APEC Asia-Pacific Economic Cooperation - Diễn đàn Hợp tácKinh tế châu Á ASEAN Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CEO Chief Executive Officer - Giá
Trang 1KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP
MOI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC DIEM TONG GIAM DOC
VA MUC ĐỘ CONG BO THONG TIN TRÁCH NHIEM
XA HOI CUA CAC DOANH NGHIEP NIEM YET VIET
NAM
GIANG VIEN HUONG DAN: ThS NGUYEN HOANG THAI
SINH VIÊN THUC HIỆN : NGUYEN THUY GIANG
LOP : QH-2019E KTKT CLC4
NGANH : KE TOÁN-KIÊM TOÁN
CHƯƠNG TRINH ĐÀO TẠO: CLC
Trang 2Tôi xin cam đoan răng đề tài khóa luận tốt nghiệp “Mối quan hệ Tổng giám đốc và mức độ công bồ thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam” là dé tài do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn
Hoàng Thái.
Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng trong
bài nghiên cứu là kết quả của quá trình thu thập và đánh giá dir liệu thứ cấp có
nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chính xác Các kết quả nghiên cứu cũng như các
đề xuất được trình bày trong bài báo cáo này hoàn toàn đều là của nhóm chúng tôi
và không sao chép của bất cứ bài nghiên cứu nào trước đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Giang
Nguyễn Thùy Giang
Trang 3ThS Nguyễn Hoàng Thái, khoa Kế toán — Kiểm toán, Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Chính vì thế, sau đây, tôi xin có đôi lời tri ân sâu sắc đến cô, người đã hết lòng tạo cơ hội thuận lợi cho tôi trong suốt khoảng thời
gian qua.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là khoa Kế toán — Kiểm toán vì đã tạo điệu kiện cho tôi có thêm những trải nghiệm mới mẻ về quá trình làm đề tài khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán — Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ hoàn thành đề tài khóa luận Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Hoàng Thái, người đã đồng hành, tận tâm hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Nhờ có cô, tôi mới có thể hoàn thiện được đề tài khóa luận của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến gia đình và bạn bè đã cô
vũ vả giúp đỡ trong quá trình hoc tập, nghiên cứu khoa học.
Tuy có nhiều cé gắng, nhưng dé tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và mọi người dé đề tài
niên luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ¿+2 22+ ++E+xvxeEex+x+EeEetrreerererererrrrrrerree 12
1.4.1 Đối tượng nghiÊH CỨM c-c Set Sh TT TT TH TH HT Ho 12
2.21 KNGi NiGM ng hố eằẮ 443 22 2.2.2 Vai tr0 Va trach 7n n6 ẻ e 23
2.3 Co sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội - + + +xEk+EE+EEzEeEekrerrersee 23
2.3.1 NQUON OC 8 x HẬHÄẬÂẬĂẬLH 23
2.3.2 Khái MIM cececccsececccsesessssvssescsvssesessseeuesssvsussesueassvsnestsvsusavsnsetsteasatssavstseavaveneaeee 28
2.3.3 Vai trò của CSR đối với doanh nghigp ccccccccccscsscsvscsesevecscsssevscsssescscssevscsssetseseaeees 29
2.3.4 Đối tượng thực hiện trách nhiệm xã hộỘi ĂĂ Ă ST kề 32
2.4 Hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí CSR -¿- ¿2-2252 SSS+E‡E+E+EeEevetekrererrrrerrrrrrree 32
2.4.1 Tiêu chuẩn GRU +: tt ÉTEEETETE HT 32 2.4.2 Tiêu chuẩn Quốc gia về CSR vescscscscsssesssesesesesesssesssssssscscscscsesesesesesesesenesesececscseacaes 35 2.4.3 Tiêu chuẩn Quốc tế về CSR vescscscscscsssesesssssesesesesesssssscscscscscsssesssesesesesensetscscseseseass 36 2.5 Các quan điểm lý thuyết liên quan đến trách nhiệm xã hội -2-+ 2 + <5: 38
2.5.1 Ly thuyết thé chế (Institutional TheOry) v.cccccccccsvsvevscscscscscscsesesesssssesesessvecstscscseseseaes 38 2.5.2 Ly thuyết hợp pháp (Legitimacy TNeOry) vcccsccecsvsvsvscscscsescscscssseseseseseseecsescscscseseseass 39 2.5.3 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholders TheOT)) c5 SeS+s+eseceesesereeeeeers 40
Trang 53.2 Gia an 720 8n Ả 46
3.3 Mô hình nghiên cứu S239 vọt nh 54
3.3.1 Xây dựng mô hình nghién CUU BE kh 54
3.3.2 Thang do các biến trong mô hình - 5+ 5+s+s+s+t+t+t+e+teErexekereteresesesrsrsrsrecee 55
3.4 Chọn mẫu và dit liệu nghiên CỨU 22+ 222222 + SE E28 2E £#E£eE£eEEeEEeeerereerxereerxee 58
3.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ¿-¿- + +52 ++*SeEeEE+EcEexeEreerrrsrerrrrerere 59
3.5.1 Phương pháp thu thập 56 liỆM 2S St Street riea 59 3.5.2 Phương pháp xử lý SO liỆM St S3 tk kề HH Hi 59 CHƯƠNG 4: KET QUÁ NGHIÊN CỨU ¿- ¿+22 S2 ++E2E SE EềE#E£EEeE+EEEEEEeErkrkErrrxrerrrrerers 60
4.1 {on Ả 60
4.1.1 THONG KE MO pnuAẶẦ 60
4.1.2 Phân tich twong qUAHH Ăn Ti kh 62
4.1.3 KEt UG NOL QUY 6A 63
4.2 Thảo luận kết quả nghiên COU cccccccccesesesesesesesesesesesesesesececscsesesesesesesesesesesteeseeeeeeees 65
4.2.1 Kết quả nghiên cứu định Wong cecccccscscscscscscscscscsesssesssssesssesenesesescscsesesescasassesssesens 65 CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, - 52 25+2‡£e£EeEerkrrrkerkerrreei 70
5.1 <4, in /OÐEÖ12H , 70
5.1.1 DO: ri .nnốốd4.A 70 S0: 8n ố ố ố 71 5.1.3 Đối với nhà AAU ir - +55 tÉEềEềEEEE E1 1 1 1g ng 71 5.2 Hạn chế của nghiên cứỨu E5 E213 3E E33 SE 311 E111 1E 1111 E111 1 re 72 sàc Wat eee ốốố ố ốỐ ố ố ố ố ẻ 72
TAI LIEU THAM KHẢO (Phụ lục 4)) + 22 322 +3 2125 33 EE 1E 1S E1 E11 1 Hy rynrnườn 75
Trang 6APEC Asia-Pacific Economic Cooperation - Diễn đàn Hợp tác
Kinh tế châu Á
ASEAN Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các
Quốc gia Đông Nam Á
CEO Chief Executive Officer - Giám đốc điều hành
CIEM Central Institute for Economic Management - Viện
nghiên cứu quan lí kinh tê trung ương
CNN Cable News Network - Mạng Tin tức Truyền hình cáp
CSR Corporate social responsibility — Trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp
EFA Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tổ khám pha
EMAS Emotional Assistant - Quản lý sinh thái và Đề án Kiểm
toánFEM Fixed Effects Model - Mô hình tác động cố định
GCNV Mạng lưới hiệp ước toàn cầu Việt Nam
GRI Global Reporting Initiative - Tổ chức sáng kiến báo cáo
toàn câu
GSSB Global Sustainability Standards Board - Chuẩn mực quốc
tê cao nhât về lập Báo cáo phát triên bên vững
Lev Leverage — Tỷ lệ đòn bẩy tài chính
MBA Master of Business Administration - Thạc sĩ Quản trị kinh
doanh OECD Organization for Economic Cooperation and
Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Trang 7Random Effects Model - Ước lượng hiệu ứng ngẫu nhiên
Return on total assets - Ty số lợi nhuận ròng trên tài sản Phần mềm được StataCorp tạo ra từ năm 1985.
Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
Theory of Planned Behavior - Lý thuyết hành vi hoạch
Trang 8Bang 3.3.2.2 Danh mục nội dung đánh giá tiêu chuẩn GRI400
Bảng 3.2 Số lượng quan sát của bài nghiên cứu
Trang 9Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 10tích cực trong năm 2023, khi nền kinh tế Việt Nam liên tục được nhận được
những đánh giá cao từ các chuyên gia nước ngoài Theo Giáo sư Pankaj Jha (2023), tỷ lệ lam phát của Việt Nam hậu dai dịch Covid-19 dưới 4%, rõ rang
Việt Nam có khả năng nồi lên như một nền kinh tế đầy triển vọng châu A Hay
vào tháng 3/2023, đại điện cấp cao từ hơn 50 công ty Mỹ đã đến Việt Namtham dự sự kiện do Hội đồng Kinh doanh Mỹ - ASEAN tổ chức và theo nhậnđịnh của CNN cuộc đồ bộ của phái đoàn doanh nghiệp Mỹ này đã cho thấy ViệtNam nổi lên như một điểm đến hap dẫn đối với các doanh nghiệp nước ngoài.Giữa bối cảnh toàn cầu hóa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt,mỗi nền kinh tế, doanh nghiệp đều phải tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình Vì hơn ai hết doanh nghiệp hiểu rõ rằng, không chỉ cạnh tranh với
đối thủ, các cuộc khủng hoảng kinh tế có thé diễn ra theo chu kỳ hay thậm chícác van đề về biến đổi khí hậu nghiêm trọng chính là những thách thức madoanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình kinh doanh của mình Vì vậy, bêncạnh việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội như một hình thức chiến lượcnhằm tang vi thé canh tranh, nâng cao hình ảnh thương hiệu, thực hiện va công
bố thông tin trách nhiệm xã hội còn là hành động nên có của mỗi cá thể trong
xã hội Bên cạnh đó, bà Yasmine Fouad — Bộ trưởng Môi trường A Cập (2022),cho biết tài chính là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trongquá trình chuyền đổi sang năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường trước những
cú sốc khi hậu Khi các nước phát triển cần nguồn tài chính khí hậu lên đến 300
tỷ USD mỗi năm vào năm 2023 và con số này có thé chạm tới 280 — 500 tỷ
USD vào năm 2050 Trước đó bà Fouad đã đánh giá khoản hỗ trợ tài chính mà
các quôc gia phát triên cam kêt cung câp cho các nước đang phát triên các nước
Trang 11Những thay đổi quan trọng trong các chính sách và chiến lược phát triển củachính phủ cũng như doanh nghiệp cần tách biệt rõ giữa phát triển kinh tế từ khíthải nhà kính Điều này đòi hỏi doanh nghiệp đề cao sự quan tâm đến vấn đềtrách nhiệm xã hội hay các thông tin phi tài chính này được công bố ra bênngoài.
“Trach nhiệm của doanh nghiệp với xã hội” hay “Corporate SocialResponsibility (CSR)” là một mắt xích quan trọng trong việc kết nối giữa sự
phát triển và giá trị cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm
tạo ra giá trị chung cho doanh nghiệp và toàn xã hội Theo Paulina (2017)
“Trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp thực hiện chắc chắn sẽ mang lại lợi ích
cho xã hội” Trong khi lợi ích của toàn xã hội là mối quan tâm lớn của bất kỳ
quốc gia hay cá nhân nào, bởi việc tạo ra một môi trường sống tốt đẹp cho toàn
bộ cộng đồng là mảnh ghép trong việc đảm đảm sự phát triển bền vững cho đấtnước Chính vì vậy doanh doanh nghiệp là một cá thé góp phan trong quá trình
đưa đất nước phát triển vững mạnh hơn Hơn nữa, trong thời buổi cạnh tranh
gay gắt như hiện nay khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn, việc thê hiện trách
nhiệm xã hội không chỉ đóng góp cho xã hội mà còn giúp xây dựng uy tín cho
doanh nghiệp Theo Linh Chi (2022) vì hiểu rõ được xu thé phát triển hướng
đến nền kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường, Các doanh nghiệp đã và đangkhông ngừng chuyền đổi hướng tới mục tiêu xanh Tiêu biểu là Tập đoàn đa
Quốc gia Unilever đã tổ chức các chương trình “Trường học Xanh Sach
-Khỏe” với mục đích mang lại môi trường học tập hiện đại cho hàng triệu học
sinh tiêu học hay Công ty TNHH Deloitte với nhiều đãi ngộ và sự quan tâm vớichính nhân viên trong công ty, khi hai năm liền Deloitte Việt Nam giành giải
Trang 12đường” là một chương trình xã hội nham hỗ trợ và cải thiện môi trường học tậpcho học sinh Tiêu học và THCS trên toàn quốc, Những đóng góp này đã giúp
các công ty tiếp tục tăng trưởng bền vững trong nhiều năm qua dựa trên việc
tạo ra những giá trị cho xã hội và con Tác giả Lưu Ngọc Liêm (2020) cho rằngchưa thực sự hiểu và nhận thức được tam quan trọng của việc thực hiện tráchnhiệm xã hội, hơn nữa thực hiện theo các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn GRI 400chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp lớn Trong cuốn sách “No Logo — Thếgiới không phăng hay là mặt khuất của thương hiệu và toàn cầu hóa” của tácgia Naomi Klein xuất bản năm 1999 cho rằng các hoạt động trách nhiệm xã hội
của các công ty thường chỉ là một hình thức tiếp thị và quảng bá thương hiệu,
mang lại lợi ích kinh doanh cho công ty hon là giải quyết các van đề thực tế
của cộng đồng Naomi Klein cho rằng, việc sử dụng trách nhiệm xã hội như
một công cụ truyền thông dé khang định thương hiệu và lay lòng khách hàng,trong khi bỏ qua các van đề nghiêm trong hơn như an toàn lao động, đảm baoquyền lợi cho người lao động, bảo vệ môi trường, không chỉ là bat công ma còn
có thể gây thiệt hại cho cộng đồng Theo tác giả R Edward Freeman (1984) cho rằng các doanh nghiệp nên đưa ra các quyết định dựa trên những yếu tô
ảnh hưởng đến các bên liên quan, chứ không chỉ dựa trên lợi ích tài chính của
chỉ riêng doanh nghiệp.
Mặc dù việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ là một trách nhiệm
pháp lý của các doanh nghiệp, mà còn giúp họ xây dựng một hình ảnh tốt trong
mắt khách hàng và xã hội, tăng tính cạnh tranh và bảo vệ sự phát triển bền vữngcủa kinh doanh Nhưng thông tin trách nhiệm xã hội chủ yếu được công bồ bởicác doanh nghiệp Vậy bên cạnh các doanh nghiệp chủ động công bồ thông tin
Trang 13trách nhiệm xã hội vì lợi ích của cộng đồng đâu là yếu tố cốt lõi tác động đếnhành động quyết định công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Đa số các bai nghiên cứu trong nước về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đều tập chung nghiên cứu tầm ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đối với
doanh nghiệp, ví dụ như nghiên cứu của nhóm tác giả Cao Miên Thùy (2022),
hay nghiên cứu về tác động của việc công bồ thông tin trách nhiệm xã hội đến
sự gan kết nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng của tác giả Trần Thị Nhinh(2022) Nhóm tác giả Nguyễn Vình Khương (2019) đã đề cập đến vai trò quan
trong của ban giám đốc đến việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các
ngân hàng thương mại Việt Nam Theo tác giả Minh Quang (2022), Giámđốc là cá nhân có quyền kiểm soát hoạt động chiến lược và thức thi của doanhnghiệp Hay các nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng Tổng giám đốc của một công
ty có ảnh hưởng đáng kế đến quy trình công bố trách nhiệm xã hội, do sự đa
dạng về đặc điểm và chủ đích của Tổng giám đốc nên sẽ có sự khác biệt trong
hoạt động trách nhiệm xã hội của công ty theo Hambrick (1984); Donaldson (1999); Carpenter, Geletkanycz (2014); Bên cạnh đó, việc giới công nghệ
đang tô cáo Tổng giám đốc Greg Becker phải là người phải chịu trách nhiệm
chính cho sự sụp đồ của ngân hang 40 năm tuổi, thông qua những quyết định
sai lầm của ông đã khiến cho tác giả phải đặt ra câu hỏi, liệu Tổng giám đốc tác động đến việc công bố thông tin của doanh nghiệp như thế nào và mức độ thông
tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thực sự đầy đủ? Bài nghiên cứu
“Mối quan hệ giữa đặc điểm Tổng giám đốc và mức độ công bố thông tintrách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam” sẽ gópphan làm rõ van dé này và thúc day nhận thức của doanh nghiệp trong việcnghiêm túc thực hiện cung cấp những thông tin trách nhiệm xã hội thông qua
kêt quả của bài nghiên cứu.
Trang 141.2 Muc tiéu nghién ciru
Hiện nay, mac dù Việt Nam chưa công bồ chính thức va quy định về việccông bồ thông tin trách nhiệm xã hội nhưng thực tế tại các doanh nghiệp lớn,
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tự nguyện công bố thông tin
này dé đáp ứng yêu cầu về chất lượng thông tin của các nhà đầu tư và các bên
liên quan Dé có cái nhìn tổng quát về góc độ doanh nghiệp, tác giả tập trung
nghiên cứu mối quan hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có quy mô lớn được niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Xuất phát từ tình hình trên, tác giả có mục tiêu
nghiên cứu chính là thực hiện nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm rõ ảnh hưởng
của Tổng giám đốc đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại cácdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Nghiên cứu ởphạm vi doanh nghiệp Từ mục tiêu chính, tác giả xác định các mục tiêu cụthể như sau:
Thư nhát, xác định các đặc diém của Tông giám doc ảnh hưởng đên việc công bô thông tin trách nhiệm xã hội Đê từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu
về nhân tô ảnh hưởng đên mức độ công bô thông tin trách nhiệm xã hội dựa
trên các đặc diém của Tông giám doc.
