1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast

82 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Tác giả Vũ Thị La
Người hướng dẫn ThS. Dương Thị Trà My
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 37,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì các lý do nêu trên, tác giả chon đề tài “Nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởngđến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội:Trường hợp xe máy điện Vin

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

TÊN KHÓA LUẬN: NGHIÊN CỨU CÁC YEU TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNHTIÊU DÙNG SẢN PHẨM XANH CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHO HÀ NOI: TRƯỜNG HỢP XE MAY ĐIỆN VINFAST

Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Trà My

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị La

Lớp: Kinh tế CLC3 - QH2019E

Hệ: Chính quy

Hà Nội, Tháng 05 Năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG DAI HỌC KINH TE KHOA KINH TE CHÍNH TRI

KHOA LUAN TOT NGHIEP

TEN KHOA LUAN: NGHIEN CUU CAC YEU TO ANH HUONG DEN Y DINH

TIEU DUNG SAN PHAM XANH CUA NGUOI DAN TREN DIA BAN THANH

PHO HA NOI: TRUONG HOP XE MAY DIEN VINFAST

Giang viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Trà My

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị La

Lớp: Kinh tế CLC3 - QH2019E

Hệ: Chính quy

Hà Nội, Tháng 05 Năm 2023

il

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả những người đã đóng góp cho việchoàn thành bài khóa luận này Trước hết, tôi xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn của tôi,người đã cung cấp những hướng dẫn và phản hồi quý báu trong suốt quá trình nghiêncứu Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các giảng viên đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, cũng như các giáo viên đã truyền cảm hứng và truyền đạt cho tôi những kiếnthức bồ ích

Tôi cảm ơn ĐHQG đã cung cấp cho tôi các nguồn lực và cơ hội cần thiết để theođuôi sở thích nghiên cứu của tôi Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn ủng

hộ và động viên tôi, điều này đã giúp tôi có động lực trong suốt những bước thăng trầm

của quá trình nghiên cứu.

Cuôi cùng, tôi xin cảm ơn Đảng và Nhà nước đã xây dựng hệ thông giáo dục công

lập và tạo điêu kiện tot nhat dé tôi có thê tiêp cân nên giáo dục đại học hiện nay.

Một lân nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị la

1H

Trang 4

LOI CAM 09001 iii

DANH MỤC CHU VIET TẮTT -c¿222+vvtttEExvvrrtrtrrtrrrtrrrrtrrrrrrrtrred vii

U 0050 /10695:7.0)) 6 Vill

IM.9I58)00/9200)1002725 — ixLOI (96.000 dd Ô |

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu -2- 2 +z+xe+Exerrxerrerrreees 11.2 Tổng quan tài LGU ceeccecccesseessesssesssesssecssessussssessesssecssecssecssessesssecesecesecssecsees 4

1.2.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài -¿- 2-5 52+ s+EEe£EE+EeEkerkerrxerxee 41.2.2 Tổng quan tài liệu trong nƯỚC -¿- 2 2+2 ++£x£E£+EE+rxerxezrserxee 71.2.3 Khoảng trống nghiên cứu -+- 2 ©s©+£+x£+£x£rxezrxezrxrrrxrres 10

1.3 Mục tiêu nghiÊn CỨU - 5 5 51k 111 H1 91 HH nh nh nh rệt 11

1.3.1 Muc ti6U CHUNG ng '.'.' 11

1.3.2 Mục tiêu cụ thể -cccccctrkrtrrrrrrtttriiirrrrrrriiirrrrrriiirrrrriee 111.4 Đối tượng và phạm vi nghiên CUU eeceesceesessessessesseesseesseessesssesseessees II1.5 Dự kiến đóng góp của đề tài -©2¿- s2 ke E2 E171 EEccrkrrke 111.6 Kết cấu của khóa luận -¿-¿- + SE+EE‡EEEEESEESEESEESEESEESEEEEEEEEErErrkrrkres 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ THUC TIEN VE Ý ĐỊNH TIÊU DUNGSAN PHAM XANH 1 13

Trang 5

1.2.1 Thưc trạng về ý định tiêu dùng các sản phẩm xanh của người dân Hà

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu - - ©5555 +5<*++s+s+xsersersss 31

2.2.2 Phương pháp xử ly, phân tích số liệu -¿ 2 s2 5z+zzzcxe¿ 312.2.3 Thiết kế mô hình nghiên cứu 2- 2 22+£+++xz+£x++zxzerxezex 33CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU -. 22 5£ ©++£+E+£E£££E£+EEz+rxered 39

3.1 Thống kê mô tả -2- 2+ +©+++EE++2EE+SEEEtEEEEEEEEEEEAE2221 2712221 21 cre 39

3.1.1 Thống kê mô tả theo giới tính 2- 2 2+ £+E£+£++z£xzzxzrzee 413.1.2 Thống kê mô tả theo độ tuổi - 2 ©2£+E£+£+£+E++zExzrsrrrxee 413.1.3 Thống kê mô tả theo trình độ học vắn - s- s+s++x+x++xzxzsez 423.1.4 Thống kê mô tả theo nghề nghiệp 2-22 52++22£+2+£s+£zzeẻ 433.1.5 Thống kê mô tả theo thu nhập hàng tháng 2: 2 2252 433.1.6 Thống kê mô tả về sử dụng xe máy điện - 2-2: 44

3.2 Đánh giá độ tin cậy thang ổO - 5 2323131312111 Eerrrrree 44

3.2.1 Yếu tố Thái độ ¿-2¿©+¿++++2Ek+2EEEEEEEE221122122711 211.71 re 453.2.2 Yếu tố Chuẩn chủ quan -2- 2£ ©£++£2EE£+E+£2EEEEE+EEE+EEz+rxerrxeee 453.2.3 Yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi - 2 ©¿+s2zxe+csed 463.2.4 Yếu tố Mối quan tâm đến môi trường 2-22 ©2©sz+zs+z:se# 413.2.5 Yếu tố Ý định mua xe MAY CIGD cece 47

3.3 Phân tích nhân tố khám phá EEA - 2 2£ ++££+E++E++Ez+£x+zxzzrxee 48

3.3.1 Phân tích EFA các biến cấu thành nhân tố độc lập - 48

Trang 6

3.3.2 Phân tích EFA các biến cấu thành nhân tố phụ thuộc 50

3.4 Phân tích tương quan P€arSOI + + + *+*£*E+E+EEetreererrrrerrsre 52

3.5 Phân tích hồi quyy - + 2® +E£+EE+EE£EEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEE1E1eEerrreeg 53CHƯƠNG 4: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 2¿©z+2+22£+z+zzxezrxed 56

4.1 KẾT luận -¿- 2: 2+St2EE2E12212112117112711 11.1111.1111 .11 01.1 1e 564.2 Kiến nghị :-©22- 2s SE E2 1211211211211711 211.211.1111 1.1 ree 56

4.2.1 Đối với hãng xe Vinfast ©22- 55c S2Ec2 2 EEEEEE1EEEEEEErrrkrrrrrrei 564.2.2 Đối với các bên liên quan khác ¿- ¿2+ z++£+£xz+zxzzrszzzed 58TÀI LIEU THAM KHẢO 2- 2 ©+£+£+2E+£+EEE+EEEEEEEECEEEEEEErrrkrerkrrrrrcee 60

PHU LUC ieeesscsssessssessssesssessssesssecsssssssessssscssessssecssessssecssecsssesssecsssesssesssseeasecesseesseseaes 70

Phiếu khảo Sat ccecsesssesssessseessecssecsssssesssvessesssecssecssesssessesssesesecssecssesssessseeseeesees 70Phan 1: Thông tin ChUNg cscssssesssessssessssecssecsssecssecsssecssscsssecssecsssecsseessseesseceses 70Phan 2: Khảo sát Chinh cc.ccccccccscessssssesssesssesssesssesssesssesseessesssesssesssessueesesseeeseee 72

vi

Trang 7

DANH MỤC CHU VIET TAT

Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

EFA Phân tích nhân tố khám phá Explatory Factor Analysis

TRA Thuyết hành động hợp ly Theory of Reasoned Action

TPB Thuyết hành vi hoạch định Theory of Planned Behavior

TPHCM _ | Thành phố Hồ Chí Minh

WHO Tổ chức Y tế Thế giới World Heath Organiztion

VI

Trang 8

DANH MỤC BANG

Bang 2.1: Thang đo nghiên cứu dé XuẤt -2- 2© 2 2x++x£+£E++£xe+rxezrxerred 38Bang 3.1: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu -2 -¿- 52552 39Bang 3.2: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Thái độ - + 45Bang 3.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu t6 Chuẩn chủ quan - 45Bảng 3.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tô Nhận thức kiểm soát hành vi 46Bảng 3.5: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tô Mối quan tâm đến môi trường 47Bang 3.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tổ Mối quan tâm đến môi trường 47Bang 3.7: Các yêu cầu phân tích EFA biến độc lập 2- 2 ¿z2 48Bang 3.8: Ma trận xoay nhân t6 biến độc lập -2- 2 52cse+cxz+rsezred 49

Bảng 3.9: Các yêu cầu phân tích EFA biến độc lập - -¿-z-2 50Bang 3.10: Phân tích thành phan chính các biến phụ thuộc - 51

Bang 3.11: Tông hợp các nhân tổ sau khi phân tích EFA -2- 5:52 51

Bang 3.12: Ma trận tương Quañ - - 5 + xnxx vn HH ng ng rkp 52

Bang 3.13: Tóm tắt mô hình 2-2 ££+EE£+EE£+EE££EE+EEEtEEEtEEErrEerrkrrrkerred 53

Bang 6.0/90 :' ' 53

Bảng 3.15: Hệ số hồi quy - 2-22 22+SE£2EE£+EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrkerred 54

viii

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình thuyết hành đông hợp lý - 2-22 sz+s££+z+zxzzze2 22Hình 1.2: Mô hình thuyết TPB - - 2 2© +E£+EE+EE£EEE£EE+EEEEEEEEEEEEerkrrrrrrree 24Hình 1.3: Mô hình lý thuyết A BC 2-©22¿+22+2EE22EEECEEEEEEEvEEkrrrkrrrrrcee 25

Hình 2.1: Quy trình nghién CỨU - 5 c5 33 1E 933 E9 E1EEE1EEkrrerrerrke 29

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu dé xuẤt -¿-©2¿©+©++2£x++tzxezzxzrrrxee 36

1X

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng đang là

van dé nhức nhối và nhận được nhiều sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới (WHO,2022; IQAir, 2022) Theo báo cáo tinh trạng không khí toàn cầu năm 2020 do Viện ảnh

hưởng sức khỏe (HEI) và Viện đo lường và đánh giá sức khỏe (HME) tại Đại học

Washington thực hiện thì tình trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới đangrất báo động và tạm gọi tình trang này là “kẻ giết người thầm lặng” Trong bối cảnhtình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng, việc khuyến khích tiêudùng xanh và tăng cường ý thức bảo vệ môi trường là cần thiết dé giảm thiểu tác động

của con người đên môi trường.

Tại các quốc gia phát triển, chính phủ và các tổ chức quốc tế đã đưa ra nhiều chínhsách và các chương trình khuyến khích tiêu dùng xanh Chang hạn, các quốc gia thuộckhối cộng đồng chung Châu Âu EU đã đưa ra chính sách phát triển năng lượng tái tạo

để thay thế nguồn năng lượng từ các nguồn hóa thạch, và giảm thiểu khí thải carbon(ENVI in FOCUS, 2020) Bên cạnh đó, cũng có nhiều tổ chức phi chính phủ, các hộiđoàn và các tô chức xã hội cũng đang thúc đây các hoạt động tiêu dùng xanh thông quacác chiến dịch và các chương trình khuyến khích (Susanne Nies, 2022) Điển hình như

châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc đang đây mạnh việc phát triển xe điện và các sản

phẩm công nghệ xanh khác, đồng thời xây dung các chính sách hỗ trợ dé khuyến khíchngười dân sử dụng các sản phẩm này (Cao, et al., 2021) Trong khi đó, các nước đangphát triển như Trung Quốc và An Độ cũng dang đây mạnh việc phát triển sản pham côngnghệ xanh dé đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân đồng thời giảm thiểu tácđộng của sản xuất đến môi trường (Cao, et al., 2021) Trung Quốc là nhà sản xuất nănglượng tái tạo lớn nhất thế giới Đến cuối năm 2020, Trung Quốc có tổng công suất nănglượng tái tạo được lắp đặt hơn 895 GW, chiếm khoảng 42% tông công suất của thế giớitheo báo cáo Cơ quan Năng lượng Tái tạo Quốc tế (IRENA, 2021) Trung Quốc là thịtrường xe điện lớn nhất ké từ năm 2015 Năm 2020, Trung Quốc chiếm khoảng 40%doanh số bán xe điện toàn cầu (IEA, 2021) Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản xuấtđiện mặt trời với công suất quang điện mặt trời được lắp đặt của Trung Quốc đạt khoảng

252 GW trong năm 2021, công suất năng lượng tái tạo đạt 1 triệu MW (Bộ Công Thương

1

Trang 11

Việt Nam, 2021) Một quốc gia khác là An Độ cũng đã có những bước tiến đáng kểtrong phát triển năng lượng mặt trời Vào năm 2021, tong công suất năng lượng mặt trờiđược lắp đặt của An Độ đạt khoảng 41 GW (IEA, 2021) Tính đến năm 2021, An Độ cóhon 700.000 xe điện trên đường Thêm vào đó, các công ty, tập đoàn tại một số quốcgia như Mỹ, châu Âu (EU), Trung Quốc cũng đang tập trung vào việc phát triển các sảnphẩm xanh, thân thiện với môi trường như xe máy điện, ô tô điện, hệ thống pin mặt trời

và nhiều sản phâm khác (GreenCape, 2022; IEA, 2022)

Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay là một vấn đề nghiêm trọng,đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội Theo báo cáo từ Tổng cục Thống kê ViệtNam năm 2021, mức độ ô nhiễm không khí ở Việt Nam đã vượt ngưỡng cho phép của

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong nhiều năm liền Năm 2020, chi số chất lượng khôngkhí (AQD) của Hà Nội đã vượt qua mức báo động đỏ trên các trạm do Theo số liệu từĐài khí tượng thủy văn Trung ương cho thấy, vào các ngày tháng 1/2021, mức độ ônhiễm không khí của Hà Nội đã vượt quá rất nhiều so với giới hạn an toàn được WHO

dé ra Theo đó, chỉ số PM2.5 trong không khí đã lên đến mức 200-400 g/m3, cao gap8-16 lần giới hạn an toàn Đây là mức độ ô nhiễm rất cao và có thê gây hại đến sức khỏecủa con người Ngoài ra, năm 2020, Việt Nam cũng đã xếp thứ 79 trong số 98 quốc giatrên thé giới về chỉ số môi trường (Environmental Performance Index - EPI) do TrườngĐại học Yale (Mỹ) công bó Với điểm số chỉ 37,4/100, Việt Nam nằm trong nhóm cácquốc gia có chất lượng môi trường thấp nhất Trong đó, vấn đề ô nhiễm nước và khôngkhí được xếp hạng là hai vẫn đề nghiêm trọng nhất ở Việt Nam Theo các nghiên cứu

về vấn đề môi trường tại Việt Nam, các chất độc hại từ phương tiện giao thông như khíCO2, NOx, SO2, bụi và các hợp chất hữu cơ bay hơi là một trong những nguyên nhân

chính gây ra tình trạng ô nhiễm không khí (Zhang & Wang, 2021; Cereceda-Balic, et

al., 2017) Báo cáo cơ quan năng lượng quốc tế (2022) đã chỉ ra giao thông vận tải tạiViệt Nam đóng góp 24,34% lượng Carbon vào môi trường mỗi năm Theo thông tin từban an toàn giao thông TP Hà Nội năm 2021, tổng số phương tiện đang được quản lýtrên địa bàn Thành phố tính đến thang 11/2022 lên đến 7.784.657 phương tiện, trong đó

có 1.056.423 ô tô và 6.545.317 xe máy Trong số hơn 6 triệu xe máy đang tham gia giaothông tại HN, sỐ lượng xe máy điện SỐ Xe máy điện chiếm tỉ lệ rất thấp khi chỉ có 182.917

xe Hiện nay, xe máy điện là một loại hình phương tiện giao thông đang được khuyếnkhích tiêu dùng ở Việt Nam nhờ vào những ưu điểm như thân thiện với môi trường, tiết

2

Trang 12

kiệm nhiên liệu, ít tốn chi phí bảo trì so với xe máy xăng và giá cả cũng phải chăng sovới xe máy chạy xăng Tuy nhiên, xe máy điện vẫn chưa thực sự phô biến và số lượng

tiêu thụ chưa cao so với xe máy xăng Theo báo cáo của Hiệp hội “phương tiện giao

thông Việt Nam, tính đến tháng 6 năm 2021, tại Việt Nam đã có khoảng 150.000 xe máyđiện được đăng ký, chiếm khoảng 1% tổng số xe máy đăng ký tại Việt Nam Trong khi

đó, số lượng xe máy xăng đăng ký vẫn chiếm đa số, khoảng 99% tổng số xe máy đăng

ký tại Việt Nam Việc nhận thức của người dân Việt Nam VỀ xe máy điện đang dần đượcnâng cao Tuy nhiên, vẫn còn một số người dân chưa hiểu rõ về ưu điểm và khuyết điểmcủa xe máy điện so với xe máy xăng Trong một khảo sát của Tổ chức Công nghệ Xanh(GreenID) về nhận thức của người dân về xe máy điện, chỉ khoảng 45% số người dântham gia khảo sát biết rõ về xe máy điện và chỉ khoảng 27% số người dân đã từng sửdụng xe máy điện Nhiều người dân vẫn còn có quan niệm sai lầm rằng xe máy điệnkhông đủ tiện ích và không có độ bền cao như xe máy xăng Đáng nói, số phương tiệnđăng ký mới tăng liên tục, đồng nghĩa với chất lượng không khí sẽ tiếp tục bị đe dọa

Đề giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, Chính phủ đã có nhiềuchính sách như trồng cây xanh, ưu tiện phương tiện giao thông công cộng, phương tiện

sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường, đặc biệt khuyến khích người dân sử dụng các

sản phẩm công nghệ xanh, đặc biệt là xe máy điện (Nghị định 57/2020/NĐ-CP, Thôngbáo số 135/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ) Việc sử dụng xe máy điện không chỉgiúp giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn mang lại nhiều lợi ích cho người sửdụng như tiết kiệm chỉ phí vận hành và bảo vệ sức khỏe con người Tuy nhiên, thựctrạng về tiêu dùng sản phẩm xanh tại Việt Nam van còn khá thấp Theo một báo cáo mớinhất của Tổ chức Khoa học và Giáo dục Liên Hiệp Quốc (UNESCO) về môi trường vàbền vững tại Việt Nam (2021), sản phẩm xanh vẫn chỉ chiếm ty lệ rất nhỏ trong thịtrường Việt Nam Cụ thể, chỉ khoảng 5-7% sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam đượcxem là sản phẩm xanh Người dân tại Việt Nam vẫn chưa đủ nhận thức về tính cấp thiếtcủa việc sử dung sản phâm công nghệ xanh và vẫn thường xuyên lựa chọn các sản phẩmtruyền thống Điều này đặc biệt đúng trong lĩnh vực xe máy, khi mà các thương hiệutruyền thống vẫn chiếm ưu thế trong tâm trí người tiêu dùng

Vinfast là hãng xe Việt Nam được thành lập vào năm 2017 và kể từ đó đã có nhữngbước tiến đáng kể trên thị trường xe điện Công ty đã ra mắt xe máy điện đầu tiên vào

Trang 13

năm 2018 và ké từ đó đã trở thành lựa chọn phô biến cho những người đi lại có ý muốn

sử dụng xe máy điện Một trong những điểm nỗi bật của xe máy điện Vinfast là giá cảphải chăng Khác với nhiều loại xe điện khác trên thị trường, xe máy Vinfast có giá báncạnh tranh nên dễ tiếp cận với nhiều đối tượng người tiêu dùng hơn Giá cả phải chăngnày, cùng với sự tập trung mạnh mẽ vào tính bền vững và mối quan tâm về môi trườngcủa công ty, đã giúp xe máy điện Vinfast trở thành lựa chọn phổ biến của người tiêudùng có mong muốn sử dụng sản phẩm xe máy điện tại Việt Nam Vinfast cũng đã nỗlực xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để hỗ trợ xe điện tại Việt Nam Công ty đã hợp tácvới nhiều tô chức khác nhau dé lắp đặt các trạm sạc trên toàn quốc, giúp người tiêu ding

dễ dàng sạc lại cho xe điện của họ khi đang di chuyền Tuy nhiên, khi so sánh với mức

sử dụng xe máy điện Vinfast với các loại xe xăng, số liệu cho thay những con số khákhiêm tốn Trong 9 tháng đầu năm 2022, doanh số xe máy điện Vinfast bán ra đạt mứctrung bình là 15,000 xe / tháng, so với gần 300,000 xe/ tháng đối với xe máy xăng(Vinfast, 2022; VnEconomy, 2023) Dù ý thức về nhu cầu sống bền vững ngày càngđược nâng cao, nhưng có lẽ nhiều người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức day đủ lợi ích

của các loại xe điện như xe máy điện Vinfast.

Chính vì các lý do nêu trên, tác giả chon đề tài “Nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởngđến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội:Trường hợp xe máy điện Vinfast” dé tìm hiểu rõ yếu tô tác động đến ý định tiêu dùngsản phẩm xanh của người dân đặc biệt là đối với sản phẩm xe máy điện Vinfast, từ đóđưa ra các giải pháp nhăm thúc đây, tuyên truyền lối sống xanh, tiêu dùng xanh của

người dân.

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài

Chaudhary & Bisai (2018) trong nghiên cứu “Factors influencing green purchase

behavior of millennials in India” đã tìm hiểu về những nhân tố ảnh hưởng đến hành vitiêu dùng xanh của thế hệ trẻ (Gen Y) tại Ấn Độ Bài nghiên cứu đã sử dụng phươngpháp định tính và định lượng Số liệu thu thập được thông qua khảo sát với mẫu baogồm 250 cá nhân Kết quả nghiên cứu chi ra rằng kiến thức về sản phẩm, động lực cánhân, tác động từ xã hội và giá cả là những yếu tố chính tác động đến hành vi mua hàngsản pham xanh của thế hệ Gen Y tại An Độ Thông qua bài nghiên cứu tác giả cũng đưa

4

Trang 14

ra các khuyến nghị, bao gồm thúc đây các hoạt động chiêu thị, nâng cao ý thức pháttriển bền vững, xây dựng hình ảnh thương hiệu hướng đến môi trường, mở rộng mạnglười phân phối và khuyến khích các cơ quan chức năng tham gia nhiều hơn vào các hoạtđộng tuyên truyền thúc day ý thức xanh, dé thu hút đối tượng khách hàng gen Y đối với

các sản phâm xanh và thực hiện hành vi tiêu dùng xanh.

