1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hộp số tự Động honda crv 2021

77 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phương Pháp Kiểm Tra, Sửa Chữa Hộp Số Tự Động Dòng Xe Honda CRV 2021
Người hướng dẫn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 13,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó làm thay đổi mô men xoắn truyền từ động cơ sang sang các bánh xe chủđộng như vậy sẽ tận dụng được tối đa công suất của động cơ trong những trườnghợp cụ thể như khi xe tăng tốc độ, giả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỒ ÁN SỬA CHỮA ÔTÔ

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, SỬACHỮA HỘP SỐ TỰ DỘNG DÒNG XE HONDA CRV 2021

Giảng viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện :

Mã SV :

Hưng Yên, năm 2024

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loại ôtô đang được sử dụng rộng rãi và có

xu hướng ngày càng tăng nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tếquốc dân Đây là nguồn lực quan trọng góp phần vào công cuộc công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước Vì vậy, ngành công nghiệp ôtô đang được Đảng và Nhànước ta hết sức quan tâm Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ôtô nước

ta đã và đang dần nội địa hóa, khẳng định sự nỗ lực trong ngành công nghiệp ôtô.Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam để đến năm 2020 trởthành một ngành công nghiệp quan trọng của đất nước

Để tăng hiệu quả sản xuất và làm cho người sử dụng thoải mái thì chất lượng ôtô không ngừng tăng cao, bằng cách nghiên cứu, cải tiến các cụm, các hệ thống nhằm đáp ứng được khả năng khai thác tối đa nhất của ôtô

Trên ô tô thì hộp số là phần không thể thiếu được trong hệ thống truyềnlực Nó làm thay đổi mô men xoắn truyền từ động cơ sang sang các bánh xe chủđộng như vậy sẽ tận dụng được tối đa công suất của động cơ trong những trườnghợp cụ thể như khi xe tăng tốc độ, giảm tốc, lùi, quay vòng lên dốc, xuống dốc…

Trước kia cho đến nửa đầu thập kỉ 70 hộp số được các hãng lớn nhưTOYOTA, FORD, HYUNDAI, … sử dụng là hộp số thường Nhưng bắt đầu từnăm 1977 hộp số tự động đã được giới thiệu trên xe con CROW, với những ưuđiểm và tính năng vượt trội hơn hẳn hộp số thường lượng hộp số tự động đã tăngmạnh Nhất là ngày nay có thể thấy hộp số tự động ngay cả ở trên xe 4WD ( haicầu chủ động ) và xe tải nhỏ

Để hiểu rõ được về hộp số tự động, điều đó sẽ giúp em có thêm kiến thứcchuyên môn khi còn ngồi trên ghế nhà trường, và là nền tảng giúp em có thể thuậnlợi khi ra trường xin việc, sẽ không thấy bỡ ngỡ trong khi làm việc Ðó là lý do em

chọn đề tài: Nghiên cứu, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hộp số tự động dòng xe Honda CRV 2021.

Để hiểu được về hộp số tự động, trước tiên phải tìm hiểu chung về hộp số tự động

sử dụng trên ô tô

2 Mục đích của đề tài

Mục đích của đề tài là: trang bị thêm kiến thức về chuyên môn, hiểu được quy

trình tháo lắp, kiểm tra sửa chữa của hộp số tự động trên xe Honda CRV 2021 nó

i riêng và hộp số tự động trên ô tô nói chung

Trang 3

3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu của em là những tài liệu về xe Honda CRV 2021.

- Phương pháp nghiên cứu: thu thập và chọn lọc thông tin từ internet, thamkhảo thông tin của những nghiên cứu trước và ý kiến của giáo viên hướng dẫn và

từ thực tế

4 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài dồm có 3 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ QUY TRÌNHTHÁO LẮP HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN XE HYUNDAI ELANTRA 2010.CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNGHỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN XE HYUNDAI ELANTRA 2010

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy hướng dẫn A đã chỉ bảo emtận tình, giúp em vượt qua những khó khăn vướng mắc trong khi hoàn thành đồ áncủa mình

Hưng Yên ngày tháng năm 2024

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

4 Kết cấu của đề tài 3

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 3

1.1 Tổng quan về hộp số tự động trên xe ô to 3

1.1.1 Khái quát 3

1.1.2 Lịch sử phát triển 3

1.2 Công dụng, phân loại 3

1.2.1 Công dụng 3

1.2.2 Phân loại 3

1.3 Chức năng và điều kiện làm việc của hộp số tự động 4

1.3.1 Chức năng của hộp số tự động 4

1.3.2 Điều kiện làm việc của hộp số tự động 5

1.4 Ưu điểm, nhược điểm hộp số tự động 5

1.4.1 Ưu điểm 5

1.4.2 Nhược điểm 5

1.5 Tổng quan về hộp số tự động 6

1.6 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hộp số tự động 6

1.6.1 Bộ Truyền Bánh Răng Hành Tinh 9

1.6.2 Bộ ly hợp thuỷ lực 14

1.6.3 Bộ biến mô thuỷ lực 15

1.6.4 Bộ điều khiển điện tử 17

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 18

2.1 Những triệu chứng, và nguyên nhân hư hỏng 18

2.2 Quy trình kiểm tra hộp số 20

2.2.1 Kiểm tra hộp số 20

2.2.2 Kiểm tra trên xe 22

2.2.3 Kiểm tra, chẩn đoán một số bộ phận của hộp số tự động 28

2.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng hộp số tự động 31

2.3.1 Kiểm tra, bảo dưỡng hộp số 34

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH SỬA CHỮA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG DÒNG XE HONDA CRV 2021 36

3.1 Quy trình chẩn đoán theo mã hư hỏng 36

3.1.1 Đọc mã hư hỏng trên xe 36

Trang 5

3.1.2 Đọc hư hỏng xa bằng phân mềm Data và đọc mã lỗi trên xe Honda

CR-V 37

3.2 Hư hỏng, nguyên nhân và cách kiểm tra 41

3.2.1 Các hư hỏng trong các cụm của hộp số tự động 41

3.2.2 Một số hư hỏng khi sử dụng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 56

3.3 Tháo và kiểm tra các bộ phận bên trong hộp số tự động 58

3.3.1 Tháo hộp số trên xe 58

3.3.2 Quy trình tháo 61

3.3.3 Thay dầu, bảo dưỡng hộp số 66

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ

1.1.2 Lịch sử phát triển

Ngay từ những năm 1900, ý tưởng về một loại hộp số tự động chuyển số đãđược các kỹ sư hàng hải Đức nghiên cứu chế tạo Đến năm 1938, hộp số tự độngđầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc Oldsmobile được trang bị hộp số tựđộng Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi không còn bàn đạp ly hợp Tuynhiên do chế tạo phức tạo và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được sử dụng Đếnnhững năm 70 Hộp số tự động thực sự hồi sinh khi hàng loạt ô tô cho ra các loại

xe mới với hộp số tự động đi kèm Từ đó đến nay hộp số tự động đã phát triểnkhông ngừng và dần thay thế cho hộp số thường Khi mới ra đời, hộp số tự động làloại có cấp và được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực Để chính xác hóa thờiđiểm chuyển số và để tăng tính an toàn khi sử dụng, hộp số tự động có cấp có cấpđiều khiển bằng điện tử (ECT) ra đời