Thứ hai, thực hiện nghiên cứu thực chứng nhằm lãm rõ mối quan hệ giữaTổng giám đốc và mức độ công bồ thông tin trách nhiệm xã hội tại các doanhnghiệp niêm yét trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ ba, đưa ra kết luận và đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường công bốthông tin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ các vân đê được nêu trên, đê đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả đặt
Trang 15ra ba câu hỏi nghiên cứu như sau:
Câu hỏi 1: Các đặc diém nào của Tông giám doc ảnh hưởng đên mức độ công bô thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yêt tại Việt
Nam?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm của Tổng giám đốc đến
mức độ công bồ thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết
tại Việt Nam?
Câu hỏi 3: Các khuyến nghị, đề xuất giải pháp có thé cải thiện mức độ
công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt
Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thé nghiên cứu: 445 Doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng
khoán Việt Nam.
- Đôi tượng nghiên cứu: Môi quan hệ giữa Tông giám đôc và mức độ
công bô thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yêt
trên sàn chứng khoán tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2021.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Pham vi nội dung: Mối quan hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công bố
thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở
giao dịch chứng khoán Hồ Chí mình (HOSE)
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên các doanh nghiệp niêm yết trên
sản chứng khoán HNX, HOSE tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập trong 4 năm từ 2018 - 2021
Trang 16thông qua báo cáo thường niên của doanh nghiệp phát hành trên sản chứng khoán Việt Nam: HNX, HOSE.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu đã lựa chọn, trên cơ sở kế thừa các
nghiên cứu trước đây và cơ sở lý thuyết, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên
cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp và phương pháp định lượng
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiên hành thập sô liệu từ 445doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam gồm HNX - Hanoi
Stock Exchange (San giao dịch chứng khoán Hà Nộn) va HOSE - HoChiMinh
Stock Exchange (San giao dich chứng khoán Hồ Chí Minh) giai đoạn
2018-2021, từ báo cáo thường niên của các doanh nghiệp Đồng thời thu thập từ cácnguôn thông tin đữ liệu kinh tế, tài chính, chứng khoán Việt Nam Vietstock
va mã hóa dé thuận tiện trong việc xử lý và phân tích số liệu Ưu điểm củaphương pháp này là hiệu quả, ít tốn kém và tiết kiệm thời gian
Phương pháp định lượng: Sau khi thu thập số liệu tác giả sử dụng phầnmềm Stata 15 để thực hiện kiểm chứng giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
của mô hình Ưu điểm của phương pháp định lượng là có tính khái quát cao,
độ tin cậy và tính đại diện của kết quả cao và tiết kiệm thời gian thực hiện.
1.6 Dự kiến đóng góp đề tài
Thông qua bài nghiên cứu tác giả dự kiến đóng về mặt lý luận và thựctiễn, cụ thể như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu về các lý thuyết, khái niệm, đặc điểm của thông tin
trách nhiệm xã hội Day là cơ sở quan trọng dé đưa ra kết quả nghiên cứu về
môi quan hệ giữa Tông giám đôc và mức độ công bô thông tin trách nhiệm xã
Trang 17hội Đồng thời, đề tài bố sung thêm co sở lý luận trong lĩnh vực kế toán, đặcbiệt là việc áp dụng tiêu chuẩn công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo bộ
tiêu chuân quôc tê.
Thứ hai, đề tài tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ giữa Tổng giám đốc
và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yếttrên thị trường chứng khoán tại Việt Nam thông qua sử dụng phương pháp hồiquy OLS, phương pháp hồi quy FEM nhằm cung cấp các bằng chứng tin cậy
về mỗi quan hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công bồ thông tin trách nhiệm
xã hội.
Thứ ba, thông qua các đặc điểm của Tổng giám đốc đã được kiểm định,
tác giả xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thôngtin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam Kết quả mô
hình sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu trong tương lai.
Cuối cùng, bài nghiên cứu sẽ cung cấp một số đánh giá, đề xuất giải pháp
để các doanh nghiệp có thê công bó thông tin trách nhiệm xã hội một cách
rộng rai.
1.7 Kêt cau của dé tài
Ngoài phần mục lục, danh mục những từ viết tắt, danh mục bảng biéu, tài
Trang 18liệu tham khảo bài nghiên cứu có 05 phần:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyên nghị
CHUONG 2: TONG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA
THUC TIEN2.1 Tổng quan nghiên cứu
2.1.1 Tình hình tổng quan trong nước
Nguồn gốc của khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bắt nguồn
từ những năm 1950, tuy nhiên ý nghĩa của khái niệm này chỉ thực sự được chú
ý và quan tâm đến từ đầu những năm 1970 Thuật ngữ về trách nhiệm của doanhnghiệp đối với xã hội đã được sử dụng từ rất sớm và nhận được nhiều sự quan
tâm đặc biệt từ các nước phát triển Ở các quốc gia dang phát triển, trong đó có
Việt Nam mặc dù chủ đề nảy đã được biết đến nhưng dường như chưa thựa sựđược nhiều doanh nghiệp tiễn hành triển khai Ý kiến này có phan trùng khớpvới kết quả báo cáo của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) năm
2020, chỉ có khoảng 51% doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia vào các hoạtđộng liên quan đến trách nhiệm xã hội Thực hiện trách nhiệm xã hội hay công
bố các thông tin trách nhiệm xã hội mới chỉ được quan tâm bởi các doanhnghiệp đầu đàn trong các lĩnh vực kinh doanh, theo bà Nguyễn Phương Linh -Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý và Phát triển bền vững (2021) cho rằng:
“Đừng coi thể hiện trách nhiệm cộng đồng, hoạt động từ thiện là cuộc chơi của
doanh nghiệp lớn, đợi lớn mới thực hiện, mà hãy thực hiện từ thiện phát triển
Trang 19dé lớn” Cũng trong hội thảo “Tao xu hướng, dẫn dắt thay đổi — Dau ấn doanh
nghiệp trách nhiệm trong đại dịch COVID-19” diễn giả Phương Linh cũng nhắn
mạnh rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm cần bắt đầu từ các giá trỊ cốt lõikhi xây dựng chiến lược phát triển dé cộng đồng tìm kiếm và tìm thấy ý nghĩa,tầm nhìn của doanh nghiệp đó Vì vậy, doanh nghiệp hoàn thành trách nhiệm
xã hội không chỉ đóng góp tích cực cho cộng đồng đây còn là những viên gạchđầu tiên trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp Bởi một nềnkinh tế chuyên đổi không chi đòi hỏi doanh nghiệp chi ban sản phâm hay cung
cấp dịch vụ mà còn là giá trị và trách nhiệm của chính doanh nghiệp đang hoạt động ấy.
Theo tiến sĩ Nguyễn Ngọc Thắng (2010) cho tằng việc thực hiện trách
nhiệm xã hội mang lại nhiều lợi ích lớn cho doanh nghiệp như tăng doanh sỐ
bán hàng và giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, mở rộng thị trường kinh doanh.
Tương đồng với nhận định này, cũng trong năm 2010 Mạng lưới Hiệp ước toàn cầu Việt Nam (GCNV) đã cho răng trách nhiệm xã hội góp phần tăng giá trị
doanh nghiệp, duy trì ngồn nhân lực Có thê thấy trách nhiệm xã hội có nhiềutác động tích cực đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Cùng quan điểm
điểm này tác giả Nguyễn Quỳnh Như (2020) dựa trên dit liệu của các doanh
nghiệp niêm yết Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017 đã đưa ra kết luận rằngtrách nhiệm xã hội có mối quan hệ cùng chiều với kết quả tài chính
Chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan (2017) cho biết hệ Việt Nam đã đượcbiết đến các hệ ý tưởng trách nhiệm xã hội khoảng 2 thập kỳ nay Nhưng cácdoanh nghiệp ký cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội chủ yếu là các công ty
đa quốc gia, còn doanh nghiệp Việt Nam tham gia không nhiều Đáng buồnhơn phải kế đến một số doanh nghiệp Việt Nam cam kết thực hiện trách nhiệm
xã hội chỉ để đánh bóng tên tuổi doanh nghiệp, chứ không có ý định giúp đỡ
cộng đồng thực sự Cũng trong tọa đàm Nhìn từ APEC 2017: Cơ hội phát triển
Trang 20bền vững cho doanh nghiệp, ông Nguyễn Hữu Thái Hòa còn cho biết các doanh
nghiệp tại Việt Nam chỉ xếp trách nhiệm xã hội trong bộ phận marketing Việc
thực hiện trách nhiệm xã hội như nao, công bó thông tin ra sao cũng làm theo
chỉ đạo của phòng marketing dé kiếm lợi ích Ông Hòa cho rang đây là một
trong những nguyên nhân vì sao trách nhiệm xã hội ở Việt Nam mãi không phát
triển Điều nảy có thể do các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa hiểu được bảnchất sâu xa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội và nhận thức được mức độ
nghiêm trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gây nên.
Đơn cử như vụ việc sử dụng lại nguyên liệu hết hạn của Tân Hiệp Phát vào năm
2009 hay sự cau thả và chủ quan trọng việc xả nước thải ra sông Mã vào năm
2021 đã gây ra ton that nặng nề đến kinh tế của người dân nói riêng và môitrường nói chung Qua các hành vi gian lận trong quá trình sản xuấ, kinh doanh,
có ý gây 6 nhiệm môi trường cho thấy một bộ phận doanh nghiêp vẫn còn thờ
ơ trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội Theo tiến sĩ Cao Thu Hăng (ViệnTriết học) qua số liệu điều tra năm cho thấy chỉ có 23,8% công nhân trên cảnước có mức thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng, đây là mức lương quá thấp thểhiện sự lỏng lẻo trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.Theo Nguyễn Thị Hường — Phòng Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn cho
rằng xét về khía cạnh đạo đức, các hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp vẫn chưa được thê chế hóa thành luật Tương đồng với nhận định này
luật sư Lê Thị Hằng (2020) cho rằng một trong những nguyên nhân quan trọngtrong việc doanh ngiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội là do vấn đề này tại
Việt Nam chưa được luật hóa Hiện tại, Việt Nam chưa có luật chính thức về
trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đã lầm tưởngrằng trách nhiệm xã hội chỉ đơn thuần là công tác từ thiện hoặc hoạt động xã
hội hóa doanh nghiệp, dẫn đến một số doanh nghiệp đã không thực hiện nghiêm
túc trách nhiệm xã hội của mình.
Trang 21Mặc dù trong Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chínhphủ về quản lý đầu tư xây dựng dự án đặc biệt đề cập đến việc doanh nghiệp
cần phải có trách nhiệm xã hội Ngoài ra, Việt Nam cũng có các chương trình
và chiến lược đối với Việt Nam như Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam
và Chương trình Hành động Quốc gia về Trách nhiệm Xã hội Đầu tư, nhưng
chúng chỉ là các khung pháp lý chung và chưa có tính bắt buộc Cũng chính bởi
việc không bắt buộc đối với việc công bố thông tin trách nhiệm xã mà dựa trêntinh thần tự nguyên của doanh nghiệp, đã có nhiều doanh nghiệp không công
bố thông tin rõ ràng Theo nhóm tác giả Hoàng Anh Thư và Phan Thanh Hải (2021), cho biết hầu hết các doanh nghiệp đều lồng ghép thông tin trách nhiệm
xã hội trong báo cáo thường niên, nội dung thông tin trung bình 10 trang Thậm
chi theo nghiên cứu về thực trang công bố thông tin trách nhiệm xã hội của cáccông ty niêm yết của tác giả Hà Thị Thủy (2021), dựa trên dữ liệu từ 100 công
ty được nghiên cứu chỉ có 12 công ty không cung cấp bất kỳ thông tin nào liênquan đến trách nhiệm xã hội cho các bên liên quan Chỉ có 14/100 công ty cungcấp khá day đủ với mức độ thông tin được công bố là 80%
2.1.2 Tình hình tổng quan nước ngoài
Theo nhóm tác giả Solomon (2012), trách nhiệm xã hội xuất hiện vàonhững năm 1970 với sự nhấn mạnh ban đầu về các van đề xã hội, sau đó đãchuyên sang các van dé về môi trường vào những năm 1980 Năm 1991, giáo
su Donna J Wood cua Đại hoc Pittsburgh đã xuất bản cuốn Corporate Social
Performance Revisited, cuén sách này mở đường cho việc cải thiện các mô hình
CSR ban đầu bằng cách cung cấp một khuôn khổ dé đánh giá tác động và kết
quả của các chương trình trách nhiệm xã hội , tuy nhiên tác giả cho rằng “Không
có định nghĩa thỏa mãn về trách nhiệm xã hội” Trái ngược với quan điểm nảy,tác giả Carroll (1999) đã đưa ra khái niệm về CSR: “CSR là tất cả các vấn đềkinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở doanh
Trang 22nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” và cũng chính ông là người đầu tiên xây
dựng khái niệm này trên ba khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế; pháp lý; đạo đức
và từ thiện Đây được coi như là một bước tiến lớn trong việc thúc đây các
doanh nghiệp tăng cường mức đô công bố thông tin trách nhiệm xã hội một
cách rộng rãi hơn trên toàn câu.
Theo Carroll (1991) đã chỉ ra rằng sự tự nguyện đóng vai trò quan trọngtrong việc đưa ra quyết định về việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội của
các doanh nghiệp Theo tác gia Doan Kim Ngọc (2008), sự tự nguyện được
hiểu là tinh thần tự giác tham gia vào một việc nào đó, đây được mô tả là mộthành động không màng đến lợi ích cá nhân, hướng đến cộng đồng Tuy nhiên,
các hoạt động hay chương trình này thương gây ra chi phí lớn cho doanh nghiệp,
nhưng một số ban quản tri đã nhìn nhận ra tầm ảnh hưởng của trách nhiệm xã
hội và coi đây là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp can có.
Khác với nền kinh tế thị trường tư bản của C Mác được mô tả là tang lớpbóc lột sức lao động đến cùng kiệt nhằm tối đa hóa lợi nhuận Hiện nay, các tôchức đa quốc gia đã có cái nhìn nhân đạo hơn về hoạt động kinh doanh củamình thông qua kinh doanh bền vững, bằng sự quan tâm đến các khía cạnh về
xã hội và con người hơn, được xem như một sự cam kết về tinh thần, đạo đức,văn hóa đối với cộng đồng và toàn xã hội Các cá nhân, doanh nghiệp đã và
đang có những bước đi khôn ngoan và cần trọng hon trong nền kinh tế thi
trường hiện nay, khi sức ảnh hưởng đến từ sự ủng hộ của xã hội là điều khôngthể chối bỏ Khi theo nghiên cứu của Cone Communications về hành vi mua
sắm của người tiêu dùng cho thấy 87% người tiêu dùng sẽ mua sắm tại các
doanh nghiệp thực hiện hoạt động trách nhiệm xã hội và 88% sẽ tin tưởng honvào các thương hiệu này Theo tác giả Morsing và Schultz (2006) đã chỉ ra rằng
trách nhiệm xã hội có thể giúp tăng cường mối quan gệ giữa doanh nghiệp và
cộng dong, đôi tac Vì vậy, sự xuât hiện của trách nhiệm xã hội như sợi dây liên
Trang 23kết giữa doanh nghiệp và sự tin tưởng của xã hội dành cho doanh nghiệp Không
chỉ là kế hoạch nhất thời, thực hiện trách nhiệm xã hội còn giúp doanh nghiệp
mang lại lợi ích cho hoạt động kinh doanh của mình trong tương lai Theo tácgiả McWWilliams và cộng sự (2001) cho thấy rằng có một mối quan hệ tích
cực giữa việc thực hiện hoạt động trách nhiệm xã hội và hiệu quả kinh doanh
trong tương lai Đồng thuận với kết quả này, nhóm tác giả Pandej Chinatrakarn(2021) đã chỉ ra rằng trách nhiệm xã hội giảm đáng ké rủi ro của công ty trongthời kỳ khủng hoảng, khăng định mạnh mẽ giả thuyết trách nhiệm xã hội giảm
thiểu rủi ro Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội trong
quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường hiện nay.
Giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành doanh nghiệp, được xem như
là người chèo lái con thuyền trên thị trường kinh doanh đầy cạnh tranh, giámđốc điều hành có trách nhiệm trong sự thành công chung của doanh nghiệp
Điều này cho thấy tầm ảnh hưởng của giám đốc điều hành nói riêng, ban giám đốc nói chung đến việc đưa ra các quyết định về việc phát hành báo cáo trách
nhiệm xã hội Theo tác gia Maria Consuelo Pucheta-Martinez và cộng sự(2021) khi nghiên cứu về tác động của Giám đốc đối với việc công bồ tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp dựa trên quan sát từ các công ty quốc tế tronggiai đoạn 2009-2018 đã đưa ra kết quả răng quyền lực của Giám đốc có tácđộng tích cực đến việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội Tương tự với kếtquả này, trước đó tác giả Hazars Ben Barka và cộng sự (2012) nhấn mạnh tam
quan trọng của các đặc điểm cá nhân Giám đốc có mối liên hệ mật thiết với
việc thực hiện trách nhiệm xã hội Nhóm tác giả Thanh Thi Phong (2022)
nghiên cứu dựa trên hơn 1.000 công ty niêm yết của Nhật Bản trong giai đoạn
2005 đến 2014 cho rằng, VIỆC giám đốc là nữ sẽ làm cho hiệu suất của trách
nhiệm xã hội tốt hơn Bài nghiên cứu đã dựa trên ý nghĩa thống kê và đưa ra
Trang 24kết luận rằng sự đa dạng về giới tính trong hội đồng quản trị có tác động thúcđây việc chap nhận trách nhiệm xã hội trong các công ty niêm yet.
