Mục đích của đề tài
Bài viết này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về quy trình kiểm tra và sửa chữa cầu chủ động của xe FORD, bao gồm các bước cơ bản, dụng cụ cần thiết và những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện.
Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của em là những tài liệu về xe ford
Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập và chọn lọc thông tin từ internet, tham khảo các nghiên cứu trước đó, lắng nghe ý kiến của giáo viên hướng dẫn, và dựa trên thực tế để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.
Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:
QUAN VỀ CẦU CHỦ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ
Giới thiệu chung về cầu chủ động
1.1.1 Sơ đồ cấu tạo chung về cầu chủ động
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo chung cầu chủ động ô tô
Phần truyền lực chính của hệ thống sử dụng một cặp bánh răng côn xoắn, với trục chủ động được chế tạo liền với bánh răng côn xoắn chủ động và gối trên vỏ bằng hai ổ bi côn Khoảng cách và cách bố trí của hai ổ côn ảnh hưởng đến độ cứng vững của trục chủ động, do đó thường được sắp xếp sao cho khoảng cách giữa hai tâm chịu lực lớn Bánh răng bị động được kết nối với vỏ bộ vi sai bằng bulông, trong khi vỏ bộ vi sai còn lắp đặt các trục và bánh răng hành tinh, cùng với hai bánh răng mặt trời và các đệm tựa cho bánh răng mặt trời.
1.1.1.1 Nhiệm vụ , yêu cầu và phân loại cầu chủ động
Dùng để tăng mômen và truyền mômen quay từ trục các đăng đến các bánh xe chủ động của ôtô.
- Loại đơn: gồm một cặp bánh răng ăn khớp, thường sử dụng trên ôtô du lịch, ôtô tải nhỏ và trung bình;
- Loại kép: gồm hai cặp bánh răng ăn khớp thường sử dụng ở ôtô vận tải trung bình và lớn.
- Loại bánh răng côn răng thẳng (ít dùng);
- Loại bánh răng côn răng xoắn;
- Loại trục vít bánh vít.
Truyền lực chính thường được lắp đặt cùng với bộ vi sai, do đó, việc nghiên cứu cấu tạo của truyền lực chính sẽ được thực hiện song song với bộ vi sai.
- Phải có tỉ số truyền cần thiết để phù hợp với chất lượng kéo và tính kinh tế nhiên liệu của ôtô;
- Có kích thước nhỏ gọn để tăng khoảng sáng gầm xe;
- Hiệu suất truyền động cao;
- Đảm bảo có độ cứng vững tốt, làm việc không ồn, tuổi thọ cao;
- Trọng lượng cầu (trọng lượng phần không được treo) phải nhỏ.
1.1.1.2 Nguyên lý làm việc chung của cầu chủ động :
Cầu xe đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốc độ cuối cùng của xe Tùy thuộc vào trạng thái di chuyển của xe, cầu xe sẽ hoạt động theo cách tương ứng để đảm bảo hiệu suất và an toàn.
Khi xe ô tô chạy thẳng, lực cản tác động đều lên tất cả các bánh xe, khiến ba bộ phận của cầu xe, bao gồm bánh răng vành chậu, bánh răng vi sai và bánh răng bán trục, quay như một khối thống nhất Điều này giúp truyền lực dẫn động đến cả hai bánh xe, đảm bảo rằng cả bánh bên phải và bên trái đều quay với cùng một tốc độ.
Khi xe chạy trên đường vòng
Khi xe di chuyển trên đường cong, mỗi bánh xe sẽ di chuyển theo một quỹ đạo riêng biệt do lực cản tác động lên bánh trong lớn hơn bánh ngoài Do đó, bánh xe bên trong sẽ quay chậm hơn so với bánh xe bên ngoài.
Khi bánh xe không có vận tốc đồng nhất, cầu xe sẽ giữ cho xe cân bằng và giảm nguy cơ lật bánh khi vào cua Do đó, cầu xe hoạt động để phân phối các mô-men xoắn khác nhau tới bánh xe dẫn động bên phải và bên trái.
NGHIÊN CỨU CẤU TẠO,NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CHỦ ĐỘNG TRÊN XE FORD EVEREST TITANIUM 2.0L 4X2 AT 2020
Bảng thông số kĩ thuật về xe
Chiều dài cơ sở 2850 mm Động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi và
Dung tích công tác 1,996cc
Dung tích bình nhiên liệu 80L
Công suất cực đại 178-211 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 420-500 Nm
Hộp số Tự động 10 cấp
Hệ dẫn động Cầu sau
Treo trước Độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ, và thanh chống lắc
Treo sau Lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts linkage
Phanh trước/sau Đĩa/đĩa
Khoảng sáng gầm xe 210 mm
Một số thiết bị tiện nghi và hệ thống an toàn
Ford Everest là mẫu xe đạt tiêu chuẩn 5 sao của tổ chức ANCAP với nhiều chức năng dẫn đầu phân khúc.
Hình 1.3 Hình ảnh của Xe Ford Everest Titanium 2.0L
Xe được trang bị hệ thống trợ đỗ xe chủ động sử dụng sóng siêu âm để tránh va chạm Hệ thống này tự động tìm kiếm chỗ đỗ xe song song hoặc vuông góc mà không cần sự can thiệp của người lái.
Ngoài ra, Everest 2020 còn có hàng loạt các hệ thống an toàn khác như:
Hệ thống phanh chủ động khẩn cấp
Kiểm soát đường địa hình
Cảm biến trước và sau
Phân phối lực phanh điện tử
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Cảnh báo xe cắt ngang
Cảnh báo va chạm phía trước
Ford Everest 2020 nổi bật với nhiều tiện nghi giải trí hiện đại, bao gồm đầu CD 1 đĩa, Radio, MP3, Ipod, kết nối USB và Bluetooth Tất cả 5 phiên bản đều được trang bị công nghệ giải trí SYNC thế hệ 3 với tính năng điều khiển giọng nói, hỗ trợ kết nối Apple Carplay và Android Auto, cùng hệ thống âm thanh 10 loa và màn hình cảm ứng TFT 8-inch tích hợp khe đọc thẻ nhớ SD Đặc biệt, hai phiên bản Titanium và Titanium+ còn có hệ thống định vị GPS với bản đồ Việt Nam.
Hình 1.4 Hình ảnh màn hình giải trí
Ford Everest 2020 được trang bị hệ thống điều hòa hai vùng tự động, với cửa gió trên trần xe phục vụ cho hai hàng ghế phía sau Đặc biệt, phiên bản Trend và Titanium cho phép điều chỉnh độc lập nhiệt độ, hướng gió và tốc độ quạt cho hai hàng ghế phía sau, mang lại sự thoải mái tối ưu cho hành khách.
Hình 1.5 Hình ảnh trung tâm điều khiển
Ford Everest 2020 vẫn giữ nguyên các trang bị tiện nghi tiêu chuẩn giữa các phiên bản, bao gồm hệ thống khởi động bằng nút bấm tích hợp khóa cửa thông minh, cùng với hệ thống cửa kính chỉnh điện có tính năng tự động 1 chạm và chống kẹt cho phía người lái.
Hình 1.6 Cửa sổ trời toàn cảnh
Phiên bản Ford Everest 2020 Trend và Titanium mang đến nhiều tính năng cao cấp như gương chiếu hậu tự động điều chỉnh chế độ ngày/đêm và cảm biến gạt mưa tự động Đặc biệt, cửa sổ trời panorama chỉ có trên phiên bản cao cấp nhất - Titanium+.
QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN , BẢO DƯỠNG TRÊN
Chẩn đoán , các lỗi hư hỏng thường gặp
3.1.1 Chẩn đoán cầu chủ động
Cầu chủ động quá nhiệt.
Mức dầu bôi trơn cầu thấp
Loại dầu bôi trơn không đúng chủng loại hoặc bị nhiễm bẩn
Tải trước ổ bi được điềuchỉnh quá chặt.
Bánh răng bị mòn quá mức
Khe hở ăn khớp của bánh răng vành chậu không chính xác
Răng trên bánh răng vànhchậu và bánh răng tráidứa bị vỡ.
Mức dầu bôi trơn cầukhông đủ
Mảnh vụn kim loại trong
Bánh răng bán trục và bánh răng trái dứa bị xước
Dầu bôi trơn không đủDầu bôi trơn không đúngchủng loại hoặc bị nhiễmbẩn.
3.1.2 Kiểm tra và khắc phục
Lỗi Giải pháp khắc phục
Cầu chủ động quá nhiệt - Kiểm tra mức dầu bôi trơn.
