60

Bảng 4.1: Bang gi tÍnhh - - < 1101990 re 70

Bang 4.2: Bảng độ tuổi ¿2 SE E21 1E2121211121112111111111011 1121111111 cxe 71Bang 4.3: Bảng trình độ học vấn - - ¿+ kSSE+E£EE2E2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrrrkee 74Bảng 4.4: Mức độ nhận biết về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

¬ 76

Bang 4.5: Phương thức tiếp cận với chứng chỉ - + 2-5 52+x+£££z+xezczxzxezezxez 77

Bảng 4.6: Y nghĩa giá trị trung bình trong thang đo khoảng - 2-2 25+ 78Bảng 4.7: Thông kê mô tả nhân tố “Co hội nghề nghiệp” - - 2 ¿5s z+s+=szsz 80Bảng 4.9: Thống kê mô tả nhân tố “Cac quy định, điều kiện yêu cầu liên quan đến kì thi

Bang 4.16: Kết quả kiêm định sự tin cậy thang đo nhân tô “Cơ hội nghề nghiệp” 89

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tô “Sự hỗ trợ từ các trung tâm,

tổ chức giáo dục vào trường đại hỌC”” - ¿+ c z+t+ESE2E2EEE1E1 1212111211111 1E xe 90Bang 4.18: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Các quy định, điều kiện yêu

cầu liên quan đến kì thi chứng chi CPA Việt Naim” - - + ++s+s++s+x+zezxzxezszxez 90 Bang 4.19: Kết quả kiêm định sự tin cậy thang đo nhân tô “Chuẩn chủ quan” 91

Bảng 4.20: Kết quả kiêm định sự tin cậy thang đo nhân t6 “Thái độ đối với việc dự thi

CPA Việt NaIm”” - G11 TH TH nh t 92

Bang 4.21: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Năng lực của bản thân” 92

Bảng 4.22: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố phụ thuộc “Ý định dự thi

chimg chi 02201477 93

Trang 11

Model Summary c1 1n ng re 98

ANOVA 99

Ước lượng hệ số Beta của mô hình ¿2-2 52 2+x+£z+Ee£x+Eezxerxez 99

Bang tong kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu 5-5 2552 104

Trang 12

DANH MỤC CAC HÌNH VE

Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA, Fishbein & Ajzen (1975) 19

Hình 2.2: Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB, Fishbein & Ajzen (1991) 21

Hình 3.1: Quy trình nghiên CỨU - - - G2 1111131011113 910 1111 vn re 52 Hình 3.2: Thu thập dữ liệu định lượng - - - 5 22c 11132 EEsseeeerreesssrrs 55

Hình 3.3: Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có mục đích -. - 57

Hình 3.4: Ảnh chụp màn hình khảo sát trực tuyến Google Form -. - -: 58

Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chi kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội 67

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ giới tính ¿2-52 2S21+E2E9E12E2122121712112121 21121111 xe 69

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ độ tuổi - - 55 22+ tr ưg 7I

Biểu đồ 4.3: Trình độ học vắn : ++©+tE t2 tri 73Biểu đồ 4.4: Mức độ nhận biết về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt

NugẦầẦẫầỒẦỒầắầii - 75

Biểu đồ 4.5: Phương thức tiếp cận với chứng chỉ -¿- - ¿5s +2 +s+Ee£z£xzEerxzxez 77Biéu đồ 4.6: Cơ hội nghề nghiệp ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên vàkiểm toán viên CPA Việt Nam -¿- ¿+ 2 +s212E2E9212121221217121121212121 1.21 xe 79Biéu đồ 4.7: Sự hỗ trợ từ các trung tâm, tô chức giáo dục và trường đại học ảnh hưởngđến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam 80Biểu đồ 4.8: Các quy định, điều kiện yêu cầu liên quan đến kì thi chứng chỉ CPA ViệtNam ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt

Biểu đồ 4.9: Chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên vàkiểm toán viên CPA Việt Nam ¿- ¿252221221 E2212121521212121121212121 1.21 xe 82Biểu đồ 4.10: Thái độ đối với việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPAViệt Nam ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA

\⁄/ 1 00 ằĂằẰằẮ ỐốỐốỐốỐốỐốỐốỐốỐốỐốỔ.Ổ 83

Biểu đồ 4.10: Năng lực của bản thân ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toánviên và kiểm toán viên CPA Viet 1 84

Trang 13

Biểu đồ 4.11: Ý định dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam ảnh hưởng đến ý định dự thi

chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam - 2s+s+c++5+¿ 85

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển mạnh mẽ, theo báo cáo của

Tổng cục Thống kê, năm 2021, có tong cộng 116 nghìn doanh nghiệp đã đăng ký thành

lập trên cả nước Đến năm 2022, có tổng cộng 148,5 nghìn doanh nghiệp đăng ký thànhlập với tổng số vốn đăng ký là 1.590,9 nghìn tỷ đồng đã tăng 27,1% về số doanh nghiệp,giảm 1,3% về vốn đăng ký và tăng 14,9% về số lao động so với năm trước Riêng đốivới các doanh nghiệp kiểm toán, tính đến năm 2022, có khoảng 211 doanh nghiệm kiểmtoán tên cả nước (số liệu thu thập từ VACPA) Trong khi đó, Theo Luật Kế toán Việt

Nam, bat kỳ tổ chức kinh tế nào cũng phải thành lập bộ máy kế toán và trung bình mỗi

tổ chức, doanh nghiệp cần từ 2 đến 4 nhân viên kế toán

Việt Nam đã xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, chuẩn mực mang tínhpháp lý, với những nội dung phục vụ cho việc hội nhập và phát triển kinh tế thị trường

Tuy nhiên, đại diện Bộ Tài chính cho biết, một trong những thách thức lớn nhấttrước thêm hội nhập là lực lượng kế toán, kiểm toán của Việt Nam còn quá mỏng, hiệnchỉ có gần 5.000 người có chứng chỉ kế toán kiểm toán, trong đó, đối với chứng chỉ kếtoán viên và kiểm toán viên (CPA) Việt Nam, đến năm 2021 chỉ có khoảng 2308 người.Nếu đem so sánh với các chứng chỉ quốc tế khác và những nước trong khu vực nhưSingapore, Thái Lan thì vẫn còn rất khiêm tốn

Vào năm 2011, Quốc hội đã ban hành khuyến khích mở rộng đầu vào dự thi détăng số lượng những người có chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên (CPA) ViệtNam Bên cạnh đó, một trong những nội dung trong tầm nhìn đến 2030 đã được Chínhphủ Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 (Thủ tướngchính phủ, 2013) là cần phát triển mạnh hơn về thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán

trong và ngoai nước và tăng nhanh số lượng kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề.

CPA (Certified Public Accountants- những kế toán viên công chứng được cấpphép) là những người hành nghề kế toán- kiểm toán được công nhận bởi các Hiệp hộinghề nghiệp trong nước hoặc quốc tế Ở Việt Nam, CPA còn được gọi là chứng chỉ hành

nghề kế toán, kiểm toán do Bộ Tài chính cấp Hiện nay, có rất nhiều nước công nhận

chứng chỉ CPA, nhưng ở mỗi quốc gia sẽ có một số điểm khác nhau Ví dụ điển hình nhưCPA của Việt Nam và CPA của Uc CPA của Việt Nam được Bộ Tài chính tổ chức thi và

Trang 15

cấp phép lần đầu vào năm 1994, kèm theo nhiều điều kiện về đạo đức, trình độ học vấn,

kinh nghiệm CPA Việt Nam ngoài được công nhận tại Việt Nam thì đang dần được công

nhận tại các nước Đông Nam Á và được công nhận từng phần tại Úc

Mặc dù vậy, sau khi xuất hiện ở Việt Nam một thời gian tương đối dài, số lượngngười dự thi chứng chỉ này vẫn còn rất hạn chế Em nhận thấy chưa có 1 bài nghiên cứunào chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dự thi chứng chỉ nàytrên địa bàn Thành Phố Hà Nội Đề có thể tìm hiểu và tìm ra những mặt hạn chế cũngnhư những lợi ích của việc dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam, từ đó khắc phục điểm hạnchế, nâng cao độ hài lòng và làm tăng lên số lượng người dự thi và giúp chứng chỉ CPAViệt Nam trở lên phô biến và có tính cạnh tranh cao hơn, em quyết định làm nghiên cứuvề: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viênCPA Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội” Mục tiêu của bài nghiên cứu này làtìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi lấy chứng chỉ CPA Việt Nam của các