Khi nghiên cứu về vai trò của Tổng giám đốc đến trách nhiệm xã hội,nhóm tác giả M Camino Ramón-Lloren (2018), đã chỉ ra rằng các giám đốc cókinh nghiệm làm chính trị gia có ảnh hưởng tiêu cực đến việc công bồ tráchnhiễm xã hội Vì họ quan tâm đến danh tiếng của mình trong công ty, tránh sựquan tâm của công chúng và bảo vệ các mối quan hệ chính trị của họ Còn với
nhóm tac giả Wanyu Chen (2019), nghiên cứu các công ty Hoa Ky trong giai
đoạn 1999 — 2013 cho thấy hiệu suất của trách nhiệm xã hội trong nhiệm ky
đầu của Tổng giám đốc cao hơn so với nhiệm kỳ sau của họ Kết quả này cho
thấy mỗi quan hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin trách nhiệm
xã hội.
Theo tác giả Shhping Kevin Huang (2012) dựa trên dữ liệu từ các doanhnghiệp lớn từ năm 2005 đến năm 2010 với 392 quan sát đã chỉ ra rằng hiệu suấtcủa trách nhiệm xã hội có liên quan đến chuyên môn giáo dục của giám đốc ởcấp độ Thạc sĩ (MBA) và Tiến sĩ (PhD) Kết quả này cho thấy tầm quan trọng
của việc truyền đạt kiến thức và khích lệ các trường đại học lồng ghép các vấn
đề về trách nhiệm xã hội vào chương trình giảng dạy Ngoài ra, nhiệm kỳ, tuổi
và giới tính của giám đốc cũng được chứng minh là có ảnh hưởng đến hiệu suấttrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
2.1.3 Khoảng trồng nghiên cứu
Từ các bài nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy còn tồnđọng khoảng trống của các nghiên cứu trước:
Thứ nhất, dữ liệu và khách thé nghiên cứu chưa cập nhật đến năm 2021
và chỉ dừng lại tại một số lĩnh vực kinh doanh nhất định để đánh giá mối quan
hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công bồ thông tin trách nhiệm xã hội Ví dụ
Trang 25nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Vĩnh Khương (2019); nhóm Maretno
Agus (2019); nhóm Thanh Thi Phuong (2022);
Thứ hai, rất ít bài nghiên cứu trong nước sử dụng phương pháp chấmđiểm theo bộ tiêu chuẩn báo cáo phát triển bền vững GRI hợp nhất (2016) và
sử dụng kết quả đánh giá đó làm biến phụ thuộc dé thực hiện nghiên cứu, đặc
biệt là các bài nghiên cứu trong nước.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm của Tổng giám đốc và thông
tin trách nhiệm xã hội, nhưng vẫn cần tiếp tục thực hiện các nghiên cứu phùhop với các đối tượng và mục tiêu khác nhau dé tăng cường sự hiểu biết và tamquan trọng của việc thúc đây hoạt động trách nhiệm xã hội trong các doanhnghiệp Nên từ những khoảng trống nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy rằng cầnphải có nghiên cứu với những số liệu được cập nhật mới hơn, đáng tin cậy hơn
về các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công
bồ thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được niêm yết trên san chứng
khoán Việt Nam.
2.2 Cơ sé lý luận và thực tiễn về Tổng giám đốc
2.2.1 Khải niệm
Tổng giám đốc điều hành (Hay Tổng giám đóc) là chức vụ điều hành cao
nhất của một tô chức, phụ trách điều hành một tập đoàn, cơ quan, công ty hay
tổ chức Tổng giám đốc là những người có tố chất, kỹ năng giỏi, đảm bảo mọiviệc diễn ra đúng tiến độ, đưa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát
triển Tổng giám đốc có quyền quyết định cuối cùng dé đưa ra quyết định cuối
cùng cho một công ty.
Trong khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định, Giám đốchoặc Tổng giám đốc công ty cô phần không được đồng thời làm Giám đốchoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác Nhưng đến năm 2014 - 2020 Luật
Trang 26Doanh nghiệp đã lược bỏ quy định này.
2.2.2 Vai trò và trách nhiệm
Vai trò và nghĩa vụ của Tổng giám đốc có thẻ có nhiều sự khác biệt giữa
các doanh nghiệp, thường phụ thuộc vào cơ cấu tô chức và quy mô tổng thé
của doanh nghiệp Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tổng giám đốc có quyềnlực rất lớn, đôi khi bao gồm cả trách nhiệm tuyển dụng nhân sự Còn đối vớicác doanh nghiệp lớn, Tổng giám đốc có quyền quyết định những chiến lượcmang tính dài hạn, quan trọng, những quyết định ít quan trọng hơn do quản lýcấp thấp hơn phụ trách
Không có chuẩn mực nào quy định về trách nhiệm của Tổng giám đốc,nhưng tổng thé Tổng giám đốc là người đại diện công ty đàm phan và ký kếthợp đồng thương mại, đóng vai trò quan trọng trong việc lập chiến lược hoạtđộng cho công ty, thiết lập bộ máy quản lý, thực hiện các hoạt động tài chính,
2.3 Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội
2.3.1 Nguồn gốc
Mặc dù nguồn gốc của khái niệm trách nhiệm xã hội đã xuất hiện từ trước
Thế chiến thứ Hai, xuất phát từ khuynh hướng Dân chủ - Xã hội cho rang cần
thúc đây việc “Kiểm toán xã hội” đối với ứng xử của các doanh nghiệp trong
việc đáp ứng nhu cầu xã hội Nhưng tác giả người Mỹ Bowen (1953) dựa trênmối bận tâm về mặt đạo đức và tôn giáo của mình, mới thực sự là người đầu
tiên tao ra khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate social
responsibility - CSR) thông qua cuốn sách “Social Responsibilities of theBusinessmen” với mục đích tuyên truyền và kêu gọi người quản lý tài sản
không làm tôn hại đên các quyên lợi của người khác.
Vào giữa thế ky XX, sự phát triển của mô hình Ford (fordism) và mô hình
nhà nước phúc lợi kiêu Đông A (Etat-providence) đã làm lu mờ đi trách nhiệm
Trang 27của doanh nghiệp đối với xã hội Tuy nhiên, trong bối cảnh hiểm họa đối vớimôi trường ngày càng tăng cao, quá trình toàn cầu hóa thì quan niệm mangtính thế tục như trách nhiệm xã hội đã cho thấy tầm quan trọng và có chỗ đứngtrong quan niệm về sự phát triển bền vững.
Giai đoạn 1: Hình thành và chuẩn hóa khái niệm CSR (1950 - 1970)
Vào năm 1953, học giả người Mỹ Bowen đã khai sinh ra hệ thống quan
điểm trách nhiệm xã hội xuất phát từ tên đầy đủ của thuật ngữ tiếng Anh
“Corporate Social Responsibility - CSR” có nghĩa là “Trach nhiệm xã hội
doanh nghiệp” Sau thời điểm đó, thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp đã thu hút sự chú ý từ nhiều tác giả khác nhau
Trong giai đoạn 1950 - 1970 và cho đến hiện tại, khi giới nghiên cứu về
trách nhiệm xã hội thường xuyên đề cập đến quan điểm trái chiều của Bowen
(1953) và Friedman (1970) Trong khi Bowen định nghĩa trách nhiệm xã hội
trong cuốn sách “Social Responsibilities of the Businessman” răng: Tráchnhiệm xã hội là nghĩa vụ của người làm kinh doanh trong việc đề xuất và thựcthi các chính sách không làm tốn hại đến người khác Quan điểm này xuất phát
từ từ niềm tin răng các doanh nghiệp lớn có sức ảnh hưởng khi đó chính làtrung tâm quyên lực, nên mọi hành động của những doanh nghiệp ấy sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến cuộc sông người dân theo nhiều cách khác nhau Friedman
(1970) lại cho rằng: “Doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực, đưa vào trong cáchoạt động của mình dé tạo ra lợi nhuận, đó là đóng góp cho xã hội của doanhnghiệp” Ở khía cạnh này, việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận là đã
thực hiện trách nhiệm xã hội, mặt khác chính những doanh nghiệp kinh doanh
thua lỗ hay không có lợi nhuận mới chính là hành động sử dụng lãng phí các
tài nguyên xã hội và không hoàn thành trách nhiệm của doanh nghiệp đối với
xã hội Đây cũng chính là hai học giả khơi nguôn cho các cuộc tranh luận sau
Trang 28này về việc doanh nghiệp có cần thực hiện trách nhiệm xã hội hay không.