- Kiểm tra cầu xem có hỏng hóc không, kiểm tra dầu bôi trơn cầu xem có bị nhiễm bẩn không
- Thay cụm cầu Răng trên bánh răng vành chậu và bánh răng trái dứa bị vỡ
Thay thế bánh răng vành chậu và bánh răng trái dứa
Bánh răng bán trục và bánh răng trái dứa bị xước
- Kiểm tra dầu, thay thế nếu cần.
- Kiểm tra bánh răng bán trục và bánh răng trái dứa, nếu xước quá nhiều phải thay mới.
3.1.3 Các lỗi hư hỏng thường gặp
Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Chảy dầu ra ngoài,mức dầu thấp
- Hỏng gioăng phớt,có thể là phớt trục bánh răng quả dứa hoặc phớt đầu ngoài của bán trục
- Kiểm tra,tháo và thay gioăng phớt mới.
Kêu ngắt quăng Kêu liên tục khi xe quay vòng
- Kiểm tra,thay vòng khi xe quay vòng xe hoặc vòng bi bán trục bi mới.
Kêu liên tục khi xe quay vòng
- Mòn, hỏng các bánh răng hành tinh và trục của nó
- Tháo bộ vi sai kiểm tra và thay chi tiết hỏng.
Kêu liên tục ở các bánh răng bộ truyền lực chính và bộ vi sai.
- Mức dầu bôi trơn không đủ.
- Các bánh răng bị mòn hoặc chỉnh độ rơ ăn khớp không đúng.
- Kiểm tra,bổ sung dầu.
- Tháo ra kiểm tra để thay bánh răng hoặ¢¢c chỉnh lại.
Có tiếng kêu va chạm kim loại khi tăng hoặ¢¢c giảm tốc.
- Trục bánh răng hành tinh và lỡ lắp trục trên vỏ bộ vi sai bị mòn rơ.
- Tháo bộ vi sai để kiểm tra,thay chi tiết mòn.
- Kêu đề£u đều khi xe chạy
- Mòn, rơ các ở bi côn của hộp vi sai,
- Tháo, kiểm tra vòng bi,chỉnh lại độ rơ.
Hư hỏng Nguyên nhân Tác hại
1 Nứt hoặc vỡ vỏ cầu
Va chạm mạnh, tai nạn hoặc khi xe di chuyển qua địa hình gồ ghề.
Vỏ cầu bị nứt hoặc vỡ có thể dẫn đến rò rỉ dầu truyền động, gây hư hỏng cho các bộ phận bên trong và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng truyền động của xe.
Vỏ cầu tiếp xúc lâu dài với môi trường ẩm ướt, nước hoặc muối đường, khiến bề mặt bị gỉ sét hoặc mài mòn.
Mài mòn và gỉ sét làm suy yếu cấu trúc vỏ cầu, giảm khả năng bảo vệ các bộ phận bên trong và có thể dẫn đến tình trạng rò rỉ dầu bôi trơn.
3 Rò rỉ dầu Đệm hoặc vòng đệm bị hỏng, vỏ cầu bị nứt hoặc hở do lỗi sản xuất hoặc lắp đặt không chính xác.
Rò rỉ dầu bôi trơn có thể dẫn đến giảm hiệu quả bôi trơn cho các bộ phận bên trong, từ đó gây ra tình trạng mài mòn và hư hỏng nhanh chóng các chi tiết cơ khí.
Hư hỏng Nguyên nhân Tác hại
1 Mài mòn các bánh răng trong bộ vi sai:
Sử dụng lâu dài mà không thay dầu bôi trơn hoặc thiếu bảo dưỡng.
Bánh răng trong bộ vi sai bị mài mòn làm giảm hiệu suất truyền động, có thể gây tiếng ồn và độ trơn của hệ thống bị giảm.
2 Rò rỉ dầu bôi trơn
Do vòng đệm, gioăng cao su hoặc các bộ phận bị hư hỏng.
Khi dầu bôi trơn trong bộ vi sai bị rò rỉ, mức dầu không còn đủ để bôi trơn, dẫn đến ma sát gia tăng và mài mòn các bộ phận bên trong, có thể gây hư hỏng nghiêm trọng.
3 Hư hỏng các ổ bi trong bộ vi sai:
Do tải trọng quá lớn hoặc thiếu dầu bôi trơn.
Khi ổ bi gặp sự cố, bộ vi sai không thể hoạt động hiệu quả, dẫn đến tiếng ồn lớn và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng vận hành của xe.
4 Lỗi trong quá trình lắp đặt hoặc cấu trúc bộ vi sai
Lắp đặt bộ vi sai không đúng kỹ thuật hoặc sử dụng linh kiện kém chất lượng có thể gây ra hoạt động không ổn định, dẫn đến rung lắc và tiếng ồn Hệ quả nghiêm trọng hơn là có thể làm hư hỏng các bộ phận liên quan.
Mài Do sử dụng lâu dài có thể dẫn đến mài mòn tự nhiên nếu không được bảo dưỡng đúng cách Khi các chi tiết của bán trục như ổ bi và khớp nối bị mòn, bán trục sẽ mất khả năng hoạt động hiệu quả, gây ra rung lắc và hư hỏng các bộ phận liên quan.
Mức dầu bôi trơn thấp hoặc dầu bị bẩn, không đảm bảo chất lượng.
Thiếu dầu bôi trơn khiến ma sát giữa các chi tiết tăng cao, dẫn đến mài mòn và hư hỏng bán trục.
Kéo tải nặng hoặc lái xe trong điều kiện khắc nghiệt (đường gồ ghề, leo dốc, tốc độ cao).
Khi bán trục chịu tải nặng vượt quá khả năng, có thể bị cong, gãy hoặc mòn nhanh chóng, làm giảm tuổi thọ.
Va chạm hoặc tai nạn làm bán trục bị tác động mạnh.
Va chạm có thể làm bán trục bị cong, gãy hoặc lệch, ảnh hưởng đến khả năng truyền động và gây hư hỏng toàn bộ hệ thống.
5 Lắp đặt sai kỹ thuật
Lắp đặt bán trục không chính xác, không đảm bảo đúng độ căng hoặc sai kỹ thuật.
Lắp đặt không đúng cách có thể gây ra sự phân phối lực không đều, dẫn đến mài mòn
Hư hỏng vòng bi trong moay ơ thường do bảo dưỡng kém hoặc thiếu dầu bôi trơn Khi moay ơ bị mài mòn, nó sẽ phát ra tiếng ồn lớn, giảm hiệu suất vận hành và có thể dẫn đến tình trạng bánh xe quay không đều hoặc bị kẹt.
2 Rò rỉ dầu hoặc mỡ bôi trơn:
Lỗi gioăng cao su, vòng đệm bị hư hỏng hoặc quá trình lắp đặt không chính xác.
Dầu hoặc mỡ bôi trơn rò rỉ có thể làm giảm hiệu quả bôi trơn của moay ơ, dẫn đến mài mòn các bộ phận bên trong và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất vận hành.
Va chạm mạnh, tai nạn hoặc tải trọng quá lớn.
Khi moay ơ bị vỡ hoặc nứt, khả năng quay của bánh xe bị ảnh hưởng, có thể làm xe bị lệch hướng hoặc ngừng hoạt động.
Môi trường ẩm ướt, tiếp xúc lâu dài với nước, muối đường hoặc các tác nhân ăn mòn khác.
Mòn hoặc gỉ sét làm yếu cấu trúc của moay ơ, giảm độ bền và gây khó khăn trong việc quay của bánh xe.
STT Hư hỏng Nguyên nhân Tác hại
Lái xe quá lâu trên đường, không thay lốp định kỳ, hoặc lái xe trong điều kiện không phù hợp (đường gồ ghề, quá
Lốp bánh xe mòn sẽ làm giảm khả năng bám đường, tăng nguy cơ trượt,làm giảm hiệu suất vận hành và an toàn khi lái xe. tải).
2 Bể, vỡ hoặc rạn nứt mâm bánh xe:
Va chạm mạnh với các chướng ngại vật, như ổ gà hoặc tai nạn giao thông.
Mâm bánh bị vỡ hoặc rạn nứt có thể làm giảm khả năng kết nối với trục, dẫn đến mất cân bằng bánh xe Tình trạng này không chỉ gây rung lắc mà còn có thể làm hỏng các bộ phận liên quan khác.
3 Mòn hoặc hư hỏng trục bánh xe
Quá tải, bảo dưỡng không đúng cách hoặc sử dụng lâu dài mà không kiểm tra định kỳ.
Trục bánh xe mòn sẽ gây tiếng ồn, giảm hiệu suất và có thể làm mất ổn định khi xe di chuyển.
4 Mất cân bằng bánh xe
Lốp mòn không đều, hỏng hóc các bộ phận cân bằng hoặc lắp đặt sai kỹ thuật.
Bánh xe mất cân bằng gây rung lắc, khó lái, làm giảm hiệu quả vận hành và có thể gây mài mòn
Tháo lắp và kiểm tra cầu chủ động
3.2.1 Tháo lắp , kiểm tra bán trục
Tháo theo trình tự trên bảng 3.1
Hình 3.1 Hình ảnh bán trục
Tháo theo trình tự ngược lại
Ca bi trong + Lắp Ghi chú khi
2 Chốt nối phanh tay 11 Đệm cách vòng bi
Phớt dầu (ca bi bên) + Lắp Ghi chú khi
Ca bi ngoài + Ghi chú khi tháo + Lắp Ghi chú khi
5 Trục láp và tấm lưng phanh 1
Bộ phận tấm lưng phanh
Phớt dầu (bên vỏ cầu) + Ghi chú khi tháo + Ghi chú khi lắp
Ghi chú khi tháo ốc hãm vòng bi
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
Khi tháo hoặc lắp ốc hãm vòng bi của các bánh xe bên trái, cần chú ý vì chúng có ren trái, tức là phải xiết chặt bằng cách vặn ngược chiều kim đồng hồ.
Đặt SST như hình vẽ và tháo ốc hãm vòng bi khỏi trục láp sau.
Ghi chú khi tháo vỏ vòng bi
Tháo vòng bi và vỏ vòng bi bằng
Ghi chú khi tháo ca ngoài vòng bi
Sau khi tháo ca trong vòng bi và phớt dầu khỏi moay ơ sau, hãy gõ nhẹ bằng thanh tròn thích hợp quanh ca ngoài vòng bi.
Ghi chú khi tháo phớt dầu (Bên vỏ cầu)
Tháo the phớt dầu khỏi vỏ cầu bằng tô vít.
3.2.1.2 Kiểm tra, sửa chữa bán trục
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
Kiểm tra sửa chữa bán trục cầu sau
-Sau khi tháo bán trục cần kiểm tra độ cong vênh, nếu vượt quá giá trị cho phép thì phải thay thế.
-Đặc biệt kiểm tra độ mòn, hư hỏng của của phần bắt moay-ơ và phần then hoa lắp với bánh răng bán trục.
Kiểm tra bán trục cầu sau
Tiến hành tháo ca bi, sau khi tháo ca bi tiếp tục tháo vòng đệm, giá đỡ ổ bi
Lắp chặn ca bi vào bán trục cầu sau
Cần kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống treo sau cũng như bán trục cầu sau để đảm bảo xe ô tô luôn vận hành tốt và ổn định
- Sau khi tháo chặn ca bi cần chú ý chiều của chặn ca bi để đảm bảo khi lắp lại chính xác.
- Khi lắp chặn ca bi cần sử cụng một số dụng cụ chuyên dụng và ép chặn ca bi vào bán trục bằng thủy lực.
Sau khi tháo chặn ca bi cần chú ý chiều của chặn ca bi để đảm bảo khi lắp lại chính xác.
Khi lắp chặn ca bi cần sử cụng một số dụng cụ chuyên dụng và ép chặn ca bi vào bán trục bằng thủy lực.
Lắp chặn ca bi vào bán trục cầu sau
Cần kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống treo sau cũng như bán trục cầu sau để đảm bảo xe ô tô luôn vận hành tốt và ổn định.
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa Ghi chú khi lắp phớt dầu (bên vỏ cầu)
1 Sử dụng SST để gõ phớt dầu vào tới khi nó chạm với vỏ cầu.
2 Sau khi lắp, Bôi mỡ vào miệng phớt dầu.
Ghi chú khi lắp ca bi ngoài, Phớt dầu
ép ca bi ngoài vòng bi và phớt dầu bằng
Ca bi trong, Ghi chú khi lắp ốc hãm vòng bi
Cờ lê lực cần được đặt vuông góc với
1 Đặt SST và sau đó ấn ca trong vòng bi tới từ 3 tới 5 ren của vít bắt vòng bi trục láp có thể được nhìn thấy trên đỉnh ca bi ngoài.
2 Tháo SST và sau đó lắp ốc hãm vòng bi vào trụcláp.
3 Xiết chặt ốc hãm vòng bi bằng SST để ép ca bi trong.
4 Tháo SST và lắp long đen hãm để lắp thanh hãm khít với ránh trên trục láp.
5 Xiết ốc hãm vòng bi tới mô men xiết tiêu chuẩn.
6 Mô men xiết ốc hãm vòng bi
{28.0-32.0 kgf.m, 203-231 ft.lbf} Điều chỉnh khe hở vòng bi
Điều chỉnh khe hở vòng bi theo chiều dọc trục chỉ thực hiện khi thay vòng bi Đầu tiên, đưa một đầu của bộ phận trục láp vào khối trượt, sau đó ấn đầu trục láp vào khối trượt Tiếp theo, đặt tấm căn đệm tại điểm A để đảm bảo khe hở giữa đầu trục láp và khối trượt đạt khoảng 0.65.
(2) Tiếp theo lắp trục lỏp bờn đối diện và ấn đầu trục lỏp vào khối trượt.
(3) Sử dụng tấm căn đềm ở điểm A để khe hở giữa đầu của trục và khối trượt ở khoảng
0.05—0.25 mm {0.002—0.010 in}. Độ rơ dọc trục vũng bi
1 Tháo theo trình tự trên bảng
+ Trục láp, Tháo/lắp trục láp, Ghi chú khi lắp clip
+ Ghi chú khi tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
Ghi chú khi tháo rời bộ phận trục ra
Tháo rời bộ phận trục ra bằng máy ép.
Ghi chú khi tháo rời vòng bi
Ghi chú khi tháo rời vòng bi
Tháo vòng bi khỏi trục ra bằng máy ép.
Lắp theo trình tự ngược lại
Ghi chú khi lắp phớt dầu
Sử dụng SST để lắp phớt dầu mới tới khi nó chạm vào đầu vỏ vòng bi bằng SST.
Ghi chú khi lắp vòng bi
Lắp vòng bi giữa và truvj giữa thẳng đứng.
ép vòng bi mới vào trục ra.
Ghi chú khi lắp phớt dầu
Lắp phớt dầu mới bằng cách gõ nhẹ bằng búa nhựa.
Ghi chú khi lắp bộ phận trục ra
ép trục ra và vòng bi vào vỏ vòng bi.
3.2.2 Tháo lắp , kiểm tra , bộ vi sai
3.2.2.1 Kiểm tra trước khi tháo cụm vi sai
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
Kiểm tra trước khi tháo rời
1 Khe hở cố định bánh răng giảm tốc
2 Lắc đảo bề mặt khe hở cố định bánh răng giảm tốc
Giới hạn 0.15 mm hay nhỏ hơn 0.2 mm
3 Mô men xoắn khởi động cho bạc đạn bên
Giá trị giới hạn bắt đầu quay
4 Liên kết răng bánh răng giảm tốc
1 Nắp chụp bạc lót và hộp vi sai bên trái,hộp vi sai bên phải được đánh dấu đặt thẳng hàng trên hộp vi sai.
2 Ghi lại độ dày của miếng chêm điềuchỉnh được và đai xiết dạng vòng và số miếng chêm đã dùng.
5 Khe hở cố định của hai bánh răng vi sai
1 Nếu triệu chứng của sự cố như tiếng ồn,gõ hoặc rung động xảy ra thì kiểm tra như sau: a Độ rơ của bánh răng quả dứa b Hỏng các vòng bi bánh răng quả dứa c Kiểm tra độ đảo của bích nối Độ đảo hướng trục lớn nhất : 0.10mm Độ đảo hướng kính lớn nhất : 0.10mm
2 Nếu xảy ra tiếng kêu không bình thường và các triệu chứng hư hỏng khác,thì kiểm tra như sau: a Độ đảo bánh răng vành chậu
Nếu độ đảo của bánh răng vành chậu vượt quá 0.10mm, cần thay thế bánh răng mới Độ hở của bánh răng vành chậu cũng cần được kiểm tra để đảm bảo hiệu suất hoạt động.
- Nếu khe hở ăn khớp không đúng tiêu chuẩn thì điều chỉnh tải trọng ban đầu của vòng bi bán trục hay sữa chữa nếu cần
Khe hở ăn khớp : 0,13 – 0,18 mm. c Kiểm tra vết ăn khớp các răng giữa bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa
Để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống, cần chú ý đến vị trí của vết ăn khớp d và kiểm tra độ rơ của các vòng bi bán trục cùng với tiếng kêu không bình thường Ngoài ra, việc kiểm tra khe hở ăn khớp của bánh răng bán trục cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn.
- Đo khe hở ăn khớp bánh răng bán trục trong khi giữ một bánh răng vi sai ép vào vỏ.
Khe hở ăn khớp tiêu chuẩn : 0.05 – 0.2mm.
Nếu khe hở ăn khớp không đúng tiêu chuẩn thì lắp các đệm chặn đúng kích thước f Đo tải trọng ban đầu của bánh răng quả dứa
- Dùng đồng hồ đo moment xoắn, đo tải trọng ban đầu của khe hở ăn khớp giữa bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu.
9 – 13 kg.cm ( 0.9 – 0.3 N.m ) g Kiểm tra tải trọng ban đầu tổng cộng
- Dùng đồng hồ đo moment xoắn,đo tải trọng ban đầu tổng cộng.
Tải trọng ban đầu tổng cộng = Tải trọng ban đầu quả dứa + 4-6 kg.cm
(0,4-0,6 N.m) Tải trọng ban đầu vòng bi bán trục
Làm sạch keo cũ trước khi bôi keo mới.
Lắp cụm vi sai trong 10 phút sau khi bôi kéo.
Cho keo đông cứng trong ít nhất 30 phút sau khi lắp trước hi đổ dầu vi sai theo tiêu chuẩn.
1 Xả dầu vi sai (Tham khảo phần vi sai sau, thay dầu vi sai sau.)
2 Tháo trục các đăng sau (Tham khảo chương L, trục các đăng sau (4X4), Tháo/LắP trục các đăng sau.)
3 Tháo theo trình tự trên bảng.
4 Lắp theo trình tự ngược lại.
Hình 3.3 Bộ vi sai xe
1 Trục láp và bộ phận tấm lưng phanh
+ Cầu sau, Tháo/LắP trục láp sau
Ghi chú khi tháo vi sai
Để tránh làm rơi cụm vi sai, hãy vặn lỏng hai bu ang Sau đó gõ cụm vi sai bằng búa gỗ.
Tháo rời vi sai tiêu chuẩn
Tháo rời theo trình tự trên bảng.
Hình 3.4 cụm vi sai được tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
14 Tấm căn đệm điều chỉnh
+ Ghi chú khi tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
3 Tấm căn đệm điều chỉnh 16 Tấm chắn dầu
4 Cốc bên vòng bi 17 Cốc vòng bi sau
+ Ghi chú khi tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
6 ốc bắt bánh ang quả dứa
+ Ghi chú khi tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
+ Ghi chú khi tháo rời
9 Long đen 22 Trục quả dứa
10 Trục quả dứa 23 Khối tì trượt
11 Bi côn trước 25 Long đen tì bánh răng quả dứa
12 Tấm cách biến dạng 26 Bánh răng bên
+ Ghi chú khi tháo rời
27 Long đen tì bánh răng bên
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
Ghi chú khi tháo rời bộ phận vi sai sau
Lắp bộ phận cầu lên SST hoặc tương đương.
-Ghi chú khi tháo rời nắp vòng bi
Đặt một dấu trên một nắp vòng bi để phân biệt hai nắp vòng bi bên trái và bên phải.
Sử dụng dấu để so khi lắp lại
-Ghi chú khi tháo rời vòng bi côn bên
Khi kéo vòng bi côn bên, không đánh rơi bộ phận vi sai do nó có thể rơi phải chân và gây chấn thương.
Đánh dấu theo thứ tự để lắp lại đúng vị trí cũ.
Tháo vòng bi cônbên bằng máy ép và SST SST.
Ghi chú khi tháo ốc bắt trục quả dứa
Giữ mặt bích và tháo ốc bắt.
Ghi chú khi tháo rời mặt bích
Tháo mặt bích bằng dụng cụ kéo.
Ghi chú khi tháo rời phớt dầu
Kéo phớt dầu ra bằng SST.
Ghi chú khi tháo rời trục quả dứa
Tháo trục quả dứa bằng cách gõ nhẹ bằng búa.
Ghi chú khi tháo rời vòng bi côn sau
Đánh dấu hoặc phân biệt các vòng bi trước và sau để chúng không bị lẫn khi lắp lại.
Tháo vòng bi côn sau bằng SST.
Tháo rời cốc vòng bi trước, sau
Đánh dấu hoặc phân biệt giữa các cốc vòng bi trước và sau để chúng không bị lẫn khi lắp lại.
Tháo các cac bi bằng SSTs (308
Ghi chú khi tháo rời chốt tròn
Cho thanh đẩy từ lỗ lỗ để gõ chốt từ bên đối diện ở vị trí lắp bánh ang vành chậu.
Cố định vỏ cụm bánh ang trong một ê tô và tháo chốt tròn bằng đục nhỏ.
3.2.2 Kiểm tra , sửa chữa bộ vi sai
Chú ý Đỗ xe trên nền phẳng.
2 Xác định mức dầu ở sỏt mộp của lỗ đổ dầu Nếu mức dầu thấp, hóy bổ xung dầu tiờu chuẩn.
Dầu vi sai tiêu chuẩn:
API service GL–5, SAE 90 LSD:
API service GL–6, SAE 90 Dung tích
3 Lắp long đen mới và nút đổ dầu.
4 Lắp long đen mới và nút xả.
5 Bổ xung dầu tiêu chuẩn từ lỗ đổ tới khi nó ở mức sát mép lỗ đổ dầu.
6 Lắp long đen mới và nút đổ dầu.
Kiểm tra , sửa chữa vi sai
1 Kiểm tra khe hở của các bánh răng hành tinh
Các bánh răng hành tinh được thiết kế với mặt lưng tiếp xúc với vỏ hộp vi sai thông qua các tấm đệm, giúp kiểm soát độ rơ ăn khớp với các bánh răng bán trục.
Khi tháo và kiểm tra bánh răng hành tinh, cần chú ý đến khe hở giữa đệm mặt lưng của bánh răng và vỏ hộp Khe hở lý tưởng phải đạt từ 0,1 đến 0,3 mm Nếu khe hở không đạt yêu cầu, cần thay thế đệm bằng loại có bề dày phù hợp để đảm bảo đạt được kích thước khe hở này.
2 Kiểm tra và điều chỉnh độ rơ vòng bi của bánh răng quả dứa
Bánh răng quả dứa được lắp trên hai vòng bi côn và được hãm bằng đai ốc hãm 4, cần siết chặt đủ lực yêu cầu Độ rơ của các vòng bi côn được kiểm soát bởi vòng đệm 5, và thông thường, các ổ bi côn không được có độ rơ Để kiểm tra mức độ quay trơn tru của trục bánh răng, cần đo mômen làm quay trục khi chưa lắp bánh răng vành chậu 9 Sử dụng cờ lê lực gắn vào đai ốc hãm ở đầu trục, từ từ quay bánh răng và quan sát trị số mômen khi bánh răng bắt đầu chuyển động.
Hình 3.5 : Điều chỉnh truyền lực chính 1- bánh răng quả dứa; 2- các vòng bi côn;
3- nạng cardan; 4- đai ốc hãm;
5- vòng đệm ; 6- hướng điều chỉnh vị trí bánh răng quả dứa; 7- đệm điều chỉnh vị trí bánh răng chủ động; 8, 11- đai ốc điều chỉnh; 9- bánh răng vành chậu; 10- hướng điều chỉnh vị trí vành răng vành chậu
3 Kiểm tra, điều chỉnh độ rơ ăn khớp
Trước khi tiến hành kiểm tra, hãy lắp ráp hoàn chỉnh bộ truyền lực chính và đảm bảo siết chặt các bulông cố định nắp ổ bi ở cả hai bên của bánh răng vành chậu cùng hộp vi sai với lực siết đạt tiêu chuẩn quy định.
Kiểm tra khe hở ăn khớp giữa bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu được thực hiện bằng cách sử dụng đồng hồ so để đo mức độ quay tự do qua lại của bánh răng vành chậu, trong khi bánh răng quả dứa được giữ cố định.
Để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống, cần so sánh trị số độ rơ đo được với tiêu chuẩn của nhà chế tạo Nếu trị số này quá nhỏ hoặc quá lớn, cần thực hiện điều chỉnh bằng cách dịch chuyển bánh răng vành chậu theo phương trục Việc này có thể thực hiện bằng cách di chuyển ra xa bánh răng chủ động để tăng độ rơ ăn khớp hoặc di chuyển vào gần bánh răng chủ động để giảm độ rơ ăn khớp.
Có hai loại kết cấu điều chỉnh được sử dụng cho truyền lực chính, bao gồm loại sử dụng đai ốc ren và loại sử dụng đệm điều chỉnh.
Quy trình điều chỉnh loại dùng đai ốc ren điều chỉnh
Nới lỏng các bulông bắt giữ nắp ổ hai bên rồi vặn chặt lại bằng tay (không dùng cờ lê).
Nới lỏng đai ốc điều chỉnh bên phải và vặn đai ốc bên trái để đẩy bánh răng vành chậu sát vào bánh răng quả dứa, nhằm loại bỏ khe hở giữa chúng.