1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích chức năng lập kế hoạch trong chiến lược 5 năm phát triển mobifone

28 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chức Năng Lập Kế Hoạch Trong Chiến Lược 5 Năm Phát Triển Mobifone
Tác giả Phạm Gia Phong
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Học Viện Ngoại Giao
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 178,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là mộttrong những ông lớn đứng đầu trong ngành dịch vụ viễn thông, Mobifone đã và đangthực hiện chức năng lập kế hoạch từ đó đưa ra các định hướng phù hợp để giúp công tyduy trì vị thế v

Trang 1

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

~~~~~~~~~~~~

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Học phần: Quản trị học

Đề tài: Phân tích chức năng lập kế hoạch trong chiến lược 5

năm phát triển Mobifone

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Minh Hiền

Trang 2

Hà Nội, tháng 6 năm 2024

Trang 3

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu chữ

viết tắt Chữ viết đầy đủ Nghĩa tiếng Việt

 Giải đấu bóng đá cấpcâu lạc bộ thường niênđược tổ chức bởi Liênđoàn bóng đá châu Âu

Political, Economic, Social,

Technological,Environmental, Legal

Chính trị, kinh tế, xã hội,công nghệ, môi trường

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, ngành dịch vụ viễn thông truyền thống ở Việt Nam đã có dấu hiệu bãohòa, phản ánh đúng với xu hướng của thế giới Theo báo cáo tổng kết năm 2023 của BộThông tin và Truyền thông, tổng doanh thu toàn ngành ước tính chỉ đạt 139,26 nghìn tỷđồng, so với cùng kỳ năm 2022 chỉ tăng khoảng 0,41%, chiếu theo kế hoạch năm 2023thì chỉ đạt khoảng 99,5% Không có dư địa tăng trưởng là tình trạng mà các doanh nghiệpngành viễn thông đang gặp phải, các hướng phát triển mới như dịch vụ số, chuyển đổi số,IOT, vẫn chưa đủ lớn mạnh để gánh vác doanh thu của ngành dịch vụ viễn thông Là mộttrong những ông lớn đứng đầu trong ngành dịch vụ viễn thông, Mobifone đã và đangthực hiện chức năng lập kế hoạch từ đó đưa ra các định hướng phù hợp để giúp công tyduy trì vị thế và phát triển ngày càng lớn mạnh Bản thân tác giả cũng là một trong kháchhàng của đơn vị dịch vụ viễn thông này, trải nghiệm và sử dụng các dịch vụ củaMobifone Từ những lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài "Phân tích chứcnăng lập kế hoạch trong quá trình phát triển của Mobifone" làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhận diện được các ưu điểm và nhược điểm trong quá trình tổng công tyMobifone thực hiện chức năng lập kế hoạch với kế hoạch phát triển, từ đó đề xuất cácgiải pháp để công ty khắc phục những vấn đề còn tồn tại

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa một vài cơ sở lý luận cơ bản về chức năng lập kế hoạch đối vớidoanh nghiệp

Trình bày và phân tích cách tập đoàn Mobifone thực hiện chức năng lập kế hoạchtrong quá trình phát triển song song với việc chỉ ra các ưu điểm

Đưa ra các hệ thống giải pháp hợp lý cho Mobifone dựa trên những nhược điểm

và vấn đề còn tồn đọng, nhằm rút ra được định hướng giải pháp cho các doanh nghiệp

4 Đối tượng nghiên cứu

1

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu: chức năng lập kế hoạch của Mobifone trong quá trình pháttriển.

Khách thể nghiên cứu: tổng công ty Mobifone

6 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ nghiên cứu cũng như đạt được mục tiêu của đềtài, tác giá sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính sau đây:

Phương pháp hệ thống hóa tài liệu: đây là phương pháp giúp tác giá có thể nghiêncứu về một vài cơ sở lý luận liên quan đến chức năng lập kế hoạch của doanh nghiệp, từ

đó nhằm cung cấp các khái niệm và cách hiểu về vai trò của việc lập kế hoạch trong quátrình phát triển doanh nghiệp một cách logic

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: phương pháp này được tác giả sử dụng

để thu thập các thông tin liên quan đến quá trình phát triển của Mobifone, đồng thời chọnlọc các thông tin phù hợp nhất để từ đó chỉ ra được các ưu điểm và nhược điểm trong kếhoạch phát triển của Mobifone

7 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tác giá quyết định chia bài tiểu luận nàythành 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch của doanh nghiệp

Chương 2: Giới thiệu chung về Mobifone

Chương 3: Phân tích chức năng lập kế hoạch trong quá trình phát triển của

Mobifone

Chương 4: Đề xuất giải pháp cho kế hoạch phát triển của Mobifone

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Chức năng lập kế hoạch

1.1.1 Khái niệm chức năng lập kế hoạch

Theo Trường Đại học Kinh tế quốc dân, “lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu đó” Ngoài ra, Học Viện

đánh giá tình hình hiện tại và xác định các hoạt động để hoàn thành được mục tiêu đó

Nhìn chung, hai khái niệm trên đều hướng tới việc thực hiện mục tiêu thông quacác phương thức hành động Do đó, khái niệm thứ nhất được tác giả sử dụng trung việcphân tích chức năng lập kế hoạch

1.1.2 Vai trò của chức năng lập kế hoạch đối với doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, lập kế hoạch luôn là chức năng đầu tiên và quantrọng, đóng vai trò là nền móng trong việc phát triển từ đó đưa doanh nghiệp tới thànhcông Nếu thiếu đi chức năng này trong những bước đầu, doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng

từ đó dẫn đến những kết quả không mong muốn Do đó, để có thể khai thác và sử dụngcác nguồn lực một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng chức năng lập kế hoạch.Thêm vào đó, trước những thay đổi bất ổn của thị trường, vai trò của chức năng lập kếhoạch càng được củng cố, doanh nghiệp có thể thích ứng và đưa ra các phương hướngphù hợp nhờ các kế hoạch được chuẩn bị trước đó

1 Học viện quản lý PACE: là học viện quản lý có ảnh hưởng lớn tại Việt Nam, giúp các doanh nghiệp trong việc phát triển lĩnh vực quản trị và vươn tầm quốc tế Hiện tại, có 8 trường chuyên ngành trong ngành quản trị đang trực thuộc dưới học viện.

Trang 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MOBIFONE

2.1 Tổng quan chung về MobiFone

Hình 2.1 Logo của tập đoàn MobiFone (Nguồn: Mobifone)

MobiFone, tên gọi ban đầu là Công ty Thông tin Di động, chính thức được thànhlập vào ngày 16/04/1993, đánh dấu cột mốc lịch sử cho ngành viễn thông di động ViệtNam Trải qua quá trình chuyển đổi thành Tổng công ty Viễn thông MobiFone vào ngày01/12/2014, MobiFone hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực: Viễn thông & Công nghệthông tin,Truyền hình, Phân phối & Bán lẻ, Đa dịch vụ Trực thuộc Ủy ban quản lý vốnnhà nước tại doanh nghiệp, MobiFone khẳng định vị thế là một trong ba nhà mạng viễnthông lớn nhất Việt Nam, nắm giữ hơn 30% thị phần di động Sự tin tưởng và yêu mếncủa khách hàng dành cho MobiFone được minh chứng qua danh hiệu "Mạng di độngđược khách hàng yêu thích nhất" trong nhiều năm liền Mang sứ mệnh "Kết nối giá trị,khơi dậy tiềm năng", MobiFone cam kết phát triển toàn diện và bền vững dựa trên baquan hệ trụ cột: khách hàng, đối tác và nhân viên

Hệ sinh thái số MobiFone - nơi kết nối mọi nhu cầu: Với tầm nhìn trở thành doanhnghiệp số hàng đầu, MobiFone không ngừng mở rộng hệ sinh thái số, đáp ứng mọi nhucầu trong cuộc sống, công việc, học tập và giải trí của khách hàng Hiện nay, MobiFone

Trang 11

sở hữu 25 đơn vị trực thuộc và 3 công ty con, tạo nên mạng lưới rộng khắp trên toànquốc

2.2 Mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển

Ban lãnh đạo MobiFone xác định chiến lược phát triển trọng tâm trong giai đoạntới:

Đầu tư phát triển mạng lưới, hạ tầng viễn thông: Nâng cao chất lượng và độ phủsóng, đáp ứng nhu cầu kết nối ngày càng tăng cao của khách hàng

Thúc đẩy tăng trưởng dịch vụ kết nối M2M: Mở rộng thị trường, cung cấp giảipháp kết nối hiệu quả cho các doanh nghiệp, tổ chức

Triển khai kinh doanh dịch vụ Trung gian thanh toán, Mobile Money: Mang đếngiải pháp thanh toán tiện lợi, an toàn cho khách hàng

Mở rộng các lĩnh vực kinh doanh tạo thành hệ sinh thái số tích hợp các dịch vụ đadạng: Media, Cloud/IoT,AI, Fintech, Nâng cao trải nghiệm khách hàng và gia tăng giátrị dịch vụ

MobiFone - Hơn 27 năm đồng hành cùng Việt Nam: Với bề dày lịch sử và kinhnghiệm, cùng đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, MobiFone cam kết tiếp tục pháttriển, khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành viễn thông và góp phần xây dựng nền kinh

tế số Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MOBIFONE

3.1 Phân tích yếu tố môi trường

3.1.1 Yếu tố môi trường bên ngoài

Các yếu tố vĩ mô

Yếu tố chính trị: Những thay đổi trong cách quản lý mạng viễn thông như chính

sách giá trần cho các gói cước mạng viễn thông, hạn chế hoạt động khuyến mại, yêu cầuđăng ký thông tin cá nhân đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaMobiFone

Các yếu tố kinh tế:  Nền kinh tế toàn cầu hóa có tính liên kết chặt chẽ với nhau,

nghĩa là những khó khăn kinh tế ở một quốc gia lớn có thể ảnh hưởng đến các quốc giakhác Biến động tỷ giá của đồng Việt Nam so với các đồng tiền chính cũng ảnh hưởng tớihoạt động kinh doanh Hơn nữa, lạm phát, lãi suất và những thay đổi trong chính sách tàikhóa, tiền tệ có thể tác động đến khả năng tiếp cận vốn và chi phí sản xuất của các công

ty viễn thông, trong đó có MobiFone Dù tăng nhưng thu nhập bình quân đầu người ởViệt Nam vẫn ở mức thấp so với thế giới

Yếu tố khoa học và công nghệ: Tiến bộ công nghệ rất quan trọng để nâng cao chất

lượng và hiệu quả chi phí của sản phẩm và dịch vụ, từ đó quyết định khả năng cạnh tranhcủa công ty Công nghệ cũng ảnh hưởng đáng kể đến vòng đời của sản phẩm viễn thông

Các yếu tố vi mô

Lực lượng cạnh tranh: Theo Sách trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông

Việt Nam 2017, thị trường viễn thông di động (bao gồm dịch vụ 2G và 3G) năm 2016 có

sự tham gia của 5 doanh nghiệp Tuy nhiên, thị trường chủ yếu do Viettel, VNPT vàMobiFone kiểm soát, cùng nắm giữ 95% thị phần, tăng 2,4% so với năm 2013

Nhà cung cấp: MobiFone chủ yếu thuê hạ tầng truyền dẫn từ VNPT, Viettel và

CMC Việc phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh về hạ tầng truyền dẫn đặt ra thách thức chohoạt động kinh doanh của MobiFone

Trang 13

Nhà cung cấp nguyên liệu và sản phẩm: MobiFone hợp tác với các hãng công

nghệ hàng đầu thế giới như Ericsson, Nokia Siemens, Huawei và ZTE Việc có nhiềunhà cung cấp cho phép MobiFone tận dụng các công nghệ tiên tiến và đàm phán các hợpđồng có lợi Tuy nhiên, việc quản lý nhiều nhà cung cấp đòi hỏi phải có giải pháp chiếnlược để cân bằng giữa lợi thế và thách thức liên quan

Sản phẩm thay thế: Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động của Việt Nam

chủ yếu cung cấp dịch vụ thoại và data Các lựa chọn thay thế mới nổi như dịch vụ thoạiOTT và dịch vụ thoại dựa trên WiFi đặt ra những thách thức đáng kể cho MobiFone vàcác nhà cung cấp khác Những dịch vụ này có hiệu quả về mặt chi phí vì chúng thiếu chiphí phát triển cơ sở hạ tầng và vận hành Để duy trì tốc độ tăng trưởng, MobiFone phảiliên tục nâng cấp công nghệ, giới thiệu các sản phẩm sáng tạo, giảm giá để thu hút và giữchân khách hàng

Đối thủ tiềm năng: Ngành viễn thông ở Việt Nam có rào cản ra nhập ngành cao,

bao gồm đầu tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng, thiết bị và giấy phép băng tần, cùng với cácquy định nghiêm ngặt của nhà nước Do đó, khó có khả năng các đối thủ cạnh tranh mới

sẽ gia nhập thị trường

3.1.2 Yếu tố môi trường bên trong

Marketing: Marketing của MobiFone là thế mạnh cốt lõi Công ty tự hào có đội

ngũ tiếp thị lành nghề, hệ thống kênh phân phối toàn diện và nhiều cửa hàng, đại lý trêntoàn quốc Mạng lưới rộng khắp này góp phần quan trọng vào sự bền vững và nhận diệnthương hiệu MobiFone Đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng năng động, có trình độchuyên môn cao càng củng cố thêm nền tảng thực thi chiến lược kinh doanh một cáchhiệu quả

Tình hình tài chính: Sau khi tách khỏi Tập đoàn VNPT, vốn điều lệ của MobiFone

tăng lên 15 nghìn tỷ đồng tính đến ngày 31/12/2017 9 tháng đầu năm 2017, MobiFonebáo doanh thu 26.030 tỷ đồng và lợi nhuận 5.766 tỷ đồng, đạt 79% kế hoạch đề ra Những kết quả tài chính mạnh mẽ này đảm bảo sự ổn định và thanh khoản tài chính củacông ty, hỗ trợ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra

Trang 14

Nguồn nhân lực: Lực lượng lao động của MobiFone có trình độ chuyên môn cao

ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có kinh tế và kỹ thuật Sức trẻ, sự nhiệt tình và sựcống hiến của đội ngũ kết hợp với phong cách làm việc chuyên nghiệp và cầu tiến làtrọng tâm tạo nên sức mạnh của công ty Đội ngũ quản lý có năng lực và giàu kinhnghiệm này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và thực hiện các chiến lược kinhdoanh hiệu quả, đảm bảo sự thành công của công ty trong một thị trường năng động

Cơ sở hạ tầng công nghệ: MobiFone tự hào có cơ sở hạ tầng mạng phát sóng di

động toàn diện với các công nghệ tiên tiến toàn cầu, khẳng định vị thế tiên phong về côngnghệ MobiFone đang tích cực triển khai và thử nghiệm các công nghệ mới như dịch vụthoại/SMS dựa trên 4G và WiFi Tuy nhiên, việc thiếu cơ sở hạ tầng truyền dẫn riêng đãhạn chế khả năng cạnh tranh của công ty Đầu tư vào cơ sở hạ tầng truyền dẫn tốn nhiềutài nguyên, đòi hỏi cách tiếp cận chiến lược để giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung cấpbên ngoài và nâng cao khả năng cạnh tranh thị trường

Nghiên cứu và phát triển: MobiFone ưu tiên nghiên cứu và phát triển (R&D),

bằng chứng là Trung tâm R&D chuyên dụng Trọng tâm này đảm bảo khả năng làm chủ

kỹ thuật, thích ứng nhanh chóng với nhu cầu thị trường và tạo ra các dịch vụ đổi mới.Triết lý kinh doanh của MobiFone là không ngừng đổi mới và lấy khách hàng làm trungtâm cho phép MobiFone dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả

3.1.3 Điểm mạnh và điểm yếu

Nổi tiếng là nơi có hệ thống chăm sóc khách hàng tốt nhất trong số các nhà cungcấp dịch vụ viễn thông di động

Nhận được sự hỗ trợ đáng kể từ chính phủ

Trang 15

Điểm yếu

Hệ thống quản lý hiện tại phức tạp, cản trở việc ra quyết định và thực hiện nhanhchóng

Hoạt động nghiên cứu và phát triển còn kém phát triển

Thiếu cơ sở hạ tầng truyền dẫn riêng

Gặp khó khăn trong việc thu hút các chuyên gia hàng đầu do không đủ ưu đãi

Ở các lĩnh vực kinh doanh mới như truyền hình trả tiền và bán lẻ, MobiFone vàocuộc muộn hơn so với các đối thủ, khiến việc giành thị phần trở nên khó khăn

3.2 Kế hoạch chiến lược

3.2.1 Chiến lược phát triển tổng quát

Trong khoảng thời gian từ 2015 - 2017,  sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt

do sự bão hoà của thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam Thời điểm này, tìm ra mộtchiến lược phù hợp để có thể len lỏi, chiếm lĩnh thị trường của nhà cung cấp khác là ưutiên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông Chiến lược tăng trưởng tập trung, giữvững thị phần và đồng thời tiến tới thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường mục tiêu đã đượcMobifone lựa chọn Quan điểm phát triển của Mobifone như sau:

Đưa MobiFone trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động số 1 tại ViệtNam với:Cam kết mang lại chất lượng dịch vụ, sự tiện lợi và giá cả hợp lý tới mọi đốitượng khách hàng, gắn việc phát triển doanh nghiệp với việc phát triển cộng đồng và xâydựng một thương hiệu mạnh, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp bằng cách mở rộng phạm vikinh doanh trên cơ sở hạ tầng và khách hàng hiện có, xây dựng một tập thể đoàn kết, cóquyết tâm cao, năng động sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Để đạt được mục tiêu tăng trưởng và chiếm lĩnh thị trường, giải pháp được tậpđoàn sử dụng nhằm kích hoạt sức mạnh bên trong của doanh nghiệp và tối ưu những cơhội từ bên ngoài của thị trường Do đó, Mobifone đã triển khai các gói đầu tư mạnh cho

cơ sở hạ tầng mạng, hệ thống các trạm thu phát sóng đã được nhanh chóng triển khai xâydựng trên phạm vi toàn quốc Ngoài ra, các hoạt động mở rộng thị trường được Mobifonetăng cường bằng cách tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của công ty. 

Trang 16

Yếu tố để nâng cao sự cạnh tranh mà công ty sử dụng chủ yếu là chất lượng sảnphẩm, giá thành sản và sự khác biệt hoá sản phẩm cùng với chế độ chăm sóc khách hàng.Từng sản phẩm của Mobifone khi được đưa ra thị  trường đều có sự khác biệt hoá nào đóđối với đối thủ cạnh tranh từ đó tạo ra những lợi ích cho khách hàng, luôn luôn lắng nghengười dùng để có thể đưa ra những sản phẩm mới phù hợp nhất, đa dạng hoá sản phẩm đểđáp ứng được nhu cầu của từng nhóm khách hàng cụ thể Các hoạt động, chương trìnhkhuyến mãi luôn được Mobifone chú ý nhằm nâng cao mức sử dụng của người dùng từ

đó tạo ra các sản phẩm mới phù hợp nhất, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng với nhu cầucủa từng nhóm khách hàng cụ thể Các hoạt động khuyến mãi luôn được công ty chútrọng nhằm tăng cường mức sử dụng của khách hàng vừa tạo ra tâm lý yêu thích chongười dùng

3.2.2 Các kế hoạch phát triển cụ thể

Xây dựng chiến lược chi phí thấp

Chiến lược chi phí thấp được rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ ở Việt Nam theođuổi và Mobifone cũng không phải ngoại lệ Tuy nhiên, do nhà nước ban hành các quyđịnh nhằm tạo sự công bằng trong chính sách giá cho các nhà mạng với thị phần thấp,đồng thời mức giá cước dịch vụ của các nhà mạng ở giai đoạn này đã chạm mức đáy,  do

đó mức giá cước dịch vụ của Mobifone không thể giảm thêm được nữa Và thời điểmhiện tại, mức giá các gói dịch vụ của các nhà cung cấp tại Việt Nam hầu như tươngđương nhau, hoặc có sự chênh lệch không đáng kể Đồng thời, sự chênh lệch về giá cướcdịch vụ di động của các nhà mạng đã không còn được khách hàng quá chú ý nữa Vì vậy,

để tối đa hoá lợi nhuận đồng thời tránh những cuộc chạy đua không cần thiết về giá cước,những điều chỉnh hợp lí về chi phí cần được Mobifone đưa ra

Tập trung phát triển, khác biệt hoá sản phẩm

Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, và do đặc thù của ngành viễn thôngđồng thời sự tiệm cận nhau về mặt công nghệ, việc ra mắt một sản phẩm mới là rất đơngiản Có thể thấy được các nhà mạng trên thị trường viễn thông di động Việt Nam đều cóthể đưa ra các sản phẩm dịch vụ có tính chất tương đương nhau

Ngày đăng: 16/01/2025, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Logo của tập đoàn MobiFone (Nguồn: Mobifone) - Đề tài phân tích chức năng lập kế hoạch trong chiến lược 5 năm phát triển mobifone
Hình 2.1. Logo của tập đoàn MobiFone (Nguồn: Mobifone) (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w