Ngày 03/01/2017, cổ phiếu của VNA chính thức được giao dịch trên Sàn Upcom thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán HVN.. Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lý của Tổ chức ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG
BÁO CÁO NHÓM MÔN KINH TẾ HỌC TÀI CHÍNH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH ĐỢT PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETNAM AIRLINES (HVN)
NĂM 2021
Gi ảng viên hướng dẫn: GV Bùi Đức Nhã
L ớp Kinh t h c Tài chính: ế ọ EC2101
NHÓM 5
Thành ph H Chí Minh, ngày 04 tháng 05 ố ồ năm 2023
Trang 21
MỤC LỤC
I L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N CÔNG TY 3 Ị Ử Ể
II CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG CH NG KHOÁN 3 Ứ
1.Thông tin lần đầu lên sàn chứng khoán của Vietnam Airlines 3
2.Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lý của Tổ chức phát hành 3
3.Mục đích phát hành 4
4.Quá trình phát hành 4
5.Cơ cấu tổ chức VIETNAM AIRLINES 5
5.1.Cơ cấu tổ chức của T chức phát hànhổ 5
5.2.Cơ cấu nhà đầu tư (Cơ cấu cổ đông) 5
5.3.Cơ cấu vốn và tài sản 5
6 Liệt kê các phương pháp định giá: 8
6.1.Phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách (BV): 8
6.2.Phương pháp bình quân giá bình quân của ít nhất 20 phiên giao dịch gần nhất trước khi hủy đăng ký giao dịch Upcom: 9
6.3.Phương pháp định giá tham chiếu mà Vietnam Airlines dùng để xác định giá tham kh o niêm yả ết: 10
7.Tình hình hoạt động và đầu tư 13
7.1.Thị trường hoạt động 13
7.2.Báo cáo tình hình đầu tư 14
8.Các r i ro ủ ảnh hưởng đến công ty: 14
8.1.Rủi ro v kinh tề ế: 14
8.2.Rủi ro v lu t pháp:ề ậ 15
8.3.Rủi ro đặc thù: 16
8.4.Rủi ro v s d ng về ử ụ ốn: 16 III K T LU N 16 Ế Ậ
IV TÀI LI U THAM KH O 19 Ệ Ả
Trang 32
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
1 Nguyễn Thị Kim Chi 2154020039 - Thi t k Powerpoint ế ế
- Tìm hi u n i dung: ể ộ Định giá c ổ phiếu
2 Lê Th Thu H ng ị ằ 2154020092 - Thi t k Powerpoint ế ế
- Tìm hi u nể ội dung: Định giá c ổ phiếu
3 Nguyễn Thị L Quyên ệ 2154020331 - Tìm hi u n i dung: Gi i thi u công ể ộ ớ ệ
ty
- Thuy t trình ế
4 Lê Th Vân Anh ị 2154020008 - Tìm hi u n i dung: M c ể ộ ụ đích phát
hành
- Thuy t trình ế
5 Phạm Th Duyên ị 2154020053 - Thi t k Powerpoint ế ế
- Tìm hi u n i dung: R i ro nh ể ộ ủ ả hưởng đến công ty
6 Lê Thị Thanh Điểm 2154023003 - Thi t k Powerpoint ế ế
- Tìm hi u n i dung: K t lu n báo cáo ể ộ ế ậ
- Ch nh sỉ ửa nội dung
7 Lê Th Thu Th o ị ả 2154023018 - Thi t k Powerpoint ế ế
- Tìm hi u nề ội dung: Cơ cấu công ty
8 Phan Hu nh Thanh Th o ỳ ả 2154020371 - Thi t k Powerpoint ế ế
- T ng h p file báo cáo ổ ợ
- Tìm hi u n i dung: Tình hình ho t ề ộ ạ động và đầu tư
Trang 43
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Ngày 27/5/1995, VNA được thành lập theo Quyết định số 328/TTg của Thủ tướng Chính phủ dưới hình thức tổng công ty nhà nước hoạt động kinh doanh, trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam lấy Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam làm nòng cốt
Năm 2010, VNA được chuyển thành Công ty TNHH Một Thành Viên do Nhà nước làm chủ sở hữu căn cứ theo Quyết định số 952/QĐ TTg ngày 23 tháng 06 năm 2010 về việc -chuyển Tổng Công ty Hàng không Việt Nam thành Công ty TNHH Một Thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu từ ngày 01/07/2010
Ngày 01/04/2015, VNA chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Đây là kết quả thực hiện cổ phần hóa Công ty mẹ Tổng Công ty Hàng không Việt Nam theo - quyết định của Thủ tướng Chính phủ Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển sang CTCP được ghi nhận trong Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100107518 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần thứ 4 là 11.198.648.400.000 đồng Đến tháng 07/2015, VNA đã đăng ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và được cấp mã chứng khoán HVN
