Phân loại theo tính chịu nhiệt Vật liệu cách điện được phân loại thành nhiều cấp chịu nhiệt khác nhau để phù hợp với các yêu cầu trong thiết bị điện Bảng 1.1... Khái niệm: o Trong thiết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
*****
BÀI TẬP LỚN
Học phần: Vật liệu và khí cụ điện
Tên bài tập lớn:
1 Phân loại và tính chất cơ bản của vật liệu cách điện
2 Nghiên cứu bề mặt tiếp xúc và điện trở tiếp xúc của tiếp điểm
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Quang Phú
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Bắc
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Hưng Yên, ngày …… tháng …… năm 2024
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3TS Trần Quang Phú
Trang 4I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
1 Khái niệm
Phần điện trong các thiết bị bao gồm phần dẫn điện và phần cách điện Phần dẫn điện tạo thành mạch khép kín cho dòng điện, trong khi phần cách điện giúp cách lyphần dẫn điện với các vật dẫn khác hoặc với người vận hành Vật liệu cách điện (hay còn gọi là điện môi) làm nhiệm vụ điều khiển dòng điện theo đúng quy định của mạch
2 Phân loại vật liệu cách điện
2.1 Phân loại theo trạng thái vật lý
Vật liệu cách điện có thể ở dạng khí, lỏng hoặc rắn Trong đó, vật liệu cách điện rắn thường bao gồm các nhóm như: cứng, đàn hồi, có sợi, băng và màng mỏng Các vật liệu thể mềm nhão như sơn, chất bôi trơn cũng được xếp vào một nhóm riêng
2.2 Phân loại theo thành phần hóa học
o Vật liệu cách điện hữu cơ: Bao gồm các loại có nguồn gốc tự nhiên (vải
sợi, giấy, cao su) hoặc nhân tạo (nhựa phênol, nhựa amino, epoxy)
o Vật liệu cách điện vô cơ: Bao gồm các loại khí không cháy, chất lỏng cách
điện và các vật liệu như sứ, mica, thủy tinh
2.3 Phân loại theo tính chịu nhiệt
Vật liệu cách điện được phân loại thành nhiều cấp chịu nhiệt khác nhau để phù hợp với các yêu cầu trong thiết bị điện (Bảng 1.1)
Trang 5II: VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
Trang 6loại vật liệu cách điện Nội dung chương này trang bị kiến thức cơ bản về vật liệu cách điện và ứng dụng của chúng.
1: Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện
1 Khái niệm:
o Trong thiết bị điện, phần dẫn điện là nơi dòng điện chạy qua, còn phần cách điện bao quanh để ngăn cách phần dẫn điện với các vật dẫn khác, ngăn ngừatiếp xúc điện ngoài ý muốn
o Vật liệu cách điện còn được gọi là điện môi, giúp dòng điện đi theo đúng đường mạch đã định
2 Phân loại:
o Theo trạng thái vật lý: Vật liệu cách điện gồm thể khí, thể lỏng và thể rắn
Trong đó, vật liệu cách điện thể khí và lỏng cần phối hợp với vật liệu cách điện rắn
o Theo thành phần hóa học: Gồm vật liệu hữu cơ (tự nhiên và nhân tạo) và
vật liệu vô cơ
o Theo tính chịu nhiệt: Phân loại theo các cấp chịu nhiệt khác nhau để chọn
vật liệu cách điện phù hợp với yêu cầu nhiệt độ
Bài 2: Tính chất chung của vật liệu cách điện
1 Tính hút ẩm:
o Độ hút ẩm ảnh hưởng đến khả năng cách điện của vật liệu, làm giảm chất lượng cách điện khi gặp độ ẩm cao
2 Tính chất cơ học:
o Độ bền chịu kéo, chịu nén và uốn: Vật liệu cần có độ bền cơ học nhất định
để chịu tác động từ môi trường và tải trọng
o Độ giòn và độ dai va đập: Khả năng chịu lực đột ngột của vật liệu là yếu tố
quan trọng trong thiết bị điện, đặc biệt là trong các ứng dụng yêu cầu độ dai cao
Trang 7o Độ cứng và độ nhớt: Đối với các vật liệu cách điện thể lỏng hoặc nửa lỏng
như dầu, sơn, độ nhớt là đặc tính quan trọng
5 Hiện tượng đánh thủng điện môi:
o Khi vật liệu cách điện chịu điện áp quá cao, nó sẽ mất khả năng cách điện Điện áp đánh thủng là mức điện áp mà vật liệu chịu được trước khi mất khả năng cách điện
6 Độ bền cách điện:
o Giới hạn điện áp cho phép mà vật liệu cách điện có thể chịu được trong quá trình làm việc mà không bị đánh thủng
BÀI 2: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
Vật liệu cách điện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với kỹ thuật điện hơn nữa vật liệu cách điện có nhiều chủng loại khác nhau và ngay trong mỗi loại, do đặc tính kỹ thuật
và công nghệ chế tạo cũng có nhiếu vật liệu cách điện khác nhau Trong quá trình lựa chọn vật liệu cách điện để sử dụng vào một mục đích cụ thể, cần phải chú ý tới tính chất cách điện của nó trong những điều kiện bình thường và xem xét tới độ ổn định của những tính chất như tính chất hóa học, lý học, cơ học, độ bền nhiệt, hệ số giản nở nhiệt, khả năng chống ăn mòn hóa học, thời gian lão hóa của vật liệu v.v Vì vậy ở bàihọc này chỉ tìm hiểu những tính chất chung của các loại vật liệu cách điện để tạo ra những thiết bị chất lượng cao đảm bảo làm việc lâu dài và đem lại hiệu quả kinh tế cao
1 Tính hút ẩm của vật liệu cách điện
2 Các vật liệu cách điện nói chung ở mức độ ít hay nhiều đều hút ẩm vào bên trong từ môi trường xung quanh hay thấm ẩm tức là cho hơi nước xuyên qua chúng Khi bị thấm ẩm các tính chất cách điện của vật liệu cách điện bị giảm nhiều Những vật liệu cách điện không cho nước di vào bên trong nó
Trang 8khi đăt ở môi trường có độ ẩm cao thì trên bề mặt có thể ngưng tụ một lớp
ẩm làm cho dòng rò bề mặt tăng, có thể gây ra sự cố cho các thiết bị điện
2 Tính chất cơ học của vật liệu cách điện Các chi tiết bằng vật liệu cách điện trong các thiết bị điện khi vận hành ngoài sự tác động của điện trường còn phải chịu tác động của phụ tải cơ học 14 nhất định Vì vậy khi chọn vật liệu cách điện cần phải xemxét tới độ bền cơ của các vật liệu và khả năng chịu đựng của chúng mà không bị biến dạng
2.1 Độ bền chịu kéo, chịu nén và uốn Các dạng đơn giản nhất của phụ tải tĩnh cơ học: nén, kéo và uốn được nghiên cứu trên cơ sở quy luật cơ bản ở giáo trình sức bền vật liệu Trị số của độ bền chịu kéo (sk), chịu nén (sn), và uốn (sn), được đo bằng kG/cm2 hoặc trong hệ SI bằng N/m2 , (1 N/m2 » 10-5 kG/cm2 ) Các vật liệu kết cấu không đẳng hướng (vật liệu có nhiều lớp, sợi v.v ) có độ bền cơ học phụ thuộc vào phương tác dụng của tải trọng theo các hướng không gian khác nhau thì có độ bền khác nhau Đối với các vật liệu như: thủy tinh, sứ, chất dẻo v.v độ bền uốn có trị số
bé Ví dụ: thủy tinh, thạch anh có độ bền chịu nén sn = 20.000 kG/cm2 , còn khi kéo đứt thì chưa đến 500 kG/cm2 , chính vì vậy người ta sử dụng nó ở vị trí đỡ Ngoài ra
độ bền cơ phụ thuộc diện tích tiết diện ngang và nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì độ bền giảm
a Tính giòn: nhiều vật liệu giòn tức là trong khi có độ bền tương đối cao đối với phụ tải tĩnh thì lại dễ bị phá hủy bởi lực tác động bất ngờ đặt vào Để đánh giá khả năng của vật liệu chống lại tác động của phụ tải động người ta xác định ứng suất dai va đập.Polietylen có ứng suất dai va dập rất cao svđ > 100kG.cm/cm2 , còn với vật liệu gốm
và micalếch chỉ khoảng (2¸5) kG.cm/cm2 Việc kiểm tra độ giòn và độ dai va đập rấtquan trọng đối với vật liệu cách điện trong trang bị điện của máy bay
b Độ cứng: độ cứng vật liệu là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên bởi lực nén truyền từ vật có kích thước nhỏ vào nó Độ cứng được xác định theo nhiều phương pháp khác nhau: Theo thang khoáng vật hay là thang thập phân quy ướccủa độ cứng Nếu ta quy ước hoạt thạch là một đơn vị thì thạch cao có độ cứng là 1,4; apatit là 44, thạch anh là 1500; hoàng ngọc (topa) là 5500; kim cương là 5.000.000 15
c Độ nhớt: đối với vật liệu cách điện thể lỏng hoặc nửa lỏng như dầu, sơn, hỗn hợp tráng, tẩm, dầu biến áp v.v thì độ nhớt là một đặc tính cơ học quan trọng
2.2 Độ bền nhiệt Khả năng của vật liệu cách điện và các chi tiết chịu đựng không bị phá hủy trong thời gian ngắn cũng như lâu dài dưới tác động của nhiệt độ cao và sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ gọi là độ bền nhiệt của vật liệu cách điện Độ bền nhiệt của vật liệu cách điện vô cơ thường được xác định theo điểm bắt đầu biến đổi tính chấtđiện Ví dụ như: tgd tăng rõ rệt hay điện trở suất giảm Đại lượng độ bền nhiệt được đánh giá bằng trị số nhiệt độ (đo bằng 0C) xuất hiện sự biến đổi tính chất Độ bền nhiệt của vật liệu cách điện hữu cơ thường được xác định theo điểm bắt đầu biến dạng
Trang 9cơ học kéo hoặc uốn Đối với các điện môi khác có thể xác định độ bền nhiệt theo các đặc tính điện Theo quy định của IEC (hội kỹ thuật điện quốc tế) các vật liệu cách điệnđược phân theo các cấp chịu nhiệt sau đây: (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Phân cấp vật liệu cách điện theo độ bền nhiệt
Sự giản nở nhiệt: Sự giản nở nhiệt của vật liệu cách điện cũng như các vật liệu khác cũng thường được quan tâm khi sử dụng vật liệu cách điện
Các điện môi vô cơ có hệ số giãn nở dài theo nhiệt độ bé nên các chi tiết chế tạo từvật liệu vô cơ có kích thước ổn định khi nhiệt độ thay đổi Ngược lại, ở các vật liệucách điện hữu cơ hệ số giãn nở dài có trị số lớn gấp hàng trăm lần so với vật liệu cách điện vô cơ Khi sử dụng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi cần chú ý đến tính chất này của vật liệu để tránh trường hợp xấu xẩy ra
3 Tính chất hóa học của vật liệu cách điện Chúng ta phải nghiên cứu tính chất hóa học của vật liệu cách điện vì: Độ tin cậy của vật liệu cách điện cần phải đảm bảo khi làm việc lâu dài: nghĩa là không bị phân hủy để giải thoát ra các sản phẩm phụ
và không ăn mòn kim loại tiếp xúc với nó, không phản ứng với các chất khác (khí, nước, axit, kiềm, dung dịch muối v.v ) Độ bền đối với tác động của các vật liệu cách điện khác nhau thì khác nhau Khi sản xuất các chi tiết có thể gia công vật liệu bằng những phương pháp hóa công khác nhau: dính được, hòa tan trong dung dịch tạo thành sơn 17 Độ hòa tan của vật liệu rắn có thể đánh giá bằng khối lượng vật liệu chuyển sang dung dịch trong một đơn vị thời gian từ một đơn vị thời gian tiếp xúc giữa vật liệu với dung môi Độ hòa tan nhất là các chất có bản chất hóa học gắn với dung môi và chứa các nhóm nguyên tử giống nhau trong phân tử Các chất lưỡng cực dễ hòa tan hơn trong chất lỏng lưỡng cực, các chất trung tính dễ hòa tan trong chất trung tính Các chất cao phân tử có cấu trúc mạch thẳng dễ hòa tan hơn so với cấu trúc trung gian Khi tăng nhiệt độ thì độ hòa tan tăng
4 Hiện tượng đánh thủng điện môi Trong điều kiện bình thường, vật liệu cách điện
có điện trở rất lớn nên nó làm cách ly các phần mang điện với nhau Nhưng nếu các vật liệu này đặt vào môi trường có điện áp cao thì các mối liên kết bên trong của vật liệu sẽ bị phá hủy làm nó mất tính cách điện đi Khi đó, người ta nói vật liệu cách điện đã bị đánh thủng Giá trị điện áp đánh thủng (Uđt) được tính :
Trong đó: - Ebđ: độ bền cách điện của vật liệu (kV/mm) - d: độ dày của tấm vật liệu cách điện (mm) - Uđt : điện áp đánh thủng (kV) 5 Độ bền cách điện Giới hạn điện áp cho phép mà vật liệu cách điện còn làm việc được, được gọi là độ bền cáchđiện của vật liệu Độ bền cách điện của vật liệu phụ thuộc vào bản chất của vật liệu Giá trị độ bền cách điện của một sô vật liệu được cho trong bảng sau: (bảng 1.4)
Trang 10Như vậy để vật liệu làm việc an toàn mà không bị đánh thủng thì điện áp đặt vào vật phải bé hơn Uđt một số lần tùy vào các vật liệu khác nhau Tỉ số giữa điện áp đánh thủng và điện áp cho phép vật liệu còn làm việc gọi là hệ số an toàn (e).Với: - Uđt: điện áp đánh thủng (kV) - Ucp: điện áp cho phép vật liệu làm việc [kV] - e: giới hạn an toàn, phụ thuộc vào bản chất vật liệu.
Bài Tập Lớn (N=3)
Bài Tập 1 Một máy bơm nước sử dụng một động cơ điện không đồng bộ ba pha
nổi vào mạng điện ba pha 220 V/ 380 V, 50 Hz Động cơ có công suất định mức(13.5 + N) kW, hiệu suất 0.81, hệ số công suất 0.86; hệ số mở máy Kmm = 5.5,động cơ nối dây hình sao Hãy:
a) Lựa chọn các khí cụ điện để đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch động cơtrên?
b) Vẽ sơ đồ mạch điện, tính toán các thông số kỹ thuật và đề xuất các khí cụ điện
đã chọn? (Yêu cầu chọn khí cụ điện theo hãng cụ thể với các thông số đảm bảonhư tính toán)
Bài làm
1 Thông số động cơ:
Công suất định mức: Pđm = 13,5 +3 = 16,5kW
Hiệu suất: η = 0.81
Hệ số công suất: cosφ = 0.86
Điện áp nguồn: U = 380V (nối sao)
Tần số: f = 50Hz
Hệ số mở máy: Kmm = 5,5
a)
Trang 111 Tính công suất biểu kiến S:
Trang 13Lựa chọn khí cụ điện:
1 Lựa chọn Circuit Creaker tổng (CB tổng):
Dòng định mức của CB tổng phải lớn hơn dòng định mức của động cơ
Chọn Circuit Creaker tổng có dòng danh định ICB>1,1xIđm
Chọn khởi động từ có dòng danh định IC>Iđm hay IC>35,98A
Chọn khởi động từ LS Contactor LS MC-40a 380V 40A 18.5kW 2NC+2NO
Trang 143 Relay nhiệt
Rơle nhiệt cần chọn có dòng điện làm việc trong khoảng từ 1,2 đến 1,5 lầndòng điện định mức
Chọn rơle nhiệt có khả năng cài đặt dòng điện bảo vệ từ 43,18 đến 53,997 A
Có thể chọn role nhiệt LS MT-63 (45-65A)
Trang 165 Bảo vệ pha mất cân bằng:
Dùng bộ bảo vệ mất pha hoặc mất cân bằng pha để bảo vệ động cơ Có thểchọn thiết bị bảo vệ pha loại RM17TE00 của Schneider
Trang 17Bài tập 2: Một căn phòng được trang bị các thiết bị điện chiếu sáng có hệ số côngsuất định mức là 0.75 và các máy tính có hệ số công suất định mức là 0.75 Tổng công suấttiêu thụ của các thiết bị điện chiếu sáng là (2.5 + 0.5N) kW và của các máy tính là (15+0.5N) kW Toàn bộ các thiết bị tiêu thụ điện được cung cấp nguồn điện áp xoay chiều 220
V, 50 Hz qua một áp-tô-mát tổng bảo vệ quá dòng nối tiếp với một áp-tô-mát ngắt dòng điện
rò, sau đó phân nhánh tới hai áp-tô-mát bảo vệ quá dòng riêng cho hai nhóm thiết bị (chiếusáng và máy tính) Hãy:
a) Cho biết điều kiện để sử dụng áp-tô-mát chống dòng điện rò trong trường hợp này?b) Vẽ sơ đồ mạch điện, tính chọn các thông số kỹ thuật của các áp-tô-mát (cả áp-tô-mát ngắtdòng điện dư)? (Yêu cầu chọn khí cụ điện theo hãng cụ thể với các thông số đảm bảo nhưtính toán)
Trang 18o Môi trường sử dụng: Các thiết bị chiếu sáng và máy tính bình thường được
lắp đặt trong các môi trường có khả năng tiếp xúc với người hoặc các thiết bịnhạy cảm Điều này đòi hỏi phải bảo vệ người dùng khỏi nguy cơ bị điện giật
do rò rỉ điện Ví dụ: Các thiết bị được đặt gần môi trường ướt sẽ làm tăng nhiệt
độ và độ ẩm không khí Nếu tình trạng ẩm ướt này kéo dài, sẽ làm dây điệncủa thiết bị gặp hư hại xuất hiện tình trạng rò rỉ điện
o Bảo vệ chống giật: Khi có dòng điện rò, Circuit Creaker chống dòng điện rò
sẽ ngắt để bảo vệ người dùng khỏi bị điện giật Điều này đặc biệt quan trọngkhi các thiết bị điện như máy tính hoặc đèn chiếu sáng có thể gây ra rò rỉ điện
do sự cố kỹ thuật hoặc cách điện bị hỏng
o Quy định an toàn: Theo quy định an toàn điện, nếu hệ thống điện có dòng
điện rò vượt qua mức an toàn (thường là 30mA đối với bảo vệ chống giật chocon người), Circuit Creaker chống dòng điện rò bắt buộc phải được lắp đặt
Trong trường hợp này, Aptomat chống dòng điện rò là cần thiết để bảo vệ
người và thiết bị khỏi các sự cố rò rỉ điện
B. Tính toán và lựa chọn khí cụ điện
a) Sơ đồ đấu điện
Trang 19b) Tính toán dòng điện tiêu thụ.
o Dòng điện tiêu thụ của các thiết bị được tính theo công thức
I = U cos φ P
o Áp dụng công thức trên vào các thiết bị trên trong gia đình
Dòng điện của thiết bị đèn chiếu sáng
• Pchieusang = 4kW
• U = 220V
Trang 20• cos∅chieusang = 0.75
• Ichieusang = U cos∅ P = 220.0 ,754.1000 ≈ 24,24A
Dòng điện của máy tính
Itong = Ichieusang + Imaytinh = 24,24 + 100 = 124,24A
Chọn Aptomat tổng có dòng danh định lớn hơn dòng tổng Aptomat bảo vệnhóm chiếu sáng MCCB 3P 150A 30KA
b Aptomat bảo vệ nhóm máy tính
Chọn Aptomat bảo vệ nhóm máy tính dựa trên dòng tiêu thụ Imaytinh=100A
Trang 21APTOMAT LS loại 3 pha ABN103c-100A
Chan Lựa chọn Aptomat chống dòng điện rò (RCD)
Aptomat chống dòng điện rò thường được chọn với khả năng ngắt dòng rò
Ir= 30mA để bảo vệ con người
Chọn Schneider RCD Acti 9ilD, ngưỡng ngắt dòng rò 30mA, phù hợp với hệthống này