đối tượng có chuyên ngành bậc đại học là kế toán và kiểm toán và đang là kế toán, kiểm

toán viên trên địa bàn Thành Phó Hà Nội, đưa ra các giải pháp để thúc đây cá nhân dựthi lấy chứng chỉ CPA Việt Nam khi họ đủ điều kiện để đăng ký thi và từ đó giúp cho

chứng chỉ có thêm nhiều người biết đến và theo học

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Bài luận nghiên cứu tải liệu dé tìm hiểu về chứng chỉ CPA Việt Nam và việc dự

thi chứng chỉ này, những lợi ích, hạn chế của chứng chỉ Qua đó xem xét, đánh giá thực

trạng tổ chức và cấp chứng chi CPA Việt Nam, tìm ra được các nhân tô ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam Từ đây, đưa ra các giảipháp, khuyến nghị dé có thé phổ biến rộng rãi và nâng cao số người dự thi chứng chỉ

trên dia ban Thành Phó Hà Nội Từ các yêu cau đó, bài nghiên cứu hướng đến các mục đích nghiên cứu cụ thể sau:

> Đưa ra được những thông tin cần thiết về chứng chỉ CPA Việt Nam, tìmhiểu và phân tích thực trạng, lợi ích, hạn chế

> Chỉ ra và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng tích cực tới ý định dự thi lay

chứng chỉ CPA Việt Nam.

Trang 16

> Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đây ý định dự thi chứng chi CPA ViệtNam, qua đó, nâng cao số lượng người dự thi chứng chỉ và chất lượng kế toán, kiểm

toán viên tại Việt Nam.

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Với các mục đích của bài nghiên cứu, bài luận sẽ tập trung tìm hiểu và giải đáp

những câu hỏi sau:

Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ CPA Việt Nam hiệnnay như thế nào?

Câu hỏi thứ hai: Các nhân tô nao ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chi CPA Việt

Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội?

Câu hỏi thứ ba: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tô đến ý định dự thi chứng chỉCPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội như thế nào?

Câu hỏi thứ tư: Các giải pháp và kiến nghị dé có thể phố biến và nâng cao số lượngngười dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam trên dia bàn Thành phó Hà Nội là gì?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu là các nhân té ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kếtoán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam tại Thành phó Hà Nội

Trong đó, đối tượng khảo sát là những người đang sinh sống, học tập và làm việcliên quan đến kế toán, kiểm toán chưa tham gia hoặc đã và đang có ý định dự thi chứngchỉ kế toán viên, kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội

Ly do tập trung vào nhóm này bởi vì căn cứ theo điều kiện dự thi lay chứng chỉ kế

toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam theo thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ TàiChính đã quy định rõ là thí sinh phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành

tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; hoặc có băng tốt nghiệp đại học các chuyên

ngành khác với tổng số tiết học các môn học như Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân

tích hoạt động tai chính, Thuế từ 7% trở lên; hoặc có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc

chứng chỉ kiểm toán viên của các tô chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính

Việt Nam thừa nhận và điều kiện về thời gian làm việc thực tế là tối thiêu 36 tháng (Bộ

Tài chính, 2017).

Trang 17

Ngoài ra, lý do vẫn chọn đối tượng là sinh viên đang còn học tập trên ghế nhàtrường, chưa tốt nghiệp vì theo thuyết hành vi có kế hoạch, Fishbein & Ajzen( 1991) ýđịnh nên được hình thành từ sớm dé có thể kiểm soát và điều chỉnh hành vi phù hợp

hợp, như ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam cần được hình thành ngay từ khi còn là sinh viên đại học dé có thé đáp ứng đủ điều kiện dự

thi chứng chỉ sớm nhất (căn cứ theo yêu cầu về điều kiện dự thi, thông tư

91/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính) Hơn nữa, ý định của sinh viên còn phụ thuộc vào hoạt động giảng dạy và ngoại khóa tại trường học (Nguyen & Nguyen, 2016), từ đó hình thành ý

định, có kết quả tốt cho việc dự thi CPA Việt Nam, trở thành kế toán viên và kiểm toán

viên chuyên nghiệp.

1.3.2 Phạm vỉ nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tai Thành phố Hà Nội

Lý do lựa chọn Thành phố Hà Nội là phạm vi nghiên cứu: Đầu tiên, có thể nhắcđến là địa điểm tô chức và thé thức kỳ thi lay chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viênCPA Việt Nam Một trong hai địa điểm tổ chức ky thi là tai Thành phố Hà Nội, chỉ tôchức một đến hai kỳ thi trong một năm và thê thức kỳ thi là một bài thi viết, với đối

tượng của khảo sát khóa luận, các đối tượng có thể tiếp cận với kỳ thi tốt hơn và không

tốn nhiều thời gian và chi phí di chuyển như các thành phố, địa bàn khác, được xem nhưmột lợi thế Hơn nữa, việc dễ dàng tiếp cận với các đối tượng khảo sát cũng là một trong

những lý do lựa chọn phạm vi nghiên cứu này.

Pham vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023

Tập trung nghiên cứu khoảng thời gian từ 2017-2023, sau Thông tư

91/2017/TT-BTC ngày 31/08/2017 của Bộ tài chính quy định về việc thi, cấp và quản lý chứng chỉkiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên Đặc biệt khoảng thời gian từ năm 2022-

5/2023 khi kỳ thi kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam được tổ chức lại sau

khi bị hoãn vì ảnh hưởng của dịch bệnh Covid- 19.

Phạm vi nội dung: Bài nghiên cứu tập trung phân tích, nghiên cứu các nhân tô ảnh

hưởng đến ý định dự thi chứng chi CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phé Hà Nội Đánh

giá tác động, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, qua đó, đưa ra các giải pháp, kiến

nghị phù hợp.

Trang 18

1.4 Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp nghiên

cứu định lượng dé nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kếtoán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa ban Thành phố Hà Nội Thông quaviệc sử dụng phương pháp này, tác giả có thé xác định các nhân tô ảnh hưởng, tổng hợpcác biến quan sát thuộc cùng một nhóm nhân tố ảnh hưởng ý định dự thi của các đối

tượng cũng như đo lường được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Phương pháp định lượng cung cấp một số lợi thế giúp tác giả trả lời các câu hỏinghiên cứu một cách hiệu quả Các nghiên cứ về thái độ, ý kiến, hành vi của các cá nhânthường được sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp dé thu thập dữliệu định lượng thường có cấu trúc hơn so với thu thập dữ liệu định tính bao gồm nhiềuhình thức khảo sát khác nhau như khảo sát online qua Google biéu mẫu, bảng hỏi khảosát được gửi qua email, các trang mạng xã hội, số liệu thống kê trong nghiên cứu địnhlượng sẽ được kiểm tra và kiểm tra lại một cách đơn giản Sau khi thu thập đữ liệu địnhlượng, tác giả sẽ có thể xác định nên thực hiện các kiểm tra thống kê nào Do đó, việcphân tích dữ liệu và báo cáo kết quả trở nên đễ dàng hơn và ít sai sót hơn (Gigi Devault,2020) Tuy nhiên, các nghiên cứu định lượng cũng ton tại vài hạn chế khi so sánh vớinghiên cứu định tính Ví dụ như nếu tác giả chỉ tập trung vào các số liệu trong nghiêncứu họ thu thập được, họ có thé bỏ sót những chi tiết có tính thống kê và ảnh hưởng batngờ Hơn nữa, khi sử dụng các phương pháp định lượng, tác giả sẽ phải đối mặt vớinhiều khó khăn khi tạo bảng câu hỏi, xác định giả thuyết và xây dựng mô hình thu thập

và phân tích thông tin Nếu có bất kỳ sai sót nào trong quy trình, kết quả sẽ vô ích đểphân tích Một ví dụ dé hiểu là khi đối tượng khảo sát điền vào bảng khảo sát online,điều này rất nhanh chóng và tiện ích, tuy nhiên, nếu không can thận sẽ mang lại kết qua

không có giá tri.