Khi nghiên cứu về mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội và ROA (Return
on assets - Tỷ suất sinh lời trên tông tài sản) của tác giả Aupperle et al (1985)
đã không chỉ ra được mối liên hệ này, nói cách khác tại thời điểm đó việcdoanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội không mang lại lợi ích cho doanhnghiệp Do vậy, giai đoạn đầu này chính là giai đoạn hình thành quan điểmtrách nhiệm xã hội và dựa trên hai lập luận khác biệt cơ ban: (i) doanh nghiệp
là một chủ thể nên không cần phải thực hiện trách nhiệm xã hội và (ii) doanh
nghiệp chính là một tế bài của xã hội nên cần phải có trách nhiệm đối với conngười, môi trường và cộng đồng
Tuy nhiên, trong thập niên tiếp theo 1960 - 1970, định nghĩa về tráchnhiệm xã hội đã có sự phát triển mạnh hơn bao gồm những lợi ích dài hạn,
tuân thủ pháp luật và tình nguyện, thậm chí vượt ra khỏi sự trông đợi của xã
hội Quan điểm trách nhiệm xã hội hướng đến sự phát triển bền vững, dườngnhư thỏa mãn và cân băng lại lợi ích của các bên liên quan đã nhận được sựđón nhận của các doanh nghiệp và cộng đồng
Giai đoạn 2: Mở rộng và cụ thé hóa các yếu tô cầu thành CSR (1980 - 2000)
Trong giai đoạn 1970 - 1980, quan điểm về trách nhiệm xã hội cơ bảnkhông thay đổi nhiều so với thập niên trước Nhưng trong giai 1980 - 2000
này, trách nhiệm xã hội đã được mở rộng sang nhiều khái cạnh khác nhau,
không chỉ dừng lại việc tạo ra lợi nhuận mà bao hàm cả các yếu tố về kinh tế,trách nhiệm pháp luật, minh bạch thông tin, chất lượng và an toàn, lao động
và quyền con người, môi trường và các vấn đề từ thiện.
Giai đoạn 1980 - 2000 này, trách nhiệm xã hội đã trở thành một phong
trào thực thụ, lớn mạnh và phát triển rộng khắp thế giới Tại các nước Âu-Mỹngười tiêu dùng không chỉ quan tâm đên vân đê chât lượng sản phâm mà còn
Trang 29coi trong quá trình các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm đó Nhiều phong tràobảo vệ quyên lợi của người tiêu dùng và môi trường phát triển mạnh mẽ, don
cử như phong trào thương mại công bằng “Fair Trade” được khởi tạo từ mạng
lưới các nhà sản xuất, doanh nghiệp, người tiêu dùng và các tô chức tuân thủ
xã hội, sức khỏe va an toàn đặt mục tiêu hàng đầu là nguồn nhân lực, cộngđồng và tính bền vững: Phong trào tây chay sản phẩm từ lông thú nhắm vào
các công ty như Nike, Gap, Trước áp lực từ người tiêu dùng và các bên liên
quan, hầu hết các công ty lớn đã chủ động đưa trách nhiệm xã hội vào quá
trình hoạt động kinh doanh một cách nghiêm túc Các chương trình đã và đang
được thực hiện có thê ké đến như tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu tái
sinh, sử dụng năng lượng mặt trời, xây trường học, ủng hộ nạn nhân thiên tai
đến từ các công ty như Google, Unilever, CocaCola, HSBC, Toyota, Samsung,
Gap, theo tác giả Nguyễn Dinh Tài (2015)
Nhìn chung trong giai đoạn này, nỗi bật nhất là định nghĩa của Caroll
(1979), tác giả cho rằng: “Trach nhiệm xã hội của doanh nghiệp chứa đựng
những kỳ vọng về kinh tế, pháp luật, dao đức và những ky vọng ma xã hộimuốn có ở các doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định” Và dựa trên những
kỳ vọng ấy của doanh nghiệp vào năm 1991 ông đã chia trách nhiệm xã hội
thành 4 loại bao gồm: Trách nhiệm kinh tế; Pháp lý; Đạo đức và Tự nguyện.Tác giả miêu tả 4 thành phần này như một kim tự tháp với Trách nhiệm kinh
tế năm ở tầng dưới cùng, sự sắp xếp này thể hiện mục tiêu lợi nhuận là động
cơ căn bản nhất của doanh nghiệp được ví như nền móng của một ngôi nhà,
tất cả các trách nhiệm khác của doanh nghiệp đều được xây dựng trên chiếcmóng này Trách nhiệm pháp lý nằm trên đáy tháp Trách nhiệm kinh tế, thể
hiện việc doanh nghiệp cần tuân thủ pháp luật khi theo đuổi mục tiêu kinh tế Trách nhiệm đạo đức bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp được xã hội
trông mong hoặc bị xã hội lên án, liên quan đên người tiêu dùng, nhân viên và
Trang 30các bên liên quan Trách nhiệm từ thiện nằm ở tầng cao nhất của kim tự tháp,gồm những ký kết của doanh nghiệp trong việc thúc đây sự thịnh vượng của
toàn xã hội.
Cảng dẫn tốt
4 corporate citizen)
Tuân hủ luật pháp (Obey the law’ Pháp lý (Legal)
Cả lại nhưa§m Kinh sf (Eoonemic)
[Be protitabie)
Hình 2.1: Mô hình kim tự tháp của Carroll
Giai đoạn 3: Tiêu chuẩn hóa và ứng dụng CSR vào doanh nghiệp (2001
-Nay)
Trong giai đoạn này, phần lớn các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã
hội được đề cập tới đều tương tự như các giai đoạn trước và kế thừa từ mô
hình của Carroll (1991) Tuy nhiên, hoạt động trách nhiệm xã hội đã được triển
khai trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt tại các nước phát triển Chính vì vay, việc tiêu chuẩn hóa trách nhiệm xã hội nhận được nhiều sự quan tâm nhằm tạo ra
sự thống nhất và thức đây mạnh mẽ trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp.Nắm bắt được vấn đề này, nhiều tô chức và hiệu hội doanh nghiệp đưa ranhững tiêu chuẩn liên quan đến trách nhiệm xã hội như một căn cứ quan trọng
dé các doanh nghiệp trên thé giới có thé triển khai và sử dụng trách nhiệm xã
hội, tiêu biểu như: Tiêu chuân GRI G4; Tiêu chuẩn ISO 26000; Thỏa thuận
toàn cầu của Liên hợp quốc (ƯNGC);
Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội không chỉ găn liên với đạo đức mà còn
Trang 31gan liền với doanh nghiệp và cơ chế quản tri Trách nhiệm xã hội dần được đềcập sâu hơn và lồng ghép vào các triết lý kinh doanh, chiến lược của doanhnghiệp Năm 22016, Carroll cho rằng trách nhiệm xã hội có thể bao hàm cácchuẩn mực được coi là đúng dan và công bang với xã hội, thúc đây phúc lợi
và thiện chí của người dân Qua các giai đoạn với những sự thay đổi khácnhau, trách nhiệm xã hội đã trở thành triết lý hành vi và quan tri được đa sốcác doanh nghiệp trên toàn thé giới lựa chọn va áp dung dé duy trì sự phát
triên bên vững và lâu dài của mình.
2.3.2 Khái niệm
Trước nhu cầu tất yếu về phát triển bền vững của các doanh nghiệp nói
riêng và thế giới nói chung, các tổ chức đã và đang nỗ lực trong việc khai thác
khái niệm của CSR Nhưng trên thực tế, chưa có sự thống nhất về quan điểm
đối với trách nhiệm xã hội trong suốt quá trình ra đời cho tới ngày nay Nguyên
do trách nhiệm xã hội có nhiều khái niệm khác nhau là bởi cách nhìn nhận vàquan điểm về trách nhiệm xã hội còn nhiều điểm khác biệt Theo Keith Davis
(1973) đã đưa ra một khái niệm khá rộng: “CSR là sự quan tâm và phản ứng
của doanh nghiệp với các van đề vượt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầupháp lý, kinh tế, công nghệ” Trong khi Freeman (1984), nhóm tác giả Mitchell(1997) cho rằng trách nhiệm xã hội là một trong bốn lĩnh vực nghiên cứu chínhtrong học thuyết về các bên liên đới lợi ích, hay còn được gọi là quản trị lợi
ích Bên cạnh đó Carroll (1999) nhận định rằng trách nhiệm xã hội có phạm vi
lớn hơn “Là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức, và những lĩnh vực khác
mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” Xét vềban chất, trách nhiệm xã hội có thé bao hàm các chuẩn mực xã hội va đáp lại
sự mong đợi của các bên liên quan trong việc thúc đây lợi ích của con người.
Theo Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Thế giới (1999)
Trang 32định nghĩa rằng: “Trách nhiệm xã hội là cam kết của doanh nghiệp ứng xử cóđạo đức và đóng góp cho phát triển kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sông của
người lao động, gia đình của người lao động, cũng như cộng động và xã hội
nói chung” Đây là một trong những định nghĩa được sử dụng nhiều nhất, địnhnghĩa này được đúc kết dựa trên văn kiện “Thúc đây khung lý thuyết của Liênminh Châu Âu về Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp”, theo Ủy ban Châu Âu(2002) “trách nhiệm xã hội là một khái niệm mà qua đó doanh nghiệp lồngghép các mối quan tâm về xã hội và môi trường vào trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp vả trong sự tương tác với các bên liên đới với lợi ích
của doanh nghiệp trên cơ sở tự nguyện” Qua nhiều giai đoạn hình thành với
nhiều khái niệm khác nhau, nhìn chung các khái niệm đều cho thấy trách nhiệm
xã hội đề cập đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các bên liên quan dựa
trên cơ sở tự nguyện.
