1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng - Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ( combo full slides 3 chương )

297 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Hòa Nhập Trẻ Khuyết Tật
Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 7,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Đại cương về Trẻ khuyết tật và Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật (8 tiết) Chương 2: Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật (24 tiết) Chương 3: Các lực lượng tham gia giáo dục ( 2 tiết)

Trang 1

GIÁO DỤC HÒA

NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT

(45 TIẾT)

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Chương 1: Đại cương về Trẻ khuyết tật và

Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật (8

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tài liệu bài giảng

2 Can thiệp sớm và Giáo dục hòa nhập trẻ

Trang 5

II Các mô hình chăm sóc và giáo dục cho trẻ khuyết tật (4 tiết)

Trang 6

CHƯƠNG 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT VÀ

GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT (4

3. Nguyên nhân gây ra khuyết tật

4. Quan điểm, thái độ của cộng đồng

đối với người khuyết tật.

Trang 7

Hãy nêu các trường hợp người khuyết tật

mà bạn biết.

NHIỆM VỤ 1:

Trang 8

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT

“Người tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tàn tật khác nhau, làm suy

giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”

Pháp lệnh về người tàn tật - Việt Nam

Khái niệm người khuyết tật

Trang 9

 Người khuyết tật là người có sự suy yếu về

thể chất hay tinh thần gây ảnh hưởng đáng

kể đến một hay nhiều hoạt động quan trọng trong cuộc sống

Đạo luật về người khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990

 Người khuyết tật là người có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất và tinh thần vì thế gây ra sự suy giảm lâu dài đến khả năng thực hiện các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày

Đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật Anh

Trang 10

Bạn có nhận xét gì về 3 khái niệm người khuyết tật trên.

NHIỆM VỤ 2:

Trang 11

THEO TỔ CHỨC Y TẾ THÊ GIỚI (WHO ) KHÁI NIỆM KHUYẾT TẬT GẮN VỚI 3 YẾU TỐ SAU:

 Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể

và sự suy giảm các chức năng

 Những hạn chế trong hoạt động của

cơ thể

 Môi trường sống: Những khó khăn do

môi trường sống mang lại làm họ

không thể tham gia đầy đủ và hiệu

quả mọi hoạt động trong cộng đồng

Trang 12

NHIỆM VỤ 3:

Qua các ví dụ và khái niệm về người khuyết tật, bạn hiểu Trẻ khuyết tật

là trẻ như thế nào?

Trang 13

1 KHÁI NIỆM TRẺ KHUYẾT TẬT

Trẻ khuyết tật là những trẻ em do tổn thương cơ thể hoặc suy giảm các

chức năng nhất định dẫn đến gặp khó khăn đáng kể trong các hoạt động

vui chơi, học tập, lao động

(GDHN trẻ khuyết tật ở tiểu học – Bộ GD & ĐT – 2006)

Trang 14

NHIỆM VỤ 4:

Theo bạn có những dạng trẻ khuyết tật nào?

Trang 15

2 MỘT SỐ DẠNG TRẺ KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP

Trang 16

NHIỆM VỤ 5:

Xem hình và đoán xem trẻ thuộc dạng tật nào?

Trang 19

SỐ LIỆU VÀ TỈ LỆ

- Theo WHO có khoảng 8 – 10% dân số TG ( 500 triệu người ) là người khuyết tật.Trong đó có khoảng 150 triệu là trẻ khuyết tật.

- Ở VN có khoảng 1,2 triệu trẻ khuyết tật (Viện KHGD).

Trang 20

NHIỆM VỤ 6: THẢO LUẬN NHÓM

- Nhóm 1: Trình bày khái niệm, các dấu hiệu nguy cơ để nhận biết trẻ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ

- Nhóm 2: Trình bày khái niệm, các dấu hiệu nguy cơ để nhận biết trẻ KHIẾM THÍNH

- Nhóm 3: Trình bày khái niệm, các dấu hiệu nguy cơ để nhận biết trẻ KHIẾM THỊ

Trang 22

việc, giải trí, sức khoẻ và an toàn

 Xuất hiện trước 18 tuổi

(DSM – IV Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần

IV)

Trang 23

KTTT rất nặng Dưới 20-25

Trang 24

CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ KTTT

Bậc 2 - Rối loạn ngôn ngữ

Bậc 1 - Rối loạn nhận thức TỔN THƯƠNG NÃO

Bậc 3 - Rối loạn nhân cách

Trang 25

DẤU HIỆU NGUY CƠ KTTT

 Chậm vận động và ngôn ngữ

 Không hiểu lời nói, hướng dẫn của giáo viên

 Thường vi phạm các quy định, chuẩn mực: Ăn

vạ , hay đánh bạn, làm không đúng nội quy, lăng xăng không chịu ngồi học

 Học chậm, nói “linh tinh”

 Khó khăn khi trò chuyện về một vấn đề không hiện diện trước mắt

 Vụng về quá mức

 Có những bất thường về hình thể

 Có tai nạn, chấn thương ở đầu

Trang 27

2.2 TRẺ KHIẾM THÍNH

(Children with hearing impairment )

 Là những trẻ có sự suy giảm sức nghe ở các mức độ khác nhau dẫn đến khó khăn trong tri giác âm thanh làm hạn chế khả năng giao

tiếp bằng lời và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức

(GDHN trẻ khiếm thính bậc tiểu học – Bộ GD & ĐT –

2005)

 Dựa vào mức độ suy giảm thính lực, người ta chia ra các mức độ khiếm thính khác nhau:

Trang 32

CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ KHIẾM THÍNH

Trang 33

CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ KHIẾM

 Thường kêu đau đầu, đau tai

 Vành tai, ống tai bất thường; tai chảy nước

Trang 35

2.3 TRẺ KHIẾM THỊ

(CHILDREN WITH VISUAL IMPAIRMENT )

 Là trẻ em dưới 18 tuổi, có khuyết tật về thị giác, sau khi đã có các phương tiện trợ giúp vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong các hoạt

động cần sử dụng mắt

(Tài liệu tập huấn giáo viên dạy hòa nhập trẻ khiếm thị

- Viện chiến lược và chương trình GD – 2004)

 Trẻ khiếm thị được phân chia làm 2 loại:

+ Mù

+ Nhìn kém

Trang 36

Mù (blindness):

+ mất hoàn toàn thị lực, hoặc

+ thị lực từ 6/60 hoặc 20/200 ở mắt tốt hơn khi

đã có kính hỗ trợ tốt đa, hoặc

+ Giới hạn về thị trường dưới 10 độ

Nhìn kém (low vision): người giảm chức

năng nhìn sau khi đã được điều trị nhưng vẫn

có thể sử dụng thị lực còn lại để sinh hoạt với phương tiện hỗ trợ thích hợp

Trang 38

CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ

Trang 39

CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ KHIẾM THỊ

 Không dõi theo đồ vật sặc sỡ, chuyển động trước mắt

 Thường xuyên nheo mắt khi nhìn

 Làm sai, chỉ sai

 Có xu hướng nhìn rất gần

 Cử động không chính xác

Trang 40

CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ KHIẾM THỊ

 Nhận biết sự vật (bằng mắt) không

chính xác

 Thường xuyên đụng đồ, té ngã, không thấy vật cản (đi bừa) hoặc hay ngồi lì

 Kêu đau đầu, đau mắt khi nhìn nhiều

 Khó khăn trong các bài tập luyện phối hợp tay – mắt

 Bất thường về hình thể mắt

Trang 42

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ KHIẾM THÍNH

Nhận biết thông

qua hình ảnh tốt

Nghe không rõ hoặc không nghe được

Tinh nhạy trong

việc nhận biết các

chi tiết

Ngôn ngữ kém phát triển: không nói được, nói nhưng phát âm không rõ, không hiểu lời nói của người khác