Vì vậy, trong trường hợp này, để mang lại kết quả tốt nhất cho nghiên cứu, trướckhi sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả kết hợp sử dụng phương phápphân tích so sánh và tổng hợp thông tin thứ cấp từ các tài liệu sẵn có trên hệ thống cơ

sở đữ liệu đề hình thành khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên

cứu Qua đó, tác giả tổng hợp và phân tích các lý thuyết về ý định, hành vi của các

nghiên cứu liên quan đến ý định hành vi của người Việt Nam và các nghiên cứu nước

Trang 19

ngoai liên quan đến việc dự thi chứng chỉ CPA.Tiếp đó, tiến hành tham khảo ý kiến của

chuyên gia, những người đã có chứng chỉ CPA Việt Nam Khảo sát trực tuyến được

thực hiện qua Google biểu mẫu là bảng khảo sát câu hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến

ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam, được khảo sát

bởi những người đang học tập, sinh sống và làm việc trong ngành kế toán, kiểm toántrên địa bàn Thành phố Hà Nội Do có hạn chế về thời gian, khảo sát chỉ được thực hiệntrong khoảng thời gian từ 5/4/2023 đến 20/04/2023 Phương pháp nghiên cứu định

lượng được thực hiện với kích thước mẫu là 200, được đánh giá thông qua thang đo

Likert 5 mức độ Mức độ đánh giá sự ảnh hưởng được tác giả sắp xếp theo thứ tự như

sau: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, trung lập, đồng ý, hoàn toàn đồng ý Sau

khi thực hiện khảo sát trên 258 đối tượng khảo sát, tác giả thực hiện phân tích dữ liệutrên phần mềm SPSS bao gồm: Phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu; Phân tích

độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tổ khám pha EFA va Phântích tương quan Pearson và hồi quy Kết quả khảo sát được sử dụng làm nguồn dữ liệuquan trọng kết hợp dé đưa ra các kết quả nghiên cứu khách quan, khoa học

1.5 Những đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của đề tàiThông qua quá trình nghiên cứu và phân tích cơ sở lý luận, tổng quan các tài liệunghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tô ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ

kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam, bài nghiên cứu có những đóng góp nhấtđịnh về mặt khoa học và thực tiễn

Những đóng góp về mặt khoa học: Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa những

lý luận trong nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toánviên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phó Hà Nội Nghiên cứu đãgóp phần hoàn thiện và phát triển phương pháp luận về chủ đề này ở Việt Nam trongviệc xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các nhân tố bao gồm: Cơ hội nghề nghiệp; môitrường giáo dục (sự hỗ trợ từ các trung tâm, tô chức giáo dục va trường đại học); cácquy định, điều kiện yêu cau liên quan đến kì thi chứng chỉ; chuân chủ quan,thai độ đối

với việc dự thi và năng lực bản thân Bên cạnh đó, khóa luận giúp trình bày thực trạng

việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam và là bằng chứngthể hiện tác động của các nhân tố đến ý định dự thi chứng chỉ này qua đó đưa ra các giải

pháp, kiến nghị phù hợp nhằm thúc đây ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm

Trang 20

toán viên CPA Việt Nam, góp phần nâng cao số lượng người dự thi chứng chỉ và chất

lượng kế toán, kiểm toán viên tại Việt Nam.

Những đóng góp về mặt thực tiễn: Đầu tiên, bài nghiên cứu góp phan chỉ ra

những lợi ích của việc dự thi chứng chi, phô biến rộng rãi hơn về chứng chỉ CPA Việt

Nam từ đó nâng cao số lượng người dự thi chứng chỉ Nghiên cứu như cung cấp mộtbản tóm tắt về mong muốn, nhu cầu của các đối tượng, góp phần hỗ trợ trường học,trung tâm, tô chức giáo dục hay các bên liên quan hiểu rõ hơn về van đề mà các đốitượng đó quan tâm Qua việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tô đến ý định

dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên, hiểu rõ hơn về nhu cầu, mong muốn

và quan tâm của các đối tượng, bài nghiên cứu đưa ra các chính sách, giải pháp phù hợp

để đưa ý định dự thi của đối tượng thành quyết định dự thi chứng chỉ kế toán viên và

kiểm toán viên CPA Việt Nam.

1.6 Kết cấu của khóa luận

Bài nghiên cứu có các phần chính là:

Chương 1: Mở đầu bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên

cứu, sơ lược về nội dung và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu về các nhân tô ảnh hưởng đến ý định

dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố

Hà Nội

Chương 3: Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởngđến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bànThành phô Hà Nội

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dựthi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên dia ban Thành phó Hà

Nội

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thichứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà

Nội

Trang 21

TIỂU KET CHUONG 1Nội dung của chương | đã trình bày về tính cấp thiết của dé tài, qua đó thé hiện lý

do lựa chọn đề tài này Tiếp theo, thông qua mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu đã xác địnhđược ở chương này, tác giả có thể tìm được hướng đi thích hợp cho bài nghiên cứu của

mình Việc xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng vô cùng quan trọng, giúp

cho nghiên cứu tập chung được đúng mục tiêu và tìm đúng số liệu, tài liệu cần thiết

Ngoài ra, ở chương 1, tác giả còn trình bày phương pháp nghiên cứu, những đóp góp

của dé tài về mặt khoa học và thực tiễn và kết cau của dé tài, đó là cơ sở dé tìm hiéu,

phân tích, thu thập tài liệu nghiên cứu các chương tiếp theo.

Trang 22

CHƯƠNG 2: CO SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN NGHIÊN CUU VE CÁCNHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH DỰ THI CHUNG CHÍ KE TOÁN

VIEN VA KIEM TOAN VIEN CPA VIET NAM TREN DIA BAN THANH PHO

HA NOI2.1 Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chi kế

toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội

2.1.1 Thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein & Ajzen,1975)Thuyết hành động hợp lý TRA được Fishbein và Ajzen xây dựng năm 1975 Thuyết

hành động hợp lý TRA được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu dé xác định khuynh

hướng hành vi của con người Ý định hành vi dẫn đến hành vi và ý định được quyếtđịnh bởi thai độ của cá nhân với hành vi, cùng sự ảnh hưởng của chuẩn mực chủ quan

xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein & Ajzen,1975) Trong đó, thái độ

và chuân mực chủ quan là 2 nhân tố quan trọng trong mô hình lý thuyết hành động hop

lý TRA:

- Thái độ đối với hành vi: là một hình thức đánh giá hoặc phản ứng cảm giác của

một người, là một cảm giác hỗ trợ hoặc thiên vị (thuận lợi) và cảm giác không ủng hộ

hoặc không đứng về phía nào (bat lợi) lên các đối tượng này Thái độ đối với hành vi lànhận thức của một cá nhân khi thực hiện một hành vi, một cảm giác tích cực hay tiêu

cực sẽ xuất hiện và sẽ ảnh hưởng đến hành vi và cách họ cư xử

- Chuan mực chủ quan là cơ sở quyết định thứ hai của ý định trong lý thuyết hànhđộng hợp ly, các chuẩn mực chủ quan vẫn liên quan đến niềm tin, nhưng niềm tin vàochuẩn mực chủ quan là khác với niềm tin vào thái độ vì niềm tin vào chuẩn mực chủ

quan là một đại diện nhận thức của những người quan trọng khác là một cá nhân hoặc

theo một nhóm, những người đó ảnh hưởng đến việc cá nhân có ý định thực hiện hành

vi hay không? Chuẩn mực chủ quan mô tả ảnh hưởng của đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình về những gì được coi là thiết yếu, tạo điều kiện cho việc cá nhân

thực hiện một hành vi cụ thé Hay tiêu chuẩn niềm tin là một nhận thức về hành vi bi

ảnh hưởng bởi những người quan trọng xung quanh các cá nhân như gia đình, bạn bè,

hoặc tùy thuộc vào quy mô dân số và loại nghiên cứu (Puruhit, 2014)

Trang 23

Niém tin đối với

thủ theo ý muôn của những người xung quanh

Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA, Fishbein & Ajzen (1975)

Nguồn: Fishbein & Ajzen (1975)Trong mô hình này, thái độ của con người có thé đo lường bằng nhận thức về cácthuộc tính của chứng chỉ CPA Việt Nam Đầu tiên, đó là nhận thức về sự hữu ích, làkhi một cá nhân cho rằng việc sử dụng công nghệ sẽ nâng cao hiệu suất, kết quả làm

việc của họ (Legris, Ingham & Collerette, 2003), nếu cá nhân tin rằng chứng chỉ CPA

Việt Nam sẽ đem lại sự hữu ích cho họ, các cá nhân sẽ có thái độ tích cực hơn trong

việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam Thứ hai, nhậnthức tinh dé sử dụng là khả năng đối tượng đó tin rằng sử dụng các công nghệ, hệ thốngchất lượng cao sẽ giúp công việc của các đối tượng trở lên dé dàng hơn va họ sẽ khôngphải cố gắng, nỗ lực quá nhiều (Davis, 1989) Những người muốn theo đuôi chứng chỉCPA Việt Nam sẽ chú ý đến các lợi ích mà người đó cần hoặc đó là niềm tin rằng

chứng chỉ CPA Việt Nam sẽ mang lại cho họ những lợi ích mà họ mong đợi Dựa theo

lý thuyết về hành động hợp lý TRA, niềm tin về lợi ích họ mong đợi sẽ ảnh hưởng đến

ý định dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam Niềm tin đó xuất phát từ mong đợi của họ vềnhững gì họ sẽ nhận được nếu có chứng chỉ CPA Việt Nam Đã có rất nhiều nghiên

Trang 24

cứu áp dụng mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA và chỉ ra rằng thái độ, niềm tin

ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi Dyatej, A., Chen, Y., Eriksen, S và Zhou, D.

