Chương 1: Đại cương về Trẻ khuyết tật và Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật (8 tiết) Chương 2: Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật (24 tiết) Chương 3: Các lực lượng tham gia giáo dục ( 2 tiết)
Trang 1GIÁO DỤC HÒA
NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
(45 TIẾT)
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương 1: Đại cương về Trẻ khuyết tật và
Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật (8
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu bài giảng
2 Can thiệp sớm và Giáo dục hòa nhập trẻ
Trang 5II Các mô hình chăm sóc và giáo dục cho trẻ khuyết tật (4 tiết)
Trang 6CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT VÀ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT (4
3. Nguyên nhân gây ra khuyết tật
4. Quan điểm, thái độ của cộng đồng
đối với người khuyết tật.
Trang 7Hãy nêu các trường hợp người khuyết tật
mà bạn biết.
NHIỆM VỤ 1:
Trang 8I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT
“Người tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tàn tật khác nhau, làm suy
giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”
Pháp lệnh về người tàn tật - Việt Nam
Khái niệm người khuyết tật
Trang 9 Người khuyết tật là người có sự suy yếu về
thể chất hay tinh thần gây ảnh hưởng đáng
kể đến một hay nhiều hoạt động quan trọng trong cuộc sống
Đạo luật về người khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990
Người khuyết tật là người có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất và tinh thần vì thế gây ra sự suy giảm lâu dài đến khả năng thực hiện các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày
Đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật Anh
Trang 10Bạn có nhận xét gì về 3 khái niệm người khuyết tật trên.
NHIỆM VỤ 2:
Trang 11THEO TỔ CHỨC Y TẾ THÊ GIỚI (WHO ) KHÁI NIỆM KHUYẾT TẬT GẮN VỚI 3 YẾU TỐ SAU:
Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể
và sự suy giảm các chức năng
Những hạn chế trong hoạt động của
cơ thể
Môi trường sống: Những khó khăn do
môi trường sống mang lại làm họ
không thể tham gia đầy đủ và hiệu
quả mọi hoạt động trong cộng đồng
Trang 12NHIỆM VỤ 3:
Qua các ví dụ và khái niệm về người khuyết tật, bạn hiểu Trẻ khuyết tật
là trẻ như thế nào?
Trang 131 KHÁI NIỆM TRẺ KHUYẾT TẬT
Trẻ khuyết tật là những trẻ em do tổn thương cơ thể hoặc suy giảm các
chức năng nhất định dẫn đến gặp khó khăn đáng kể trong các hoạt động
vui chơi, học tập, lao động
(GDHN trẻ khuyết tật ở tiểu học – Bộ GD & ĐT – 2006)
Trang 14NHIỆM VỤ 4:
Theo bạn có những dạng trẻ khuyết tật nào?
Trang 152 MỘT SỐ DẠNG TRẺ KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP
Trang 16NHIỆM VỤ 5:
Xem hình và đoán xem trẻ thuộc dạng tật nào?
Trang 19SỐ LIỆU VÀ TỈ LỆ
- Theo WHO có khoảng 8 – 10% dân số TG ( 500 triệu người ) là người khuyết tật.Trong đó có khoảng 150 triệu là trẻ khuyết tật.
- Ở VN có khoảng 1,2 triệu trẻ khuyết tật (Viện KHGD).
Trang 20NHIỆM VỤ 6: THẢO LUẬN NHÓM
- Nhóm 1: Trình bày khái niệm, các dấu hiệu nguy cơ để nhận biết trẻ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
- Nhóm 2: Trình bày khái niệm, các dấu hiệu nguy cơ để nhận biết trẻ KHIẾM THÍNH
- Nhóm 3: Trình bày khái niệm, các dấu hiệu nguy cơ để nhận biết trẻ KHIẾM THỊ
Trang 22việc, giải trí, sức khoẻ và an toàn
Xuất hiện trước 18 tuổi
(DSM – IV Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần
IV)
Trang 23KTTT rất nặng Dưới 20-25
Trang 24CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ KTTT
Bậc 2 - Rối loạn ngôn ngữ
Bậc 1 - Rối loạn nhận thức TỔN THƯƠNG NÃO
Bậc 3 - Rối loạn nhân cách
Trang 25DẤU HIỆU NGUY CƠ KTTT
Chậm vận động và ngôn ngữ
Không hiểu lời nói, hướng dẫn của giáo viên
Thường vi phạm các quy định, chuẩn mực: Ăn
vạ , hay đánh bạn, làm không đúng nội quy, lăng xăng không chịu ngồi học
Học chậm, nói “linh tinh”
Khó khăn khi trò chuyện về một vấn đề không hiện diện trước mắt
Vụng về quá mức
Có những bất thường về hình thể
Có tai nạn, chấn thương ở đầu
Trang 272.2 TRẺ KHIẾM THÍNH
(Children with hearing impairment )
Là những trẻ có sự suy giảm sức nghe ở các mức độ khác nhau dẫn đến khó khăn trong tri giác âm thanh làm hạn chế khả năng giao
tiếp bằng lời và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức
(GDHN trẻ khiếm thính bậc tiểu học – Bộ GD & ĐT –
2005)
Dựa vào mức độ suy giảm thính lực, người ta chia ra các mức độ khiếm thính khác nhau:
Trang 32CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ KHIẾM THÍNH
Trang 33CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ KHIẾM
Thường kêu đau đầu, đau tai
Vành tai, ống tai bất thường; tai chảy nước
Trang 352.3 TRẺ KHIẾM THỊ
(CHILDREN WITH VISUAL IMPAIRMENT )
Là trẻ em dưới 18 tuổi, có khuyết tật về thị giác, sau khi đã có các phương tiện trợ giúp vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong các hoạt
động cần sử dụng mắt
(Tài liệu tập huấn giáo viên dạy hòa nhập trẻ khiếm thị
- Viện chiến lược và chương trình GD – 2004)
Trẻ khiếm thị được phân chia làm 2 loại:
+ Mù
+ Nhìn kém
Trang 36 Mù (blindness):
+ mất hoàn toàn thị lực, hoặc
+ thị lực từ 6/60 hoặc 20/200 ở mắt tốt hơn khi
đã có kính hỗ trợ tốt đa, hoặc
+ Giới hạn về thị trường dưới 10 độ
Nhìn kém (low vision): người giảm chức
năng nhìn sau khi đã được điều trị nhưng vẫn
có thể sử dụng thị lực còn lại để sinh hoạt với phương tiện hỗ trợ thích hợp
Trang 38CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ
Trang 39CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ KHIẾM THỊ
Không dõi theo đồ vật sặc sỡ, chuyển động trước mắt
Thường xuyên nheo mắt khi nhìn
Làm sai, chỉ sai
Có xu hướng nhìn rất gần
Cử động không chính xác
Trang 40CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ KHIẾM THỊ
Nhận biết sự vật (bằng mắt) không
chính xác
Thường xuyên đụng đồ, té ngã, không thấy vật cản (đi bừa) hoặc hay ngồi lì
Kêu đau đầu, đau mắt khi nhìn nhiều
Khó khăn trong các bài tập luyện phối hợp tay – mắt
Bất thường về hình thể mắt
Trang 42ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ KHIẾM THÍNH
Nhận biết thông
qua hình ảnh tốt
Nghe không rõ hoặc không nghe được
Tinh nhạy trong
việc nhận biết các
chi tiết
Ngôn ngữ kém phát triển: không nói được, nói nhưng phát âm không rõ, không hiểu lời nói của người khác
Tự phục vụ, di
chuyển tốt Khó khăn khi tiếp nhận các khái niệm trừu tượng, những biểu tượng âm thanh
Khó khăn trong việc nhận biết và thể hiện tình cảm
Giao tiếp khó khăn Ghi nhớ ngôn ngữ và biểu tượng âm thanh hạn chế
Trang 43ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ KHIẾM THỊ
Hay nói “linh tinh”
Dễ bị nguy hiểm khi vào môi trường lạ
Trang 44ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ CPTTT
Giao tiếp vui vẻ,
Khối lượng nhận thức ít ỏi
Hạn chế về tư duy trừu tượng Lâu nhớ, nhanh quên
Khả năng ứng dụng hạn chế (rập khuôn) Thường kèm các hành vi bất thường (tự xâm hại, “ăn vạ”, lăng xăng…)
Trang 452.4 TRẺ KHUYẾT TẬT NGÔN NGỮ
(CHILDREN WITH LANGUAGE DISABILITY )
Trẻ khuyết tật ngôn ngữ là trẻ có biểu hiện thiếu hụt hay mất ít nhiều những yếu tố ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ( so với ngôn ngữ chuẩn ), dẫn đến trong
học tập và giao tiếp hằng ngày các em gặp nhiều khó khăn cần trợ giúp
( GDHN trẻ khuyết tật ngôn ngữ cấp tiểu học – Bộ GD & ĐT – 2005 )
Trang 46- Rối loạn giọng điệu
- Rối loạn đọc viết
Trang 47DẤU HIỆU NGUY CƠ KT NGÔN NGỮ
- Dấu hiệu bên ngoài: Trẻ bị mất cân đối giữa
các phần của cơ thể.VD: Đầu quá to so với cơ thể, các bộ phận trên khuôn mặt mất cân
đối.
- Biểu hiện trong bộ máy phát âm: Hở hàm ếch, không thực hiện được những vận động bình thường của cơ quan phát âm như: Há miệng, nâng lưỡi lên – xuống, sang hai bên, tặc lưỡi, rung lưỡi
- Biểu hiện ở phản xạ của các giác quan thường chậm, yếu.
Trang 482.5 TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
( CHILDREN WITH MOVING DISABILITY )
Trẻ có sự tổn thương cơ quan vận động
do những tác động khác nhau ( chấn
thương, hậu quả của một số bệnh ) gây khó khăn khi di chuyển, sinh hoạt học tập
Trang 492.6 Các dạng tật khác và đa tật
Trang 50Trẻ rối loạn hành vi và cảm xúc
Trẻ tự kỷ
Trẻ rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý
Trang 51Khiếm khuyết về tương tác xã hội
Cứng nhắc trong quá trình tư duy
Trang 52CẤU TRÚC KHUYẾT TẬT CỦA TRẺ TỰ KỶ
Rối loạn tưởng tượng
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn chức năng của hai bán cầu não
Rối loạn giao tiếp
Trang 53Theo DSM-IV, ADHD có 3 dạng:
Dạng trội về giảm chú ý - Attention
Deficit Disorder –ADD
Dạng trội về tăng động và xung động – Hyperactivity Dicsorder- HD
Dạng hỗn hợp – Attention Deficit
Hyperactivity Dicsorder - ADHD
Trẻ tăng động và giảm tập trung chú ý
Trang 54- Trẻ có từ 2 dạng tật trở lên.
Trẻ đa tật
Trang 5656
Trang 58NHỮNG NƠI CÓ THỂ ĐƯA TRẺ ĐẾN KHI PHÁT HIỆN CÓ VẤN ĐỀ
Bệnh viện Tai – Mũi – Họng
(Trần Quốc Thảo, Q.3)
Bệnh viện Mắt (Điện Biên Phủ - Q.3)
Công ty Giáo dục Hồng Hải
Trang 60NHỮNG VIỆC CẦN LÀM KHI TRẺ CÓ NGUY
3 Can thiệp sớm: Ở đâu?
4 Tìm hiểu thông tin: Từ ai?Ở đâu
Trang 61HƯỚNG DẪN PHỤ HUYNH
Tình huống 1:
Trẻ 24 tháng tuổi trong lớp của anh/chị
có những dấu hiệu sau:
Chưa nói được
Tỏ ra thờ ơ với mọi người, mọi sự vật xung quanh
Anh/Chị sẽ làm gì?
Trang 63Tình huống 3: Cháu H 3 tuổi mà vẫn chưa nói được từ nào Khi có tiếng động hoặc được gọi tên, cháu không phản ứng gì Mẹ cháu cho biết: cháu bị chảy mủ tai kéo dài từ lúc mới 6 – 7 tháng tuổi Mọi người cho cháu
là H bị câm Anh/chị cần làm gì?
Tình huống 4: Cháu T đang học MG lớn Bàn tay trái của cháu có 6 ngón nên các bạn thường gọi cháu là “T sáu ngón” Khi có đoàn SV thực tập đến thăm lớp, cô giới thiệu: “Cháu T là trẻ KT đang học hòa nhập” Anh/ chị là SV có trong đoàn thực tập trên thì cần làm gì?
Tình huống 5: Ở thôn H, khi đến thăm nhà cháu B, học lớp Chồi Thấy cháu dễ thương, khách khen cháu ngoan Mẹ cháu B nói với giọng buồn buồn “Cháu là
HS KT lớp cô Thúy đấy ạ! Cháu phát âm phụ âm đầu
“n” thành “l”, gia đình đã sửa mãi mà chưa được”
Theo bạn, cháu B có phải là trẻ KT không? Giải thích.
Trang 643 Nguyên nhân gây khuyết
tật
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT
Trang 65BAI TAP NHOM
Nhóm 1,2: Nguyên nhân gây khuyết tật trước khi sinh va bien phap khac phuc
Nhóm 3,4: Nguyên nhân gây khuyết tật trong khi sinh
Nhóm 5,6: Nguyên nhân gây khuyết tật sau khi sinh
Trang 66Trước khi sinh Trong khi sinh Sau khi sinh
Đẻ non Ngạt
…
Chấn thương Viêm não, xuất huyết não
Biến chứng của các bệnh nhiễm trùng, sởi…
Nhiễm độc, Suy dinh dưỡng, Các nguyên nhân khác
3 Nguyên nhân gây khuyết tật
Trang 67LÀM SAO ĐỂ PHÒNG TRÁNH?
Công não
Từ những nguyên nhân gây khuyết tật đã thảo luận, hãy đề xuất những biện pháp phòng tránh khuyết tật
Trang 68- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trang 694 QUAN NIỆM, THÁI ĐỘ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Coi thường người khuyết tật (16%);
Coi là gánh nặng suốt cuộc đời (40%);
Bắt đi ăn xin (1,5%).
Hành vi đối xử với người khuyết tật
Trang 70STT Thái độ của cộng đồng đối với
2 Người khuyết tật là người ỷ lại 18% - 32%
3 Người khuyết tật không thể có cuộc sống
4 Người khuyết tật bị như vậy là do số phận 56% - 65%
5 Người khuyết tật gánh chịu khuyết tật vì họ
phải trả giá cho việc làm xấu xa ở kiếp
trước
14% - 21%
6 Gặp phải người khuyết tật là gặp vận đen 17%
Viện Nghiên cứu Phát triển xã hội (ISDS) khảo sát 4 tỉnh thành ở Việt Nam - 2007
Trang 71Đều là con người
Như mình, vẫn còn
KC
Thấp kém hơn mình
Sử dụng như đồ vật
Quan hệ giữa cộng đồng
và NKT ( Theo DAJANI )
Trang 72BÀI TẬP VỀ NHÀ - CHƯƠNG 1 -I
Bài tập cá nhân
Đọc tài liệu tham khảo (2) (5), tóm tắt
mô hình giáo dục chuyên biệt, hội nhập vào vở về các nội dung sau: khái niệm, bản chất, ưu điểm, hạn chế
Trang 73Kiểm tra kiến thức đã học – 3 phút
Vẽ cấu trúc khuyết tật của tật khuyết tật trí tuệ, khiếm thính, khiếm thị.
Trang 74II-MÔ HÌNH GIÁO DỤC CHO TRẺ KHUYẾT TẬT (4 tiết)
Trang 75Thảo luận
Theo bạn có những mô hình giáo dục nào cho trẻ khuyết tật? Bạn biết gì về những mô hình giáo dục giáo dục đó?
Trang 763 Giáo dục hòa nhập (Inclusive Education)
1 Giáo dục chuyên biệt
Trang 771.Giáo dục chuyên biệt (Segregation)
1.1 Khái niệm
“Là mô hình giáo dục tách trẻ em khuyết tật vào các cơ sở giáo dục riêng
Tại đó trẻ được dạy theo chương trình
riêng, theo những phương pháp riêng…”
(CTS và GDHN cho trẻ khuyết tật – Bộ GD & ĐT - 2005)
Trang 781.Giáo dục chuyên biệt (Segregation)
Trang 791.Giáo dục chuyên biệt (Segregation)
1.4.Ưu điểm
- Cơ sở thực nghiệm xây dựng lý luận giáo dục tật học VN.
- Có điều kiện thu hút sự tài trợ các tổ chức trong và ngoài nước.
- Một số trẻ học được nghề và có thể hành nghề.
1.5 Hạn chế
- Quan điểm đánh giá trẻ khuyết tật sai lệch gây nên những
hạn chế trong quá trình nhận thức.
- Trẻ mặc cảm, tự ti, kém thích ứng khi ra ngoài xã hội.
- Chi phí lớn: xây dựng, trang thiết bị, đào tạo giáo viên
Trang 802 Giáo dục hội nhập (Integrated Education)
2.1 Khái niệm
“Là giáo dục trẻ khuyết tật trong lớp học chuyên
biệt đặt trong trường bình thường.
Trong quá trình giáo dục, trẻ nào có khả năng sẽ
được học một số môn học hoặc tham gia một số hoạt động cùng trẻ bình thường.”
(CTS và GDHN cho trẻ khuyết tật – Bộ GD & ĐT - 2005)
Trang 82(Theo Ture Johson)
Trang 83- Chương trình giáo dục chưa bình đẳng
- Trẻ khuyết tật chưa thừa hưởng chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục đổi mới phù hợp cho mọi đối tượng.
Trang 843.Giáo dục hòa nhập (Inclusive Education)
3.1.Khái niệm
Giáo dục hòa nhập (GDHN) là phương thức giáo dục, trong đó trẻ CÓNHU CẦU GDĐB cùng học với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống
(CTS và GDHN cho trẻ khuyết tật – Bộ GD & ĐT - 2005)
“GDHN cho trẻ khuyết tật là một mô hình giáo dục
Trong đó, trẻ khuyết tật được học chung với trẻ bình
thường tại những nơi hội đủ điều kiện nhận trẻ khuyết
tật vào học.”
Trang 85• Inclusive education
“Children with disabilities learn effectively in
mainstream schools where the whole system has been changed to meet all children’s needs”
• Giáo dục hòa nhập
“Trẻ khuyết tật học tập một cách hiệu quả trong các trường học hòa nhập (trường học lồng ghép)
nơi mà toàn bộ hệ thống đã được thay đổi để
đáp ứng mọi nhu cầu của trẻ”.
(UNESCO 2009- Policy Guidelines for Inclusion)
Trang 863.2 Cơ sở lý luận của GDHN
“Sự phát triển tâm lý trẻ không chỉ phụ thuộc
vào tác động của quy luật sinh học mà chịu sự
tác động của các quy luật xã hội, …sự lĩnh hội sản phẩm văn hóa của loài người trong quá trình giao lưu với những người xung quanh mang lại.”
- Cơ chế hình thành tâm lý người: Chuyển từ cái
bên ngoài thành cái bên trong
Trang 87Không có sẵn
Trang 88Không có sẵn
Trang 89Không có sẵn
Trang 90Ăn kiểu người
Trang 91Bắt chước
Trang 92RÚT RA KẾT LUẬN GÌ?
=> Trẻ khuyết tật chỉ phát triển nhân cách trọn vẹn khi được sống trong xã hội, với người bình thường.
Trang 933.2 Cơ sở lý luận của GDHN
a
Cơ sở
Tâm lý
học
- Quy luật bù đắp “Khuyết tật cơ
triển tâm lý của trẻ khuyết tật ”
Trang 94Khiếm
khuyết
Mặt thứ 1
Mặt thứ 2
Ảnh hưởng tiêu cực
Ảnh hưởng tích cực
Nhân cách
3.2 Cơ sở lý luận của GDHN
Trang 954 3 2
Trang 96Công não
Những lời nói, những việc làm của giáo viên giúp xây chồng hố khuyết tật ở trẻ
Những lời nói, những việc làm không tạo ra
cơ chế xây chồng hố khuyết tật
Trang 97“GDHN là xu hướng GD phù hợp với quy luật phát triển tâm lý người và tâm lý trẻ khuyết tật” (1)
3.2 Cơ sở lý luận của GDHN
Trang 98+ Định hướng giáo dục điều chỉnh cần có
sự hợp tác đa ngành
- Đối tượng giáo dục là nhân cách trẻ (không chỉ là khuyết tật)
Trang 993.2 Cơ sở lý luận của GDHN
“GDHN đáp ứng mục tiêu giáo dục và phù hợp với sự thay đổi
về quan điểm giáo dục hiện đại” (2)
Trang 1003.3 Cơ sở thực tiễn của GDHN
Trang 102“GDHN đáp ứng được sự gia tăng về số lượng TKT, mang tính hiệu quả và kinh tế” (3)
3.3 Cơ sở thực tiễn của GDHN
Trang 103- Quốc tế
+ Công ước quốc tế về quyền trẻ em
+Tuyên ngôn về GDĐB Salamanca (1994)
+Tuyên ngôn thế giới về GD cho mọi người
Trang 104“ Giáo dục hòa nhập là một xu thế,
là một sự tất yếu của thời đại ”.
Từ (1), (2),
(3),(4)
Trang 1053.5 Bản chất
- Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh
- Học ở trường nơi mình sinh sống
- Mọi học sinh đều được hưởng một
chương trình giáo dục phổ thông
- Đảm bảo tính điều chỉnh trong quá
Trang 107a Các nguyên tắc chung trong GDMN
b Nguyên tắc can thiệp sớm
e Nguyên tắc bình thường hóa
c Nguyên tắc chấp nhận
d Nguyên tắc hòa nhập
Trang 108Nguyên tắc can thiệp sớm
- Những năm đầu đời là khoảng thời gian
thời gian học tập tốt nhất của trẻ.
- Can thiệp sớm, càng sớm càng tốt.
3.6 Các nguyên tắc giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật độ tuổi MN