Xuất phát từ vai trò vô cùng quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu, các nước đã và đang hòa mình vào cuộc chạy đua thế kỉ của nền cách mạng công nghiệp 4.0, cuộc đua mà tỷ giá hối đoái
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-
Trần Phương Anh
CQ58/08.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu tại
Công ty TNHH P&J VINA
CHUYÊN NGÀNH : Tài chính Quốc tế
MÃ SỐ : 08 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Hữu Hiểu
HÀ NỘI - 2024
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-
Trần Phương Anh
CQ58/08.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu tại
Công ty TNHH P&J VINA
CHUYÊN NGÀNH : Tài chính Quốc tế
MÃ SỐ : 08 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Hữu Hiểu
HÀ NỘI - 2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Mục lục
Trang
Trang bìa
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁN 4
1.1 Tỷ giá hối đoái và rủi ro TGHĐ 4
1.1.1 Tỷ giá hối đoái 4
1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái 4
1.1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái 5
1.2 Rủi ro tỷ giá hối đoái 8
1.2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá hối đoái 8
1.2.2 Phân loại rủi ro tỷ giá hối đoái 9
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tỷ giá hối đoái 12
1.3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu 15
1.3.1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái 15
1.3.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái 16
1.3.3 Ý nghĩa của phòng ngừa RR TGHĐ đối với hoạt động nhập khẩu 21
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái 22
Trang 5Chương 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH P&J VINA 25
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH P&J VINA 25
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 25
2.1.2 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh 27
2.1.3 Quy trình nhập khẩu của công ty 34
2.1.4 Hoạt động thanh toán quốc tế 36
2.1.4.1 Thị trường và sản phẩm nhập khẩu của công ty 36
2.1.4.2 Các đối tác nhập khẩu 39
2.2 Tình hình rủi ro tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái đang được công ty TNHH P&J VINA áp dụng 40
2.2.1 Ảnh hưởng cua rủi ro tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH P&J VINA 41
2.2.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái mà công ty TNHH P&J VINA đang thực hiện 44
2.3 Đánh giá công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH P&J VINA 45
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 45
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân cơ bản 48
2.3.2.1 Những hạn chế trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của công ty TNHH P&J VINA 48
2.3.2.2 Nguyên nhân những hạn chế 49
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH P&J VINA 51
Trang 63.1 Định hướng phòng ngừa rủi ro TGHĐ của Công ty TNHH P&J VINA trong
năm 2024-2025 51
3.1.1 Mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của Công ty TNHH P&J VINA 51
3.1.2 Chiến lược phát triển tại công ty TNHH P&J VINA 52
3.2 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại công ty TNHH P&J VINA 54
3.2.1 Áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại công ty TNHH P&J VINA 54
3.2.2 Lựa chọn các công cụ phái sinh 56
3.2.3 Lựa chọn ngoại tệ phù hợp để thanh toán 59
3.2.4 Tăng cường xây dựng mối quan hệ với ngân hàng 60
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái cho công ty TNHH P&J VINA 61
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 61
3.3.2 Kiến nghị đối với công ty TNHH P&J VINA 64
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCPS : Công cụ phái sinh
NHTW : Ngân hàng Trung ương
TGHĐ : Tỷ giá hối đoái
TTQT : Thanh toán quốc tế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 27
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH P&J VINA 27
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, xuất nhập khẩu là hoạt đông được đánh giá là sôi động nhất trong thị trường thương mại quốc tế Với vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, hoạt động này luôn được các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam chú trọng và phát triển Bởi, đây cũng chính là con đường ngắn nhất để có thể tích lũy của cải, giảm nợ cho hầu hết các quốc gia trên thế giới Xuất phát từ vai trò vô cùng quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu, các nước đã và đang hòa mình vào cuộc chạy đua thế kỉ của nền cách mạng công nghiệp 4.0, cuộc đua mà tỷ giá hối đoái (TGHĐ) được xem là công cụ hữu hiệu nhất để tối ưu hóa mục đích cuối cùng của mọi đối thủ trên đường đua này
Tuy nhiên, TGHĐ được coi là một biên số kinh tế hết sức nhạy cảm Thâm hụthay thặng dư thương mại cũng tác động tới cung cầu ngoại tệ Qua đó, TGHĐ trở thành một loại vũ khí lợi hại mà bất kì quốc gia nào tham gia thị trường kinh
tế quốc tế quan tâm Đặc biệt sau đại dịch COVID-19 năm 2019-2020 thì hầu hếtcác nước trên thế giới đều có những chính sách để giảm lượng hàng hóa nhập khẩu về quốc gia sở tại, tăng xuất khẩu ra nước ngoài nhằm vực dậy nền sản xuấttrong nước
Ở Việt Nam, TGHĐ không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư mà còn ảnh hưởng tới mặt bằng kinh tế chung trong thị trường quốc nội Nhóm hàng máy móc thiết bị là một trong những nhóm hàng có giá trị nhập khẩu lớn, do đó, tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị nhập khẩu của hàng hóa Và việc công ty thực hiện vay vốn ngân
Trang 11hàng bằng ngoại tệ chịu ảnh hưởng rất lớn từ biến động tỷ giá, dẫn đến tình trạngkhoản vay nợ tăng lên rất nhiều so với dự tính ban đầu Chỉ sau đại dịch COVID-
19, có thể thấy rõ tỷ giá liên tục bị biến đổi trên thị trường quốc tế, gây ảnh hưởng không nhỏ tới đồng Việt Nam, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước Do vậy vấn đề tỷ giá trở thành sự quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệtcác công ty về linh kiện điện tử có nhiều hoạt động nhập khẩu như công ty
TNHH P&J VINA
Với những kiến thức đã được học tại Học viện Tài chính cùng với trải nghiệm thực tế tại đơn vị trong quá trình thực tập, em xin đề xuất các giải pháp mang
tính thực tiễn, có thể ứng trong trong thực tế trong đề tài: ‘PHÒNG NGỪA RỦI
RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG
TY TNHH P&J VINA”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát là đa dạng hóa các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ TGHĐ trong hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHH P&J VINA Bên cạnh các biện pháp mà công
ty đang áp dụng, những giải pháp em đề xuất rất mong sẽ đạt được hiệu quả phòng ngừa cao hơn cũng như phù hợp với công ty trong thời gian hiện tại và sắp tới.