(2015) nghiên cứu hiểu sự lựa chọn của sinh viên kế toán trong: Ung dung của lý thuyết

hành động hợp lý đã chỉ ra rằng ý định của một cá nhân theo đuôi chuyên nganh/nghé nghiệp kế toán được xác định bởi hai thành phần chính: thái độ đối với kế toán và ảnh

hưởng xã hội (chuẩn chủ quan nhận thức) và sở thích cá nhân được hình thành bởinhận thức của một người về nghề kế toán và năng lực bản thân liên quan đến kế toán

Tuy nhiên, Ajzen (1991) đã kết luận răng TRA chỉ áp dụng cho hành vi nằm dướikiểm soát hoàn toàn của cá nhân, nhưng không thích hợp dé giải thích hành vi không

hoàn toàn dưới sự kiểm soát của cá nhân, bởi vì có những yếu tố ngăn can hoặc tạo điều

kiện cho việc thực hiện của ý định thành hành vị Trong khi trước đây đã có nhiều nghiêncứu trong lĩnh vực xã hội đã chứng minh rằng TRA là một lý thuyết đủ dé dự đoán hành

VI.

Dé khắc phục nhược điểm nay Ajzen dé xuất thêm một yếu tố đó là “Nhận thứckiểm soát hành vi” và trở thành lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Lý thuyết về hành

vi có kế hoạch (TPB) khắc phục những điểm không chính xác trong Lý thuyết hành

động hop ly thông qua nghiên cứu được thực hiện bởi Fishbein & AJzen (1975).

2.1.2 Thuyết về hành vi có kế hoạch TPB (Fishbein & Ajzen,1991)

Thuyết hành vi có kế hoạch hay TPB là sự phát triển của Thuyết hành động hợp lý(TRA) TRA được phát triển thành Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) bằng cách thêm

nhận thức kiêm soát hành vi như một yếu tố quyết định của ý định của một người Lý

thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) khắc phục những điểm không chính xác trong Lýthuyết hành động hợp lý thông qua nghiên cứu được thực hiện bởi Fishbein và Ajzen

(1991).

Theo Jogiyanto (2008), trong TPB, hành vi của một cá nhân được thực hiện bởi ýđịnh hành vi Học thuyết về Hành vi có kế hoạch (TPB) giải thích rằng hành vi của một

người là không chỉ được kiểm soát bởi chính họ, mà còn kiểm soát sự sẵn có của các

nguồn lực và cơ hội nhất định (nhận thức về kiểm soát hành vi) Ajzen, I., 1988 Nhận

thức kiểm soát hành vi là một biến cấu trúc được bổ sung nhằm khắc phục những hanchế ma cá nhân có trong việc thực hiện một hành vi Tuy nhiên, lĩnh hội kiểm soát hành

vi là một yếu tố chưa có trong Lý thuyết về Hành vi có kế hoạch (TPB), nhận thức của

Trang 25

cá nhân về sự kiểm soát có thé được thực hiện, bắt nguồn từ niềm tin vào sự kiểm soát,

cũng xác định liệu một hành vi có được thực hiện hay không ngoài việc được xác định

bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan

Nhận thức kiểm soát hành vi có hai tác động, là ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp

(thông qua ý định) đến hành vi Ajzen, I., 1988, theo Ajzen (1991), yếu tố nhận thức

kiểm soát này xuất phát từ sự tự tin của cá nhân người dự định thực hiện hành vi và điềukiện dé dang và thuận lợi dé thực hiện hành vi Nhận thức về kiêm soát hành vi có ýnghĩa quan trọng sự thay đổi trong hành vi thực tế Đó là niềm tin rang một cá nhân có

hoặc không bao giờ thực hiện một hành vi nhất định, cá nhân có phương tiện và thời

gian để thực hiện hành vi, cá nhân dự định thực hiện hành vi có đầy đủ thông tin cần

thiết cho quyết định của mình và sự quyết đoán của cá nhân người đó dự định thực hiện

hành vi sau đó các cá nhân ước tính kha năng của mình có thể thực hiện hành vi đó,

cho dù họ có hay không khả năng thực hiện hành vi đó Ajzen đặt tên cho tình trang này

là nhận thức kiểm soát hành vi

Thai độ déi

voi hanh vi

Nhận thức

kiểm soát hành

Hình 2.2: Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB, Fishbein & Ajzen (1991)

Nguồn: Trang web Vietnambiz, 2020

(https://vietnambiz

vn/li-thuyet-hanh-vi-hoach-dinh-theory-of-planned-behavior-tpb-la-gi-2020052 1142654248 htm)

Jogiyanto (2007) giải thích rang ý định là sự san sang làm điều gi đó Trong khi

đó, Sulistiani (2012) cho răng ý định có liên quan chặt chẽ đến động lực, sự thôi thúccủa một cá nhân dé hành động một cách có ý thức hoặc vô thức với một mục đích cụ

Trang 26

thể; một ý định tốt sẽ khuyến khích động lực dé làm điều gì đó tốt Theo Jogiyanto(2007), ý định thay đổi theo thời gian, vì vậy một khoảng thời gian dai hơn có nghĩa là

cơ hội lớn hơn dé thay đôi ý định TPB giải thích rằng một ý định có thé đến từ niềm tincủa một cá nhân Niềm tin hành vi lớn hơn, niềm tin chuẩn mực và niềm tin kiểm soát

dẫn đến ý định lớn hơn để thực hiện một hành vi nhất định Lý thuyết đã ảnh hưởng

đáng kể nghiên cứu liên quan đến ý định hình thành hành vi con người (Ajzen, 1991).Tại hội nghị Quốc tế về Nghiên cứu Kế toán 2014, ứng dụng lý thuyết hành vi có kếhoạch đến ý định dự thi chứng chỉ CPA tại Indonesia, Solikhah (2014) đã chỉ ra rằngcác nhân tố là thái độ, chuân mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi (TPB) có anh

hưởng tích cực với ý định dự thi CPA, kết quả này phù hợp với Thuyết hành vi có kế

hoạch TPB duy trì những hành động hướng dẫn động cơ đó, nhưng không phải tất cảcác hành động đều được thực hiện, trong khi những hành động khác được điều chỉnhvới những hoàn cảnh khác nhau (Myburgh, 2005) Do đó, TPB dường như là lý thuyếtphù hợp nhất cho nghiên cứu này Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Vũ Phương Anh vàcộng sự (2020) cũng kết hợp mô hình TRA va TPB dé xây dựng mô hình nghiên cứu về

ý định dự thi chứng chỉ tiếng anh quốc tế Nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến

ý định dự thi chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên - Nghiên cứu thực nghiệm tạiCần Thơ” của tác giả Nguyễn Thúy An (2021) cũng đã sử dụng mô hình lý thuyết hành

vi có kế hoạch cho bài nghiên cứu của mình Trong lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) ,

“Nhận thức kiểm soát hành vi” được nhận định răng có ảnh hưởng tích cực đến ý định

hành vi.

2.2 Tổng quan về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam2.2.1 Giới thiệu về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam2.2.1.1 Giới thiệu chung về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA

Việt Nam

CPA Việt Nam là chứng chỉ hành nghề Kế toán viên và Kiểm toán viên được cấp

bởi Bộ Tài chính qua kỳ thi lẫy chứng chỉ kế toán, kiểm toán viên Đề trở thành hội viêncủa Hiệp hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam (VACPA) điều kiện bắt buộc là phải

có chứng chỉ CPA Việt Nam Một kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề CPA Việt

Nam, có quyền điều hành hoạt động kiểm toán và ký báo cáo kiểm toán tại Việt Nam

Hiện nay chưa có văn bản nào đưa ra khái niệm chứng hành nghề, nhưng qua thực tế có

Trang 27

thé hiểu chứng chỉ hành nghề là một loại giấy chứng nhận năng lực thực hành và kinh

nghiệm, kỹ năng giải quyết công việc của một lĩnh vực cụ thể.