1.2 Công dụng, phân loại

1.2.1 Công dụng

Hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiển hộp số Quá trìnhchuyển số êm dịu, không cần cắt công suất truyền từ động cơ xuống khisang số. Hộp số tự động tự chọn tỷ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động Do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất của động cơ

1.2.2 Phân loại

a) Phân loại theo tỷ số truyền

Hộp số tự động vô cấp: cấp: Là loại hộp số có khả năng thay đổi tự động, liêntục tỷ số truyền nhờ sự thay đổi bán kính quay của các puly

Hộp số tự động có cấp: khác với hộp số vô cấp, hộp số tự động có cấp chophép thay đổi tỷ số truyền theo các cấp số nhờ vào bộ truyền bánh răng

b) Phân loại theo cấp số truyền

Có nhiều loại hộp số tự động, hiện nay thông dụng nhất là loại 4,5,6 cấp số, cómột số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 8 cấp

c) Phân loại theo cách bố trí xe

Loại FF: Hộp số tự động sử dụng cho động cơ đặt trước, cầu trước chủ động.Loại này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ

Trang 7

Hình 1.1: Hộp số tự động loại FF

Loại FR: Hộp số tự động sử dụng cho động cơ đặt trước, cầu sau chủ động.Loại này có bộ truyền bánh răng cuối cùng (vi sai) lắp ở bên ngoài nên nó dài hơn

Hình 1.2: Hộp số tự động loại FR

Trang 8

1.3 Chức năng và điều kiện làm việc của hộp số tự động

1.3.1 Chức năng của hộp số tự động

Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp số

tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiển hộp số, quá trình chuyển số êmdịu, không cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số Hộp số

tự động tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động của ô tô, do đó tạođiều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất của động cơ

Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau:

- Tạo ra các cấp tỷ số truyền phù hợp nhằm thay đổi moment từ động cơđến các bánh xe chủ động phù hợp với moment cản luôn thay đổi nhằm tận dụngtối đa công suất động cơ

- Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động

- Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp.Ngoài ra ECT còn có khả năng tự chẩn đoán

1.3.2 Điều kiện làm việc của hộp số tự động

Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổi vì vậytrong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn

Hộp số tự động nằm phía dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị vađập gây hư hỏng

1.4 Ưu điểm, nhược điểm hộp số tự động

- Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó nốichung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí

- Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách nốicông suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy lực từ cánhbơm sang tua bin mà không qua một cơ cấu cơ khí nào nên không có sự ngắtquãng dòng công suất vì vậy đạt hiểu quả cao

- Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh

- Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc

1.4.2 Nhược điểm

- Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí

- Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí

- Biến mô nối động cơ với hệ thống truyền động bằng cách tác động dòng chấtlỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có thể gây ra hiệntượng trượt hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm, đặc biệt là ở tốc độ thấp

Trang 9

CHƯƠNG II: HỘP SỐ TỰ ĐỘNG CVT TRÊN XE HONDA CRV 2021 2.1 Giới thiệu chung về Honda CRV 2021

Honda CR-V 2020 - 2021 được HVN lắp ráp và phân phối chính hãng với 3bản: L, G và E cùng 6 lựa chọn màu sắc: Trắng ngà tinh tế, Ghi bạc thời trang,Titan mạnh mẽ, Đen ánh độc tôn, Xanh đậm cá tính, Đỏ Cherry Đam mê Mẫu xeđược chính thức bán ra thị trường thông qua Hệ thống Nhà Phân phối ô tô củaHonda trên toàn quốc

Hình 2.1 Xe Honda CRV 2021 Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của xe Honda CRV 2021

Trang 10

Công suất cự đại động cơ điện (Hp/rpm)

Momen xoắn cực đại động cơ điện

(Nm/rpm)

Tổng công suất (Hp)

Trang 11

Tiêu chuẩn khí thải Euro 4

Tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị (L/100km) 8.9

Tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị (L/100km) 5.7

Tiêu thụ nhiên liệu kết hợp (L/100km) 6.9

2.2 Hộp số vô cấp CVT là gì?

Hộp số vô cấp CVT (Continuously Variable Transmission) là một loại hộp số

tự động hoạt động mà không có các cấp số cố định như hộp số sàn hoặc hộp số tựđộng truyền thống Thay vì sử dụng các bánh răng với số lượng cấp số cụ thể CVThoạt động dựa trên nguyên lý dây đai và ròng rọc Cơ chế này cho phép thay đổi tỷ

số truyền động liên tục và mượt mà, từ đó xe có thể tăng tốc hoặc giảm tốc mộtcách liền mạch mà không phải trải qua các giai đoạn “nhảy số”

Hình 2.2 Hộp số cô cấp CVT

Có thể nói, hộp số vô cấp CVT giúp động cơ duy trì trong dải vòng tua tối ưu

từ đó mang lại hiệu suất vận hành cao và tiết kiệm nhiên liệu

-Các loại hộp số CVT phổ biến

Mặc dù cơ bản đều hoạt động dựa trên nguyên lý thay đổi tỷ số truyền liên tụcnhưng các nhà Honda đã phát triển nhiều biến thể của hộp số CVT để tối ưu hóahiệu suất và trải nghiệm lái cho từng dòng xe

2.2.1 Hộp số vô cấp CVT truyền thống

- Hộp số vô cấp CVT truyền thống là gì?

Hộp số CVT truyền thống là loại hộp số vô cấp cơ bản được sử dụng rộng rãitrong ngành công nghiệp ô tô từ nhiều năm nay Hoạt động của CVT truyền thống

Trang 12

dựa trên việc thay đổi đường kính hiệu dụng của các puli để điều chỉnh tỷ sốtruyền một cách liên tục mà không cần phải chuyển qua các cấp số cố định.