Các nhiệm vụ cụ thể để đạt được mục tiêu chung:
- Hệ thống hóa các vấn đề về rủi ro TGHĐ và các biện pháp phòng ngừa rủi ro TGHĐ trong hoạt động nhập khẩu
- Phân tích thực trạng phòng ngừa rủi ro TGHĐ tại công ty TNHH P&J VINA, chỉ
ra những kết quả đạt được và những hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phòng ngừa rủi ro TGHĐ trong hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH P&J VINA.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phòng ngừa rủi ro TGHĐ trong hoạt động nhập khẩu
Trang 12- Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNHH P&J VINA giai đoạn 2020-2023
4 Phương pháp nghiên cứu
Để quá trình nghiên cứu được hoàn thiện và đạt được hiệu quả cao, em sử dụng kết hợp các Phương pháp: so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp trên cơ sở các số liệu đã thu thập được tại đơn vioj giai đoạn 2020-2023 và những nguồn tài liệu đáng tin cậy khác.
5 Kết cấu của luận văn
Bên cạnh phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: Lý thuyết chung về tỷ giá hối đoái và phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
CHƯƠNG 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập
khẩu tại công ty TNHH P&J VINA.
CHƯƠNG 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập
khẩu của Công ty TNHH P&J VINA.
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO VỀ TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI1.1 Lý luận chung về tỷ giá hối đoái
1.1.1 Tỷ giá hối đoái
1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái
Trải qua đại dịch COVID-19, nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạnphục hồi và phát triển Những năm 2020-2021 là những năm mà kinh tế thế giớisuy thoái, đóng cửa thương mại do sự bùng phát mạnh mẽ của virus Corona gâyquan ngại về sức khỏe toàn cầu, kéo theo sự đóng băng của nền kinh tế vĩ mô.Những năm gần đây, tỷ giá hối đoái là một đề tài nhạy cảm bởi sự biến động khôngngừng theo giờ và liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh tế của quốc gia, đặc biệt làcác quốc gia đang phát triển có nhiều hoạt động nhập khẩu như Việt Nam Kháiniệm ‘tỷ giá hối đoái” ra đời trên nhu cầu thực tế cả hoạt động thương mại khi cácnước đều sử dụng đồng tiền riêng, cần 1 thước đo để phục vụ quá trình phân tíchhiệu quả kinh tế, so sánh, phản ánh sức mua của từng đơn vị tiền
Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hay là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia.
TGHĐ thể hiện mối quan hệ về giá trị giữa hai đồng tiền khác nhau
Ví dụ: Một DN Việt Nam nhập khẩu một lô hàng có giá trị 100.000 USD từ
Mỹ DN xuất khẩu tại Mỹ cần Việt Nam thanh toán cho lô hàng đó
Trang 142.400.000.000 VND Như vậy 1 USD = 24.000 VND Đây là TGHĐ giữa haiđồng VND và USD.
Trong phạm vi lớn hơn, vì các nhà kinh tế quan tâm tới nền kinh tế với một tưcách tổng thể, nên họ chú ý tới mức giá chung chứ không xem xét từng loại giáriêng biệt Sau quá trình nghiên cứu, các nhà kinh tế học đã rút ra một công thứctổng quát để tính TGHĐ thực tế với chỉ số giá của mỗi nước là:
TGHĐ danh nghĩa x Giá trong nước
Tỷ giá hối đoái thực tế =
Giá nước ngoài
Đồng tiền yết giá (Commodity Currency – C) với tư cách là hàng hóa và
được mua bán, đồng tiền còn lại làm nhiệm vụ định giá cho đồng tiền yết giá có
tư cách là tiền tệ, đảm nhiệm chức năng thanh toán cho việc mua bán đồng tiền
yết giá được gọi là đồng tiền định giá (Terms Currency – T).