Kiểm toán viên thông thường sẽ không bắt buộc phải có chứng chỉ CPA, nhưngnếu muốn làm các công việc như người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổnggiám đốc (công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh), chủ doanh nghiệp củacác công ty kinh doanh dịch vụ kiểm toán; thành viên góp vốn của công ty TNHH 2thành viên trở lên kinh doanh dịch vụ kế toán hay kiểm toán viên ở các công ty hợpdanh và doanh nghiệp tư nhân (công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân cần ít nhất

5 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA khi đăng ký thành lập) thì bắt buộc cần có chứng

chỉ CPA Việt Nam.

Từ năm 2012, Bộ Tài chính đã công nhận các chứng kế toán và kiểm toán viên

quốc tế như chứng chỉ ACCA của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc ACCA hay

CPA Australia (Chứng chỉ Kế toán viên công chứng được cấp phép tại Úc), và cho phépnhững người có chứng chi này tham gia các kỳ thi do Bộ Tài chính té chức dé có thé

chuyền đổi sang chứng chi CPA Việt Nam

Chứng chỉ CPA Việt Nam được đánh giá là chứng chỉ hành nghề danh giá, hữu ích

và thực tế với các doanh nghiệp tại Việt Nam Hiện nay, một sé phan thuộc CPA ViệtNam cũng được các hiệp hội nghề nghiệp quốc tế công nhận như: Hiệp hội ACCA, CPAUc

Ngoài ra, Bộ Tai chính cũng đã cho phép các ứng viên đủ tiêu chuan có thé đăng

ký chứng chỉ ASEAN CPA sang làm việc tại các nước trong khu vực ASEAN với tư

cách là kế toán viên chuyên nghiệp nước ngoài có đăng ký (RFPA) từ năm 2021

2.2.1.2 Nội dung của kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPAViệt Nam

Căn cứ theo thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định về việc thi, cấp,

quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên:

Đối với những những chưa có các chứng chỉ kế toán khác và đủ điều kiện dự

Trang 28

Bộ Tài Chính quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ

kế toán viên

Người dự thi lay chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn thi, trong đó, 4 môn đầu tiên

là 4 môn thi trong kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên, ngoài ra còn 3 môn thi sau: Kiểm

toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao; Phân tích hoạt động tài chính nâng cao; Ngoại ngữ

trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức

Nội dung từng môn thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào bài tậptình huống được Bộ Tài chính chịu trách nhiệm soạn thảo, cập nhật và công khai nội

dung, chương trình tài liệu học, ôn thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế

toán viên.

Đối với người có chứng chỉ kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên quốc tế:

“Nội dung kỳ thi sát hạch dé cấp chứng chỉ kiểm toán viên gồm 5 phan: Pháp luật

về kinh tế và Luật doanh nghiệp; Tài chính và quản lý tài chính; Thuế và quản lý thuế;

Kế toán tài chính, kế toán quan tri; Kiểm toán va dich vu bảo dam.”

“Nội dung kỳ thi sát hạch dé cấp chứng chi kế toán viên gồm 4 phan: Pháp luật vềkinh tế và Luật doanh nghiệp; Tài chính và quản lý tài chính; Thuế và quản lý thuế; Kếtoán tai chính, kế toán quản tri.”- Theo thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính

Người có đủ điều kiện theo quy định của kỳ thi, đã tham dự và đạt yêu cầu các kỳthi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA thì được miễn thi các phần quyđịnh trong môn pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp, thuế và quản lý thuế trong

thời gian có hiệu lực của Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA.

2.2.1.3 Điều kiện dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt NamĐối với những những chưa có các chứng chỉ kế toán khác và đủ điều kiện dự

thi chứng chỉ:

Căn cứ theo thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định về việc thi, cấp,

quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên Phải đáp ứng đủ các điều

kiện nhất định dé có thé dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên

Đầu tiên, các đáp viên phải có phâm chất đạo đức nghề nghiệp, có ý thức chấp

hành pháp luật và trung thực, liêm chính.

Tiếp theo là điều kiện về mặt chuyên môn, các đối tượng có nhu cầu dự thi cần có

bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm

Trang 29

toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác với tổng số đơn vị họctrình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt độngtài chính, Thuế từ 7% trở lên trên tong số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học Ngoài

ra, có thê dự thi nếu có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng,

chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểmtoán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 thông tư 91/2017/TT-BTC- Quy định về việcthi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và kế toán viên là các Văn bằng, chứng chỉhoàn thành các khoá học do Tổ chức nghé nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấpđược công nhận nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

> “Dé thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hoạt động tại Việt Nam là

thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC)

> Đã ký thỏa thuận hợp tác về chương trình thi phối hợp cấp chứng chỉ kiểm

toán viên chuyên nghiệp với Bộ Tài chính Việt Nam.

> Có tổng số đơn vị học trình, tiết học về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 500 đến

600 tiết học trong chương trình, nội dung các khoá học được cấp văn bằng, chứng chỉ

> Có sự thống nhất trong nội dung học, thi và cấp văn bang, chứng chỉ cho họcviên khi hoàn thành các khoá học ở tất cả các quốc gia nơi Tổ chức nghề nghiệp quốc

tế về kế toán, kiểm toán có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hoạt động.”

(Theo thông tư 91/2017/TT-BTC- Quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉkiểm toán viên và kế toán viên)

Điều kiện về kinh nghiệm làm việc thực tế, các đáp viên phải có thời gian công tác

thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiêu 36 tháng, được tính trong khoảng thờigian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thờiđiểm đăng ký dự thi Thời gian công tác thực tế về kiêm toán bao gồm thời gian làm trợ

lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán, thời gian làm kiểm toán nội bộ tại bộ phận

kiểm toán nội bộ của đơn vị, thời gian làm kiểm toán tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước

Ngoài ra, các đối tượng cần chuẩn bị hồ sơ dự thi đúng và nộp đầy đủ chi phí dự

thi theo quy định;

Một điều cần lưu ý là các đối tượng muốn dự thi phải không thuộc các đối tượngquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật kế toán

Đối với người có chứng chỉ kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên quốc tế:

Trang 30

“Với người đã có chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên quốc tế khác được Bộ

Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng

chỉ kế toán viên của Việt Nam phải dự thi sát hạch kiến thức về luật pháp Việt Nam

Trường hợp tô chức cấp chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toánviên là cơ quan nhà nước có thâm quyên (không phải là tổ chức nghề nghiệp) thì người

dự thi phải là hội viên chính thức của t6 chức nghé nghiệp về kế toán, kiểm toán và tổchức nghề nghiệp, đó phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) Nộidung học và thi dé lay chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên phảitương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư

này.

Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận phải có

đủ các điều kiện sau đây:

> Là thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC);

> Có nội dung học và thi lay chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viêntương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định về nội dung thi của kỳ thi

lấy chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận theo điều

kiện trên là:

> Hiệp hội kế toán công chứng Vương quốc Anh (The Association of Chartered

Certified Accountants - ACCA);

> Hiệp hội kế toán viên công chứng Australia (CPA Australia);

> Viện Kế toán công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW)

> Các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài khác có đủ điều kiện quy định như trên

được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉkiểm toán.”

(Theo thông tư 91/2017/TT-BTC- Quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ

kiểm toán viên và kế toán viên)

2.2.1.4 Những lợi ích và hạn chế của việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và

kiểm toán viên CPA Việt Nam

1 Lợi ích của việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

Trang 31

CPA Việt Nam hữu dụng nhất khi các đối tượng muốn trở thành kiểm toán viên tạiViệt Nam, hơn nữa, CPA Việt Nam đã được công nhận từng phần tại một số quốc gia,tiêu biểu như Uc Có cơ hội trở thành Hội viên chính thức của Hội Kiểm toán viên hành

nghề Việt Nam (VACPA).

Cơ hội nghề nghiệp rộng mở: Chứng chỉ CPA Việt Nam mang lại cơ hội việc làm

đa dạng, rộng mở Chứng chỉ CPA Việt Nam mở ra cơ hội với những ngành nghề như:

kế toán doanh nghiệp, kế toán công, kiêm toán, Kiểm toán viên ở các công ty hợp danh

và doanh nghiệp tư nhân với những vị trí cấp cao hơn là kế toán trưởng, Giám đốc Tài

chính (CFO), Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (công ty

TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh), chủ doanh nghiệp của các công ty kinh

doanh dịch vụ kiểm toán; Ngoài ra, bạn có thê tham gia những lĩnh vực khác như: quan lý,pháp lý, sản xuất, kê khai thuế Mặt khác, nếu bạn quyết tâm và chắc chăn theo đuổi vị trí

kế toán/kiểm toán, CPA Việt Nam chắc chắn phù hợp với bạn

Lệ phí thi của chứng chỉ CPA Việt Nam: Theo thông tin từ Cổng thông tin Dịch

vụ công trực tuyến, lệ phí thi CPA là 250.000VNĐ/ môn thi, đây là mức lệ phí thi rẻ

nhất khi so sánh với các chứng chỉ quốc tế khác

Mức thu nhập khi có chứng chỉ CPA Việt Nam: CPA Việt nam mang lại mức lương

hấp dẫn cho những người có được chứng chỉ này Mức lương cơ bản của một kế toán,

kiểm toán viên tại Việt Nam trung bình đạt được từ 8-12 triệu đồng/ tháng, đây được

coi là 1 mức lương trung bình thấp khi so sánh với thời gian, công sức họ phải bỏ ra

Trong khi đó, với các kiểm toán viên sở hữu chứng chỉ CPA Úc, CPA Việt Nam thìmức lương nhận được dao động từ 20-40 triệu đồng/ tháng Mức lương là phụ thuộc vào

năng lực của mỗi người và mỗi người sẽ có một mức lương khác nhau tùy từng thời

điểm, kinh nghiệm có thể cao hơn hoặc thấp hơn, điều tác giả muốn nhắn mạnh ở đây,

không phải là phải có chứng chi CPA Việt Nam mới có thể có mức thu nhập cao mà bat

cứ kế toán, kiểm toán viên nào có đủ năng lực đều có thể có một mức lương phù hợpvới họ Tuy nhiên, một điều chắc chắn răng, những người sở hữu chứng chỉ CPA Việt

Nam sẽ có cơ hội và điều kiện để có mức thu nhập cao hơn Đây cũng là một nhân tố

thu hút mọi người dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam vì tất cả mọi người đều hy vọng và

mong muôn một mức lương tôt phù hợp với năng lực bản thân và công sức mình bỏ ra.

Trang 32

2 Hạn chế của việc dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt

Nam

Tỷ lệ đỗ của chứng chỉ CPA Việt Nam: Tỷ lệ đỗ của chứng chỉ CPA Việt Nam

chỉ khoảng 10-20%, thấp hơn so với các chứng chỉ quốc tế khác Điều này có thé sẽ làm

ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ của ứng viên, tuy nhiên, chính vì tỷ lệ đỗ thấp

hơn, nên những người sở hữu chứng chỉ CPA Việt Nam luôn nhận được sự tín nhiệm

và chào đón

Yêu cầu về điều kiện dự thi của chứng chỉ CPA Việt Nam: Khác với các chứng chỉnhư CFA không yêu cầu đầu vào, CPA Việt Nam như đã nói ở trên, đòi hỏi người dựthi có nền tảng về tài chính, kế toán/kiểm toán và phải đủ thời gian làm việc thực tế mới

đủ điều kiện thi

Thời gian hoàn thành của chứng chỉ CPA Việt Nam: Trong khi chứng chi CFA

không giới hạn về thời gian hoàn thành đề ứng viên chủ động lên kế hoạch cho bản thân.Ngược lai, CPA Việt Nam có giới han thời gian hoàn thành dé cap chứng chi, thậm chithời gian yêu cầu hoàn thành chứng chi là 3 năm ít hơn so với CPA Úc 6 năm

Hiệu lực của chứng chỉ CPA Việt Nam: Trong khi chứng chỉ CEA có hiệu lực vĩnh

viễn, mang giá trị trọn đời Còn CPA Việt Nam chỉ có hiệu lực trong thời gian nhất định

là 5 năm Nếu muốn cấp lại, cần phải đăng ký dự thi lại Trong khi đó, thời gian học vàthi chứng chi CPA Việt Nam mắt từ 3-6 năm (theo VACPA)

Phạm vi công nhận của chứng chỉ CPA Việt Nam: Hiện tại, chứng chỉ CPA Việt

Nam mới chỉ được công nhận tại Việt Nam và công nhận từng phần tại một số ít quốc

gia, trong khi các chứng chỉ quốc tế khác có phạm vi công nhận rộng rãi

Hình thức làm bài thi của chứng chỉ CPA Việt Nam: Trong khi các chứng chỉ kếtoán quốc tế khác linh hoạt hon trong hình thức thi của mình, có thé làm trên máy bat

cứ thời điểm nào, CPA Việt Nam lại sử dụng hình thức tự luận, không phù hợp với thời

đại Cách mạng Công nghệ 4.0 và lãng phí chi phí của xã hội.

Địa điểm tô chức thi của chứng chỉ CPA Việt Nam: việc tô chức mỗi năm chỉ tổchức một kỳ thi tại hai địa điểm: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cũng

tạo nên những khó khăn cho những người muốn tham gia dự thi mà không có điều kiện

về thời gian, kinh phí

Trang 33

2.2.2 So sánh chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam với cácchứng chỉ kế toán khác

2.2.2.1 Giới thiệu sơ qua về các chứng chỉ kế toán khác

1 Chứng chỉ ACCA (Certified Public Accountant)

Chứng chi ACCA — Kế toán công chứng Anh quốc được cấp bởi Hiệp hội Kế toánCông chứng Anh quốc ACCA (The Association of Chartered Certified Accountants),được thành lập từ năm 1904 Chứng chỉ ACCA được thiết kế với 3 cấp độ, có tổng cộng

13 môn học bao quát đầy đủ và cân băng được các yếu tô kinh doanh, kế toán, tài chính

Điều kiện đăng ký học chương trình đào tạo chứng chỉ ACCA: Hiệp hội kế toán

công chứng Anh Quốc (ACCA) không yêu cầu học viên ACCA phải thi đầu vào Tại

Việt Nam, sinh viên đang theo học hoặc đã tốt nghiệp đại học đều đủ điều kiện dé theo

học ACCA.

Điều kiện nhận chứng chỉ ACCA:

> Thị đậu 14 môn của chương trình ACCA.

> Hoàn thành môn Đạo đức nghề nghiệp

> Có 3 năm làm việc liên quan.

2 Chứng chi CFA

CFA là từ viết tắt cho Chartered Financial Analyst Đây là chương trình học

do Viện CFA (CFA Institute) cấp chứng chỉ, được xây dựng từ năm 1962

Dé có thé đạt được chứng chi CFA, các ứng viên cần phải đáp ứng một trong cácyêu cầu cụ thé như có ít nhất 4 năm kinh nghiệp, có bang cử nhân hoặc đang hoc nămcuối chương trình cử nhân đối với cấp độ 1 Đối với CFA cấp độ 2, ứng viên bắt buộc

phải hoàn thành chương trình Dai học trước khi đăng ký thi Ngoài ra, các ứng viên phải

đáp ứng đủ các điều kiện như có hộ chiếu quốc tế, vượt qua bài kiểm tra Tiếng Anh và

sống tại một quốc gia tham gia tổ chức thi Sau khi đáp ứng 2 yêu cầu trên, cần phảivượt qua thêm lần lượt 3 cấp độ Sau đó, khi trở thành thành viên của Viện CFA sẽ phải

đóng lệ phí hàng năm.

3 Chứng chỉ CPA

Chứng chi CPA - Certified Public Accountants, có nghĩa là Những kế toán viên

công chứng được cấp phép Hiện nay, có rất nhiều nước công nhận chứng chỉ CPA,nhưng ở mỗi quốc gia sẽ có một số điểm khác nhau Ví dụ điển hình như CPA của Việt

Trang 34

Nam và CPA của Úc CPA của Việt Nam được Bộ Tài chính tổ chức thi và cấp phéplần đầu vào năm 1994, kèm theo nhiều điều kiện về đạo đức, trình độ học van, kinhnghiệm CPA Việt Nam ngoài được công nhận tại Việt Nam thì đang dần được côngnhận tại các nước Đông Nam Á và được công nhận từng phần tại Úc Còn CPA của Úc

do Hội Kế toán công chức Úc tổ chức, ra đời vào năm 1886, thí sinh đăng ký dự thi cần

nộp hỗ sơ xét tuyển đầu vào đến hội đồng, căn cứ vào bằng cấp và thành tích sau dai

học Người sở hữu CPA Úc được công nhận và có thê làm việc tại trên 120 quốc gia

trên thé giới

4 ICAEW

Chứng chỉ ICAEW ACA (ICAEW Chartered Accountancy) là chứng chỉ kế toánCông chứng ICAEW được cấp bởi Viện Kế toán Công Chứng Vương quốc Anh và xứ

Wales ICAEW (Institute of Chartered Accountants in England and Wales).