Nghiên cứu của Jayasingh & cộng sự (2021) với đề tài “Factors InfluencingConsumers’ Purchase Intention towards Electric Two-Wheelers” đã nghiên cứu về cácyếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe điện hai bánh tại Ấn Độ Nhóm tác giả đã thực hiệnkhảo sát 182 người dùng tại An Độ và sử dung mô hình cấu trúc tuyến tính dé phân tích.Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả đã chỉ ra rằng, thái độ có ảnh hưởng trực tiếp tới

ý định mua xe điện của người tiêu dùng Các yếu tố: mối quan tâm đến môi trường, lợiích kinh tế, chuẩn mực chủ quan và cơ sở hạ tầng dé sạc điện có tác động gián tiếp đến

ý định sử dụng thông qua thái độ làm trung gian Theo đó, nhóm tác giả gợi ý rằng cáccông ty tiếp thị xe điện 2 bánh có thé tập trung vao việc giải thích các lợi ích kinh tế của

xe điện dé nâng cao ý định sử dụng của khách hàng Ý kiến của những người khác cũngđược phát hiện là có ảnh hưởng đến ý định mua xe điện của người tiêu dùng, vì vậy cáccông ty cần chỉ ra những lợi ích cho công chúng bằng cách sử dụng nhiều phương tiệntruyền thông

Trong nghiên cứu "Factors affecting the green purchase behavior of Thai

consumers: Evidence from the food industry" do tác gia Nithikul và cộng sự (2017) thực

hiện đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hang xanh của người tiêu dùngThái Lan trong ngành công nghiệp thực phẩm đã được tìm hiểu Bài nghiên cứu này

được tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Mẫu nghiên cứu được sử

dụng bao gồm 441 người tiêu dung tại Thái Lan, được lựa chọn thông qua khảo sát trựctuyến Kết quả cho thấy rang tat cả các yếu tố như nhận thức về môi trường, kiến thức

về sản pham, nhận thức về chất lượng và thương hiệu sản phẩm đều ảnh hưởng tích cựcđến hành vi mua hàng xanh của người tiêu dùng Thái Lan trong ngành công nghiệp thựcphẩm Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp muốn thúc day

hành vi mua hàng xanh của người tiêu dùng Thái Lan thông qua việc nâng cao nhận

thức vê môi trường, cũng như nâng cao kiên thức của người dân về các sản phâm xanh.

Trang 15

Nghiên cứu "The impact of consumers’ environmental knowledge and trust on green purchase behavior" (2018) của tác gia Huang et al và cộng sự đã tập trung vào

việc nghiên cứu tác động của kiến thức về môi trường và sự tin tưởng đối với sản phẩmxanh đến hành vi mua hàng xanh của người tiêu dùng Bang cách sử dụng mô hình hồiquy tuyến tính và mẫu đữ liệu của 475 người tiêu dùng đến từ Đài Loan, kết quả chothấy kiến thức về môi trường và sự tin tưởng đối với sản phẩm xanh có ảnh hưởng tíchcực đến hành vi mua hàng xanh của người tiêu dùng Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự tintưởng đối với sản phâm xanh có thé giảm bớt tác động của giá cả đến hành vi mua hàngxanh Thông qua bài nghiên cứu này tác giả cũng đề xuất các nhà sản xuất và tiếp thịcác sản phâm xanh nên tập trung vào việc nâng cao kiến thức về môi trường của ngườitiêu dùng và tin tưởng vào các sản phẩm xanh dé khuyến khích hành vi mua hàng xanh.Tác giả cũng khuyến nghị rằng các nhà sản xuất nên giải quyết rủi ro nhận thức củangười tiêu dùng bằng cách cung cấp thêm thông tin và đảm bảo về lợi ích môi trường

của trong các sản phẩm của họ.

Mazar và Zhong (2010) trong nghiên cứu "The role of perceived consumer

effectiveness in motivating environmentally conscious behaviors" đã sử dụng phương

pháp định lượng và định tinh dé phân tích các tác động của hành động cá nhân đối vớimôi trường và độ hiệu qua của các hành động đó đến việc thúc day hành vi sống ý thức

vì môi trường của người dân Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, khi người tiêu dùngcảm thấy hành động của mình có hiệu quả hơn trong việc bảo vệ môi trường, họ sẽ có

xu hướng đánh giá tích cực về các sản phẩm và thương hiệu có liên quan đến môi trườnghơn, và sẽ có xu hướng mua các sản phâm nay hơn Nghiên cứu này cũng đề xuất rằngcác nhà sản xuất nên tập trung vào việc xây dựng hình ảnh tích cực của các sản phẩm

và thương hiệu có liên quan đến môi trường, để tăng độ hiệu quả của các chiến dịchquảng cáo và thúc đây hành vi tiêu dùng ý thức môi trường

Trong nghiên cứu của mình, tác gia Moons & Pelsmacker (2012) đã khảo sat 1202

người dân tại Bi dé tìm hiểu về hành vi sử dung ô tô điện của ho Các yếu tô quyết định

ý định sử dụng ô tô điện và sự khác biệt giữa các phân khúc ý định sử dụng sớm và

muộn cũng được nghiên cứu Khung lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) được mởrộng với các yếu tô về cảm xúc đối với ô tô điện và việc lái ô tô nói chung Cảm xúc vàthái độ đối với ô tô điện là yếu tố quyết định mạnh mẽ nhất đến ý định sử dụng, tiếp theo

Trang 16

là chuân chủ quan Theo nhóm tac gia chỉ ra, yêu tô cảm xúc phản xạ đôi với việc lái xe

ô tô và nhận thức kiểm soát hành vi cũng đóng một vai trò quan trọng

Nghiên cứu của Shakeel (2022) được thực hiện nham tìm hiểu về các yếu tố ảnhhưởng đến ý định sử dụng xe điện tai Pakistan Tác gia đã thực hiện khảo sát 511 ngườitiêu dùng theo hình thức trực tuyến và sử dụng đữ liệu này làm mẫu nghiên cứu Kếtquả nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố: thái độ, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát

hành vị, tình trạng nhận thức, đặc tính sản phẩm, và các chính sách thúc đây là những

yếu tô quan trọng tác động trực tiếp đến ý định sử dung xe điện tại Pakistan Nghiên cứu

này đã sử dụng thuyết hành vi hoạch định TPB và mở rộng thêm các yếu tố khác, qua

đó xác nhận khả năng dự báo của lý thuyết này

1.2.2 Tổng quan tài liệu trong nướcTác giả Hoàng Thị Bảo Thoa (2016) trong bài viết "Nghiên cứu những nhân tổ tác

động tới quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam"

đã tìm hiểu về các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc mua sắm các sản phẩm xanh củakhách hàng trên phạm vi cả nước Tác giả đã kết hợp mô hình lý thuyết với mô hìnhTPB (Theory of Planned Behavior) để xây dựng mô hình nghiên cứu tại Việt Nam.Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến và thu thập đữ liệu từ 401người tiêu dùng tại các đô thị lớn ở Việt Nam Kết quả của nghiên cứu cho thấy, ý địnhtiêu ding xanh của người tiêu dùng Việt Nam phụ thuộc vào ba yếu tố chính bao gồm:(1) nhận thức về tác động của hoạt động tiêu dùng đến môi trường: (2) gia tri cá nhânđối với việc bảo vệ môi trường; và (3) những yếu tố xã hội và văn hóa Đồng thời, nghiêncứu cũng chỉ ra rằng, những người có ý định tiêu dùng xanh cao hơn thường có xu hướng

thực hiện hành vi tiêu dùng xanh hơn.

Bài viết "Hành vi tiêu dùng xanh của người dân Thành phố Hà Nội" được viết bởitác giả Nguyễn Hữu Thu (2014) đã tiễn hành nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh củangười dân Ha Nội, đồng thời xác định các yếu tô ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanhcủa họ Tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính dé phân tích di liệu thu thậpđược từ 500 bản khảo sát tại thành phố Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cácyếu tô như giới tính, độ tuôi, trình độ học van, thu nhập, nhận thức về môi trường, hiểubiết về sản phẩm tiêu dùng xanh và tầm nhìn của người tiêu dùng đối với tiêu dùng xanhđều có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh của họ Kết quả này giúp định

7

Trang 17

hướng cho các chính sách và hoạt động tiếp thị của các doanh nghiệp trong việc day

mạnh tiêu dùng xanh ở Việt Nam.

Nghiên cứu "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xe Vinfast của khách hàngtại Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Trần Thu Thảo & Trần Khánh Linh (2021)nhằm mục dich tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe Vinfast của kháchhàng ở TP Hồ Chí Minh Mô hình nghiên cứu của tác giả bao gồm 5 yếu tố ảnh hưởngđến ý định mua xe Vinfast: chất lượng sản phẩm, giá cả, tín nhiệm thương hiệu, yếu tốmôi trường, và yếu tô xã hội Mô hình được kiểm tra thông qua phương pháp phân tíchhồi quy tuyến tinh đa biến Kết quả cho thay rang tat cả các yếu tô đều ảnh hưởng đến ýđịnh mua xe Vinfast của khách hàng ở TP Hồ Chí Minh Trong đó, yếu tố môi trường

và yếu tô xã hội có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định mua xe của khách hàng, theo sau đó

là chất lượng sản phẩm, giá cả và tín nhiệm thương hiệu Kết quả này cho thấy rằngkhách hàng đang có ý thức cao về môi trường và xã hội, và yêu cầu các sản phẩm được

sản xuât và tiép thị có tính bên vững cao.

“Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện của người dân trênđịa bàn quận Ninh Kiều - Cần Thơ” (2018) của tác giả Phạm Thị Thu Trang Bài nghiêncứu nay tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điệncủa người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều - Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng phươngpháp khảo sát trực tiếp với 215 người dân tại quận Ninh Kiều bằng cách phát mẫu câuhỏi qua Facebook và Zalo Dữ liệu thu được được xử lý bằng SPSS và phân tích bằng

mô hình SEM (Structural Equation Model) Kết quả của nghiên cứu cho thấy các yếu tốảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiéu -Cần Thơ bao gồm: (1) tiện ích; (2) giá cả; (3) an toàn; (4) phong cách và thời trang; và(5) kiến thức và hiểu biết về xe máy điện Các yếu tố này ảnh hưởng đến ý định mua xemáy điện của người dân với mức độ khác nhau Nghiên cứu cũng cho thấy mối quan hệgiữa các yếu tố này với nhau

Nghiên cứu "Ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Việt Nam"được thực hiện bởi tác giả Trần Quang Đại & Nguyễn Thị Thu Hiền (2018) Nghiên cứunày nhằm mục đích đánh giá ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tạiViệt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định này Mô hình nghiên cứu được dựa trên

lý thuyết Kế hoạch hành vi Theory of Planned Behavior (TPB) và bao gồm ba nhóm

8

Trang 18

yếu tố: yêu tố liên quan đến thái độ, yếu tố liên quan đến quy định xã hội và yếu tổ liênquan đến kiểm soát hành vi Tông cộng có 11 chỉ số đo lường được sử dụng dé đánh giácác yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng Kết quacho thấy thái độ của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ýđịnh tiêu dùng sản phẩm xanh, trong khi đó yếu tố quy định xã hội và kiểm soát hành vikhông có ảnh hưởng đáng kể đến ý định này Điều này cho thay rằng, dé thúc đây ngườitiêu dùng tiêu dùng các sản phẩm xanh, các nhà sản xuất cần tạo ra các sản pham có chấtlượng tốt và giá cả hợp lý, đồng thời tập trung vào việc tăng cường thông tin và giáo dục

về lợi ích của việc sử dụng sản phâm xanh dé thay đôi thái độ của người tiêu dùng.

Bài nghiên cứu "Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh củangười tiêu dùng Việt Nam" của tác giả Nguyễn Hồng Hạnh (2019) được thực hiện nhằmmục đích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêudùng Việt Nam Mô hình của nghiên cứu này được đưa ra dựa trên lý thuyết TPB(Theory of Planned Behavior) và bao gồm bồn biến độc lập là: thái độ đối với sản phẩmxanh, quan điểm chủ quan về khả năng kiểm soát, quan điểm chủ quan về sức mạnh củacác nhà cung cấp và những yếu tố văn hóa Bằng cách sử dụng phương pháp khảo sáttrực tuyến và thu thập dữ liệu từ 400 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP.HCM, kết quanghiên cứu cho thấy thái độ tích cực đối với sản phẩm xanh, quan điểm tích cực về khảnăng kiểm soát, và quan điểm tích cực về sức mạnh của các nhà cung cấp đều có ảnhhưởng tích cực đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng Trong khi đó, yếu

tố văn hóa không có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu

dùng.

Bài nghiên cứu của Trịnh Thu Thủy & Phạm Thị Thanh Hong (2019) với tựa đề

“Attitude to and Usage Intention of High School Students Toward Electric

Two-Wheeled Vehicles in Hanoi City” xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ, ý định củahọc sinh trung học phô thông trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với việc sử dụng xe haibánh chạy bằng điện và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó Kết quả phân tích chothấy thái độ đối với việc sử dụng xe điện bị ảnh hưởng lần lượt theo thứ tự giảm dần bởinhận thức về lợi ích kinh tế, sự tiện lợi khi sử dụng, ý thức thân thiện với môi trường,

và kiêu dáng thời trang Ý định sử dụng đối với xe điện được xác định tương ứng theothứ tự giảm dân bởi chuân chủ quan, thái độ đôi với việc sử dụng xe điện, sự hâp dẫn

Trang 19

của xe điện Tác giả cũng đưa ra đê xuât răng, các hãng xe điện muôn thu hút khách

hàng nhiều hơn nên tập trung vào việc cắt giảm chi phi dé hạ giá thành xe điện bán ra

1.2.3 Khoảng trong nghiên cứuSau khi lược khảo các nghiên cứu trước đây tác giả tìm thay một số khoảng trồng

nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về hành vi tiêu dùng của khách hàngđối với xe máy điện Vinfast tại Hà Nội Nghiên cứu của nhóm tác giả Trần Thu Thảo &Trần Khánh Linh (2021) đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định

mua xe máy điện Vinfast, tuy nhiên chỉ dừng lại trên địa bàn TPHCM Nghiên cứu của

Trịnh Thu Thủy & Pham Thị Thanh Hong (2019) chỉ dừng lại với đối tượng nghiên cứu

là sinh viên Hà Nội là thủ đô của Việt Nam và là một trong những thành phố lớn nhất

cả nước với mật độ dân số rất cao, là một trung tâm đô thi lớn, sự biến chuyên về hành

vi tiêu dung tại Hà Nội có thé sẽ tác động đáng kế đến nhu cầu đối với các sản phẩmxanh, trong đó có xe máy điện Hà Nội cũng được biết đến với mức độ ô nhiễm khôngkhí cao, trong đó khí thải xe máy là một nguyên nhân đáng ké Do đó, ngày càng cónhiều người quan tâm đến các phương tiện giao thông xanh, điều này khiến xe máy điệnVinfast trở thành một lựa chọn thay thế hấp dẫn đối với người tiêu dùng có ý thức bảo

vệ môi trường Bởi vậy, việc thực hiện nghiên cứu trên phạm vi Thành phố Hà Nội làcần thiết và mang tính thực tiễn cao

Thứ hai, tài liệu nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh, cụ thể hơn là ý định mua

xe máy điện tại Việt Nam là chưa phong phú Bên cạnh nghiên cứu của Trần Thu Thảo

& Trần Khánh Linh (2021), hầu như các nghiên cứu chỉ xem xét một cách khái quát về

hành vi tiêu dùng xanh nói chung (Hoàng Trọng Hùng, et al., 2018; Ao Thu Hoài, et al.,

2021) hoặc chỉ nghiên cứu về hành vi sử dụng xe đạp điện (Trương Tuấn Linh, 2018;Đàm Văn Khanh, 2018) và một số sản phẩm khác Xe máy là phương tiện được sử dụngphố biến nhất tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong đời sống thường ngày củangười dân Xe máy cũng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí ở Việt Nam Sốlượng lớn xe máy trên đường là nguồn phát thải carbon và ô nhiễm không khí đáng kẻ

Do đó cân thiệt có thêm những nghiên cứu vé sản phâm xe may.

Vì những lý do trên, đề tài này được thực hiện với kỳ vọng rằng đóng góp vào tàiliệu nghiên cứu về mặt phạm vi khi thực hiện trên địa ban thành phố Hà Nội cũng như

10

Trang 20

đóng góp thêm cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng xanh của khách hàng đối với xe máy

điện tại Việt Nam.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý địnhtiêu dùng sản phâm xanh của người dân trên địa bàn thành phó Hà Nội, cụ thé đối vớitrường hợp xe máy điện Vinfast Từ đó, đưa ra các khuyến nghị giúp hãng xe Vinfast

đây mạnh tiêu thụ sản phâm xe máy điện, cũng như các cơ quan chức năng có những

biện pháp phù hợp đề thúc đây hành vi tiêu đùng xanh của người dân

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Dé dat được mục tiêu nghiên cứu chính, dé tài cân phải giải quyét các mục tiêu cụ

thé sau đây:

e Hé6 thống hóa lý thuyết và co sở lý luận về hành vi tiêu dùng xanh của người

tiêu dùng và liên hệ đối với trường hợp xe máy điện

e Xác định, phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng

sản phâm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với trường

hợp xe máy điện Vinfast.

e Cung cấp các hàm ý quản trị nhằm thúc day ý định tiêu dùng sản phẩm xanh

của người dân người và thúc đây sử dụng sản phẩm xe máy điện Vinfast tạithành phố Hà Nội

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanhcủa người dân, cụ thể đối với trường hợp xe máy điện Vinfast

Phạm vi không gian: địa bàn thành phố Hà Nội

Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát trongkhoảng thời gian từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023

1.5 Dự kiến đóng góp của đề tài

Về mặt học thuật, nghiên cứu sẽ đóng góp vảo các tài liệu hiện có vê hành vi người

tiêu dùng và tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

11

Trang 21

như Việt Nam, nơi có tương đối hạn chế nghiên cứu về chủ đề này Nghiên cứu cũng sẽđóng góp vào các tai liệu về việc sử dụng xe điện và các yếu tố ảnh hưởng đến ý địnhmua xe điện của người tiêu dùng, cụ thể là xe máy điện, một lĩnh vực chưa được nghiêncứu nhiều và chuyên sâu trong bối cảnh Việt Nam.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnhhưởng đến ý định mua sản phâm xanh của người tiêu dùng, đặc biệt là xe máy điện, tạimột thành phố đang phát triển như Hà Nội, giúp Vinfast nói riêng và các nhà cung cấp

xe máy điện nói chung xác định các động lực chính thúc day ý định mua xe máy điệncủa người tiêu dùng, từ đó có thể giúp họ cải thiện các chiến lược tiếp thị và định vị sảnphẩm tốt hơn trên thị trường Kết quả của nghiên cứu cũng có thé giúp các nhà hoạchđịnh chính sách và các tổ chức môi trường tại Hà Nội thiết kế và thực hiện các chiếndịch hiệu quả nhằm thúc day giao thông xanh và giảm ô nhiễm không khí trong thànhphó

1.6 Kết cầu của khóa luận

Mở đầuChương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về ý định tiêu ding sản phẩm xanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luậnChương 4: Giải pháp và khuyến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

12

Trang 22

CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ THUC TIEN VE Ý ĐỊNH

TIÊU DUNG SAN PHAM XANH

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm chung

1.1.1.1 Ý định

Theo Fishbein & Ajzen (1975), ý định là một khái niệm đại diện nhận thức về động

cơ của một người dé thực hiện một hành vi, dựa trên niềm tin của họ về kết quả củahành vi và khả năng của họ đề thực hiện hành vi đó Ý định là một yếu tố dự đoán chínhcủa hành vi (AJzen, 1985) Ajzen (1991) cho rằng ý đề cập đến sự sẵn sang của một cánhân dé thực hiện một hành vi cụ thé, bi ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan vànhận thức kiểm soát hành vi

Tóm lại, ý định là yếu tổ dự đoán tốt nhất của hành vi cụ thể Nó đề cập đến động

lực và sự sẵn sảng của một người đề thực hiện một hành động cụ thể, với các nguồn lực

sẵn có và điều kiện môi trường xung

Ý định thường được đo lường thông qua bảng câu hỏi tự báo cáo đánh giá ý địnhcủa một người dé thực hiện một hành vi cu thể (Jago & Vroom, 1978) Những bảng câuhỏi này thường yêu cầu người tham gia đánh giá ý định thực hiện hành vi của ho theothang do Likert từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý)

1.1.1.2 Sản phẩm xanh

Theo Marron (1997) sản phẩm xanh chỉ đơn giản là những sản phẩm tốt hơn chomôi trường Janssen & Jager (2002) định nghĩa răng sản phẩm xanh là các sản phẩm cóthiết kế thay thế sao cho cần ít tài nguyên vật chất hơn trong suốt vòng đời của nó Osada(2003) cho rằng một sản phẩm xanh là sản phẩm góp phần bảo vệ hoặc bảo tồn môitrường Sản phẩm xanh là sản phẩm đạt được một trong 2 tiêu chí: giảm chất thải, hoặctối ưu hóa hiệu quả sử dụng nhiên liệu (Wee & Quazi, 2005) Phát triển sản phẩm xanhgiải quyết các van đề môi trường thông qua thiết kế và đổi mới sản phẩm (Chen, 2008).Theo D'Souza & cộng sự (2006) sản phẩm xanh đại diện cho một thành tựu đáng kêtrong việc giảm tác động môi trường; đó là những sản phẩm có thé tái chế, giảm đónggói bằng bao bì hoặc sử dụng vật liệu ít độc hại hơn

13

Trang 23

Nói chung, sản phẩm xanh là sản phẩm được thiết kế dé giảm thiểu tác động môitrường trong toàn bộ vòng đời của nó Đặc biệt, việc sử dụng tài nguyên không thể táitạo (tài nguyên hóa thạch) được giảm thiêu, tránh các vật liệu độc hại và gây hại đối với

cả con người va môi trường.

1.1.1.3 Tiêu dùng

Khái niệm tiêu dùng đã xuất hiện từ rất lâu trong tài liệu Adam Smith (1776) trongtác phẩm "của cải của các quốc gia" đã định nghĩa tiêu dùng là giai đoạn cuối cùng trongquá trình trao đôi kinh tế, nơi hàng hóa và dịch vụ được sử dụng hoặc tiêu dùng bởi các

cá nhân dé đáp ứng mong muốn và nhu cau của ho Thorstein Veblen (1899) trong cuốnsách "The Theory of the Leisure Class" đã mô tả tiêu dùng như một cách dé các cá nhânthể hiện địa vị xã hội và sự giàu có của họ thông qua việc trưng bày những hàng hóa xa

xỉ đễ thấy John Maynard Keynes (1936) trong "lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất

và tiền tệ" lập luận rằng tiêu dùng là động lực chính của tăng trưởng kinh tế và các chínhsách của chính phủ nên nhằm mục đích kích thích chỉ tiêu của người tiêu dùng trongthời kỳ suy thoái kinh tế

Tóm lại, tiêu dùng là quá trình sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhucầu và mong muốn của con người Mức tiêu thụ có thê được đo lường theo nhiều cáchkhác nhau, chang han nhu số tiền đã chi tiêu, số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ có đượchoặc tác động môi trường của việc sản xuất và thải bỏ những hàng hóa hoặc dịch vụ đó.Tiêu dùng có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các cá nhân, xã hội và hànhtinh, tùy thuộc vào cách thức và những gì mọi người tiêu thụ Ví dụ, tiêu dùng có thé cải

thiện mức sông, tạo việc lam và hỗ trợ đôi mới, nhưng nó cũng có thê dẫn đến tiêu dùng

quá mức, lãng phí, ô nhiễm và bất bình đăng

1.1.1.4 Người tiêu dùng

Theo Kotler (2009) "Người tiêu dùng là một cá nhân mua sản pham hoặc dịch vu

dé sử dụng cá nhân chứ không phải dé sản xuất hoặc bán lại Định nghĩa này rất giốngvới Engel, Blackwell và Miniard (1986) khi chỉ ra rằng "Người tiêu dùng là một cá nhânmua hàng hóa hoặc dịch vụ cho nhu cầu cá nhân chứ không phải dé bán lại hoặc xử lý

thêm.” Theo Solomon & Panda (2004), người tiêu dùng là người mua hàng hóa, dịch vụ

14

Trang 24

hoặc trải nghiệm đê sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc hộ gia đình hoặc người nhận quà tặng.

Nhìn chung, có thể hiểu rằng người tiêu dùng là những cá nhân hoặc nhóm mua,

sử dụng hoặc có ý định sử dụng hàng hóa, sản phẩm hoặc dich vụ cho nhu cầu cá nhân,

xã hội, gia đình hoặc hộ gia đình của họ Người tiêu dùng không tham gia vào các hoạt

động kinh doanh hoặc kinh doanh liên quan đến sản xuất hoặc phân phối những hànghóa, sản phẩm hoặc dịch vụ đó

1.1.1.5 Ÿ định tiêu dùng

Ý định tiêu dùng dé cập đến kế hoạch hoặc mong muốn của một cá nhân dé mua

và tiêu thụ một sản phẩm hoặc dịch vụ (Ajzen & Fishbein, 1980) Theo Bagozzi &

Warshaw (1990), ý định tiêu dùng là kế hoạch hoặc quyết định của một người tham gia

vào một hành vi cụ thê liên quan đến việc mua và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ Tương

tự như vậy, Shimp & Madden (1988) cho rằng ý định tiêu dùng là kế hoạch hoặc quyếtđịnh có ý thức của một cá nhân dé mua và sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ Lee &Kacen (2008) có cùng chung quan điểm khi phát biểu răng ý định tiêu dùng là mức độsẵn sảng của một cá nhân dé mua và tiêu dùng một sản phẩm hoặc dịch vụ

Từ các khái niệm nêu trên, có thể hiểu ý định tiêu dùng là khái niệm chỉ mức độmong muốn hoặc sẵn sảng của một cá nhân dé tiêu dùng một sản phẩm hoặc dịch vụnhất định Ý định tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chăng hạn như thái độ cánhân, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức và giá trị nhận thức (AJzen &Fishbein, 1980; Ajzen, 1991) Ý định tiêu dùng thường được sử dụng như một yêu tố

dự đoán hành vi tiêu dùng thực tế, vì nó phản ánh động cơ và ý định của người tiêu

dùng.

1.1.1.6 Ý định tiêu dùng sản phẩm xanh

a Khái niệm

Theo OECD (2002), tiêu dùng xanh, hay còn gọi là tiêu dùng bền vững, bao gồm

một loạt các thay đôi trong hành vi, chăng hạn như hiệu quả cao hơn trong việc tiêu thụ

năng lượng và tài nguyên, giảm thiểu chất thải và thói quen mua sắm thân thiện với môitrường hơn của các hộ gia đình Theo Nguyễn Hữu Thụ (2014) được xem là các hành

động tìm kiếm, mua và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của cá nhân, nhóm với mục đích

15

Trang 25

giảm thiêu các chat thải gây 6 nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn cho sức khỏe cộng

đồng được thể hiện qua nhận thức, thái độ và hành động cụ thé

b Một số lợi ích của việc tiêu dùng xanh:

Tiêu dùng xanh giúp giảm thiêu tác động tiêu cực từ các hoạt động của con ngườiđến môi trường (Minh Vũ, 2019) Bằng cách lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ đượcsản xuất bền vững, sử dụng ít năng lượng và tài nguyên, và ít tạo ra chất thải và ô nhiễm,người tiêu dùng có thé góp phan bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo tồn tài nguyên thiênnhiên cho các thế hệ tương lai

Tiêu dùng xanh cũng có thé góp phan giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu (LêTrung Thành, 2021) Bằng cách chọn các sản phẩm và dịch vụ thải ra ít khí nhà kínhhơn hoặc có lượng khí thải carbon nhỏ hơn, người tiêu dùng có thể giúp giảm lượng khíthai carbon của cá nhân và tập thé, điều nay có thé giúp làm chậm tốc độ biến đôi khí

hậu.

Bên cạnh đó, nhiều sản phẩm xanh tốt cho sức khỏe hơn đối với người sử dụng so

với các sản phẩm không xanh (Hoàng Trọng Hùng và cộng sự, 2018) Ví dụ, thực phẩm

hữu cơ không chứa thuốc trừ sâu và phân bón tông hợp có thé gây hại cho sức khỏe conngười và các sản phẩm làm sạch xanh ít có khả năng chứa hóa chất độc hại có thê gâyhại cho sức khỏe đường hô hấp

Tiêu dùng xanh cũng có thé mang lai lợi ích kinh tế (Sinnappan, 2011) Bang cách

hỗ trợ các hoạt động sản xuất bền vững và các doanh nghiệp thân thiện với môi trường,người tiêu dung có thé giúp tạo ra một nền kinh tế bền vững hon, ít phụ thuộc vào cácnguồn tài nguyên không thé tái tạo và tạo ra ít chất thải va ô nhiễm hơn

Cuối cùng, tiêu dùng xanh có thé trao quyền cho người tiêu dùng dé tao ra sự khácbiệt tích cực trên thế giới (Rahman, 201 1) Bằng cach đưa ra những lựa chon sang suốt

về các sản phẩm va dich vụ mà ho mua, người tiêu dùng có thé gửi thông điệp tới cácnhà sản xuất và các nhà hoạch định chính sách về sở thích của họ đối với các lựa chọnthân thiện với môi trường Điều này có thé giúp thúc day sự thay đổi hướng tới các mô

hình sản xuât và tiêu dùng bên vững hơn.

16

Trang 26

1.1.2 Xe máy điện

1.1.2.1 Khái niệm

Xe máy điện là phương tiện hai bánh chạy bằng động cơ điện và bộ pin Khônggiống như xe máy chạy bằng xăng truyền thông, xe máy điện không cần nhiên liệu hóathạch dé vận hành va không tạo ra khí thải khi sử dụng Động cơ và pin hoạt động cùngnhau dé cung cấp năng lượng cho các bánh xe, cho phép người lái tăng tốc, phanh vađiều khiển phương tiện giống như một chiếc xe máy thông thường Xe máy điện ngàycàng trở nên phổ biến do tính bền vững với môi trường, tiết kiệm năng lượng và chi phívận hành thấp (Vinfast, 2020)

Xe máy điện có thể được coi là sản phẩm xanh vì chúng không tạo ra khí thải từống xả khi sử dụng (Chen, et al., 2012) Không giống như xe máy chạy bằng xăng thôngthường thải ra các chất ô nhiễm như CO2, NO và các hạt vật chất vào không khí, xe máyđiện không tạo ra khí thải tại điểm sử dụng Điều này làm cho chúng trở thành một giảipháp thay thế sạch hơn cho giao thông vận tải và giảm tác động đến môi trường

(Baumann, et al., 2016).

Ngoài ra, điện dùng dé sạc pin có thé đến từ các nguồn tai tạo như năng lượng gió,năng lượng mặt trời hoặc thủy điện, khiến xe máy điện càng trở nên thân thiện với môitrường hơn Điều này có nghĩa là lượng khí thải carbon tông thê của xe máy điện có thểthấp hon đáng ké so với xe máy thông thường, đặc biệt là khi xem xét toàn bộ vòng đờicủa xe (ADB, 2009) Bên cạnh đó, xe máy điện cũng tiết kiệm năng lượng vì chúngchuyên đồi phan trăm năng lượng từ pin thành chuyên động thực tế cao hơn so với động

cơ đốt trong Điều này có nghĩa là chúng cần ít năng lượng hơn dé vận hành và có thébảo vệ môi trường tốt hơn rất nhiều so với xe xăng (ADB, 2009)

Nhìn chung, mặc dù việc sản xuất và thải bỏ pin được sử dụng trong xe máy điện

có thể gây tác động đến môi trường, nhưng việc ít phát thải trong quá trình sử dụng vàtiềm năng cho các nguồn năng lượng tái tạo khiến xe máy điện trở thành một giải phápthay thế xanh hơn so với xe máy thông thường (Cherry, et al., 2009)

17

Trang 27

1.1.2.2 Uu điểm xe máy điện

Động cơ điện ngày càng trở nên phố biến trong những năm gan đây như một giảipháp thay thế cho động cơ chạy bằng xăng truyền thống Xe máy điện có nhiều lợi thế

so với xe máy xăng về hiệu quả, hiệu suât và tác động môi trường.

e Hiệu suât năng lượng

Một trong những ưu điểm chính của động cơ điện là hiệu suất năng lượng của

chúng Động cơ điện chuyền đôi tới 85% năng lượng điện mà chúng tiêu thụ thành nănglượng cơ học, trong khi động cơ chạy bằng xăng truyền thống chỉ chuyên đôi khoảng40% năng lượng được lưu trữ trong xăng thành năng lượng cơ học, phan còn lại chủ yếu

là nhiệt lượng (NRDC, 2019) Điều này có nghĩa là động cơ điện cần ít năng lượng hơn

dé thực hiện cùng công việc như động cơ truyền thống, dẫn đến chi phí năng lượng thấp

hơn và lượng khí thải ít hơn.

e Giảm chi phí vận hành

Động cơ điện có chỉ phí vận hành thấp hơn so với động cơ chạy bằng xăng truyềnthống (ACEL Power, 2022) Động cơ điện không yêu cầu thay dầu hoặc bảo dưỡng định

kỳ khác và chúng có ít bộ phận chuyên động hơn động cơ truyền thống, điều đó có nghĩa

là có ít bộ phận hơn để sửa chữa hoặc thay thế Ngoài ra, động cơ điện không yêu cầuhộp SỐ, đây là một khoản tiết kiệm chỉ phí khác so với các xe xăng

e _ Hoạt động yên tinh

Động cơ điện êm hơn nhiều so với động cơ chạy bằng xăng truyền thống Chúngkhông tạo ra tiếng ồn hoặc độ rung do khí thải, có nghĩa là chúng có thê được sử dụngtrong các ứng dụng mà tiếng ồn là vấn đề đáng lo ngại, chăng hạn như trong bệnh viện

hoặc khu dân cư (Direct Gap, 2022).

e Khí thải thấp

Động cơ điện tạo ra lượng khí thải gần như bằng không, khiến chúng trở thành mộtgiải pháp thay thế sạch hơn nhiều so với động cơ chạy bằng xăng truyền thống Điềunày đặc biệt quan trọng ở các khu vực đô thị nơi ô nhiễm không khí là một vấn đề lớn.Động cơ điện có thé giúp giảm 6 nhiễm không khí, có thé có tác động tích cực đến sứckhỏe cộng đồng (AFDC, 2022)

18

Trang 28

e Dễ dàng hoạt động

Động cơ điện dễ vận hành và yêu cầu bảo dưỡng tất ít Không có bugi, bộ lọckhông khí hoặc dây đai đề thay thế, điều đó có nghĩa là tốn ít thời gian và tiền bạc hơncho việc bảo trì Động cơ điện cũng khởi động tức thì và cung cấp mô-men xoắn tức thì,khiến chúng trở nên lý tưởng để sử dụng trong các ứng dụng cần khởi động nhanh

(Renault Group, 2023).

e Tính bền

Động cơ điện bên và có tuổi thọ cao hơn nhiều so với động cơ chạy bằng xăngtruyền thống Điều nay là do chúng có ít bộ phận chuyền động hơn, có nghĩa là động cơ

ít hao mòn hơn Ngoài ra, động cơ điện không tạo ra cùng loại nhiệt và áp lực lên động

cơ như động cơ truyền thống, điều này có thể kéo dài tuổi thọ của động cơ (Renault

Group, 2023)

e Tich hợp năng lượng tái tạo

Động cơ điện có thé được cung cấp bởi các nguồn năng lượng tái tạo như nănglượng mặt trời, gió và thủy điện, có nghĩa là chúng có thé được sử dụng dé giúp giảm

sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và thúc đây việc sử dụng các nguồn năng lượngtái tạo (Wattcrop, 2023) Điều này cũng sẽ góp phan bảo vệ môi trường nhiều hơn vì

các loại năng lượng này khi được sử dụng không tạo ra khí thải độc hại.

1.1.2.3 Nhược điểm xe máy điện

Mặc dù động cơ điện mang lại nhiêu ưu điêm so với động cơ chạy băng xăng

truyền thống, nhưng xe máy điện cũng có một số nhược điểm nhất định

e Phạm vi lái xe hạn chế

Một trong những nhược điểm chính của xe máy điện là phạm vi hoạt động hạn chế

Xe điện thường chi có thể đi được 200 - 300 km trong một lần sạc, tùy thuộc vao dunglượng pin và điều kiện lái xe Điều này có nghĩa là xe điện có thể không phù hợp choviệc di chuyên đường dài hoặc cho những người cần di chuyển đường dài một cách

thường xuyên (Motorbiscuit, 2022).

e Thời gian sac

19

Trang 29

Một nhược điểm khác của xe điện là thời gian sạc Xe điện có thể mất vài giờ désac day, tùy thuộc vào dung lượng pin và tốc độ sạc, thậm chí có những xe lên tới 60h(U.S Department of Transportation, 2023) Điều này có nghĩa là người lái xe cần lên kếhoạch cần thận cho chuyến đi của mình dé dam bảo có đủ thời gian sạc điện cho xe trướckhi bắt đầu một hành trình dài.

e_ Chi phi pin và tuổi thọ

Xe điện chạy bằng pin, có thé tốn kém dé thay thé, vì các loại pin hiện nay cho các

xe điện có mức giá khá cao (Bloomberg, 2021) Ngoài ra, pin có tuôi thọ hạn chế và cóthé cần được thay thé vài năm một lần, điều này có thé làm tăng chi phí thực tế khi sử

dụng xe máy điện.

e Cơ sởhạ tầng

Một nhược điêm khác của động cơ điện là thiêu cơ sở hạ tâng sạc Xe điện cân có

trạm sạc, có thê không phô biên ở mọi khu vực, đặc biệt là ở Việt Nam Do đó người lái

xe khó tìm được trạm sạc khi họ cân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn hoặc vùng sâu

vùng xa (Exro, 2022).

e _ Hiệu suất giảm trong một số trường hợp thời tiết

Động cơ điện có thể không hoạt động tốt ở nhiệt độ khắc nghiệt, chăng hạn nhưthời tiết quá lạnh hoặc quá nóng Nhiệt độ lạnh có thể làm giảm hiệu suất của pm, trongkhi nhiệt độ nóng có thé làm giảm tuổi thọ của pin Điều này có thé gây khó khăn choviệc sử dụng xe điện ở một số vùng khí hậu nhất định (WorldWide Electric, 2022)

Nhìn chung, xe máy điện vẫn có một số nhược điểm nhất định Tuy vậy, bất chấp

những nhược điểm này, động cơ điện mang lại nhiều lợi thế so với động cơ chạy bằngxăng truyền thống và chúng đang trở thành một lựa chọn ngày càng phổ biến đối với

người tiêu dùng.

1.1.2.4 Tác động của xe máy điện đến môi trường

Một trong những tác động môi trường chính của xe máy điện là khả năng giảm

phát thải khí nhà kính Giao thông vận tải là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất, chiếmhơn một phần lớn tông lượng phát thải (Albuquerque, et al., 2020) Xe máy chạy bằngxăng góp phan đáng kế vào van dé này, thải ra các chat 6 nhiễm như CO2, NO và các

20

Trang 30

hạt vật chất vào bầu khí quyền Những chat gây ô nhiễm này có thé gây hại cho sức khỏecon người và góp phần làm thay đổi khí hậu (Marcotullio, et al., 2013) Mặt khác, xemáy điện không tạo ra khí thải trong khi sử dụng, điều này có thể giúp giảm lượng khíthải carbon tông thê của phương tiện giao thông.

Bên cạnh đó, xe máy chạy băng xăng dựa vào nhiên liệu hóa thạch không thể táitao, đây là nguồn tài nguyên hữu hạn góp phan gây ra biến đổi khí hậu khi bị đốt cháy

Ngược lại, xe máy điện có thể chạy bằng điện được tạo ra từ các nguồn tai tạo như gió,

mặt trời hoặc thủy điện Điều này có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóathạch và thúc day quá trình chuyên đổi sang một hệ thống năng lượng bền vững hơn

Ngoài các lợi ích về môi trường, xe máy điện còn êm hơn nhiều so với xe máytruyền thống Điều này có thê giúp giảm ô nhiễm tiếng ồn ở các khu vực đô thị, nơi xemáy thường là nguồn gây ra tiếng ồn đáng kể Ô nhiễm tiếng ồn có thé tác động tiêu cựcđến sức khỏe con người, bao gồm tăng căng thang và giảm chất lượng giấc ngủ (Muzet,2007) Bằng cách tạo ra ít tiếng ồn hơn so với xe máy truyền thống, xe máy điện có thểgiúp tạo ra một môi trường yên bình và đáng sống hơn cho cư dân thành thị

Bên cạnh các tác động tích cực đến môi trường, việc sản xuất và thải bỏ xe máyđiện vẫn có những tác động tiêu cực cần được xem xét Một tác động quan trọng là việcsản xuất pin xe máy điện đòi hỏi phải sử dụng các vật liệu như lithium, coban và niken

(Gaines, 2014) Những vật liệu này được khai thác từ các khu vực nhạy cảm với môi

trường và việc khai thác chúng có thể có tác động tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương(Costa, et al., 2021) Ngoài ra, quy trình sản xuất xe máy điện đòi hỏi một lượng nănglượng đáng ké, có thé góp phần phát thải khí nhà kính nếu năng lượng được tạo ra từcác nguồn không thể tái tạo (Weinert, et al., 2007)

Một mối quan tâm khác là việc thải bỏ pin xe máy điện khi hư hỏng hoặc hết tuổithọ Giống như tất cả các loại pIn, pin xe máy điện chứa các vật liệu độc hại có thể gâyhại cho môi trường nêu không được tái chế đúng cách Nếu pin không được tái chế,chúng có thé kết thúc ở bãi chôn lấp hoặc lò đốt, nơi chúng có thé giải phóng các hóachất độc hại vào đất, không khí và nước (Weinert, et al., 2007; Kerdlap & Gheewala,2016) Do đó, tái chế pin đúng cách là điều cần thiết dé giảm thiểu tác động môi trường

của xe máy điện.

21

Trang 31

1.1.3 Các mô hình nghiên cứu liên quan

1.1.3.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Thuyết hành động hợp lý TRA là lý thuyết tâm lý giải thích mối quan hệ giữa thái

độ và hành vi, đặc biệt là đối với hành vi xã hội Lý thuyết được phát triển bởi MartinFishbein và Icek Ajzen (1975) và đã được sử dụng rộng rãi trong tâm lý xã hội dé hiểu

và dự đoán hành vi của con người Mô hình giả định rằng thái độ của khách hàng đốivới một mặt hàng không nhất thiết tương quan với hành động của họ Nó giải thích cáchoạt động diễn ra trước hành vi mua, đồng thời chỉ ra rằng, “ý định hành vi” là yếu tốquyết định dé dự đoán hành vi tiêu dùng “Ý định hành vi” bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố:

thái độ của một người về hành vi và chuân mực chủ quan liên quan đên hành vi.

Ý định hành vi E—— Hành vi

Chuẩn mực chủ quan

đôi với hành vi

Hình 1.1: Mô hình thuyết hành đông hợp lý

Nguôn: Fishbein & Ajzen (1975)

Thái độ là các đánh giá hoặc phán đoán của một cá nhân về một hành vi cụ thể,bao gồm niềm tin về hậu quả của việc thực hiện hành vi và đánh giá tổng thé về nhữnghậu quả đó, có thé là tích cực hoặc tiêu cực (Ajzen & Fishbein, 1980) Thái độ dựa trênkinh nghiệm cá nhân, kiến thức và học tập xã hội Chuẩn mực chủ quan liên là các áplực xã hội và các chuẩn mực xung quanh một hành vi cụ thể Một người bị ảnh hưởngbởi nhận thức mà những người quan trọng khác (chắng hạn như gia đình, bạn bè hoặcđồng nghiệp) mong đợi họ làm (Ajzen, 1985)

Trong bối cảnh tiêu dùng xanh cho xe máy điện, thái độ của một cá nhân đối với

xe máy điện có thể bị ảnh hưởng bởi niềm tin của họ về những lợi ích và hạn chế củaviệc sở hữu và lái xe Ví dụ, một cá nhân có thé tin rằng xe máy điện thân thiện với môi

trường, tiết kiệm năng lượng và có chi phí vận hành thấp, điều này có thé dẫn đến thái

độ tích cực đôi với việc mua xe máy điện Ngược lại, một cá nhân có thê có niêm tin

22

Trang 32

tiêu cực về xe máy điện, chăng hạn như lo ngại về phạm vi sử dụng của pin, co sở hạtầng sạc và chỉ phí ban đầu, điều này có thê dẫn đến thái độ tiêu cực đối với việc muamột chiếc Các chuẩn mực chủ quan cũng đóng vai trò quyết định ý định mua xe máyđiện của một cá nhân TRA gợi ý rằng nhận thức của một cá nhân về các chuẩn mực xãhội xung quanh xe máy điện có thể ảnh hưởng đến ý định mua một chiếc của họ Ví dụ:nếu một cá nhân nhận thấy răng đồng nghiệp, gia đình và bạn bè của họ đánh giá tích

cực về xe máy điện, thì nhiều khả năng họ sẽ có ý định mua một chiếc Ngoài ra, nếu

một cá nhân nhận thấy rằng xe máy điện không được chấp nhận rộng rãi hoặc bị nhữngngười xung quanh nhìn nhận một cách tiêu cực, họ có thể ít có ý định mua một chiếc

hơn.