Ngày 08/07/2016, VNA nâng vốn điều lệ lên 12.275.337.780.000 đồng thông qua đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho Tập đoàn Hàng không Nhật Bản – ANA Holdings Inc (theo Giấy Chứng Nhận Đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp ngày 08/07/2016)
Ngày 03/01/2017, cổ phiếu của VNA chính thức được giao dịch trên Sàn Upcom thuộc
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán HVN
5/2019 Cổ phiếu HVN chính thức được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh
Trải qua hơn 25 năm lịch sử phát triển, VNA đã góp phần quan trọng phát triển ngành Hàng không dân dụng của Việt Nam cũng như đóng góp to lớn trong phát triển kinh tế,
xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
II CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Thông tin lần đầu lên sàn chứng khoán của Vietnam Airlines
Theo Quyết định số 115/QĐ SGDHCM ngày 11/4/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán
-TP Hồ Chí Minh đã chấp thuận niêm yết 1.418.290.847 cổ phiếu có mã chứng khoán HVN của Vietnam Airlines với giá trị cổ phiếu niêm yết hơn 14.128 tỷ đồng (theo mệnh giá cổ phiếu 10.000 đồng) Với giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 40.600 đồng/cổ phiếu, biên độ dao động ±20%, giá trị vốn hóa của Vietnam Airlines tại HOSE ước đạt 57.000 tỷ đồng, tương đương 2,5 tỷ USD
2 Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lý của Tổ chức phát hành
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của VNA, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, hoạt động thông qua cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản
Trang 54
Hội đồng quản trị (HĐQT): Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý VNA, có toàn quyền nhân danh VNA để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của VNA không thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ
Ban kiểm soát (BKS): BKS là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt các Cổ đông để kiểm soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành VNA, thực trạng tài chính của VNA và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong thực hiện nhiệm vụ được giao
Ban Giám đốc điều hành: Ban Giám đốc điều hành VNA là cấp quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của VNA, đứng đầu là Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm một người trong số các thành viên HĐQT, chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước Pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của VNA và về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Các Tiểu ban giúp việc HĐQT: HĐQT có thể thành lập và ủy quyền cho các Tiểu ban trực thuộc, giúp việc cho HĐQT, bao gồm: Tiểu ban Chiến lược và Đầu tư, Tiểu ban Nhân sự và Tiền lương, Tiểu ban Kiểm toán, Tiểu ban khác theo quyết định của HĐQT
Bộ máy giúp việc chung cho HĐQT và Tổng Giám đốc: Giúp việc chung cho HĐQT
và Tổng Giám đốc là các Phó Tổng giám đốc; Kế toán trưởng; 19 văn phòng, các ban chuyên môn, nghiệp vụ và các cơ quan tương đương của VNA
3 Mục đích phát hành
