1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống abs xe hyundai

64 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Abs Xe Hyundai
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (4)
    • 1.1. Tổng quan hệ thống phanh cho ô tô (4)
      • 1.1.1. Công dụng của hệ thống phanh trên ô tô (4)
      • 1.1.2. Phân loại các loại phanh (4)
      • 1.1.3. Yêu cầu đối với phanh ô tô (5)
      • 1.1.4 Cấu tạo chung của phanh công tác (6)
        • 1.1.4.1 Cơ cấu phanh tang trống (8)
        • 1.1.4.2. Cơ cấu phanh đĩa (12)
        • 1.1.4.3 Dẫn động phanh (13)
      • 1.2.1 Mục đích xây dựng hệ thống (29)
      • 1.2.2 Yêu cầu của hệ thống phanh chống hãm cứng (ABS) (29)
      • 1.2.3 Các phương án bố trí hệ thống điều khiển của abs (29)
        • 1.2.3.1 Phân loại các phương pháp điều khiển của abs (29)
        • 1.2.3.2 Các phương án bố trí hệ thống điều khiển của abs (30)
    • 1.3. Tổng quan hệ thống phanh khí nén có ABS (33)
      • 1.3.1 Cấu tạo của hệ thống ABS phanh khí nén (33)
      • 1.3.2 Các thành phần của hệ thống ABS phanh khí nén (34)
        • 1.3.2.1 Van chấp hành ABS và hoạt dộng của van (34)
  • CHƯƠNG II HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ABS CỦA XE TẢI HUYNDAI HD 270 (37)
    • 2.1 Kết cấu, hoạt động của hệ thống (37)
      • 2.1.1 Giới thiệu xe huyndai HD270 (37)
      • 2.1.2 Các thành phần kết cấu của hệ thống phanh (41)
        • 2.1.2.1 Cảm biến tốc độ (41)
        • 2.1.2.2 Bộ chấp hành (42)
        • 2.1.2.3 Bộ điều khiển ABS (45)
      • 2.1.3 Hoạt động điều khiển ABS (46)
  • CHƯƠNG III CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ABS TRÊN HỆ THỐNG PHANH PHÍ XE HYUNDAI HD270 (49)
    • 3.1 Chẩn đoán hệ thống ABS (49)
      • 3.1.2 Kiểm tra van chấp hành ABS (49)
      • 3.1.3 Thay thế van chấp hành ABS (50)
      • 3.1.4 Xóa bộ nhớ (50)
    • 3.2 QUY TRÌNH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHANH (51)
      • 3.2.1 Quy trình tháo lắp (51)
    • 3.3 Sửa chữa và Bảo dữơng hệ thống phanh khí nén (57)
      • 3.3.2 Các van của máy nén khí bị hở (57)
      • 3.3.3 Bầu phanh không kín (57)
      • 3.3.4 Phanh yếu (58)
      • 3.3.5 Phanh bị ăn đột ngột (phanh giật) (59)
  • KẾT LUẬN (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan hệ thống phanh cho ô tô

1.1.1 Công dụng của hệ thống phanh trên ô tô

Hệ thống phanh có nhiệm vụ giảm tốc độ di chuyển của xe đến một mức nhất định, giúp dừng xe hoàn toàn hoặc giữ xe đứng yên tại vị trí cần thiết.

Hệ thống phanh ôtô là một trong những bộ phận quan trọng nhất, đảm bảo an toàn khi xe di chuyển với tốc độ cao, từ đó nâng cao hiệu quả vận chuyển.

Hệ thống phanh bao gồm cơ cấu phanh, có nhiệm vụ hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hoặc một trục trong hệ thống truyền lực Bên cạnh đó, truyền động phanh đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn động cơ cấu phanh, đảm bảo hiệu quả hãm khi cần thiết.

Trên ô tô, phanh xe hoạt động thông qua ma sát giữa các bộ phận quay và đứng yên, cụ thể là giữa tang trống và má phanh hoặc đĩa phanh và má phanh Quá trình ma sát này gây ra mài mòn và làm nóng các chi tiết, nếu không được phát hiện kịp thời và điều chỉnh, sẽ làm giảm hiệu quả của hệ thống phanh.

Hư hỏng trong hệ thống phanh có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tính an toàn của ôtô Các loại hư hỏng này rất đa dạng và phụ thuộc vào cấu trúc của hệ thống phanh.

1.1.2 Phân loại các loại phanh

Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh. a) Theo công dụng

+ Hệ thống phanh chính (phanh chân).

+ Hệ thống phanh dừng (phanh tay).

+ Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện từ). b) Theo kết cấu của cơ cấu phanh

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc

+ Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa. c) Theo dẫn động phanh

+ Hệ thống phanh dẫn động cơ khí.

+ Hệ thống phanh dẫn động thủy lực.z

+ Hệ thống phanh dẫn động khí nén.

+ Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén-thủy lực.

+ Hệ thống phanh dẫn động có cường hóa. d) Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh

Hệ thống phanh có khả năng điều chỉnh mômen phanh thông qua bộ điều hòa lực phanh, đồng thời cũng tích hợp khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh.

+ Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS).

1.1.3 Yêu cầu đối với phanh ô tô

Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

Để đạt được quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong tình huống nguy hiểm, cần đảm bảo gia tốc chậm dần đạt mức cực đại.

+ Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi phanh.

+ Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn.

+ Dẫn động phanh có độ nhạy cao;

Để đảm bảo hiệu suất phanh tối ưu, việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe cần phải tương ứng với trọng lượng bám khi phanh, bất kể cường độ phanh là như thế nào.

+ Không có hiện tượng tự xiết khi phanh.

+ Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt.

+ Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển với lực phanh trên bánh xe.

+ Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng.

+ Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài.

+ Có độ tin cậy, độ bền và tuổi thọ cao.

1.1.4 Cấu tạo chung của phanh công tác

Hệ thống phanh ôtô bao gồm phanh chính (phanh chân) và phanh phụ (phanh tay), cả hai đều cần thiết để đảm bảo an toàn khi xe di chuyển Phanh chính và phanh phụ có thể hoạt động độc lập với cơ cấu phanh và dẫn động riêng biệt, hoặc chia sẻ cơ cấu phanh tại bánh xe nhưng vẫn có hệ thống dẫn động riêng.

Hệ thống phanh công tác bao gồm: Cơ cấu phanh và dẫn động phanh (có thể phanh có trợ lực hoặc phanh không có trợ lực)

Cơ cấu phanh ôtô được lắp đặt ở các bánh xe để tạo ra mômen hãm khi phanh Hai loại phanh phổ biến là phanh tang trống, thường được sử dụng cho xe có trọng tải vừa và lớn, và phanh đĩa, thường được áp dụng cho xe con.

Dẫn động phanh là hệ thống truyền và khuếch đại lực từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh, thường sử dụng truyền động thủy lực (phanh dầu) hoặc khí (phanh hơi) Phanh dầu có lực tác dụng lớn hơn phanh hơi do cần tạo áp suất trong xi lanh dầu, phù hợp cho ôtô du lịch và vận tải cỡ nhỏ, nơi mômen phanh ở các bánh xe nhỏ Phanh dầu gọn nhẹ và nhạy hơn phanh khí, dễ bố trí và sử dụng Ngược lại, phanh khí thường được áp dụng cho ôtô vận tải trung bình và lớn, và các loại ôtô này cũng có thể sử dụng dẫn động phanh thủy khí, kết hợp ưu điểm của cả hai loại phanh với lực bàn đạp nhỏ và độ nhạy tốt, tạo ra mômen phanh lớn.

Dẫn động phanh có thể được phân loại theo dạng dẫn động như cơ khí, thủy lực, khí nén, hoặc kết hợp thủy - khí, với mỗi loại dẫn động sẽ bao gồm các phần tử khác nhau Cụ thể, trong dẫn động cơ khí, hệ thống phanh sẽ bao gồm bàn đạp cùng với các thanh và đòn cơ khí, trong khi dẫn động thủy lực sẽ có cấu trúc và thành phần riêng biệt.

7 thì dẫn động phanh bao gồm: bàn đạp, xi lanh chính (tổng phanh), xi lanh công tác (xi lanh bánh xe) và các ống dẫn.

1.1.4.1 Cơ cấu phanh tang trống a) Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ, về một phía, các lực dẫn động bằng nhau

Hình 1 1 Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ về một phía

1 Chụp cao su chắn bụi 2.Xi lanh 3 Lo xo 4 Mâm phanh 5.Guốc phanh.

Cơ cấu phanh có thiết kế với điểm đặt cố định riêng biệt, cho phép lực dẫn động đồng đều Hình 1.1 minh họa rõ ràng cách guốc phanh sử dụng xi lanh thủy lực để ép guốc phanh vào trống phanh, đảm bảo hiệu suất phanh tối ưu.

Cơ cấu phanh này bao gồm hai chốt cố định với bạc lệch tâm, giúp điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh ở phía dưới Khe hở phía trên được điều chỉnh thông qua cam lệch tâm.

+Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ bảo dưỡng sửa chữa.

Má phanh trước có nhược điểm là chịu ma sát nhiều hơn so với má phanh sau, do đó cần phải thiết kế má phanh trước dài hơn Cấu trúc phanh thường được sử dụng cho xe có tải trọng vừa và nhỏ, với cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng biệt và các guốc phanh di chuyển theo cùng một góc.

Hình 1 2 : Cơ cấu phanh có điểm đặt riêng rẽ

Tổng quan hệ thống phanh khí nén có ABS

1.3.1 Cấu tạo của hệ thống ABS phanh khí nén

Hình 1 34 Sơ đồ hệ thống phanh khí nén và abs

1.3.2 Các thành phần của hệ thống ABS phanh khí nén

Phanh khí nén không chỉ có những thành phần giống phanh thủy lực như cảm biến tốc độ, cảm biến gia tốc ngang và bộ điều khiển tốc độ, mà còn bao gồm các thành phần đặc trưng riêng biệt.

1.3.2.1 Van chấp hành ABS và hoạt dộng của van

Van chấp hành ABS điều khiển áp suất khí nén trong bầu phanh, thực hiện các pha tăng áp, giảm áp và giữ áp Điều này giúp cải thiện khả năng ổn định hướng chuyển động của ô tô khi phanh và nâng cao hiệu quả phanh.

Hình 1 35 Van Châp Hành abs

Hoạt động của van chấp hành ABS

Hoạt động của van chấp hành ABS và sơ đồ đường đi của khí nén trong trường hợp ABS không hoạt động và ABS hoạt động như sau:

+Trường hợp ABS không hoạt động:

Van chấp hành ABS lúc này đóng vai trò như một đoạn đuờng ống dẫn khí nén.

Trạng thái của van điện từ điều khiển cấp khí, xả khí và đường đi của khí nén trong van ABS khi ABS không kích hoạt

Hình 1 36 Chế độ không tăng áp

Khi phanh, van điện từ A sẽ ở trạng thái đóng và van điện từ B ở trạng thái mở do không nhận tín hiệu điều khiển từ ECU, tức là ở trạng thái ban đầu – OFF.

Khí nén đi vào cửa P và tác động lên van màng D-a, sau đó được cấp sang cửa B để tới bầu phanh Dòng khí trong vỏ qua van B tác động lên van màng D-b, đóng cửa van và ngăn không cho khí nén thoát ra ngoài Khi áp suất khí nén đến bầu phanh tăng dần, bánh xe sẽ bị phanh, với mômen phanh và tốc độ quay giảm dần, dẫn đến gia tốc phanh tăng lên.

Hình 1 37 Chế độ giảm áp của van

Khi áp suất tăng, gia tốc phanh của bánh xe đạt giới hạn đã được lập trình trong bộ điều khiển, tín hiệu nhả phanh từ ECU-ABS được gửi đến cuộn dây B (ON) Van A vẫn giữ nguyên trạng thái đóng, trong khi van B chuyển sang trạng thái đóng kín Khí nén sau van màng D-b được xả ra khí quyển, van màng B mở ra, còn van màng D-a đóng lại Khí nén từ đường dẫn vào P không được cấp qua cửa dẫn B Một phần khí nén từ bầu phanh bánh xe qua van màng D-b được xả ra ngoài qua đường xả R, dẫn đến việc giảm áp trong bầu phanh và thực hiện quá trình nhả phanh.

Hình 1 38 Chế độ giữ áp của van

Trong quá trình phanh, khi gia tốc phanh tăng chậm đến giá trị xác định, ECU-ABS gửi tín hiệu đến van điện từ A để mở van A, đồng thời ngắt tín hiệu ở van điện từ B Khí nén từ cửa P tác động lên cả hai mặt của van màng D-a, làm van màng A đóng lại, trong khi khí nén đi qua van điện từ B tác động lên mặt phải của van màng D-b, dẫn đến việc đóng kín đường dẫn B với đường xả.

R Khí nén bầu phanh bánh xe giữ nguyên áp suất, thực hiện quá trình giữ phanh.

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ABS CỦA XE TẢI HUYNDAI HD 270

Kết cấu, hoạt động của hệ thống

2.1.1 Giới thiệu xe huyndai HD270 hình 2 1 Hình tổng thể xe huyndai HD270

Xe ben Hyundai HD270 15 tấn, với thùng ben có thể tích 10m³, được nhập khẩu nguyên chiếc mới 100% từ Hàn Quốc Xe sở hữu khả năng vận hành linh hoạt, bền bỉ và thiết kế an toàn đặc biệt, đảm bảo hoạt động ổn định trên mọi loại địa hình.

Xe sử dụng hệ thống phanh khí nén 2 dòng có hệ thống abs ,phanh tay locker mang lại sư an toàn ,tin cây hơn khi vận hành

Thống sô kỹ thuật của hệ thống phanh của xe stt tên thông số kí hiệu giá trị đơn vị

1 đường kính trog tang trống phanh 𝑑 𝑡 414 Mm

2 bề rộng má phanh trước b

3 chiều dài đòn dẫn động cam phanh trước

4 góc ôm má phanh 𝛽 116 độ

5 góc đặt tấm ma sát

6 khoảng các chốt lệch tâm đến tâm trục bánh xe s 160

7 khoảng cách tâm cam đến tâm trục bánh xe h 300 mm

Cơ bản của cam 𝑑 𝑘 38 mm

9 đường kính của màng bầu phanh bầu trước 𝐷 1 185 mm bầu sau 𝐷 2 175 mm

10 máy nén khí kiểu 2 xylanh chữ V

11 dẫn dộng máy khí nén bánh răng

12 số lượng/dung tích bình khí nén 4//96 bình/lit a) Động cơ xe hyundai HD270

Hyundai HD270 là một trong những mẫu xe tải nặng phổ biến của Hyundai, được ưa chuộng trong ngành xây dựng và vận tải hàng hóa Xe được trang bị động cơ diesel mạnh mẽ, giúp đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong các công trình lớn.

Động cơ D6AC là một động cơ diesel 4 kỳ với 6 xi-lanh thẳng hàng, được làm mát bằng nước và trang bị tăng áp Động cơ này có dung tích 11.149cc, cho công suất tối đa khoảng 340 mã lực tại 2.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 145 kg.m tại 1.200 vòng/phút.

Động cơ D6CC, tùy thuộc vào thị trường và phiên bản, là một động cơ diesel tiên tiến, mang lại công suất cao hơn và đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro IV hoặc Euro V.

Hyundai HD270 là một chiếc xe nổi bật với độ bền cao, khả năng vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu, lý tưởng cho các công việc yêu cầu tải trọng lớn Hệ thống lái của xe được thiết kế tinh tế, mang lại cảm giác điều khiển ổn định và chính xác, giúp người lái dễ dàng xử lý trong mọi tình huống.

Hệ thống lái của xe Hyundai HD270 được thiết kế với các đặc điểm chính sau: Loại hệ thống lái:

Hệ thống lái trục vít - ê cu bi tuần hoàn kết hợp trợ lực thủy lực.

Vô lăng: Kết nối với trục lái, dễ điều khiển.

Hộp lái với cơ chế chuyển động trục vít - ê cu bi mang lại độ chính xác và độ bền cao Hệ thống trợ lực thủy lực giúp giảm lực lái, đặc biệt hiệu quả khi xe đang chở tải nặng.

Cơ cấu liên kết: Các thanh kéo, thanh nối, đảm bảo truyền lực hiệu quả. Ưu điểm:

Dễ lái nhờ trợ lực thủy lực mạnh mẽ.

Bền bỉ, phù hợp với tải trọng lớn. Độ ổn định cao và khả năng quay đầu linh hoạt.

Hệ thống lái này tối ưu hóa sự an toàn, thoải mái và hiệu quả trong vận hành xe tải nặng. c) Hệ thống truyền lực

Xe sử dụng hệ thống truyền động dẫn động cầu sau với hộp số sàn,với cơ cấu đồng tốc giúp sang số nhẹ nhàng hơn

2.1.2 Các thành phần kết cấu của hệ thống phanh

Hình 2 2 Sơ đồ hệ thống phanh abs khí nén của xe hd 270

Máy nén khí là thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén, kết hợp với máy sấy không khí và lọc khí để đảm bảo chất lượng khí đầu ra Bình chứa khí giữ vai trò lưu trữ khí nén, trong khi các van như van chia 4 ngả, van phanh kép và van phanh đỗ xe giúp điều khiển và an toàn cho hệ thống Van an toàn và van điều biến áp suất (van ABS) đảm bảo áp lực khí luôn trong giới hạn an toàn, cùng với van xả nhanh giúp xả khí hiệu quả Cuối cùng, cảm biến tốc độ theo dõi hoạt động của hệ thống, đảm bảo hiệu suất tối ưu.

;14.Van ASR ;15 Van kiểm tra đôi ;16.Van đồng bộ hóa

18 Van R-14 ;19.Van lấy không khí ;20.Van phanh romoc; 21.buông phanh sau

Xe được trang bị hệ thống 4S/4M với 4 cảm biến và 4 van chấp hành, cho phép xác định chính xác tình trạng lăn của từng bánh xe và điều khiển độc lập, tối ưu hóa khả năng phanh Nhờ vào công nghệ này, hiệu quả phanh được nâng cao đáng kể Khi có sự sai lệch lực phanh giữa các bánh xe trên cùng một cầu, bánh xe có hệ số bám cao sẽ được điều chỉnh để giảm áp suất phanh, từ đó hạn chế nguy cơ quay thân xe và tăng cường độ ổn định khi phanh.

Hình 2 3 Cấu tạo cảm biến tốc độ

Bộ cảm biến làm việc như sau :

Khi các răng của vòng răng di chuyển qua nam châm, từ thông trong cuộn dây sẽ tăng lên, và khi răng rời khỏi, từ thông sẽ giảm Sự biến đổi này tạo ra một suất điện động thay đổi trong cuộn dây, sau đó tín hiệu này được truyền đến bộ điều khiển điện tử.

Bộ điều khiển điện tử sử dụng tần số điện áp để đo tốc độ bánh xe Nó kiểm tra tần số từ các cảm biến và kích hoạt hệ thống chống hãm cứng khi phát hiện bánh xe có nguy cơ bị hãm cứng.

Hình 2 4 Vị trí lắp đặt van ABS

Khi hệ thống ABS không hoạt động, van chấp hành ABS sẽ hoạt động như một đoạn ống dẫn khí nén Trong trạng thái này, van điện từ điều khiển sẽ quản lý việc cấp khí, xả khí và hướng đi của khí nén trong van ABS khi không có sự kích hoạt của ABS.

Hình 2 5 Trang thái van ABS không hoạt động và ở pha tăng áp

Trường hợp ABS hoạt động ở pha tăng áp

Khi van chấp hành ABS hoạt động ở pha tăng áp, trạng thái của các van điện từ và dòng khí nén trong van tương tự như khi van chấp hành ABS không hoạt động Trong trường hợp này, không có dòng điện điều khiển các van điện từ để cấp khí và xả khí, dẫn đến hoạt động của các van điện từ và đường đi của khí nén trong van chấp hành ABS không thay đổi.

Trong trường hợp hoạt động của hệ thống ABS ở pha giảm áp, van chấp hành ABS thực hiện việc giảm áp suất trong bầu phanh bằng cách đóng van màng điều khiển cấp khí, ngăn không cho khí vào bầu phanh Đồng thời, van chấp hành ABS mở van màng điều khiển xả khí để xả khí từ bầu phanh ra môi trường Quá trình này được điều khiển bởi bộ điều khiển cấp dòng điện, điều khiển van điện từ cấp khí và van điện từ xả khí, đảm bảo hoạt động hiệu quả của các van điện từ và luồng khí nén trong hệ thống ABS.

Hình 2 6 Van ABS ở pha giảm áp

Trong pha giữ áp suất của hệ thống ABS, van chấp hành đóng đường cấp khí vào bầu phanh và đồng thời ngăn chặn khí thoát ra ngoài, giữ cho áp suất khí nén trong bầu phanh ổn định Điều này được thực hiện thông qua việc điều khiển dòng điện vào van điện điều khiển cấp khí và cắt dòng điện vào van điện từ điều khiển xả khí Nhờ vào hoạt động đồng bộ của các van này, khí nén trong bầu phanh được cô lập, đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống phanh.

Hình 2 7 Van ABS ở trạng thái giữ áp

Ecm là bộ não của hệ thống abs Nó nhận được thông tin từ các cảm biến và gửi tín hiệu đến van chấp hành ABS

2.1.3 Hoạt động điều khiển ABS

Phương pháp điều khiển ABS của xe dựa vào gia tốc bánh xe và các tín hiệu đầu vào như trạng thái công tắc đèn báo phanh, vận tốc ban đầu của ô tô trước khi phanh, và gia tốc góc của các bánh xe Khi có nguồn điện, bộ điều khiển liên tục theo dõi vận tốc và gia tốc góc của bánh xe Khi người lái đạp phanh, bộ điều khiển ngay lập tức chuyển sang chế độ hoạt động, tính toán vận tốc dài của ô tô và so sánh với giá trị đã được đặt trước.

CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ABS TRÊN HỆ THỐNG PHANH PHÍ XE HYUNDAI HD270

Chẩn đoán hệ thống ABS

3.1.1 Kiểm tra cảm biến tốc độ

-1 Ngắt kết nối đầu nối cảm biến.

-2 Đo giá trị điện trở với VOM.

-3 Giá trị kháng phải ở giữa 1570∼ 1980.Ω

-4 Lắc lư dây cảm để tìm đoán gián đoạn

-5 Nếu giá trị điện trở thay đổi trong dây cảm biến chuyển động hoặc giá trị không rơi vào giữa 1570∼

1980Ω thì thay thế cảm biến.

-6 Nếu cảm biến nằm trong khoảng trên thì kết nối lại

-7 Cài đặt lại khóa kết nối.

-8 Kiểm tra ABS / ASR Tester, nếu cảm biến tốt,kết nối lại và kiểm tra và cho mở

3.1.2 Kiểm tra van chấp hành ABS

-1 Ngắt kết nối dây tín hiệu khỏi van.

-2 Kiểm tra điện trở giữa chân 1 với 2 và chân 1 với 3 trên Van

-3 Nếu Gía trị 1 với 3 và 1 với 2 nằm trong

14∼ 21Ω, van vẫn ổn Kiểm tra khai thác ABS / ASR với người kiểm tra.

4 Nếu giá trị điện trở nằm ngoài phạm vi, thực hiện thay thế Van

3.1.3 Thay thế van chấp hành ABS

1 Ngắt kết nối PMV (van điều biến áp suất)

2 Ngắt kết nối đường khí.

5 Nối lại đường không khí.

6 Kết nối lại đầu nối PMV.

7 Cấu hình lại ECU và xóa bộ nhớ lỗi

3.1.4 Xóa bộ nhớ Để xóa tất cả các mã lỗi được lưu trữ trong ABS ECU, nhấn công tắc chẩn đoán, bật nút đề máy , và đợi 5 giây trở lên và tắt nút đề máy

Bật công tắc chẩn đoán

QUY TRÌNH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHANH

Quy trình tháo lắp hệ thống ABS trên xe Hyundai HD270 đòi hỏi sự cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để thực hiện quy trình này một cách chính xác.

1.Chuẩn bị trước khi tháo lắp

 Bộ dụng cụ cầm tay (cờ lê, tua vít, kìm, vv.).

 Đồng hồ đo điện (multimeter).

 Máy chẩn đoán OBD-II (scanner) để kiểm tra lỗi.

 Dung dịch vệ sinh phanh và khăn sạch.

 Đỗ xe trên bề mặt phẳng, kéo phanh tay và chặn bánh xe.

 Ngắt nguồn điện bằng cách tháo cọc âm ắc quy.

2.Quy trình tháo hệ thống ABS

Bước 1: Tháo cảm biến tốc độ bánh xe

 Vị trí cảm biến: Cảm biến ABS nằm gần các bánh xe, gắn trên moay-ơ hoặc trục bánh.

1 Tháo các dây nối cảm biến với giắc cắm.

2 Gỡ cảm biến ra khỏi vị trí lắp bằng cách tháo bu lông cố định.

3 Kiểm tra cảm biến, dây nối xem có bị hỏng hay không.

Bước 2: Tháo bộ điều khiển ABS (ABS Module)

 Vị trí bộ điều khiển: Thường nằm trong khoang động cơ hoặc gần khung gầm xe, kết nối với các ống dẫn dầu phanh.

1 Tháo các giắc điện của bộ điều khiển.

2 Tháo các ống dẫn dầu phanh kết nối với bộ điều khiển ABS (chuẩn bị khăn để hứng dầu phanh).

3 Gỡ các bu lông cố định bộ điều khiển và tháo nó ra khỏi xe.

1 Xác định vị trí bơm ABS (thường gắn chung với bộ điều khiển).

2 Tháo các giắc cắm điện và ống dẫn dầu kết nối với bơm.

3 Gỡ bơm ABS ra khỏi giá đỡ.

Bước 4: Kiểm tra các dây dẫn và hệ thống

 Kiểm tra toàn bộ dây dẫn, giắc cắm, và các kết nối liên quan đến hệ thống ABS để phát hiện lỗi.

 Vệ sinh các chi tiết và kiểm tra dầu phanh.

4 Quy trình lắp lại hệ thống ABS

-Thực hiện lắp ngược lại theo thứ tự tháo, đảm bảo đúng kỹ thuật:

1 Gắn bơm ABS vào vị trí, siết chặt bu lông cố định.

2 Kết nối các ống dẫn dầu phanh và giắc cắm điện.

Bước 2: Lắp bộ điều khiển ABS

1 Đặt bộ điều khiển vào vị trí ban đầu, siết chặt bu lông cố định.

2 Kết nối lại giắc điện và các ống dẫn dầu.

Bước 3: Lắp cảm biến tốc độ bánh xe

1 Lắp cảm biến vào vị trí ban đầu trên moay-ơ hoặc trục bánh xe.

2 Siết chặt bu lông cố định và kết nối lại dây điện.

Bước 4: Kiểm tra và xả khí dầu phanh

1 Xả khí dầu phanh: Loại bỏ không khí trong hệ thống dầu phanh sau khi lắp, đảm bảo phanh hoạt động hiệu quả.

2 Kiểm tra rò rỉ: Quan sát các kết nối dầu phanh để đảm bảo không bị rò rỉ.

Bước 5: Kết nối lại ắc quy và kiểm tra hệ thống

1 Gắn lại cọc âm ắc quy.

2 Sử dụng máy chẩn đoán để xóa lỗi (nếu có) và kiểm tra hoạt động của hệ thống ABS.

3 Lái thử xe ở tốc độ thấp để kiểm tra hiệu quả của hệ thống ABS. 5.Lưu ý quan trọng

 Sử dụng đúng loại dầu phanh theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

 Khi tháo và lắp các bộ phận, cần đảm bảo không làm hỏng dây điện hoặc đầu cảm biến.

 Nếu không tự tin, hãy nhờ đến kỹ thuật viên có chuyên môn để thực hiện

Để kiểm tra và chẩn đoán hệ thống ABS, bạn cần chuẩn bị một số dụng cụ cần thiết, bao gồm máy chẩn đoán chuyên dụng để đọc mã lỗi ABS, đồng hồ đo điện để kiểm tra tín hiệu điện, và các dụng cụ tháo lắp cơ bản.

 An toàn: oĐỗ xe trên bề mặt phẳng, kéo phanh tay và chặn bánh xe. oNgắt nguồn điện nếu cần can thiệp sâu vào hệ thống.

Kiểm tra đèn cảnh báo ABS là bước quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả Khi bật khóa điện (ON), đèn ABS trên bảng đồng hồ phải sáng và tắt sau vài giây nếu hệ thống hoạt động bình thường Nếu đèn ABS không tắt hoặc sáng liên tục, điều này cho thấy có vấn đề và cần tiến hành chẩn đoán lỗi ngay lập tức.

3 Chẩn đoán hệ thống bằng máy scanner

 Kết nối máy chẩn đoán: oCắm máy chẩn đoán vào cổng OBD-II (thường nằm gần bảng điều khiển). oĐọc mã lỗi (DTC) liên quan đến hệ thống ABS.

Để xử lý mã lỗi, trước tiên cần ghi lại mã lỗi và tra cứu để xác định vấn đề, chẳng hạn như cảm biến tốc độ bánh xe, bơm ABS hoặc van điện từ Sau khi thực hiện sửa chữa, hãy xóa mã lỗi và tiến hành kiểm tra lại để đảm bảo mọi thứ hoạt động bình thường.

4 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

 Vị trí cảm biến: oCảm biến được lắp ở mỗi bánh xe (thường ở gần trục bánh).

 Kiểm tra vật lý: oXem xét cảm biến có bị lỏng, gãy, bẩn hoặc hỏng không. oKiểm tra các dây dẫn và đầu nối cảm biến.

Để kiểm tra điện trở của cảm biến, sử dụng đồng hồ đo điện với giá trị thường nằm trong khoảng 800-2.500 ohm, tùy thuộc vào loại cảm biến Ngoài ra, khi quay bánh xe, cần kiểm tra tín hiệu AC; giá trị điện áp sẽ tăng lên theo tốc độ quay.

5 Kiểm tra bơm ABS và van điều khiển

Bơm ABS là một thành phần quan trọng trong hệ thống phanh của xe Khi bật chìa khóa, bạn nên lắng nghe âm thanh hoạt động của bơm, vì một số hệ thống có chức năng tự kiểm tra bơm Đồng thời, việc kiểm tra điện áp cấp vào bơm bằng đồng hồ đo điện cũng là cần thiết để đảm bảo bơm hoạt động hiệu quả.

Để kiểm tra van điện từ, cần đo điện trở cuộn dây van; nếu giá trị đo nằm ngoài phạm vi cho phép, có thể van đã bị hỏng Ngoài ra, sử dụng máy chẩn đoán để kích hoạt van và lắng nghe âm thanh phản hồi cũng là một cách hiệu quả để xác định tình trạng hoạt động của van.

6 Kiểm tra dây dẫn và kết nối

 Kiểm tra toàn bộ dây dẫn và giắc cắm trong hệ thống ABS để đảm bảo không bị hỏng, đứt, hoặc chập chờn.

 Đặc biệt kiểm tra nguồn điện và dây mát (ground) của hệ thống.

7 Kiểm tra hiệu quả hoạt động của ABS (kiểm tra thực tế)

Để kiểm tra hệ thống ABS trên đường, hãy lái xe với tốc độ thấp trên bề mặt trơn (nếu an toàn), sau đó thực hiện phanh gấp Nếu bạn cảm thấy rung hoặc nhấp nhả ở bàn đạp phanh, điều đó cho thấy hệ thống ABS đang hoạt động bình thường.

 Quan sát đèn cảnh báo: oĐảm bảo đèn ABS không sáng trong quá trình vận hành.

8 Báo cáo và hoàn tất

 Ghi lại các bước kiểm tra và sửa chữa.

 Thông báo kết quả kiểm tra hoặc bất kỳ hỏng hóc nào cần thay thế/sửa chữa.

 Nếu không có máy chẩn đoán, chỉ có thể thực hiện các bước kiểm tra cơ bản như cảm biến, dây dẫn và kết nối.

 Việc sửa chữa hoặc thay thế các thành phần ABS yêu cầu kỹ thuật viên có chuyên môn và dụng cụ phù hợp

3.2.3 Bảo dưỡng hệ thống ABS

1 Chuẩn bị trước khi bảo dưỡng

 Máy chẩn đoán (scanner) để kiểm tra hệ thống.

 Đồng hồ đo điện (multimeter) để đo tín hiệu cảm biến.

 Dung dịch vệ sinh phanh.

 Dầu phanh đạt chuẩn (DOT 3 hoặc DOT 4).

 Bộ dụng cụ tháo lắp cơ bản (cờ lê, tua vít, vv.).

 Khăn sạch và thùng chứa dầu phanh cũ.

 Đỗ xe trên bề mặt phẳng, kéo phanh tay và chèn bánh xe.

 Ngắt kết nối cọc âm của ắc quy để tránh chập điện.

2 Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng

Bước 1: Kiểm tra đèn cảnh báo ABS

Bật chìa khóa ở vị trí ON và quan sát đèn báo ABS: nếu đèn tắt sau vài giây, hệ thống hoạt động bình thường; nếu đèn sáng liên tục, có lỗi trong hệ thống và cần sử dụng máy chẩn đoán để kiểm tra.

Bước 2: Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

1 Kiểm tra vật lý: oKiểm tra các cảm biến ABS tại bánh xe xem có bị bẩn, hỏng, hoặc lệch khỏi vị trí hay không. oLàm sạch đầu cảm biến bằng dung dịch vệ sinh phanh.

2 Kiểm tra tín hiệu: oSử dụng đồng hồ đo điện để kiểm tra điện trở của cảm biến (thường từ

800 - 2.500 ohm). oKiểm tra dây dẫn và giắc cắm của cảm biến để đảm bảo kết nối chắc chắn.

Bước 3: Kiểm tra dầu phanh và xả khí

1 Kiểm tra mức dầu phanh: oMở nắp bình chứa dầu phanh, kiểm tra mức dầu và tình trạng dầu.

55 oNếu dầu bẩn hoặc đổi màu, cần thay mới.

2 Thay dầu phanh và xả khí: oDùng bơm hút để loại bỏ dầu cũ khỏi hệ thống. oĐổ dầu phanh mới vào bình chứa. oXả khí từ từng bánh xe theo thứ tự: bánh xa nhất trước → bánh gần nhất sau. oLặp lại cho đến khi dầu phanh chảy đều, không còn bọt khí.

Bước 4: Kiểm tra bơm ABS

Bơm ABS cần được kích hoạt bằng máy chẩn đoán để kiểm tra hoạt động Nếu bơm không hoạt động hoặc phát ra tiếng ồn bất thường, người dùng nên tiến hành kiểm tra và thay thế nếu cần thiết.

Bước 5: Kiểm tra bộ điều khiển ABS

 Kiểm tra giắc cắm và dây điện của bộ điều khiển ABS.

 Sử dụng máy chẩn đoán để kiểm tra lỗi và xác nhận rằng van điện từ hoạt động bình thường.

3 Vệ sinh và bảo trì định kỳ

Để duy trì hiệu suất tối ưu của hệ thống, việc lầm sạch là rất cần thiết Bạn nên vệ sinh các đầu cảm biến, dây dẫn và giắc cắm bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng Đồng thời, hãy kiểm tra sự ăn mòn hoặc tình trạng lỏng lẻo của các kết nối để đảm bảo mọi thứ hoạt động ổn định.

 Kiểm tra áp suất dầu phanh: oĐảm bảo áp suất trong hệ thống phanh ổn định. oKhắc phục ngay nếu phát hiện rò rỉ dầu phanh.

4 Kiểm tra và lái thử sau bảo dưỡng

1 Kiểm tra trên máy chẩn đoán: oXóa lỗi hệ thống ABS (nếu có) bằng máy chẩn đoán. oKiểm tra hoạt động của từng cảm biến, bơm, và van điện từ.

2 Lái thử xe: oThử phanh gấp ở tốc độ thấp trên mặt đường trơn hoặc khô để kiểm tra hoạt động của hệ thống ABS. oQuan sát xem có cảm giác nhấp nhả trên bàn đạp phanh hay không (dấu hiệu ABS hoạt động tốt).

 Bảo dưỡng định kỳ hệ thống ABS mỗi 20.000-30.000 km hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

 Luôn sử dụng đúng loại dầu phanh được khuyến nghị.

 Nếu phát hiện vấn đề phức tạp, hãy liên hệ kỹ thuật viên có chuyên môn để xử lý.

Sửa chữa và Bảo dữơng hệ thống phanh khí nén

3.3.1 Khí nén không vào hoặc vào chậm các bình chứa khí Nguyên nhân và phương pháp khắc phục:

Trường hợp này là do bị rò khí, cụ thể là các trường hợp sau:

- Hỏng ống mềm hoặc ống dẫn trường hợp này ta khắc phục bằng cách thay thế các ống bị hỏng.

- Lỏng mối bắt chặt chổ nối các ống dẫn, ống mềm và các đầu nối ống, thay thế các chi tiết hỏng ở mối nối và bịt kín.

- Bình chứa khí nén bị hở Ta phải tiến hành thay bình chứa để đảm bảo an toàn.

Bộ điều chỉnh áp suất có thể bị điều chỉnh sai, do đó cần sử dụng vít điều chỉnh để thực hiện việc điều chỉnh Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn, hãy xem xét việc thay thế bộ điều chỉnh áp suất để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

Để khắc phục tình trạng tắc ống dẫn từ bộ điều chỉnh áp suất đến khối các van bảo vệ, cần kiểm tra kỹ lưỡng các ống dẫn Bằng cách tháo ống và thổi khí nén áp suất cao vào bên trong, nếu phát hiện ống bị cong hoặc gãy, hãy tiến hành thay thế ống ngay lập tức.

3.3.2 Các van của máy nén khí bị hở

Các van bị hở sẽ làm giảm áp suất trong hệ thống dẫn động phanh.

Nguyên nhân chính dẫn đến mất độ kín của van là do sự mòn tự nhiên Do đó, sau mỗi 40.000 - 50.000 km, cần tháo nắp máy nén để kiểm tra độ kín của van cũng như làm sạch piston, lò xo và đế van Các van không đảm bảo độ kín cần phải rà lại đế, và nếu đế bị mài mòn nhiều thì cần thay mới Van mới phải được rà cho đến khi tạo ra vành tiếp xúc liên tục.

Bầu phanh bị hở thường xảy ra do màng chắn bị rách, và tuổi thọ của màng chắn này chỉ kéo dài khoảng hai năm Ngay cả khi màng chắn vẫn còn nguyên vẹn sau thời gian sử dụng, việc thay mới là cần thiết để đảm bảo hiệu suất và an toàn cho hệ thống phanh.

- Cần phải kiểm tra độ kín khít của bầu phanh vào mỗi kỳ bảo dưỡng bằng nước xa phòng Việc kiểm tra được tiến hành như sau:

+Nạp đầy không khí vào bầu phanh bằng cách đạp lên bàn đạp phanh.

Để kiểm tra rò rỉ của bầu phanh, hãy bôi nước xà phòng lên mép bầu phanh, các vị trí bu lông, cán bầu phanh và các điểm nối ống dẫn Nếu có chỗ nào bị hở, bọt xà phòng sẽ xuất hiện Để khắc phục, cần siết chặt tất cả bu lông bắt nắp màng chắn Nếu tình trạng rò rỉ vẫn tiếp diễn, hãy thay màng chắn mới.

- Guốc phanh bị dính dầu sẻ làm giảm hệ số ma sát của trống phanh và guốc phanh làm giảm hiệu quả phanh Ta khắc phục bằng cách:

Ngâm guốc phanh vào két xăng trong khoảng 25 - 35 phút, sau đó dùng bàn chải thép để làm sạch bề mặt làm việc của guốc Các bộ phận khác cần được rửa bằng dầu lửa để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Áp suất trong bầu phanh phải đạt từ 4 đến 5 kg/cm² để đảm bảo an toàn khi lái xe Nếu áp suất không đủ, có thể do rò rỉ khí hoặc không khí không vào được bình chứa khí nén Trước khi khởi động xe, tài xế cần kiểm tra áp suất không khí qua đồng hồ áp suất Lưu ý không tắt động cơ khi xuống dốc dài, vì lượng không khí cần thiết để phanh có thể tăng cao và bình chứa sẽ không đủ cung cấp nếu động cơ ngừng hoạt động Khi đạp phanh mạnh, áp suất trong bình chứa có thể giảm, nhưng áp suất trong bầu phanh phải tương đương với áp suất trong bình chứa; nếu thấp hơn, hệ thống khí nén có thể đã bị hỏng.

- Thời gian giảm áp suất trong các bầu phanh khi nhả bàn đạp không vượt quá 2 giây.

Nắp máy nén khí không được siết chặt có thể dẫn đến hỏng hóc trong quá trình hoạt động, làm giảm năng suất và áp suất của hệ thống Kỹ thuật viên ô tô cần kiểm tra độ kín khít của nắp đậy trong mỗi lần bảo dưỡng, và siết lại các bu lông khi cần thiết với lực siết từ 11,7 đến 16,6 Nm Việc siết chặt bu lông phải được thực hiện tuần tự, từ từ và đều tay, chia thành hai đợt: đợt đầu siết sơ bộ và đợt sau siết chặt.

Điều chỉnh toàn bộ cụm phanh là bước quan trọng sau khi tháo phanh và thay guốc, má phanh Nếu tâm của trống phanh không trùng với tâm của má phanh, cần phải thực hiện điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả phanh Việc để ô tô hoạt động với các phanh điều chỉnh không đúng có thể làm giảm hiệu suất phanh Trước khi tiến hành điều chỉnh, cần kiểm tra xem các ổ bi và moay ơ bánh xe đã được xiết chặt đúng cách hay chưa, và thực hiện điều chỉnh nếu cần thiết.

Để tránh tình trạng mòn không đáng có, cần thực hiện điều chỉnh cục bộ cho cụm phanh khi phát hiện khe hở giữa guốc và trống phanh quá nhỏ Việc này giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống phanh luôn ở mức tối ưu.

Phanh chỉ hoạt động ở một bánh xe thường do việc điều chỉnh phanh không chính xác Để ngăn chặn tình trạng này, cần thực hiện điều chỉnh lại hệ thống phanh một cách hợp lý.

Má phanh và trống phanh bị mòn sớm thường do bảo dưỡng không đúng cách, ảnh hưởng đến an toàn khi vận hành Người lái xe cần điều chỉnh phanh kịp thời, làm sạch bụi bẩn và kiểm tra độ chắc chắn của các chi tiết phanh Việc sử dụng má phanh bị mòn quá nhiều là không an toàn; nếu khoảng cách từ bề mặt má phanh tới đầu đinh tán nhỏ hơn 0,5 mm, cần thay má mới ngay lập tức.

Khi bảo trì hệ thống phanh, cần lưu ý không để dầu nhờn dính vào guốc phanh, vì điều này sẽ làm giảm khả năng ma sát và khó phục hồi tính chất ban đầu Ngoài ra, khi bôi trơn các trục cam, tuyệt đối không nên tra mỡ quá mức, vì mỡ thừa có thể rơi vào má phanh và gây ảnh hưởng xấu đến hiệu suất phanh.

3.3.5 Phanh bị ăn đột ngột (phanh giật)

Lò xo hồi vị bị gãy sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất phanh của xe, khiến guốc phanh luôn ở trạng thái dãn ngay cả khi không bị ép vào trống phanh Điều này dẫn đến hiện tượng phanh đột ngột khi khí nén được nạp vào bầu phanh Để khắc phục tình trạng này, cần thay thế lò xo gãy bằng lò xo mới có cùng loại hoặc độ cứng tương tự để đảm bảo phanh hoạt động êm dịu và an toàn.

Má phanh bị gãy Má phanh bị gãy là do bắt nó với guốc phanh không tốt.

Nếu bạn tiếp tục sử dụng má phanh có khoảng cách từ bề mặt đến đầu đinh tán nhỏ hơn 0,5 mm, có nguy cơ gãy má phanh Má phanh gãy có thể dẫn đến hiện tượng kẹt phanh, do đó cần thay mới những má phanh bị mòn để đảm bảo an toàn.

Ngày đăng: 17/01/2025, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ về một phía - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 1. Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ về một phía (Trang 8)
Hình 1. 3. Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 3. Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm (Trang 10)
Hình 1. 11. Sơ đồ nguyên lý bộ trợ lực chân không. - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 11. Sơ đồ nguyên lý bộ trợ lực chân không (Trang 18)
Hình 1. 13. Sơ đồ nguyên lý bộ trợ lực chân không đồng trục. - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 13. Sơ đồ nguyên lý bộ trợ lực chân không đồng trục (Trang 23)
Hình 1. 14. Cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 14. Cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén (Trang 25)
Hình 1. 16. Cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động hai dòng - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 16. Cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động hai dòng (Trang 28)
Hình 1. 17. Các phương án điều khiển của abs - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 17. Các phương án điều khiển của abs (Trang 31)
Hình 1. 34 Sơ đồ hệ thống phanh khí nén và abs - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 34 Sơ đồ hệ thống phanh khí nén và abs (Trang 33)
Hình 1. 36 Chế độ không tăng áp - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 1. 36 Chế độ không tăng áp (Trang 35)
Hình 2. 2 Sơ đồ  hệ thống phanh abs khí nén của xe hd 270 - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 2. 2 Sơ đồ hệ thống phanh abs khí nén của xe hd 270 (Trang 41)
Hình 2. 3 Cấu tạo cảm biến tốc độ - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 2. 3 Cấu tạo cảm biến tốc độ (Trang 42)
Hình 2. 6 Van ABS ở pha giảm áp - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 2. 6 Van ABS ở pha giảm áp (Trang 44)
Hình 2. 8 Sơ đồ hoạt động của ECU - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 2. 8 Sơ đồ hoạt động của ECU (Trang 46)
Hình 2. 10 Lưu đồ thuật toán điều khiển abs theo gia tốc bánh xe - Hệ thống abs xe hyundai
Hình 2. 10 Lưu đồ thuật toán điều khiển abs theo gia tốc bánh xe (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w