Nhìn chung, theo TRA, ý định mua xe máy điện của một cá nhân sẽ bị ảnh hưởng

bởi thái độ của họ đối với hành vi (trong trường hợp này là sở hữu xe máy điện) và cácchuẩn mực chủ quan của họ xung quanh hành vi đó

1.1.3.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB)

TPB là một phần mở rộng của mô hình TRA Mô hình TPB đã sửa đổi TRA bangcách thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi dẫn đến việc hình thành ý định hành vi

Lý thuyết về hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991) là một phiên bản nâng cao của

mô hình TRA Theo ý tưởng của TPB, ý định hành vi là thành phần quan trọng nhấttrong việc giải thích hành vi của khách hàng, vì nó dự đoán và giải thích hành vi thực tếcủa họ khi mua hàng Ý định hành vi chịu tác động của ba nhân tố, trong đó hai nhân tố

“thái độ” và “chuẩn mực chủ quan” kế thừa từ TRA Yếu tổ “thái độ” liên quan đến mức

độ tích cực hay tiêu cực của một người khi đánh giá hành vi được đề cập Yếu tổ thứ hai

là một thành phần xã hội được gọi là “chuẩn mực chủ quan”, đề cập đến áp lực xã hội

dé thực hiện hoặc không thực hiện một hoạt động Khi chuẩn chủ quan bị tác động mạnhhơn thì ý định hành vi của người tiêu dùng cũng sẽ tăng lên rõ rệt Yếu t6 thứ ba màAjzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của mọi người là "nhận thức kiểm soát hành vi",liên quan đến mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện một hành vi cụ thể hoặc thựchiện hành vi đó Ajzen đã chứng minh rằng yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi khôngchỉ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến hành vi thực

tế Khi thành phan này được thêm vào, diễn giải ý định hành vi sẽ cung cấp kết quả tốt

hơn và chính xác hơn.

23

Trang 33

Trong bối cảnh tiêu dùng xanh xe máy điện, ý định mua xe máy điện của một cánhân có thê bị ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành

vi của họ Thái độ và chuẩn mực chủ quan tương tự như những gi được thảo luận trongTRA Tuy nhiên, nhận thức kiểm soát hành vi bỗ sung thêm một khía cạnh cho mô hình,

phản ánh niêm tin của một cá nhân vào khả năng mua và sử dụng xe máy điện của họ.

Thái độ đối với hành vi

Nhận thức về kiểm soát hành vi có thé bi ảnh hưởng bởi các yếu tố như kiến thức

và nhận thức về xe máy điện, cơ sở hạ tầng sạc điện sẵn có và các cân nhắc về tài chínhnhư giá xe đạp và khả năng tài chính Ví dụ: một cá nhân nhận thấy rằng họ có đủ kiếnthức về xe máy điện, khả năng tiếp cận cơ sở hạ tang sạc điện và nguồn tài chính dé mua

và bảo dưỡng xe đạp có thể có mức độ nhận thức kiêm soát hành vi cao, điều này có thể

làm tăng ý định mua xe máy điện của họ.

1.1.3.3 Lý thuyết Thái độ - Hành vi -Bối cảnh (ABC)

Lý thuyết Thái độ - Hành vi - Bối cảnh (ABC) được đề xuất từ nghiên cứu củaStern & Oskamp (1987) Họ đề xuất rằng hành vi thân thiệt với môi trường là kết quảcủa một loạt các mỗi quan hệ nhân quả giữa các yếu tô bên ngoài và bên trong (Stern &Oskamp, 1987) Nghiên cứu của Guagnano & cộng sự (1995) tiếp tục chỉ ra rằng thái

độ bên trong (A) và các yếu tố bối cảnh bên ngoài (C) và sự tương tác của chúng xác

24

Trang 34

định hành vi thân thiệt với môi trường Lý thuyết ABC được áp dụng rộng rãi cho nghiêncứu về hành vi thân thiệt với môi trường, chăng hạn như sự nóng lên của khí hậu, tiêudùng xanh và tái chế chất thải (Ertz, et al., 2016; Huang, 2016).

Hành vi

Bôi cảnh

Hình 1.3: Mô hình lý thuyết ABC

Nguồn: Stern & Oskamp (1987)

Thái độ dé cập đến mức độ ưa thích hoặc không ưa thích đối với một thực thể cụthể, hoặc là cảm xúc và niềm tin của một người về một chủ đề hoặc hanh vi cụ thé (Stern,

2000) Thái độ ủng hộ cho việc bảo vệ môi trường đã được xác minh là một trong những

yếu tố dự đoán thiết yếu của hành vi thân thiệt với môi trường (Duarte, et al., 2017).Trong bối cảnh xe máy điện, thái độ có thé nói đến niềm tin và cảm xúc của con ngườiđối với loại phương tiện này Vi dụ, một số người có thé có thái độ tích cực đối với xemáy điện vì họ tin rằng chúng thân thiện với môi trường và góp phần giảm ô nhiễmkhông khí Họ cũng có thé tin rang xe máy điện hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn so với

xe máy chạy bằng xăng truyền thống Những thái độ tích cực này có thê khiến họ cónhiều khả năng cân nhắc mua xe máy điện hơn Mặt khác, một số người có thê có thái

độ tiêu cực đối với xe máy điện vì họ cho rằng chúng kém mạnh mẽ hơn hoặc kém tiệnlợi hơn so với xe máy truyền thống Họ cũng có thể tin rằng xe máy điện đắt hơn hoặckém tin cậy hơn xe máy truyền thống Những thái độ tiêu cực này có thé ngăn cản họcân nhắc mua một chiếc xe máy điện

Bồi cảnh đề cập đến các yếu tố môi trường hoặc tình huống ảnh hưởng đến hành

vi, bao gồm các chuẩn mực xã hội, giá trị văn hóa và niềm tin cá nhân (Stern & Oskamp,1987) Chuẩn mực xã hội là niềm tin chung của công chúng va các tiêu chuẩn hành viảnh hưởng đến hoạt động của họ (Ostrom, 2000) và được xem là yếu tố đại diện cho bối

25

Trang 35

cảnh Nếu các cá nhân tuân thủ các chuẩn mực xã hội về môi trường, họ sẽ có nhiều khảnăng tham gia vào các hành vi thân thiện với môi trường hơn vì nhiều lý do, chăng hạnnhư mong muốn hòa nhập, đạt được sự tôn trọng của xã hội và tránh sự phản đối của xãhội (Smith, et al., 2012; Farrow, et al., 2017) Nhiều nghiên cứu cho thấy các chuẩn mực

xã hội ảnh hưởng tích cực đến các hành vi thân thiện môi trường, chăng hạn như tiêudùng xanh (Yadav & Pathak, 2016), tái chế (Sorkun, 2018) và xả rác (Shimazu, 2018)

& Phạm Thị Hồng Phương, 2019) Xu hướng tiêu dùng xanh thé hiện qua số lượng ngàycàng tăng của các sản phẩm thân thiện với môi trường trên thị trường, cũng như số lượngngười đang áp dụng lối sống xanh Một trong những xu hướng tiêu dùng xanh chủ đạotại Hà Nội là nhu cầu sử dụng các sản phẩm hữu cơ ngày càng tăng (Nguyễn Hữu Thụ,2014) Nhu cầu về các sản phẩm hữu cơ ngày càng tăng ở Hà Nội, với nhiều người lựachọn thực phẩm hữu cơ và các sản pham khác được san xuất theo cách thân thiện vớimôi trường Xu hướng này cũng được phản ánh trong việc ngày càng có nhiều cửa hàng

và chợ hữu cơ trong thành phố Một xu hướng tiêu dùng xanh khác ở Hà Nội là du lịchsinh thái ngày càng phổ biến Hà Nội là một thành phố giàu vẻ đẹp tự nhiên và nhiềungười hiện đang lựa chọn các phương án du lịch sinh thái bền vững và thân thiện vớimôi trường hơn Xu hướng này được phản ánh trong số lượng ngày càng tăng của cácđiểm du lịch sinh thái và các tour du lịch có sẵn trong thành phố

Bên cạnh đó, Hà Nội cũng là một trong những địa phương tiên phong phan dau vềviệc sử dụng vật liệu tái chế Theo kế hoạch số 293/KH-UBND của UBND thành phố

Hà Nội về thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bềnvững năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hà Nội cam kết hỗ trợ doanhnghiệp và người tiêu dung áp dụng các giải pháp, cách làm sáng tạo trong sản xuất, kinhdoanh và liên kết bền vững Mục tiêu là tối đa hóa việc sử dụng hiệu quả các nguồn tàinguyên, nhiên liệu và nguyên liệu thô đồng thời giảm thiêu việc tạo ra chất thải Thành

26

Trang 36

phố đặt mục tiêu thúc đây nền kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững, thúc day môitrường tạo điều kiện kết nối giữa các doanh nghiệp địa phương tại Hà Nội và mạng lướichuỗi cung ứng quốc tế Trọng tâm là thúc đây sản xuất và tiêu dùng bền vững trongtoàn bộ vòng đời sản phẩm Điều này đòi hỏi phải thiết lập các mối liên kết chặt chẽtrong tất cả các giai đoạn, bắt đầu từ khai thác tài nguyên, thu mua nhiên liệu và nguyênliệu thô, đến sản xuất, phân phối, tiêu thụ và xử lý Nhắn mạnh vào việc sửa chữa, bảotrì, tai sử dụng và tái chế ở mọi giai đoạn của vòng đời sản phẩm Thông qua việc taomôi trường thuận lợi cho kết nối đầu tư và kinh doanh, Hà Nội đặt mục tiêu tạo điềukiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp ưu tiên phát triển bền vững Cách tiếp cậnnày phù hợp với tầm nhìn của thành phố về thúc day nền kinh tế xanh hơn và đóng gópcho một xã hội có ý thức về môi trường hơn.

Mặc dù xu hướng tiêu dùng xanh tại Hà Nội đang ngày càng phát triển nhưng vancòn nhiều thách thức cần giải quyết Một trong những thách thức chính là thiếu nhậnthức và giáo dục về tiêu dùng xanh Nhiều người dân Hà Nội không nhận thức được tácđộng của việc tiêu dùng đối với môi trường và không có kiến thức hoặc kỹ năng dé đưa

ra những lựa chọn sáng suốt Một thách thức khác đối với tiêu dùng xanh ở Hà Nội làthiếu cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất cho các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môitrường Mặc dù đã có một số sản phẩm và dich vụ thân thiện với môi trường tại Hà Nội,nhưng vẫn còn nhiều khu vực chưa sẵn sàng Điều này có thé gây khó khăn cho mọingười trong việc áp dụng lối sống xanh Ngoài ra, thiếu sự hỗ trợ và quy định của chínhphủ đối với tiêu dùng xanh ở Hà Nội Mặc dù đã có một số quy định nhưng chúng khôngtoàn diện và không phải lúc nào cũng được thực thi Điều này có thé gây khó khăn cho

các doanh nghiệp trong việc áp dụng các biện pháp thực hành thân thiện với môi trường

hơn và cũng có thê khiên người tiêu dùng khó đưa ra lựa chọn sáng suôt.

Bên cạnh những thách thức, cũng có nhiều cơ hội cho tiêu dùng xanh tại Hà Nội.Một trong những cơ hội chính là nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm và dịch

vụ thân thiện với môi trường Khi nhiều người nhận thức được tác động của việc tiêu

dùng của họ đối với môi trường, nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môitrường có thê sẽ tiếp tục tăng Một cơ hội khác cho tiêu dùng xanh ở Hà Nội là sự quantâm ngày càng tăng đối với du lịch bền vững Hà Nội có một di sản văn hóa phong phú

và vẻ đẹp tự nhiên, và ngày cảng có nhiêu môi quan tâm đên việc thúc đây du lịch bên

27

Trang 37

vững trong thành phó Đây là cơ hội dé thúc day các lựa chọn du lịch thân thiện với môitrường và giáo dục khách du lịch về tầm quan trọng của du lịch bền vững Ngoài ra, có

cơ hội đề thúc đây tiêu dùng xanh thông qua các chiến dịch giáo dục và nâng cao nhậnthức Bằng cách giáo dục mọi người về tác động của việc tiêu dùng đối với môi trường

va bang cách cung cấp cho họ kiến thức và kỹ năng dé đưa ra lựa chọn sáng suốt, có théthúc đây thói quen tiêu dùng bền vững và thân thiện với môi trường hơn

1.2.2 Thực trạng về thị trường xe máy điện tại Hà Nội

Thị trường xe máy điện tại Hà Nội đang phát triển nhanh chóng trong những nămgan đây Sự tăng trưởng nay là do một số yếu tố, bao gồm chi phí xăng dầu ngày càngtăng, sự hỗ trợ của chính phủ đối với giao thông xanh và nhu về phương thức vận chuyềnthân thiện với môi trường hơn (VnEconomy, 2022) Một số các hành động cụ thể cũng

đã được các cơ qun và tô chức thực hiện đề thúc đây hành vi sử dụng xe máy điện Trungtâm Quản lý Giao thông công cộng Hà Nội phối hợp cùng Trường Đại học Công nghệgiao thông vận tải (GTVT) đã triển khai thí điểm “Mô hình xe điện 2 bánh kết nốiphương tiện vận tải hành khách công cộng tuyến BRT: Từ nhà chờ BRT Văn Khê đến

Trung tâm thương mại Aeon mall Ha Đông” (VnEconomy, 2022) Mới đây, VinFast

chính thức tham gia vào lĩnh vực kinh doanh taxi điện, bắt đầu với 600 chiếc ô tô màuxanh lục lam Ngày 14/4/2023, Công ty cổ phần Di chuyển xanh và thông minh GSM

đã đưa 600 xe điện VinFast vào hoạt động taxi tại Hà Nội, gồm 500 chiếc VFe34 và 100chiếc VF8 (Đầu tư chứng khoán, 2023)

Tuy nhiên, mặc dù thị trường xe máy điện tại Hà Nội đang phát triển nhưng cũng

có một số thách thức cần được giải quyết Hà Nội còn thiếu cơ sở hạ tầng hỗ trợ xe máyđiện, bao gồm trạm sạc và trạm đổi pin (CafeAuto, 2023) Điều này có thê gây khó khăn

cho người tiêu dùng khi sử dụng xe máy điện trong quãng đường dai hoặc trong thời

gian dài Bên cạnh đó, phạm vi hoạt động của xe máy điện còn hạn chế so với xe máyxăng truyền thống Điều này có thể gây khó khăn cho người tiêu dùng khi sử dụng xe

máy điện trong những hành trình dài hơn hoặc trong thời g1an dài.

28

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Xác định vân dé và mục tiêu nghiên cứu

Lọc và làm sạch ⁄ ¬ Đánh giá độ tin Phân tích nhân t6 | !

\ te » Thông kê mô tả -}——> ˆ > „ ° |

| | Thao luận ket qua #————— We ram dinh o2 l4 | Phân tích hồi quy ®————] TẤN CU tong |

| định cua mô hình quan Ị

Trang 39

Giai đoạn đâu tiên của nghiên cứu là xác định vân đê và mục tiêu nghiên cứu.

Trong giai đoạn ban đâu nay, tác giả sẽ xác định van dé thực tiên cân phải giải quyết,

qua đó xác định mục tiêu nghiên cứu và nêu ra được các câu hỏi nghiên sẽ phải trả lời

thông qua đề tài

Một khi mục tiêu nghiên cứu đã được xác định rõ ràng, tác gia sẽ tiến hành nghiêncứu tài liệu dé thu thập kiến thức hiện có về chủ đề nghiên cứu Trong bước nay, cầnphải xem xét các khái niệm, mô hình lý thuyết, tài liệu liên quan và các nghiên cứu cóliên quan đến mục tiêu nghiên cứu Dựa trên đánh giá tài liệu, tác giả có thể phát triểncác giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Bước tiếp theo là xây dựng thang đo Trong giai đoạn này, tác giả sẽ xây dựngthang đo phục vụ cho việc xây dựng bảng khảo sát dé thu thập dữ liệu Điều nay baogồm việc lựa chọn và tạo các câu hỏi khảo sát, thang đo thích hợp cũng các công cụ thuthập dữ liệu phù hợp để đo lường các biến có liên quan đến câu hỏi nghiên cứu và đểkiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Giai đoạn thu thập đữ liệu là giai đoạn thu thông tin từ tổng thé của nghiên cứu.Tác giả sẽ sử dụng bảng hỏi đã được xây dựng dé gửi đi cho các đối tượng khảo sát vàthu thập thông tin lại để làm mẫu nghiên cứu

Sau khi mẫu nghiên cứu đã được thu thập, tác giả sẽ phân tích dữ liệu bạn đã thu

thập được Điều này bao gồm lọc và làm sạch dữ liệu để loại bỏ mọi lỗi hoặc dữ liệu bịthiếu, thực hiện thống kê mô ta dé tóm tắt dữ liệu, đánh giá độ tin cậy của thang đo, tiễnhành phân tích nhân tô khám phá, phân tích tương quan, phân tích hồi quy, kiểm địnhgiả thuyết và diễn giải kết quả phân tích dé đạt được kết quả nghiên cứu cuối cùng

Trong giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ đưa ra kết luận dựatrên kết quả phân tích và đưa ra khuyến nghị dựa trên những phát hiện của đề tài Tácgiả cũng sẽ xác định những hạn chế trong nghiên cứu và đề xuất hướng đi cho nghiên

cứu trong tương lai trong lĩnh vực này.

30

Trang 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Xác định quy mô mẫu nghiên cứu

Theo Hair & cộng sự (2019), cỡ mẫu tối thiểu để phân tích nhân tố khám phá là

50 và tỉ lệ số quan sát / biển đo lường là 5:1, tức là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quansát Công thức chọn mau là: N = 5*m (N: cỡ mẫu; m: số biến quan sát) Trong bài nghiêncứu này, số biến quan sát là 19 biến, áp dụng công thức ta có 19*5 = 95 mẫu

Theo Green (1991), kích thước mẫu tối thiểu cho mô hình hồi quy đa biến đượctính theo công thức N = 50 + 8*m Trong đó, N là kích thước mẫu, m là số biến độc lậpđược vào mô hình hồi quy (m<7) Trong mô hình nghiên cứu này, có tất cả bao gồm 4biến độc lập nên kích thước mẫu là 50 + 8*4 = 82 mau

Vì nghiên cứu này vừa sử dụng đồng thời phân tích khám phá EFA vừa phân tíchhồi quy cho nên cỡ mẫu tối thiểu là 95 mẫu

2.2.1.2 Thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp lay mẫu thuận tiện (phi xác suất) Theo đó tác giả sẽgửi bảng khảo sát cho tất cả những ai phù hợp với đối tượng nghiên cứu mà tác giả cóthé tiếp cận Mẫu nghiên cứu sẽ được thu thập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến

Đối với hình thức đi điều tra trực tiếp, tác giả sẽ thực hiện phát phiếu khảo sát giấyđến với bạn bè, người quen và những người mà tác giả quen biết Đồng thời nhờ họ lantruyền các phiếu khảo sát này đến tay những người khác hiện đang ở trên địa bàn thànhphố Hà Nội

Đối với hình thức trực tuyến, tác giả sẽ thực hiện khảo sát dưới dạng Google Form

và gửi đường link khảo sát đến các hội nhóm, mạng xã hội và qua email đến các đốitượng phù hợp mà tác giả có thể tiếp cận

2.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, nghiên cứu sẽ loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu, mãhóa, nhập liệu và làm sạch bang phan mém SPSS va Excel

31

Ngày đăng: 17/01/2025, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Độ tuổi của anh/chị là:H Dưới 18 tuôi H Từ 18 đến 25 tuổi Từ 25 đến 45 tuổi O Từ 45 đến 60 tudi L] Trên 60 tuổi Khác
3. Trình độ học vấn của anh chị là:H THPT (cấp 3)Ll Đại họcO Sau đại học70 Khác
4. Nghề nghiệp của anh chị là:L] Học sinh, sinh viênL] Nhân viên văn phòngO Tự kinh doanh (làm chủ) L] Lao động tự doL] Khác Khác
5. Thu nhập hang tháng của anh chị là:LH Dưới 5 triệu O Từ 5 đến 10 triệu O Từ 10 đến 20 triệuL] Trên 20 triệu L] Không có Khác
6. Anh chị đã từng sử dụng xe máy điện chưa?L Đã từng L] Chưa từng Khác
7. Anh chị có đang sở hữu một chiếc xe máy điện nào không?O Có L] Không O Có, nhưng đã ban71 Khác
1. Rất không đông ÿ 2. Không đông ý 3. Trung lậpSTT Thang do sử dung1 Thái độ đối với hành vi Khác
1.1 Tôi cảm thay xe máy điện có nhiều ưu điểm 1|2|1314]|5 1.2 | Sử dụng xe máy điện là một ý tưởng tốt. 112 131415Tôi có thái độ ủng hộ đối với việc sử dụng xe máy Khác
1.3 tig 1/2/3|)4)51n.2 Chuan mực chủ quan doi với hành viQuyết định mua sắm của tôi chịu ảnh hưởng của Khác
2.1 ; I|12|]3|1415 những người trong gia đình.Bạn bẻ và ng thân của tôi khuyên tôi dùng xe máy Khác
2.2 die 1}/2)3 4,415ién.Cac phuong tién thong tin dai chung (bao, dai, TV Khác
2.3 | internet...) hiện nay đưa nhiều thông tin về xe may | 1 | 2 | 3 | 4 | 5dién.Chính phủ hiện nay khuyến khích người tiêu dun Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình thuyết hành đông hợp lý - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Hình 1.1 Mô hình thuyết hành đông hợp lý (Trang 31)
Hình 1.2: Mô hình thuyết TPB - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Hình 1.2 Mô hình thuyết TPB (Trang 33)
Hình 1.3: Mô hình lý thuyết ABC - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Hình 1.3 Mô hình lý thuyết ABC (Trang 34)
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 38)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 45)
Bảng 2.1: Thang đo nghiên cứu đề xuất - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 2.1 Thang đo nghiên cứu đề xuất (Trang 47)
Bảng 3.2: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Thái độ - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Thái độ (Trang 54)
Bảng 3.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Chuan chủ quan - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Chuan chủ quan (Trang 54)
Bảng 3.7: Các yêu cầu phân tích EFA biến độc lập - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.7 Các yêu cầu phân tích EFA biến độc lập (Trang 57)
Bảng 3.9: Các yêu cầu phân tích EFA biến phụ thuộc - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.9 Các yêu cầu phân tích EFA biến phụ thuộc (Trang 59)
Bảng 3.10: Phân tích thành phần chính các biến phụ thuộc - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.10 Phân tích thành phần chính các biến phụ thuộc (Trang 60)
Bảng 3.12: Ma trận tương quan - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.12 Ma trận tương quan (Trang 61)
Bảng 3.14: ANOVA - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.14 ANOVA (Trang 62)
Bảng 3.13: Tóm tắt mô hình - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.13 Tóm tắt mô hình (Trang 62)
Bảng 3.15: Hệ số hồi quy - Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế chính trị: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội: trường hợp xe máy điện Vinfast
Bảng 3.15 Hệ số hồi quy (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm