1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Địa lý: Đánh giá hiện trạng môi trường trước sức ép của hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Dương

81 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường trước sức ép của hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Dương
Tác giả Đặng Ngọc Mai
Người hướng dẫn ThS. Trần Văn Thành, Chủ Nhiệm Bộ Môn Địa Lý Tự Nhiên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1999
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 25,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM * Sự giúp đỡ về tài liệu của : -Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tinh Bình Dương - Sở Công nghiệp Bình Dương -Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương -S& Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương *

Trang 1

HỘ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TAO ĐẠI HỌC QUỐC GIA 'FP.HCM

"TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG MÔI TRƯỜNG

TRƯỚC SỨC ÉP CUA HOAT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP — TIEU THU CÔNG NGHIỆP TINH

BINH DUONG

Gidng vié t :

ThS : TRAN VAN THANIL

Sink tiên thực hign : DANG NGOC MAIL

"Thành Pho Hồ Chí Minh

1999

Trang 2

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

TÓM TAT LUAN VAN

cae x

Luận văn được tiến hành trên quan điểm sinh thái phát triển lâu bên, quan điểm kinh tế môi trường, quan điểm sinh thái nhân văn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống của

địa lý học Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường trước sức ép

của hoạt động CN -TTCN tỉnh Bình Dương và bước đầu phác

thảo một số giải pháp như : giải pháp công nghệ, giải pháp hành

chánh-pháp luật, giải pháp qui hoạch và giải pháp thông tin giáo

duc nhằm làm giảm ảnh hưởng của hoạt động CN-TTCN đến

môi trường.

Trang !

Trang 3

Luận văn cư nhân địa lý SV : Đặng Ngọc Mai

LOI CẢM TA

RED

Luận văn này được hoàn thành nhờ :

* Sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của :

Ths TRAN VĂN THÀNH

Chủ nhiệm bộ môn Địa lý tự nhiên

-Khoa Địa lý trường Dai học Sư phạm TP HCM

* Sự giúp đỡ về tài liệu của :

-Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tinh Bình Dương

- Sở Công nghiệp Bình Dương

-Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương

-S& Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương

* Sự động viên của các thay cô trong khoa Địa lý

và sự giúp đỡ của các sinh viên khoa Địa lý

(Khóa 1995 -1999) trường ĐHSP TP.HCM

* Sự giúp đỡ, khích lệ tận tình của song thân

XIN CHAN THÀNH CẢM TA !

TP Hồ Chí Minh, ngày thing 5 năm 1999

Sinh viên thục hiện,

ĐĂNG NGỌC MAI

Trang 4

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

KÝ MEU VIET TAT

ca @ sa

BHYT : Bảo hiểm Y tế

BVSKBMVTE : Bảo về sức khỏe bà mẹ và trẻ em

CN : Công nghiệp

ĐGTĐĐMT : Đánh giá tác động đến môi trường

ĐKTN : Điều kiện tự nhiên DIM : DGTDPMT theo cách viết tất của Bộ KHCN -MT

KIA : Đánh giá tác động môi trường HST : Hệ sinh thai

KCN : Khu công nghiệp

KHCNMT : Khoa học công nghệ môi trường

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

-NLN : Nông lâm nghiệp

NN : Nông nghiệp

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBKKNN : Ủy Ban Kế hoạch Nhà nước

UNEP : Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc

UNESCO _‡ Tổ chức văn hóa , khoa học, giáo dục Liên Hiệp Quốc

VLXD : Vật liệu Xây dựng

VSIP : Việt Nam -Singapore

WHO : Tổ chức Y tế thế giới WIPO : Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

XNTD : Xí nghiệp tư doanh

Trang 3

Trang 5

- Danh nục các bảng số liệu, sơ đổ, bản đổ, biểu đổ 1

- Lời nói đầu §

+

PHAN I: TỔNG QUAN 10

CHƯƠNG 1 : MỤC DICH, YÊU CAU, GIỚI HẠN ĐỂ TÀI HH

VÀ LICH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TAL

Li MỤC DICH, YÊU CẦU, GIỚI HẠN DE TAL 1

1.1.1, Mục đích ở lI1.1.2 Yêu cầu II

1.1.3 Giới hạn để tài II

1.1.4, Nội dung chủ yếu HH

1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỂ TAL 12

1.2.1 Thé gidi 121.2.2 Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trang 6

Luận văn cử nhân địa ly SV : Đăng Ngọc Mai

Trang

^ ~“ ~“ * ^ “

PHAN II: MỘT SỐ KET QUÁ NGHIÊN CUU 20

CHƯƠNG 3: THUC TRANG TÀI NGUYÊN & MOL TRƯỜNG 21 3.1 VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, ĐIỆN TICH 21

3.2 MOI TRƯỜNG TY NHIÊN 21

3.3.3 Văn hóa -xã hội 31

CHƯƠNG 4: HIEN TRANG HOAT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP -TTCN 35

4.1 HIỆN TRANG HOAT ĐỘNG CONG NGHIỆP 35

4.1.1 Cơ cấu ngành 35

4.1.2 Cơ cấu lãnh thổ 35

4.13 Tình trạng thiết bị công nghệ 36

4.1.4 Hiện trạng sản xuất và chất thải 40

4.2 HIỆN TRANG HOAT ĐỘNG TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 43

4.2.1 Cơ cấu ngành 43

4.22 Cơ cấu lãnh thổ 434.2.3 Tình trạng thiết bị công nghệ ` 44

4.24 Hiện trang sản xuất và chất thải 45

Trang 5

Trang 7

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

CHƯƠNG §; ĐÁNH GIÁ ‘TAC ĐỘNG DEN MÔI TRƯỜNG (EIA) Trang

CUA HOAT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP -TTCN.

5.1 EIA CUA HOAT ĐỘNG CN-TICN ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 47

5.1.1 Nguồn ô nhiềm 47

5.1.2 Chất 6 nhiễm : 47

5.1.3 Mức độ 6 nhiềm 49

5.1.4 Anh hưởng ô nhiễm 54

-Đối với sinh vật 54-Đối với sức khỏe nhân dan 55

5.2 EIA CUA HOAT DONG CN-TTCN ĐẾN MOI TRUONG KHÔNG KHÍ ss

5.2.1 Nguồn 6 nhiễm 55

5.2.2 Chất ô nhiễm 55

5.2.3 Mức độ 6 nhiềm 56

5.2.4 Anh hưởng 6 nhiém đổi với sinh vật và con người 59

5.3 KIA CUA HOA'T ĐỘNG CN-TTCN ĐẾN MOI TRƯỜNG ĐẤT 59

5.3.1 Nguồn 6 nhiễm - sọ

5.3.2 Chất ô nhiễm 60

5.3.3 Mức độ ô nhiễm 60

5.3.4 Anh hưởng 6 nhiễm đối với sinh vật và con người 6!

5.4 EIA CUA HOAT ĐỘNG CN-TTCN ĐẾN MOI TRƯỜNG SINH VAT 61

5.5 EIA CUA HOAT ĐỘNG CN-TTCN DEN MOI TRUONG NHAN VAN 62

CHUONG 6 : CÁC GIẢI PHAP LAM GIAM ANH HUGNG 63

CUA HOAT ĐỘNG CN-TTCN DEN MOI TRƯỜNG

Phu lục 2 Sơ đổ, bản đổ, biểu 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Trang 8

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

DANI MỤC CAC BANG Số LIỆU, SƠ ĐÔ, BAN ĐỒ, HIỂU Đô

1 Biểu Bang.

Bảng |:

Bang 2:

Bang 3 Bang 4:

Bảng 5:

Bang 6:

Bảng 7 : Bảng 8 :

Bảng 9 : Bang 10

Bảng 22 : Bảng 23 : Bảng 24 :

Diện tích tự nhiên các huyện, thi

Tốc độ gió trung bình trạm Sở Sao nam 1996

Thống kê số liệu khí tượng trạm Sở Sao

Quy mô dân số đô thị tỉnh Bình Dương

Phân bố dan số các huyện thị của tinh Bình Dương

Mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế -xã hội của

tỉnh từ nãm: 2000 -2010.

Quy mô các KCN tập trung tỉnh Bình Dương

Phân hố các cơ sở sản xuất gốm sứ trên địa hàn tỉnh Binh Dương

Sản lượng sơn mài các loại qua các nam.

Thành phan tính chất nước thải chế biến mủ cao su

Kết quả xử lý chất thải của 202 đơn vị đã có hệ thống xử lý

chất thải.

Chat lượng nước mặt hệ thống sông Sài Gòn.

Chat lượng nước mặt hệ thống sông Đồng Nai

Kết quả chất lượng nước ở một số sông, suối

Kết quả phân tích mẫu nước ngam.

Các chat ô nhiễm trong khí thải lò nung gốm sứ.

Chat lượng môi trường không khí tại các vùng san xuất gốm sứ

Ma trận đánh giá EIA của hoạt động CN-TTCN đến môi trường tỉnh Bình Dương.

Danh mục tác động đến môi trường của hoạt động CN-TTCN

tinh Binh Dương.

Diện tích, dan số và các đơn vị hành chánh tỉnh,

Lượng mưa, độ ẩm trung bình ở Binh Dương

Hiện trang sử dung đất nam 1997.

Một số tính chất các nhóm đất chính

Số liệu so sánh đặc điểm các sông lớn chảy qua địa ban tỉnh

Đường quá trình tổng lượng mưa tháng trạm Sở Sao.

Đường quá trình nhiệt độ không khí trạm Sở Sao.

Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Bản 46 hiện trang tỉnh Bình Dương

Tình hình thẩm định DTM trong những nam qua.

Trang 7

Trang 9

Luận văn cứ hân đụa lý SV : Động Ngọc Mai

LOI NOI DAU

CREED

Cuộc sống con người ngày càng van minh và hiện đại hơn về moi mặt, tốc

độ ting trưởng cũng cao din và như thế cuộc sống của con người được nâng cao

theo thời đại Đất nước phát triển, kinh tế tăng nhanh đo những phát minh của con

người do trình độ sản xuất ngầy càng tiển xa hơn Nhưng bên cạnh những mặt tích cực của cuộc sông hiện đại thì mat tiêu cực của nó cũng đang đe dọa cuộc sống của tất cả chúng ta: vấn để ô nhiễm môi trường.

Hiện nay, vấn dé 6 nhiễm môi trường trở thành vấn để có tính thời đại của

toàn cầu Nó quyết định sự sống còn, tổn tại, phát triển của toàn thể nhân loại trênthế giới, không chỉ trong hiện tại mà còn ở tương lai Những năm gan đây môi

trường đang kêu cứu bởi chiing ta - con người cứ vô tình hủy hoại chính cuộc sống

của mình, lầm cho môi trường ngày càng xấu đi Vì thế việc nghiền cứu môi trường

trở thành một nhu cầu cấp bách, cẩn thiết và JA quốc sách hàng đầu của bất kỳ

quốc gia nào, địa phương nào trên hành tinh này.

Bình Dương là một tỉnh mới được tách ra từ Sông Bé (cil) sau ngày 1-1-1997,

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của cả nước Bình Dương hiện đang bước vàotiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, có sự phát triển kinh tế mạnh, bình quân

GDP trên đầu người là 620 USD/ năm (1997), cơ cấu kinh tế đã chuyển Sang công

nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Tỉnh đang tập trung phát triển các linh vực công

nghiệp (CN) có thế mạnh nhất là CN có kĩ thuật cao, CN chế biến và mở rộng quan

hé hợp tác kính tế, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh: đó, các ngành)

tiểu thủ công nghiệp (TTCN) truyền thống cũng được chú trọng phát triển Cácngành CN-TTCN tỉnh đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao cạnh tranh với thị

trường trong và ngoài nước, góp phan phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh Song lạiphải đương đầu với những vấn để khai thác, sử đụng chưa hợp lý tài nguyên thiên

nhiên và các chat thai đo hoạt động CN-TTCN chưa được xử lý đưa vào môi trường

gây 6 nhiễm môi trường Vì vậy, cẩu phải đánh giá hiện trạng môi trường để từ đó

dé ra các biện pháp đúng đắn bảo vệ môi trường phục vụ sự tổn tại và phát triển

bền vững của tỉnh.

Trang 8

Trang 10

Luận văn cử nhân địa lý í SV : Đặng Ngọc Mai

Xuất phát từ thực tế của vấn để môi trường trong đời sống xã hội và nhận

thay được sự tác động của con người đã làm biến đổi han môi trường tự nhiên và

gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng Bên cạnh việc học hỏi, sự hiểu biết tiếp thu từ

thay cô trong khoa và qua sách báo vé vấn để môi trường Đến hôm nay, được sư đồng ý hướng dẫn của thấy TRẤN VĂN THÀNH và sự động viên giúp đỡ nhiệt

tình của thay cô trong khoa Địa lý trường ĐHSP TP.HCM, tôi quyết định chọn để

tài :“Đánh giá liện trạng môi trường trước sức ép của loạt động CN-TTCN tỉnh

Binh Tướng” làm để tài khóa luận tết nghiệp

Là một sinh viên bước dau tập nghiên cứu khoa học, hẳn sẽ còn những vấn

để mới mẻ và khó tránh khỏi sự sai sót Vì vậy, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến,

sự giúp đỡ của quý thấy cô trong khoa cùng các bạn trong lớp trong khoa cho tôi có thêm kinh nghiệm quý báu, để thực hiện để tài được tốt hơn.

CRS

Trang 9

Trang 11

Luận van cứ nhân địa ly SV : Dang Ngọc Mai

Trang 10

Trang 12

Luận văn cứ nhân dya ly SV : Đăng Ngọc Mai

Trong quá trình thực hiện để tài giúp tôi có điểu kiện tìm hiểu sâu những

kiển thức về mật lý thuyết cũng như mở rộng vốn kiến thức cho minh qua việc tích

lũy những kinh nghiệm, những hiểu biết từ thực tế về các vấn để của hệ mditrường và các mỗi quan hé hữu cơ bền trong của các thành phan trong hệ Việc tiến

hanh thực hiện để tài nghiên cứu giúp tôi bước đầu làm quen với công việc nghiên

cứu khoa hoc, việc ứng dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn với muc điêu

cơ bau của dé tài là đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Binh Duong trước sức épcủa hoạt động CN-TTCN Từ đó có thể xác định được chất lượng môi trường và dé

xuất các giải pháp làm giảm thiểu tác hại của nó đến sức khỏe của con người và

môi trường nước, đất, không khí và các hệ sinh thái tự nhiên.

1.1.2 Yêu cầu

Để việc thực hiện để tài được hoàn thiện, đẩy đủ, đòi hỏi chúng ta phải biết

được mối quan hé giữa các thành phẨu trong hệ môi trường và phải biết được cơ

cấu tổ chức của các hoạt động CN-TTCN tác động đến các thành phan của môi

trường và mức độ ảnh hưởng của nó Qua đó tiến hành tổng hợp, so sánh sự biến

đổi của hệ môi trường để đánh giá đứng sự tác động của nó

4.1.3 Giới hạn để tài.

Tuy để tài được ngbién cứu và hồan chỉnh, song đây chỉ là bước đầu tập làm

quen, với việc nghiên cứu khoa học, với trình độ hiểu biết còn hạn hẹp, vốn kiến

thức, kính nghiém còn non yếu, thời gian và tài liệu nghiên cứu còn giới hạn, chưa

sử dụng được và chưa khai thác hết các phương phấp nghiền cứu về môi trường Do

đó để tài khóa luận chỉ sơ bộ đánh giá sự tác động của CN-TTCN đến các thành

phấn môi trường trên địa ban tỉnh Binh Dương

4 1.4 Nội dung chủ yếu

(a) — Miêu tả các diéu kiện tư nhiên và kinh tế xã hội trong tỉnh Bình

Dương để thấy mối liên quan của nó với hiện trang môi trường tỉnh

Trang |

Trang 13

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đặng Ngọc Mai

(b) Thống kê đanh mục các hoạt động CN-TTCN tỉnh Bình Dương(c) Đánh giá các hoạt động CN-TTCN ảnh hưởng đến môi trường tỉnh

Binh Dương.

(d) - Từ đó rútra nguyên nhân và các nguồn gây ô nhiém môi trường

Qua đó, xem đâu là nguyên nhân trước mất và đâu là nguyên nhân lâu đài.

(e) Có những để nghị của bản thân về một sổ hướng và giải pháp trước

mất cũng như lâu đài nhằm bảo vệ môi trường trong tỉnh Bình Dương

(Ngăn chan - đẩy lùi - cải thiên).

12 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trên thế giới

Trong những năm cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, một số nước phat triển

da ban hành những quy định về đánh: giá tác động đến môi trường (ÐĐGTĐĐMIT).

Riéng ở khu vực châu A -Thái Bình Dương, Thái Lan, Philippines, Malaysia,

Indonesia đều đã có những quy định chính thức hoặc tạm thời vẻ ĐGTĐĐMT và đà

thực suf tiến hành nhiều báo cáo về ĐGTĐĐMT cho'các hoạt động phát triển của

mình.

Nam 1972, Liên Hiệp Quốc triệu tập Hôi nghị vé môi trường của con người

với mục đích chính là tìm hướng giải quyết những tác động không mong muốn mà

tiến bộ kĩ thuật đem lại cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống

của con người.

Năm 1980, ba tổ chức : Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP),Chương trình Con người và Sinh quyển (UNESCO), Ngân hàng Thế giới (WB) đã

công bổ : "Tuyên bố chính sách và thủ tục về môi trường nói lên quan điểm phải kết

hợp phát triển xã hội với bdo vệ môi trường là qui định trong các dự án phát triển

do các: ed quan này viện trợ hoặc tho vay vốn phải có báo cáo ĐGTĐĐMT`.

Trong những năm 1980, Trung Quốc cũng đã rất quan tâm đến ĐGTĐĐMT

và đã mở nhiều lớp huấn luyện về các để tài này với sự giúp đỡ của các nước

phương Tây, các tổ chức quốc tế, Tại các nước này, đã áp dụng các phương pháp

và thủ tuc thực hiện DGTDDMT thường được phỏng theo các nước phương Tây :

Philippines dựa vào hướng dAn của Hội đồng chất lượng Hoa Kỳ, Malaysia theo mô

lình của Canada, Thái Lan dựa vào các hướng dẫn của công bình Hoa Kỳ

(Carlenter, Richard A 1981) ube lut#eg

Theo tư liệu của chương trình mdi trường Liên Hiệp Quốc cho thấy tính đến

năm 1985 thì 3/4 các nước đang phát triển đã có qui định vé ĐGTĐĐMT ẻ-những hoặc

ít nhất cũng đã hoàn thành một bản háo cáo vẻ ĐGTĐĐMT (Ahanad Yusur J 1985).

Vom altiiet

Trang 12

Trang 14

Luận văn cử nhân địa ly SV : Ddng Ngọc Mai

Đến nam 1987, Ngân hàng Phát triển châu A đã ban hành nyột loạt các

hướng dẫn về xét duyệt TĐĐMT cho các dự án về nông nghiệp và tài nguyên về

các công trình: xây dựng cơ bản.

Trong gẦn 20 nam qua, kể từ ngày thuật ngữ DGTDDMT được đưa rong rài

vào xã hội, công tác ĐGTĐĐMT cũng như bộ môn khoa học ĐGTĐĐMT đã có

những bước tiến lớn và đóng góp thiết thực, có nhiều hiệu quả vào nhiệm vụ bảo

vệ thi nguyên môi trường tại nhiều nước và chung cho cộng đồng các quốc gia trên

thể giới,

1.2.2 Hướng nghiên cứu tại Việt Nam.

Ở Việt Nam, vấn để môi trường và bảo vệ môi trường đã thu hút được sự

quan tâm chú ý của các ngành, các cấp Nhiều cuộc hôi thảo, các công trình nghiền

cứu khoa học về thực trạng ô nhiễm môi trường đã được tổ chức và bước đầu đã có

những kết quả khả quan.

Nhưng vấn để khái niệm về đánh giá tác động đến môi trường là một khái

niém tương đối mới ở nước ta.

Vào đầu nam 1983, Việt Nam đã cử các.chuyên gia tham dự hội thảo huấn

luyện về DGTDDMT do trường Đại học Liên Hiệp Quốc tổ chức tại Trung Quốc

và vấn dé này đã được chương trình nghiên cứu quốc gia về tự nhiên và môi trường

(52D) tiếp thu nhanh chóng.

Vào đầu nam 1984, hội thảo huấn luyện vé ĐGTĐĐMT đã được chương

trình 52D tổ chức tại Đại học Tổng hợp Hà Nội

Từ 1986-1990, việc ĐGTĐĐMT đã được giới nghiên cứu cũng như các cơ

quan quản lý tăng cường chú ý Các để tài nghiên cứu cấp nhà nước về ĐGTĐĐMT (52-07) đã được chính thức đưa vào chương trình nghiên cứu quốc gia.

Đến tháng 6 -1993, việc triển khai đánh giá tác động mdi trường đã được

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thông qua và đặt vào ưu tiên hàng đầu và chương

trình UNEP đã tài trợ dự án “Pao tạo kĩ thuật và nghiên cứu về ĐGTĐĐMT" cho dun

vị nghiên cứu ĐGTĐĐMT của chương trình nghiên cứu quốc gia vé môi trường.

Ngày 18-10-1994, vấn dé ĐGTĐĐMT đã chính thức được công nhận và ban

hành trong chương bốn của nghị định chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ

môi trường theo luật tổ chức của chính phủ (30-9-992) và Luật Bảo vệ môi trường

(27 -12 -1993),

Trang 13

Trang 15

Luận van cu nhàn địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

Các báo cáo về ĐGTĐĐMT đã được thực hiện :

+ Đánh giá sau thi cong: Nhà máy giấy Bãi BAng do don vị nghiên cứu

ĐGTĐPMTT thực hiện 1992 -1993

+ Đánh giá trong thi công : H6 chia nước đa mục tiêu của hé Trị An

do UBKHNN thực hiện năm 1984 -1985.

+ Đánh giá trong luận chứng: — Giếng khoan thãm dò dẫu trên biển do

Viện Dau Khí thực hiện.

+ Đánh giá tổng hợp: — Công trình Thủy điện Trị An do VITEP, EPC

thực hiện.

Và rất nhiều báo cáo đánh giá khác.

Trang 14

Trang 16

Luận văn cử nhân địa ly SV : Dang Ngọc Mai

CHUONG H

PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU.

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.

Trong quá trình nghiên cứu để tài, chúng tôi đã đựa trên cơ sở lý luận khoa

lọc vẻ đánh giá tác động môi trường (EIA) ; quan điểm sinh thái phát triển lâu

bến; quan điểm kinh tế môi trường ; quan điểm sinh thái nhân văn

2.1.1 Môi trường.

Khai niệm ban đầu về môi trường do nhà bác hoc người Đức để xuất nam

1866 dựa theo đanh từ Ecdogy như sau : "Đá !à mới sink hay chính là môi trường

sống của con người".

Khái niệm môi trường day đủ hơn, đó là :

" Toàn bộ các hệ thống tự nhiêu và các hệ thống do con người tạo ra ở xung quanh mình, trong đó con người sinh sống va bằng lao động đã khai thác những tài nguyên tự nhiên hoặc nhân tạo cho phép thỏa mãn nhitng nhu edu của

con người”

(UNESCO 1981).

2.1.2 Ô nhiễm trong môi trường.

© nhiễm trong môi trường có thể định nghĩa : "Sự ô uhiễm (sự nhiễm bẩn)

là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả

năng gây tác hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm

giảm chat tượng môi trường"

Con người tuy có nguồn gốc động vật nhưng khác động vat, do có kha ning

chế tao và sử dung các công cu sản xuất, con người phan nào thoát khỏi sự lệ thuộc

vào các quy luật sinh học vào môi trường mạnh: mẽ Chính tác động của con người

da là nguyên nhân gây nên ô nhiễm:

‘That vay, con người càng phát triển, càng có những yêu cẩu to lớn về vật

chất, để có cuộc sống tốt đẹp hơn và đẩy đủ, con người phải khai thác triệt để tài

nguyên thiên nhiên, chế tạo nhiều loại xe cộ và máy móc để phục vụ con người và phát triển CN-TTCN Tài nguyên ngày một vơi cạn, nhiều thế cân bằng sinh thái bi

phá vỡ, thực phẩm khan hiếm, đặt con người trước những vấn để cấp thiết phải đối phó

Trang IS

Trang 17

Luận văn cử nhân địa lý SV ; Đăng Ngọc Mai

2.1.3 Hảo vệ môi trường tự nhiên.

" Mật hệ thống những tri thức khoa học và những biện pháp thực tiễn

nhằm xử dung một cách hợp lý các tài nguyên thiên nhiên là việc bảo vệ môi

trường tự nhiều khải bị 6 nhiễm và việc bdo tin những đối tượng hiểm, đặc lữu của tự nhiều để chúng khỏi bị tiêu điệt"

Khai niệm đó tuy đã rõ nhưng chưa thật đẩy đủ Gan đây được bổ sung thén

một khía canh nửa ” la việc lam giàu thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên việc

edi tạo tình trạng của môi trường tự nhiên” Khia cạnh này có một ý nghĩa tích cực

trong vấn để bảo vệ tự nhiên, biểu hiện vai trò và khả nang to lớn của con người

trong mối quan hệ qua lại giữa tự nhiên, con người và xã hội.

2.1.4 Đánh giá tác động đến môi trường (DGTDDMT).

" ĐG1ĐĐMT là một hoạt động được đặt ra để xác định và dự báo những

tác động đất vii môi trường địa lý đốt với sức khỏe, hanh phục, cuộc sống của con

ugười, tag nên bởi các diéu luật, các chính sách chương trình dé án và thủ tục làm

việc, đồng thời để điễn giải và thông tin về tác động" (Munn, R.E 1979).

" ĐGTĐĐMT là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi

trường của một dự án phát triển quan trọng ĐGTĐĐMT xem xét việc thực hién dự

án sẽ gây ra những vấn dé gì đối vái đời sống con người kiện tại khu vực đự dn,

tới hiệu quả của chính dự án và của các hoạt động phát triển khác tại vùng đó

Sau dự báo ĐGTĐĐMT và phải xác định các biện pháp làm giảm đến miic tối

thiểu các tác động tiêu cực, làm cho dự báo thích hợp hon với môi trường của nó"

(UNEP, ROAP, 1988).

2.1.5 Quan điểm sinh thúi phát triển lâu bến.

Khái niệm "phát triển lâu bến" được Ủy ban Thế giới vé môi trường phát

triển và định nghĩa là sự đáp ứng các nhu chu hiện tại mà không làm tổn hại tới khả

nang của các thế hệ tương lai, đấp ứng các nhu cầu của họ Phát triển lâu bén

không thể đạt được nếu không hiểu được các nguyên nhân dẫn đến suy thoái môitrường Hầu hét các vấn để môi trường đều phát sinh từ chính những cấu trúc của

hé thống chính trị, kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia Sự nghèo nan lạc hậu củaquần chúng là gốc rễ của suy thoái môi trường Cơ sở của sự phát triển lâu bến là

sự giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên môi trường, bảo tổn tính đa

dang sinh hoc, duy trì các hệ sinh thái thiết yếu dam bảo cuộc sống cộng đồng.

Trang l6

Trang 18

Luận văn cử nhân địa ly SV : Déng Ngọc Mai

2.1.6 Quan điểm kinh tế môi trường.

Các hoạt động khai thác tài nguyên là điểm xuất phát của một qui trình hoạt

đồng kinh tế Nền kinh tế như là một hệ thống chế biến nguyên liệu và chuyển đổi

thành sản phẩm Những nguyên liệu hữu dụng được hút vào hệ thống kinh tế, sau

đó chiing trải qua một loạt những thay đổi về năng lượng và entropy của chúng (tức

là về tinh hữu dung) Cuối cùng, sau một khoảng thời gian nào đó thì ở dau ra của

hé thống chế biến này những xuất lượng không phải là sản phẩm sé được tái sinh lại một phan, với những chất võ ích còn lại (chất thai) sé được thải trở lai mỗi

trường ở nhiều chặng khác nhau của hệ chế biến,

2.1.7 Quan điểm sinh thúi nhân văn.

Trong khi sinh sống, lao động và tiến hành các hoạt động của mình trong xã

hdi, con người vốn có nhiều quan hệ mật thiết với môi trường Các mối quan hệ đó

khong ngừng biến đổi và phát triển qua các thời đại Trước hết tự nhiên là cơ sở

không thể thiếu được đối với sự sinh tổn của con người Nó là môi trường sống và

là nguồn cung cấp đuy nhất vật chất cũng như các nguồn năng lượng để đảm bảo

sự sống và phát triển của loài người trong tất cả các giai đoạn lịch sử Với sức lao

động của mình con người khai thác được từ trong tự nhiên một khối lượng lớn các

loai vật chất và sau khi sử dụng chúng lại trả về cho tự nhiên dưới dạng chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt làm cho điểu kiện môi trường ngày càng tổn hai hơn Để bảo vệ môi trường sống của mình đã đến lúc con người cẩn phải chú ý

đến hậu quả của tác động ki thuật mà con người đã gây ra cho tự nhiên.

2.2 PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU.

Trong quá trình nghiên cứu luận van, chúng a đã sử dung các phương pháp: thực địa, phương pháp trong phòng.

2.2.1 Phương phúp thực địa.

Đây là bước nghiên cứu làm cơ sở cho các bước sau Phương pháp thực địa

là việc nghiên cứu trực tiếp địa bàn tỉnh nghiên cứu, tham quan miột số cd sở sản xuất Thực địa là quan sát có chỉ tiêu, có mục đích, có kế hoạch vạch trước, có ghi

chép kết quả của nó, có kiểm tra toàn bộ diễn biến quá trình thực địa

Người thực địa phải theo nội dung và nẤm vững địa ban trước để xây dựng

kế hoạch ti mỉ các bước thực địa, thu thập và nghiên cứu số liệu, các vật chứng,

nghe báo cáo, đọc các van kiện tổng kết, thu thập tin tức Tuy nhiên, phải kiểm

tra kỳ càng số liêu và tin tức bằng các phương pháp khác.

Trang 17

Trang 19

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

2.2.2 Phương pháp trong phòng.

Là phương pháp chủ yếu và chiếm nhiều thời gian Sau khi lầm công tác

thực địa, các tài liệu thu thập được hệ thống hóa lại, phân tích, sửa lai và bổ sung

để cương và viết bài Phương pháp trong phòng chủ yếu là :

* Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường

Có nhiều nhân tố tác đông đến môi trường, vì thế chúng ta phải liệt kê thành:

một danh mục tất cả những nhân tố môi trường liên quan đến hoạt động phát triển

được đem ra đánh giá Với phương pháp nay những nhan tổ môi trường được liệt kẻ

ra là những thay đổi của các thuộc tính ấy cho ta những số chỉ thị về những điển

biến của môi trường Đối với mỗi nhân tố thuộc tính môi trường lại có thể phân nhỏ

thành những chỉ tiêu đánh giá và từ đó đi đến kết quả đánh: giá chung.

* Phương pháp ma tran.

Phương pháp ma trận môi trường gọi tất là phương pháp ma trận (Matrix

Method) phối hợp liệt kê các hành động của các hoạt động phát triển với liệt kẻ những nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một ma trận Hoạt động liệt ké

trên trục hoành, nhân tố môi trường trên trục tung hoặc ngược lại Cách làm này

cho phép xem xét và quan hệ nhân quả của những tác động khác một cách déng

thời Thông thường việc xem xét chung dựa trên sự đánh giá định lượng các tác

đông riêng lẻ trên từng nhân tố Có thể phân biệt hai phương pháp ma trân sau :

phương pháp ma trận tương tác đơn giản và phương pháp ma trận có định lượng Ma

trận danh giá tác động môi trường nổi tiếng nhất là ma trận do Leopold dùng để

danh giá các hoat động.

Phương pháp ma trận tương đối đơn giản được sử dung mét cách khá phổ

biến, không đòi hỏi quá nhiều vé số liệu môi trường sinh thái cho phép phân tích một cách tường minh tác động của nhiều hành động khác nhau cùng một nhân tổ :

chúng tôi sử dụng phương pháp ma trận theo nhận định của minh dựa trêu cơ sở các

tiêu chuẩn chất lượng mỗi trường

* "hương pháp so sánh.

Như chúng ta đã thấy, sự ô nhiềm không khí, môi trường nước và đất do hoại

động CN-TTCN ở tỉnh Bình Dương không phải là một hiện tượng đơn lẻ, tình trạng

ô nhiềm ấy còn xảy ra ở nhiều nơi khác nữa Do đó, để có được cái nhìn đa dang

và sâu sắc hơn về vấn để này, chúng ta cẩn phải so sánh tình trạng ô nhiễm ở tỉnh

Binh Dương với một vài khu vực khác, cũng như tiêu chuẩn về môi trường ở tỉnhBinh Dương và tiêu chuẩn ở những nơi khác Tuy nhiên, sự so sánh nay chi mang

tính chất tham khảo thêm: Nó chỉ là một phương pháp hỗ trợ để thấy được sự khác biết, qua đó chúng ta rút ra những kinh nghiệm cẩn thiết cho minh.

Trang 18

Trang 20

Luận văn cử nhân địa lý SV ; Dang Ngọc Mai

* Phuong pháp bản dé

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, cụ thể hóa các hiện tương cẩn chứng

minh và phan ánh đúng kết quả nghiên cứu Trong phương pháp này có sử dung

những bản đồ, biểu đổ đặc trưng về môi trường trong khu vực cần nghiên cứu từ đó

đi đến kết luận đánh giá tác động môi trường miột cách chính: xác.

2.3, CÁC BUGC TIẾN HANH NGHIÊN CỨU.

Trong quá trình thực hiện khóa luận, chúng tôi tiến hành các bước sau đây :

Trang 21

Luận văn cu nhân địa ly SV : Đăng Ngọc Mai

TC ———=——_== -=- "

PHAN 2

Trang 20

Trang 22

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đặng Ngọc Mai

- Phía Nam giáp TP Hé Chí Minh

- Phía Đông giáp tình Đồng Nai

- Phía Tây giáp tỉnh Tay Ninh và TP Hồ Chí Minh

- Phía Bắc giáp tỉnh Binh Phước

Toàn tỉnh hiện nay có 1 thị xã Thủ Dầu Một v và 3 huyện là Thuận An, Tân

Uyên, Bến Cát ; bao gồm tổng số 7? xã, Phường, thị trấn

Trang 23

Luận văn co nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

- Địa hình : địa hình Bình Dương là địa hình chuyển tiếp từ đổi núi cao nguyên bóc mòn sang déng bằng châu thổ Địa hình thấp dẫn từ Bac xuống Nam.

Các kiểu địa hình gồm : địa hình đổi, đồng bằng và thung lũng.

¢ Dia hình đổi phân bố chính ở phía Bắc - có đô cao từ 80-200m bao gồm

các đổi bóc mòn và lớp phủ bazan dang vom, thuận lợi cho việc tạo thành

lớp vỏ feralit và ferosialit.

e Đồng bằng chiếm phan lớn điện tích phía nam với độ cao 20-70m Mal

đồng bằng tương đối khá bằng phẳng, được-phủ bởi trầm tích aluri cổ có

bể day thay đổi từ 20 -150 mì

e Địa hình thung lũng bao gồm sông Đồng Nai, Sài Gòn và các chỉ lưu của

chúng Các đáy thung lũng được tích tụ bởi trầm tích aluri trẻ với bể đày

từ Š -30 mì.

Các quá trình ngoại sinh phổ biến đã và đang chỉ phổi bể mặt địa hình là :

quá trink bóc mon, tích tụ và tác động của con người.

- Dia chất : trên phạm vi tỉnh Binh Dương có thể khái quát một số phân vị

địa tng như sau :

+ Địa tầng :

© Hệ trias trung, hệ ting Châu Thới (T2 ct) lộ hạn chế vùng đổi Châu “Thới.

Thanh phan tram tích ở Châu Thới gồm cát kết tinh, phiến sét kết, bột kếtchứa hóa thạch định tang,

e Hệ Jura, thống thượng Hệ Long Bình (J3 đt) Khu vực An Bình thành

phan gồm : Anderit, Porphyrit, Tujandezit bể day khoảng 300m

© Hé Neogen, thống plioxen, phụ thống thượng hệ tầng Bà Miêu (N22 bm)

Lộ trên mặt ở bậc địa hình 70 -80 m ở vùng thượng nguồn sông Sai Gòn

kéo dài tới Long Nguyên, Minh Hưng Ngoài ra còn lộ dưới dang xân:

thực ở khu vực Bến Cát, Thủ Dầu Một, Tân Uyên Thành phan trầm tích :

dưới là cuội, sỏi, cát, chuyển lên trên là cát bột xen nhau, sét dạng khối.

Tại dốc Tân Uyên phát hiện hóa thạch thực vật bề day thay đổi 10 -60 mì

+ Hệ đệ tứ :

e Pleistoxen ha, hệ tang đất cuốc : phân bố dang dai kéo đài theo hướng TB

-ÐN (bậc địa hình 40 -50 m) từ Giáp Minh qua Bàu Bàng về đất cuốc TânUyên đưới là cất, cuội, sỏi chứa kaolin, chuyển lên trên chủ yếu cát lẫn ít

san, kaolin, ít mảnh tectit nguyên dang, bể day 2 -10m.

¢ Pleistoxen trung thương Hệ tang Thủ Đức phân bố ở bậc địa hình 20-30m

tạo thành đải kéo đài từ Dẫu Tiếng qua Bến Cát tới Thủ Dầu Một Thành

phan tram tích : cát, cuội, sỏi sét kaolin đôi khi tấp trung có giá trị khai

thác lớn, hoặc trong thành phan cuội có téctet mài tròn.

¢ Pleistoxen Hệ ting Củ Chi Phân bố dang than song, phổ biển ở khu vực

Tân Uyên, Bến Cái Thành phần trầm tích có cát, cuội, sỏi bột, sét,

kaolin Bé day tram tích thay đổi 3-10m Trong Holoxen các tram tích

Trang 22

Trang 24

Luận văn cử nhân dya lý SV : Đặng Ngọc Mai

được chia ra nhiều gốc khác nhau (sông, dam, lẫy) dựa vào đặc điểm

thach học, cũng như các yếu tố địa mao và quan hệ địa chất.

3.2.1.2 Dia mạo.

Binh Dương với tổng điện tích dat tự nhiên là 2.717,90 km” chiếm 0,83%

điện tích cả nước Sau khi tách tỉnh thì Bình Dương chỉ còn tập trung chủ yếu 2

nhóm đất chính : đất xám và đất phù sa ven sông.

- Đất xám có 253.331 ha chiếm 93,3% điện tích tự nhiên Phân bổ trên dia ban các huyện Bến Cát, Tân Uyên và rải rác huyện Thuận An , Thủ Dầu Mội.

- Đất phù sa ven sông có 15.725 ha, chiếm 5,78% điện tích tự nhiên Phan

bố ở các vùng ven sông Đồng Nai, Sài Gòn, Thị Tính

3.2.1.3 Khí hậu.

Bình Dương là tỉnh mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2

mùa phân biệt rò rét,

- Mùa mưa : từ tháng 5 đến thang 11, lượng mưa chiếm khoảng 94% tổng

lượng mua cả năm lượng nwa bình: quân khoảng 1747,6mm, nhiệt độ bình quân

26.4°C, độ ẩm 85%.

- Mùa khô : từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Chế độ chiếu sáng bình quan

cả nam là 6,7-7,2 giờ/ ngày Như vậy nếu theo qui ước trung bình 6 giờ/ ngày được

coi là tháng nắng thì Bình Dương có khoảng 6 -7 tháng nẮng/ nam.

Trang 25

Luận văn cứ nhân địa lý SV : Đặng Ngọc Mai

* Gió :

Bình Dương quanh năm đều chịu ảnh hưởng của 8 hướng gió, trong đó những

hướng gió chính là : Tây, Tây Nam, Nam, Đông Nam Nhìn chung tốc độ gió trung

bình 2nvs

Tóm lại, khí hậu, thời tiết Bình Dương thích hợp để phát triển các loại cây

công nghiệp An trái, rau củ ngắn ngày và đài ngày, không có những biển động lớn

về thời tiết như bão, lụt Điểu này có ý nghĩa lớn trong việc phát triển công, nông

nghiệp và dich vụ của tỉnh.

thác thuận lợi Được chia thành 2 tang chứa nước : tắng đệ tứ và tắng Neogen.

- Tầng chứa nước đệ tứ nẦm trên cùng bể day trung bình 15m, nước dao

động theo mùa, chủ yếu được nhân đân khai thác bằng các giếng đào với lưu lượng

Q=0,1 - 0.2 lít / s.

Trang 24

Trang 26

Luận văn cử nhân địa ly SV : Đăng Ngọc Mai

- Tang chứa nước Neogen bế dày tng chứa nước tang dan từ phía Đông

Bắc sang Tây Nam (lóm ở Đông Bắc và 100m ở Tây Nam), bể day trung bình 50

-GỠ mì, Q=1 -9 lit/s Nơi địa hình thấp như Bến Cát, Thuận An có nước phun với

Q= 0,1 -2 lít /s, mực nước cao nhất ở mat đất 0,2-0,4m Động thái dao động theo mùa với biên độ I-2m Nhìn chung, chất lượng nước ở Bình Dương tốt Đây là

nguồn tài nguyên quan trọng của tỉnh.

* Niic mat:

Nguồn nước mặt cũng khá phong phú Mật độ sông suối day (do mưa nhiều).

Bình Dương có các sông chính : Sài Gòn, Dong Nai Nhìn chung các sông đều chịu

ảnh hưởng trực tiếp của sự khai thác rừng, khai thác cát và nhận nước thải của sản xuất cổng nghiệp và dân cư ở hai bên bờ sông,

- Sông Sài Gòn bat nguồn từ Campuchia qua Lộc Ninh, chảy theo hướng

Đông BẮc-Tây Nam đến Lộc Thành hợp lưu với suối Sanh Đôi và chảy theo hưởng

Tây Bắc-Đông Nam đổ ra sông Đồng Nai Sông có chiểu dài 260km, độ dốc lòng

sông 0,7 -0,8 %, điện tích lưu vực 4.500 km Phẩn chảy qua Bình Dương tính từ hỏ Dau Tiếng chiéu đài 120km, diện tích lưu vực 2.200knr, chịu ảnh hưởng chế đô

bán nhật triểu biển Đông

- Sông Đồng Nai bất nguồn từ day núi Bangbian Nam Trường Sơn, chảy

theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, qua các tinh Lam Đồng, Daklak, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, TP Hổ Chí Minh và đổ ra biển Vũng Tau Phan sông Dong Nai

chảy qua Bình Dương tính từ sau thác Trị An xuống có chiếu dài 55km lòng sông

rộng, sâu có độ dốc nhỏ và chịu ảnh hưởng thủy triểu biển Đông

Nhìn chung, các sông đểu là sông trẻ, xâm thực mạnh ở thượng hn, trung

lưu, chịu ảnh hưởng của thủy triểu ở hạ lưu Thủy chế thay đổi theo mùa : mùa

nước lớn từ tháng 6 > tháng 11, mùa nước cạn từ tháng 12 > tháng 4.

3.2.1.5 Thổ nhưng

Từ ngày chia tinh (1 -1997), Bình Dương chỉ còn hai loại đất chính : đó là đất

xám, đất phù sa ven sông và miột phẩn nhỏ điện tích đất phèn

* Đất xám gồm hai loại : đất xám trên phù sa cổ và đất xám dang mùn gÌey

e Đất xám trển phù sa cổ hình thành trên bậc thém phù sa cổ nên đất có

thành phẩn cơ giới nhẹ, ting đất thường thấp kể cA mùn, dam, lân, kali và

các cation trao đổi Nó thích hợp với nhiễu loại cây tréng nhưng khi san

xuất, yêu cầu phải đấu tư cao hơn đất khác

© Dat xám dang min gley hình thành trên phù sa cổ nhưng ở địa hình thấp,

có quá trình tích đọng chất hữu cơ và quá trình hình thành gley, do đó quá

trình ngập nước Đất có thành phẩn cơ giới từ nhẹ đến trung bình, giàu

Trang 25

Trang 27

Luận văn cứ nhân địa ly SV : Đăng Ngọc Mai

niin, dam và các chất định đưỡng khác Đất thích hợp cho việc trồng hia

nước vào mùa mưa, hoặc quanh nam ở những nơi có nước tưới Những nơi

thoát nước tốt hơn, có thể trồng các loại hoa màu như các loại đậu đó,

khoai mì

* Đất phù sa:

Có 4 loại hình là đất phù sa không được bồi đất phù sa có tang loang lỗ đỏ

vàng đất phù sa gley và dat phù sa suối Đất có thành phần cơ giới từ thịt nang, phản ứng dung địch đất ít chua, giàu mùn, đạm, kall, lân Các cation, đô nobazơ

khá Dat rất phù lợp cho việc canh tác lúa nước, hoa mau , các loại rau và cây An

trái.

* Đất phen :

Loại đất nay chỉ chiếm khoảng 1,3% diện tích toàn tỉnh Tang sinh phén rất

sâu > 80 -100cm Các độc tố không cao, vì vậy trên đất này sản xuất rất tốt Đất có

thành phan cơ giới từ thịt nang đến sét giàu chất hữu cơ, giàu dam nhưng chua,

nghéo lân và kali, độ nobazơ và các cation kiểm trao đổi thấp

3.2.1.6 Khoáng sản.

Bình Dương là tỉnh giàu khoáng sản phi kim loại (80 điểm) Hiện nay Bình

Dương JA và đang tập trung khai thác các loại khoáng sản là đá xây đựng, sét gach ngói cao lanh và cát xây dựng Trong tỉnh có khoảng 23 mỏ đang được khai thác

với qui md công nghiệp Các mỏ này được khai thác lộ thiên, cơ giới hóa, tốc độ

khai thác nhanh.

Bên cạnh khai thác khoáng sản với qui mô công nghiệp còn có khai thác với qui mô nhỏ mang tinh thủ công xen lẫn khu dan cư, khu canh tác nông nghiệp như

các mé cao lanh ở Thuận Giao, Bình Hòa, Chánh Lim, Phú Hòa, Suối Đôi

Việc khai thác khoáng sản ở Binh Dương nhiều nam trước đây nhìn chung là

thiếu qui hoạch, chưa tuân thủ qui trình, qui phạm đo vậy đã để lại nhiều hâu quả

tai hai về môi trường.

3.2.2 Môi trường xinh học

* Tham (lực vật.

Tham xanh trong pham vi tỉnh Bình Dương rất đa dang bao gồm : thẩm xanh

công cộng (công viên, các khuôn viên), khu vực thị xã và thị trấn, cÂy an quả, hoamau, cây lương thực, cây công nghiệp, rừng Thực vật được phân bố khắp nơi trên

dia ban tinh Bình Dương.

* Các hệ sinh thái (HST).

- HST rừng : Diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bình Dương chỉ chiếm tỉ lệ nhỏkhoảng 18.000 ha (bằng 1/10 điện tích đất nông nghiệp trong đó điện tích rừng

Trang 26

Trang 28

Luận ván cứ nhân ‹fịa ly SV : Dang Ngọc Mai

chiém khoảng 13.000 ha).

Rừng tư nhiên chiếm diện tích 10.500 ha và rừng trong khoảng 2.500 ha (clit

yếu là bạch dan, keo lá tram, sao, đấu, vên vén, giả tị ).

Diện tích rừng ở Bình Dương phân bổ ở Bắc Bến Cát (rừng phòng hộ cong

trình thủy lợi Dầu Tiếng) và Bắc Tân Uyên (Chiến khu Ð và doc các sông suối) Trên địa ban tỉnh còn có các lâm trường Phú Bình (100.000 ha), Chiến khu Ð (5.800

chè phân bổ nhiều ở huyện Tân Uyên và Bến Cát và thành lập Công ty Cao su

Dầu Tiếng (Bến Cát), Công ty cao su Phước Hòa (Tân Uyên) Bên cạnh còn có các

trang trại và tư nhân trồng nhiều diéu và cao su, Ngoài ra còn có các khu vực trồng

cỏ chan nuôi gia súc như Bò sữa Lai Khé (Bến Cát).

Bên canh việc phát triển rừng trồng và trồng cây phân tán cần tăng cường

phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn sông suối, rừng phòng hộ phủ

xanh đất trống đồi trọc góp phan cải thiện môi trường đất ở tỉnh Bình Dương

3.3 MÔI TRƯỜNG NHÂN VĂN.

3.3.1 Dân cư.

Bình Dương là tỉnh có dan số thấp nhất trong các tỉnh thuộc vùng kinh tếtrong điểm phía nam Dân sé tỉnh tính đến 31 -12 -1997 là 682.912 người, mật độ

trung bình: 249 người /kmẺ.

Năm 1997, tỷ lệ tăng tự nhiên đạt 1,68% song do kinh tế tỉnh đang trên đà

phát triển, sự hình thành các KCN tập trung đã thu hút một lượng khá đông lao

động ngoài tỉnh đến nhập cư Do đó số người tăng khoảng 2,2% so với năm 1996,

trong đó đân thành thị tăng nhanh hơn chiếm 27% tổng số dan Tốc độ tang din số

thành thị năm 1997 là 14,61%, trong khi đó ở nông thôn là 1,7% Trong giai đoạn

1991 -1997, đân số trung bình tinh Bình Dương có tốc độ phát triển là 2,55% dân số

thành thị có tốc độ phát triển bình quân 25,84%, nông thôn I,28%.

Trang 27

Trang 29

Luận văn cứ nhân địa lý ‘ SV : Đặng Ngọc Mai

Búng -Thuận Giao -Bình Nhâm 60 -70

Khu đô thi mới Vinh Phú 70 -80

Di An -Đồng Hòa -Tân Đông Hiệp 60 -70

như QL 1A, QL 1B, QL 13, QL 14, QL 51, QL 22 và đường sắt Xuyên A dự kiến sẻ

hình thành trong giai đoạn 1996 -2000.

Trang 28

Trang 30

Luận văn cứ nhân địa lý SV : Đặng Ngọc Mai

Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu nim 1997 như sau :

-Tổng sản phẩm trong tỉnh tang 19%

-Giá tri sản xudl công nghiép tang 38%

-Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tầng 7%

-Giá trị địch vụ tầng 18%

-Giá trị xuất khẩu tng 37%

-Vốn dau tư nước ngoài tăng từ | -1.5 lần so với nam 1996.

- Vốn đầu tư trong nước tăng từ 1,5 -2,5 lẫn so với nam 1996.

Về cơ cấu kinh tế ngành năm 1997 trong GDP tỉ trọng công nghiệp chiếm từ

50 -51%, địch vụ 32 -33% * nông nghiệp chiếm tỷ trong từ 17 -18%.

* Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.

Hiện nay quá trình công nghiệp hóa tỉnh Bình Dương đang diễn ra nhanh

chóng Tỉnh đã qui hoạch 13 khu công nghiệp (KCN) tập trung với tổng điện tích

6.200 ha, dA có 7 KCN được chính phủ cấp giấy phép xây dựng cơ sở ha tang, trong

đó có miột số khu đã đi vào hoat đông như KCN Sóng Thần I va Il, Việt Hương.

Việt Nam - Singapore (VSIP), Đồng An, Tân Đông Hiệp Bình Đường với diện tích khoảng 1.400 ha Dén tháng 9 -1998 toàn tỉnh Bình Dương có 899 dy án đầu tư

trong nước, trong đó có 703 doanh nghiệp và 68 chỉ nhánh đi vào hoạt động Số dự

án đầu tư nước ngoài và liên doanh với nước ngoài là 181 dy án với tổng số vốn

đầu tư trên 1,4 tỉ USD, hiện nay đã có 100 đơn vị đi vào hoạt động

Ngoài ra tỉnh Bình Dương còn có hơn 2.000 cơ sở sản xuất kinh doanh: theo

Nghị định 66/CP Toàn ngành công nghiệp năm 1997 đã đóng góp 420 tỉ déng cho

ngân sách tỉnh, chiếm 54% nguồn thu ngân sách của địa phương, tăng 20% so với

nam 1996, có thể nói công nghiệp đến nay đã trở thành ngành sản xuất vật chất lớn

nhất của tỉnh và đang trên đà phát triển ngày càng manh, Trong 9 tháng đẩu nam

1998, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.217 tỉ 800 triệu đồng, tăng 9,5% so với

cùng kỳ năm 1997.

Các ngành TTCN truyền thống như sơn mai, gổm sứ, thì công mỹ nghệ Do

có hạn chế về thị trường, đồng thời phải xem xét vấn để hệ thống kinh tế và môi

trường nên những năm tới sẽ tập trung đấu tư chiểu sâu, đổi mới qui trình công

nghệ, cải tiến mẫu ma, nâng cao chất lượng sản phẩm, ting sức cạnh tranh trên thị

trường trong nước và xuất khẩu.

Ngoài ra còn có các loại hinh công nghiệp khác như ; sản xuất giấy, bột

giấy hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, đệt nhuộm, in, chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm,chế biến nông sản, thực phẩm, cơ khí, điện tử, gia công may mặc, giầy da cùngđang phát triển

Trang 29

Trang 31

Luận ván cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

* Nông lâm nghiệp (NLN).

Mặc dù cơ cấu kinh tế ở Bình Dương đã và đang có sự chuyển địch sang

CN-NN-DV nhưng ngành NLN hiện nay vẫn là ngành sản xuất vật chất, sử dung

quỷ tài nguyên lớn

Quy đất NLN chiếm 72,56% diện tích tư nhiên Nguồn nhân nhận lực lao động nông nghiệp 170.775 người (chiếm 58, % lao động xã hội).

Tài nguyên nước sử đụng cho nông nghiệp chiếm 85% tổng lượng nước khai

thác sử dung trong phạm vi lãnh thổ Bình Dương.

Lực lương lao động cung cấp cho các KCN và hoạt động địch vụ được huy

động từ nông nghiệp chiếm tl trọng lớn.

Hiện nay Bình Dương dang có sự chuyển dich cơ cẩu cây trồng -vAt nuôi

theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biển và xuat

khẩu Đà và đang chuyển đất đã trồng điều, lúa, hoa màu có nang suất thấp và cả đất rừng sang trồng cao su, cây An quả, mía, rau thực phẩm Diện tích cao su tang

17.815 ha, cây An quả tăng 1.365 ha Đồng thời, với sự ra đời của các nông trại sản

xuất tẬp trung có ứng dung các tiến bộ kĩ thuật và áp dung cơ giới hóa 'Tổng giá trị

san xuất các cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm đã đạt : 360.650 triệu đồng,

chiếm 49,68% giá trị san xuất ngành trồng trọt

- Về chăn nuôi : La một ngành sản xuất lớn trong kinh tế NN của tỉnh BìnhDương Năm 1996, ngành chan nuôi đã cung cấp được 9.141 tấn thịt hơi, trong đó

có 5,609 tấn thịt heo, 1.025 tấn thịt bò, 940 tấn thịt trâu, 1.321 tấn thịt gà, 246 tấn

thịt vit và 1.672 tấn sữa, 19.972.000 quả trứng gia cÂm.

Hàng nam chan nuôi còn cung cấp hàng tram ngần tấn phân hữu cơ cho

trồng trọt, góp phan tăng năng suất cây trồng và bảo vệ độ phì nhiêu của đất

Ngoài ra toàn tỉnh còn có 26.330 trâu bò cày kéo, hiện đang giữ vai trò quan

trọng trong việc giải quyết sức cầy kéo cho NN của tỉnh.

Nhìn chung, các cây trồng - vật nuôi là mũi nhọn của sản xuất NN đã được

tập trung chú ý phát triển cả về chiểu rộng lẫn chiểu sâu Bình Dương vẫn giữ vị trí

hàng dau về diện tích và sản lượng cao su (diện tích chiếm 24,79% và sản lượng

chiếm 25,67% so với điện tích và sản lượng ngành cao su Việt Nam).

Thực tại vé sản lượng cây trồng lâu năm đều tăng đáng kể : 25,93%/ nam,

sản lượng cây ngắn ngày tăng bình quân 5,2%/ nam

Vẻ chan nuôi, tổng dan heo ting bình quân 10,89%, đàn gà 27,94% / nam

Về lâm nghiệp trước ngày 1-1-1997, Sông Bé (cũ) vốn là tỉnh có diện tích

rừng, trữ lượng lâm sản và hé thống công nghiệp chế biến gỗ lớn nhất Đông Nam

Trang 30

Trang 32

Luan văn cứ nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

Bộ Song tỉnh Bình Dương hiện nay, lâm nghiệp chỉ còn khoảng 17.832 ha rừng

trữ lượng khoảng 260.100 mì gỗ, trong đó :

- Rừng tự nhiên bình quân - 50 mV ha

- Rừng trồng bình quân -15 mha

Hiện nay Bình Dương chủ yếu là trồng, bảo đưỡng rừng tận thu lâm sản, xây

dựng và bảo vệ rừng đấu nguồn, rừng phòng hộ gấn với định canh: định cư, giao đất-giao rừng, nhận khoán trồng và chan sóc phủ xanh đất trồng.

Như vậy nếu ngành NLN sử dụng hợp lý tài nguyên, tạo vành đai xanh cho

đỏ thị va KCN, sẽ vừa đáp ứng yêu cau vẻ thực phẩm, lương thực vừa tạo "lá phổi

xanh” cải tạo và bảo vé mdi trường.

3.3.3 Văn hóa -Xã hội.

3.3.3.1 ân tộc.

Ngoài dân tốc Kinh (Viết) và khoảng 20.000 người Việt gốc Hoa trên địabàn của tình Bình Dương chỉ có khoảng 2.000 người dan tộc sinh sống, chiếm 0,3%

dan số (so với gần 10% của tỉnh Sông Bé cũ)

Các dan tộc ít người của tỉnh chủ yếu.là người dân tộc Stiéng và người

Khmer sống ở bắc Bến Cát, Tân Uyên và một ít người din tộc các tỉnh phía Bắc

chuyển cư đến Trong đó huyện Bến Cát có 799 người dân tộc tập trung ở xã MinhHòa, rải rác ở Minh Tân, Minh Thanh, Trừ Văn Thố Huyện Tân Uyên có 1.187

Igười ở các xã An Linh, An Binh, Vĩnh Hòa và Phước Vĩnh.

-Cao Đài : 14 cơ sở, 30 tu sĩ, 2.918 tín đồ

-Islam (người Cham) : 167 tín đồ

3.3.3.3 Tình hình dân cư phân bố trên dia ban tỉnh.

-Vé lao động trong độ tuổi năm 1997 có khoảng 345.678 người chiém

51,17% so với dan số Trong đó lao động đang làm việc là 32.900 người, chiếm

47,5% so với số dan Song phan đông các doanh: nghiệp đều yêu cầu lao động có ki

thuật có trình độ vi tính hoặc ngoại ngữ nhưng lao động của tỉnh đa phan có trình

độ thấp, chủ yếu lao động đơn giản, lao đông kĩ thuật chỉ chiếm 5% bằng tổng sổ

lao động Về cơ cấu phân bố lao động theo các ngành: nghề như sau :

Trang 3Ì

Trang 33

Luận văn cứ nhân địa ly SV : Đặng Ngọc Mai

“m“ TÍl ss g ẻ ẻẻẻ Tshccaaasếsaắẳễẳắ.vxaeaesaxr

+ Lao động sản xuất NLN : 182.900 người

+ Lao đông sản xuất CN : 82.500 người+ Lao động các ngành khác ; 55,500 người

TY lệ lao đông chưa có việc làm (diéu tra ngày | -7 -1997)

+ Ở thành thị : 3,8%

+ Ở nồng thôn : 2,14%

Tuy nhiên, riêng Sở Thương binh -Xã hội (1997) cũng đã day nghé, giới

thiệu việc làm cho 16.829 lao động Năm 1997 so với các năm trước thì dich vụ

việc làm đã có những chuyển biến rõ rệt, được sự tín nhiệm đối với người lao động

và các doanh: nghiệp.

- Các chính: sách xã hội đã được tỉnh quyết tâm giải quyết (1997) Nhân ki niệm 50 ngày Thương Binh Liệt sĩ, tinh đã phát hành đợt vé số gây quỹ xây dưng nhà tình nghia (814 triệu đồng) và vận động các nhà hảo tâm, các đoanh nghiệp

đóng góp (quỹ dén ơn đáp nghĩa) được 743 triệu déng Tinh đã thường xuyên cham

lo vật chất và tình thin cho các đối tượng chính sách Nam 1997, toàn tỉnh xây dung

215 cân nhà tình nghĩa, tang 386 sổ tiết kiệm, tổ chức 4 đoàn Bà Mẹ Việt Nam Anh

hùng, gia đình liệt sĩ ra thủ đõ Hà Nội thăm: Bác Đồng thời, tỉnh đã xây dưng Quy

Bảo trợ Trẻ em và thành lập Hội những người yêu trẻ để giúp trẻ em đặc biệt khó

khăn, trẻ em khuyết tật, mồ côi và con thương bình liệt sĩ

3.3.3.4 Công tác giáo dục.

-Năm 1997 ngành giáo dục được quan tâm và củng cố nhiều mạng lưới lớn

đã phát triển tương đối phủ déu khấp các địa bàn đân cư Toàn tỉnh đã có 4 nhà trẻ,

38 trường Mẫu giáo liên hợp với Nhà trẻ Mẫu giáo, 23 trường tiểu học, 102 trường

PTCS, 6 THCS, 38 công lập, 2 dan lập, trường PTTH là 21 - trong đó có 13 trường

công lâp và 8 trường bán công Đầu năm 1997, toàn tỉnh đã có 2.819 phòng học,

trong đó phòng học lầu chiếm 9 2%, cấp 4 chiếm 86%, còn lại là phòng học mượntam, tỉnh đã giải quyết đứt điểm không còn phòng học tre tranh, nứa lá và lớp hoc

ca 3

- Chất lượng giáo dục ngay một nâng cao, việc dạy tin hoc và ngoại ngữ đã

phủ kin các trường PT và THCS, 100% số trường tiểu học đã phấn đấu dạy 9 môn, phong trào vở sạch chữ đẹp được duy trì ở từng khối lớp Năm 1997, số học sinh

đạt loại giỏi vòng tỉnh là 115 học sinh, có 39 học sinh đạt vòng toàn quốc tang 12

giải so với nAm 1996,

- Đối với công tác xóa nạn mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học trên phạm

vị toàn tinh, Sau 7 nam thực hiện kết quả đến 1997 tỉnh Bình Dương đã được Ban

chỉ đạo xóa nạn mù chữ -phổ cập giáo đục tiểu học Trung ương ra quyết định công

nhận van bản hòan thành công tác XNMC -PCGDTH.

Trang 32

Trang 34

Luận văn cứ nhân địa ly SV : Đăng Ngọc Mai

-Vẻ giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh có 18 đơn vị trường chuyén

nghiệp công nhân kĩ thuật và day nghề Hầu hét các trường déu nang động, chuyển

biển rò rệt trong công tác đào tạo bổi đường, đáp ứng ngày càng lớn đội ngũ can

bộ ki thuật, công nhân lành nghề phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội tỉnh.

Cụ thể niên khóa 1997 -1998 vé qui mô sinh viền Cao đẳng và học sinh chuyên nghiệp đà tăng 32,5%, công nhân kì thuật day nghề ting 138% Đặc biệt để chuẩn

bị cho đôi ngũ công nhân kĩ thuật phục vụ nhu cầu của KCN Việt Nam -Singapore,

tỉnh đã xây đựng và đưa trung tâm đào tạo kĩ thuật Việt Nam -Singapore đi vào

hoat động

3.3.3.5 Công tác y tế

Hiện toàn tỉnh Binh Dương có 5 bệnh viện, trong đó có 2 bệnh viện tỉnh với

660 giưỡng bệnh, 03 bệnh viện đa khoa huyện và các tram xá Tổng cộng tuyến

huyện có 515 giường bệnh Ngoài ra, còn có 3 trung tâm cấp tinh là : Trung tâm y

tể dif phòng, trung tâm quản lý bệnh xã hội, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe Bà me và

Trẻ em -Kế hoạch hóa gia đình, Ở tuyến huyện đã có 77/77 xã có trạm y tế và các

đội vệ sinh phòng dịch sốt rét, đội BVSKBMVTE -KHHGD, đội quản lý các bệnh

xã hội.

- Nhâu sự toan ngành: y tê có 1.700 người, trong đó : + Tỷ lệ bác sĩ trên | van dân Pape Fe,

+Ty lệ y sĩ trên | van dan : 6,22

+ Tỷ lệ cin bộ y tế trên | vạn dan ;:24,7

Riêng ngành cao su đóng trên dia ban tỉnh cùng có 2 trung tâm y tế với 120

giường bệnh: / Trung tâm và có 18 trạm y tế ở các công trường cao su.

Nhìn chung, năm 1997 ngành y tế đã thực hiện được các chương trình y tế

quốc gia, phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Công tác khám chữa

bénh có nhiều tiến bộ, hoàn thành vượt nức các chỉ tiêu được giao Cơ sở khám

chữa bénh được xây dựng nâng cấp như : Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện y học

dân tộc, Bệnh viện huyện Tân Uyên, Hến Cát, Thuận An Trang thiết bị y tế đượctăng cưỡng 100% bệnh viện có máy siêu âm X quang, máy giúp thở, điện tâm đồ

Bệnh viện đa khoa tỉnh có máy CT -scanner, siêu âm mau máy soi cổ tử cung, máy

rửa phim X quang tự động với các trang thiết bị trên, nên nam 1997 tổng số lan

khám bệnh là 3.010.975 so với kế hoạch đạt 130,22% Ngoài ra, còn khám và chửa

bénh cho nhân dân tỉnh Bình Phước với tổng số giường bệnh: là 4.436 chiếm 17,97%

trên tổng số người bénh vad bénh viện điều trị,

- Công tác bảo hiểm y tế cũng ngày càng phát triển, số lượng người tham

gia nằm sau hơn nam trước, đặc biệt là khu vực các đoanh nghiệp liên doanh, Và

có 100% vốn nước ngoài đã tăng 2 -2,5 lfin so với năm 1996 Tình hình khám chữa

bệnh BHYT có tổng số / lượt người khám 252.290.

Trang 33

Trang 35

Luận ván cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

- Công tác hành nghề y được tư nhân đã góp phan chữa bệnh cho nhãn din

tại chỗ Hiện nay toàn tỉnh có 675 cơ sở hành nghề y được Ngành y tế cũng kiểm tra thẩm định và cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho 298 cơ sở, tổng sd mật hàng được cấp đăng ky chat lượng 154 mat hang.

Qua các đặc điểm tự nhiên xã hội như trên đã cho chúng ta thấy Bình Dương

là một tỉnh đang bước vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ mạnh

với những điểu kiện tư nhiên thuận lợi, ít bị thiền tai lũ lụt, bão Cùng với sự phát

triển kinh tế mạnh là vấn để hiện trạng mỗi trường cẩn được quan tâm đánh giá

đúng mức, đảm bảo sự phát triển bển vững của tỉnh

5 Kim ngạch xuất khẩu

Kinga ah tla | wus

Trang 36

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

CHƯƠNG IV

HIỆN TRANG HOA'T ĐỘNG CÔNG NGHIỆP & TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

4.1 HIỆN TRANG HOAT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP.

L Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây đựng

Công nghiệp hóa chất

Công nghiệp cơ khí và điện tử Công nghiệp điện nước

Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm

Công nghiệp san xuất hàng tiêu đùng

Các ngành công nghiệp khác

Hiện nay tỉnh Bình Dương đã qui hoạch 13 KCN tập trung Các KCN này

déu nim trên hành lang CN của tỉnh (xuất phát từ ga Sóng Thần - tỉnh lộ 743 - AnPhú - Vành đai ngoài thị xã Thủ Dầu Mộ Hành lang này nằm trên vùng đất đổi

cao (trên 20m so với mặt biển) là vùng đất ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nhưng rất thuận lợi cho xây đựng, dé giải tỏa, dén bù thấp Hơn nữa, nằm cạnh các

tuyến giao thông quan trọng trong tỉnh như : QL 13, tỉnh lộ 743, 741, 743 , ga

đường sắt Sóng Than, sân bay, bến cảng của vùng kinh tế trọng điểm phía nam

cách trung tâm TP Hồ Chí Minh 40km, gần các nguồn cấp điện nước và các trung

tâm đô thị và khu dan cư, lao động trẻ có trình độ văn hóa, tay nghề cao.

4.1.2.1 Các KCN đang hoạt động

I KCN VSIP : Nim ở xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương,

được cấp giấy phép đầu tư ngày 13-2-1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với tổng

diện tích 500 ha, KCN VSIP có nhà máy xử lý chất thải chung cho toàn khu theotiêu chuẩn môi trường quốc tế và Việt Nam KCN này sản xuất các mat hàng điện

toán, điện tử : radio, TV, máy vi tính, máy in, man hình vi tính, tủ lạnh, máy lạnh,

lấp ráp mạch in, mạch tích hợp IC và KCN còn sản xuất các mặt hàng CN hổ trợ :

bao bì, kỹ thuật nhựa, dụng cụ, khuôn sắt, phụ tùng ôtô xe máy, thiết bị điện, chế

biển thực phẩm, may mặc, giày da, dụng cụ TDTT

Trang 35

Trang 37

Luận văn cử nhân đạa lý , SV : Đặng Ngọc Mai

2 KCN Sóng Thần I: Thành lập ngày 16-9-1995 của Thủ tướng chính phủ

Với tổng diện tích 180,33 ha thuộc thị trấn Dĩ An, huyện Thuận An, tỉnh Bình

Dương, cách thị trấn Thủ Đức 2km và cách thị trấn Lái Thiêu 5km KCN Sóng

Thân 1 hiện sử dụng chủ yếu nguồn nước ngẫm KCN Sóng Than I hướng sản xuất

các mặt hàng cơ khí, chế tạo máy móc thiết bị, các phương tiện giao thông, máy

nóc xây đựng bằng bêtông và thép, gốm sứ xây đựng, công nghiệp thực phẩm (giải

khát, bánh keo, bia) và công nghiệp nhẹ (may mặc, hương liệu, dược liệu ) KCN

còn trồng cây xanh bảo vệ môi trường và hệ thống thoát nước.

3 KCN Sóng Thầu II : Thành lập ngày 28-10-1996 của Thủ tướng chínhphủ Với tổng điện tích 442 ha nim trên địa bàn xã Tân Đông Hiệp và thị trấn Di

An, huyện Thuận An, tinh Bình Dương Cách thị trấn Thủ Đức 3km và cách thị trấnLai Thiéu 4km và cách thị trấn Dĩ An 2km

4 KCN Binh Đường : Với diện tích 36 ha nằm ở Ap Bình Đường, xã An

Bình, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương KCN cách trung tâm TP Hồ Chí Minh

12km, cách Khu chế xuất Linh Trung (TP.HCM) Skm Bắc giáp xa lộ Đại Hàn, nam

giáp TP Hồ Chí Minh, tây giáp đường sắt Bắc Nam NAm giữa 3 cụm dân cư lớn :

thị trấn Thủ Đức, thị trấn Lái Thiêu và thị trấn Dĩ An

5 KCN Đồng Án : Thanh lập ngày 14-11-1996 với tổng diện tích 115 ha

thuộc xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Cách thị trấn Lái Thiêu2km và cách thị trấn Dĩ An 2,5km Các mặt hang dự án đầu tư sản xuất là : hóachat, cơ khí nông nghiệp và giao thông vận tải, dét, may mặc, giầy đa, lâm sản my

nghệ , điện, điện tử

6 KCN Việt Hương : Thành lập 25-11-1996 của Bộ Kế hoạch và Dau tư vớitổng diện tích 24,8 ha thuộc xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

Cách thị trấn Lái Thiêu 5km và cách thị trấn Dĩ An 8km thu hút 22 dự án đầu tư với

số vốn 34,2 triệu USD, trong đó có 19 dự án đầu tư nước ngoài, thu hút 4.000 công

nhân.

7 KCN Tân Đông Hiệp : thành lập ngày 30-8-1997 của Thủ tướng chính

phủ Với tổng điện tích 372,76 ha nằm trên địa bàn xã Tân Đông Hiệp, Tân Bình và Đồng Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Cách thị trấn Thủ Đức 10km và

cách thị trấn Lái Thiêu 8km và cách thị trấn Di An Ikm Nang lực xử lý nước thải

chung được đầu tư với công suất 8.500m/ ngày Hướng phát triển các ngành nghề

ưu tiên thu hút đầu tư Jà : công nghiệp gia công Mp ráp cơ khí, may mặc, điện, điện

tử, gia công chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu từ nông lâm sản ; sản xuất bao

bì, các ngành CN kỹ thuật cao và CN sạch khác.

Trang 36

Trang 38

Luận van cử nhãn địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

4.1.2.2 Các Khu công nghiệp đang chi chính phủ cấp phép.

& KCN Tân Định An - Với diện tích 495,3 ha thuộc xã Tân Định, huyện

Bến Cát và xã TAN An thuộc thi xã Thi Diu Một, tinh Bình Dương Sản xuất giày

đa, may mặc, điện tử

9 KCN An Phú (1) - Với điện tích 197 ha thuộc xã An Phú, huyện Thuận

An, tỉnh Bình Dương.

Ngoài ra tỉnh Bình Duong côn có rất nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh: nim

rai rác trên địa ban tỉnh rất khó kiểm: soát và có tác động rất nhạy đến môi trường

và các khu vực dan cư : như xí nghiệp XNK hat điểu (huyện Bến Cát), chế biển gỗ

Ba Chí và chế biển mủ cao su, thực phẩm nim gin và xen kẻ trong khu đân cư,

chưa có máy mốc xử lý chal thải tốt trước khi đưa vào môi trường thiên nhiên.

BANG 7 :

QUI MÔ CAC KCN TAP TRUNG ‘TINH BINH DUGNG

| |KCN Tân ĐôngHiệp | ThuảnAn | 162 | 245 | A623 | Đã cấpgiấy php |

L |KCNPhúHòa — [TmDhMð| as | 4o [150 | QHdinh hitting |

|_|KCN Trưởng Bong Bong |Thủ bán MóC soo | 10 | s00 | QHdịnh hướng |

L|KCNTânÐmnmhn | | 496 | 3 | 496 | ChữCP phê duyệt |

Trang 39

Luận văn cử nhân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

4.1.3 Tình trạng thiết bị công nghệ.

Bên canh các ngành CN mũi nhọn truyền thống như khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây đựng, chế biến lương thực thực phẩm Những năm gẩn đây

tỉnh Bình Dương da phát triển một số ngành CN mới như : may mặc, giầy da, hóa

mỹ phẩm, hóa nhưa, gấy, bột giấy Đặc biệt là xuất hiện một số ngành CN kỹ

thuật cao như cơ khí chế tạo, lắp ráp 616, cơ khí điện tử, vật liệu xây đựng cao cấp,

sản xuất chế biển thực phẩm như các xí nghiệp liên đoanh với nước ngoài lắp ráp

xe ôtô Mitsubishi (Nhật Bản), nhà máy liên kiện điện tử Daewoo (Hàn Quốc) xí

nghiệp sữa Foremost (Hà Lan), xí nghiệp kính Ashahi Việt Nam (Nhật Bản) xí

nghiệp đá ốp granit Indochina Stone Việt Nam (Singapore), sứ vệ sinh My Phú

(Mỹ), nhà máy gach Narco Tiles (Úc).

Các ngành CN kỹ thuật cao và công nghệ tiên tiến đã và đang được xây

đựng những ngành sản xuất tiêu tốn nhiều nang lượng như gé, củi, gây ô nhiềm

môi trường dA được han chế và cải tiến công nghệ, cụ thế như sau :

* Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây đựng.

La ngành mùi nhọn có thế mạnh: truyền thống của tỉnh với nguồn tài nguyên

khá phong phú (Caolin, sét gach ngói đá, cát ), mạng lưới các cơ sỞ san xuất vat

liệu xây đựng bao gồm trung ương và địa phương phát triển nhanh, công nghệ chế

biến khai thác đang từng bước được hiện đại hóa tạo ra các sản phẩm đạt chất

lượng cao.

- Công nghiệp khai khoáng : Các phân xưởng khai thác đá Bình An, Tan

Đông Hiệp Các cơ sở sản xuất và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng tỉnh Bình

Dương, khai thác đá ở Thuận An và cát xây dựng trên sông Đồng Nai Công ty đãđầu tư 10 đây chuyển sang đá và một đây chuyển nghién sang tự động công suất

250 tin / giờ, sản xuất đủ các loại đá xây đựng đủ kích cỡ từ ni bụi đến đá 1x2

2x4, 4x6, 5x7 Công ty đã đầu tư tăng nang suất 4000 (ma lực), thiết bị máy móc và

phương tiện khai thác cát trên đầu nguồn sông Đồng Nai, chất lượng cát tốt (hat to,

sạch không lẫn tạp chất) Xí nghiệp khai thác caolin đạt chất lượng cao, với chất

lượng caolin thô có độ thu hổi 75%, độ trắng 75-82%; SiO, : 60% > 80% ; Al;O; :

10-30% ; F.2Oy : 0,5-1,5%.

- Sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) : có nhà máy tự động với dây chuyền

công nghệ mới được đầu tư nhập từ Hàn Quốc, Italy và Đức với lò nung Tuynen và

Hoffmann nhiệt độ 900- 1000°C đưa công suất của nhà máy gạch ngói Nhị Hiệp từ

5 triệu viên lên 30 triệu viên/ nim Sản phẩm của nhà máy có chất lượng cao phục

vụ cho zzzax#xây dựng và trang trí nội thất.

Trang 38

Trang 40

Luận văn cử hân địa lý SV : Đăng Ngọc Mai

* Câng nghiệp hóa chất :

Là ngành CN trẻ có tốc độ phát triển nhanh với các máy móc thiết bị công

nghệ tién tiến được nhập khẩu từ nước ngoài, với các ngành CN sản xuất giấy - bôi

giấy, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa nhựa và chất cao su, hóa chất tổng hợp, hóa myphẩm (với một day chuyển sản xuất 100% thiết bị mới của Italia và Đức) làm cho

Công ty Daso phát triển ngầy càng hoàn thiện hơn ; hóa được là Xí nghiệp dược

phẩm của tỉnh được đầu tư và tạo ra sản phẩm nước khoáng Victory được thanh lọc

bằng các nguồn khử trùng hữu hiệu tia cực tím UV và khí ôzôn.

* Công nghiệp cơ khí va điện tử :

Là ngành CN trẻ của tinh, liên doanh hợp tác với các doanh nghiệp nước

ngoài Vì thế đây chuyến sản xuất cũng khá tốt.

* Công nghiệp điện, nước :

Trước nam 1973, ngành CN điện nước chưa trở thành ngành CN Chủ yếu sử dụng đường đây tải điện 110KV từ Sài Gòn qua Thủ Đức và một số nhà máy phát điện nhỏ ở các thi xâ, thị trấn, đổn điển cao su Nhưng hiện nay ngành CN điện,

nước đang phát triển đã đưa lưới điện về các vùng sâu của tỉnh Sửa chữa và nâng

cấp nhánh: điện để cung cấp cho các KCN, các nhà máy

Ngành cấp nước của tỉnh được xây đựng nam 1994 với công suất thiết kế

7.500 m/ngày đêm và năm 1996 đã đấu tư nâng công suất nhà máy lên 21.000 mì

ngày với trang thiết bị may bơm từ Anh, Italia, thiết bị công nghệ xử lý nhập tử

CHLB và Nhật Bản cùng với hàng chục ngần mét ống dẫn nước nhập từ Trung

Quốc, đã cung cấp nước sạch lớn phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

* Công nghiép chế biến lương thực - thực phẩm

Là ngành CN có giá trị sản lượng lớn nhất tỉnh Bình Dương (khoảng 40%),

cùng với nguồn vốn đẫu tư nước ngoài, ngành CN chế biến lương thực - thực phẩm

tạo ra nhiều mat hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như : sửa, cà phê, hoa quả

hộp, nước giải khát Bộ máy xử lý chất thải cưa được hoàn chỉnh, cho nên ngành:

chế biến đã gây không ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

* Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

La ngành có tốc độ phat triển nhanh ở Bình Dương trong những nam gan

đây Bên cạnh các KCN thi ngành sản xuất hàng tiêu dùng cũng dang phat triển ở

các xí nghiệp tư nhân và các hộ gia đình và hoạt động trên địa ban cả 4 huyện thi

của tinh, Vì thế vấn để về vốn, kỹ thuật, các máy móc thiết bị còn lạc hậu và việc

kiểm tra sư ô nhiễm môi trường còn gặp khó khăn

* Các ngành công nghiệp khác.

Bên cạnh các ngành công nghiệp trên, tỉnh Bình Dương còn một sổ ngành

CN khác như : chế biến lâm sản, chế biến tăm nhang, đũa tre xuất khẩu, CN sản

xuất giấy và in

Trang 39

Ngày đăng: 15/01/2025, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trong giai đoạn 1996 -2000. - Khóa luận tốt nghiệp Địa lý: Đánh giá hiện trạng môi trường trước sức ép của hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Dương
Hình th ành trong giai đoạn 1996 -2000 (Trang 29)
Hình công nghiệp cũng rất da dang, hiện tai các ngành công nghiệp chủ yếu của - Khóa luận tốt nghiệp Địa lý: Đánh giá hiện trạng môi trường trước sức ép của hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Dương
Hình c ông nghiệp cũng rất da dang, hiện tai các ngành công nghiệp chủ yếu của (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w