Nông nghiệp hữu cơ phải đáp ứng các mục tiêu sau đây: Áp dụng sản xuất hữu cơ lâu dài, bền vững, theo hướng sinh thái và có hệthống; Đảm bảo độ phì nhiêu của đất lâu dài và dựa trên đặc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
––––– // –––––
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT NẤM HỮU CƠ TẠI TRANG TRẠI
RAU ÚT DŨNG HUYỆN CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện : Hà Quốc Anh
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
––––– // –––––
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI TRANG TRẠI
RAU ÚT DŨNG HUYỆN CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện : Hà Quốc Anh
Trang 3BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-BỘ MÔN GIÁM SÁT ĐẤT ĐAI
- Tìm hiểu về mô hình canh tác rau, mô hình canh tác hữu cơ
- Tìm hiểu về tình hình canh tác rau tại khu vực chuyên canh rau Chủ Chi
3 Ngày giao nhiệm vụ: 19/02/2024
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/05/2024
5 Họ và tên người hướng dẫn: TS Bùi Thị Thu Hà
6 Phần hướng dẫn: Toàn bộ
Tp Hồ Chí Minh , ngày … tháng … năm 2024
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 4TÓM TẮT
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
(Ký tên)
Trang 6NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
(Ký tên)
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu – nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CANH TÁC NHÀ KÍNH VÀ CANH TÁC HỮU CƠ 5
1.1 Tổng quan về canh tác nhà kính 5
1.1.1 Khái niệm canh tác nhà kính 5
1.1.2 Quy định, thông tư canh tác nhà kính 6
1.1.3 Quy trình canh tác nhà kính 6
1.1.4 Tình hình canh tác nhà kính tại Việt Nam 3
1.2 Tổng quan về canh tác hữu cơ 6
1.2.1 Khái niệm canh tác hữu cơ 6
1.2.2 Quy định, thông tư canh tác hữu cơ 8
1.2.3 Quy trình canh tác hữu cơ 28
1.2.4 Tình hình canh tác hữu cơ tại Việt Nam 35
1.3 Giới thiệu về vùng chuyên canh rau, hoa Đà Lạt 48
1.3.1 Vị trí địa lý – địa hình 48
1.3.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết 53
1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 55
Tiểu kết chương 1 60
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CANH TÁC NHÀ KÍNH TẠI VÙNG CHUYÊN CANH RAU, HOA TẠI ĐÀ LẠT 62
2.1 Tình hình trồng rau, hoa nhà kính những năm gần đây tại Đà Lạt 62
2.1.1 Tình hình sử dụng đất đai canh tác nhà kính 62
Trang 82.1.2 Vấn đề liên quan đến canh tác nhà kính tại Đà Lạt 66
2.2 Tình hình thực hiện quy trình sản xuất rau, hoa trong nhà kính 69
2.2.1 Chất lượng đất 69
2.2.2 Chất lượng nước 77
2.2.3 Các chất kính thích tăng trưởng, bảo vệ thực vật 77
2.2.4 Kim loại nặng 79
Tiểu kết chương 2 80
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI TỪ CANH TÁC NHÀ KÍNH SANG CANH TÁC HỮU CƠ TẠI VÙNG CHUYÊN CANH RAU, HOA ĐÀ LẠT 82
3.1 Quy trình thực hiện canh tác hữu cơ 82
3.1.1 Chất lượng đất 82
3.1.2 Chất lượng nước 88
3.1.3 Các chất kích thích tăng trưởng, bảo vệ thực vật 89
3.1.4 Hàm lượng kim loại nặng 91
3.2 Quy trình chuyển đổi từ canh tác nhà kính sang canh tác hữu cơ 91
Tiểu kết chương 3 113
KẾT LUẬN 115
KIẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 122
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được đề tài hướng đến là: các vấn đề liên quan đến khả năng chuyểnđổi từ canh tác nhà kính sang canh tác hữu cơ: về mặt pháp lý, tài chính – kinh tế, thực
tế và tính khả dụng lâu dài
Phạm vi nghiên cứu là: khu vực canh tác rau hữu cơ trên địa bàn huyện Củ Chi
3 Mục tiêu – nhiệm vụ nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp luận: Vận dụng, đưa ra các lý luận, pháp lý liên quan đến haiphương pháp canh tác, các quy định về chuyển đổi phương pháp canh tác.Đưa ra dẫn chứng cụ thể làm cơ sở, nền tảng làm luận điểm
- Phương pháp thu thập số liệu: tìm kiếm, tổng hợp các thông tin có sẵn từnhiều nguồn khác nhau để xây dựng hệ thống lý luận, chứng minh và tổnghợp tạo thành các luận điểm
- Phương pháp quan sát: sử dụng tri giác để thu thập thông tin, xác định luậnđiểm, đặc tính, bản chất của đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: tổng hợp và xem xét lạinhững kết quả từ các nghiên cứu khoa học trước đó để làm nền tảng cho cácnghiên cứu đang thực hiện
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: tiến hành phân tích các luận cứ, kết quả
đã thu được trong quá trình nghiên cứu và tổng hợp lại đưa ra luận điểmchính
Trang 11- Phương pháp quy nạp và diễn giải: tổng hợp lại các thông tin, kết quả rời rạc
đã thu thập trong quá trình nghiên cứu, từ đó phân tích cụ thể bản chất và rút
ra được đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp cách thức hóa: xây dựng một mô hình có những đặc tínhtương tự với sự vật, hiện tượng để tiến hành phân tích và nghiên cứu
- Phương pháp giả thuyết: đưa ra các dự đoán có thể đúng hoặc sai về quyluật của đối tượng nghiên cứu, sau đó tiến hành chứng minh giả thuyết
5 Ý nghĩa nghiên cứu
Mang tính thực tế với tình hình của khu vực nghiên cứu, chỉ ra biện pháp thaythế phù hợp, khả năng áp dụng vào tình hình tại của khu vực Ngoài ra còn nghiên cứuthêm về các quy định canh tác xu hướng hiện tại Đưa ra các điểm lợi và điểm khókhăn của công tác chuyển đổi giúp ích cho công tác tư vấn, cũng như nghiên cứu thêm
ở các vùng khác có tình trạng hoặc tính chất đất tương tự
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ SẢN XUẤT
RAU HỮU CƠ.
1.1 Giới thiệu chung về nông nghiệp hữu cơ
1.1.1 Khái niệm nông nghiệp hữu cơ
Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất toàn diện nhằm đẩy mạnhtăng cường sức khỏe của hệ thống sinh thái nông nghiệp bao gồm cả đa dạng sinh học
và năng suất sinh học Nông nghiệp hữu cơ nhấn mạnh việc quản lý các hoạt độngcanh tác, giảm thiểu việc dùng vật tư, nguyên liệu đầu vào từ bên ngoài cơ sở và cótính đến các điều kiện từng vùng, từng địa phương
Nông nghiệp hữu cơ phải đáp ứng các mục tiêu sau đây:
Áp dụng sản xuất hữu cơ lâu dài, bền vững, theo hướng sinh thái và có hệthống;
Đảm bảo độ phì nhiêu của đất lâu dài và dựa trên đặc tính sinh học của đất;Giảm thiểu (và tránh dùng nếu có thể) vật tư, nguyên liệu đầu vào là chất tổnghợp trong mọi hoạt động của chuỗi sản xuất hữu cơ cũng như sự phơi nhiễm của conngười và môi trường đối với các hóa chất bền hoặc có nguy cơ gây hại;
Giảm thiểu việc gây ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất đến môi trường xungquanh;
Không sử dụng các công nghệ không có nguồn gốc tự nhiên (ví dụ: các sảnphẩm từ kỹ thuật biến đổi gen, công nghệ chiếu xạ );
Tránh bị ô nhiễm từ môi trường xung quanh;
Duy trì tính chất hữu cơ trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói,bảo quản và vận chuyển
1.1.2 Khái niệm về tiêu chuẩn hữu cơ
Tiêu chuẩn hữu cơ là bộ tiêu chuẩn gồm các nguyên tắc, quy định và yêu cầudành riêng cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ Mục tiêu của tiêu chuẩn này nhằm bảo
vệ môi trường, tăng cường sức khỏe cộng đồng và đảm bảo chất lượng sản phẩm Đểđạt được chứng nhận hữu cơ doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo quy tắc và các tiêuchuẩn nghiêm ngặt về quản lý đất đai, sử dụng nguồn nước và kiểm soát các yếu tốgây ô nhiễm môi trường Việc tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn hay chưa sẽ được xácnhận thông qua quá trình đánh giá, chứng nhận của các tổ chức độc lập, giúp tạo raniềm tin từ phía người tiêu dùng và thị trường về sản phẩm hữu cơ
Phạm vi áp dụng:
Trang 13Tiêu chuẩn hữu cơ áp dụng trong lĩnh vực trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ,nuôi trồng thủy sản hữu cơ và các sản phẩm được dùng làm thức ăn chăn nuôi, thựcphẩm Với mỗi một lĩnh vực sẽ có từng quy định đối với quá trình sản xuất, sơ chế,chế biến, bao gói, bảo quản, ghi nhãn và vận chuyển sản phẩm hữu cơ.
Các tiêu chuẩn hữu cơ tiêu biểu
Tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam
Tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào
năm 2017 (TCVN 11041:2017) dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chếbiến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Các tiêu chuẩn này được thực hiệntrên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế CODEX, IFOAM… và một số tiêu chuẩncủa các nước như Mỹ, EU, Nhật Bản… Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041:2017 có hiệu lựcbắt đầu từ 29/12/2017 gồm:
TCVN 11041-1:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
Theo yêu cầu này nông nghiệp hữu cơ cần áp dụng sản xuất hữu cơ lâu dài, bềnvững, theo hướng sinh thái và có tính hệ thống Giảm thiểu việc gây ô nhiễm từ cáchoạt động sản xuất Cần có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vựckhông sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm
Quy trình sơ chế, bao gói, phải duy trì sự toàn vẹn hữu cơ của sản phẩm Đápứng đầy đủ yêu cầu về ghi nhãn như: thành phần phụ gia, chất phụ gia cùng thông tin
về nhà sản xuất, đóng gói hoặc phân phối
TCVN 11041-2:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
Theo tiêu chuẩn này, trồng trọt hữu cơ cần đảm bảo các yêu cầu như vùng sảnxuất phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơtheo đúng yêu cầu với cây hàng năm và cây lâu năm, duy trì sản xuất hữu cơ Lựachọn loài và giống cây trồng đưa vào sản xuất hữu cơ có khả năng thích nghi với điềukiện sinh thái của địa phương Áp dụng đa dạng cây trồng bằng phương thức luâncanh, xen canh đối với cây hàng năm
TCVN 11041-3:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
Tiêu chuẩn này đưa ra đối với các yêu cầu chăn nuôi hữu cơ, theo đó khu vựcchăn nuôi phải được khoanh vùng, việc chuyển đổi sản xuất và chuyển đổi vật nuôiđảm bảo thời gian theo quy định đối với từng loại vật nuôi Việc chọn giống vật nuôi,con giống và phương pháp nhân giống phải phù hợp nguyên tắc của chăn nuôi hữu cơ.Vật nuôi nên được cung cấp tối ưu 100% thức ăn hữu cơ đồng thời có biện pháp quản
lý tốt sức khỏe vật nuôi
Tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu
Trang 14EU Organic là một trong những chứng nhận khắt khe nhất, nhằm đảm bảoquyền lợi cho người tiêu dùng, do Liên minh Châu Âu EU cấp giấy chứng nhận Tiêuchuẩn với mục đích kiểm tra độ an toàn, độ sạch của thực phẩm hoặc mỹ phẩm vớicác yêu cầu riêng nghiêm ngặt từ giống, nguồn nước, vùng đệm, vật liệu, độ đa dạngsinh học, đầu vào hữu cơ… Và tùy vào sản phẩm đạt được bao nhiêu % là hữu cơ sẽđược cấp chứng nhận hữu cơ EU tương ứng.
Tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu (EU Organic) trải qua nhiều lần cải biên với
những quy định liên quan đến trồng trọt như: quản lý đất đai và phân bón, quản lýdịch hại, phụ gia cho phép sử dụng trong các chất bảo vệ thực vật, sinh vật biến đổigen Các quy định liên quan đến bảo quản và chế biến như quy định về chuyển đổi,quy định về sản xuất song song, quy định về giống hữu cơ, quy định về dán nhãn
Tiêu chuẩn hữu cơ thế giới khác
Dưới đây là một số tiêu chuẩn hữu cơ khác được áp dụng phổ biến:
Tiêu chuẩn USDA Hoa Kỳ
Một trong những tiêu chuẩn hữu cơ được thị trường trong và ngoài nước quantâm là tiêu chuẩn USDA của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ được thiết lập và duy trì bởiNational Organic Program (NOP) USDA đề ra những quy định và yêu cầu nghiêmngặt như: yêu cầu sản phẩm trong quá trình sản xuất không sử dụng các chất bảo quảntổng hợp, chất hóa học… đảm bảo các điều kiện chặt chẽ từ chọn giống, đất, nước,môi trường cho đến quá trình chế biến và bảo quản
Tiêu chuẩn JAS Nhật Bản
JAS Organic là tiêu chuẩn nông nghiệp được thiết lập bởi Chính phủ Nhật Bản
để quản lý và đảm bảo chất lượng của các sản phẩm hữu cơ Tiêu chuẩn này đề ranhững yêu cầu và quy tắc vô cùng khắt khe như không được phép sử dụng hóa chấtnhư phân bón hóa học trong vòng 2 năm, sử dụng phân bón hữu cơ từ dư lượng cácsản phẩm thừa trong khu vực, sử dụng hạt giống và cây trồng hữu cơ, không sử dụngthức ăn có sẵn, thuốc kích thích cho vật nuôi…
Tiêu chuẩn quốc gia Hàn Quốc MAFRA Korea Organic
MAFRA Korea Organic là tiêu chuẩn hữu cơ do Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm
và Nông thôn Hàn Quốc ban hành Tiêu chuẩn này đề ra các quy tắc và yêu cầunghiêm ngặt về quy trình sản xuất, con giống, các yếu tố về đất đai, nguồn nước vàmôi trường
Tiêu chuẩn ACO Úc
ACO là tiêu chuẩn của Úc được công nhận là phù hợp cho việc sản xuất thựcphẩm hữu cơ trong yêu cầu quốc gia môi trường quốc tế Tiêu chuẩn này đề ra các yêucầu về môi trường đất đai và quản lý y tế, quản lý sâu bệnh hại, dịch bệnh hại vàphòng trừ cỏ dại, không gây ô nhiễm môi trường đất ở nơi sản xuất và có phươngpháp sử dụng phân bón phù hợp
Trang 15Tiêu chuẩn hữu cơ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong lĩnh vực nôngnghiệp Các tiêu chuẩn này là thước đo về độ sạch và an toàn của thực phẩm Việc tìmhiểu và áp dụng các tiêu chuẩn hữu cơ vào sản xuất giúp doanh nghiệp sản xuất ranhững sản phẩm chất lượng đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, cũngnhư bảo vệ môi trường.
1.1.3 Khái niệm rau hữu cơ.
Rau hữu cơ là loại rau được canh tác trong điều kiện tự nhiên, không sử dụngphân bón hóa học, không phun thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng thuốc diệt cỏ, không sử dụng sản phẩm biến đổi gen
Do được canh tác trong điều kiện tự nhiên mà rau hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn các loại rau khác, đồng thời chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể con người
Nhiều hộ gia đình hiện nay tự trồng rau ăn cho gia đình để đảm bảo an toàn thực phẩm và vừa tiết kiệm chi tiêu
1.1.4 Điều kiện, nguyên tắc áp dụng SX NNHC
Điều kiện, nguyên tắc áp dụng SX NNHC phải đảm bảo 7 nguyên tắc và 12 yêucầu của NNHC
7 nguyên tắc của NNHC:
1 Áp dụng quản lý hữu cơ trong dài hạn, bền vững, theo hướng sinh thái và cótính hệ thống;
2 Đảm bảo độ phì của đất trong dài hạn và dựa trên đặc tính sinh học của đất;
3 Giảm thiểu các đầu vào là chất tổng hợp;
4 Giảm thiểu việc gây ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, chế biến đến môitrường xung quanh;
5 Hệ thống hữu cơ không sử dụng các công nghệ phi tự nhiên;
6 Tránh bị ô nhiễm từ môi trường xung quanh;
7 Duy trì tính chất hữu cơ trong suốt chuỗi cung ứng
12 yêu cầu của NNHC:
1 Khu vực sản xuất: Phải có ranh giới rõ ràng và đáp ứng quy định pháp luật vềđiều kiện sản xuất hữu cơ
2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ: Giai đoạn chuyển đổi áp dụng đối với câyngắn ngày ít nhất 12 tháng trước khi gieo hạt hoặc trồng cây và 18 tháng trước khi thuhoạch vụ đầu tiên đối với cây lâu năm
Trang 163 Duy trì sản xuất hữu cơ: Không được chuyển đổi qua lại giữa sản xuất hữu
cơ và sản xuất thông thường, trừ khi có lý do thích hợp để chấm dứt quản lý hữu cơtrên đất đang canh tác hữu cơ và trong những trường hợp yêu cầu chuyển đổi được ápdụng
4 Sản xuất riêng rẽ và sản xuất song song: Phải tách biệt hoàn toàn khu vực sảnxuất hữu cơ và sản xuất thông thường bằng: hàng rào vật lý, sử dụng các giống câykhác nhau hoặc tách rời thời điểm thu hoạch, bảo quản riêng vật tư đầu vào và sảnphẩm
5 Quản lý hệ sinh thái và đa dạng sinh học: Bảo tồn động vật hoang dã, rừng;
Sử dụng đa dạng các loại cây trồng: sử dụng lớp phủ đất bằng thực vật đối với cây lâunăm và áp dung luân canh, xen canh, trồng cây che phủ đất
6 Lựa chọn loài và giống cây trồng: Hạt giống và vật liệu sinh sản vô tính phảiđược lấy từ cây trồng hữu cơ đối với cây ngắn ngày ít nhất một chu kỳ sinh trưởng và
ít nhất sau 2 vụ thu hoạch đối với cây lâu năm
7 Quản lý đất: Đất sản xuất hữu cơ phải đáp ứng các quy định hiện hành vềgiới hạn kim loại nặng và dư lượng hóa chất BVTV Ngoài ra, cần duy trì độ phì vàhoạt tính sinh học của đất bằng cách: trồng các loại cây họ đậu, sử dụng phân xanh,các vật liệu hữu cơ, vi sinh vật hoặc các chế phẩm có nguồn gốc thực vật,
8 Quản lý nước: Sử dụng nước theo nhu cầu của cây và nguồn nước phải đápứng các yêu cầu theo quy định hiện hành
9 Quản lý phân bón: Sử dụng các loại phân khoáng thiên nhiên và bổ sungphân xanh, phân ủ (compost) để tăng độ phì của đất Không sử dụng phân tổng hợp,phân hòa tan bằng phương pháp hóa học
10 Quản lý sinh vật gây hại trong trồng trọt: Bằng một hoặc nhiều biện pháp:lựa chọn các giống và loài thích hợp; Có kế hoạch luân canh thích hợp; Cơ giới hóaviệc canh tác; bảo vệ các loài thiên địch; Đa dạng hóa các hệ sinh thái; Sử dụng chếphẩm sinh học từ bột xương, phân chuồng hoặc phân xanh; Phủ gốc và cắt tỉa; Sửdụng các biện pháp cơ học như bẫy, rào chắn, ánh sáng,…; Tiệt trùng bằng hơinước,
11 Phòng ngừa ô nhiễm: Không sử dụng đầu vào là vật tư tổng hợp; Giảmthiểu hoặc có biện pháp phòng ngừa ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, chế biến,…và
có biện pháp xử lý các nguy cơ gây ô nhiễm nếu nghi ngờ có sự ô nhiễm, phải nhậndiện và giải quyết nguồn gây ô nhiễm
12 Thu hoạch: Các sản phẩm thu hoạch phải được xác định rõ đã tuân theo cácbiện pháp kiểm tra/chứng nhận; Vùng đất sản xuất phải tuân thủ: sử dụng phân độngvật hoai mục, các phụ phẩm có nguồn gốc động vật hoặc thực vật không chứa vật liệubiến đổi gen và xử lý bằng phụ gia tổng hợp; Giá thể không được xử lý bằng hóa chấttổng hợp và than bùn không chứa chất phụ gia tổng hợp; Việc thu hoạch không làmxáo trộn sự ổn định của môi trường sống tự nhiên hoặc sự duy trì các loài trong vùng
Trang 17thu hoạch; Phải có sự nhận diện sản phẩm của vùng sản xuất này và vùng sản xuấtkhác.
1.1.5 Các tiêu chuẩn đối với vùng SX NNHC
1.1.6 Tiêu chuẩn đối với trồng trọt hữu cơ
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 2: Trồngtrọt hữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-5:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 5: Gạohữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-6:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 6: Chèhữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-10:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 10:Rong biển hữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-11:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 11:Nấm hữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-12:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 12:Rau mầm hữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-13:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 2:Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa
1.1.7 Tiêu chuẩn đối với chăn nuôi hữu cơ
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 3: Chănnuôi hữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-7:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 7: Sữahữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-8:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 8: Tômhữu cơ;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-9:2017 Nông nghiệp hữu cơ-Phần 9: Mậtong hữu cơ
1.2 Các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Mô hình sản xuất NNHC trên thế giới
Nông nghiệp hữu cơ ở Châu Âu
Châu Âu được coi là cái nôi của phong trào nông nghiệp hữu cơ hiện đại, với
sự phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia như Đức, Pháp, Ý, và Thụy Điển Các quốc gianày đã đi đầu trong việc xây dựng các tiêu chuẩn và quy định chặt chẽ về nông nghiệphữu cơ, cùng với việc thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân chuyển đổi sang môhình này
Ở Đức, mô hình nông nghiệp hữu cơ được phát triển mạnh mẽ với sự đóng gópđáng kể của phương pháp canh tác biodynamic, một phương pháp kết hợp giữa nôngnghiệp hữu cơ và triết lý tâm linh Anthroposophy Các nông trại biodynamic tại Đứckhông chỉ sản xuất thực phẩm hữu cơ mà còn chú trọng đến việc cân bằng sinh thái
Trang 18thông qua việc duy trì sức khỏe của đất đai, bảo tồn hệ sinh thái và sử dụng các chếphẩm sinh học tự nhiên Đức cũng có các tổ chức như Bioland và Demeter, đóng vaitrò quan Nông nghiệp hữu cơ Australia có quy mô lớn, tiêu chuẩn cao, thân thiện môitrường I Số tháng 7+8+9/2024 trọng trong việc thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn hữu
cơ khắt khe Pháp và Ý là hai quốc gia nổi bật với việc sản xuất các loại thực phẩmhữu cơ chất lượng cao như rượu vang, phô mai, dầu ô liu, và các loại rau quả
Nông nghiệp hữu cơ ở Đức phát triển mạnh mẽ với phương pháp canh tác biodynamic kết hợp giữa sản xuất thực phẩm hữu cơ và cân bằng sinh thái
Nông nghiệp hữu cơ tại Mỹ
Mỹ là một trong những quốc gia có ngành nông nghiệp hữu cơ phát triển mạnhnhất thế giới, với tổng diện tích đất canh tác hữu cơ lớn và sự đa dạng về sản phẩm.Bang California là trung tâm của nông nghiệp hữu cơ ở Hoa Kỳ, đặc biệt nổi tiếng vớiviệc sản xuất trái cây, rau xanh, và hạt Với khí hậu ấm áp và đất đai màu mỡ,California đã trở thành nguồn cung cấp chính cho thị trường nông sản hữu cơ trong vàngoài nước Các trang trại ở đây thường áp dụng các phương pháp canh tác tiên tiếnnhư thủy canh hữu cơ và quản lý đất đai thông minh để tối ưu hóa sản xuất
Hai bang Oregon và Washington nổi bật với mô hình nông nghiệp hữu cơ tậptrung vào quy mô nhỏ, với các trang trại gia đình sản xuất các loại rau, quả, và hoamàu Mô hình này nhấn mạnh vào việc xây dựng cộng đồng và bảo vệ môi trường địaphương, với các chợ nông sản hữu cơ và các chương trình nông trại cộng đồng (CSA)được phổ biến rộng rãi
Nông nghiệp hữu cơ ở Nhật Bản
Nhật Bản là một trong những quốc gia Châu Á tiên phong trong việc phát triểnnông nghiệp hữu cơ, với sự tập trung cao độ vào chất lượng và sự an toàn của thựcphẩm Trang trại hữu cơ quy mô nhỏ: Nhật Bản có diện tích đất nông nghiệp hạn chế,
do đó các trang trại hữu cơ thường có quy mô nhỏ và tập trung vào việc sản xuất rau
Trang 19quả và gạo hữu cơ Những trang trại này thường nằm gần các đô thị lớn, phục vụ nhucầu tiêu thụ thực phẩm sạch và an toàn của người dân thành phố.
Teikei là mô hình hợp tác giữa nông dân và người tiêu dùng tại Nhật Bản, thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ và đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho nông dân - Ảnh minh họa.
Nhật Bản cũng nổi tiếng với các sản phẩm nông sản hữu cơ cao cấp như tràxanh, nấm shiitake, và các loại trái cây như dưa lưới và táo Nhật Bản có một mạnglưới cộng đồng nông nghiệp hữu cơ rất phát triển, với sự tham gia tích cực của ngườitiêu dùng trong việc hỗ trợ nông dân thông qua các chương trình như “Teikei” (hệthống chia sẻ nông sản) Đây là một mô hình hợp tác xã giữa nông dân và người tiêudùng, trong đó người tiêu dùng cam kết mua sản phẩm trực tiếp từ nông dân, giúp họ
có nguồn thu nhập ổn định và thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ
Nông nghiệp hữu cơ ở Ấn Độ
Ấn Độ là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển nông nghiệp hữu cơnhanh nhất thế giới, với hàng triệu nông dân chuyển đổi sang canh tác hữu cơ Ấn Độ
có truyền thống nông nghiệp lâu đời với các phương pháp canh tác bền vững, nhưviệc sử dụng phân bón hữu cơ từ phân động vật, rác thải nông nghiệp, và cây xanh.Các mô hình canh tác hữu cơ ở Ấn Độ thường kết hợp các kiến thức truyền thống vớicác kỹ thuật hiện đại để cải thiện chất lượng đất, bảo vệ hệ sinh thái, và đảm bảo năngsuất cây trồng
Các trang trại hữu cơ ở Ấn Độ thường có quy mô nhỏ và sản phẩm chủ yếuphục vụ cho thị trường địa phương Tuy nhiên, một số sản phẩm như gia vị hữu cơ,chè và bông hữu cơ đã được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, tạo ra nguồn thunhập quan trọng cho nông dân Ấn Độ cũng có nhiều tổ chức phi chính phủ và các tổchức cộng đồng hỗ trợ nông dân chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ, cung cấp đàotạo và hỗ trợ kỹ thuật
Nông nghiệp hữu cơ ở Australia
Australia có những điều kiện tự nhiên đặc biệt với diện tích đất đai rộng lớn vàkhí hậu đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp hữu cơ.Australia nổi tiếng với các trang trại chăn nuôi hữu cơ quy mô lớn, sản xuất các loạithịt bò, thịt cừu, và sữa hữu cơ chất lượng cao Các trang trại này thường áp dụng cácphương pháp chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng kháng sinh và hormone tăng trưởng,đồng thời chú trọng đến phúc lợi động vật và bảo vệ môi trường Ngoài chăn nuôi,Australia cũng có nhiều trang trại sản xuất ngũ cốc và các loại cây trồng hữu cơ nhưlúa mì, yến mạch và các loại hạt
Các trang trại này thường sử dụng các kỹ thuật canh tác bảo tồn đất và nước,như luân canh cây trồng, trồng xen kẽ và sử dụng hệ thống tưới tiêu hiệu quả Nông
Trang 20nghiệp hữu cơ không chỉ là một phương thức canh tác mà còn là một phong trào toàncầu nhằm bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng thực phẩm và cải thiện sức khỏecon người Những mô hình nông nghiệp hữu cơ trên khắp thế giới đã và đang chứngminh rằng canh tác hữu cơ là con đường bền vững cho tương lai của nông nghiệp và
sự phát triển bền vững của các cộng đồng nông thôn
1.2.2 Mô hình sản xuất NNHC ở Việt Nam
- Ninh Bình
Cũng giống như Quảng Bình, Ninh Bình cũng ngày càng phát triển mạnh vềsản xuất nông nghiệp hữu cơ Toàn tỉnh có khoảng 300 ha lúa sản xuất theo hướnghữu cơ, nổi tiếng nhất phải kể đến mô hình trồng lúa hữu cơ tại huyện Gia Viễn Tínhđến đầu năm 2020, Mô hình lúa hữu cơ xã Gia Hòa (1 trong 3 vùng sản xuất lúa hữu
cơ trọng điểm của huyện Gia Viễn) được triển khai quy mô lớn trên vùng đất xứ đồngNiệm – vùng đồng đất chuyên sản xuất lúa 2 vụ, được dẫn dắt bởi HTX Nông nghiệpThống Nhất, thu hút 26 hộ nông dân tham gia, tổng diện tích thực hiện đạt trên 5 ha,với giống lúa chất lượng cao Đài thơm
Việc thực hiện mô hình trồng lúa theo hướng hữu cơ và hướng tới mở rộng diệntích sẽ không chỉ góp phần tạo ra những sản phẩm hữu cơ có lợi cho sức khỏe conngười mà còn nâng cao nhận thức, thay đổi phương thức canh tác của người dân tronghoạt động sản xuất nông nghiệp bền vững, giảm công lao động, nâng cao giá trị câytrồng, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái đồng ruộng, phù hợp với thích ứng biến đổi khíhậu hiện nay Để nhân rộng mô hình, trong thời gian tới huyện đẩy mạnh tuyên truyềnnâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về lợi ích sản xuất lúa theo hướng hữucơ; tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc lúa theohướng hữu cơ từng bước nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm lúa gạo để đápứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
- Quảng Trị
Quảng Trị là địa phương đi đầu cả nước phát triển rừng trồng được cấp chứngchỉ quản lý bền vững và trồng lúa hữu cơ Nhờ quyết liệt ứng dụng khoa học - côngnghệ vào sản xuất, thay đổi tổ chức sản xuất từ nhỏ lẻ sang liên kết và tìm thị trườngđầu ra, với giá cả hợp lý cho sản phẩm gỗ rừng trồng và lúa hữu cơ nên người dânQuảng Trị sống được với nghề rừng và trồng lúa hữu cơ
Theo tinhuyquangtri.vn, Sau mùa thu hoạch lúa, Sở NN-PTNT Quảng Trị lấymẫu lúa gạo nhờ một đơn vị độc lập mang đi kiểm nghiệm tại tập đoàn Erofins (côngnghệ GC-MS, sắc ký khí ghép khối phổ) của Nhật Bản với những thiết bị hiện đại bậcnhất Kết quả là lúa gạo hữu cơ Quảng Trị đạt 545/545 chỉ tiêu chất lượng, biến gạotại nơi đây trở thành một trong những loại gạo đi đầu về độ sạch và an toàn trên thếgiới
Đến thời điểm hiện tại, gạo hữu cơ Quảng Trị đã có mặt tại hơn 100 nhà phânphối, cửa hàng thực phẩm cao cấp trên cả nước Đây được xem là bước tăng trưởng
Trang 21đáng kể, là động lực để gạo hữu cơ Quảng Trị tiến đến chinh phục các thị trường kháctrên thế giới.
Đến nay, Quảng Trị đã thực hiện gần 600 ha lúa hữu cơ tại các địa phương sảnxuất lúa trọng điểm của tỉnh Sản lượng lúa tươi thu được gần 4.000 tấn/năm Tổngthu của mô hình gần 24 tỉ đồng, lãi toàn mô hình là 16 tỉ đồng, với giá bán 45.000đồng/kg, sản lượng gạo hữu cơ Quảng Trị bán ra đạt 40 tấn/tháng, tập trung ở các thịtrường lớn trong nước như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Cần Thơ
và mở rộng ra các thị trường nước ngoài như là Đức, Trung Quốc
Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ cây chè vằng, diện tích khoảng 03 ha, liênkết với làng nghề Định Sơn Mô hình được áp dụng công nghệ tưới phun mưa áp lựcthấp, quy trình sản xuất hữu cơ Mỗi năm thu hoạch từ 2 - 3 lứa, năng suất đạt 90tạ/ha, doanh thu khoảng 135 triệu đồng/ha
Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sâm Bố Chính, diện tích khoảng 07 hađược liên kết với Công ty TNHH Nông nghiệp CNC Tuệ Lâm Mô hình được áp dụngcông nghệ tưới phun mưa áp lực thấp, quy trình sản xuất an toàn sinh học, có năngsuất khoảng 40 tạ/ha, giá bán 50.000 đồng/kg củ tươi, lãi 140 triệu đồng/ha
- Đăk Lăk
Một trong những tài nguyên lớn được thiên nhiên ưu đãi cho Đắk Lắk đó là tàinguyên đất Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 13.085 km2, trong đó chủ yếu là nhómđất xám, đất đỏ bazan và một số nhóm khác như: đất phù sa, đất gley, đất đen ĐăkLăk có tiềm năng để phát triển sản xuất hữu cơ cây ăn quả và cây công nghiệp dàingày hơn bất kì nơi nào khác
Tháng 5/2019, Dakruco bắt đầu triển khai Dự án Nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao trên tổng diện tích 526ha tại Nông trường Cao su Cư Bao (xã Cư Bao, thị xãBuôn Hồ) Đến nay, riêng Dakruco đã trồng các loại cây ăn quả theo tiêu chuẩnVietGAP gồm: mít 50 ha, sầu riêng 75 ha và cây trồng xen là chuối 100 ha, chanh leo24,7 ha, keo chắn gió 28 ha… Dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao củaDakruco triển khai theo mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ gắn với phát triển bềnvững quy mô công nghiệp
Hiện, tất cả sản phẩm đã cho thu hoạch, đều được các Cty của Hàn Quốc vàSingapore ký hợp đồng bao tiêu Cùng với đó, tháng 10/2019, Dakruco đã liên kết vớiCty Nhất Thống triển khai Dự án nông nghiệp hữu cơ hỗn hợp trên diện tích 250 ha
Hiện Cty đang chăn nuôi heo, gà, bò; trồng các loại rau, củ, quả theo hướnghữu cơ hoàn toàn… Các sản phẩm rau, củ, quả đã cho thu hoạch, trung bình mỗi ngàyxuất đi TP Hồ Chí Minh khoảng 1 tấn Các sản phẩm rau, củ, quả đều đã đạt được 3chứng nhận hữu cơ tiêu chuẩn gồm: Châu Âu (EU Organic), Mỹ (USDA-NOP) vàNhật Bản (JAS Organic), đồng thời có thị trường tiêu thụ ổn định
Trang 22Tính đến thời điểm hiện tại, Lâm Đồng là một trong những tỉnh đi đầu về côngnghiệp hiện đại phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Thống kê đến nay, toàn tỉnh Lâm Đồng đang phát triển 60.288 ha diện tíchnông nghiệp công nghệ cao, chiếm 21,7% trên tổng diện tích đất canh tác Trong đó,tập trung phần lớn diện tích cây rau (gần 23.580 ha), cà phê (gần 21.000 ha), chè(khoảng 6.230 ha), lúa (3.630 ha), hoa (hơn 2.800 ha) Thu nhập bình quân trên đơn
vị diện tích nông nghiệp công nghệ cao gồm: 800 triệu đồng - 1,2 tỷ đồng/ha/năm(hoa); 400 - 500 triệu đồng/ha/năm (rau); 250 triệu đồng/ha/năm (chè); 200 triệuđồng/ha/năm (cà phê) Tiếp theo, diện tích nông nghiệp thông minh với gần 195 haứng dụng công nghệ cảm biến tự động đo nhiệt độ, độ ẩm, quản lý dinh dưỡng câytrồng; 50 ha sản xuất theo phương pháp thủy canh Riêng diện tích rau, lúa, chè, cây
ăn quả, dược liệu, cà phê đạt các tiêu chuẩn chứng nhận an toàn thực phẩmGlobalGAP, VietGAP, 4C, Rainforest, UTZ gần 77.620 ha
“Với nhiều điều kiện thuận lợi trên nền tảng phát triển nông nghiệp công nghệcao, nông nghiệp thông minh với quy mô lớn, đa dạng chủng loại cây trồng; nhiềuthiết bị, công nghệ, giống mới được sử dụng, nhưng thực tế diện tích sản xuất hữu cơ
và bán hữu cơ ở Lâm Đồng hiện mới đạt hơn 105,2 ha, chiếm tỷ lệ 0,035% trên tổngdiện tích đất canh tác - một tỷ lệ rất thấp so với tiềm năng ”, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Lâm Đồng đánh giá
Cụ thể, đến nay toàn tỉnh Lâm Đồng mới có hơn 14 ha rau và phúc bồn tử đượccấp chứng nhận hữu cơ, tổng sản lượng gần 175 tấn/năm Trong đó, gồm: Công tyTNHH Liên doanh Organic Xuân Thọ, Đà Lạt (3,7 ha rau); Công ty TNHH UniversFarm Organic Lạc Xuân, Đơn Dương (3 ha); Trang trại Fabulous Organic Đạ Sar, LạcDương (2,8 ha); Công ty TNHH Langbian.F dâu rừng (hơn 2,5 ha); Công ty TNHH
TM DV SX Tượng Sơn, Hiệp An, Đức Trọng (2 ha)
Tiếp theo, với 22,7 ha diện tích sản xuất theo hướng hữu cơ (bán hữu cơ),chiếm nhiều diện tích nhất là Tổ hợp tác sản xuất lúa xã Gia Viễn, Cát Tiên (11,5 ha):Trang trại Thiên Sinh sản xuất rau tại xã Ka Đơn, huyện Đơn Dương (8 ha); còn lạiCông ty TNHH Jan’S xã Đạ Sar, Lạc Dương (1,7 ha); Tổ hợp tác xã Tu Tra, ĐơnDương (1,5 ha). Đáng kể 70 ha nuôi 500 con bò sữa tại Trang trại Vinamilk Organic
Đà Lạt được tổ chức Control Union (Hà Lan) cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn hữu cơchâu Âu từ năm 2017
- Bến Tre
Bến Tre là một trong những tỉnh triển khai thực hiện khá sớm sản xuất NNHCvới hơn 3.300 ha diện tích đất canh tác hữu cơ chủ yếu là dừa, rau ăn lá, củ, quả và lúagạo Nhờ lợi thế đi trước nên các sản phẩm NNHC của Bến Tre bước đầu đã định hìnhđược thương hiệu trên thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước
Với nhiều thành tựu KH&CN về NNHC đã nghiên cứu thành công và được ápdụng rộng rãi trên địa bàn, từ khâu sản xuất giống hoa kiểng, cây ăn trái bằng công
Trang 23nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật Đến khâu sản xuất các chế phẩm sinh học nhằmcung cấp dinh dưỡng, xua đuổi côn trùng, phòng ngừa sâu bệnh và xử lý môi trường;sản xuất phân hữu cơ các loại từ mụn dừa, chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp
và nấm xanh phòng trừ một số loại sâu, rầy hại trên lúa, dừa, rau màu, hoa kiểng; sửdụng các thiên địch như nhân nuôi thả ong ký sinh bọ dừa và bọ đuôi kìm phòng trừ
bọ cánh cứng, sâu đục trái hại dừa; ong ký sinh mắt đỏ để quản lý sâu đục trái bưởi vàkiến vàng phòng trừ sâu bệnh trên cây có múi Các quy trình trồng rau màu hữu cơ đãđược chứng nhận theo Hệ thống đảm bảo cùng tham gia (PGS) của Liên đoàn quốc tếcác phong trào nông nghiệp hữu cơ (IFOAM); trồng dừa và lúa hữu cơ đạt chứngnhận sản phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA-NOP của Hoa Kỳ và theo quy định tại
EC 834/2007 của châu Âu Về thu hoạch đã nghiên cứu xây dựng bảng màu chômchôm, quy trình thu hoạch, xử lý và tồn trữ trái chôm chôm Cuối cùng là khâu sơ chế,ghi nhãn cũng đã được nghiên cứu, ứng dụng đối với một số sản phẩm có lợi thế củaBến Tre
- Tây Ninh
Tây Ninh là một trong những vùng mới phát triển nông nghiệp hữu cơ Chiếutheo Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030 từ tháng 11/2020 củaThủ tướng Chính phủ, Theo Kế hoạch, giai đoạn 2020 - 2025, Tây Ninh định hướng
và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên lúa, rau màu, cây ăn quả.Trong đó, vùng sản xuất lúa hữu cơ có diện tích khoảng 35 - 50ha Vùng sản xuất raumàu hữu cơ có diện tích khoảng 15 - 28ha Vùng sản xuất cây ăn trái hữu cơ có diệntích khoảng 40 - 63ha Vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ có diện tích khoảng 2 -5ha
Trong giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh triển khai nhân rộng các mô hình, vùng sảnxuất nông nghiệp đạt chứng nhận hữu cơ trên địa bàn với chỉ tiêu cụ thể như sau:Vùng sản xuất lúa hữu cơ có diện tích khoảng 70 - 110ha Vùng sản xuất rau màu hữu
cơ có diện tích khoảng 40 - 85 ha Vùng sản xuất cây ăn trái hữu cơ có diện tíchkhoảng 75 - 170ha Vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ có diện tích khoảng 8 – 10ha
1.2.3 Mô hình sản xuất NNHC ở địa bàn nghiên cứu
Trong quá trình phát triển của nền nông nghiệp, ở Củ Chi đã xuất hiện nhiều mô hìnhtrồng trọt, chăn nuôi có giá trị kinh tế cao, sản phẩm không chỉ tiêu thụ trong nước màcòn xuất khẩu ra thị trường thế giới Trong đó, phải kể đến ông Huỳnh Đoàn Thông,ngụ ấp 3, xã Phạm Văn Cội Ông đẩy mạnh sản xuất hạt giống giúp ích cho nông dân.Gần 15 năm với những nghiên cứu, tìm tòi, đến nay, ông đã sản xuất được trên 10 loạigiống rau, củ, quả chất lượng cao như: ớt hiểm, ớt sừng, dưa leo, khổ qua, cà tím đang được thị trường trong nước và xuất khẩu rất ưa chuộng
Tương tự chị Đặng Lê Thị Thanh Huyền - Giám đốc Hợp tác xã Hoa Lan HuyềnThoại ngụ xã An Nhơn Tây quyết định chuyển đổi mảnh đất rộng 4 ha đang trồng cao
su thành vườn trồng lan với 300 luống lan Đồng thời, ứng dụng cơ giới hóa vào trồngtrọt như đầu tư làm hệ thống tự động tưới tiêu nước, thuốc và phân bón; xây dựng nhà
Trang 24lưới để giữ ẩm và nhiệt độ cho hơn 100.000 gốc lan Mokara Chị đã chủ động liên kếtvới một số hộ sản xuất có quy mô lớn trên địa bàn huyện Củ Chi để hình thành Hợptác xã hoa lan Huyền Thoại đều là những chủ vườn lan có nhiều kinh nghiệm trong tổchức sản xuất và có thị trường tiêu thụ ổn định tại các thành phố lớn như TPHCM, HàNội, Đà Nẵng và một phần thị trường Campuchia.
Còn anh Phạm Thành Lộc, xã Tân Thạnh Đông đã chế tạo chiếc máy trồng rau farm bằng công nghệ khí canh trụ đứng để tiết kiệm chi phí đầu tư và nâng cao tối đanăng suất sản xuất trên mỗi m2 đất trong 1 chu kỳ. Được thiết kế liên hoàn với 156chỗ trồng (diện tích 4 m2) với nhiều loại rau ăn lá, ăn trái, rau mùi… máy có thể phục
Ero-vụ sản xuất rau quy mô lớn hơn với công suất 1.028 chỗ trồng tương đương 28 m2.Với thiết kế tiện dụng, người trồng rau chỉ mất 5 phút mỗi ngày chăm sóc vườn raungay tại ngôi nhà của mình. Hiện tại công nghệ này có thể cho năng suất tối đa60kg/m2/chu kỳ, không thua kém với công nghệ của Mỹ và Israel nhưng giá thànhđầu tư thấp hơn vì được nghiên cứu phát triển trong nước. Anh tâm huyết và mongmuốn sản phẩm của mình tạo ra sẽ phủ xanh các sân thượng, ban công, cửa sổ củanhững hộ gia đình Việt. Đến nay máy trồng rau Ero-farm không những mang lạimảng xanh mới hữu dụng cho gia đình, nguồn rau sạch cung cấp thường xuyên chocác thành viên mà còn tạo ra không gian mới để gắn kết mọi người sau những giờ làmviệc tất bật tại nơi đô thị
Trang 25CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH
2 Khát quát về điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía TâyBắc, với diện tích tự nhiên 43.496ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - tỉnh TâyNinh, phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát - tỉnh Bình Dương, phía Tây và TâyNam giáp huyện Đức Hòa - tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn - thành phố
Hồ Chí Minh Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và
từ 106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông, gồm 20 xã và một thị trấn
2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ vàmiền sụt Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc - Đông nam vàĐông bắc - Tây nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m Ngoài rađịa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp sovới các huyện trong Thành phố
3 Khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chấtcận xích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:
- Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình nămkhoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trungbình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêmchênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10oC
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm - 1.770 mm, tăng dần lên phía Bắctheo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tậptrung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể
- Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là
80 - 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%
Trang 26- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2.920 giờ.
- Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn củahuyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều
5 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi là 43.496ha và căn cứ nguồn gốcphát sinh có 3 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổihaloxen muộn ven các sông, kênh, rạch Đây là một loại đất rất quí hiếm, cần thiếtphải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng mộtphần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái
- Nhóm đất xám: Đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ(Pleistocen muộn) Loại đất này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thíchhợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu …
- Nhóm đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của cácloại đá mẹ và mẫu chất khác nhau
6 Tài nguyên nước
Nguồn nước của huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao Tuynhiên, phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trêncác vùng trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300km cả hệ thống, đa sốchịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Theo các kết quả điều tra khảo sát về nướcngầm trên địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đang giữ
vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.Chất lượng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái Mỹ.Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượng nướcngầm đáng kể, nâng mực nước ngầm lên từ 2 - 4m
7 Tài nguyên rừng
Rừng tự nhiên chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạnchế
Trang 278 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với Thành Phố khá phong phúgồm có các loại chủ yếu sau:
- Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn
- Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn
- Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn
Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượngkhông đáng kể
2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Trong năm 2004 trị giá sản xuất nông nghiệp ước thực hiện được 612 tỷ 875triệu đồng (giá cố định 94) đạt 99,81% kế hoạch tăng 3,39% so cùng kỳ Trong đó giátrị trồng trọt 340 tỷ 103 triệu đồng đạt 99,31% KH, giá trị chăn nuôi là 181 tỷ 869triệu đồng đạt 97,89% KH tăng 5,32% so cùng kỵ Dịch vụ nông nghiệp thực hiệnđược 75 tỷ 859 triệu đồng đạt 104,07%KH, lâm nghiệp 9 tỷ 612 triệu đồng đạt103,54%KH, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thực hiện được 5 tỷ 432 triệu đồng đạt149,85%KH
Trong công tác thuỷ lợi phát huy kết quả được năm 2003, trong năm 2004Huyện tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 1334/QD-UB ghi vốn kiên cố hoá
Công tác thú y trạm đã phối hợp chặt chẽ với BCĐ phòng chống dịch cúm giacầm thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát hướng dẫn tiêu huỷ gia cầm, xử lý hốchôn sau khi huỷ nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan và tái phát
Công tác bảo vệ thực vật trạm bảo vệ thực vật tiếp tục huấn luyện chương trìnhphòng trừ dịch hại tổng hợp IPM, trình diễn quy trình kỹ thuật sản xuất và hướng dẫn
sử dụng thuốc trừ sâu an toàn - hiệu quả, dự tính dự báo tình hình sâu bệnh kịp thời,
và tiếp tục tập huấn pháp lệnh bảo vệ thực vật và tập huấn quy trình sản xuất rau antoàn nân không có hiện tượng dịch bệnh xảy ra
Công tác khuyến nông: mở một số lớp tập huấn, tham quan, hội thảo, trình diễnthực nghiệm nhưng chưa nhân rộng các mô hình được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tếcao Chăn nuôi phát triển nhanh, ngoài một số vật nuôi phổ biến, nông dân còn tìmhiểu và nuôi trồng một số loài đặc sản quý hiếm
CÔNG NGHIỆP - TIỄU THỦ CÔNG NGHIỆP
Giá trị sản xuất CN - TTCN ước thực hiện tháng 12/2004 (Giá CĐ94), cộngdồn từ đầu năm đạt 873 tỷ 641 triệu đồng tăng 39,59% so với cùng kỳ năm 2003
Trang 28Giá trị sản xuất thực tế CN-TTCN, ước thực hiện tháng 12/2004 (Giá hiệnhành): 176,863 triệu đồng tăng 13,44% so tháng trước, so với luỹ tuyến cùng kỳ đạt1,441 tỷ 830 triệu đồng tăng 63,09%
XÂY DỰNG CƠ BẢN
Tình hình thực hiện cấp vốn theo công trình ước thực hiện vốn đầu tư XDCBđến tháng 12/2004, thực hiện theo công trình là: 150 công trình với 270,290 triệuđồng
Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất:
- Công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất: hoàn chỉnh quy hoạch sử dụngđất giai đoạn 2001 - 2010, phối hợp với thành phố quy hoạch một số khu vực đầu tưxây dựng cơ sở sản xuất không gây ô nhiễm, và triển khai lập quy hoạch chi tiết môt
- Công tác giao đất, cho thuê đất: rong năm 2004 đã tiếp nhận được 131 trườnghợp giao đất, cho thuê đất với diện tích 503266m2
- Công tác giải quyết đơn khiếu nại đã tiếp nhận trong năm 2004 là 57 đơn và
24 đơn của năm trước chuyển sang nâng tổng số đơn lên 81 đơn
- Công tác kiểm tra giám sát môi trường: trong năm 2004 thực hiện kiểm tragiám sát về ô nhiễm môi trường được 205 đơn vị
GIAO THÔNG VẬN TẢI - XÂY DỰNG
Tình hình vận chuyển, luân chuyển hàng hoá, hành khách trong tháng và ướcthực hiện 12 tháng năm 2004:
- Hàng hoá ước TH tháng 12/2004: 7.500 tấn với 500.000 tấn/ km
- Hành khách ước TH tháng 12/2004: 110.000 tấn với 2.918.643 KH/km
- Tổng doanh thu ước tháng 12/2004: 798 triệu đồng
Công trình được cấp phép xây dựng và sửa chữa lớn:
- Công trình nhà ở xây dựng mới: Luỹ tiến năm 2004: Cấp phép 473 căn vớitổng diện tích sàn XD là 92.471 M2
ĐIỆN
Điện năng thương phẩm thực hiện trong năm 2004: 291 triệu KWh, tăng31,10% so cùng kỳ năm 2003
Trang 29THƯƠNG MẠI
Tổng hàng hoá bán ra: ước thực hiện tháng 12/2004: 113 tỷ 602 triệu đồngTổng mức hàng hoá bán ra trên địa bàn huyện ước thực hiện tháng 12/2004:1,440 tỷ 093 triệu đồng, tăng 25,87 % so với thực hiện cùng kỳ năm 2003 đạt105,35% KH năm
TÀI CHÍNH
Tổng thu ngân sách Nhà nước đến nay là 83.805 triệu đồng
VĂN HOÁ XÃ HỘI, GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Giáo dục đào tạo
- Mầm non khối nhà trẻ đã huy động được 675 cháu tăng 260 cháu so với cùng
kỳ Khối mẫu giáo huy động được 8425 cháu
- Tiểu học trong năm bậc tiểu học đã huy động được 22.501 em
- Trung học cơ sở huy động được 18939 em
VĂN HOÁ THÔNG TIN - TDTT:
Tổ chức các hoạt động lễ hội trong các ngày kỷ niệm lớn trong năm, thực hiệncuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu vực dân cư" tiếptục thực hiện quản lý nhà nước trên lĩnh vực VHXH theo các NĐ 87,88,31/CP củachính phủ
HOẠT ĐỘNG Y TẾ
Thường xuyên chỉ đạo thực hiện các công tác nghiệp vụ chuyên môn, phòngchống dịch bệnh, thực hiện kiểm tra 10 chuẩn quốc gia tại các trạm y tế xã, tiêm VATcho nữ sinh các trường phổ thông, duy trì chương trình TCMR và KHGĐ, tổ chứctheo dõi tiêm mũi 2 viêm nảo nhật bản cho trẻ 3-10 tuổi
Tình hình giải quyết việc làm trong năm 2004 đã giải quyết cho được: 9665người có việc làm ổn định, đạt 120,81% chỉ tiêu kế hoạch năm
TƯ PHÁP
Trang 30Hoạt động tư pháp: Tổ chức được 166 cuộc tuyên truyền về Luật Tố tụng hình
sự và pháp lệnh thi hành án dân sư Thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở
AN NINH QUỐC PHÒNG
Tình hình trật tự an toàn xã hội:
- Tình hình người nước ngoài và việt kiều trong năm có 760(+364) người nướcngoài và 758(+210) việt kiều đến đăng ký lưu trú trên địa bàn huyện
- Công tác đấu tranh chống tội phạm kinh tế: trong năm đã kiểm tra phát hiện
xử lý 170 vũ vi phạm kinh tế (+29 vụ bằng 20,42% so cùng kỳ năm trước)
- Thực hiện chương trình mục tiêu 3 giảm
Việc thi hành án dân sự số án đã nhận trong tháng là 109 việc