Tại Việt Nam, mặc dù khái niệm về trách nhiệm xã hội không còn quá xa
lạ nhưng các doanh nghiệp vẫn đang lầm tưởng rằng thực hiện trách nhiệm xãhội là làm từ thiện hay tham gia các hoạt động nhân đạo Mặt khác, trách nhiệm
xã hội vẫn bao gồm các nội dung liên quan đến pháp luật, trách nhiệm kinh té,
việc tuân thủ pháp luật về môi trường, xã hội hay trách nhiệm đạo đức Một số
doanh nghiệp xem trách nhiệm xã hội như gánh nặng về mặt chi phí và chưathực sự đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội Vậy nên tác giả đưa ra khái
niệm cuối cùng, có thể hiểu rằng: Trách nhiệm xã hội đề cập đến các hoạt động
mà các doanh nghiệp thực hiện dé đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội,
bên cạnh mục tiêu kinh doanh của họ Các hoạt động trách nhiệm xã hôi bao
gồm việc hỗ trợ các chương trình giáo dục, bảo vệ môi trường, xây dựng cộng
đông, đông hành cùng các dự án từ thiện và bảo vệ quyên lợi của người lao
Trang 33động trong doanh nghiệp.
2.3.3 Vai trò của trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp
e Tao lập thói quen kinh doanh vì xã hội
Nếu như tư bản thuần túy đặt doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
làm mục tiêu chính thì các doanh nghiệp hiện đại nên đặt trách nhiệm xã hội
làm kim chi nam của mình Lợi nhuận hay kết quả kinh doanh thé hiện tinhhình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, đây là một trong những yếu tốthen chốt trong việc đưa ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư Chính vì vậy,
nhiều doanh đã bỏ qua việc tuân thủ pháp luật hay làm trái với đạo đức kinh doanh dé đạt được những giá trị vật chat, hậu quả dé lại là những ton thất nặng
nề điển hình là thiệt hại do Fomasa (2016) Qua đó cho thay, tầm quan trongtrong việc xây dựng nên tảng tư tưởng vững chắc và sự kết nối tốt nhất tới các
nguồn lực và chủ thé các bên liên quan Trách nhiệm xã hội không tự nhiên
xuất hiện nếu doanh nghiệp không có sự quan tâm hay nhận thức đúng đắn đốivới xã hội, vì vậy dé có thé tao dung nền móng vững chắc và phát triển một
cách bền vững doanh nghiệp nên thực hiện trách nhiệm của mình đối với xã
hội ngay từ khi thành lập.
e Xây dựng hệ thống ý thức cho đội ngũ doanh nhân, kinh doanh theo
hướng cống hiến cho một xã hội tốt đẹp
Với cương vị là người chèo lái, người dẫn dắt doanh nghiệp trên thị
trường kinh doanh day cạnh tranh, đội ngũ lãnh đạo chính là điều kiện tiênquyết trong việc quyết định doanh nghiệp có thực hiện trách nhiệm xã hội haykhông Nếu đội ngũ lãnh đạo sớm nhận thức được tầm quan trọng của tráchnhiệm xã hội và coi đó là kim chỉ nam của doanh nghiệp, thì chắc chắn trách
nhiệm xã hội sẽ được thực hiện song song hoạt động kinh doanh của nghiệp.
Ngược lại, nếu lãnh đạo không quan tâm đến trách nhiệm xã hội có thể dẫn tới
Trang 34các quyết định kinh doanh gây ảnh hưởng đến các bên liên quan Vì vậy, việcxây dựng hệ thống ý thức về trách nhiệm xã hội ngay từ khi còn trên ghế nhà
trường là hoan toàn cần thiết, bởi hướng tới mục tiêu trách nhiệm xã hội sẽ giúp cho đội ngũ lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn và cống hiến cho
một xã hội tốt đẹp
e Tạo dựng sự phát triển lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ nhận được thiệncảm từ người tiêu dùng nói riêng và truyền thông nói chung, từ đó thu hút cácbên hợp tác và các nhà dau tư một cách dé dàng Bởi doanh nghiệp có thé pháttriển và vươn xa tới đâu phụ thuộc rất lớn vào sự ủng hộ của khách hàng Nênviệc doanh nghiệp trực tiếp thé hiện sự quan tâm của mình đến với các bênliên quan thông qua trách nhiệm xã hội, có thé chắc chan rằng doanh nghiệp
ấy là một doanh nghiệp có tiềm năng phát triển rất lớn và có khả năng tồn tại
lâu Do vậy, giá trị lợi ích mà doanh nghiệp mang lại cho xã hội sẽ cao hơn sovới những doanh nghiệp chỉ hoạt động vì một lợi ích nhất định nào đó Đâychính là điểm cân bằng lợi ích mà là chìa khóa dẫn đến sự phát triển bền vững
và lâu dài của doanh nghiệp.
e Kiên tạo - Tái cân bang lợi ích xã hội
Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ thể hiện được kim
chỉ nam trong kinh doanh của doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng xã hội,
cộng đồng Bởi trách nhiệm xã hội chính là sự hài hòa và đảm bảo lợi ích cho
tất cả các chủ thể trong xã hội với một thái độ và hành vi tích cực nhất, đây
không chỉ là hành động nhất thời nhằm thu về lợi ích cho doanh nghiệp mà là đích đến các doanh nghiệp cần đạt được Thay vì tối đa hóa lợi ích của doanh
nghiệp và các bên liên quan, việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội
còn đảm bảo sự cân băng lợi ích cho các chủ thê trong xã hội thông qua các
Trang 35hoạt động trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp Chính điều này đã góp phầntrong quá trình kiến tạo xã hội và tái cân bằng lợi ích xã hội mà trách nhiệm
xã hội mang lại.
2.3.4 Doi tượng thực hiện trách nhiệm xã hội
Đối tượng thực hiện trách nhiệm xã hội là các doanh nghiệp hoặc tô chức
kinh tế khác, các doanh nghiệp đều có trách nhiệm xã hội, và nên thực hiệntrách nhiệm xã hội để đóng góp cho cộng đồng và xã hội Tuy nhiên, khôngchỉ các doanh nghiệp lớn mới thực hiện được trách nhiệm xã hội mà còn cócác doanh nghiệp vừa và nhỏ có thé thực hiện những hoạt động nhỏ trong khảnăng của minh dé đóng góp cho xã hội
2.4 Hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí CSR
2.4.1 Tiêu chuẩn GRI
Tổ chức Sáng kiến Báo cáo toàn cầu (GRI) được thành lập vào năm 1997
ở Boston (Mỹ) bởi Liên minh và Chương trình môi trường của Liên Hợp quốc,
bộ tiêu chuẩn này cung cấp các tiêu chí và hướng xây dựng báo cáo phát triển
bền vững của các quốc gia Viện Từ tháng 3/2013 Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương (CIEM) đã đưa ra hướng dẫn GRI G4 và cho đến năm 2016 GlobalSustainability Standards Board (GSSB) đã phát hành chuẩn mực GRI (GRIStandards) dựa trên cơ sở phát triển từ bộ hướng dẫn GRI G4 Hiện tại, bộ tiêu
chuẩn báo cáo phát triển bền vững GRI hợp nhất 2016 là phiên bản mới nhất bao gồm 3 nhóm: Kinh tế, xã hội và môi trường.
- Cac tiêu chí về kinh tế: GRI 201 - Hiệu quả kinh tế; GRI 202 - Sự hiện
diện trên Thị trường; GRI 203 Tác động Kinh tế Gián tiếp; GRI 204 Thông lệ Mua sắm; GRI 205 - Chống tham nhũng: GRI 206 - Hành vi
-Cản trở Cạnh tranh.
- Cac tiêu chí về môi trường: GRI 301 - Vật liệu; GRI 302 - Năng lượng;
Trang 36GRI 303 - Nước; GRI 304 - Da dang sinh học; GRI 305 - Phát thải; GRI
306 - Nước thải và Chat thải; GRI 307 - Tuân thủ Môi trường; GRI 308
- Đánh giá Nhà cung cấp về Môi trường
- Cac tiêu chí về xã hội: GRI 401 - Việc làm; GRI 402 - Mối quan hệ
Quản trị/ Lao động; GRI 403 - An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp; GRI
404 - Giáo dục và Đảo tạo; GRI 405 - Đa dạng và Cơ hội Bình đăng:
GRI 406 - Không phân biệt đối xử; GRI 407 - Tự do Lập hội và Thương
lượng Tập thể; GRI 408 - Lao động trẻ em; GRI 409 - Lao động Cưỡng bức hoặc Bắt buộc; GRI 410 - Thông lệ về An ninh; GRI 411 - Quyền
của Người Bản địa; GRI 412 - Đánh giá về Quyền con người; GRI 413
- Cộng đồng Địa phương; GRI 414 - Đánh giá Nhà cung cấp về mặt Xãhội; GRI 415 - Chính sách công; GRI 416 - An toàn và Sức khỏe củakhách hàng; GRI 417 - Tiếp thị và Nhãn hang; GRI 418 - Quyền bao
mật Thông tin Khách hàng: GRI 419 - Tuân thủ về Kinh tế - Xã hội.
Trong bài nghiên cứu, tác giả đã tiếp cận và dựa trên các tiêu chí của bộtiêu chuẩn GRI 400 - Xã hội để đưa đánh giá trách nhiệm xã hội trong báo cáothường niên cũng như mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp, cụ thể trong đó:
401 Việc làm: Tiêu chí này tập trung vào các hoạt động tuyển dung của
tổ chức, bao gồm sé lượng nhân viên, ty lệ nghỉ việc, tinh đa dang, điều kiệnlàm việc và phúc lợi được cung cấp
402 Mỗi quan hệ Quản tri/Lao động: Tiêu chí nay nhấn mạnh các chính
sách và thủ tục của tổ chức liên quan đến quan hệ lao động-quản lý, thương
lượng tập thé, tranh chấp, khiếu nại và đàm phán
403 An toàn sức khỏe nghề nghiệp: Tiêu chí này dé cập đến các thực hành
và quy trình của tô chức nhăm đảm bảo an toàn tại nơi làm việc và bảo vệ sức
Trang 37khỏe của nhân viên.
404 Giáo dục và đảo tạo: Ngữ cảnh của Tiêu chuẩn này, xem xét nỗ lực
của tô chức trong việc cung cap các chương trình dao tạo va giáo dục cho nhân
viên của mình, bao gồm phát triển kỹ năng và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp
405 Da dang và cơ hội bình đăng: Tiêu chí này nhân mạnh các chính sách
của tô chức liên quan đến sự đa dạng và bình đăng giới tính, bao gồm quá trình tuyên dụng, cơ hội thăng tiến.
406 Không phân biệt đối xử: Tiêu chí này tập trung vào các chính sách
và thủ tục của tổ chức nhằm ngăn chặn sự phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc,
giới tính, dân tộc, tuổi tác, tôn giáo hoặc bat ky dac điểm nao khác.
407: Tiêu chí này nhắn mạnh các chính sách và thông lệ của tô chức liênquan đến quyên tự do hiệp hội, bao gồm quyền thành lập, tham gia công đoàn
và tham gia thương lượng tập thê
408: Lao động trẻ em: Tiêu chí này xem xét các chính sách và thực tiễn
của tô chức nhằm ngăn chặn việc sử dụng lao động trẻ em trong các hoạt động
hoặc chuỗi cung ứng của tô chức.
409: Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc: Tiêu chí này đề cập đến các
chính sách và thực tiễn của tổ chức nhằm ngăn chặn lao động cưỡng bức hoặcbắt buộc trong các hoạt động hoặc chuỗi cung ứng của tổ chức
410: Thông lệ về an ninh: Tiêu chí này nhấn mạnh các thực hành và quytrình của tô chức liên quan đến bảo mật, bao gồm bảo mật vật lý, bảo mật dữ
liệu và bảo mật nhân viên.
411: Quyền của người bản địa: Tiêu chí này đề cập đến các chính sách vàthực tiên của tô chức nhăm tôn trọng các quyên, văn hóa và truyên thông của
Trang 38các cộng đông bản địa.
412: Đánh giá về quyền con người: Tiêu chi này dé cập đến những nỗ lực
của tô chức nhăm đánh giá và quản lý các tác động nhân quyên tiêm ân trong các hoạt động, sản phâm và dịch vụ của tô chức.
413: Cộng đồng địa phương: Tiêu chí này tập trung vào các mối quan hệ
và đóng góp của tô chức cho cộng đồng địa phương xung quanh các hoạt động của tổ chức.
414: Đánh giá nhà cung cấp về mặt xã hội: Tiêu chí này đề cập đến các
chính sách và thông lệ của tổ chức dé đánh giá hoạt động xã hội của các nhà
cung cấp, bao gồm các thực hành lao động, sức khỏe và an toàn cũng như hoạt
động môi trường của họ.
415: Chính sách công: Tiêu chí này nhân mạnh sự tham gia và ảnh hưởng
của tô chức đôi với chính sách công liên quan đên các vân đê xã hội.
416: An toàn và sức khỏe của khách hàng: iêu chí này tập trung vào nỗ
lực của tổ chức nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của khách hàng thông qua
các sản phâm hoặc dịch vụ của mình.
417: Tiếp thị và nhãn hàng: Tiêu chí này đề cập đến các hoạt động và
chính sách của tổ chức liên quan đến hoạt động tiếp thị và ghi nhãn, bao gồm
các hoạt động quảng cáo và ghi nhãn trung thực và chính xác.
418: Quyền bảo mật thông tin khách hàng: Tiêu chí này đề cập đến cácchính sách và thực tiễn của tổ chức dé bảo vệ quyền riêng tư và dir liệu của
khách hàng và các bên liên quan.
419: Tuân thủ về Kinh tế-xã hội: Tiêu chí này nhân mạnh nỗ lực của tô
chức trong việc tuân thủ các luật và quy định hiện hành liên quan đên các vân
Trang 39đề kinh tế xã hội.
2.4.2 Tiêu chuẩn Quốc gia về CSR
Tại Việt Nam, hiện chưa có tiêu chuẩn quốc gia chính thức nao về CSR
(Corporate Social Responsibility - Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp) được ban hành Tuy nhiên, vẫn có một sô tiêu chuân hóa Quôc tê như:
- TCVN ISO 26000:2010 Đây là một tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức Tiêu
chuẩn Hóa Quốc tế (ISO) phát triển, được Viện Tiêu chuẩn Do lườngChất lượng Việt Nam (TCVN) áp dụng tại Việt Nam chấp nhận và áp
dụng Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dan cho tổ chức trong việc thực
hiện trách nhiệm xã hội và quản lý tác động của họ đến môi trường và
xã hội Nó cũng giúp các tổ chức đạt được một số lợi ích kinh tế, xã hội
và môi trường thông qua trách nhiệm xã hội của họ.
- TCVN ISO 14001:2015 là một tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi
trường Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu dé xây dựng, triển khai,
duy trì và cải thiện hệ thống quan lý môi trường của các tô chức Nógiúp các tổ chức nhận biết và quản lý các tác động môi trường của hoạtđộng của mình, cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu rủi
ro về môi trường
- TCVN ISO 26000:2010 là tiêu chuẩn được phát hành vào năm 2010,
cung cấp hướng dan cho các tô chức về việc hoạt động trách nhiệm xã
hội và giúp các tô chức đưa ra quyết định đúng đắn đối với cộng đồng
và môi trường TCVN ISO 26000 còn được coi là một công cụ quan
trọng dé tăng cường su phat trién bén vững cho kinh doanh và xã hội
2.4.3 Tiêu chuẩn Quốc tế về CSR
- Huong dẫn của OECD về tập đoàn đa quốc gia: OECD (Tổ chức Hợp
Trang 40tác và Phát triên Kinh tê) đã đưa ra nhiêu hướng dân cho các tập đoàn
đa quôc gia tại các quôc gia thành viên của mình Các hướng dân này liên quan đên các vân đê như đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội
và môi trường, thuê, quan trị rủi ro va tài chính,
Thỏa thuận toàn cầu của Liên Hợp Quốc ƯNGC: Thỏa thuận Toàn cầucủa Liên Hợp Quốc về Các Nguyên Tắc Chống Tham Nhiing va PhátTriển Bén Vững (Global Compact - UNGC) là một sáng kiến của Liên
Hợp Quốc, nơi các tô chức kinh doanh cam kết thực hiện các chuẩn mực
về trách nhiệm xã hội và môi trường Thỏa thuận này được xây dựngtrên 10 nguyên tắc cơ bản dé phát triển một nền kinh tế toàn cầu công
băng và bền vững Hiện nay, đã có hơn 9000 doanh nghiệp từ các quốc
gia khác nhau ký kết tham gia thỏa thuận này
Tiêu chuẩn ISO 26000 - Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội: Đây là tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được phát hành
bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) Tiêu chuẩn này cung cấphướng dẫn về các hành vi đạo đức và trách nhiệm xã hội mà các doanh
nghiệp có thể đưa vào thực hiện để đảm bảo họ đóng vai trò tích cực
trong cộng đồng
Social Accountability International (SAI): SAI cung cấp chuẩn mực vàđánh giá về trách nhiệm xã hội cho các doanh nghiệp và các tổ chứckhác.
Tiêu chuẩn AA1000: Được phát triển bởi AccountAbility, tiêu chuẩn
này đặt khối lượng lớn vào quản lý CSR của doanh nghiệp Nó bao gồm
các chương trình và tiêu chuẩn dé đo lường, quản lý và báo cáo về tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn nhiều hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí CSR khác như: SA