Trên thị trường phổ biến có hai cách niêm yết tỷ giá”
- Đồng tiền yết giá đứng trước
Ví dụ: USD là đồng yết giá, VND là đồng định giá
Tỷ giá được niêm yết là: USD/VND = 24.360
- Đồng tiền yết giá đứng sau
Ví dụ: USD là đồng yết giá, VND là đồng định giá
Tỷ giá được niêm yết là: 1 USD = 23.360 VND
1.1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
Trên thị trường hối đoái, có nhiều loại tỷ giá khác nhau Kèm theo đó
là một số cách phân chia TGHĐ được liệt kê dưới đây:
Trang 15- Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá
• Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW của nước đó xác định Trên
cơ sở của tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi
• Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá được hình thành trên có sở quan hệ cungcầu trên thị trường hối đoái
- Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán
• Tỷ giá giao ngay (Spot rate): là tỷ giá được thỏa thuận ngay hôm
nay để chuyển giao ngay lập tức, nhưng việc thanh toán thực tế thường có độtrễ hai ngày so với ngày đặt lệnh mua hoặc lệnh bán
• Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (Forward rate): là tỷ giá được thỏa
thuậnngày hôm nay, nhưng việc thanh toán sẽ xảy ra vào một ngày nhất địnhtrong tương lai, thường là 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 1 năm
- Căn cứ vào giá trị của tỷ giá
• Tỷ giá hối đoái hối đoái danh nghĩa (Nominal Exchange Rate -
NER): là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền biểu hiện theo giá hiện tại, không
tính đến bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát
• Tỷ giá hối đoái thực tế (Real Exchange Rate - RER): là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức mua của một cặp tiền tệ phản ánh tương quan giá cả nước ngoài và giá cả trong nước Qua đó, giá cả nước ngoài sẽ được chuyển đổi thành giá cả tính bằng tiền tệ trong nước thông qua
tỷ giá danh nghĩa
- Căn cứ vào phương thức chuyển tiền ngoại hối
Trang 16• Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá thường được niêm yết tại ngân hàng Đó
là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giá điện hối là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác
• Tỷ giá thư hối: Tức là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư Tỷ giá điệnhối thường cao hơn tỷ giá thư hối
- Căn cứ vào thời điểm mua/bán ngoại hối
• Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá mua bán ngoại tệ được công bố vào ngày đầu giao dịch
• Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá mua bán ngoại tệ ở ngày cuối giao dịch
• Tỷ giá mua vào (Bid rate): Là tỷ giá đứng trước, bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra (Ask/Offer rate) và khoản chênh lệch đó là lợi nhuận kinh
doanh ngoại hối của ngân hàng và được tính bằng công thức:
- Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
• Tỷ giá chính thức (Oficial rate): là tỷ giá do NHTW công bố, phản
ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Ở Việt Nam, tỷ giá chính thức là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
• Tỷ giá chợ đen (Black market rate): là tỷ giá hình thành ở trên thị
trường tự do, bên ngoài hệ thống ngân hàng (Như các cửa hàng kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, ) Tỷ giá này chủ yếu biến động do quan hệ cung cầu về
Tỷ giá bán – tỷ giá mua
Tỷ giá mua
Trang 17các loại ngoại tệ trên thị trường chợ đen quyết định.
• Tỷ giá cố định (Fixed rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định
trong một biên độ giao động hẹp Dưới áp lực của cung cầu trên thị trường,
để duy trì tỷ giá cố định, NHTW phải thường xuyên can thiệp làm cho dự trữngoại hối quốc gia thay đổi
• Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freedomly floating rate): là tỷ giá được
hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không
hề can thiệp
• Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed floating rate): là tỷ giá được
thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng cólợi cho nền kinh tế
1.2 Rủi ro tỷ giá hối đoái
1.2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro tỷ giá hối đoái (RRTGHĐ) là rủi ro phát sinh do sự biến động của
tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro này có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của DN Mọi hoạt động mà đồng tiền thu vào phát sinh là một đồng tiền khác trong khi đồng tiền chi ra là một đồng tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá
RRTGHĐ trong hoạt động nhập khẩu là loại rủi ro thường xuyên gặp phải
và đáng lo ngại nhất đối với các DN có hoạt động nhập khẩu mạnh Sự thay đổi
tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể, thậm chí bị đảo lộn
Trang 18Trong hoạt động nhập khẩu, vì lý do thiếu hụt vốn và nhiều lý do khác, các DN có thể rơi vào tình trạng nhập khẩu hàng trả chậm trong một khoảng thờigian nhất định Ở thời điểm ký kết Hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ đã xác định Nhưng đến thời điểm thanh toán, tỷ giá có thể sẽ thay đổi Sự thay đổi này
là chính là rủi ro về tỷ giá
1.2.2 Phân loại rủi ro tỷ giá hối đoái
- Dựa trên tác động của rủi ro tới các bộ phận, các mảng hoạt động của doanh nghiệp
• Rủi ro chiến lược: là rủi ro phát sinh trong kế hoạch triển khai các chiến lược của DN Có thể kể đến như: rủi ro trong chiến lược kinh doanh,
kế hoạch phân bổ các nguồn lực, sát nhập, mua lại và thoái vốn
• Rủi ro hoạt động: là rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hoạt động của DN Có thể kể đến như: hoạt động kinh doanh, marketing, chuỗi cung ứng, nhân sự, công nghệ thông tin,…
• Rủi ro tuân tủ: là rủi ro phát sinh gắn với trách nhiệm của DN trong việc tuân thủ các quy định liên quan Có thể kể đến như: rủi ro liên quan tới pháp lý, hoạt động quản trị doanh nghiệp, các quy định,
• Rủi ro tài chính: là rủi ro phát sinh trong công tác quản trị tài chính của DN Có thể kể đến: rủi ro tài chính do sự biến động của các yếu tố thị trường (lãi suất, ngoại hối, hàng hóa, các công cụ phái sinh), rủi ro tài chính
do sự biến động của khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Dựa vào tính chất rủi ro của doanh nghiệp
• Rủi ro kinh doanh: rủi ro gắn liền với việc lựa chọn ngành nghề
Trang 19kinh doanh của DN Mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực kinh doanh có đặc thù riêng, do tính đặc thù của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh tác động lớn tới hoạt động của DN như chu kỳ kinh doanh, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tốc độ luân chuyển vốn, những biến động bất thường của lĩnh vực kinh doanh,
• Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động xuất phát từ việc sử dụng đòn bẩy hoạt động của DN DN sử dụng đòn bẩy hoạt động ở mức cao thể hiện ở
tỷ lệ chi phí cố định trên tổng chi phí ở mức cao và ngược lại, DN thường đầu tư lớn vào tài sản cố định nhằm tăng năng suất, tăng sản lượng và năng lực cạnh tranh Tuy nhiên việc này cũng gia tăng chi phí đầu tư ban đầu do vậy nếu khả năng tiêu thụ sản phẩm kém dẫn tới thua lỗ nhiều hơn, nhưng nếu vượt qua điểm hòa vốn lợi nhuận trên một đồng doanh thu thu về sẽ cao hơn hay nói cách khác rủi ro đối với DN sẽ cao hơn
• Rủi ro tài chính: Rủi ro phát sinh khi DN huy động và sử dụng nguồn vốn nợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro
• Rủi ro hệ thống (rủi ro không thể kiểm soát được): là rủi ro khi xảy
ra ảnh hưởng tới tất cả các DN trong nền kinh tế, tất cả các ngành nghề kinh doanh Nguyên nhân chính gây ra rủi ro hệ thống là những biến động về tự nhiên (như động đất, lũ lụt, bão lụt …) hoặc biến động thuộc về môi trường kinh doanh (như lạm phát, sự thay đổi trong hệ thống pháp luật)
• Rủi ro phi hệ thống (rủi ro có thể kiểm soát được): hay còn gọi là rủi ro riêng biệt, là rủi ro khi xảy đến chỉ ảnh hưởng tới một DN, một ngành kinh doanh nhất định Nguyên nhân gây ra rủi ro phi hệ thống được kể đến:
Trang 20sự yếu kém trong công tác quản lý (như công tác kiểm soát nội bộ kém, hệ thống thông tin hoặc nhân sự hoạt động chưa hiệu quả, chế độ bảo mật thôngtin, dữ liệu kém, thiếu nhân lực có trình độ,…), mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính trong DN, DN hoạt động trong ngành có mức độ cạnh tranh cao.
Tổng hợp lại, các DN có nguồn thu, chi bằng ngoại tệ, điển hình như các DN nhập khẩu, thường đối mặt với 4 loại rủi ro tỷ giá chính Đó là: Rủi
ro Tài chính, Rủi ro Chuyển đổi, Rủi ro Giao dịch, Rủi ro Kinh tế
- Rủi ro Tài chính
Rủi ro tài chính phát sinh khi một người nắm giữ ngoại tệ như tài sản Giá trị của tài sản ngoại tệ nắm giữ so với các tài sản tính bằng đồng tiền hiệu lực của người giữ sẽ thay đổi khi tỷ giá giữa ngoại tệ và đồng tiền hiệu lực thay đổi
Sự biến động hay sự khác biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận
kì vọng chính là thước đo mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm giá Tài chính
Và rủi ro này cũng phản ánh sự nhạy cảm của lợi nhuận DN trước sự biến động, giá cả thị trường Việc phòng ngừa rủi ro giảm giá tài chính thường gắn liền với việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi
- Rủi ro Chuyển đổi
Rủi ro chuyển đổi đặc trưng phát sinh khi chuyển đổi các bản báo cáo tài chính từ đồng tiền hiệu lực sang những đồng tiền khác với mục đích thông tin hay so sánh Bảng cân đối kế toán thể hiện giá trị sổ sách của tài sản, nguồn vốn và các cổ phần ở cuối giai đoạn báo cáo TGHĐ mà các đồng
Trang 21tiền được mua bán ở cuối giai đoạn báo cáo (tỷ giá giao ngay) thưởng không phải là tỷ giá có hiệu lực khi các tài khoản được ghi nhận.
- Rủi ro Giao dịch (Rủi ro Thực hiện)
Rủi ro giao dịch phát sinh khi một bên đồng ý mua hay bán hàng hóa với một lượng ngoại tệ nhất định, vào một ngày xác định nhưng lại thanh toán thực sự vào một thời điểm khác Nếu tỷ giá thay đổi giữa khoảng thời gian từ khi xác nhận thanh toán đến khi thực sự thanh toán, giá của thương
vụ bán hoặc mua bằng đồng tiền hiệu lực sẽ thay đổi
- Rủi ro Kinh tế (Rủi ro vận hành, rủi ro Cạnh tranh)
Rủi ro kinh tế phát sinh khi thay đổi trong tỷ giá hối đoái làm thay đổi sức cạnh tranh của một DN Rủi ro này thường xảy ra khi DN có doanh thu bằng một đồng tiền và gánh chịu chi phí bằng một đồng tiền khác Trong nhiều trường hợp, rủi ro kinh tế cũng có thể phát sinh mặc dù DN chỉ hoạt động với 1 đồng tiền
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
TGHĐ là một trong những nhân tố quan trọng được quan tâm đặc biệt trongnền kinh tế tự do Bởi những hoạt động thương mại quốc tế của các quốc gia ngàycàng phát trển, kéo theo đó là sự đồi hỏi tính toán về giá cả, tiền tệ của các nước đốitác TGHĐ là mối quan hệ so sánh sức mua của các đồng tiền với nhau Sức muacác đồng tiền của từng quốc gia biến đổi không ngừng, chịu ảnh hưởng chung bởiquy luật cung cầu, quy luật giá cả, Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới TGHĐlà:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia
Trang 22Đây là nhân tố phản ánh rõ ràng, chân thực và đúng bản chất nhất củaTGHĐ Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia nhanh và ổn định thìsức mua của đồng tiền quốc gia đó sẽ tăng, đồng tiền của quốc gia đó trở nên
có giá trị hơn, dẫn tới tỷ giá hối đoái có chiều hướng giảm Ngược lại, khi tốc
độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia chậm lại thì tỷ giá hối đoái có chiềuhướng tăng lên
- Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán là bảng cân đối ghi lại các khoản thu nhập và chi trảcủa một nước với thế giới bên ngoài trong một thời kỳ nhất định nào đó(thường là 1 năm)
Cán cân thanh toán quốc tế (TTQT) của một quốc gia phản ánh mối quan hệcung – cầu về ngoại tệ của nước đó Khi cán cân TTQT bội thu (dương), nghĩa làcung về ngoại tệ lớn hơn cầu về ngoại tệ nên tỷ giá hối đoái có chiều hướng giảm
đi Ngược lại khi cán cân TTQT bội chi (âm) thì TGHĐ có chiều hướng tăng lên
- Mức lạm phát của đồng tiền quốc gia
Đối với bất kỳ nền kinh tế nào lạm phát luôn là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp tới sức mua của đồng tiền nước đó, vì thế lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới TGHĐ Khi mức lạm phát của đồng tiền quốc gia cao hơn ngoại tệ thì TGHĐ với ngoại tệ đó có xu hướng tăng Ngược lại, khi mức lạm phát củađồng tiền quốc gia thấp hơn ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái với ngoại tệ đó sẽ có xuhướng giảm
Nếu gọi tỷ giá trước khi có ảnh hưởng của lạm phát của đồng A và B là e, lạmphát của nước A là Ia, lạm phát của nước B là Ib (trong cùng 1 đơn vị thời gian) thì
tỷ giá của đồng A và B sau khi có lạm phát là
Trang 23dự trữ bắt buộc, các chính sách về lãi suất,… hay áp dụng các chế độ tỷ giá (thả nổi, cố định,…) từ đó ảnh hưởng tới TGHĐ Ví dụ: Khi lãi suất tiền gửi ngoại tệ ở các ngân hàng trong nước tăng thì ngoại tệ có xu hướng chảy vào thị trường trong nước, làm cung ngoại tệ tăng, tỷ giá có xu hướng giảm.
Sự hoạt động của Nhà nước không thể tách rời hoạt động của Ngân hàng Trung ương (NHTW) Đối với các ngân hàng áp dụng tỷ giá thả nổi có quản lý của Nhà nước như Việt Nam thì những hoạt động này lại càng đóng vai trò quan trọng, có thể kết hợp hàng loạt các biện pháp can thiệp của NHTW để tác động TGHĐ trên thị trường như lãi suất chiết khấu, sử dụng quỹ bình ổn chiết khấu, phá giá tiền tệ,… mục tiêu tối quan trọng nhất của hoạt động này là nhằm hạn chế những khuyết điểm của chế độ tỷ giá thả nổi, đồng thời tạo môi trường thuận lợi nhất cho quá trình phát triển kinh tế
- Yếu tố tâm lý
Các yếu tố tác động tới tâm lý tiêu dùng thường là các tin tức về tình
(1 + Ib) (1 + Ia)
Trang 24hình kinh tế - chính trị - xã hội, về các rủi ro của hệ thống tài chính ngân hàng về các quyết định, chính sách quan trọng của chính phủ và NHTW về lãi suất, chính sách tài chính, tiền tệ và giá cả.
Các yếu tố tâm lý này sẽ gây ra các tác động mang tính chất ngắn hạn
và tức thời làm thay đổi mối quan hệ cung cầu trên thị trường, do đó ảnh hưởng tới sự biện động của TGHĐ Bên cạnh đó trong nền kinh tế sẽ xuất hiện các hiện tượng đầu cơ mua, đầu cơ bán, găm giữ các loại ngoại tệ khiến cho TGHĐ biến động khó lường, gây ra khó khăn cho hoạt động quản lý về
tỷ giá của Nhà nước
Ví dụ: Khi người tiêu dùng lo sợ tình hình kinh tế sẽ gặp khó khăn trong các năm tới, dòng tiền nội tệ sẽ bị mất giá so với ngoại tệ, nên họ sẽ có
xu hướng tích trữ ngoại tệ, làm cho cầu về ngoại tệ tăng trong khi cung về ngoại tệ không đổi nên TGHĐ sẽ tăng
1.3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu
1.3.1 Khái niệm Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái:
Phòng ngừa rủi ro tỷ gía hối đoái là một quá trình theo đó các doanh nghiệp
áp dụng các biện pháp để bảo vệ mình khỏi tác động của biến đổi tỷ giá, quyết định
có nên phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái hay không thực ra một là quyết định đầu
cơ, nó phụ thuộc vào dự báo biến động tỷ giá và thái độ của người quản lý đối vớirủi ro Thái độ của nhà quản lú có thể chia thành: thích rủi ro, ngại rủi ro và bàngquan với rủi ro Doanh nghiệp hoặc là chấp nhận sự bất ổn có thể xảy ra để đổi lạiđược một khoảng lợi nhuận kỳ vọng, hoặc là từ chối một khoản lợi nhuận kỳ vọngchứa đựng yếu tố rủi ro để đổi lại một sự chắc chắn không còn rủi ro tỷ giá hối đoái
Nếu nhà quản lý là người thích rủi ro hay sẵn sàng chấp nhận rủi ro thì trước
Trang 25tiên nhà quản lý nên dựa vào dự báo để hình thành kỳ vọng của mình đối với sựbiến động tỷ giá Nếu người quản lý là người ngại rủi ro thì trong mọi tình huốngtốt nhất nên áp dụng cấc biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái để có một sựchắc chắn.
1.3.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
Để thực hiện tốt công tác phòng ngừa RRTGHĐ không phải là một côngviệc đơn giản Trong quá trình kinh doanh của các công ty nhập khẩu luôn xuấthiện rất nhiều nghiệp vụ có liên quan tới ngoại tệ, mỗi nghiệp vụ đó lại mang nhiềuđặc điểm, điều kiện và từng loại đồng tiền khác nhau Chính vì thế mà ở mỗinghiệp vụ lại tiềm ẩn những rủi ro tỷ giá ở các mức độ không như nhau Từ đó, nếumuốn thực hiện tốt công tác quản lý RRTGHĐ thì đối với từng nghiệp vụ cụ thể taphải có từng biện pháp phòng ngừa cụ thể
Sử dụng phương pháp dự báo tỷ giá
Trên thị trường tài chính nói chung và thị trường hối đoái nói riêng, cácchuyên gia thường dùng 2 cách phân tích sau đây để dự báo giá: phân tích kỹthuật và phân tích cơ bản :
• Phân tích cơ bản: Là phương pháp phân tích tập chung vào việc nghiên cứu các lý do hoặc nguyên nhân làm cho tăng giá lên hoặc giảm xuống Nó chú ý đến các lực lượng tác động đến cung cầu tiền tệ trên thị trường: lãi xuất, lạm phát tăng trưởng….Ý tưởng của các phương pháp này
là tiến đến một giá trị dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của một thị trường
để xác định thị trường được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực Phần khó nhất của phương pháp này là quyết định thông tin nào và bao nhiêutiền đã được tính vào cơ cấu giá hiện hành Các lý thuyết chính của phân tích
Trang 26cơ bản là: lý thuyết đồng sức mua, lý thuyết ngang giá lãi suất, mô hình cán cân TTQT,
• Phân tích kỹ thuật: Đơn giản là phương pháp dự báo vào nghiên cứu
về quá khứ, tâm lý và quy luật xác suất Nó chủ yếu là dựa vào đồ thị tỷ giá
và số lượng mua bán của quá khứ đã được tập hợp lại để dự đoán khuynh hướng trong tương lai Phân tích kỹ thuật có tính linh hoạt, dễ sử dụng và nhanh chóng Những nhà kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn được tự
do lựa chọn Công cụ này cần làm theo nguyên tắc chứ không phải phụ thuộcvào cảm tính, điều đó rất nguy hiểm Trong phân tích kỹ thuật có các giả định: Thị trường phản ứng trước mọi sự kiện diễn ra, giá cả biến động theo một khuynh hướng nhất định, sự biến động giá cả thường lặp lại theo chu kỳ
và có sự lặp lại của giá cả trong quá khứ vào tương lai Như vậy mỗi loại hình đều có ưu nhược điểm riêng Vì vậy nhà kinh doanh phải linh hoạt sử dụng các công cụ này cộng với quyết định trực quan của bản thân để ra quyếtđịnh nhanh chóng và chính xác
Lựa chọn ngoại tệ để thanh toán
Sự biến động tỷ giá của từng loại ngoại tệ khác nhau, phụ thuộc vào
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia Như vậy mức độ rủi ro
tỷ giá phát sinh với từng loại ngoại tệ đều khác nhau Việc lựa chọn loại
ngoại tệ có giá trị tương đối ổn định sẽ giúp cho DN giảm thiểu sự tác
động của biến thiên tỷ giá
Bên cạnh đó, các DN cần thận trọng trong việc dự báo xu hướng giá
của đồng tiền mình lựa chọn, nên đa dạng hoá các đồng tiền mình lựa
chọn thanh toán để giảm bớt rủi ro về tỷ giá Tuy nhiên để có thể giành
Trang 27được lợi thế trong đàm phán, ký kết hợp đồng (lựa chọn ngoại tệ) thì sức
cạnh tranh của hàng hoá phải đủ lớn
Sử dụng hợp đồng xuất khẩu song hành
Đây là phương pháp tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá đơn giản bằng cách
tiến hành song hành cùng một lúc cả hai hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu
có giá trị và thời hạn tương đương nhau Bằng cách này, nếu USD lên giá
so với VND thì công ty sẽ sử dụng phần lãi do biến động tỷ giá từ hợp
đồng xuất khẩu để bù đắp phần tổn thất do biến động tỷ giá của hợp động
nhập khẩu Ngược lại, nếu USD giảm giá so với VND thì công ty sẽ sử
dụng phần lợi do biến động tỷ giá từ hợp đồng nhập khẩu để bù đắp thiệt
hại do biến động tỷ giá của hợp đồng xuất khẩu Kết quả là dù USD lên giá
hay xuống giá rủi ro tỷ giá luôn được trung hoà
Cách này đơn giản, hữu hiệu, dễ thực hiện và ít tốn kém nếu như
công ty có thể hoạt động đa dạng hoá cả xuất khẩu và nhập khẩu Tuy
nhiên, vấn đề của phương pháp này là khả năng có thể kiếm được cùng
một lúc cả hai hợp đồng có thời hạn và giá trị tương đương nhau hay
không
Đối với những công ty sản xuất theo phương án FOB tức là nhập khẩunguyên liệu và xuất khấu thành phẩm thì việc áp dụng phương pháp này là rất khả quan
Lựa chọn các công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ
DN còn có thể lựa chọn các công cụ phái sinh (CCPS) do các ngân hàng cung cấp để đảm bảo tỷ giá, phòng tránh rủi ro có thể xảy ra như:
Trang 28• Foward (giao dịch kỳ hạn): Là giao dịch trong đó hai bên cam kết
sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai Khách hàng có thể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng và hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá Loại hình này thích hợp với các DN có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động tỷ giá hàngngày
• Swap (giao dịch hoán đổi): Là giao dịch đồng thời mua và bán cùng
một lượng ngoại tệ (chỉ có 2 ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch), trong đó
kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng Giao dịch này cho phép DN tận dụng lợi thế lãi suất của các đồng tiền và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoại
tệ của mình
• Option (giao dịch quyền lựa chọn): Là giao dịch giữa bên mua
quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa thuận trước Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa RRTGHĐ, phù hợp với DN có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, có kinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ hàng ngày Đây được coi là công cụ hiệu quả nhất và được sử dụng khá phổ biến trên thế giới
Các biện pháp phòng ngừa thay thế
Trang 29Các biện pháp nêu trên chỉ có thể phòng ngừa một cách tương đối RRTGHĐ, vì thế ngoài chúng, DN có thể sử dụng kết hợp một số biện pháp phòng ngừa thay thế sau:
Phòng ngừa bằng vay song song: Một khoản vay song song bao gồm
một sự chuyển đổi tiền tệ giữa hai tỷ giá với một cam kết đổi lại tiền tệ theo một tỷ giá nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai Nó được thể hiện bằng hai swap tiền tệ, một swap tại thời điểm hợp đồng vay, và swap kia tại ngày nhất định trong tương lai
Phòng ngừa bằng việc thu sớm, trả trễ: Với việc thu các khoản phải
thu sớm hơn, và trả các khoản phải trả muộn hơn sẽ giảm được sự biến động của tỷ giá nếu tỷ giá có biến động không thuận lợi cho công ty
Phòng ngừa chéo: Là một phương pháp phổ biến nhằm giảm rủi ro
nghiệp vụ khi đồng tiền không thể phòng ngừa được Thực chất của phương pháp phòng ngừa nãy là khi một công ty lo sợ đồng tiền phải trả tăng giá vàolúc đến hạn phải trả tăng giá so với đồng nội tệ, nên nó sẽ tìm kiếm một đồngtiền khác có thể phòng ngừa được và có mối quan hệ với đồng tiền phải trả Nếu hai đồng tiền có tương quan cao với đồng nội tệ thì tỷ giá giữa hai đồng tiền có thể phần nào ổn định theo thời gian Sau khi mua hợp đồng kỳ hạn với đồng tiền đó, công ty có thể đổi đồng tiền đó lấy đồng tiền phải trả Nếu tương quan giữa các đồng tiền càng lớn thì chiến lược phòng ngừa chéo cànghiệu quả, khiến cho biến động TGHĐ được giảm trừ
Đa dạng hóa đồng tiền: Kỹ thuật này thường được áp dụng với các
công ty Xuất nhập khẩu, có lượng tiền mặt ngoại tệ vào nhiều hơn là lượng tiền mặt ngoại tệ ra Công ty sẽ bị thiệt hại khi đồng nội tệ tăng giá bởi vì
Trang 30khi đó với cùng 1 ngoại tệ thu vào đổi ra được ít đồng nội tệ hơn, Nếu như chỉ có một nội tệ thì sẽ ảnh hưởng mạnh đến giá trị bằng nội tệ của luồng tiền vào Nhưng khi có nhiều ngoại tệ trong luồng tiền vào của công ty thì ảnh hưởng đó sẽ không có tác động lớn đối với giá trị bằng nội tệ đối với tổng luồng tiền vào, vì mỗi đồng tiền chỉ thể hiện một phần nhỏ của tổng luồng tiền vào và vì thế đa dạng hóa các đồng tiền giúp giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá đối với đồng tiền vào.
1.3.3 Ý nghĩa của việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái với hoạt động nhập khẩu
Tỷ giá tăng đang là nỗi lo của không ít DN hiện nay, kể cả các DN xuất khẩu do phải nhập một lượng lớn nguyên phụ liệu để sản xuất Nỗi lo càng lớn hơn nhiều với các DN nhập khẩu khi nhu cầu sử dụng hàng nhập khẩu hiện nay đang có xu hướng tăng mạnh Việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng như:
• Bảo vệ lợi ích tài chính: Rủi ro tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đếngiá trị của các giao dịch quốc tế và dẫn đến thiệt hại tài chính đáng kể Bằngcách phòng ngừa rủi ro này, doanh nghiệp có thể giảm thiểu tác động tiêu cựcđối với lợi nhuận và vốn của họ
• Ổn định giá cả và giá trị hàng hóa: Việc không kiểm soát được rủi ro
tỷ giá hối đoái có thể dẫn đến biến động không lường trước trong giá cả và giátrị của hàng hóa Bằng cách sử dụng các biện pháp phòng ngừa, doanh nghiệp
có thể tạo ra một môi trường ổn định hơn cho việc mua bán hàng hóa quốc tế
• Tăng cường dự báo và kế hoạch hóa: Việc phòng ngừa rủi ro tỷ giáhối đoái giúp doanh nghiệp dự báo và lập kế hoạch về các chi phí và thu nhập
Trang 31liên quan đến thương mại quốc tế Điều này giúp tăng tính dự đoán và ổn địnhtrong kế hoạch kinh doanh.
• Giảm thiểu rủi ro tài chính và pháp lý: Việc áp dụng các biện phápphòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và pháp lý liênquan đến các thỏa thuận nhập khẩu Điều này giúp tăng cường sự tin cậy và ổnđịnh trong quan hệ thương mại với các đối tác quốc tế
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập ngày càng phát triển, việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trở thành một ưu tiên hàng đầu đối với các doanh nghiệp
có hoạt động nhập khẩu Điều này đặt ra câu hỏi về những yếu tố nào ảnh
hưởng đến khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại các doanh nghiệp này.Bằng cách hiểu và đánh giá chặt chẽ các yếu tố này, các doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược hiệu quả để giảm thiểu rủi ro tỷ giá hối đoái và bảo vệ lợi ích kinh doanh của mình
• Thời gian và khối lượng giao dịch: Mức độ hoạt động xuất nhập khẩu
của doanh nghiệp, cùng với tần suất và khối lượng giao dịch trong ngoạithương, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro tỷ giá hối đoái Các doanhnghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu lớn thường phải đối mặt với rủi ro cao hơn
so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
• Sự quan tâm của lãnh đạo công ty đến vấn đề phòng ngừa rủi ro tỷ
giá hối đoái: Đây là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và
phát triển của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh toàn cầu ngày nay
Sự quan tâm này thể hiện qua việc xác định mục tiêu và chiến lược cụ thể, cungcấp tài trợ và nguồn lực, định hướng và hỗ trợ chiến lược, cũng như theo dõi và
Trang 32đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa đã triển khai Điều này giúpcông ty xây dựng và thực hiện các chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoáimột cách hiệu quả, đồng thời thể hiện cam kết của lãnh đạo đối với sự ổn định
và phát triển bền vững của doanh nghiệp
• Trình độ của đội ngũ cán bộ trong công ty trong việc phòng ngừa rủi
ro tỷ giá hối đoái: Đội ngũ cần có kiến thức sâu về thị trường tài chính và ngoại
hối, kỹ năng phân tích và dự báo để đánh giá và dự báo xu hướng tỷ giá Họcũng cần hiểu biết về các công cụ phái sinh như hợp đồng tương lai và tùy chọn
tỷ giá hối đoái, cũng như khả năng quản lý rủi ro và thực hiện các chiến lượcphòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả và linh hoạt Sự trang bị kiến thức và kỹnăng này giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể bảo vệ sự ổn định và pháttriển của mình trong môi trường kinh doanh quốc tế
• Đối tác thương mại: Sự ổn định và đáng tin cậy của các đối tác
thương mại quốc tế cũng là một yếu tố quan trọng Nếu đối tác thương mại gặpkhó khăn tài chính hoặc chính trị, điều này có thể gây ra rủi ro cho doanhnghiệp trong việc thanh toán và nhận thanh toán, ảnh hưởng đến tỷ giá hốiđoái
• Đồng tiền giao dịch: Việc sử dụng đồng tiền nước ngoài trong các
hợp đồng xuất nhập khẩu có thể tạo ra rủi ro tỷ giá hối đoái Nếu đồng tiềnnước ngoài tăng giá so với đồng tiền địa phương, doanh nghiệp có thể phải trảnhiều hơn so với dự tính ban đầu Do đó, việc lựa chọn đồng tiền trong hợpđồng có thể ảnh hưởng đến rủi ro tỷ giá
• Sử dụng đúng các công cụ phái sinh: Doanh nghiệp có thể tạo ra các
chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái hiệu quả, giảm thiểu tác động của
Trang 33biến động tỷ giá đối với lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của họ Do đó, sự
đa dạng của các công cụ phái sinh chính là một phần quan trọng trong việc xâydựng các chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái cho doanh nghiệp hoạtđộng xuất nhập khẩu
• Chiến lược giá cả và sản phẩm: Chiến lược giá cả và sản phẩm cũng
có thể ảnh hưởng đến rủi ro tỷ giá hối đoái Doanh nghiệp có thể áp dụng cácchiến lược giá cả linh hoạt hoặc điều chỉnh sản phẩm và thị trường tiêu thụ đểgiảm thiểu tác động của biến động tỷ giá đối với doanh thu và lợi nhuận
Từ những yếu tốc tác động trên, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhậpkhẩu có thể tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái và bảo vệ lợiích kinh doanh của mình
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH P&J VINA
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH P&J VINA
Công ty TNHH P&J VINA được thành lập theo giấy phép kinh đăng ký kinhdoanh số 2400852549 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Bắc Giang cấp Công ty TNHHP&J VINA đi vào hoạt động chính thức từ năm 2018 Khi mới đi vào hoạt động,Công ty có 4 dây chuyền lắp ráp chính với gần 200 công nhân, trải qua hơn 4 nămxây dựng và phát triển, hiện nay công ty đã trở thành một doanh nghiệp tiêu biểucủa Tỉnh Bắc Giang với vốn điều lệ là 2 tỷ, có tất cả 10 chuyền lắp ráp, giải quyếtviệc làm cho gần 800 công nhân viên lao động với mức thu nhập khoảng 5.5triệu/người/ tháng
Có được thành quả như ngày hôm nay đó là nhờ vào sự đoàn kết của toàncông ty và sự lãnh đạo nhạy bén của ban lãnh đạo công ty Đồng thời công ty sởhữu đội ngũ nhân viên, công nhân lao động nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyết vàlành nghề, luôn nỗ lực học tập, tìm tòi sáng tạo nâng cao tay nghề mang đến choquý đối tác những sản phẩm có chất lượng tốt nhất
Phương châm xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển của công ty:
“Chú trọng nâng cao trình độ, đề cao chất lượng và tiến độ công trình nhằm đạt được tối đa sự hài lòng, tin tưởng của khách hàng” để “Vươn ra biển lớn
”
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 35+ Giám đốc sản xuất: Người quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt độngsản xuất, chịu trách nhiệm về các quy trình sản xuất, chất lượng thành phẩmđầu ra cũng như vật liệu thô đầu vào cung cấp cho quá trình sản xuất trướckhi xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của công ty
Các phòng ban liên quan bao gồm:
- Phòng kế toán: Thực hiện các công việc kế toán nội bộ, kế toán sản xuất để báo cáo tình hình tài chính của công ty cho ban Giám đốc, cơ quan Thuế,…
- Phòng HCNS: quản lý các công vụ liên quan
- Phòng Kinh doanh mua hàng: thực hiện các cuộc khảo sát thị trường trong nước và quốc tế Tìm kiếm các đối tác và tiếp cận sản phẩm với thị trường trong nước và quốc tế
- Phòng Quản lý sản xuất: bao gồm ASSY (lắp ráp linh kiện), phòng mài, phòng Cut BUBR
- Phòng QC: phòng kiểm soát chất lượng bao gồm: IQC(input quality control), IPQC, OQC (Output quality control)
- Phòng Quản lý nhân lực: là phòng tuyển dụng công nhân viên, điều chuyển
và bổ sung nhân lực để bộ máy công ty hoạt động hiệu quả nhất
Trang 36Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH P&J VINA
2.1.2 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH P&J VINA