Tự phục vụ, di

chuyển tốt Khó khăn khi tiếp nhận các khái niệm trừu tượng, những biểu tượng âm thanh

Khó khăn trong việc nhận biết và thể hiện tình cảm

Giao tiếp khó khăn Ghi nhớ ngôn ngữ và biểu tượng âm thanh hạn chế

Trang 43

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ KHIẾM THỊ

Hay nói “linh tinh”

Dễ bị nguy hiểm khi vào môi trường lạ

Trang 44

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ CPTTT

Giao tiếp vui vẻ,

Khối lượng nhận thức ít ỏi

Hạn chế về tư duy trừu tượng Lâu nhớ, nhanh quên

Khả năng ứng dụng hạn chế (rập khuôn) Thường kèm các hành vi bất thường (tự xâm hại, “ăn vạ”, lăng xăng…)

Trang 45

2.4 TRẺ KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ

(CHILDREN WITH LANGUAGE DISABILITY )

 Trẻ khuyết tật ngôn ngữ là trẻ có biểu hiện thiếu hụt hay mất ít nhiều những yếu tố ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ( so với ngôn ngữ chuẩn ), dẫn đến trong

học tập và giao tiếp hằng ngày các em gặp nhiều khó khăn cần trợ giúp

( GDHN trẻ khuyết tật ngôn ngữ cấp tiểu học – Bộ GD & ĐT – 2005 )

Trang 46

- Rối loạn giọng điệu

- Rối loạn đọc viết

Trang 47

DẤU HIỆU NGUY CƠ KT NGÔN NGỮ

- Dấu hiệu bên ngoài: Trẻ bị mất cân đối giữa

các phần của cơ thể.VD: Đầu quá to so với cơ thể, các bộ phận trên khuôn mặt mất cân

đối.

- Biểu hiện trong bộ máy phát âm: Hở hàm ếch, không thực hiện được những vận động bình thường của cơ quan phát âm như: Há miệng, nâng lưỡi lên – xuống, sang hai bên, tặc lưỡi, rung lưỡi

- Biểu hiện ở phản xạ của các giác quan thường chậm, yếu.

Trang 48

2.5 TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG

( CHILDREN WITH MOVING DISABILITY )

 Trẻ có sự tổn thương cơ quan vận động

do những tác động khác nhau ( chấn

thương, hậu quả của một số bệnh ) gây khó khăn khi di chuyển, sinh hoạt học tập

Trang 49

2.6 Các dạng tật khác và đa tật

Trang 50

Trẻ rối loạn hành vi và cảm xúc

Trẻ tự kỷ

Trẻ rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý

Trang 51

Khiếm khuyết về tương tác xã hội

Cứng nhắc trong quá trình tư duy

Trang 52

CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ TỰ KỶ

Rối loạn tưởng tượng

Rối loạn ngôn ngữ

Rối loạn chức năng của hai bán cầu não

Rối loạn giao tiếp

Trang 53

Theo DSM-IV, ADHD có 3 dạng:

 Dạng trội về giảm chú ý - Attention

Deficit Disorder –ADD

 Dạng trội về tăng động và xung động – Hyperactivity Dicsorder- HD

 Dạng hỗn hợp – Attention Deficit

Hyperactivity Dicsorder - ADHD

Trẻ tăng động và giảm tập trung chú ý

Trang 54

- Trẻ có từ 2 dạng tật trở lên.

Trẻ đa tật

Trang 56

56

Trang 58

NHỮNG NƠI CÓ THỂ ĐƯA TRẺ ĐẾN KHI PHÁT HIỆN CÓ VẤN ĐỀ

 Bệnh viện Tai – Mũi – Họng

(Trần Quốc Thảo, Q.3)

 Bệnh viện Mắt (Điện Biên Phủ - Q.3)

 Công ty Giáo dục Hồng Hải

Trang 60

NHỮNG VIỆC CẦN LÀM KHI TRẺ CÓ NGUY

3 Can thiệp sớm: Ở đâu?

4 Tìm hiểu thông tin: Từ ai?Ở đâu

Trang 61

HƯỚNG DẪN PHỤ HUYNH

Tình huống 1:

Trẻ 24 tháng tuổi trong lớp của anh/chị

có những dấu hiệu sau:

 Chưa nói được

 Tỏ ra thờ ơ với mọi người, mọi sự vật xung quanh

Anh/Chị sẽ làm gì?

Trang 63

Tình huống 3: Cháu H 3 tuổi mà vẫn chưa nói được từ nào Khi có tiếng động hoặc được gọi tên, cháu không phản ứng gì Mẹ cháu cho biết: cháu bị chảy mủ tai kéo dài từ lúc mới 6 – 7 tháng tuổi Mọi người cho cháu

là H bị câm Anh/chị cần làm gì?

Tình huống 4: Cháu T đang học MG lớn Bàn tay trái của cháu có 6 ngón nên các bạn thường gọi cháu là “T sáu ngón” Khi có đoàn SV thực tập đến thăm lớp, cô giới thiệu: “Cháu T là trẻ KT đang học hòa nhập” Anh/ chị là SV có trong đoàn thực tập trên thì cần làm gì?

Tình huống 5: Ở thôn H, khi đến thăm nhà cháu B, học lớp Chồi Thấy cháu dễ thương, khách khen cháu ngoan Mẹ cháu B nói với giọng buồn buồn “Cháu là

HS KT lớp cô Thúy đấy ạ! Cháu phát âm phụ âm đầu

“n” thành “l”, gia đình đã sửa mãi mà chưa được”

Theo bạn, cháu B có phải là trẻ KT không? Giải thích.

Trang 64

3 Nguyên nhân gây khuyết

tật

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT

Trang 65

BAI TAP NHOM

 Nhóm 1,2: Nguyên nhân gây khuyết tật trước khi sinh va bien phap khac phuc

 Nhóm 3,4: Nguyên nhân gây khuyết tật trong khi sinh

 Nhóm 5,6: Nguyên nhân gây khuyết tật sau khi sinh

Trang 66

Trước khi sinh Trong khi sinh Sau khi sinh

Đẻ non Ngạt

Chấn thương Viêm não, xuất huyết não

Biến chứng của các bệnh nhiễm trùng, sởi…

Nhiễm độc, Suy dinh dưỡng, Các nguyên nhân khác

3 Nguyên nhân gây khuyết tật

Trang 67

LÀM SAO ĐỂ PHÒNG TRÁNH?

Công não

Từ những nguyên nhân gây khuyết tật đã thảo luận, hãy đề xuất những biện pháp phòng tránh khuyết tật

Trang 68

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Trang 69

4 QUAN NIỆM, THÁI ĐỘ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

 Coi thường người khuyết tật (16%);

 Coi là gánh nặng suốt cuộc đời (40%);

 Bắt đi ăn xin (1,5%).

Hành vi đối xử với người khuyết tật

Trang 70

STT Thái độ của cộng đồng đối với

2 Người khuyết tật là người ỷ lại 18% - 32%

3 Người khuyết tật không thể có cuộc sống

4 Người khuyết tật bị như vậy là do số phận 56% - 65%

5 Người khuyết tật gánh chịu khuyết tật vì họ

phải trả giá cho việc làm xấu xa ở kiếp

trước

14% - 21%

6 Gặp phải người khuyết tật là gặp vận đen 17%

Viện Nghiên cứu Phát triển xã hội (ISDS) khảo sát 4 tỉnh thành ở Việt Nam - 2007

Trang 71

Đều là con người

Như mình, vẫn còn

KC

Thấp kém hơn mình

Sử dụng như đồ vật

Quan hệ giữa cộng đồng

và NKT ( Theo DAJANI )

Trang 72

BÀI TẬP VỀ NHÀ - CHƯƠNG 1 -I

Bài tập cá nhân

Đọc tài liệu tham khảo (2) (5), tóm tắt

mô hình giáo dục chuyên biệt, hội nhập vào vở về các nội dung sau: khái niệm, bản chất, ưu điểm, hạn chế

Trang 73

Kiểm tra kiến thức đã học – 3 phút

Vẽ cấu trúc khuyết tật của tật khuyết tật trí tuệ, khiếm thính, khiếm thị.

Trang 74

II-MÔ HÌNH GIÁO DỤC CHO TRẺ KHUYẾT TẬT (4 tiết)

Trang 75

Thảo luận

Theo bạn có những mô hình giáo dục nào cho trẻ khuyết tật? Bạn biết gì về những mô hình giáo dục giáo dục đó?

Trang 76

3 Giáo dục hòa nhập (Inclusive Education)

1 Giáo dục chuyên biệt

Trang 77

1.Giáo dục chuyên biệt (Segregation)

1.1 Khái niệm

“Là mô hình giáo dục tách trẻ em khuyết tật vào các cơ sở giáo dục riêng

Tại đó trẻ được dạy theo chương trình

riêng, theo những phương pháp riêng…”

(CTS và GDHN cho trẻ khuyết tật – Bộ GD & ĐT - 2005)

Trang 78

1.Giáo dục chuyên biệt (Segregation)

Trang 79

1.Giáo dục chuyên biệt (Segregation)

1.4.Ưu điểm

- Cơ sở thực nghiệm xây dựng lý luận giáo dục tật học VN.

- Có điều kiện thu hút sự tài trợ các tổ chức trong và ngoài nước.

- Một số trẻ học được nghề và có thể hành nghề.

1.5 Hạn chế

- Quan điểm đánh giá trẻ khuyết tật sai lệch gây nên những

hạn chế trong quá trình nhận thức.

- Trẻ mặc cảm, tự ti, kém thích ứng khi ra ngoài xã hội.

- Chi phí lớn: xây dựng, trang thiết bị, đào tạo giáo viên

Trang 80

2 Giáo dục hội nhập (Integrated Education)

2.1 Khái niệm

“Là giáo dục trẻ khuyết tật trong lớp học chuyên

biệt đặt trong trường bình thường.

Trong quá trình giáo dục, trẻ nào có khả năng sẽ

được học một số môn học hoặc tham gia một số hoạt động cùng trẻ bình thường.”

(CTS và GDHN cho trẻ khuyết tật – Bộ GD & ĐT - 2005)

Trang 82

(Theo Ture Johson)

Trang 83

- Chương trình giáo dục chưa bình đẳng

- Trẻ khuyết tật chưa thừa hưởng chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục đổi mới phù hợp cho mọi đối tượng.

Trang 84

3.Giáo dục hòa nhập (Inclusive Education)

3.1.Khái niệm

Giáo dục hòa nhập (GDHN) là phương thức giáo dục, trong đó trẻ CÓNHU CẦU GDĐB cùng học với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống

(CTS và GDHN cho trẻ khuyết tật – Bộ GD & ĐT - 2005)

“GDHN cho trẻ khuyết tật là một mô hình giáo dục

Trong đó, trẻ khuyết tật được học chung với trẻ bình

thường tại những nơi hội đủ điều kiện nhận trẻ khuyết

tật vào học.”

Trang 85

• Inclusive education

“Children with disabilities learn effectively in

mainstream schools where the whole system has been changed to meet all children’s needs”

• Giáo dục hòa nhập

“Trẻ khuyết tật học tập một cách hiệu quả trong các trường học hòa nhập (trường học lồng ghép)

nơi mà toàn bộ hệ thống đã được thay đổi để

đáp ứng mọi nhu cầu của trẻ”.

(UNESCO 2009- Policy Guidelines for Inclusion)

Trang 86

3.2 Cơ sở lý luận của GDHN

“Sự phát triển tâm lý trẻ không chỉ phụ thuộc

vào tác động của quy luật sinh học mà chịu sự

tác động của các quy luật xã hội, …sự lĩnh hội sản phẩm văn hóa của loài người trong quá trình giao lưu với những người xung quanh mang lại.”

- Cơ chế hình thành tâm lý người: Chuyển từ cái

bên ngoài thành cái bên trong

Trang 87

Không có sẵn

Trang 88

Không có sẵn

Trang 89

Không có sẵn

Trang 90

Ăn kiểu người

Trang 91

Bắt chước

Trang 92

RÚT RA KẾT LUẬN GÌ?

=> Trẻ khuyết tật chỉ phát triển nhân cách trọn vẹn khi được sống trong xã hội, với người bình thường.

Trang 93

3.2 Cơ sở lý luận của GDHN

a

Cơ sở

Tâm lý

học

- Quy luật bù đắp “Khuyết tật cơ

triển tâm lý của trẻ khuyết tật ”

Trang 94

Khiếm

khuyết

Mặt thứ 1

Mặt thứ 2

Ảnh hưởng tiêu cực

Ảnh hưởng tích cực

Nhân cách

3.2 Cơ sở lý luận của GDHN

Trang 95

4 3 2

Trang 96

Công não

Những lời nói, những việc làm của giáo viên giúp xây chồng hố khuyết tật ở trẻ

Những lời nói, những việc làm không tạo ra

cơ chế xây chồng hố khuyết tật

Trang 97

“GDHN là xu hướng GD phù hợp với quy luật phát triển tâm lý người và tâm lý trẻ khuyết tật” (1)

3.2 Cơ sở lý luận của GDHN

Trang 98

+ Định hướng giáo dục điều chỉnh cần có

sự hợp tác đa ngành

- Đối tượng giáo dục là nhân cách trẻ (không chỉ là khuyết tật)

Trang 99

3.2 Cơ sở lý luận của GDHN

“GDHN đáp ứng mục tiêu giáo dục và phù hợp với sự thay đổi

về quan điểm giáo dục hiện đại” (2)

Trang 100

3.3 Cơ sở thực tiễn của GDHN

Trang 102

“GDHN đáp ứng được sự gia tăng về số lượng TKT, mang tính hiệu quả và kinh tế” (3)

3.3 Cơ sở thực tiễn của GDHN

Trang 103

- Quốc tế

+ Công ước quốc tế về quyền trẻ em

+Tuyên ngôn về GDĐB Salamanca (1994)

+Tuyên ngôn thế giới về GD cho mọi người

Trang 104

“ Giáo dục hòa nhập là một xu thế,

là một sự tất yếu của thời đại ”.

Từ (1), (2),

(3),(4)

Trang 105

3.5 Bản chất

- Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh

- Học ở trường nơi mình sinh sống

- Mọi học sinh đều được hưởng một

chương trình giáo dục phổ thông

- Đảm bảo tính điều chỉnh trong quá

Trang 107

a Các nguyên tắc chung trong GDMN

b Nguyên tắc can thiệp sớm

e Nguyên tắc bình thường hóa

c Nguyên tắc chấp nhận

d Nguyên tắc hòa nhập

Trang 108

Nguyên tắc can thiệp sớm

- Những năm đầu đời là khoảng thời gian

thời gian học tập tốt nhất của trẻ.

- Can thiệp sớm, càng sớm càng tốt.

3.6 Các nguyên tắc giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật độ tuổi MN

Ngày đăng: 15/01/2025, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Giáo - Bài giảng - Giáo dục hòa nhập  trẻ khuyết tật ( combo full slides 3 chương )
nh Giáo (Trang 76)
3. Hình thức tổ chức - Bài giảng - Giáo dục hòa nhập  trẻ khuyết tật ( combo full slides 3 chương )
3. Hình thức tổ chức (Trang 238)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w