Diéu kién nhập hoc: Không yêu cầu học viên thi đầu vào ICAEW ACA dành chomọi đối tượng từ học sinh tốt nghiệp THPT đến người đã đi làm trong giới kinh doanh

và tài chính.

Chứng chỉ ICAEW ACA bao gồm 15 môn học và được chia ra 3 cấp độ dé họcviên có thể lựa chọn phương thức học phù hợp nhất với mình, trong khi đó, ICAEWCFAB được thiết kế gồm 6 môn học cung cấp các kiến thức nền tảng về tài chính, kếtoán và kinh doanh Đồng thời 6 môn học này cũng là 6 môn ở cấp độ Cơ bản của chứngchi ICAEW ACA, chứng chỉ ICAEW CFAB là một phan dé đạt chứng chỉ ICAEW

ACA.

5 CIMA

Chứng chi CIMA là tên viết tat của Chartered Institute of ManagementAccountants Hiệp hội kế toán công chứng quản tri Anh quốc Day được cho là bang captrong nghề kinh doanh và tài chính được các doanh nghiệp trên toàn cầu công nhận Ứngviên muốn đạt được chứng chỉ CIMA, phải đáp ứng được các điều kiện như hoàn thành

12 bài thi, thể hiện được cụ thể 3 năm kinh nghiệm làm việc của bản thân

6 CIA

CIA là tên viết tắt của cụm từ Certified Internal Auditor, là chứng chỉ hành nghề

dành cho các chuyên viên kiểm toán nội bộ, được cấp bởi Hiệp hội kiểm toán nội bộ

Hoa Ky IIA (The Institute of Internal Auditor) ra đời năm 1973 CIA cung cấp cho học

Trang 35

viên các kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ, quan tri rủi ro và kiémsoát gian lan CIA van luôn được xem như là một tiêu chuẩn quốc tế cho những ngườihành nghề kiểm toán nội bộ muốn chứng minh năng lực và chuyên môn của họ trong

Chứng chi CMA (Certified Management Accountant) được cấp bởi Hiệp Hội Kế

Toán Quản Trị Hoa Ky IMA (Institute of Management Accountants) là một tổ chức

nghề nghiệp danh tiếng toàn cầu được thành lập năm 1919 Chương trình đào tạo CMAchỉ bao gồm 2 phần với điều kiện nhận chứng chỉ CMA thi đậu 2 kỳ thi của chươngtrình CMA, có bằng đại học, có 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế

Chứng chỉ Kiểm toán nội bộ VACPA: là chương trình được xây dựng nên nhằm

giúp các các nhân và doanh nghiệp xây dựng hệ thông kiểm soát nội bộ cho mình, giảmthiểu gian lận tối đa và phát triển một cách tốt nhất Đây là chương trình đào tạo đầutiên và duy nhất đảm bảo tính thực hành cao theo với chứng chỉ do Hội Kiểm Toán Viên

Hành Nghề Việt Nam (VACPA) chứng nhận

2.2.2.2 So sánh các chứng chỉ kế toán, kiểm toán khác với chứng chỉ kế toánviên và kiêm toán viên CPA Việt Nam

Trang 36

Bảng 2.1 Bảng so sánh các chứng chỉ kế toán, kiểm toán

Điều CFA CPA ÚC CPA VIỆT ACCA ICAEW

kiện NAM

Phạm vi Hơn 165 Hơn 120 Việt Nam, 179 quốc 165 quốc

công quốc gia quốc gia CPA Việt gia gia

Số 260 hội Hơn 1000 2308 hội 1.763 hội gần 400 hội

lượng viên hội viên viên viên viên

hội viên (theo

tại Việt VACPA

Nam 2022)

Thời Không 6 năm 3 năm 7 năm đề Thi tối đa 4

hạn yêu giới hạn hoàn thiện lần cho 6

cầu thời gian các môn Kỹ môn cấp độ

nghiệp)

Không quy

định số lầnthi cho cấp

độ

Advanced.

Trang 37

Thời 2-4 1.5 - 3 năm 4 năm 2,5 - 4năm 3 - 5 năm gian dự năm

Hình Thị Thị trên Thị trên Thị trên Thị trên

thức thi 100% máy hoặc giấy máy, thi máy, thi

trên máy thi trên giấy trên giấy trên giấy

tính.

Số lần 4 lần/ 4 lần/ năm 1 lần/ năm Cấp 1: Bat Cấp 1: Bat

tổ chức năm cứ lúc nào cứ lúc nào

thi trên trong năm trong năm

một Cấp 2: 4 Cấp 2: 4

năm lần/ năm lần/ năm

Cấp 3: 4 Cấp 3: 2lần/ năm lần/ năm

Lé phi Phi mo Phí dự Theo thông £69 £352 Tu £70

-thi tai -thi: 1260$ - tin từ Cổng tùy vào £260 mỗi

Trang 38

khoản: 14208; thông tin từng bai thi bai thi 350$; Phi ky thi Dich vu Khoang

Phi thi: nén tang: công trực £590 cho

900- 580$; tuyến, lệ tổng 4 bài

12008 phí thi CPA thi

là 250.000VN D/ môn thi.

Nguồn: Tác giả tự tổng hợpQua quá trình tổng hợp và so sánh chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPAViệt Nam với các chứng chỉ kế toán, kiểm toán quốc tế khác có thé tổng kết lại lý do

dẫn đến sự khác biệt này là do đơn vị tổ chức kỳ thi, nếu các chứng chỉ quốc tế khác

được tô chức bởi Hội nghề nghiệp, chứng chỉ CPA Việt Nam được tô chức thi và cấp

phép bởi Bộ Tài Chính Việt Nam nên sẽ có những quy định, điều kiện đặc biệt khác biệt

hơn Hơn nữa, mỗi quốc gia và đối tượng dự thi của từng quốc gia sẽ có những yêu cầu,

tiêu chuẩn và nhận thức riêng trong việc lựa chọn chứng chỉ phù hợp với bản thân mình

Vi vậy, dé có thé thực hiện mục tiêu chính của bài và làm nổi bật hơn về chứng chỉ CPA

Việt Nam, tác giả đưa ra nhân tố “ các quy định điều kiện liên quan đến kỳ thi CPA Việt

Nam” vào bài nghiên cứu của mình đề tiến hành phân tích

2.2.3 Thực trạng việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán

viên CPA Việt Nam

Thứ nhất, đề thi do Bộ Tài chính lựa chọn hoặc trực tiếp ra, nội dung các đề thiđược đánh giá là mang nặng tính lý thuyết nhiều hơn là tính thực hành, bai tập tình

huống thực tế Trong khi đó, điều kiện dự thi của chứng chỉ lại yêu cầu tối thiêu 36

tháng kinh nghiệm Từ đó đã dẫn đến việc khó đánh giá năng lực thực tế của kế toán

viên, kiểm toán viên và kết quả những người vượt qua kỳ thi rất thấp, chỉ khoảng 10%,

nhiều người nản chí và chứng chỉ hành nghề kế toán không có tính hấp dẫn với xã hội

Chính vì vậy, chứng chỉ vẫn chưa thật sự nồi bật so với các chứng chỉ kế toán quốc tế

Thứ hai, việc tổ chức mỗi năm một kỳ thi tai hai địa điểm: TP Hà Nội và TP HồChí Minh, cũng tạo nên những khó khăn cho những người muốn tham gia dự thi mà

Trang 39

không có điều kiện về thời gian, kinh phí Trong khi đó, các kỳ thi khác như ACCA,

CFA, ICAEW, CPA ÚC đã tổ chức mỗi năm bốn kỳ thi

Thứ ba, Bộ Tài chính đứng ra chủ trì tổ chức kỳ thi không những thiếu tính kháchquan (vì một cơ quan vừa ra chính sách chi đạo vừa tổ chức thực hiện) trong công tácđiều hành mà còn trái với quy luật chung của hoạt động nghề nghiệp, không hòa nhậpvới khu vực và quốc tế trong giai đoạn hiện nay.Hiện nay, các chứng chỉ hành nghề

quốc tế đều do các tô chức nghề nghiệp tổ chức thi và cấp chứng chỉ như ACCA do Hội

Kế toán Công chứng Anh cấp; CPA Mỹ do một tổ chức nghé nghiệp phi Chính phủ của

My, CPA Australia do Hội Kế toán Công chứng Úc cấp, các t6 chức này đều là tổchức nghề nghiệp kế toán phi Chính phủ

Thứ tư, hình thức làm bài thi tự luận hay nói cách khác là thí sinh làm bài thi viết trêngiây với 180 phút / bài được đánh giá là không phù hợp với thời đại Cách mang Công nghệ4.0 Trong giai đoạn Cách mạng Công nghệ 4.0 cần có sự đổi mới băng các yêu cầu của

thực tiễn và phù hợp với thông lệ chung của các nước trong khu vực và ứng dụng, sử dụng

công cụ tin học trong làm bài thi, tạo điều kiện thuận lợi cho những người dự thi góp phầncông khai, minh bạch kết quả kỳ thi và tiết kiệm chi phí cho xã hội

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và

kiếm toán viên CPA Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu, phân tích tổng quan nghiên cứu liên quan đến ý định

dự thi chứng chỉ CPA Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội, tác giả tập trung phân

tích 6 nhân tổ chính là: Cơ hội nghề nghiệp; môi trường giáo dục (sự hỗ trợ từ các trung

tâm, tổ chức giáo dục và trường đại học); các quy định, điều kiện yêu cầu liên quan đến

kì thi chứng chỉ; chuẩn chủ quan và thái đội dự thi và năng lực bản thân

2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan là các nhân tố đến từ bên ngoài chủ thé các đáp viên, có

ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Namtrên địa bàn Thành phố Hà Nội bao gồm các yếu tô sau: Cơ hội nghề nghiệp; môi trườnggiáo dục (sự hỗ trợ từ các trung tâm, tô chức giáo dục và trường đại học); các quy định,điều kiện yêu cầu liên quan đến kì thi chứng chỉ

2.3.1 Cơ hội nghề nghề nghiệp ảnh hướng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toánviên và kiểm toán viên CPA Việt Nam

Trang 40

Cơ hội nghề nghiệp đề cập đến bất kỳ cơ hội nào đưa bạn đến gần hơn với mục

tiêu nghề nghiệp của mình, là cơ hội sau một quá trình học tập, đào tạo hoặc phát triển

ban thân dé đạt được mục đích, sự thành công và thăng tiến trong công việc của mình.Đây có thể là một công việc, một bước đệm hoặc một chương trình đào tạo giúp bạn

vượt trội hơn trong sự nghiệp của mình Cơ hội nghé nghiệp có thé đến một cách ngẫu

nhiên hoặc do sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nó có thể nằm trong dự định và tầm kiểmsoát của bạn hoặc không năm trong dự định và tầm kiểm soát của bạn

Cơ hội nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc lựa chọn hướng phát triển của

mỗi cá nhân Nhận thức được cơ hội nghề nghiệp dé củng có thêm động lực cố gắng dé thực hiện tốt mục tiêu công việc, xây dựng định hướng rõ ràng Khi đó, Cơ hội việc làm

trong tương lai mà họ nhận thức được trong lĩnh vực kế toán có thé ảnh hưởng đến sựlựa chọn nghề nghiệp kế toán của họ (Uyar và cộng sự, 201 1)

Nhận thức của sinh viên về cơ hội việc làm có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của

họ Lĩnh vực càng có nhiều cơ hội việc làm, sẽ càng nhiều sinh viên chọn lĩnh vực đó

thuận lợi để đạt được kết quả giáo dục tốt.

Tùy vào mỗi trường hợp, chương trình đào tạo có thé ảnh hưởng đến chất lượng

lao động Theo Luật Giáo dục 2005, Điều 41 và Hoàng Đình Hôm trong luận án tiễn sĩ

về giáo dục học (2021) “Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại

học, quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi va cấu trúc nội dung giáo dục đại học,

phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo

Ngày đăng: 17/01/2025, 11:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Dự (2018), “Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định học chứng chỉ ACCA” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định học chứng chỉ ACCA
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Dự
Năm: 2018
12. Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Ngọc, Phạm Thị Bích Phượng, Lê Huyền Trang, Cao Thị Huyền Trang (2019), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đốivới chương trình dao tạo theo định hướng ứng dụng CDIO tại trường Dai học Công nghiệpHà Nội”, Tạp chí Kinh tế xã hội, 2019(9), Tr. 269-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đốivới chương trình dao tạo theo định hướng ứng dụng CDIO tại trường Dai học Công nghiệpHà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Ngọc, Phạm Thị Bích Phượng, Lê Huyền Trang, Cao Thị Huyền Trang
Năm: 2019
13. Nguyễn Thúy An, Lê Phước Hương, Huỳnh Nhựt Phương (2022) “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên - Nghiên cứu thực nghiệm tai Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở TP Ho Chí Minh, 17, Tr. 121-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ Kế toán viên và Kiểm toán viên - Nghiên cứu thực nghiệm tai Cần Thơ
14. Nguyễn Tuấn Kiệt, Trần Thị Thu Thảo, Võ Ngọc Bảo Trân (2019), “Thực trạng và giải pháp thúc day hoạt động tham gia nghiên cứu khoa hoc của sinh viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Can Thơ, 2019(55.5), Tr.117-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp thúc day hoạt động tham gia nghiên cứu khoa hoc của sinh viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Tuấn Kiệt, Trần Thị Thu Thảo, Võ Ngọc Bảo Trân
Năm: 2019
15. Nguyễn Văn Bảo (2019), “Cơ hội và thách thức đối với kế toán - kiểm toán Việt Nam trong bối cảnh mới”, Tap chi Tài chính, Tr.62-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức đối với kế toán - kiểm toán Việt Nam trong bối cảnh mới
Tác giả: Nguyễn Văn Bảo
Năm: 2019
16. Nguyễn, T. T. N. (2021), “Cơ hội việc làm của cử nhân khối ngành kinh tế và những TỦI ro nghề nghiệp hiện nay”, Tap Chi Khoa học HUFLIT, 6(3), Tr. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội việc làm của cử nhân khối ngành kinh tế và những TỦI ro nghề nghiệp hiện nay
Tác giả: Nguyễn, T. T. N
Năm: 2021
17. Pham Xuan Giang (2019), “Cac nhan tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên ngành kinh tế tại trường Dai học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học va Công nghệ, Số 41, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cac nhan tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên ngành kinh tế tại trường Dai học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Pham Xuan Giang
Năm: 2019
18. Phan Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Minh Hòa (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn theo học chương trình dao tạo có yếu tố nước ngoài ở trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế”, Tạp chí Khoa học — Đại học Huế, 126(5A), 2017, Tr. 29-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn theo học chương trình dao tạo có yếu tố nước ngoài ở trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Tác giả: Phan Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Minh Hòa
Năm: 2017
19. Thông tư 91/2017/TT-BTC ngày 31/08/2017 Quy định về việc thi, cấp, quản lýchứng chỉ kiêm toán viên và chứng chỉ kê toán viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA, Fishbein &amp; Ajzen (1975) - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA, Fishbein &amp; Ajzen (1975) (Trang 23)
Hình 2.2: Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB, Fishbein &amp; Ajzen (1991) - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 2.2 Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB, Fishbein &amp; Ajzen (1991) (Trang 25)
Bảng 2.1. Bảng so sánh các chứng chỉ kế toán, kiểm toán - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 2.1. Bảng so sánh các chứng chỉ kế toán, kiểm toán (Trang 36)
Hình Thị Thị trên Thị trên Thị trên Thị trên - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
nh Thị Thị trên Thị trên Thị trên Thị trên (Trang 37)
Hình 3.2: Thu thập dữ liệu định lượng - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.2 Thu thập dữ liệu định lượng (Trang 59)
Hình 3.3: Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có mục đích - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.3 Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có mục đích (Trang 61)
Bảng 3.1: Các biến quan sát cho thang đo mô hình - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Các biến quan sát cho thang đo mô hình (Trang 64)
Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ (Trang 71)
Bảng 4.1: Bảng giới tính - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.1 Bảng giới tính (Trang 74)
Bảng 4.3: Bảng trình độ học vấn - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.3 Bảng trình độ học vấn (Trang 78)
Bảng 4.4: Mức độ nhận biết về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.4 Mức độ nhận biết về chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt (Trang 80)
Bảng 4.7: Thống kê mô tả nhân tố “Cơ hội nghề nghiệp” - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.7 Thống kê mô tả nhân tố “Cơ hội nghề nghiệp” (Trang 84)
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp thống kê mô tả các biến quan sát - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.15 Bảng tổng hợp thống kê mô tả các biến quan sát (Trang 91)
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố phụ thuộc “Y định dự thi - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.22 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố phụ thuộc “Y định dự thi (Trang 97)
Bảng 4.29: Ước lượng hệ số Beta của mô hình - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định dự thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên CPA Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4.29 Ước lượng hệ số Beta của mô hình (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm