Tuy ố nhiên, để nh ng hoữ ạt động này đạt kết quả t t cần phố ải có những hoạt động hỗ ợ tr như thu mua, nghiệp v kho và ụbao bì, vận chuyển và một hoạt động không kém phần quan trọng là
PHẦN MỞ ĐẦ U
Lý do chọn đề tài
Ngành Logistics đang ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia Từ khi được du nhập vào Việt Nam, Logistics đã trở thành một thuật ngữ phổ biến và được bàn luận nhiều, từ các khu Logistics, hệ thống Logistics đến các công ty và kho Logistics Do đây là một ngành còn mới mẻ tại Việt Nam, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và kỹ lưỡng là cần thiết để áp dụng hiệu quả trong nước.
Logistics là một chuỗi hoạt động liên tục, không phải là một hoạt động đơn lẻ, với mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại giữa các yếu tố tạo nên sản phẩm, từ nguồn đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ cuối cùng Các nguồn tài nguyên đầu vào bao gồm không chỉ vốn, vật tư, và nhân lực, mà còn cả dịch vụ thông tin, bí quyết, và công nghệ.
Trong hoạt động Logistics, các dịch vụ khách hàng, dự trữ và vận chuyển đóng vai trò quan trọng Để đạt được kết quả tốt, cần có các hoạt động hỗ trợ như thu mua, nghiệp vụ kho, bao bì và vận chuyển Một yếu tố không thể thiếu là quản trị hệ thống thông tin Logistics, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thông tin trong quản trị Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các hoạt động Logistics, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác về lập kế hoạch, thực thi và kiểm tra hiệu quả Nếu không quản lý thông tin một cách hiệu quả, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc hiểu nhu cầu của khách hàng, xác định lượng hàng tồn kho cần thiết và thời điểm sản xuất, vận chuyển phù hợp.
Hệ thống thông tin đóng vai trò quan trọng trong logistics, vì vậy nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Phân tích phần mềm Odoo trong quản lý hoạt động logistics của Công ty TNHH Thương mại Aeon Việt Nam” Aeon, một công ty chuyên về thương mại dịch vụ, cần quản lý nhân sự, hàng tồn kho và nhiều khâu khác một cách hiệu quả Việc ứng dụng phần mềm Odoo vào hoạt động logistics là cần thiết, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Chúng tôi hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn và bản thân tôi hiểu thêm về phần mềm Odoo.
2 nào đó v ề quá trình hoạt động, cũng như những lợi ích mà phần m m ề Odoomô phỏng trong Logistics mang l i ạ
M ục tiêu của đề tài
Phân tích phần mềm Odoo trong quản lý logistics tại Công ty TNHH Thương mại Aeon Việt Nam nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
Hệ thống thông tin trong quản trị logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động Nó giúp người đọc hình dung rõ hơn về cách thức quản lý và điều phối các nguồn lực trong chuỗi cung ứng Phần mềm Odoo là một giải pháp mạnh mẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý logistics, cung cấp các công cụ cần thiết để theo dõi và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định chính xác và kịp thời.
• Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng, cũng như các c ức năng ứh ng dụng mà phần m m Odoo mang l ề ại.
• Thứ ba, nêu được những mặt tốt, và những mặt hạn chế c a ph n mủ ầ ềm Odoo
Cuối cùng, nhóm chúng em đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm Odoo trong tương lai Sau khi hoàn thành bài tiểu luận và kết thúc môn Thực hành mô phỏng trong logistics, mục tiêu lớn nhất của chúng em là trau dồi và học hỏi nhiều thông tin hữu ích từ việc thực hành, cũng như hiểu rõ cách thức vận hành phần mềm quản lý trong logistics Đồng thời, chúng em cũng mong muốn đúc kết kinh nghiệm từ những người đi trước, rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin và hoàn thiện bản thân ngày càng tốt hơn.
Đố i tư ợng và phạm vi nghiên cứ u
- Đối tượng nghiên cứu: Ph n mầ ềm Odoo trong quản lý hoạt động logistics của Công ty TNHH Thương mại Aeon Việt Nam
+ Về không gian: các tính năng của ph n m m odoo do Cầ ề ông ty Odoo phát triển
+ V ềthời gian: T ừ tháng /2023 đến tháng 5 7/2023.
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn d u th c p ữliệ ứ ấ :
● Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử ụng các phương pháp nghiên cứ d u ch ủ y u: ế
Nghiên cứu định tính, theo Mike & Gill (2002), là phương pháp mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người từ góc độ của nhà nghiên cứu Đây là một phần quan trọng trong nghiên cứu thị trường, giúp khám phá các khía cạnh như cái gì, như thế nào và tại sao liên quan đến thái độ, ý kiến và hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ Nghiên cứu định tính hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức trong việc hoạch định chiến lược hoạt động một cách kịp thời và hiệu quả.
➢ Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin dữ liệu thứ cấp
Phương pháp tổng hợp dữ liệu là quá trình thu thập thông tin từ các nguồn nghiên cứu bên ngoài có liên quan đến đề tài, bao gồm sách, bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành và tư liệu quốc tế về hệ thống thông tin trong logistics Ngoài ra, phương pháp này còn khai thác các nghiên cứu và bài viết liên quan từ các trang web và tạp chí nghiên cứu khoa học.
Phương pháp phân tích là quá trình tổng hợp, thống kê và hệ thống hóa các tài liệu ban đầu một cách khoa học Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hiểu biết và cải thiện chiến lược kinh doanh.
➢ Phương pháp thống kê, so sánh
➢ Phương pháp quan sát, đánh giá
● Nguồn d u th cữliệ ứ ấp: qua c c bá áo chí, tạp chí, Website các nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến đề tài, các b o c o v ph n m m Odoo á á ề ầ ề
5 Ý nghĩa của đề tài: Đối v i Viớ ệt Nam nói chung và các tổ chức, công ty nói riêng đang diễn ra nh ng thay ữ đổi nhanh chóng, cơ bản và mạnh m , ẽ để đảm bảo quá trình phát triển doanh nghi p ệ đòi hỏi tất c ả các công ty phải phát huy quá trình hội nhập và ứng d ng ụ công nghệ mới trong kinh doanh ngày càng tăng Với sự phát triển của công nghệ thông tin, nó đã trở thành một giải pháp đầu tư phù hợp cho nhiều công ty bởi những lợi ích to lớn mà nó mang l i Viạ ệc ứng d ng giụ ải pháp Odoo gồm nội dung chính là
Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về giải pháp tự động hóa quy trình và quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp, với trọng tâm vào quản lý nhân sự Việc số hóa quy trình quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực nhân sự, mang lại lợi ích to lớn cho các công ty, giúp cải thiện quản lý tài năng và tối ưu hóa báo cáo phân tích Các giải pháp của Odoo bao gồm phân tích đa hệ thống, khả năng tương tác với hệ thống bên ngoài và bảo mật chính xác, hỗ trợ người quản lý nhanh chóng tiếp cận thông tin cần thiết Sử dụng công nghệ không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn giảm thiểu những hạn chế khi không áp dụng công nghệ trong quản lý.
6 Kết cấu của đề tài: Đề tài “Phân tích phần mềm Odoo mô phỏng hoạt động logistics của Công ty TNHH Thương mại Aeon Vi t Nam gệ ” ồm 3 chương:
➢ Chương 1: Cơ sở lý thuyết
➢ Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phần m m Odoo ề
Ý nghĩa của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ và nhanh chóng trong các tổ chức, công ty, yêu cầu doanh nghiệp phải tăng cường hội nhập và áp dụng công nghệ mới Sự phát triển của công nghệ thông tin đã trở thành giải pháp đầu tư hiệu quả cho nhiều công ty nhờ vào những lợi ích to lớn mà nó mang lại Việc ứng dụng giải pháp Odoo đang trở thành xu hướng nổi bật trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về giải pháp tự động hóa quy trình và quản lý trong các tổ chức, doanh nghiệp, với trọng tâm vào quản lý nhân sự Nó nêu bật lợi ích to lớn mà công nghệ mang lại cho các công ty, đồng thời khám phá tầm quan trọng của việc số hóa quy trình quản lý Việc ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự giúp cải thiện quản lý tài năng và tối ưu hóa báo cáo phân tích, từ đó hỗ trợ giám đốc điều hành ra quyết định kịp thời Giải pháp Odoo cung cấp phân tích đa chiều, khả năng tương tác với hệ thống bên ngoài và bảo mật chính xác, giúp người quản lý nhanh chóng tiếp cận thông tin cần thiết.
K ết cấ u c ủa đề tài
Đề tài “Phân tích phần mềm Odoo mô phỏng hoạt động logistics của Công ty TNHH Thương mại Aeon Vi t Nam gệ ” ồm 3 chương:
➢ Chương 1: Cơ sở lý thuyết
➢ Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phần m m Odoo ề
PHẦN N I DUNG 5 Ộ CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾ T
Khái niệm Logistics
Thuật ngữ "logistics" đã xuất hiện từ lâu, ban đầu được sử dụng trong quân đội, liên quan đến nghệ thuật chiến tranh và tổ chức hành quân Logistics bao gồm việc cung ứng nhu yếu phẩm, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí và đạn dược kịp thời, nhằm đảm bảo thành công cho các chiến dịch Khái niệm logistics có thể được hiểu theo nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.
Trong cuốn sách “An Integrated Approach to Logistics Management” của Viện Kỹ thuật Công nghệ Florida, Mỹ, logistics được định nghĩa là quản lý sự vận động và lưu giữ nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa trong quá trình sản xuất và hàng thành phẩm khi rời khỏi doanh nghiệp.
Logistics được định nghĩa bởi Ủy ban Quản lý Logistics của Mỹ là quá trình lập kế hoạch và chọn phương án tối ưu để quản lý, kiểm soát hiệu quả việc di chuyển và bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm, cùng thông tin liên quan từ giai đoạn tiền sản xuất đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng, nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất và thời gian ngắn nhất Theo Điều 233, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics bao gồm các hoạt động thương mại mà thương nhân tổ chức thực hiện, như nhồ ận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói, ghi ký mã hiệu và giao hàng, nhằm hưởng thù lao theo thỏa thuận với khách hàng.
Logistics là hoạt động quản lý dòng chảy của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm, qua lưu kho, sản xuất, đến phân phối tới tay người tiêu dùng Mục tiêu chính là giảm thiểu tối đa chi phí phát sinh và tiết kiệm thời gian trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cũng như phân phối hàng hóa một cách kịp thời.
Các hoạt động trong Logistics
Khi nói đến logistics, nhiều người thường nhầm lẫn rằng đây chỉ là dịch vụ vận chuyển hàng hóa Tuy nhiên, logistics thực sự bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, không chỉ giới hạn ở việc vận chuyển.
➢ S n xu ả ất hàng hóa (Manufacturing): Quản lý sản xuất hàng hóa trong các nhà máy theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của đơn đặt hàng.
➢ Đóng gói hàng hóa (Packaging): Đóng gói thành phẩm vào bao bì, hộp carton để bảo v ệhàng hóa và thuận tiện cho quá trình vận chuyển
Quản lý hàng tồn kho là quá trình quan trọng trong việc duy trì số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho Điều này bao gồm việc theo dõi và điều chỉnh lượng hàng tồn, cũng như thực hiện nhập xuất hàng hóa theo kế hoạch đã đề ra.
Vận chuyển hàng hóa là một hoạt động quan trọng trong logistics, bao gồm quá trình chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Các phương tiện vận chuyển như xe tải, container, tàu thuyền hoặc máy bay được sử dụng để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và nhanh chóng Doanh nghiệp cần lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả và an toàn trong quá trình giao nhận hàng hóa.
➢ Lưu kho, lưu bãi hàng hóa ( Warehousing, Storage): đặt hàng hóa tại kho, bãi trong khi chờ làm thủ tục xuất nhập hàng hóa.
➢ X p d ế ỡ hàng hóa (Handling): Xếp d ỡ hàng hóa vào container hoặc bốc x p thế ẳng lên xe tải, tàu hỏa, tàu thủy hay máy bay để ậ v n chuyển đến nơi tiêu thụ
➢ Gi ả i quy ết các thủ t ục và giấ y t ờ ầ n thi ết liên quan đến quá trình vậ n c chuy ể n hàng hóa (Forwarding)
➢ Khai báo hả i quan (Custom Declaration): Khai báo các giấy t c n thiờ ầ ết theo quy định của pháp luật, nộp thuế và các lệ phí khác.
Kiểm duyệt hàng hóa là quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm, đồng thời tuân thủ các quy định của nhà nước.
➢ Qu ản lý chuỗ i cung ứ ng: Quản lý chuỗi cung ứng là hoạt động quan trọng giúp các doanh nghiệp đảm b o s n phả ả ẩm được cung cấp đến người
Quản lý chuỗi cung ứng là quá trình quan trọng bao gồm các hoạt động từ đặt hàng, sản xuất đến vận chuyển và lưu trữ sản phẩm Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp theo dõi và quản lý các hoạt động này, đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa hiệu quả tiêu dùng.
Bảo trì và sửa chữa là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phương tiện vận chuyển và thiết bị hoạt động hiệu quả trong quá trình logistics Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra, bảo trì định kỳ và sửa chữa kịp thời để nâng cao tính an toàn và hiệu suất trong vận chuyển hàng hóa.
Quản lý dữ liệu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp kiểm soát thông tin về sản phẩm và quy trình logistics một cách chính xác và hiệu quả Các công nghệ hiện đại như hệ thống quản lý kho, chuỗi cung ứng và vận chuyển đều dựa vào dữ liệu để theo dõi và đánh giá hiệu suất logistics Nhờ vào quản lý dữ liệu, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định thông minh và nhanh chóng, từ đó tối ưu hóa quy trình logistics.
Các hình thức của Logistics
Logistics có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng thường được chia thành ba loại chính: theo quá trình hoạt động, theo hình thức tổ chức hoạt động và theo đối tượng hàng hóa.
Theo tiêu chí hình thức, Logistics đư c chia thành 5 loạợ i:
➢ Logistics bên thứ nh ấ t (1PL - First Party Logistics):
Chủ sở hữu hàng hóa thường tự tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu cá nhân Họ đầu tư vào phương tiện vận tải, kho bãi và nhân công để quản lý hoạt động logistics Tuy nhiên, hình thức này có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp do thiếu kỹ năng, kinh nghiệm và chuyên môn trong quản lý và vận hành hệ thống logistics.
➢ Logistics bên thứ 2 (2PL - Second Party Logistics):
Người cung cấp d ch v logistics bên thứ 2 sẽ cung cấp d ch v cho các ị ụ ị ụ hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics như vận tải, lưu kho bãi,
8 thanh toán, mua bảo hiểm 2PL cho phép tích hợp các hoạt đông đơn lẻ thành chuỗi cung ứng đồng nhất
Các hãng tàu lớn như ONE, Maersk, Yang Ming và Evergreen chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Những công ty này chủ yếu đảm nhận vai trò vận chuyển trong chuỗi cung ứng của nhiều doanh nghiệp khác.
➢ Logistics bên thứ 3 (3PL - Third Party Logistics):
Người cung cấp dịch vụ logistics (3PL) sẽ đại diện cho khách hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho toàn bộ chuỗi cung ứng 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như vận chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin, và được tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng Cần lưu ý rằng 3PL là mối quan hệ có ba đối tượng mang tính di truyền.
Khách hàng đã thuê Công ty Forwarder A để vận chuyển hàng hóa từ kho của họ đến cảng ở một quốc gia khác Mặc dù Forwarder A đảm nhận toàn bộ quá trình vận chuyển, nhưng công ty này không có khả năng thực hiện giao hàng bằng đường biển do không sở hữu tàu Vì vậy, họ đã thuê lại chặng vận chuyển này từ Hãng tàu B.
➢ Logistics bên thứ 4 (4PL - Fourth Party Logistics):
Khái niệm 4PL (Fourth Party Logistics) xuất hiện lần đầu vào những năm 1990, đại diện cho một hình thức cao hơn so với 3PL (Third Party Logistics) Công ty logistics 4PL, hay còn gọi là Lead Logistics Provider (LLP), đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của khách hàng bằng cách kết hợp nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất của mình với các đơn vị logistics khác Mục tiêu của các công ty 4PL là thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi cung ứng logistics nhằm tạo ra một chuỗi cung ứng tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
➢ Logistics bên thứ 5 (Fifth Party Logistics):
E-logistics, hay logistics trên nền tảng thương mại điện tử, là một mô hình mới kết hợp giữa 3PL và 4PL, trong đó tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng được quản lý thông qua công nghệ thông tin (IT) Điểm đặc biệt của nhà điều hành 5PL là khả năng tích hợp các giải pháp hậu cần tùy chỉnh theo nhu cầu của khách hàng Một công ty 5PL có thể cung cấp dịch vụ linh hoạt và tối ưu hóa quy trình logistics cho doanh nghiệp.
Công ty tổng hợp hậu cần (logistics aggregator) hay còn gọi là 5PL, đóng vai trò quan trọng trong việc kết hợp nhu cầu của khách hàng thành khối lượng lớn nhằm đạt được giá cả ưu đãi từ các hãng hàng không, hãng tàu, kho bãi và dịch vụ phân phối Bên cạnh việc tích hợp, quản lý và kiểm soát chuỗi cung ứng, các công ty 5PL còn cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung như trung tâm cuộc gọi, thanh toán trực tuyến và mạng lưới chuyển phát nhanh, giúp tối ưu hóa quy trình logistics cho khách hàng.
Theo quá trình, Logistics được chia thành:
Logistics đầu vào (Inbound Logistics) là dịch vụ quản lý các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cung ứng hiệu quả về vị trí, thời gian và chi phí cho quy trình sản xuất và lưu kho hàng hóa.
Logistics đầu ra (Outbound Logistics) là các dịch vụ liên quan đến việc phân phối sản phẩm và hàng hóa từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng Mục tiêu của logistics đầu ra là tối ưu hóa vị trí, thời gian và chi phí, nhằm mang lại giá trị cao nhất cho doanh nghiệp.
Logistics ngược (Reverse Logistics) là dịch vụ quan trọng giúp thu hồi sản phẩm, vật liệu và các yếu tố gây ảnh hưởng đến môi trường từ quy trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Mục tiêu của logistics ngược là đảm bảo rằng những chất thải này được đưa về để tái chế hoặc xử lý một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và tối ưu hóa nguồn tài nguyên.
Theo đối tượng hàng hóa, Logistics được chia như sau:
➢ Logistics hàng hóa tiêu dùng nhanh (FMCG logistics): là quá trình logistics cho hàng tiêu dùng có thời h n s d ng ngạ ử ụ ắn như: quần áo, giày dép, thực phẩm,…
➢ Logistics ngành ô tô (Automotive logistics): là quá trình Logistics phục v ụ cho ngành ô tô.
➢ Logistics hóa chấ t (Chemical logistics): Là hoạt động logistics phục vụ cho ngành hóa chất, bao gồm c ảhàng độc hại, nguy hi m ể
➢ Logistics hàng điệ n t ử (Electronic logistics)
➢ Logistics d ầu khí (Petroleum logi stics).
H ệ thống thông tin Logistics (LIS)
H ệ th ống thông tin Logistics - danh t , trong tiừ ếng Anh được dùng bởi cụm t ừLogistics Information System, viết tắt là LIS
Hệ thống thông tin Logistics (LIS) là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, phương pháp và quy trình, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý logistics Mục tiêu của LIS là hỗ trợ lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát hoạt động logistics một cách hiệu quả.
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc LIS tại các doanh nghiệp phát triể n
Hệ thống LIS được hình thành từ bốn thành phần chính: hệ thống hoạch định, hệ thống thực thi, hệ thống nghiên cứu và thu thập thông tin, cùng với hệ thống báo cáo kết quả.
Hệ thống này sẽ tích hợp và cung cấp cho nhà quản lý logistics những thông tin chính xác, giúp doanh nghiệp có thể điều chỉnh và tái thiết lập các quy trình hoạt động phù hợp với nhu cầu của mình.
Lợi ích của việc sử ụ d ng h ệthống thông tin LIS vào doanh nghiệp logistics:
➢ Tăng năng suất và hiệu suất
➢ Tăng mức độ ị d ch vụ cho các cửa hàng.
➢ Các thủ tục Quản lý chuỗi cung ứng đơn giản và bảo mật cao
➢ Thích ứng với những thay đổi liên tục của thị trường
➢ Thân thiện với môi trường
➢ Tăng cường dịch vụ khách hàng.
➢ Tăng cường quản lý chất lượng
➢ Tăng cường quản lý hàng tồn kho
➢ Tăng cường lập kế hoạch chiến lược và mua sắm.
Khái niệm về phần mềm Logistics
Phần mềm quản lý vận chuyển, hay còn gọi là phần mềm logistics, là một hệ thống hỗ trợ các tổ chức và doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả Phần mềm này được thiết kế và phát triển đặc thù cho ngành dịch vụ giao thông vận tải và kinh doanh vận tải.
Phần mềm logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình quản lý vận tải, bao gồm giao nhận, vận chuyển và điều phối container Mục tiêu chính là giảm thiểu lỗi và nâng cao hiệu quả công việc Trong bối cảnh ngành dịch vụ ngày càng phát triển, việc ứng dụng phần mềm logistics trở nên cần thiết hơn bao giờ hết để đảm bảo tính hiệu quả và sự chuyên nghiệp trong hoạt động vận chuyển.
Lợi ích của ph n m m logistics mang l i, g m: ầ ề ạ ồ
Phần mềm Logistics giúp tiết kiệm thời gian đáng kể nhờ vào việc tự động hóa chuỗi cung ứng Điều này giảm bớt những thao tác thủ công chậm chạp trong quy trình làm việc Hơn nữa, việc sắp xếp các hoạt động trong phần mềm cũng giúp tăng cường tính trật tự, từ đó nâng cao tốc độ làm việc của doanh nghiệp.
Tự động hóa quy trình làm việc giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đáng kể bằng cách giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm chi phí thuê nhân công và tiết kiệm một khoản tiền lớn Khoản tiền tiết kiệm này có thể được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực khác, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Phần mềm giúp kiểm soát hiệu quả quá trình vận chuyển, từ thao tác nghiệp vụ đến từng bước trong quy trình Tất cả các giai đoạn, từ khởi đầu đến kết thúc, đều được xử lý nhanh chóng và gọn gàng, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ.
12 m m logistics ề đảm b o ch c chả ắ ắn các giai đoạn sẽ được ti p n i liế ố ền mạch với nhau
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẦN MỀM ODOO
Phân tích thực trạng của phần mềm Odoo
2.3.1 C ác tính năng củ a ph ầ n m ề m Odoo:
Qu ản lý mua hàng (Purchase)
Tự động hóa yêu cầu báo giá trong ứng dụng quản lý mua hàng của phần mềm ERP giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng Người dùng có thể tự động gửi yêu cầu báo giá đến nhà cung cấp dựa trên các thông số đã được thiết lập trước, cụ thể là theo mức độ tồn kho Tính năng này cho phép tạo yêu cầu mua hàng trực tiếp từ các bộ phận một cách hiệu quả.
Cải thiện hiệu suất mua hàng và quản lý kho là rất quan trọng, giúp tăng cường hiệu quả lưu kho thông qua việc áp dụng các quy tắc cung ứng linh hoạt theo mức độ tồn kho Người dùng có thể lựa chọn các phương thức mua hàng bổ sung khác nhau cho từng sản phẩm, tùy thuộc vào chiến lược sản xuất và phân phối của doanh nghiệp.
Tính năng quản lý đơn hàng mua trong phần mềm Odoo cho phép người dùng thực hiện các thao tác hiệu quả như theo dõi, xử lý và quản lý đơn hàng một cách dễ dàng.
+ Thêm mớ ửa/hủy đơn hàng mua.i/s
+ Theo dõi luồng trạng thái củ ừng đơn hàng.a t
+ Theo dõi lịch sử mua hàng theo từng nhà cung cấp
Nhờ đó, người dùng sẽtiết ki m tệ ối đa thời gian để ử lý dữ x liệu trong khi vẫn đảm bảo hi u suệ ất công việc.
Qu ản lý bán hàng (Sales)
➢ Quản tr m i quan h ị ố ệ khách hàng (CRM)
➢ Theo dõi và kiểm soát giá bán sản phẩm dịch vụ cùng với thông tin khuy n ế mãi.
➢ Quản lý các báo giá, hợp đồng và đơn hàng
• Người dùng có thể tùy ý sửa/xóa/tạo mới báo giá.
• Chức năng tạo báo giá nhanh sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian làm báo giá
• Các báo giá được tạo có thể được tích hợp với tính năng gửi email, cho phép gửi báo giá đến khách hàng hoặc in file PDF.
• Dễ dàng chuyển đổi báo giá thành đơn hàng chỉ với một cú click chuột
Hình 2.3 Mô phỏng đơn bán hàng củ a ph ầ n m ề m Odoo ERPViet
(Nguồn hình ảnh: Odoo.com) Qu ản lý kho hàng (Inventory)
Tính năng kiểm soát kho bãi trong phần mềm Odoo ERP cho phép doanh nghiệp quản lý toàn bộ quá trình xuất, nhập kho từ đơn hàng, đồng thời theo dõi và kiểm soát thông tin sản phẩm và dịch vụ Những tính năng này giúp doanh nghiệp quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và dễ dàng.
Qu ản lý nhà cung cấp và bảng giá nhà cung cấ p
Tính năng này giúp người dùng tối ưu hóa quá trình mua sắm, giảm thiểu các thao tác thủ công và hỗ trợ tìm kiếm hiệu quả Nó cung cấp thông tin cần thiết để người dùng có thể đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn.
Quản lý nhà cung cấp cho phép người dùng thực hiện các thao tác như thêm mới, sửa đổi, xóa và cập nhật thông tin nhà cung cấp Người dùng cũng có thể tra cứu thông tin nhà cung cấp, quản lý danh mục hàng hóa theo từng nhà cung cấp và đánh giá nhà cung cấp dựa trên lịch sử cung cấp.
Quản lý bảng giá nhà cung cấp giúp người dùng dễ dàng cấu hình công thức và bảng giá cho từng nhà cung cấp Người dùng có khả năng tạo và lưu trữ nhiều bảng giá khác nhau, từ đó tối ưu hóa quá trình mua hàng.
Người dùng có thể dễ dàng import bảng giá từ 21 nhà cung cấp vào hệ thống chỉ với một vài thao tác click chuột, giúp quản lý tài chính (Accounting) hiệu quả hơn.
Phần mềm Odoo ERP cung cấp tính năng quản lý tài chính và kế toán hiệu quả, cho phép doanh nghiệp truy cập chi tiết các báo cáo thu chi Ngoài ra, Odoo còn hỗ trợ theo dõi tình hình tài chính, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và đưa ra quyết định đúng đắn.
Qu ả n lý nhân sự (Human Resources)
Tính năng quản lý nhân sự trong phần mềm Odoo ERP bao gồm:
+ Theo dõi quá trình tuyển d ng ụ
+ Quản lý việc tính lương và thưởng
+ Kiểm soát chi tiêu hàng tháng của từng nhân viên
Báo cáo và cấu hình
Báo cáo mua hàng tự động theo thời gian thực giúp người dùng dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin chính xác, từ đó đưa ra quyết định mua sắm thông minh.
Người dùng có khả năng tự cấu hình các thông tin cần thiết để tối ưu hóa quy trình mua hàng từ nhà cung cấp Cụ thể, người dùng có thể thiết lập các thông số quan trọng nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động mua sắm.
• Đơn hàng (thỏa ước mua hàng, cảnh báo, ).
• Lên hóa đơn (kiểm soát thanh toán, khớp 3 chiều mua - nhận - hóa đơn nhà cung cấp)
• S n ph m (bả ẩ ảng giá nhà cung cấp)
• Kho vận (v n chuyậ ển giao hàng).
Qu ản lý sả n ph ẩm và biế n th ể s ả n ph ẩ m
Phần mềm quản lý mua hàng giúp người dùng quản lý chi tiết các sản phẩm và biến thể của chúng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và thao tác trên hệ thống.
• Dễ dàng thao mới/sửa/xóa sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm với bộ lọc tiện ích
• Tạo mới/sửa/xóa biến th s n ph m, tra c u bi n th s n phể ả ẩ ứ ế ể ả ẩm thông qua b lộ ọc tiệ ích.n
Thông qua đó, người dùng (cụ thể là nhà quản trị) có thể dễ dàng kiểm soát thông tin về s ố lượng sản phẩm, các biến thể sản phẩm
Qu ản lý hàng sắ p v ề và hóa đơn nhà cung cấ p
Nhằm theo dõi tiến độ hàng về và hóa đơn nhà cung cấp, ứng d ng quụ ản lý mua hàng cung cấp hai tính năng quan trọng:
Quản lý hàng sắp về giúp nhân viên mua hàng theo dõi các mặt hàng sắp được giao, bao gồm số lượng và tiến độ giao hàng của nhà cung cấp Điều này cũng cho phép kiểm soát lịch sử giao nhận hàng hóa từ nhà cung cấp một cách hiệu quả.
Quản lý hóa đơn nhà cung cấp giúp người dùng theo dõi chi tiết trạng thái hóa đơn của từng nhà cung cấp, đồng thời cho phép tra cứu nhanh chóng tình trạng hóa đơn.
Qu ản lý sả n xu ấ t (Manufacturing)
Tạo l p quậ và ản lý các lệnh s n xuả ất
Lệnh sản xuất chứa đầy đủ thông tin về sản phẩm, nguyên vật liệu cần thiết, định mức nguyên vật liệu, người phụ trách sản xuất, số lượng sản phẩm, ngày hoàn thành dự kiến, kho nguyên liệu thô, kho thành phẩm, và mức độ ưu tiên.
Đánh giá về phần mềm Odoo
2.3.2 M ộ t s ố doanh nghi p ệ đã và đang sử ụ ng ph ầ n m ề m Odoo: d
Từ năm 2018, 3Sach Food đã trở thành khách hàng của Port Cities và triển khai toàn bộ hệ thống ERP Hệ thống Odoo của họ bao gồm các module quan trọng như Mua hàng, Kho hàng, Sản xuất, Bán hàng, Điểm bán hàng, Tiếp thị, Nhân sự và Kế toán.
Port Cities hợp tác với các doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh bằng cách điều chỉnh các quy trình sản xuất và chất lượng, quản lý đội tàu, mua bán, tích hợp phần cứng, quy trình bán hàng và cửa hàng trực tuyến cho thương mại B2C.
Aeon là tập đoàn bán lẻ hàng đầu châu Á, hoạt động tại Nhật Bản, Trung Quốc và Đông Nam Á Tập đoàn chuyên vận hành các trung tâm mua sắm và bán lẻ tích hợp, bao gồm cửa hàng bách hóa và siêu thị thực phẩm Ngoài ra, Aeon còn tham gia vào các lĩnh vực như cửa hàng đặc sản, dịch vụ tài chính, dịch vụ bất động sản, cửa hàng tiện lợi và nhiều hoạt động kinh doanh khác.
Air Power đã triển khai các ứng dụng Odoo như Hàng tồn kho, Sản xuất, Mua hàng và Kế toán để hỗ trợ quản lý hoạt động và tối ưu hóa quy trình bán hàng của mình.
2.4 Đánh giá về phần m m Odoo ề :
2.4.1.1 Phần mềm ERP quản lý toàn ệdi n, cùng kho ứng dụng đa dạng: Phần mềm Odoo ERP có một kho hệ thống đa dạng hỗ trợ ừ t ng b ph n trộ ậ ọng công ty từ kế toán, quản lý dự án, chăm sóc khách hàng, cho đến quản lý nhà kho, nguyên liệu sản xuất,… Đặc biệt hệ thống Odoo được xây dựng theo cấu trúc module, người dùng có thể tùy ý lựa chọn các ứng dụng phù hợp trên kho apps và cài đặt về tài khoản của công ty
Hơn 10.000 module hỗ trợ chính là điểm nổi bật của hệ thống Odoo Doanh nghi p ch c n lệ ỉ ầ ựa chọn nh ng chữ ức năng phù hợp, lo i bạ ỏ được các chức năng thừa thãi không cần thi t ế
2.4.1.2 Giao di n tệ hân thiện với người dùng:
Phần mềm Odoo được thiết kế giao diện trực quan, đơn giản với các module sắp xếp hợp lý, tạo sự thân thiện và thoải mái cho người dùng Các thao tác trên Odoo cũng được tối ưu hóa, giúp người dùng tiết kiệm thời gian và công sức, đặc biệt là đối với những người lần đầu sử dụng hệ thống.
Với Odoo, người dùng chỉ cần chưa đầy 2 ngày để thành thạo ứng dụng này Các chức năng của Odoo được sắp xếp hợp lý, dễ nhìn và dễ sử dụng, giúp cả nhân viên lẫn quản lý doanh nghiệp có thể bắt đầu sử dụng ngay lập tức.
Odoo mang lại tính linh hoạt cao nhờ vào kho ứng dụng đa dạng, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Người dùng có thể bắt đầu với các module mặc định để quản lý doanh nghiệp, và theo thời gian, có thể cài đặt thêm các module phù hợp với nhu cầu phát sinh hoặc kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Odoo cho phép tùy chỉnh và tạo thêm module riêng để phù hợp với các loại hình doanh nghiệp khác nhau Để thực hiện điều này, bạn chỉ cần một đội ngũ lập trình viên mạnh mẽ để phát triển hoặc điều chỉnh các tính năng theo yêu cầu của bạn Hệ thống cũng hỗ trợ tích hợp dễ dàng và mạnh mẽ, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc của doanh nghiệp.
Odoo là một trong những ứng dụng hiếm hoi có khả năng tích hợp mạnh mẽ với nhiều phần mềm khác Khác với các phần mềm ERP truyền thống thường có mã nguồn đóng, Odoo cho phép người dùng kết nối dễ dàng với các ứng dụng bên thứ ba Điều này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp sử dụng nhiều phần mềm để quản lý các bộ phận khác nhau, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.
Nhiều phần mềm ERP khác chỉ cho phép tích hợp với một số phần mềm bên thứ ba nhất định, không đáp ứng được nhu cầu của người dùng Đặc biệt, nếu bạn đang sử dụng một phần mềm nào đó tại Việt Nam, các phần mềm quốc tế thường không cho phép bạn kết nối Tuy nhiên, Odoo hoàn toàn khác biệt; nó cung cấp các API miễn phí, cho phép bạn tích hợp với bất kỳ phần mềm nào mà không gặp phải giới hạn Doanh nghiệp của bạn có thể hoàn toàn tích hợp Odoo để phục vụ cho các quy trình riêng biệt.
Cấu nối 31 giúp kết nối và thống kê hoạt động của từng phần mềm riêng biệt trong các phòng ban, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và quản lý hiệu quả hơn cho nhân viên và nhà quản lý.
2.4.1.5 Khả năng tùy chỉnh cao :
Odoo mang lại lợi thế lớn với khả năng tùy chỉnh cao, cho phép doanh nghiệp điều chỉnh các chức năng phù hợp với mục tiêu và nhu cầu kinh doanh của họ Điều này đặc biệt có lợi cho các Shop Online, vì họ có thể dễ dàng tùy chỉnh phần mềm quản lý mà không cần thay đổi phương thức kinh doanh, từ đó tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.