- Nguyên lý hoạt động của CVT truyền thống

Bằng cách thay đổi đường kính của hai puli, CVT điều chỉnh tỷ số truyền giữađộng cơ và bánh xe một cách mượt mà và liên tục Khác với hộp số tự động thôngthường CVT không có các cấp số rõ ràng

- Đặc điểm của CVT truyền thống

 Không có bánh răng cố định

CVT truyền thống sử dụng hệ thống dây đai và pully để thay đổi tỷ số truyền liêntục thay vì các bánh răng như trong hộp số tự động truyền thống

 Tiết kiệm nhiên liệu

Bằng cách điều chỉnh liên tục tỷ số truyền, CVT truyền thống giúp duy trì vòngtua máy ở mức tối ưu, giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu

 Trải nghiệm lái mượt mà

Vì không có sự chuyển đổi giữa các bánh răng, CVT cung cấp trải nghiệm lái xemượt mà và ít rung lắc

- Hộp số vô cấp CVT thế hệ mới

Nhằm khắc phục các nhược điểm của CVT truyền thống và tối ưu hóa hiệu suấtvận hành Honda đã phát triển thêm dòng CVT thế hệ mới với nhiều cải tiến côngnghệ hiện đại như:

 Thay vì sử dụng dây đai cao su hộp số vô cấp CVT thế hệ mới sử dụng dây đaikim loại hoặc dây xích chất lượng cao điều này giúp tăng độ bền, chịu tải tốt hơn

và giảm nguy cơ trượt dây đai trong quá trình vận hành

 Hộp số vô cấp CVT thế hệ mới được tích hợp với các hệ thống điều khiển điện tửthông minh có khả năng phân tích dữ liệu từ các cảm biến trong xe để điều chỉnh

tỷ số truyền một cách chính xác sao cho phù hợp với điều kiện lái xe, tốc độ và tảitrọng Điều này giúp tăng hiệu suất vận hành và trải nghiệm lái tốt hơn

 Một số hộp số CVT thế hệ mới được trang bị công nghệ Step-Shift cho phép tạo racác “bước chuyển số giả lập” giống như hộp số tự động (AT) Điều này giúp tăngcảm giác lái mạnh mẽ hơn cho những người lái yêu thích sự phấn khích khi tăngtốc nhưng vẫn giữ được sự mượt mà của CVT

 CVT thế hệ mới đã được cải tiến để có thể xử lý các động cơ có mô-men xoắn caocái mà trước đây CVT truyền thống gặp khó khăn Điều này giúp mở rộng phạm

vi ứng dụng của CVT cho các dòng xe hiệu suất cao và xe hybrid

 CVT thế hệ mới được phát triển đặc biệt để tích hợp tốt hơn với các hệ thống động

cơ hybrid Nó giúp tận dụng tối đa khả năng tiết kiệm nhiên liệu của các dòng xenày bằng cách điều chỉnh động cơ điện và động cơ xăng/diesel một cách nhịpnhàng

Những cải tiến này đã giúp hộp số CVT thế hệ mới trở nên mạnh mẽ hơn, bền

bỉ hơn và phù hợp với nhiều loại xe từ phổ thông đến cao cấp, đáp ứng được nhucầu ngày càng cao của người dùng

- Lý do CVT được ưa chuộng trong ngành ô tô hiện nay

Trang 13

Hộp số vô cấp CVT hiện đang ngày càng trở nên phổ biến trong ngành côngnghiệp ô tô, đặc biệt là trên các dòng xe đô thị và xe hybrid Điều này là do CVTmang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại hộp số truyền thống khác.

- Tiết kiệm nhiên liệu

CVT giúp động cơ duy trì ở mức vòng tua lý tưởng từ đó giảm tiêu thụ nhiên liệu,đặc biệt trong các điều kiện vận hành ở đô thị hoặc khi xe di chuyển với tốc độ ổnđịnh

- Cải thiện hiệu suất nhiên liệu và giảm khí thải tốt hơn

Cấu trúc của hộp số CVT đơn giản hơn nhiều so với hộp số truyền thống do vậy

mà nó giúp giảm trọng lượng của xe, góp phần cải thiện hiệu suất nhiên liệu vàgiảm khí thải

2.3 Cấu tạo hộp số vô cấp CVT

Hộp số vô cấp CVT không hoạt động dựa trên các cặp bánh răng mà dựa vào

hệ thống dây đai truyền cho phép thay đổi liên tục và vô cấp

Cấu tạo hộp số vô cấp CVT gồm các bộ phận quan trọng sau:

 Dây đai truyền động bằng thép

 Bánh đai chủ động (pulley đầu vào) kết nối để nhận mô men từ động cơ

 Bánh đai bị động (pulley đầu ra) kết nối đầu ra hộp số

Lưu ý: Bánh đai trong hộp số vô cấp là một hệ pulley với đường kính có thểthay đổi Hệ pulley này được cấu tạo từ 2 khối hình nón góc nghiêng 20 độ, cóđỉnh nằm đối diện nhau Một nửa pulley cố định, nửa còn lại có thể trượt trên trục

Do đó 2 nửa pulley này có thể thay đổi khoảng cách tiến gần lại nhau hoặc tách xanhau

Trang 14

Hình 2.3 Cấu tạo cụ thể của hộp số CVT

2.4 Nguyên lý làm việc hộp số vô cấp

Hộp số CVT hoạt động dựa trên nguyên lý của hai bánh răng côn lùi nhau mộtcách liên tục, thay đổi tỷ số truyền động Điều này cho phép động cơ duy trì sốvòng quay tối ưu trong mọi tình huống lái xe, giúp tiết kiệm nhiên liệu và tănghiệu suất hoạt động

 Số tiến

Hệ pulley được điều khiển bởi một bộ điều khiển thuỷ lực Bộ điều khiển này

sẽ làm 2 nửa pulley của hệ pulley chủ động hoặc hệ pulley bị động

 Khi 2 nửa pulley tiến lại gần, bán kính pulley đó sẽ tăng lên Dây đai được nâng ra

 Nếu pulley chủ động có bán kính nhỏ, pulley bị động có bán kính lớn thì tốc độquay của pulley bị động sẽ giảm Nhờ đó tạo ra được “số thấp”

 Nếu pulley chủ động có bán kính lớn, pulley bị động có bán kính nhỏ thì tốc độquay của pulley bị động sẽ tăng lên Nhờ đó tạo ra được “số cao”

Bộ điều khiển thuỷ lực làm thay đổi bán kính của 2 hệ pulley giúp tỷ số truyền

có thể biến thiên liên tục Đây chính là lý do vì sao hộp số CVT không có các cấp

số cố định mà thay đổi vô cấp

Trang 15

Hình 2.4 Pu-ly hộp số CVT

 Số lùi

Để có số lùi, người ta lắp thêm trước đầu vào của hệ truyền đai 1 bộ bánh rănghành tinh Đây là bánh răng mặt trời ở giữa, bánh răng hành tinh nhỏ xung quanh,cần dẫn, vành đai ngoài và ly hợp giống như của hộp số tự động Đầu ra từ động sẽkết nối với bánh răng mặt trời Đầu vào của pulley chủ động sẽ kết nối với cần dẫncủa các bánh răng hành tinh

Với số tiến bình thường, động cơ sẽ dẫn động bánh răng mặt trời quay Bánhrăng mặt trời dẫn động bánh hành tinh quay cùng chiều Khi bánh răng hành tinhquay thì cần dẫn sẽ quay và truyền lực vào pulley chủ động

Với số lùi, bộ ly hợp sẽ cố định vành đai ngoài khiến bánh răng hành tinh quayngược chiều lại với bánh răng mặt trời Điều này khiến hộp số quay ngược chiều

 N: Chế độ tự do, xe ngắt kết nối giữa động cơ và hộp số, thường dùng khi cần đẩy

xe hay kéo xe…

 D: Chế độ chạy xe, đây là chế độ chính dùng khi xe chạy

Bên cạnh các ký hiệu trên, giống như xe số tự động AT, nhiều nhà sản xuất còntrang bị thêm cho xe số tự động CVT một số chế độ mở rộng với các ký hiệu:

Trang 16

 M+/-: Chế độ số tay Tuy là hộp số tự động vô cấp nhưng nhà sản xuất vẫn thiếtlập thêm các cấp số ảo Với chế độ này, người lái có thể thực hiện lên số và xuống

số bằng tay

 S+/-: Chế độ thể thao, cho phép người lái có thể tự chuyển số như chế độ M

 L: Chế độ số thấp, có độ hãm lớn, thường dùng khi xe cần tải nặng, lên/xuống đèodốc…

- Ưu nhược điểm của hộp số vô cấp

Ưu điểm

– Vận hành đơn giản

Ưu điểm của hộp số vô cấp CVT chính là người lái dễ dàng vận hành xemột cách đơn giản, dễ dàng Số vòng tua được tối ưu trong mọi tốc độ di chuyểngiúp giảm thất thoát lực so với hộp số tự động thông thường Xe có được phản hồinhanh nhạy hơn, mượt mà hơn

– Hoạt động mượt, không bị giật

Cũng nhờ hoạt động dựa trên hệ pulley và dây đai, không phân theo từngcấp số nên hộp số vô cấp CVT có ưu điểm vận hành mượt mà, không bị giật khichuyển số Hộp số phản ứng nhanh nhạy khi xe tăng/giảm tốc

– Tiết kiệm nhiên liệu

Hộp số vô cấp có thể thay đổi tỷ số truyền động ở mọi dải tốc độ Nhờ đómức tiêu hao nhiên liệu được tối ưu hơn so với các loại hộp số có cấp Điều nàythể hiện rõ nhất khi xe phải tăng giảm tốc liên tục lúc chạy Chính ưu điểm nàylàm cho các nhà sản xuất phải thay đổi hướng phát triển chuyển sang sử dụng hộp

số CVT thay vì hộp số tự động AT

– Chi phí thấp, kích thước nhỏ gọn

So với các hộp số khác, hộp số vô cấp CVT có cấu tạo và nguyên lý làmviệc đơn giản hơn Giá thành cũng thấp hơn Kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹđặc biệt thích hợp cho dòng xe phổ thông hiện nay

Hình 2.5 Pu-ly và dây đai thép của hộp số CVT

Trang 17

– Phải thay dây đai định kỳ

Hộp số CVT dẫn động bằng dây đai Sau một thời gian sử dụng, bạn gặphiện tượng dây đai bị giãn, trượt làm giảm hiệu quả hoạt động Vậy nên saukhoảng 50.000 – 100.000km, bạn nên thay mới hệ thống dây đai

– Tiếng ồn lớn

Tiếng ồn của hộp số CVT thường khá lớn Đây cũng là hạn chế chungthường gặp với xe dùng hộp số CVT Hiện nay các dòng xe sedan, SUV,… từhạng B trở lên có gia cố thêm cách âm khá kỹ Điều này giúp giảm tối đa tiếng ồnphiền nhiễu

– Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa cao

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hộp số CVT nếu bị lỗi hộp số trong quá trình sửdụng thường khá cao

– Không chịu được mô men xoắn cao

Yếu điểm lớn nhất của hộp số vô cấp CVT chính là không chịu được mô menxoắn cao Cũng bởi vậy mà chúng chỉ thích hợp với những dòng xe cỡ nhỏ, khônghợp dùng cho những xe cần sức kéo lớn, tải nặng, xe thể thao…

– Giá dầu hộp số vô cấp CVT khá cao

Hiện nay hộp số vô cấp CVT sử dụng loại dầu nhớt riêng, không dùng chungvới dầu hộp số ô tô tự động Chi phí thay nhớt hộp số vô cấp thường cao hơn hộp

số tự động AT

Trang 18

2.5.Điều khiển Thủy lực

Hệ thống điều khiển thủy lực được điều khiển bởi TCM hoặc PCM, bơm dầuhộp số, các van, và các van từ ở thân van Bơm dầuhộp số được dẫn động theovòng quay động cơ Bánh xích dẫn động bơm dầu hộp số được nối với vỏ bộ biếnmô,quay cùng vòng quay động cơ, và dẫn động bánh xích bị động bơm dầu hộp sốbằng xích dẫn động bơm dầu hộp số Bơm dầu hộp số cung cấp ápsuất thủy lực tới mạch thủy lực Dầu từ bơm dầu hộp số đến các van điều khiểnkhác nhau, các pu-li dẫn động/bị động, ly hợp sốtiến, và phanh số lùi

Hình 2.6 Bộ điều khiển thủy lực

Sơ đồ Mạch Dòng Áp suất Thủy lực

Hình 2.7 Sơ đồ mạch áp suất thủy lực

Trang 19

2.6 Ly hợp

- Ly hợp Số tiến

Ly hợp số tiến là ly hợp truyền động thủy lực, và ăn khớp và nhả khớp vớibánh răng mặt trời Khi áp suất thủy lực tác dụng vào tang trống ly hợp số tiến,pít-tông ly hợp số tiến di chuyển Nó nén các đĩa ma sát và các tấm thép với nhau,khóa chúng lại để chúng không bị trượt Công suất sau đó được truyền qua khối lyhợp được khớp với moay-ơ ly hợp số tiến/bánh răng mặt trời Tương tự, khi ápsuất thủy lực truyền từ khối ly hợp, pít-tông nhả các đĩa ma sát và các tấm thép, vàchúng trượt tự do qua nhau Điều này cho phép bánh răng mặt trời quay khôngphụ thuộc vào ly hợp số tiến, không truyền công suất Ly hợp số tiến được gắn vớitrục vào, và đặt đặt ở đầu cuối của trục pu-li dẫn động Ly hợp số tiến được cungcấp với áp suất thủy lực từ một mạch kết nối với mạch thủy lực bên trong

- Phanh Số lùi

Phanh số lùi là phanh truyền động thủy lực, ăn khớp và nhả khớp giá đỡ bánhrăng hành tinh với vỏ hộp số Khi áp suất thủy lực được đưa vào khoang pít-tôngphanh số lùi, pít-tông phanh số lùi di chuyển Áp suất này sẽ ép các đĩa ma sát vàcác tấm thép với nhau, khóa chúng lại để khóa giá đỡ bánh răng hành tinh Côngsuất từ tang trống ly hợp số tiến và từ vòng răng được truyền qua các bánh rănghành tinh và bánh răng mặt trời Tương tự, khi áp suất thủy lực truyền từ khoangpít-tông phanh số lùi, pít-tông nhả các đĩa ma sát và các tấm thép, và chúng trượt

tự do qua nhau Điều này cho phép giá đỡ bánh răng hành tinh tách khỏi phanh sốlùi, không truyền công suất Phanh số lùi được gắn với vỏ hộp số Phanh số lùiđược cung cấp với áp suất thủy lực bởi một mạch kết nối với mạch thủy lựcbêntrong

- Truyền động Bánh răng Hành tinh

Truyền động bánh răng hành tinh chỉ được sử dụng để thay đổi hướng quaycủa các trục pu-li khi ở R Truyền động bánh răng hành tinh bao gồm bánh răngmặt trời, các bánh răng hành tinh, giá đỡ hành tinh, và vòng răng Bánh răng mặttrời được kết nối với trục pu-li dẫn động bởi các then hoa Các bánh răng hànhtinh được lắp trên giá đỡ hành tinh Cụm giá đỡ hành tinh được lắp trên trục pu-lidẫn động, giá đỡ hành tinh được gắn với phanh số lùi, và các bánh răng được ănkhớp với bánh răng mặt trời Vòng răng được nối với tang trống ly hợp số tiến, và

ăn khớp với các bánh răng hành tinh Ở R, phanh số lùi khóa giá đỡ bánh rănghành tinh, và các vòng răng dẫn động quay các bánh răng hành tinh Các bánhrăng dẫn động bánh răng mặt trời theo hướng lùi từ hướng quay của trục vào.Công suất động cơ từ trục vào dẫn động bánh răng mặt trời và trục pu-li dẫn độngthông qua tang trống ly hợp số tiến, vòng răng, và các bánh răng hành tinh

- Các pu-li

Pu-li truyền động và pu-li bị động bao gồm một bề mặt di chuyển và một bềmặt cố định, và tỷ số truyền ảnh hưởng của pu-li thay đổi theo tốc độ động cơ Pu-

li dẫn động và pu-li bị động được liên kết với nhau qua dây đai thép Để đạt được

tỷ số truyền pu-li cao; phạm vi tốc độ thấp, áp suất thủy lực cao tác động lên bềmặt di chuyển của pu-li bị động và giảm đường kính ảnh hưởng của pu-li dẫnđộng, và áp suất thủy lực thấp hơn tác động lên bề mặt di chuyển của pu-li dẫn

Trang 20

động để loại bỏ sự trượt của dây đai Để đạt được tỷ số truyền pu-li thấp; phạm vitốc độ cao, áp suất thủy lực cao tác động lên bề mặt di chuyển của pu-li dẫn động

và giảm đường kính ảnh hưởng của pu-li bị động, và áp suất thủy lực thấp hơn tácđộng lên bề mặt di chuyển của pu-li bị động để loại bỏ sự trượt của dây đai

- Hình vẽ Cắt trích Hộp số

Hình 2.8 Hộp số CVT

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

3.1 Những triệu chứng, và nguyên nhân hư hỏng

Bảng 3.1 Một số triệu chứng nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục

phục

Trang 21

1.Áp suất dầu đều

thấp hoặc cao

a Tắc nghẽn trên bộlọc dầu

b Điều chỉnh khôngđúng áp suất dầu ởvan điều chỉnh

c.Sự kẹt của van điềuchỉnh

d.Xả áp suất bơm dầukhông đúng cách

a Kiểm tra bộ lọcdầu, thay thế các bộlọc dầu nếu bị hỏnghay bị tắc nghẽn

b Kiểm tra áp suấtđường dầu, nếu giátrị không đúng tiêuchuẩn thì phải điềuchỉnh áp suất dầuc.Kiểm tra hoạtđộng của van điềuchỉnh, sửa chữanếu cần thiết thìthay mới

d.Kiểm tra khe hởcủa bơm dầu, cóthể lắp ráp lại bơm,nếu cần thiết thìthay thế

2.Giảm áp suất dầu

c.Đo sự giảm ápsuất, nếu khôngphải là giá trị tiêuchuẩn thì điềuchỉnh hoặc lắp lạithân van

d.Siết lại bu lôngvới thân van

3.Áp suất dầu

phanh không đúng

a Sự cố của vòngđệm hoặc vòng kíncủa bạc lót pistonhoặc của cơ cấu trợlực

a Tháo rời cơ cấutrợ lực và kiểm tracác vòng đệm, nếuthấy có vết xước thìthay thế các vòng

Trang 22

b Độ lỏng của phầnđệm kín van

c.Chức năng của van

b Độ lỏng của đệmkín van

c.Thân van bị trụctrặc

d.Phía trước ly hợphoặc chốt định vịpiston bị hao mònhoặc

a Tháo rời ly hợpphía trước và kiểmtra các vòng đệm,nếu thấy có vếtxước thì thay thế

bị hao mòn, hưhỏng thì thay mới5.Áp suất dầu ly

hợp phía sau

không đúng

a Sự cố của vòngđệm hoặc vòng kíncủa ly hợp phía cuối

b Độ lỏng của đệmkín van

c.Chức năng của van

bị trục trặc

a Tháo rời ly hợpphía cuối và kiểmtra các vòng đệm,nếu thấy hư hỏngthì thay thế

b Van bị trục trặc

a Kiểm tra cácvòng đệm nếu thấy

hư hỏng thì thaythế

b Kiểm tra sửachữa lại van nếucần thì thay thế7.Áp suất mô men

xoắn của bộ biến

a Sự kẹt của van điềuchỉnh hoặc van điều

a Kiểm tra hoạtđộng của van điều

Trang 23

mô không đúng chỉnh điều khiển ly

hợp

b Làm tắc nghẽnhoặc bị rò rỉ củađường làm mát

c.Vòng đệm của trụcđầu vào bị hư hỏngd.Mô men xoắn của

bộ biến mô bị trụctrặc

chỉnh nếu hư hỏngthì thế

b Sửa chữa hoặcthay thế đường làmmát nếu cần

c.Kiểm tra vòngđệm của trục đầuvào, nếu hư hỏngthì thay thế

d.Thay thế bộ biếnmô

3.2 Quy trình kiểm tra hộp số

3.2.1 Kiểm tra hộp số.

a) Kiểm tra mức dầu

Lưu ý: Xe phải làm việc , nhiệt độ của động cơ, hộp số, phải ở nhiệt độ vậnhành ( 70 – 800 C ) chỉ sử dụng ở mức “ Cool ” trên que thăm dầu khi động cơkhông hoạt động

Đỗ xe nơi bằng phẳng, kéo phanh tay để động cơ chạy không tải, thay đổi vịtrí cần chọn số trong tất cả các vị trí P đến L và quay trở lại dãy số Prút que thămdầu ra lau sạch sau đó đút vào để kiểm tra mức dầu trong hộp số dầu phải ở mức “Hot ” nếu thấp hơn thì phải đổ thêm dầu

Hình 2.1 Kiểm tra mức dầu hộp số

b) Kiểm tra chất lượng dầu

Nếu tháo dầu có mùi khét hoặc màu đen thay dầu theo các bước sau

Trang 24

- Tháo và xả dầu cũ, đóng nút xả dầu lại.

- Với động cơ đanh tắt máy, đổ dầu mới vào (loại dầu ATF DW-1)

- Khởi động cho động cơ chạy không tải khoảng 3 phút để tăng nhiệt độ đếnnhiệt độ vận hành, chuyển cần chọn số lần lượt hết các dãy số và quay lại để ở dãy

số P Kiểm tra lại mức dầu trong hộp số, mức dầu phải ở mức “Hot” trên que thămdầu, nếu không đạt đổ thêm dầu vào hộp số

c) Kiểm tra dây ga

Kiểm tra xem có sự sai hỏng nào ở dây ga không

Với vị trí đặt dây ga đóng hoàn toàn, đo khoảng cách từ điểm cuối cùng củaống bọc đến đầu trên của cáp Khoảng cách này nhỏ hơn 1mm, nếu không đạt thìđiều chỉnh lại

d) Kiểm tra các vị trí của cần chuyển số

Khi thay đổi vị trí cần chuyển số từ dãy N đến các dãy số khác sau đó giữ ởtay số P Kiểm tra cần chuyển số có thể dịch chuyển trơn chu chính xác tới bất kìdãy số nào, vị trí cần chuyển số đúng với đèn báo số Nếu đèn báo số không sángtrong khi vị trí cần chọn đúng thì thực hiện theo các bước sau đây

- Nới đai ốc trên cần điều khiển

- Ấn trục điều khiển hết cỡ về phía đuôi xe

- Đưa trở lại (Lựa số) trục điều khiển về vị trí số N

- Đặt cần chọn số đến dãy số N

- Trong khi giữ cần chuyển số, vặn chặt đai ốc cần điều khiển

- Khởi động động cơ và kiểm tra xe tiến về phía trước khi thay đổi cần chuyển

số từ dãy số N đến dãy số D và lùi cần chọn số ở số R

e) Kiểm tra công tắc khởi động trung gian

Kiểm tra xem động cơ có thể khởi động được khi cần chọn số ở vị trí N hoặc Pnhưng không khởi động được ở các số khác Nếu không đạt chuyển sang điềuchỉnh theo các bước sau đây

- Nới lỏng bu lông bắt công tắc chỉ vị trí số O và đặt cần chọn số ở vị trí số N

- Đặt rãnh và đường thẳng cơ sở

- Giữ ở vị trí đó vặn chặt bu lông lại

g) Kiểm tra tốc độ không tải (ở dãy số N)

Nối đồng hồ đo tốc độ như hình vẽ để kiểm tra, nối đầu nối đồng hồ với cực

IG (-), để động cơ chạy không tải khoảng 650-700 vòng/phút

Trang 25

Hình 3.2 Kiểm tra tốc độ không tải trong dãy N

3.2.2 Kiểm tra trên xe.

a) Kiểm tra “Dừng máy” (Stall test)

“Stall test” dung để kiểm tra độ trượt hay hư hỏng của biến mô Nối đồng hồ

đo vận tốc động cơ, dùng phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh.Khởi động cơ và để chạy ở số thấp

Tăng ga từ từ đến khi bàn đạp ga được chạm đến sàn xe, động cơ sẽ chết máy

ở một tốc độ định mức nếu đồng hồ tốc độ chỉ cao hơn hay thấp hơn tốc độ địnhmức tức là vấn đề phải kiểm tra ở mọi số

Nếu tốc độ động cơ vẫn cao, giảm ga ngay lập tức để tránh hộp số hỏng thêm.Hộp số bị trượt và nhiệt độ tăng cao làm các vật liệu ma sát cháy Vấn đề có thể ởchỗ là áp suất thủy lực quá nhỏ khiến cho piston thủy lực không đủ lực tác độnglên phanh dải, vật liệu ma sát có thể mòn Nếu tốc độ “dừng máy” của động cơthấp hơn quy định, có thể động cơ có vấn đề hoặc stato của biến mô không hoạtđộng

* Lưu ý:

- Tiến hành kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ (70 – 80oC)

- Không được kiểm tra liên tục quá 5 giây

- Để đảm bảo an toàn, kiểm tra tại vị trí bằng phẳng, sáng sủa, rộng rãi có dichuyển một cách dễ dàng

* Các bước tiến hành:

- Làm ấm dầu hộp số

- Kiểm tra bánh trước và bánh sau

- Nối dồng hồ đo tốc độ động cơ

- Kéo phanh tay dừng xe một cách chắc chắn

- Đạp bàn đạp phanh bằng chân trái

Trang 26

- Khởi động động cơ.

- Chuyển sang dãy số D, chân phải đạp bàn đạp ga dần dần chạm đến sàn xe.Động cơ sẽ chết máy (“dừng máy”), đọc nhanh tốc độ cao nhất mà động cơ vừađạt được

Hình 3.3 Kiểm tra dừng máy

- Kiểm tra tương tự trong dãy số R

* Đánh giá:

- Nếu tốc độ “dừng máy” tương tự cho cả hai bánh trước và sau nhưng thấphơn giá trị riêng:

+ Động cơ không đủ công suất

+ Khớp nối một chiều của Stato hoạt động không tốt Nếu thấp hơn 60rpm sovới giá trị riêng ly hợp của bộ biến mô có thể đã bị hỏng

- Nếu tốc độ “dừng máy” trong dãy số D cao hơn giá trị riêng:

+ Dòng áp suất dầu quá thấp

+ Ly hợp trước bị mòn hỏng

+ Khớp nối một chiều thứ hai, số O/D vận hành không đúng

- Nếu tốc độ “dừng máy” trong cả hai dãy R và D đều cao hơn giá trị riêng:

+ Dòng áp suất dầu quá cao hoặc mức dầu không đủ

+ Khớp nối một chiều số O/D hoạt động không chính xác

b) Kiểm tra thời gian chậm tác động (Time Lag Test)

Trang 27

Hình 3.4 Kiểm tra thời gian chậm tác động

- Khi cần chuyển số đã dịch chuyển trong khi động cơ đang chạy không tảichắc chắn sẽ có một khoảng thời gian trôi qua (hay sự không theo kịp) trước khicảm thấy có sự tác động (thơi gian chậm tác động) Điều đó dùng để kiểm tra tìnhtrạng của ly hợp trực tiếp số O/D, ly hợp trước, ly hợp trực tiếp, phanh dải trước

và sau

* Chú ý:

- Kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ

- Đảm bảo khoảng thời gian cho phép giữa các lần kiểm tra ít nhất một phút

Đo khoảng ba lần và lấy giá trị trung bình

* Tiến hành:

- Phanh dừng xe an toàn

- Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải và dãy số N từ 650 -700rpm

- Dịch chuyển cần chọn số từ dãy số N đến dãy số D Dùng đồng hồ tính giây

đo khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu dịch chuyển cần chọn số tới khi cảm thấy

có sự tác động, khoảng thời gian này nhỏ hơn một giây

- Tương tự như vậy, đo thời gian chậm tác động cho dãy số N chuyển sangdãy số R, khoảng thời gian này nhỏ hơn 1,5 giây

* Đánh giá:

- Nếu từ dãy số N sang D khoảng thời gian đo được lớn hơn giá trị riêng thì:+ Dòng áp suất quá thấp

+ Ly hợp trước bị mòn

+ Phanh dải thứ nhất và số nùi bị mòn

+ Khớp một chiều số O/D hư hỏng

c) Kiểm tra áp suất thủy lực

Trang 28

Tiến hành: Đặt xe trên nền phẳng, kéo phanh tay chèn các bánh xe chuyểnđộng

Hình 3.5 Kiểm tra áp suất thủy lực

* Đo áp suất dầu trên đường dầu chính củ hộp số tự động:

- Tháo nút kiểm tra áp suất dầu trên hộp số và nối đồng hồ đo áp suất dầu đovào đường dầu chính

- Cho động cơ hoạt động và chế độ không tải 2 – 3 giây chờ toàn bộ động cơ

và dầu hộp số tự động nóng lên đến vùng làm việc 70 – 80 oC Động cơ làm việcban đầu ở chế độ chạy chậm

- Chân phải đạp bàn đạp ga nhẹ nhàng tăng mức nhiên liệu

- Theo dõi và ghi lại áp suất dầu với hai chế độ tải: Tải nhỏ nhất và tải lớnnhất trong các trường hợp để cần chọn số ở dãy số D và R

* Các số liệu ghi ở bảng dưới đây so với giá trị cho phép của nhà sản:

Áp suất

(kg/cm2)

3,7¿4,3

9,2¿10,7

5,4¿7,2

- Đo khi nhiệt độ động cơ đang ở nhiệt độ vận hành (Dầu ở nhiệt độ 800C)

- Việc kiểm tra áp suất dầu luôn phải thực hiện bởi hai người Một người quansát tình trạng bánh xe ở ngoài, người kia thực hiện việc kiểm tra

* Kiểm tra:

- Phanh dừng xe chắc chắn và kê 4 bánh xe

Trang 29

- Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải

- Chân trái giữ bàn đạp phanh cố định và chuyển cần chọn số sang dãy số D

- Đo dòng áp suất khi khi động cơ chạy không tải

- Nhấn bàn đạp ga hết hành trình Đọc nhanh giá trị dòng áp suất cao nhất đạtđược khi tốc độ động cơ đạt đến chế độ chết máy

* Chú ý: Nhả bàn đạp ga và dừng việc kiểm tra nếu bánh xe sau bắt đầu quaytrước khi tốc độ động cơ đạt đến chế độ chết máy

- Kiểm tra tương tự như trên đối với dãy số R

- Thông số áp suất chuẩn cho hộp số tự động như sau:

Không tải

(Kpa)

Dừng máy(Kpa)

Không tải(Kpa)

Dừng máy(Kpa)

+ Nếu giá trị đo được tại tất cả các vị trí số đều cao hơn giá trị riêng:

-Dây cáp ngoài khoảng điều chỉnh

- Van dẫn động bằng dây cáp bị hư hỏng

- Van điều áp bị hỏng

+ Nếu giá trị đo được tại tất cả các vị trí số đều thấp hơn giá trị riêng:

- Dây cáp ga ngoài khoảng điều chỉnh

- Van dẫn động bằng dây cáp bị hư hỏng

- Van điều áp bị hỏng

- Bơm dầu hư hỏng

- Ly hợp trực tiếp số O/D hư hỏng

+ Nếu áp suất đo được chỉ thấp hơn ở dãy số

- Mạch thủy lực ở dãy số D bị rò rỉ, thất thoát áp suất (sụt áp)

- Ly hợp trước hư hỏng

+ Nếu áp suất đo được chỉ thấp hơn ở dãy số R:

- Mạch thủy lực ở dãy số R bị rò rỉ, thất thoát áp suất

- Ly hợp trực tiếp bị hư hỏng

- Phanh dải thứ nhất và số lùi bị hư hỏng

Trang 30

3.2.3 Kiểm tra, chẩn đoán một số bộ phận của hộp số tự động.

3.2.3.1 Kiểm tra, sửa chữa vỏ hộp số.

Kiểm tra sơ bộ vỏ hộp số, chú ý các vết nứt vỡ Nếu thấy các vết nứt vỡ thì tuỳtrường hợp mà ta đưa ra các phương án sửa chữa cho phù hợp hoặc phải thay thế.+ Nếu thấy các vết nứt vỡ ở các vị trí không chịu va đập mạnh thì ta có thể hànđắp lên vị tri nứt hoăc vỡ nhỏ sau đó gia công lại

+ Nếu các vết nứt vỡ ở các vị trí phải chịu va đập mạnh hoặc các vết vỡ quá lớnthì ta phải thay thế hộp số mới

+ Quan sát các lỗ ren nếu bị mòn hoặc tróc dỗ thì phải ta rô lại làm ren mới.+ Kiểm tra các gối đỡ trục nếu bị mòn ta doa lại cho rộng ra sau đó lắp bạc mới(chú ý chọn bạc mới lắp vào phải hợp lí)

3.2.3.2 Kiểm tra áp suất dầu.

1 Khi hộp số đã nóng hoàn toàn

2 Nâng cao phía trước của chiếc xe để các bánh xe phía trước có thể xoay

3 Kết nối một tốc độ kế đến (09.452-21.500) và bộ chuyển đổi (09.452-21.001,09.452-21.002) cho mỗi áp suất dầu ở cổng ra Khi áp suất ngược lại là được thửnghiệm, 3 động cơ và đặt nó vào một vị trí mà thật dễ dàng để quan sát

Hình 3.6 Vị trí áp suất dầu

4 Gắn máy đo áp suất dầu đặc biệt 000 kPa (400 psi) loại đo nên được sử dụng

5 Đo áp suất dầu trong các điều kiện khác nhau Kiểm tra để đảm bảo rằng các kếtquả đo được trong giá trị tiêu chuẩn phạm vi thể hiện trong "bảng áp suất dầu tiêuchuẩn" dưới đây Nếu áp suất dầu không nằm trong phạm vi quy định, kiểm tra vàsửa chữa như mô tả trong phần " nếu áp suất dầu là không bình thường "

Trang 31

Hình 3.7 Vị trí áp suất dầu

2.2.3.3 Kiểm tra sự hoạt động điều khiển cần gạt.

1 Di chuyển cần gạt đến mỗi phạm vi và kiểm tra xem các cần gạt di chuyển cótốt và được điều chỉnh Kiểm tra xem các chỉ số báo vị trí là chính xác

2 Hãy kiểm tra để chắc chắn rằng các cần gạt chọn có thể được chuyển cho mỗi vịtrí (bởi hoạt động nút như trong hình minh họa)

3 Khởi động động cơ và kiểm tra xem chiếc xe di chuyển về phía trước khi cầngạt chọn được chuyển từ "N" sang "D", và di chuyển lùi lại khi chuyển sang "R"

4 Khi có trục trặc cần gạt thay đổi, điều chỉnh cáp điều khiển và tay nắm điềukhiển cần gạt tay áo Kiểm tra hệ thống cần gạt bị hư hỏng thay đổi bộ phận phầntrượt

3.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng hộp số tự động.

Trang 32

Bảng 3.2 Bảng mã lỗi

Trang 36

2.3.1 Kiểm tra, bảo dưỡng hộp số.

a Dừng xe trên mặt phẳng

b Tháo nút đổ dầu và gioăng

c.Kiểm tra rằng mức dầu cách mép dưới của miệng nút đổ dầu từ 0 đến 5 mm (0

 Quá nhiều hoặc quá ít dầu sẽ dẫn đến hư hỏng hộp số

 Sau khi điều chỉnh mức dầu, hãy lái xe và kiểm tra lại mức dầu một lần nữa.d.Kiểm tra rò rỉ dầu khi mức dầu là thấp.Nếu phát hiện ra rò rỉ, hãy sửa chữa vùng đó để bịt rò rỉ Hãy thay thế các chi tiết

hư hỏng khi cần thiết Lắp một gioăng mới và nút đổ dầu Mômen : 37 N*m{ 377kgf*cm , 27 ft.*lbf }

Trang 37

3.4 Quy trình chẩn đoán theo mã hư hỏng.

3.4.1 Đọc mã hư hỏng trên xe

Bước 1. Đầu tiên, chúng ta cần xác định vị trí giắc chẩn đoán, và thông

thường giắc chẩn đoán của xe Honda OBD1 nằm dưới taplo phía bên phụ

Bước 2. Bắt đầu thực hiện kết nối chẩn đoán với xe như hình bên dưới:

Hình 3.9 Kết nối chẩn đoán

Bước 3. Sau khi kết nối xong, để chẩn đoán, chúng ta bật chìa khóa ON

đồng thời theo dõi sự nháy đèn của đèn check

Bước 4. Tham khảo bảng mã lỗi bên dưới để xác định lỗi để xác định lỗi và

sửa chữa triệt để.“tham khảo bảng mã lỗi 2.2”

Bước 5. Sau khi thực hiện sửa chữa mã lỗi hoàn tất, để xóa mã lỗi, chúng ta

rút cọc âm ắc quy trong vòng hơn 10 giây

Trang 38

3.4.2 Đọc hư hỏng xa bằng phân mềm Data và đọc mã lỗi trên xe Honda CRV 

Bước 1: Khởi động HDS (Honda Diagnostic System) từ Desktop

Bước 2: Sau khi chương trình khởi động xong, chọn mục F12 cấu hình phầnComms Interface chọn thiết bị HIM

Market: Thực hiện chọn thị trường xe

DTC Display: Hiển thị kiểu lỗi, lỗi chung SAE hoặc lỗi nhà máy HONDAComms Interface: Chọn thiết bị sử dụng với phần mềm Honda HDS, phần mềmHonda HDS cho phép thực hiện chẩn đoán trên dòng xe HONDA với 3 thiết bịphần cứng là HONDA HIM, GNA 600 và MPX MVCI (ở đây ta sử dụng thiết bịchẩn đoán   Honda Him )

Ngày đăng: 17/01/2025, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hộp số tự động loại FF - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 1.1 Hộp số tự động loại FF (Trang 7)
Hình 2.3. Cấu tạo cụ thể của hộp số CVT - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 2.3. Cấu tạo cụ thể của hộp số CVT (Trang 14)
Hình 2.4. Pu-ly hộp số CVT - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 2.4. Pu-ly hộp số CVT (Trang 15)
Hình 2.5. Pu-ly và dây đai thép của hộp số CVT - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 2.5. Pu-ly và dây đai thép của hộp số CVT (Trang 16)
Hình 3.2 Kiểm tra tốc độ không tải trong dãy N - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.2 Kiểm tra tốc độ không tải trong dãy N (Trang 25)
Hình 3.9. Kết nối chẩn đoán - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.9. Kết nối chẩn đoán (Trang 37)
Hình 3.13: Đo hành trình piston - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.13 Đo hành trình piston (Trang 45)
Hình 3.14: Kiểm tra piston của ly hợp - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.14 Kiểm tra piston của ly hợp (Trang 45)
Hình 3.20: Đo đường kính trong bánh răng mặt trời - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.20 Đo đường kính trong bánh răng mặt trời (Trang 48)
Hình 3.19: Kiểm tra khớp một chiều - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.19 Kiểm tra khớp một chiều (Trang 48)
Hình 3.36: Kiểm tra khi không tự chuyển số, chuyển số không nhanh hoặc - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.36 Kiểm tra khi không tự chuyển số, chuyển số không nhanh hoặc (Trang 57)
Hình 3.38 Nâng xe để tháo hộp số - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.38 Nâng xe để tháo hộp số (Trang 58)
Hình 3.40. Hộp số CVT bị trượt do vấn đề về cấu trúc hoặc chất lỏng truyền - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.40. Hộp số CVT bị trượt do vấn đề về cấu trúc hoặc chất lỏng truyền (Trang 69)
Hình 3.43. Mô-đun điều khiển hộp số CVT trên xe Honda City - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.43. Mô-đun điều khiển hộp số CVT trên xe Honda City (Trang 72)
Hình 3.46. Đèn báo hiệu lỗi hộp số CVT bật sáng - Hộp số tự Động honda crv 2021
Hình 3.46. Đèn báo hiệu lỗi hộp số CVT bật sáng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w