QUÁCH VĂN TOẢNNHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ, KIỂM SOÁT RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH GHẾ SOFA, ĐỆM VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TẠINhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh PhúcNhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
Trang 1QUÁCH VĂN TOẢN
NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ, KIỂM SOÁT RỦI RO
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH
GHẾ SOFA, ĐỆM VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT
TẠI SƠN LÔI, VĨNH PHÚC
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 8340417
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS VŨ VĂN THÚ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề án tốt nghiệp “Nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Vũ Văn Thú Đề án chưa được công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong Đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của Đề án này.
Tác giả đề án
Quách Văn Toản
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng gửi lời cảm ơnđến: Ban lãnh đạo, quý thầy cô giảng dạy, các thầy cô khoa Sau đại học vàkhoa An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, thực tập và thực hiện đề ántốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Văn Thú,người đã cho em ý tưởng và luôn tận tình hướng dẫn, động viên em trong suốtquá trình hoàn thành đề án
Em cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty Cổ phần Kết cấu ThépATAD cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện và
hỗ trợ em trong suốt thời gian tìm hiểu và thực hiện đề án
Em không quên gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè,những người đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ em để em có được điềukiện tốt nhất trong quá trình hoàn thành đề án
Dù đã nỗ lực hết sức, do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, đề ánvẫn còn một số thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý và thông cảm từ quýthầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hình
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết xây dựng đề án 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề án 3
4 Phương pháp nghiên cứu của đề án 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 5
6 Kết cấu nội dung đề án 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ, KIỂM SOÁT RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP 8
1.1 Cơ sở lý luận về nhận diện rủi ro an toàn vệ sinh lao động 8
1.1.1 Khái niệm về mối nguy và rủi ro trong an toàn vệ sinh lao động 8
1.1.2 Mục tiêu của nhận diện rủi ro 8
1.1.3 Các phương pháp nhận diện rủi ro 8
1.1.4 Các yếu tố cần xem xét khi nhận diện rủi ro 9
1.1.5 Thách thức trong nhận diện rủi ro 9
1.1.6 Ý nghĩa của nhận diện rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép 9
1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động 10
1.2.1 Khái niệm và vai trò của đánh giá rủi ro 10
1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro 10
1.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro 11
1.2.4 Các yếu tố cần xem xét trong đánh giá rủi ro 11
1.2.5 Thách thức trong đánh giá rủi ro 12
Trang 51.3 Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động 12
1.3.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro 12
1.3.2 Nguyên tắc kiểm soát rủi ro 12
1.3.3 Các biện pháp kiểm soát rủi ro 13
1.3.4 Các phương pháp kiểm soát rủi ro 13
1.3.5 Thách thức trong kiểm soát rủi ro 14
1.3.6 Ý nghĩa của kiểm soát rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép 14
1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra tại dự án thi công xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc 14
1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý an toàn vệ sinh lao động 14
1.4.2 Bài học rút ra tại dự án thi công xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc 15
Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH GHẾ SOFA, ĐỆM VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TẠI SƠN LÔI, VĨNH PHÚC 17
2.1 Khái quát về dự án 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 20
2.1.3 Kết quả hoạt động giai đoạn 2023 ~ 2024 21
2.2 Phân tích thực trạng nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro trong thi công kết cấu thép tại dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc 22
2.2.1 Đặc điểm công tác thi công lắp dựng kết cấu thép tại dự án 22
2.2.2 Thực trạng nhận diện rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công kết cấu thép 24 2.2.3 Thực trạng đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công
Trang 62.2.4 Thực trạng kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công
kết cấu thép 28
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, CẢI TIẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG THI CÔNG KẾT CẤU THÉP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH GHẾ SOFA, ĐỆM VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TẠI SƠN LÔI, VĨNH PHÚC 31
3.1 Bối cảnh 31
3.2 Mục tiêu, phương hướng 32
3.2.1 Mục tiêu 32
3.2.2 Phương hướng 33
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện, cải tiến trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc 34
3.3.1 Giải pháp nâng cao nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép 34
3.3.2 Giải pháp ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) trong đào tạo an toàn lao động 52
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7STT Chữ viết
viết tắt
Chữ viết đầy đủ tiếng Việt Giải nghĩa tiếng Anh
1 ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động Occupational Safety and
Health
Trang 8Bảng 3.1 Chỉ định mức độ nghiêm trọng cho tai nạn xảy ra 40
Bảng 3.2 Khả năng xảy ra rủi ro 42
Bảng 3.3 Bảng ma trận đánh giá rủi ro 42
Bảng 3.4 Quy định điểm và mức độ rủi ro 43
Bảng 3.5 Các hành động được đề xuất cho các mức rủi ro 43
Bảng 3.6 Đánh giá rủi ro công việc lắp dựng kết cấu thép 44
Bảng 3.7 Bảng so sánh sử dụng phương pháp đào tạo sử dụng bài trình chiếu điện tử với phương pháp sử dụng thiết bị thực tế ảo trong đào tạo an toàn 52
DANH HÌNH, SƠ ĐỒ Hình Hình 2.1 Phối cảnh dự án 18
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1 Các bước nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro Error: Reference source not found
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết xây dựng đề án
Trong bối cảnh phát triển kinh tế nhanh chóng, ngành xây dựng đóngvai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng và các công trình phục vụsản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, thi công xây dựng, đặc biệt là lắp dựng kếtcấu thép, là một lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan đến an toàn và vệ sinhlao động (ATVSLĐ)
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trangtrí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc, có quy mô lớn, yêu cầu tiến độ gấp rút vàđiều kiện thi công phức tạp Các hoạt động lắp dựng kết cấu thép, một phầnquan trọng trong dự án, thường liên quan đến làm việc ở độ cao, vận hànhmáy móc hạng nặng và sử dụng thiết bị nâng hạ Đây là các yếu tố tiềm ẩnnguy cơ tai nạn lao động cao, ảnh hưởng không chỉ đến người lao động màcòn đến tiến độ và chi phí của dự án
Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mỗi năm,Việt Nam ghi nhận hàng nghìn vụ tai nạn lao động, trong đó ngành xây dựngluôn đứng đầu về số lượng vụ việc và mức độ nghiêm trọng Đặc biệt, các tainạn liên quan đến thi công kết cấu thép thường để lại hậu quả nghiêm trọng
về cả người và tài sản Do đó, việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi rotrong quá trình này là nhiệm vụ cấp bách nhằm đảm bảo an toàn cho người
lao động và hiệu quả của dự án [4], [6]
Ngoài ra, việc nghiên cứu và triển khai các biện pháp kiểm soát rủi rokhông chỉ tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ATVSLĐ mà còn gópphần nâng cao nhận thức, xây dựng văn hóa an toàn tại công trường Điều này
mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và người lao động [4], [6].
Vì vậy, đề án "Nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh
lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc" là cần thiết
và mang tính thực tiễn cao Nó không chỉ hỗ trợ đảm bảo an toàn lao động mà
Trang 10còn góp phần vào sự thành công bền vững của dự án.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chính của đề án là nhận diện, đánh giá và đề xuất các biệnpháp kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong quá trình thicông lắp dựng kết cấu thép tại dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanhghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
2.2.3 Đề xuất các giải pháp:
Thông qua việc phân tích thực trạng từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện,cải tiến vấn đề nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh laođộng (ATVSLĐ) trong quá trình thi công lắp dựng kết cấu thép tại dự án xây
Trang 11dựng nhà máy tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu: Các mối nguy và rủi ro liên quan đến an toàn
vệ sinh lao động trong quá trình thi công lắp dựng kết cấu thép tại dự án xâydựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại SơnLôi, Vĩnh Phúc
Đối tượng tác động:
Người lao động trực tiếp tham gia thi công lắp dựng kết cấu thép
Máy móc, thiết bị và các yếu tố kỹ thuật liên quan đến quá trình thi công
Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công trường
3.2 Phạm vi
Phạm vi không gian: Công trình thi công xây dựng nhà máy sản xuất
kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại khu vực Sơn Lôi, tỉnh VĩnhPhúc, địa chỉ “lô CN-07, khu công nghiệp Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnhVĩnh Phúc, với trọng tâm là quá trình thi công lắp dựng kết cấu thép tại dự án
Phạm vi thời gian: Đề án tập trung nghiên cứu và phân tích dữ liệu
trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu thi công lắp dựng kết cấu thép cho đếnkhi hoàn thành dự án Thời gian cụ thể kéo dài từ tháng 06 năm 2024 bắt đầuđến tháng 8 năm 2024
Phạm vi nội dung: Đề án giới hạn trong việc nhận diện, đánh giá và
kiểm soát rủi ro ATVSLĐ liên quan đến quá trình thi công lắp dựng kết cấuthép, không bao gồm các yếu tố khác ngoài phạm vi thi công như vận hànhsản xuất hay bảo trì sau khi hoàn thành Đề án cũng Không đi sâu vào cáchạng mục thi công khác trong dự án hoặc các yếu tố ngoài phạm vi thi côngkết cấu thép
4 Phương pháp nghiên cứu của đề án
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề án áp dụng các phương phápnghiên cứu khoa học sau:
Trang 124.1Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Thực hiện khảo sát thực tế tại công trường thi công lắp dựng kết cấuthép của dự án tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
Quan sát, ghi chép các hoạt động thi công, các yếu tố nguy cơ, điềukiện làm việc, và các thiết bị được sử dụng
Phỏng vấn trực tiếp người lao động, cán bộ quản lý an toàn, kỹ sư côngtrường về các mối nguy và rủi ro thường gặp
Phân tích số liệu thống kê từ các báo cáo tai nạn lao động (nếu có) để
so sánh và dự báo xu hướng nguy cơ
Trang 13án tương tự để rút ra bài học kinh nghiệm.
Phương pháp đề xuất giải pháp:
Dựa trên kết quả nhận diện và đánh giá rủi ro, đề xuất các biện phápkiểm soát phù hợp, bao gồm biện pháp kỹ thuật, tổ chức, và quản lý
Sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả chi phí (Cost-BenefitAnalysis) để lựa chọn các biện pháp kiểm soát có tính khả thi cao nhất
Phương pháp tổng hợp và đánh giá:
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu, phân tích và so sánh để đưa ra kếtluận về tình trạng an toàn lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép
Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro đã đề xuất và rút
ra kiến nghị cho các dự án tương lai
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề án
Đề án "Nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao độngtrong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghếsofa, đệm và trang trí nội thất tại Lôi Sơn, Vĩnh Phúc" có ý nghĩa thực tiễnquan trọng, thể hiện qua các khía cạnh sau:
5.1Đối với dự án thi công
Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động:
Giúp nhận diện rõ ràng các mối nguy tiềm ẩn trong quá trình lắp dựngkết cấu thép, từ đó xây dựng kế hoạch kiểm soát rủi ro hiệu quả, giảm thiểutai nạn lao động
Hỗ trợ ban quản lý dự án đáp ứng các yêu cầu pháp luật về an toàn vệsinh lao động, tránh các rủi ro pháp lý hoặc tổn thất tài chính do tai nạn laođộng gây ra
Đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công: Giảm thiểu các gián đoạn do
tai nạn lao động hoặc sự cố an toàn, góp phần duy trì tiến độ và chất lượngcông trình theo kế hoạch
5.2Đối với người lao động
Bảo vệ sức khỏe và an toàn:
Trang 14Đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro nhằm tạo ra một môi trường làmviệc an toàn hơn, giảm nguy cơ chấn thương hoặc bệnh nghề nghiệp chongười lao động
Góp phần nâng cao nhận thức và kỹ năng của người lao động trong việc
tự bảo vệ bản thân khi làm việc tại công trường
5.3Đối với ngành xây dựng
Cung cấp bài học kinh nghiệm:
Đề án có thể làm cơ sở tham khảo cho các dự án tương tự trong việcquản lý an toàn lao động, đặc biệt là đối với các công tác thi công lắp dựngkết cấu thép
Góp phần xây dựng và hoàn thiện các quy trình quản lý rủi ro an toànlao động trong ngành xây dựng tại Việt Nam
5.4Đối với cơ quan quản lý và xã hội
Thúc đẩy tuân thủ pháp luật: Đề án góp phần nâng cao ý thức tuân
thủ các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, thúc đẩy xây dựng vănhóa an toàn trong doanh nghiệp và xã hội
Hạn chế tổn thất kinh tế và xã hội: Giảm thiểu các chi phí liên quan
đến tai nạn lao động như chi phí bồi thường, thời gian nghỉ việc, và tổn thất
do gián đoạn sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững
Như vậy, đề án không chỉ có giá trị thực tiễn đối với dự án cụ thể màcòn đóng góp tích cực vào việc cải thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh laođộng trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
6 Kết cấu nội dung đề án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
Đề án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng kết cấu thép.
Trang 15Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện, cải tiến vấn đề vấn đề nghiên cứu trong thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại sơn lôi, vĩnh phúc
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ, KIỂM SOÁT RỦI RO
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG
KẾT CẤU THÉP 1.1 Cơ sở lý luận về nhận diện rủi ro an toàn vệ sinh lao động
1.1.1 Khái niệm về mối nguy và rủi ro trong an toàn vệ sinh lao động
Mối nguy (Hazard): Là bất kỳ yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, tâm lý
xã hội hoặc tổ chức nào trong môi trường lao động có khả năng gây hại hoặcảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự an toàn của người lao động
Rủi ro (Risk): Là sự kết hợp giữa xác suất xảy ra của một sự cố liên
quan đến mối nguy và mức độ nghiêm trọng của hậu quả nếu sự cố đó xảy ra
Nhận diện rủi ro là bước đầu tiên trong quy trình quản lý rủi ro an toàn
vệ sinh lao động, giúp xác định và làm rõ các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn trong
môi trường làm việc [2], [4], [5].
1.1.2 Mục tiêu của nhận diện rủi ro
Phát hiện sớm mối nguy: Giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố thông qua
các biện pháp phòng ngừa
Đánh giá tác động: Xác định mối nguy nào có thể gây ảnh hưởng
nghiêm trọng nhất đến người lao động và tài sản
Hỗ trợ ra quyết định: Cung cấp cơ sở để xây dựng các biện pháp kiểm
soát rủi ro hiệu quả, ưu tiên xử lý các vấn đề nguy cấp
1.1.3 Các phương pháp nhận diện rủi ro
Quan sát thực địa (Workplace Observation): Kiểm tra thực tế điều
kiện làm việc, cách sử dụng máy móc, thiết bị, và hành vi của người lao động.Lưu ý các khu vực nguy hiểm như độ cao, thiết bị nâng, và các công trườngđông người
Phỏng vấn và khảo sát (Interviews and Surveys): Hỏi ý kiến trực
tiếp từ người lao động, cán bộ kỹ thuật, và quản lý dự án để thu thập thông tinchi tiết về các mối nguy
Trang 17Phân tích lịch sử tai nạn lao động (Accident Analysis): Dựa trên dữ
liệu tai nạn trước đây để xác định các khu vực hoặc quy trình có nguy cơ cao
Sử dụng danh sách kiểm tra (Checklist): Một công cụ có cấu trúc để
so sánh thực tế công trường với các tiêu chuẩn an toàn đã được thiết lập
Hệ thống phân tích công việc (Job Hazard Analysis - JHA): Chia
nhỏ các công việc thành từng bước và phân tích từng bước để nhận diện mốinguy có thể xảy ra
1.1.4 Các yếu tố cần xem xét khi nhận diện rủi ro
Con người: Năng lực chuyên môn, sức khỏe thể chất, mức độ tuân thủ
các quy định an toàn của người lao động
Thiết bị và công nghệ: Tình trạng máy móc, thiết bị có đảm bảo an
toàn không Sự phù hợp của công nghệ thi công với điều kiện thực tế
Môi trường làm việc: Yếu tố thời tiết, không gian làm việc hạn chế, độ
cao và các điều kiện khác
Tổ chức và quản lý: Quy trình làm việc, kế hoạch giám sát và đánh giá
rủi ro, khả năng ứng phó với sự cố
1.1.5 Thách thức trong nhận diện rủi ro
Thiếu thông tin: Không có đủ dữ liệu về lịch sử tai nạn hoặc các nguy
cơ tiềm ẩn
Nhận diện không toàn diện: Chỉ tập trung vào một số mối nguy mà bỏ
qua các yếu tố nguy hiểm khác
Thiếu sự tham gia của người lao động: Không tận dụng được kinh
nghiệm và hiểu biết thực tế của họ về môi trường làm việc
Thiếu sự tham gia của người lao động: Không tận dụng được kinh
nghiệm và hiểu biết thực tế của họ về môi trường làm việc
1.1.6 Ý nghĩa của nhận diện rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép
Ngăn ngừa tai nạn lao động: Giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố nghiêm
trọng, đặc biệt trong các công việc nguy hiểm như làm việc ở độ cao hoặc sử
Trang 18dụng thiết bị nâng.
Tăng hiệu quả làm việc: Tạo điều kiện môi trường làm việc an toàn,
giảm sự gián đoạn do tai nạn lao động
Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Tuân thủ các quy định pháp lý về an
toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng
1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động
1.2.1 Khái niệm và vai trò của đánh giá rủi ro
Khái niệm đánh giá rủi ro: Đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động là
quá trình phân tích và xác định mức độ nguy hiểm của các mối nguy đã đượcnhận diện, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm giảm thiểu rủi
ro đến mức thấp nhất có thể
Vai trò của đánh giá rủi ro:
Xác định mức độ ưu tiên trong kiểm soát rủi ro
Tạo cơ sở để xây dựng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả.Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật và tiêu chuẩn an toàn lao động.Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất
1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định các mối nguy (Hazard Identification)
Thu thập thông tin về các mối nguy trong môi trường làm việc
Bước 2: Phân tích rủi ro (Risk Analysis)
Đánh giá khả năng xảy ra (Likelihood) của các mối nguy
Đánh giá mức độ nghiêm trọng (Severity) của hậu quả khi mối nguyxảy ra
Bước 3: Đánh giá mức độ rủi ro (Risk Evaluation):
Sử dụng ma trận rủi ro hoặc các công cụ đánh giá khác để xác định cấp
độ rủi ro
Bước 4: Xác định các biện pháp kiểm soát:
Trang 19Đưa ra các biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp để giảm thiểu tác độnghoặc ngăn ngừa rủi ro.
Bước 5: Giám sát và rà soát:
Theo dõi việc thực hiện các biện pháp kiểm soát và rà soát định kỳ đểđảm bảo hiệu quả
1.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro
Ma trận rủi ro (Risk Matrix):
Đánh giá rủi ro dựa trên hai yếu tố: xác suất xảy ra và mức độ nghiêmtrọng của hậu quả
Ma trận rủi ro được chia thành các mức: thấp, trung bình, cao, và rấtcao
Mức độ nghiêm trọng (Severity) Xác suất xảy ra (Likelihood)
Tình trạng và tính năng an toàn của các thiết bị sử dụng tại công trường
Môi trường làm việc: Điều kiện làm việc như thời tiết, không gian, và
Trang 20ánh sáng.
Tổ chức và quản lý: Sự phối hợp giữa các bộ phận và hiệu quả của các
kế hoạch quản lý rủi ro
1.2.5 Thách thức trong đánh giá rủi ro
Hạn chế thông tin: Dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác có thể
dẫn đến đánh giá sai lệch
Đánh giá không đầy đủ: Bỏ sót các mối nguy tiềm ẩn, đặc biệt là
trong các công việc phức tạp
Thiếu nguồn lực: Nhân lực và kinh phí hạn chế gây khó khăn trong
việc thực hiện đánh giá rủi ro chi tiết
1.2.6 Ý nghĩa của đánh giá rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép
Xây dựng môi trường làm việc an toàn: Giảm thiểu các nguy cơ gây
tai nạn lao động
Đảm bảo tiến độ thi công: Hạn chế gián đoạn do sự cố an toàn lao động Tuân thủ pháp luật: Đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động
trong ngành xây dựng
1.3 Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro an toàn vệ sinh lao động
1.3.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro: Là quá trình áp dụng các biện pháp nhằm loại bỏ
hoặc giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của rủi ro đến mức chấp nhận được.Quá trình này bao gồm việc lựa chọn, triển khai và giám sát các biện phápkiểm soát phù hợp dựa trên kết quả đánh giá rủi ro
Mục tiêu của kiểm soát rủi ro:
Loại bỏ hoàn toàn các mối nguy tiềm ẩn khi có thể
Giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc tác động của các rủi ro
Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động, tài sản và môi trường
1.3.2 Nguyên tắc kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
Trang 21Ưu tiên loại bỏ hoàn toàn mối nguy: Nếu không thể loại bỏ, áp dụng
các biện pháp giảm thiểu tác động
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật: Sử dụng công nghệ và thiết bị hiện
đại để giảm rủi ro
Tăng cường nhận thức và kỹ năng: Đào tạo người lao động về an
toàn và cách đối phó với mối nguy
Giám sát và cải tiến liên tục: Theo dõi hiệu quả của các biện pháp và
cập nhật khi cần thiết
1.3.3 Các biện pháp kiểm soát rủi ro
Theo hệ thống thứ bậc kiểm soát rủi ro (Hierarchy of Controls) , cácbiện pháp kiểm soát được sắp xếp theo mức độ ưu tiên từ cao đến thấp:
Loại bỏ (Elimination): Hoàn toàn loại bỏ mối nguy khỏi môi trường
làm việc Ví dụ: Sử dụng thiết kế thay thế để loại bỏ công việc ở độ cao
Thay thế (Substitution): Thay thế quy trình, thiết bị, hoặc vật liệu
nguy hiểm bằng các phương án an toàn hơn Ví dụ: Sử dụng vật liệu nhẹ và
an toàn hơn trong kết cấu thép
Biện pháp kỹ thuật (Engineering Controls): Thiết kế lại môi trường
làm việc hoặc quy trình để giảm tiếp xúc với mối nguy Ví dụ: Lắp đặt lan canbảo vệ ở các khu vực làm việc trên cao
Biện pháp hành chính (Administrative Controls): Áp dụng các quy
trình và chính sách để giảm thiểu rủi ro Ví dụ: Lập lịch làm việc hợp lý đểtránh mệt mỏi, kiểm tra định kỳ máy móc và thiết bị
Trang bị bảo hộ cá nhân (Personal Protective Equipment - PPE):
Sử dụng các thiết bị bảo hộ như mũ bảo hộ, dây an toàn, kính bảo hộ Đây làbiện pháp cuối cùng và ít ưu tiên hơn so với các biện pháp khác
1.3.4 Các phương pháp kiểm soát rủi ro
Xác định biện pháp phù hợp: Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro để lựa
chọn các biện pháp kiểm soát hiệu quả nhất
Triển khai biện pháp: Thực hiện các biện pháp đã chọn và đảm bảo
Trang 22tất cả người lao động hiểu rõ vai trò của họ trong việc duy trì an toàn.
Đánh giá hiệu quả: Theo dõi hiệu quả của biện pháp kiểm soát thông
qua việc kiểm tra định kỳ và giám sát hàng ngày
Cải tiến liên tục: Điều chỉnh các biện pháp kiểm soát dựa trên phản hồi
từ thực tế hoặc khi có các thay đổi trong công việc [1], [3], [5], [13].
1.3.5 Thách thức trong kiểm soát rủi ro
Nguồn lực hạn chế: Thiếu ngân sách hoặc nhân lực để triển khai các
biện pháp kiểm soát hiệu quả
Khó khăn trong thay đổi thói quen: Người lao động không tuân thủ
các quy định an toàn hoặc không sử dụng đúng cách các thiết bị bảo hộ
Phức tạp của môi trường làm việc: Đặc thù công trường xây dựng nhưlàm việc trên cao, sử dụng thiết bị nặng, và điều kiện thời tiết bất lợi
1.3.6 Ý nghĩa của kiểm soát rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép
Đảm bảo an toàn cho người lao động: Hạn chế tối đa các tai nạn liên
quan đến độ cao, thiết bị nâng, hoặc vật liệu nặng
Tăng hiệu quả công việc: Giảm thời gian gián đoạn do sự cố, từ đó cải
thiện tiến độ thi công
Đáp ứng yêu cầu pháp luật: Tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh
lao động trong ngành xây dựng
Bảo vệ tài sản và môi trường: Ngăn ngừa thiệt hại tài sản và giảm
thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh
1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra tại dự án thi công xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý an toàn vệ sinh lao động
1.4.1.1 Kinh nghiệm trong nhận diện rủi ro
Xây dựng danh mục mối nguy tiềm ẩn: Trong quá trình thi công lắp
dựng kết cấu thép, các mối nguy phổ biến như làm việc trên cao, sử dụng thiết
Trang 23bị nâng hạ, và tiếp xúc với vật liệu nặng đã được nhận diện rõ ràng.
Sử dụng công cụ phân tích: Áp dụng các phương pháp nhận diện như
phân tích công việc (Job Safety Analysis - JSA) và kiểm tra hiện trường đểxác định các yếu tố nguy cơ
Tận dụng kinh nghiệm từ các dự án tương tự: Kế thừa dữ liệu từ
các dự án lắp dựng kết cấu thép trước đó giúp dự đoán các nguy cơ tiềm tàngmột cách chính xác hơn
1.4.1.2 Kinh nghiệm trong đánh giá rủi ro
Ưu tiên phân loại rủi ro: Áp dụng phương pháp ma trận rủi ro để đánh
giá và phân loại các nguy cơ theo mức độ nghiêm trọng và khả năng xảy ra
Tham vấn ý kiến chuyên gia: Kết hợp đội ngũ kỹ sư, quản lý an toàn
và người lao động để đảm bảo đánh giá rủi ro toàn diện và sát thực tế
Cập nhật liên tục: Đánh giá rủi ro không chỉ thực hiện một lần mà
được cập nhật thường xuyên dựa trên tiến độ và thay đổi trong quá trìnhthi công
1.4.1.3 Kinh nghiệm trong kiểm soát rủi ro
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật: Sử dụng giàn giáo chắc chắn, thiết
bị nâng hiện đại, và các hệ thống bảo vệ chống rơi như dây an toàn và lướibảo vệ
Tăng cường biện pháp hành chính: Xây dựng các quy định làm việc
nghiêm ngặt, tổ chức họp an toàn hàng ngày để nhắc nhở và kiểm tra việctuân thủ các biện pháp an toàn
Đào tạo và giám sát: Đảm bảo tất cả công nhân viên đều được đào
tạo về an toàn lao động, đồng thời bố trí nhân viên giám sát tại các vị trínguy cơ cao
1.4.2 Bài học rút ra tại dự án thi công xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chi tiết: Việc lập kế hoạch
nhận diện và đánh giá rủi ro từ giai đoạn đầu là yếu tố quyết định giúp giảm
Trang 24thiểu tai nạn và tổn thất trong quá trình thi công.
Nhấn mạnh sự tham gia của người lao động: Người lao động là đối
tượng trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi các mối nguy Việc khuyến khích họ thamgia vào quá trình nhận diện và kiểm soát rủi ro giúp tăng tính hiệu quả và khảnăng tuân thủ
Tăng cường công tác giám sát: Giám sát thường xuyên tại hiện trường
là điều cần thiết để đảm bảo rằng các biện pháp an toàn được thực hiện đúng
và kịp thời khắc phục sai sót
Đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ: Sử dụng các thiết bị hiện đại
không chỉ giảm nguy cơ tai nạn mà còn tăng hiệu quả công việc Tuy nhiên,cần đảm bảo rằng người lao động được đào tạo để sử dụng đúng cách
Xây dựng văn hóa an toàn lao động: Một môi trường làm việc an
toàn không chỉ dựa vào biện pháp kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào ý thức củatừng cá nhân Văn hóa an toàn cần được xây dựng thông qua đào tạo vàkhuyến khích tuân thủ quy định
* Áp dụng vào các dự án tương lai
Tiếp tục cải tiến quy trình: Sử dụng các kinh nghiệm thu thập được từ
dự án này để xây dựng các quy trình quản lý rủi ro hoàn thiện hơn
Nhân rộng các mô hình hiệu quả: Áp dụng các biện pháp đã chứng
minh tính hiệu quả trong dự án này vào các công trình khác, đặc biệt là các dự
án có đặc thù thi công tương tự
Phát triển đội ngũ chuyên gia: Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý an toàn để đảm bảo năng lực đáp ứng các yêu cầu khắt khe hơn trongtương lai
Trang 25Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH GHẾ SOFA, ĐỆM VÀ TRANG TRÍ
NỘI THẤT TẠI SƠN LÔI, VĨNH PHÚC 2.1 Khái quát về dự án
Dự án "Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trangtrí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc" là một công trình có quy mô lớn, nằmtrong Khu Công nghiệp Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Đây là
dự án của Tập đoàn Nitori Holdings, một tập đoàn lớn của Nhật Bản, nổi bậttrong lĩnh vực sản xuất nội thất và các sản phẩm gia dụng
Khu đất xây dựng dự án có diện tích lên tới 100.000 m², với các hạngmục chính bao gồm:
Nhà xưởng chính: Cao 2 tầng, dùng cho các hoạt động sản xuất sofa,đệm, dây chuyền vải không dệt, kho và văn phòng
Nhà xưởng Urethan: Cao 1 tầng, chuyên sản xuất bọt xốp Urethan
Hình 2.1 Phối cảnh dự án
Nguồn: [10]
Trang 26Tư vấn giám sát dự án do Công ty TNHH MTV Thiết kế Kiến trúcRaymond Việt Nam thực hiện, đảm bảo tính chính xác và chất lượng trongmọi giai đoạn xây dựng
Công ty TNHH Shimizu Việt Nam là nhà thầu chính, chịu trách nhiệmquản lý và giám sát dự án Shimizu Việt Nam là chi nhánh của Tập đoànShimizu Corporation, một trong những công ty xây dựng hàng đầu Nhật Bảnvới hơn 200 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng và kiến trúc
Công ty Shimizu Việt Nam chính thức thành lập vào năm 1995, đặt trụ
sở chính tại Hà Nội Ban đầu, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Vớikinh nghiệm và năng lực từ công ty mẹ, Shimizu Việt Nam nhanh chóng tạodựng được uy tín và thương hiệu tại thị trường Việt Nam thông qua các dự ánlớn và chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của khách hàng quốc tế [14]
Công ty Cổ phần Kết cấu Thép ATAD được giao làm nhà thầu trực tiếpthực hiện thi công lắp dựng kết cấu thép tại nhà máy Với các giải pháp kếtcấu thép chất lượng cao và đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, ATAD đã khẳngđịnh vị thế hàng đầu trên thị trường trong lĩnh vực thi công kết cấu thép.
Trong đề án này, tác giả sẽ tập trung phân tích chi tiết về các hoạt độngcủa nhà thầu trực tiếp ATAD trong quá trình thi công lắp dựng kết cấu thép
tại dự án này [11].
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Kết cấu Thép ATAD được thành lập vào năm 2004,khởi đầu là một đơn vị nhỏ chuyên cung cấp các giải pháp kết cấu thép chocác công trình trong nước Tuy nhiên, nhờ vào tầm nhìn chiến lược và sự đầu
tư mạnh mẽ vào công nghệ, ATAD đã dần dần mở rộng quy mô hoạt động,không chỉ ở thị trường nội địa mà còn vươn ra quốc tế Qua nhiều năm pháttriển, công ty đã có những bước tiến lớn trong việc nâng cao năng lực thicông, mở rộng lĩnh vực hoạt động và gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị
Trang 27trường toàn cầu Với kinh nghiệm lâu năm, ATAD không chỉ nổi bật tronglĩnh vực kết cấu thép mà còn trở thành một trong những đơn vị thi công uy tínhàng đầu tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác [13].
2.1.1.2 Chứng Chỉ & Giải Thưởng
Một trong những giá trị cốt lõi của Công Ty Cổ Phần Kết Cấu ThépATAD là không ngừng đổi mới và sáng tạo để cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ chất lượng tốt nhất Chính nỗ lực mạnh mẽ này đã giúp ATAD dành đươc
sự công nhận và các giải thưởng uy tín, chứng nhận
ATAD đã chuẩn hóa hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018.Sản phẩm thép của ATAD cũng đã đạt chứng nhận CE (EuropeanConformity) chứng tỏ năng lực đáp ứng được yêu cầu của thị trường châu Âu.Ngoài ra, ATAD cũng là thành viên tích cực và thường xuyên của tổ chức Hộiđồng Công trình xanh Hoa Kỳ (USGBC) và Hội đồng Công trình xanh Việt
Nam (VGBC), giúp phát triển công trình xanh ở Việt Nam [9].
2.1.1.3 Chính sách chất lượng , Môi trường và An toàn
Chính sách chất lượng là điều quan tâm hàng đầu của ATAD nhằm đápứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, xây dựng thương hiệu Công TyKết Cấu Thép có chất lượng và uy tín hàng đầu trên thị trường trong nước vàquốc tế
Để đảm bảo chất lượng trong toàn bộ quy trình thiết kế, sản xuất và lắpdựng, ATAD chuẩn hóa hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Trang 28Tiêu chuẩn hóa hệ thống quản lý không những giúp ATAD xây dựng thựchiện, kiểm soát và cải tiến các quy trình sản phẩm tốt nhất mà còn góp phầnvào tiến trình hình thành thương hiệu, nâng cao uy tín công ty trong ngànhcông nghiệp xây dựng.
Bên cạnh đó, với phương châm thỏa mãn khách hàng, bảo vệ môitrường và đảm bảo sự an toàn sức khỏe nghề nghiệp, Tổng Giám ĐốcCông Ty Cổ Phần Kết Cấu Thép ATAD đã đưa ra chính sách “ChấtLượng – Môi Trường – An Toàn” dựa trên nền tảng “Uy Tín – Tư Duy –
Trách Nhiệm”[9].
2.1.2 Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
Cơ cấu tổ chức: ATAD có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bao gồm các bộphận quản lý dự án, kỹ thuật, an toàn vệ sinh lao động và nhân sự thi công.Mỗi bộ phận đều có những nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng, đảm bảo côngviệc được triển khai suôn sẻ và hiệu quả Đặc biệt, bộ phận an toàn lao độngđóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết lập và giám sát các quy trình thicông an toàn, nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của công nhân trong suốtquá trình thực hiện các dự án
Nguồn nhân lực:
ATAD sở hữu một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vựckết cấu thép, đặc biệt là các công nhân kỹ thuật có tay nghề cao trong thicông kết cấu thép Nhân sự của công ty được đào tạo bài bản và thườngxuyên cập nhật kiến thức về kỹ thuật thi công cũng như các tiêu chuẩn antoàn lao động quốc tế Đội ngũ này không chỉ giỏi về chuyên môn mà cònrất nhạy bén trong việc nhận diện và xử lý các tình huống nguy hiểm trongquá trình làm việc
Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động:
ATAD chuyên thi công các công trình kết cấu thép với phạm vi đadạng, từ các nhà máy, khu công nghiệp, đến các công trình dân dụng lớn.Lĩnh vực hoạt động của công ty có tính chất kỹ thuật cao, yêu cầu việc áp
Trang 29dụng các quy trình thi công an toàn khắt khe và giám sát chặt chẽ trong mọigiai đoạn của dự án Đặc biệt, trong thi công kết cấu thép, sự phối hợp giữacác bộ phận kỹ thuật và an toàn là vô cùng quan trọng để giảm thiểu các rủi rotiềm ẩn.
Công nghệ và kỹ thuật:
ATAD luôn tiên phong trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại vàocông tác thi công Công ty sử dụng các hệ thống quản lý dự án thông minh,công nghệ hàn tự động, và các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng caohiệu quả thi công và đảm bảo an toàn cho người lao động Các công nghệ nàykhông chỉ giúp tăng năng suất mà còn góp phần làm giảm thiểu các nguy cơxảy ra tai nạn lao động trong quá trình thi công
Tiềm lực tài chính:
Với sự phát triển bền vững trong suốt các năm qua và việc thực hiệnnhiều dự án lớn trong và ngoài nước, ATAD có tiềm lực tài chính vững mạnh.Điều này giúp công ty có khả năng đầu tư mạnh mẽ vào các công nghệ mới,đặc biệt là những giải pháp an toàn lao động tiên tiến, từ đó giảm thiểu rủi ro
và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc [9]. .
2.1.3 Kết quả hoạt động giai đoạn 2023 ~ 2024
Trong giai đoạn 2023 - 2024, ATAD tiếp tục ghi dấu ấn với nhữngthành tựu quan trọng trong việc thi công các dự án kết cấu thép lớn trong vàngoài nước Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiều dự án kết cấu thép cho cácnhà máy sản xuất quy mô lớn, trong đó đáng chú ý là dự án nhà máy sảnxuất và kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, VĩnhPhúc Đây là một trong những công trình có quy mô lớn và đòi hỏi cao vềmặt kỹ thuật
Trong suốt quá trình thi công, ATAD đã nghiêm túc tuân thủ các quytrình an toàn vệ sinh lao động, bảo đảm điều kiện làm việc an toàn chongười lao động Công ty đã triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa rủi
ro, như sử dụng trang thiết bị bảo hộ hiện đại, đào tạo nhân viên về an toàn
Trang 30lao động định kỳ và thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên Nhờ đó,ATAD không chỉ hoàn thành dự án đúng tiến độ mà còn hạn chế tối đa cáctai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe cho đội ngũ thi công và đảm bảo chất
lượng công trình [9].
2.2 Phân tích thực trạng nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro trong thi công kết cấu thép tại dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc
2.2.1 Đặc điểm công tác thi công lắp dựng kết cấu thép tại dự án
2.2.1.1 Quy mô và tính chất công trình
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trangtrí nội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc, có đặc điểm như sau:
Quy mô: Công trình có diện tích lớn, kết cấu khung thép cao tầng, đòi
hỏi kỹ thuật thi công hiện đại và chuyên sâu
Cấu kiện thép: Bao gồm các dầm, cột thép có kích thước và trọng
lượng lớn, cần thiết bị nâng hạ chuyên dụng để lắp dựng
Giai đoạn thi công: Thi công lắp dựng kết cấu thép được chia thành
nhiều giai đoạn như: gia công thép, vận chuyển, nâng hạ và lắp ráp, cố địnhcấu kiện, và kiểm tra hoàn thiện
2.2.1.2 Điều kiện thi công tại công trường
Môi trường làm việc: Công trường ngoài trời với điều kiện làm việc
biến đổi theo thời tiết, đặc biệt nhạy cảm với mưa, gió mạnh và ánh nắnggay gắt
Không gian thi công: Rộng rãi nhưng có các khu vực hạn chế không
gian do nhiều công việc khác diễn ra đồng thời (như lắp dựng cột kết cấu bêtông đúc sẵn, vận chuyển nguyên vật liệu)
Làm việc trên cao: Các kết cấu thép được lắp dựng ở độ cao lớn cụ thể
là lớn hơn 10 mét, gây ra nguy cơ tai nạn rơi ngã cho công nhân
2.2.1.3 Đặc điểm về nhân lực và trang thiết bị thi công
Nhân lực: Đội ngũ lao động chủ yếu là lao động phổ thông, có sự tham
Trang 31gia của các tổ đội thi công chuyên nghiệp nhưng không đồng đều về trình độ.Công nhân thiếu kinh nghiệm làm việc trên cao và chưa được đào tạo đầy đủ
về các kỹ năng phòng ngừa rủi ro trong công tác thi công kết cấu thép
Trang thiết bị thi công: Sử dụng các thiết bị nâng hạ như cần cẩu, giàn giáo, và xe nâng Thiết bị hàn, cắt và các dụng cụ gia công thép thường
xuyên tiếp xúc với nguồn điện, gây nguy cơ tai nạn về điện Một số thiết bịchưa được kiểm định đầy đủ trước khi đưa vào sử dụng
2.2.1.4 Quy trình thi công lắp dựng kết cấu thép
Giai đoạn 1: Chuẩn bị vật liệu và thiết bị.
a) Gia công cấu kiện thép tại xưởng trước khi vận chuyển đến côngtrường về kho, phun sơn dặm vá các vị trí sơn bị tróc, không tốt, hànmột số vị trí mối nối cần sửa
b) Kiểm tra thiết bị nâng hạ và các dụng cụ hỗ trợ thi công
Giai đoạn 2: Lắp dựng các cấu kiện thép.
Tại dự án các cấu kiện thép được lắp đặt trên cột bê tông đúc sẵn Sử
dụng cần cẩu để nâng hạ các cấu kiện lên vị trí cần lắp và cố định tạm thờicấu kiện bằng hệ thống bulông, dây cáp hoặc giá đỡ
Giai đoạn 3: Cố định bằng liên kết bu lông
Công nhân sử dụng các xe nâng người để thực hiện công việc xiếc bulông, một số vị trí công nhân sẽ di chuyển trực tiếp trên dầm thép để thực hiệntheo tác xiếc bu lông cố định
Giai đoạn 4: Kiểm tra và hoàn thiện.
Đánh giá tổng thể kết cấu thép sau khi lắp dựng
Thực hiện các bước kiểm tra an toàn bổ sung trước khi chuyển sanggiai đoạn thi công tiếp theo
2.2.1.5 Các nguy cơ tiềm ẩn trong công tác thi công lắp dựng kết cấu thép
Nguy cơ vật lý: Rơi ngã từ giàn giáo hoặc các vị trí làm việc trên cao
Bị thương do các vật liệu thép hoặc thiết bị nâng hạ
Trang 32Nguy cơ điện: Tiếp xúc với nguồn điện hở trong quá trình vận hànhthiết bị hàn, cắt.
Nguy cơ cơ học: Sập, đổ cấu kiện do lắp đặt không đúng kỹ thuật hoặcthiết bị cố định không đảm bảo Tai nạn từ thiết bị nâng hạ vận hành khôngđúng cách
Nguy cơ hóa học: Hít phải khí độc từ quá trình hàn cắt hoặc từ các vậtliệu sơn phủ thép
2.2.1.6 Những khó khăn trong công tác quản lý an toàn tại công trường
Thiếu các biện pháp kiểm tra thường xuyên: Không thực hiện đầy
đủ quy trình kiểm tra các thiết bị nâng hạ và giàn giáo trước khi thi công
Nhận thức an toàn lao động thấp: Công nhân chưa được trang bị
đầy đủ kiến thức và kỹ năng để tự bảo vệ bản thân trước các nguy cơ trongcông việc
Hạn chế trong tổ chức lao động: Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các
bộ phận kỹ thuật, quản lý và công nhân tại công trường
2.2.2 Thực trạng nhận diện rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công kết cấu thép
Việc nhận diện rủi ro trong thi công lắp dựng kết cấu thép là bước quantrọng đầu tiên trong công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ).Tại dự án xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh ghế sofa, đệm và trang trínội thất tại Sơn Lôi, Vĩnh Phúc, quá trình nhận diện rủi ro đã được thực hiệnthông qua các hoạt động phân tích môi trường làm việc, thiết bị, và đặc điểmlao động Tuy nhiên, việc nhận diện vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần cải thiện
2.2.2.1 Các phương pháp nhận diện rủi ro tại dự án
Tại dự án, công tác nhận diện rủi ro được thực hiện thông qua:
Quan sát thực tế: Đánh giá trực tiếp các điều kiện lao động, thiết bị, vàhành vi của công nhân tại hiện trường
Phân tích công việc: Nghiên cứu chi tiết từng công đoạn thi công để
Trang 33xác định các yếu tố có khả năng gây nguy hiểm.
2.2.2.2 Các loại rủi ro đã được nhận diện
Các rủi ro an toàn vệ sinh lao động được nhận diện trong thi công lắpdựng kết cấu thép bao gồm:
* Rủi ro môi trường:
Thời tiết khắc nghiệt:
Gió mạnh, mưa lớn hoặc nhiệt độ cao ảnh hưởng đến khả năng làm việc