Do tác động của Covid 19, hoạt động sản xuất, kinh doanh và dòng tiền của VNA -suy giảm nghiêm trọng, dự kiến trong thời gian tới tiếp tục còn nhiều khó khăn (thanh toán các chi phí rất lớn liên quan đến thuê mua tàu bay cho đội bay, các khoản lương, các khoản vay tín dụng, …); nếu không có sự hỗ trợ kịp thời của Chính phủ và các cổ đông, VNA sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Mục đích của đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng lần này của VNA nhằm bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn Số tiền thu được sẽ được Vietnam Airlines dùng thanh toán nợ quá hạn, nợ đến hạn, trả nợ vay ngắn hạn, dài hạn đến hạn và bổ sung vốn lưu động đảm bảo khả năng thanh toán duy trì sản xuất kinh doanh, tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn Thời gian phát hành ngay sau
khi được chấp thuận bởi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, dự kiến quý 3-4/2021
4 Quá trình phát hành
Cổ phiếu chào bán
Tên chứng khoán: Cổ phiếu Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP
Mã chứng khoán: HVN
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá giao dịch: 10.000 đồng/ cổ phiếu
Sàn giao dịch: HOSE
Ngày bắt đầu: 20/7/2021
Ngày đăng ký cuối cùng: ngày 30/7/2021
Số lượng chứng khoán dự kiến phát hành: 800.000.000 cổ phiếu
Trang 65
Giá phát hành: 10.000 VNĐ/cổ phiếu
Tỷ lệ thực hiện: 56,405920% (01 cổ phiếu được hưởng 1 quyền, 100 quyền được mua 56,405920 cổ phiếu mới)
Tin từ Vietnam Airlines cho biết, được sự thông qua của Đại hội đồng cổ đông, Vietnam Airlines đã triển khai thành công phương án phát hành thêm cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ Đợt phát hành kết thúc với 796,1 triệu cổ phiếu được phân phối cho 27.627 cổ đông, tương ứng 99,51% tổng số cổ phiếu chào
bán
5 Cơ cấu tổ chức VIETNAM AIRLINES
Cơ cấu tổ chức của Tổ chức phát hành
Cơ cấu tổ chức của Vietnam Airlines được vận hành theo mô hình công ty mẹ (Vietnam Airlines) và các đơn vị thành viên, được phân tách thành 3 nhóm:
- VNA sở hữu 100% vốn điều lệ : gồm 4 công ty
- VNA sở hữu trên 50% vốn điều lệ : gồm 11 công ty
- VNA sở hữu dưới 50% vốn điều lệ : gồm 6 công ty
Cơ cấu nhà đầu tư (Cơ cấu cổ đông)
Đầu tư trong nước:
- Tổ chức ( Nhà nước, Tổ chức có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ >50% vốn điều lệ, và một số tổ chức khác): có tổng số lượng cổ đông là 22.329, nắm giữ 1.288.502.074 số cổ phần có giá trị theo mệnh giá là 12.885.021 triệu đồng với tỷ lệ sở hữu là 90,8%
- Cá nhân: có tổng số lượng cổ đông là 22.267, nắm giữ 48.146.229 số cổ phần
có giá trị theo mệnh giá là 481.462 triệu đồng với tỷ lệ sở hữu là 3,3% Đầu tư nước ngoài:
- Tổ chức: có tổng số lượng cổ đông là 33, nắm giữ 128.169.075 số cổ phần có giá trị theo mệnh giá là 1.281.691 triệu đồng với tỷ lệ sở hữu là 9%
- Cá nhân: có tổng số lượng cổ đông là 581, nắm giữ 1.619.698 số cổ phần có giá trị theo mệnh giá là 16.197 triệu đồng với tỷ lệ sở hữu là 0,2% Danh sách cổ đông lớn (nắm giữ trên 5% tổng số cổ phần):
Cơ cấu vốn và tài sản
Vốn điều lệ : 14.182.908.470.000 đồng (Mười bốn nghìn một trăm tám mươi
hai tỷ chín trăm lẻ tám triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng)
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 76
Tại thời điểm 31/12/2021, chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu (CĐKT 410) là 22.143.941.740.000 đồng, tăng 7.961.033.270.000 đồng so với 01/01/2021 Trong năm
2021, Vietnam Airlines đã hoàn thành phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn 7.961 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước SCIC
đã thực hiện quyền mua cổ phiếu của cổ đông Nhà nước Sau khi hoàn thành đợt tăng vốn, cơ cấu cổ đông của Vietnam Airlines như sau:
Nguồn vốn Tài sản-
❖ Nguồn vốn Tài sản công ty mẹ -
Tổng tài sản tại ngày 31/12/2021 là 58.040 tỷ đồng, giảm 531 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020 (0,9%)
- Tài sản dài hạn cuối kỳ là 51.833 tỷ đồng, giảm 2.831 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020
- Tài sản ngắn hạn cuối kỳ là 6.208 tỷ đồng, tăng 2.300 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020 (58,9%)
Trang 87
Cơ cấu tài sản biến động theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với cùng kỳ năm
2020 (tăng từ 6,7% lên 10,7%), giảm tỷ trọng tài sản dài hạn (giảm từ 93,3% xuống 89,3%) Khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh cũng được cải thiện so với cùng kỳ 2020
Quy mô vốn chủ sở hữu công ty mẹ tại ngày 31/12/2021 là 5.274 tỷ đồng, giảm 42,4%
so với cùng kỳ năm 2020 (giảm tuyệt đối 3.888 tỷ đồng) Trong năm 2021, Tổng công
ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu tăng vốn cho các cổ đông hiện hữu giúp bổ sung vốn chủ sở hữu 7.961 tỷ đồng, tuy nhiên do khoản lỗ trong năm 2021 nên nguồn vốn chủ sở hữu vẫn giảm 3.888 tỷ đồng so với đầu năm
Nợ phải trả tại ngày 31/12/2021 là 52.767 tỷ đồng, tăng 6,8% (tăng tuyệt đối 3.357 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2020 Trong cơ cấu nợ phải trả cuối năm 2021, nợ phải trả dài hạn chiếm 38,7%, nợ phải trả ngắn hạn chiếm 61,3%
Nợ phải trả ngắn hạn tại ngày 31/12/2021 là 32.356 tỷ đồng, tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 2020 (tăng tuyệt đối 5.804 tỷ đồng) Tuy nhiên, với tình hình SXKD còn nhiều khó khăn kéo dài, các khoản nợ phải trả ngắn hạn vẫn tiếp tục phát sinh và gia tăng, Tổng công ty tiếp tục thực hiện cân đối thanh toán và giãn hoãn nợ để duy trì nguồn tiền đảm bảo khả năng hoạt động liên tục, không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Nợ phải trả dài hạn tại ngày 31/12/2021 là 20.410 tỷ đồng, giảm 10,7% (giảm tuyệt đối 2.447 tỷ đồng) chủ yếu do giảm nợ vay và thuê tài chính dài hạn
Tổng dư nợ theo các hợp đồng vay và thuê tài chính dài hạn của công ty mẹ tại ngày 31/12/2021 là 22.871 tỷ đồng, giảm 3.490 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020, chủ yếu
do hoạt động trả nợ vay trong năm
Các chỉ tiêu về nguồn vốn trong năm 2021 bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực:
- Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng nhanh lên 10 lần
- Hệ số nợ (không bao gồm thu bán)/ vốn chủ sở hữu tăng lên 9,8 lần
- Cơ cấu nguồn vốn của Vietnam Airlines công ty mẹ biến động theo hướng - giảm tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu (giảm từ 15,6% xuống 9,1%) và tăng tỷ trọng vốn từ bên ngoài (nợ phải trả tăng từ 84,4% lên 90,9%)
- Trong cơ cấu nợ phải trả, tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng (từ 53,7% lên 61,3%), tỷ trọng nợ dài hạn giảm (từ 46,3% xuống 38,7%)
❖Tài sản - Nguồn vốn hợp nhất:
Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2021 là 63.058 tỷ đồng, tăng 496 tỷ đồng so với năm 2020 (0,8%)
Trang 98
- Tài sản ngắn hạn cuối năm là 11.356 tỷ đồng, tăng 3.107 tỷ đồng (37,7%)
- Tài sản dài hạn cuối năm là 51.701 tỷ đồng, giảm 2.611 tỷ đồng so với năm
2020
Cơ cấu tài sản biến động theo hướng giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn (giảm từ 25,2% xuống 13,2%), tăng tỷ trọng tài sản dài hạn (tăng từ 74,8% lên 86,8%) Quy mô vốn chủ sở hữu hợp nhất tại 31/12/2021 là 524 tỷ đồng, giảm 91,4% so với năm 2020 Nợ phải trả hợp nhất tại 31/12/2021 tăng 10,7% (tăng tuyệt đối 6.044 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó nợ phải trả dài hạn chiếm khoảng 42,1%, nợ phải trả ngắn hạn chiếm khoảng 57,9%
Nợ phải trả ngắn hạn tại 31/12/2021 là 41.194 tỷ đồng, tăng 26,0% (tăng tuyệt đối 8.489
tỷ đồng) Nợ dài hạn tại 31/12/2021 là 21.339 tỷ đồng, giảm 10,3% (giảm tuyệt đối 2.445 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2020
Các chỉ tiêu về nguồn vốn hợp nhất trong năm 2021 bị ảnh hưởng mạnh theo hướng tiêu cực:
- Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng nhanh lên 119,3 lần
- Hệ số nợ (không bao gồm thu bán)/vốn chủ sở hữu tăng lên 117,2 lần
- Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty biến động theo hướng giảm mạnh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu (từ 9,7% xuống 0,8%) và tăng tỷ trọng vốn từ bên ngoài (nợ phải trả tăng từ 90,3% lên 99,2%) Trong cơ cấu nợ phải trả,
tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng (từ 57,9% lên 65,9%), tỷ trọng nợ dài hạn giảm (từ 42,1% xuống 34,1%)
6 Liệt kê các phương pháp định giá:
Giá tham chiếu dự kiến của cổ phiếu HVN được xác định dựa trên các phương pháp định giá bao gồm:
- Phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách (BV): là một trong các phương pháp định giá cổ phiếu phổ biến, được sử dụng để đánh giá giá trị của một công
ty bằng cách xem xét tài sản và nợ của công ty
- Phương pháp bình quân giá bình quân của ít nhất 20 phiên giao dịch gần nhất trước khi hủy đăng ký giao dịch upcom: là một trong những phương pháp định giá cổ phiếu thông dụng Phương pháp này cho phép tính toán giá trung bình của một cổ phiếu dựa trên giá cổ phiếu trong một số phiên giao dịch gần nhất trước khi cổ phiếu bị hủy đăng ký giao dịch trên UPCom
Chi tiết về từng phương pháp: Công thức tính, Ưu và nhược điểm:
Phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách (BV):
Công thức tính:
Giá trị sổ sách của cổ phiếu = Vốn chủ sở hữu− Lợi ích của cổ đông thiểu số
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Ưu điểm:
- Dữ liệu dễ dàng thu thập và hiểu được Giá trị sổ sách được tính dựa trên tài sản
và nợ của công ty nên các thông tin chi tiết liên quan đến tài sản, nợ đều được
Trang 109
công bố công khai Do đó, việc thu thập và hiểu được dữ liệu đầu vào không quá khó khăn
- Phương pháp BV đưa ra kết quả tương đối chính xác về giá trị thực của công ty Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng được đối với các công ty sở hữu tài sản
có giá trị như đất đai, nhà cửa, máy móc, vật dụng
- Phương pháp BV phù hợp với các công ty có kinh doanh ổn định và lâu dài Khi các công ty có dòng tiền ổn định, không có quá nhiều chi phí đột biến thì phương pháp BV có thể áp dụng tốt
Nhược điểm:
- Phương pháp BV không áp dụng được cho các công ty có tài sản vô hình như thương hiệu, sở hữu trí tuệ,
- Việc ước lượng giá trị của tài sản và nợ là một công việc khó khăn và phức tạp nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả cuối cùng Việc đánh giá giá trị của tài sản có yếu tố chủ quan, do đó việc ước lượng sai sót có thể dẫn đến kết quả đánh giá không chính xác
- BV không phản ánh đầy đủ giá trị của công ty khi công ty có sự phát triển nhanh chóng, những khoản đầu tư đem lại giá trị cho công ty cao hơn giá trị thực của tài sản được ghi nhận trên sổ sách
Đơn vị: đồng
Lợi ích của cổ đông thiểu số (cổ đông không kiểm
soá t)
460.312.000.000
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 1.418.290.847 Giá trị s sách cổ ủa cổ phiếu (đồng/cổ phi u) ế 12.795
Trích số liệu từ “Bản cáo bạch năm 2019”
Giá tr 01 c phiị ổ ếu HVN theo phương pháp giá trị ổ sách là 12.795 đồng/cổ s phiếu (năm 2019)
Phương pháp bình quân giá bình quân của ít nhất 20 phiên giao dịch gần nhất trước khi hủy đăng ký giao dịch Upcom:
Phương pháp bình quân giá bình quân (BGBQ) của ít nhất 20 phiên giao dịch gần nhất trước khi hủy đăng ký giao dịch trên UPCOM được tính bằng cách lấy tổng giá trị giao dịch của 20 phiên gần nhất và chia cho tổng khối lượng giao dịch trong 20 phiên đó
Công thức chính xác để tính BGBQ như sau: