LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan Đề án thạc sĩ “Xây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân MaiXây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
NGUYỄN QUANG HÙNG
XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG
LẮP DỰNG TẤM TƯỜNG ACOTEC ĐÚC SẴN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 8340417
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS VŨ VĂN THÚ
Trang 2HÀ NỘI - NĂM 2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề án thạc sĩ “Xây dựng và áp dụng quy trình quản
lý rủi ro an toàn, vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai” là công
trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.
Vũ Văn Thú Đề án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu
nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong đề án là trung thực, có nguồngốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữutrí tuệ Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của đề án thạc sĩ
Tác giả đề án
Nguyễn Quang Hùng
Trang 4Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS VũVăn Thú người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thờigian em nghiên cứu đề án Và cũng là người đưa ra những ý tưởng sự phù hợpcủa đề án
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại họcCông đoàn đã giảng dạy, và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập vànghiên cứu tại trường Những kiến thức mà chúng em nhận được sẽ là hànhtrang giúp chúng em vững bước trong tương lai
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn ở bên
để động viên và là nguồn cổ vũ lớn lao, là động lực giúp em hoàn thành đề
án này
Trong quá trình làm đề án mặc dù đã cố gắng hoàn thành trong phạm vi
và khả năng có thể Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự cảm thông chia sẻ của Quý thầy cô và toàn thể các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lụcDanh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết xây dựng đề án 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án 3
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 4
6 Kết cấu của đề án 5
Chương 1 QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG TẤM TƯỜNG ACOTEC ĐÚC SẴN 6
1.1 Quy trình quản lý rủi ro 6
1.1.1 Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất trong năm 2023 6
1.1.2 Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người 6
1.1.3 Nguyên nhân do yếu tố con người 7
1.1.4 Nguyên nhân do yếu tố khách quan 8
1.2 Thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn 10
1.3 Quản lý rủi ro trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn 14
1.3.1 Một số phương pháp nhận diện mối nguy 14
1.3.2 Các phương pháp đánh giá rủi ro thường sử dụng 16
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG TẤM TƯỜNG ACOTEC ĐÚC SẴN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI 43
Trang 6dựng Xuân Mai 43
2.1.1 Giới thiệu thông tin cơ bản về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 43
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp Xuân Mai43 2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 44
2.2 Thực trạng công tác an toàn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 45
2.2.1 Bộ máy tổ chức công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án 45
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động tại dự án 46
2.2.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ pháp lý và đào tạo về an toàn vệ sinh lao động - PCCC trên công trường 48
2.2.4 Quy trình kiểm soát an toàn với máy, thiết bị và dụng cụ thi công 51
2.2.5 Quy định về chu trình làm việc đảm bảo an toàn 53
2.2.6 Việc lập và thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động 55
2.2.7 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân 56
2.2.8 Khai báo điều tra tai nạn lao động 56
2.2.9 Việc tuyên truyền huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 56
2.2.10 Công tác quản lý khám nghiệm các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 57
2.2.11 Khó khăn và tồn tại của công tác an toàn vệ sinh lao động trong thực tế triển khai thi công của dự án 57
2.3 Thực trạng vấn đề quản lý rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn 65
2.3.1 Đánh giá công tác kiểm soát an toàn tại dự án 65
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65
Trang 7Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ CẢI THIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG XUÂN MAI 67
3.1 Bối cảnh 67
3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ 67
3.3 Xây dựng và kiểm soát rủi ro 68
3.3.1 Các bước thực hiện trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn68 3.3.2 Các mối nguy có thể xảy ra khi thực hiện các bước công việc trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn 69
3.4 Đánh giá rủi ro trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec 70
3.5 Giải pháp quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 74
3.5.1 Giải pháp an toàn đối với giàn giáo, thang, ghế 74
3.5.2 Giải pháp an toàn điện 76
3.5.3 Một số giải pháp khác về công tác an toàn 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8Bảng 1.1 Quy trình đánh giá và quản lý rủi ro 27
Bảng 1.2 Bảng xây dựng tiêu chí khả năng xảy ra sự cố 30
Bảng 1.3 Khả năng xảy ra tai nạn 32
Bảng 1.4 Mức độ nghiêm trọng của rủi ro 34
Bảng 1.5 Phân hạng cấp độ rủi ro 34
Bảng 1.6 Bảng giải thích phân cấp kiểm soát rủi ro 40
Bảng 2.1 Kết quả khám sức khỏe tại dự án tính đến cuối năm 2023 47
Bảng 2.2 Quy trình kiểm soát hồ sơ đầu vào 48
Bảng 2.3 Quy trình kiểm soát thiết bị 51
Bảng 3.1 Đánh giá rủi ro cho công tác thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn 70
Bảng 3.2 Bảng phân cấp mức độ nghiêm trọng và cấp độ nghiêm trọng 73
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ phân loại theo giới tính người lao động tại dự án 46
Biểu đồ 2.2 Phân loại lực lượng lao động theo độ tuổi 47
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình
Hình 2.2 Kê xếp tấm tường nơi nền đất yếu, ngập nước 60
Hình 2.3 Tủ điện chưa dán thông tin liên hệ và biển cảnh báo 60
Hình 2.4 Thiết bị không đo kiểm tra và dán tem kiểm tra 61
Hình 2.5 Không lắp đặt lan can an toàn 64
Hình 2.6 Không có biện pháp an toàn khi thi công cạnh mép biên 64
Hình 2.7 Thi công cắt không có biện pháp che chụp tia lửa 65
Hình 2.8 Sử dụng máy cắt không có che chắn chuyển động 66
Hình 2.9 Không có lối đi an toàn cho người đi bộ 66
Hình 2.10 Công nhân đi giày giẫm gót 67
Hình 2.11 Mặt bằng bãi gia công bừa bộn 68
Hình 3.1 Hình ảnh đứng trên thang, ghế có người giữ 75
Hình 3.2 Lắp đặt hệ lan can hoặc che đậy các cửa thang 75
Hình 3.3 Kiểm tra thiết bị định kỳ và dán tem kiểm tra hàng tháng 77
Hình 3.4 Tủ điện có đầy đủ thông tin của cán bộ phụ trách 78
Hình 3.5 Hình ảnh cổng kiểm soát ra vào dự án 80
Hình 3.6 Hình ảnh đào tạo an toàn đầu vào cho người lao động mới 80
Hình 3.7 Tổ chức khen thưởng cho người lao động 81
Hình 3.8 Một số mẫu biển an toàn công ty đang sử dụng tại dự án 83
Hình 3.9 Tập trung Toolbox meeting đầu giờ 85
Hình 3.10 Quan trắc môi trường lao động 86
Hình 3.11 Vệ sinh hàng ngày sau cuối ca làm việc 86
Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Tần suất và mức độ áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro hiện nay 17
Sơ đồ 1.2 Quy trình phương pháp đánh giá rủi ro định tính 18
Sơ đồ 1.3 Quy trình phương pháp đánh giá rủi ro định lượng 19
Trang 10Sơ đồ 1.5 Sơ đồ xương cá 36
Sơ đồ 1.6 Tháp phân cấp mức độ ưu tiên các biện pháp kiểm soát rủi ro 40
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 44
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động tại công trình 45
Sơ đồ 2.4 Chu trình làm việc đảm bảo an toàn 53
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết xây dựng đề án
Thi công xây dựng là một trong môi trường lao động luôn nằm trong topđầu những ngành có số vụ tai nạn và số lượng người tử vong cao nhất theothống kê, với đặc thù khối lượng công việc lớn, đa dạng và sử dụng các loại máymóc, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.Trong quá trình thi công luôn tồn tại những mối nguy về an toàn đe dọa tới tínhmạng và sức khỏe người lao động, trong đó làm việc trên cao là một trong nhữngnguyên nhân gây tử vong và chấn thương nghiêm trọng phổ biến nhất
Theo thông báo số 1136/TB-BLĐTBXH ngày 21/03/2023 trong năm
2023 trên toàn quốc đã xảy ra 6.879 vụ tai nạn lao động Số vụ TNLĐ chếtngười có 345 vụ, số người chết vì tai nạn lao động 353 người, số người bịthương nặng 784 người
Tình hình tai nạn lao động trong khu vực có quan hệ lao động:
Số vụ TNLĐ chết người: 503 vụ
Số người chết: 530 người
Số người bị thương nặng: 1.547 người
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều TNLĐ chết người
+ Lĩnh vực xây dựng chiếm 18,27% tổng số vụ và 20,03% tổng sốngười chết;
+ Lĩnh vực khai thác mỏ, khai thác khoáng sản chiếm 16,14% tổng số
Trang 12- Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất
+ Tai nạn giao thông chiếm 31,64% tổng số vụ và 29,81% tổng sốngười chết;
+ Ngã từ trên cao, rơi chiếm 17,92% tổng số vụ và 16,8% tổng sốngười chết;
+ Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 17,32% tổng số vụ và 16,41%tổng số người chết;
+ Điện giật chiếm 11,01% tổng số vụ và 10,47% tổng số người chết;+ Đổ sập chiếm 8.21% tổng số vụ và 9,57% tổng số người chết
Đây là các số liệu được tổng hợp và báo cáo hàng năm, nhưng thực tếcòn rất nhiều sự vụ chưa được thống kê và báo cáo một cách đầy đủ Vì vậycòn nhiều thiệt hại, nguyên nhân chưa được thống kê do tai nạn lao động gây
ra cũng như các giải pháp nhằm ngăn ngừa và kiểm soát rủi ro phòng ngừa tainạn lao động trong quá trình lao động
Trong quá trình thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn của Công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai bên cạnh những thuận lợi trong quátrình thi công nhưng vẫn còn những khó khăn vướng mắc trong công tác antoàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, môi trường đến người lao động
và cư dân xung quanh dự án Đặc biệt công tác lắp dựng tấm tường Acotecđúc sẵn tiếm ẩn rất nhiều mối nguy và rủi ro do các cấu kiện lắp dựng thường
có tải trọng lớn, quá trình thi công phải sử dụng các thiết bị có yêu cầunghiêm ngặt như vận thăng lồng, xe nâng để vận chuyển tấm và làm trên cao
để thi công, vì vậy khi xảy ra sự cố thường sẽ dẫn đến những tai nạn nặng vànghiêm trọng gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản, từ đó đặt ra nhiều tháchthức đối với đơn vị thi công
Với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro phòngngừa tai nạn trong quá trình thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn Từ
đó em xin được thực hiện đề án “Xây dựng và áp dụng quy trình quản lý rủi
ro an toàn vệ sinh lao động trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc
Trang 13sẵn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai” làm đề án thạc sĩ
nghành Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Đề án vừa có tính cấp thiếtvừa có ý nghĩa thực tiễn cao Đề án tập trung nghiên cứu phân tích, đánh giárủi ro an toàn sức khoẻ nghề nghiệp tại một số công trình thi công của Công
ty hiện nay, đồng thời nghiên cứu cải tiến các biện pháp an toàn khi thi côngtại các công trình của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai đang thicông Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro nhằm cảithiện điều kiện làm việc, phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệpcho người lao động
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được một số giải pháp giảm thiểu rủi ro nhằm đảm bảo an toàn
vệ sinh lao động cho người lao động trong quá trình thi công tấm tườngAcotec đúc sẵn tại các dự án mà Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng XuânMai thi công
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động trong quátrình thi công lắp dung tấm tường Acotec tại Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Xuân Mai
- Phân tích, đánh giá và áp dụng phương pháp xác định mối nguy vàđánh giá rủi ro trong quá trình thi công tấm tường Acotec tại Công ty cổ phầnđầu tư và xây dựng Xuân Mai
- Đưa được các giải pháp áp dụng đề án vào nghiên cứu cho việc thicông lắp dựng tấm tường Acotec cho tất cả các dự án thi công lắp dựng tấmtường Acotec của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Giải pháp giảm thiểu rủi ro về an toàn vệ sinh lao động khi thi cônglắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựngXuân Mai
3
Trang 14+ Báo cáo về công tác an toàn lao động hàng năm của Bộ lao động.
+ Biên bản kiểm tra của các đơn vị Nhà nước với công ty (Sở lao độngthương binh & xã hội, Sở xây dựng, Thanh tra Bộ lao động…vv)
+ Báo cáo an toàn hàng năm của công ty cổ phần đầu tư và xây dựngXuân Mai
- Nguồn số liệu sơ cấp
Tác giả sẽ tiến hành điều tra khảo sát bằng phiếu phỏng vấn, phiếu đánhgiá tình hình ATSKNN tại công ty
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề án
- Đề án góp phần đánh giá phương pháp nhận diện kiểm soát mối nguy chocông tác thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn tại tòa DV01 dự án RoseTown từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong quá trìnhthi công lắp dựng tấm tường Acotec và áp dụng cho các công tác thi công lắpdựng sau này của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai thi công
- Đề án góp phần đánh giá được thực trạng công tác an toàn vệ sinh laođộng trong quá trình thi công của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng XuânMai Từ đó đề xuất được các giải pháp giúp giảm thiểu rủi ro và phòng ngừabệnh nghề nghiệp cho CBCNV, người lao động
- Đề án này có thể đóng góp một phần trong tài liệu nghiên cứu tiếp theo,
là cơ sở tham khảo về đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec củaCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Trang 15Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro an toàn vệ sinh lao động trong thi
công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Chương 3: Đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro trong thi công xây dựng và cải thiện công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
5
Trang 16Chương 1 QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG TẤM TƯỜNG ACOTEC ĐÚC SẴN
1.1 Quy trình quản lý rủi ro
An toàn lao động là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo sứckhỏe, đời sống và năng suất của người lao động Đặc biệt, trong lĩnh vực xâydựng, ATLĐ còn có ý nghĩa quan trọng hơn bởi tính chất công việc đòi hỏi sựchuyên môn cao, tiếp xúc với nhiều nguy cơ rủi ro và sự cố gây mất an toàn Tuynhiên, thực trạng công tác ATLĐ trong lĩnh vực xây dựng ở Việt Nam hiện naycòn nhiều hạn chế và khó khăn, gây ra không ít thiệt hại về người và của
Theo thông báo số 1136/TB-BLĐTB&XH tình hình tai nạn lao động củanăm 2023, cả nước có 6.879 vụ TNLĐ xảy ra trên cả nước, làm chết 530 người
và bị thương nặng 1.547 người Trong đó, lĩnh vực xây dựng chiếm 18,27% tổng
số vụ tai nạn và 20,03% tổng số người chết Mặc dù tình hình tai nạn lao độngnăm 2023 có giảm so với năm 2022 nhưng vẫn ở mức cao
1.1.1 Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất trong năm 2023
- Tai nạn giao thông chiếm 31,64% tổng số vụ và 29,81% tổng số người chết;
- Ngã từ trên cao, rơi chiếm 17,92% tổng số vụ và 16,8% tổng số ngườichết;
- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 17,32% tổng số vụ và 16,41% tổng
số người chết;
- Điện giật chiếm 11,01% tổng số vụ và 10,47% tổng số người chết;
- Đổ sập chiếm 8.21% tổng số vụ và 9,57% tổng số người chết
1.1.2 Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người
* Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 46,05% tổng số vụ và 44.37% tổng số người chết, cụ thể:
- Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 19,27% tổng số vụ và
18,57% tổng số người chết;
Trang 17- Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc
an toàn chiếm 10,58% tổng số vụ và 9,35% tổng số người chết;
- Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấnluyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 7,43% tổng số
* Nguyên nhân người lao động vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 15,85% tổng số số vụ và 16,30% tổng số người chết.
* Còn lại 38,1% tổng số vụ tai nạn lao động với 39,33% tổng số người chết, xảy ra do các nguyên nhân khác như: tai nạn giao thông, nguyên nhân TNLĐ do người khác gây ra, khách quan khó tránh.
1.1.3 Nguyên nhân do yếu tố con người
-Ý thức chấp hành pháp luật và các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ củangười lao động còn thấp, không tuân thủ các quy định về quản lý, vận hànhmáy móc, thiết bị, không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân
-Nguồn nhân lực lao động ngành xây dựng đa số là lao động phổ thông,lao động thời vụ, tỷ lệ về số lượng đã được đào tạo nghề thấp, công tác đàotạo nghề cho công nhân thi công xây dựng hiện nay chưa được đề cao và đápứng với yêu cầu của thực tế về công nghệ tổ chức thi công xây dựng
-Tỷ lệ chuyển nghề cao của người lao động:
Các tổ đội thi công thường thường tập chung vào hoạt động sản xuất, chiphí lợi nhuận dẫn đến thay đổi người lao động liên tục từ đó dẫn đến khókhăn trong quá trình đào tạo công việc, an toàn và nâng cao ý thức cho ngườilao động
7
Trang 18-Việc huấn luyện ATVSLĐ chưa tuân thủ theo quy định, chất lượngchưa đạt yêu cầu, nội dung huấn luyện còn chung chung, chưa đi sâu vào lĩnhvực lao động đặc thù, nhất là người lao động làm công việc có yêu cầunghiêm ngặt về ATVSLĐ.
1.1.4 Nguyên nhân do yếu tố khách quan
-Máy, TBCYCNN về ATLĐ, như thiết bị nâng, cẩu trục, cần cẩu thápkhông được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trongquá trình vận hành, khai thác Chất lượng kiểm định của một số tổ chức kiểmđịnh còn chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định
-Công tác quản lý ATLĐ của các chủ đầu tư, nhà thầu chưa thực sựquan tâm, đặc biệt là các công trình có quy mô vừa và nhỏ; mức độ vi phạmcòn nhiều, chủ yếu ở các vấn đề: Tổ chức thực hiện biện pháp đảm bảoATVSLĐ; vi phạm quy định về quản lý, vận hành máy, TBCYCNN vềATVSLĐ, vật tư
- Thiếu sót về biện pháp quản lý an toàn lao động và ý thức về an toànlao động của người lao động trong việc áp dụng phương pháp thi công và kỹthuật mới
Việc xây dựng chính sách tiền kiểm tra an toàn và tiền kiểm tra về ápdụng phương pháp thi công và kỹ thuật mới cho công trình xây dựng cùngcông tác nghiên cứu phát triển kỹ thuật an toàn lao động mới còn nhiều thiếusót Việc phát triển biện pháp và kỹ thuật an toàn cho công trình đặc thù vàphương pháp thi công đặc biệt hoàn toàn không được thực hiện mà chỉ có đềxuất chính sách cùng đối sách cơ bản về tai nạn
Do đặc thù của công trình xây dựng nên những người lao động làmtheo ngày không rõ ràng, đặc biệt vào mùa nóng, để lấy lại tiến độ thi công bịgiảm do tiến độ trì hoãn do thời tiết hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trìnhthi công, đồng thời vào mùa đông hay mua hè, với lý do phải lấy lại tiến độ vềđúng với tiện độ đã được chủ đầu tư phê duyệt, người lao động phải làm việc
Trang 19liên tục không có ngày nghỉ dẫn đến mệt mỏi chồng chất và cảm thấy chánnản Việc này dẫn đến những thiếu sót trong công tác an toàn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra về ATVSLĐ cũng như chế tài xử phạt chưa
đủ mạnh để thay đổi hành vi của người lao động và người sử dụng lao động.Một số vụ tai nạn nghiêm trọng trong các công trình xây dựng mà Công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai thi công:
- Vào khoảng 18 giờ 05 phút ngày 25/11/2016, tại công trình xây dựngCT3 dự án Ecogreen số 214 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội đã xảy ra vụtai nạn lao động Công nhân trong quá trình cắt tấm tường Acotec để lắp dựnglanh tô, máy cắt tấm bị rò điện làm điện giật 01 người chết
- Vào khoảng 15 giờ 25 phút ngày 14/06/2019, tại công trình xây dựng
dự án Marina Phú Quốc mà công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai thicông lắp dựng tấm tường Acotec Trong lúc vận chuyển kiện tấm tườngAcotec đã đổ đè vào chân 01 công nhân làm công nhân bị gãy chân
Từ những số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng trong quá trình thi công lắpdựng tấm tường Acotec tác giả đã nêu cho thấy tình hình quản lý thi công trongcông ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai nói riêng và ngành xây dựng ởnước ta nói chung hiện nay vẫn còn nhiều bất cập Công tác kiểm soát đánh giárủi ro và mức độ nguy hiểm trong quá trình thi công xây dựng chưa thực hiệnđầy đủ và nghiêm túc Công tác quản lý ATLĐ trong ngành xây dựng chưa thựchiện đầy đủ đa phần chỉ những tập đoàn hoặc công ty lớn xây dựng được hệthống quản lý về ATLĐ và thực hiện đánh giá cải tiến hàng năm Còn nhiều cáccông trình làm theo kiểu đối phó hoặc làm nửa vời không thực hiện đầy đủ cácquy định về ATVSLĐ của Nhà nước như công nhân không sử dụng đầy đủ bảo
hộ lao động, sử dụng thiết bị cũ hỏng, không có biện pháp ngăn ngừa các yếu tốảnh hưởng đến môi trường xung quanh (bụi, ồn, rung…vv), giàn giáo khôngđảm bảo chất lượng không được tính toán kiểm tra theo quy định Các dự án nhàdân đang không được kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ
9
Trang 201.2 Thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn
Thi công lắp dựng tấm tường Acotec là một công việc nguy hiểm liênquan đến nhiều thành phần khác nhau như người lao động trực tiếp, cán bộ,giám sát, khách thăm quan, người dân xung quanh Đặc biệt hiện tại đangbùng nổ các dự án xây dựng triển khai tại các địa phương trên cả nước, điềunày cũng đặt mối quan tâm trong công tác ATVSLĐ cho các bên liên quancũng như nhưng thách thức và giải pháp đảm bảo ATVSLĐ không để xảy racác sự cố trên công trường xây dựng
Các nghiên cứu về các giải pháp an toàn trong thi công xây dựng trên thếgiới chỉ ra người lao động làm việc trên công trường xây dựng thường phảiđối mặt với nhiều mối nguy hiểm tiềm ẩn như ngã cao, điện giật, vận hànhmáy móc thiết bị, vật rơi, cháy nổ, …vv
Theo J Y Park và C Y Lee (2010) “Risk Assessment for StructuralSteel Erection Activities in Construction” được xuất bản trong tạp chíInternational Journal of Project Management vào năm 2010 Bài báo này tậptrung vào việc phân tích các rủi ro trong các hoạt động lắp đặt kết cấu théptrong xây dựng [17]
Theo J Y Park và C Y Lee (2010) đề xuất một phương pháp đánh giárủi ro dựa trên các tiêu chí như mức độ nguy hiểm, tần suất xảy ra, khả năngphát hiện và khả năng kiểm soát Bài báo cũng trình bày một ví dụ thực tế vềviệc áp dụng phương pháp này trong một dự án xây dựng tại Hàn Quốc
Phương pháp đánh giá rủi ro của bài báo bao gồm các bước sau:
- Xác định các hoạt động lắp đặt thép kết cấu và các nguy cơ tiềm ẩnliên quan
- Xác định các tiêu chí đánh giá rủi ro và các mức độ tương ứng
- Xây dựng một ma trận đánh giá rủi ro để tính toán điểm rủi ro cho mỗihoạt động và nguy cơ
- Phân loại các rủi ro theo mức độ cao, trung bình hoặc thấp
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro
Trang 21Bài báo cho rằng phương pháp này có thể giúp cải thiện an toàn côngtrình xây dựng, tăng hiệu quả quản lý dự án và giảm thiểu chi phí và thời gianthi công Bài báo cũng khuyến khích việc nghiên cứu thêm về các yếu tố ảnhhưởng đến rủi ro và các phương pháp kiểm soát hiệu quả.
Theo Rita.Yi Man.Li và Sun Wah Poon “Construction site safety: Aliterature review” [19] được Springer Berlin Heidelberg xuất bản vào năm
2013 Tập trung vào việc đánh giá các nghiên cứu về an toàn trong các côngtrình xây dựng và đưa ra một số khuyến nghị để cải thiện an toàn trong ngànhxây dựng
An toàn xây dựng thường được coi là một vấn đề khó giải quyết Cuốnsách này là cuốn sách đầu tiên thuộc loại này xem xét các vấn đề từ góc độcung và cầu Nhìn chung, việc cung cấp các biện pháp an toàn bao gồm quản
lý an toàn, các quy định, cung cấp kiến thức an toàn trong khi nhu cầu về cácbiện pháp an toàn bao gồm các chi phí phi tiền tệ và tiền tệ cao do tai nạn xâydựng Chương 1 và 2 giới thiệu các nguyên nhân gây ra tai nạn xây dựng ởmột số nước phát triển và đang phát triển Chương 3 làm sáng tỏ việc cungcấp các biện pháp an toàn ở một số nước đang phát triển, chẳng hạn nhưBermuda, Trung Quốc, Ai Cập và Kuwait; cũng như các nước phát triển,chẳng hạn như Pháp, Hoa Kỳ và Singapore Các chương 4–6 nghiên cứu hiệuquả của các biện pháp an toàn khác nhau ở Hồng Kông với sự trợ giúp củabảng câu hỏi, nghiên cứu điển hình và phỏng vấn Chương 7 và 8 học chia sẻkiến thức an toàn với Web 2.0 và công nghệ thông tin Bằng cách xem xét chiphí trực tiếp và gián tiếp của các vụ tai nạn xây dựng và các vụ kiện ở Vươngquốc Anh và Hồng Kông, Chương 9–11 xem xét nhu cầu về các biện pháp antoàn khác nhau Cuối cùng, Chương 12 minh họa tác động của kiệt sức đốivới an toàn công trình xây dựng
Cuốn sách cũng khuyến khích việc áp dụng các công nghệ tiên tiến nhưBIM, thực tế ảo, giám sát trực tuyến để cải thiện an toàn công trình xây dựng
11
Trang 22Theo Feniosky Peña-Mora và các cộng sự “Toward an understanding ofthe impact of production pressure on safety performance in constructionoperations” [16], tập trung vào việc tìm hiểu mối quan hệ giữa áp lực sản xuất
và hiệu suất an toàn trong các hoạt động xây dựng
Không có gì lạ khi quan sát thấy rằng tiến độ thực tế và hiệu suất chấtlượng khác với hiệu suất theo kế hoạch (ví dụ: trì hoãn tiến độ và làm lại)trong một dự án xây dựng. Những khác biệt như vậy thường dẫn đến áp lựcsản xuất (ví dụ: bị ép phải làm việc nhanh hơn). Các nghiên cứu trước đây đãchứng minh rằng áp lực sản xuất như vậy ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất antoàn. Tuy nhiên, quy trình mà áp lực sản xuất ảnh hưởng đến hiệu suất antoàn, và ở mức độ nào, vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó, tác độngcủa áp lực sản xuất chưa được lồng ghép nhiều vào quản lý an toàn trong thực
tế. Trong nỗ lực giải quyết vấn đề này, bài viết này xem xét áp lực sản xuấtliên quan như thế nào đến hiệu suất an toàn theo thời gian bằng cách xác địnhcác quy trình phản hồi của chúng. Sơ đồ vòng lặp nhân quả khái niệm đượctạo ra để xác định mối quan hệ giữa tiến độ và hiệu suất chất lượng (ví dụ: trìhoãn lịch trình và làm lại) và các thành phần liên quan đến chương trình antoàn (ví dụ: nhận thức của người lao động về an toàn, đào tạo an toàn, giámsát an toàn và quy mô đội). Sau đó, một nghiên cứu trường hợp được thựchiện bằng thực nghiệm để điều tra mối quan hệ này với việc xảy ra tai nạn khi
sử dụng dữ liệu được thu thập từ một công trường xây dựng; nghiên cứu điểnhình được sử dụng để xây dựng mô hình Hệ thống Động lực học (SD). Sau
đó, mô hình Hệ thống Động lực học (SD) được xác thực thông qua phân tíchthống kê bất bình đẳng. Phân tích độ nhạy và các kỹ thuật sàng lọc thống kêtiếp tục cho phép đánh giá tác động của các thành phần quản lý đối với việcxảy ra tai nạn
Bài nghiên cứu cho rằng áp lực sản xuất có thể được chia thành hai loại:
áp lực tích cực và áp lực tiêu cực Áp lực tích cực là áp lực có thể kích thích
và khuyến khích các công nhân xây dựng làm việc hiệu quả và an toàn Áp
Trang 23lực tiêu cực là áp lực có thể gây ra sự căng thẳng, lo lắng và mất tập trung chocác công nhân xây dựng, làm giảm hiệu suất và an toàn Bài nghiên cứu cũngchỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến áp lực sản xuất bao gồm: (1) yếu tố cánhân, (2) yếu tố nhóm, (3) yếu tố tổ chức, (4) yếu tố dự án, (5) yếu tố môitrường Bài nghiên cứu cũng đề xuất rằng để quản lý áp lực sản xuất và nângcao hiệu suất an toàn trong các hoạt động xây dựng, cần có sự phối hợp giữacác bên liên quan, bao gồm: (1) chủ đầu tư, (2) nhà thầu chính, (3) nhà thầuphụ, (4) công nhân xây dựng, (5) ban quản lý an toàn.
Theo thuyết của Herbert William Heinrich “Nguyên tắc cơ bản về phòngtránh tại nạn một cách khoa học” như sau:
- Vừa quyết tâm thường xuyên và liên tục quan tâm tới sự an toàn hay nóicách khác là ý thức đảm bảo an toàn tối đa, vừa có những biểu hiện cụ thể, thểhiện ý thức đảm bảo an toàn trong công việc hàng ngày
- Cần điều tra thực tế yêu cầu về ý thức quản lý an toàn cũng như kiểmtra xác minh thực tế, ví dụ như việc nghiên cứu căn cứ thực tế và điều tranguyên nhân phát sinh tai nạn
- Dựa theo thực tế đã được phân tích và tổng hợp để xây dựng kế hoạchcho việc xử lý, ứng phó hợp lý và rà soát kiểm tra Bên cạnh đó, cần thực hiện
nó một cách hiệu quả và cố gắng thu được thành quả tốt nhất Vấn đề cơ bảncủa ý thức thúc đẩy quản lý an toàn một cách khoa học lý tưởng là phải tôntrọng con người, góp phần tiết kiệm chi phí kinh tế cũng như cải thiện khảnăng sản xuất, vậy nên luôn luôn phải thực hiện quản lý có ý thức và có kếhoạch Với việc xử lý minh bạch nội dung chi phí thiệt hại do tai nạn phátsinh hay nói cách khác là tổng số tiền, việc tính toán chi phí tổn thất do tainạn có thể giúp chúng ta biết được tổng thiệt hại thông qua tài liệu kinh tếkhớp với thực tế và vừa giúp nhận thức lại về tầm quan trọng và bức thiết củaviệc quản lý an toàn trong kinh doanh, vừa đưa ra đối sách xử lý hiệu quả cho
ý thức đảm bảo an toàn dựa theo thiệt hại và tổng chi phí thiệt hại đó Cácdoanh nghiệp đang chú trọng vào quản lý an toàn, yếu tố then chốt trong kinh
13
Trang 24doanh và thi đua nỗ lực phòng tránh tai nạn rủi ro Tuy nhiên, nếu có thể vậndụng tài liệu để đánh giá giá trị của công tác quản lý an toàn và có thể tínhtoán tổng số tiền thiệt hại thực tế do tai nạn là bao nhiêu thì rõ ràng nó sẽ đemlại sự hỗ trợ cho việc xúc tiến quản lý an toàn và hợp lý hóa kinh doanh.
1.3 Quản lý rủi ro trong thi công lắp dựng tấm tường Acotec đúc sẵn
1.3.1 Một số phương pháp nhận diện mối nguy
1.3.1.1 Các phương pháp nhận diện mối nguy tại nơi làm việc về mặt
lý luận
* Phân tích cây sai hỏng FTA (Fault Tree Analysis)
Phương pháp phân tích cây sai hỏng FTA là một kỹ thuật suy diễn được
sử dụng rộng rãi và phổ biến trong phân tích độ tin cậy của hệ thống Phươngpháp này tập trung vào một tai nạn cụ thể hoặc sự hư hỏng hệ thống kết hợpvới các phần cứng, phần mềm và lỗi của con người để xác định nguyên nhân
cụ thể dẫn đến sự cố Phương pháp FTA thường được áp dụng rộng rãi trongcác bước đánh giá mức nguy cơ là định tính hay định lượng, tùy thuộc vào dữliệu đầu vào
* Nhận dạng mối nguy HAZID
Phương pháp phân tích nhận diện mối nguy (HAZID) là phương phápđánh giá có hệ thống trên nhiều phương diện và được thực hiện trên thiết kế củacông trình nhằm xác định các mối nguy tiềm ẩn có khả năng phát sinh trong quátrình lắp đặt và vận hành Bằng cách tham chiếu đến một số từ khóa, nghiên cứuphát hiện các mối nguy chính gắn liền với những hoạt động có khả năng gây racác tai nạn trong quá trình vận hành hoặc do các yếu tố bên ngoài khác tác động(Ví dụ như thời tiết, giao thông thủy v.v ) Quá trình đánh giá này xem xét cảcác khía cạnh khác như: vị trí và nơi lưu trữ của các vật liệu nguy hại, các nguy
cơ gây bắt lửa, nguy cơ về độ cao, khả năng chữa cháy, các biện pháp giảm thiểukhác, khả năng thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm nhanh chóng, dễ dàng và khảnăng sơ tán toàn bộ công nhân khi cần thiết
Trang 251.3.1.2 Một số phương pháp nhận diện mối nguy tại nơi làm việc về mặt thực địa
* Tuần tra quan sát PO / Phương pháp sử dụng giác quan
Quan sát trên, dưới đằng sau và đằng trước Nghe xem có âm thanh lạhay không, Ngửi xem có mùi lạ hay không, Chạm thử xem có nóng rung bấtthường không
Phương pháp đi tuần kiểm tra tại hiện trường là phương pháp nhằm xácđịnh các yếu tố nguy hiểm, có hại tiềm ẩn trong các công việc, môi trườnglàm việc hoặc máy móc, thiết bị thông qua việc kiểm tra định kỳ một cách cóchủ địch tại nơi làm việc do một người hoặc một nhóm người thực hiện (cóthể là người chịu trách nhiệm quản lý an toàn, người quản lý an toàn, ngườigiám sát, người vận hành – NLĐ làm việc trực tiếp)
Những điều cần chú ý khi kiểm tra:
- Người kiểm tra cần phải hiểu biết rõ về công việc
- Nắm rõ những thông tin yêu cầu pháp lý, tiêu chuẩn liên quan tới công việc
- Chuẩn bị sẵn các thiết bị đo lường trong trường hợp cần đến đo đạc
- Điều chỉnh thời gian kiểm tra trong trường hợp làm việc theo ca
- Tổ chức cuộc họp để trao đổi và thông tin về kết quả kiểm tra tới cácbên liên quan
- Ghi lại và lưu giữ hồ sơ về các yếu tố nguy hiểm, có hại phát hiện đượctrong các lần kiểm tra khác nhau
* Phương pháp kiểm tra dựa trên hệ thống tài liệu báo cáo
Đây là phương pháp xác định các yếu tố nguy hiểm, có hại thông qua việckiểm tra những thông tin dạng văn bản như báo cáo xảy ra tai nạn tại doanhnghiệp, tài liệu đo lường môi trường làm việc và khám sức khoẻ, sự cố thứ phát
do trạng thái không ổn định của NLĐ hoặc hành động không an toàn, …
Các loại tài liệu cơ bản:
- Biên bản kiểm tra yếu tố nguy hiểm, có hại liên quan trước đó
- Báo cáo về sự cố hoặc thương tích, bệnh tình đã phát sinh
15
Trang 26- Kết quả đánh giá môi trường làm việc hoặc hồ sơ khám sức khoẻ củangười lao động
- Ghi chép về các hoạt động quản lý an toàn như huấn luyện phòngngừa nguy hiểm, tập huấn đối phó với sự cố
- Hồ sơ về máy móc, thiết bị hoặc công việc, vật tư nguy hiểm, nguy hại
- Quy trình vận hành, biện pháp thi công, các hướng dẫn hoặc tiêuchuẩn đối với từng công việc cụ thể
* Phương pháp sử dụng checklist đánh giá
Đây là phương pháp mà người kiểm tra cần phải lập danh sách kiểm tra(checklist) với công việc diễn ra tại doanh nghiệp và dựa vào checklist đó đểxác định các yếu tố nguy hiểm, có hại hiện hữu Cần lựa chọn các bộ phận,máy, thiết bị có khả năng xảy ra bệnh hoặc sự cố trong các công việc đangtriển khai và ghi chú lại các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh theo từng giaiđoạn vận hành, triển khai trong công việc được lựa chọn
Lưu ý Trong 3 phương pháp trên thì việc đi tuần kiểm tra thường xuyên tạidoanh nghiệp được xem như là công cụ chính, các phương pháp còn lại đóngvai trò là phương tiện bổ trợ Tùy thời điểm, điều kiện sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp có thể áp dụng đồng thời cả 3 phương pháp trên để đạt đượchiệu quả cao nhất
1.3.2 Các phương pháp đánh giá rủi ro thường sử dụng
Hiện nay trong lĩnh vực An toàn vệ sinh lao động có rất nhiều phươngpháp ĐGRR và thường được phân thành 3 nhóm chính sau: phương phápĐGRR đơn giản (phân loại rủi ro), phương pháp đánh giá định tính và phươngpháp đánh giá định lượng (theo phân cấp mức độ từ đơn giản tới phức tạp).Việc lựa chọn phương pháp chính nào phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộcvào điều kiện của doanh nghiệp (nguồn lực tài chính, nguồn lực con người,nguồn lực trình độ khoa học kỹ thuật…) Phương pháp đánh giá đạt được độchính xác cao và hiệu quả thì đòi hỏi các thông số kỹ thuật càng chính xác tuynhiên mức độ phức tạp cao và có tần số áp dụng rất thấp
Trang 27Sơ đồ 1.1 Tần suất và mức độ áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro
1.3.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro định tính
Là phương pháp được thể hiện theo sơ đồ… Bao gồm: Thiết lập phạm
vi, nhận diên rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro và kiểm soát,đánh giá lại
17
Trang 28Sơ đồ 1.2 Quy trình phương pháp đánh giá rủi ro định tính
Nguồn: Tác giả sưu tập từ Phòng HSE - Công ty XMC 1.3.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro định
Là phương pháp sử dụng các công thức toán học, mô hình hoặc phântích thống kê để xác định mức độ rủi ro và ước tính ảnh hưởng của các yếu tốrủi ro Nó được thực hiện căn cứ vào số liệu và dữ liệu có sẵn để đánh giámức độ nguy hiểm va khả năng xảy ra của sự kiện không mong muốn.Phương pháp này có thể cung cấp tiếp cận định lượng, khả năng so sánh cácrủi ro khác nhau Đánh giá định lượng rủi ro được phát triển và sử dụng nhưmột công cụ trợ giúp cho công tác quản lý an toàn của các doanh nghiệp Quytrình thực hiện đánh giá định lượng được thể hiện trên sơ đồ:
Trang 29Sơ đồ 1.3 Quy trình phương pháp đánh giá rủi ro định lượng
Nguồn: Tác giả sưu tập từ Phòng HSE - Công ty XMC
Trình tự nôi dung các bước đánh giá định lượng rủi ro
Bước 1 Thu thập dữ liệu
Đây là bước rất quan trọng trong phân tích ĐGRR, nó đảm bảo các kếtquả đưa ra phản ánh thực tế mức độ rủi ro của hệ thống công nghệ gây ra Cácthống tin, số liệu, tài liệu cần thu thập, gồm có:
- Mô tả công trình và điều kiện hoạt động của hệ thống công nghệ;
- Môi trường và bố trí của khu vực xung quanh;
- Các biện pháp an toàn hiện có nhằm ngăn ngừa hay giảm thiểu các tainạn/sự cố
19
Trang 30Bước 2 Nhận diện rủi ro
Trên cơ sở kết quả công tác khảo sát và thu thập số liệu sẽ nhận biết vàxác định các sự cố, tai nạn và hậu quả của chúng liên quan đến công trình.Quá trình này kết hợp kinh nghiệm từ các nghiên cứ trước, các kiến thức vềtai nạn trên thế giới và đánh giá cảu các nhà phân tích có kinh nghiệm
Bước 3 Xác định các sự cố điển hình
Dựa trên danh sách xác định các nguy hiểm có thể xảy ra đối với côngtrình, các kinh nghiệm về tại nạn sự cố xảy ra trên thế giới, xem xét lựa chọncác loại sự cố sẽ tiếp tục đưa vào phân tích rủi ro
Bước 4 Tính toán tần suất sự cố
Tần suất của từng sự cố được xác định bằng cách sử dụng tần suất gốc
và bổ sung các dữ liệu sẵn có tại khu vực công trình Tần suất của từng sự cốđược các định và tính bằng phần mềm chuyên dụng
Bước 5 Mô hình hậu quả
Mô hình hậu quả cho phép tính toán được mức độ hậu quả do sự cố gây
ra và khả năng ảnh hưởng của nó tới con người Hậu quả của từng sự cố đượcxác định và mô hình hoá bằng phần mềm chuyên dụng
Bước 6 Tính toán rủi ro
Dựa trên kết quả phân tích tần suất và mô hình hậu quả của mỗi sự cố
sẽ tính toán định lượng mức độ rủi ro do các sự cố gây ra cũng như rủi ro cho
cả công trình Kết quả tính toán rủi ro sẽ được thể hiện bằng đại lượng rủi ro
cá nhân và rủi ro cho một nhóm người (Nhóm III)
Nguyên lý lựa chọn mức rủi ro chấp nhận được
Mức rủi ro chấp nhận được thể hiện theo nguyên lý Thấp Hợp Lý PhùHợp Với Thực Tế (ALARP) được minh hoạ bằng hình tam giác đảo ngượcnhư trong Sơ đồ 1.4
Trang 31Sơ đồ 1.4 Nguyên lý rủi ro thấp hợp lý, phù hợp với thực tế
Nguồn: Tác giả sưu tập từ Phòng HSE - Công ty XMC
Đường dưới mức rủi ro có thể chấp nhận được và đường trên là mức độrủi ro không thể chấp nhận được
Căn cứ vào diện tích vùng tam giác từ nhỏ đến lớn mức độ rủi ro sẽtăng từ thấp lên cao Phần bên trên của tam giác thể hiện rủi ro cao trong phầnbên dưới thể hiện rủi ro thấp Nếu rủi ro nằm bên dưới mức chấp nhận đượcthì không cần cải thiện gì ngoài việc giữ cho việc vận hành phù hợp với cácquy định an toàn công nghiệp Còn ngược lại, nếu rủi ro cao hơn mức chấpnhận được thì cần phải xem xét đến các biện pháp giảm thiểu Dù vậy, chúng
ta cần phâir cân đối giữa chi phí của việc giảm thiểu với lợi ích của việc cảithiện mức độ an toàn Khi chi phí là hợp lý, các biện pháp giảm thiểu có tẻ ápdụng và ngược lại nếu chi phí quá cao thì việc áp dụng các biện pháp đó làkhông thực tế Nếu rủi ro quá cao, nằm trên mức rủi ro không chấp nhận đượcthì chỉ có một cách duy nhất để giảm rủi ro là chấm dứt hoạt động Do đó,khoảng cách nằm giữa hai mức trên được gọi là vùng ALARP (hoặc vùngthấy hợp lý phù hợp với thực tế)
1.3.2.4 Phương pháp ma trận hệ quả xác suất
Phương pháp ma trận hệ quả xác suất là một cách tiếp cận để ĐGRRbằng cách xác định mối liên hệ giữa các sự kiện và tính toán xác suất xảy ra
21
Trang 32của các kịch bản khác nhau Phương pháp này thường được sử dụng để môhình hóa các tương tác phức tạp giữa các sự kiện và ước tính xác suất các sựkiện có thể xảy ra trong các tình huống khác nhau.
Cách thực hiện:
- Xác định các sự kiện mà bạn muốn ĐGRR
- Xây dựng ma trận hệ quả xác suất: Tạo ra một ma trận để biểu thị mốiliên hệ giữa các sự kiện Các phần tử trong ma trận thể hiện xác suất xảy racủa mỗi sự kiện cụ thể
- Tính toán xác suất tổng hợp: Sử dụng ma trận hệ quả xác suất, tínhtoán xác suất tổng hợp của các kịch bản khác nhau bằng cách kết hợp các xácsuất của các sự kiện
Ưu điểm của phương pháp:
- Mô hình hóa tương tác phức tạp: Phương pháp này cho phép mô hìnhhóa và đánh giá các tương tác phức tạp giữa các sự kiện, giúp hiểu rõ hơn vềmối quan hệ giữa chúng
- Đa dạng kịch bản: Ma trận hệ quả xác suất cho phép tính toán xác suấtcho nhiều kịch bản khác nhau, giúp hiểu rõ hơn về sự biến đổi của rủi ro
- Phản ánh không chắc chắn: Phương pháp này cho phép phản ánh mức
độ không chắc chắn trong xác suất của các sự kiện và tương tác
Nhược điểm của phương pháp:
- Đòi hỏi dữ liệu đầy đủ: Phương pháp ma trận hệ quả xác suất đòi hỏi
dữ liệu đầy đủ và chính xác về xác suất của các sự kiện, điều này có thể khóthu thập và đôi khi không chính xác
- Phức tạp với hệ thống lớn: Đối với các hệ thống lớn và có nhiều sựkiện, việc xây dựng và tính toán ma trận có thể trở nên phức tạp
- Không xem xét thời gian: Phương pháp này không xem xét thời gian,
do đó không thể phân tích các sự kiện xảy ra theo thời gian
Trang 331.3.2.5 Phương pháp đánh giá rủi ro bằng phân tích an toàn công việc JSA (Job Safety Analysis)/JHA (Job Hazard Analysis)
Phương pháp ĐGRR Job Safety Analysis/Job Hazard Analysis(JSA/JHA), còn được gọi là phân tích an toàn công việc hay phân tích mốinguy công việc, là một quy trình hữu ích để đánh giá và quản lý rủi ro trongmôi trường làm việc
Dưới đây là các bước để áp dụng phương pháp JSA/JHA:
Bước 1 Chọn công việc hoặc quy trình cần đánh giá: Bắt đầu bằng việc
xác định công việc hoặc quy trình cụ thể mà bạn muốn đánh giá Điều này có thể
là một công việc cụ thể hoặc một phần của một quy trình lớn hơn Xác định cácbước của công việc: Liệt kê tất cả các bước hoặc công đoạn cụ thể trong quátrình thực hiện công việc Hãy đảm bảo ghi chính xác và chi tiết từng bước
Bước 2 Xác định nguy cơ và rủi ro tiềm ẩn: Với mỗi bước công việc,
xác định các nguy cơ và rủi ro có thể xuất hiện Điều này bao gồm xem xétnhững gì có thể gây tai nạn, thương tích, hoặc gây hại cho sức khỏe của ngườithực hiện công việc
Bước 3 Đánh giá mức độ nguy hiểm: Đối với mỗi nguy cơ và rủi ro
được xác định, đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng Sử dụng hệ thốngđánh giá như cấp độ nguy hiểm (ví dụ: thấp, trung bình, cao…) để xác địnhmức độ rủi ro
Bước 4 Xác định biện pháp kiểm soát: Đề xuất các biện pháp kiểm
soát để giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro Các biện pháp này có thể bao gồm việc
sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân, cải thiện quy trình làm việc, đào tạo nhânviên, hoặc thay đổi công cụ và trang thiết bị
Bước 5 Triển khai và theo dõi: Sau khi đã xác định các biện pháp kiểm
soát, triển khai chúng trong quá trình làm việc và đảm bảo rằng nhân viênthực hiện công việc được huấn luyện và tuân thủ các biện pháp này Hãy theodõi và đánh giá sự hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và điều chỉnh chúngkhi cần thiết
23
Trang 34Ưu điểm của phương pháp:
- JSA/JHA tập trung vào từng bước cụ thể của công việc, giúp xác định
rõ ràng các nguy cơ và rủi ro tại mỗi bước Điều này giúp nâng cao tỉnh chitiết và tổng quan trong việc ĐGRR
- JSA/JHA giúp xác định rủi ro tiềm ẩn mà người thực hiện công việc cóthể không nhận biết Điều này giúp ngăn chặn sự cố trước khi chúng xảy ra
- Quá trình JSA/JHA cung cấp cơ hội để đào tạo nhân viên về an toànlao động và các biện pháp kiểm soát rủi ro Điều này cải thiện kiến thức và ýthức an toàn của họ
Nhược điểm của phương pháp:
- Việc thực hiện JSA/JHA có thể đòi hỏi nhiều thời gian và công sức,
đặc biệt khi áp dụng cho các công việc phức tạp và chi tiết
- Xác định mức độ nguy hiểm của một rủi ro có thể khá khó khăn vàchủ quan Điều này có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của JSA/JHA
- Việc thực hiện JSA/JHA có thể làm chậm quá trình làm việc ban đầu,đặc biệt khi áp dụng lần đầu hoặc đối với các công việc đơn giản
- Để thực hiện JSA/JHA một cách hiệu quả, cần có kiến thức chuyênmôn về an toàn lao động và quy trình công việc Điều này có thể là một tháchthức đối với các tổ chức nhỏ hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực này
1.3.2.6 Phương pháp đánh giá rủi ro Risk Assessment (RA)
Cũng giống như phương pháp JSA/JHA, phương pháp ĐGRR RiskAssessment là quá trình xác định, đánh giá, và quản lý các nguy cơ và rủi rotiềm ẩn trong môi trường làm việc hoặc trong các hoạt động
Dưới đây là cách áp dụng phương pháp ĐGRR RA:
Bước 1 Xác định mục tiêu của việc ĐGRR và phạm vi của nó Điều
này giúp xác định rõ những gì đang được đánh giá và cho đối tượng nào
Bước 2 Xác định nguy cơ và rủi ro: Xác định tất cả các nguy cơ và rủi
ro có thể xuất hiện trong quá trình làm việc hoặc trong môi trường làm việc
Trang 35Bước 3 Xác định nguồn gốc và tác động của rủi ro: Xác định nguồn
gốc hoặc nguyên nhân gây ra mối nguy Điều này bao gồm việc xác định cácyếu tố nào đóng góp vào hoạt động tạo ra rủi ro và diễn biến chúng có thể tácđộng lên mục tiêu
Bước 4 Đánh giá mức độ rủi ro: Sử dụng các phương pháp ĐGRR như
cho điểm mối nguy hoặc đánh giá chủ quan để xác định mức độ rủi ro củatừng nguy cơ Mức độ rủi ro có thể được xác định dựa trên các yếu tố như tầnsuất xảy ra, khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng
Bước 5 Xác định biện pháp kiểm soát và cải thiện: Sau khi xác định
mức độ rủi ro, xác định các biện pháp kiểm soát cần thiết để giảm thiểu rủi rohoặc loại bỏ nó hoàn toàn Điều này có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị bảo
vệ cá nhân, thay đổi quy trình làm việc, đào tạo nhân viên, hoặc áp dụng cácbiện pháp an toàn khác
Bước 6 Triển khai và theo dõi: Thực hiện các biện pháp kiểm soát và
theo dõi chúng để đảm bảo rằng biện pháp đưa ra hoạt động hiệu quả Điềunày bao gồm việc đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo và tuân thủ các biệnpháp kiểm soát
Bước 7 Lập báo cáo và tài liệu ghi chép: Lập báo cáo ĐGRR và lưu tài
liệu ghi chép về quá trình đánh giá và các biện pháp kiểm soát đã được triểnkhai Điều này giúp theo dõi và báo cáo tiến trình ĐGRR
Bước 8 Xem xét và cải thiện liên tục: ĐGRR là quá trình liên tục Xem
xét và cải thiện quá trình này theo thời gian, đặc biệt khi có sự thay đổi trongmôi trường làm việc hoặc quy trình công việc
Phương pháp ĐGRR (RA) là một phần quan trọng của Quản lý an toàn
và giúp tổ chức đảm bảo an toàn cho NLĐ và tài sản, đồng thời giảm thiểu rủi
ro liên quan đến hoạt động của họ
Phương pháp ĐGRR (RA) là một công cụ quan trọng trong Quản lý antoàn và Quản lý rủi ro
25
Trang 36Phương pháp ĐGRR (RA) và phương pháp JSA/JHA là hai quy trìnhQuản lý rủi ro và đảm bảo ATLĐ, nhưng chúng có mục tiêu và cách thức thựchiện khác nhau RA tập trung vào việc ĐGRR tổng quan trong tổ chức hoặcmôi trường làm việc, trong khi JSA/JHA tập trung vào việc ĐGRR cho mỗicông việc cụ thể Cả hai quy trình đều quan trọng trong việc đảm bảo ATLĐ,nhưng chúng có phạm vi và mục tiêu khác nhau.
Ưu điểm của phương pháp:
- Nhận biết rủi ro tiềm ẩn: Phương pháp này giúp xác định và nhận biếtcác rủi ro tiềm ẩn trong quy trình làm việc, môi trường làm việc hoặc hoạtđộng, giúp tổ chức chuẩn bị trước cho các tình huống không mong muốn
- Tập trung vào ưu tiên: Nó giúp tổ chức xác định các rủi ro có mức độnguy hiểm cao hơn và ưu tiên xử lý chúng trước, tập trung vào các vấn đềquan trọng nhất đối với an toàn và sức khỏe
- Tạo cơ hội để cải thiện: Bằng cách xác định rõ các rủi ro, tổ chức có
cơ hội cải thiện quy trình làm việc, áp dụng biện pháp kiểm soát tốt hơn vànâng cao an toàn
- Đánh giá hiệu suất: Điều này giúp tổ chức đánh giá hiệu suất của cácbiện pháp kiểm soát và đảm bảo rằng chúng hoạt động hiệu quả
Nhược điểm của phương pháp:
- Tốn thời gian và nguồn lực: Quá trình ĐGRR có thể tốn thời gian vànguồn lực đáng kể, đặc biệt đối với các tổ chức lớn hoặc các hoạt động phức tạp
- Khả năng đánh giá chủ quan: Xác định mức độ rủi ro và ưu tiên có thểphụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của các chuyên gia và người đánh giá
- Yêu cầu kiến thức chuyên môn: Để thực hiện ĐGRR hiệu quả, cầnphải có kiến thức chuyên môn về an toàn lao động và Quản lý rủi ro
- Thay đổi liên tục: Rủi ro và điều kiện môi trường làm việc có thể thayđổi liên tục, đòi hỏi sự cập nhật và đánh giá liên tục của quy trình ĐGRR
Trang 371.3.3 Lưu đồ quy trình đánh quản lý rủi ro
Bảng 1.1 Quy trình đánh giá và quản lý rủi ro
hiện công việc
7 Các đơn vị liên quan
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Phòng HSE Công ty XMC
27
Trang 381.3.3.1 Diễn giải lưu đồ quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro, cơ hội
Lãnh đạo công ty, Cấp trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm chính trongviệc nhận diện, đánh giá và đưa ra biện pháp khắc phục, tất cả CNCNV củacông ty tham gia hỗ trợ thực hiện
Quản lý ATLĐ: Thực hiện việc NDMN, đo lường và ĐGRR, cơ hội chocông trình, đề xuất các biện pháp kiểm soát
Bước 1 Nhận diện mối nguy
- BĐH Dự án, Ban ATLĐ và, và đơn vị thi công trực tiếp liệt kê tất cảcác hoạt động cần thực hiện, liệt kê các mối nguy của từng hoạt động Tínhchất của mối nguy, nguyên nhân xảy ra mối nguy; Ngoài ra còn phải thamkhảo ý kiến của công nhân, thầy phụ, các công trường tương tự…
- Khi nhận được hồ sơ công trình từ phòng dự thầu thì tiến hành nhậndiện các mối nguy cho tất cả các công việc trên công trình;
- Khi có sự thay đổi trong quá trình hoạt động; thay đổi công nghệ,thay đổi biện pháp thi công; khi môi trường làm việc thay đổi; khi xảy ra cáctính huống bất bình thường và khẩn cấp thì phải nhận diện lại mối nguy, …
- Khi phát hiện mối nguy mới
Bước 2 Đánh giá rủi ro, cơ hội
- Khả năng xảy ra: dựa vào biện pháp thi công và công nghệ sử dụngthực tế, thống kê theo báo cáo hồ sơ nội bộ và tham khảo các đơn vị tương tự
- Mức độ nghiêm trọng: Theo nghị định 39/2016/NĐ-CP và các yêucầu cần tuân thủ của Chủ đầu tư và các bên liên quan
- Nhận định các cơ hội nâng cao kết quả thực hiện ATSKNN và cảitiến hệ thống quản lý ATSKNN
Bước 3 Xác định các mối nguy cần kiểm soát
Xác định cá mối nguy cần được kiểm soát cho các hoạt động tại côngtrình (từ tổng điểm đánh giá chọn ra các mối nguy có tổng điểm lớn để kiểmsoát sẽ dự vào ma trận rủi ro phần dưới
Trang 39Bước 5 Kiểm tra:
Ban lãnh đạo công ty, Phòng ATLĐ và BĐH Dự án kiểm tra lại các mốinguy cần kiểm soát có đáp ứng theo yêu cầu cần kiểm soát tại công trình
Bước 6 Đưa ra biện pháp kiểm soát
BĐH Dự án, Ban ATLĐ và, và đơn vị thi công trực tiếp đưa ra các biệnpháp kiểm soát cho các mối nguy được chọn để kiểm soát tại công trình, cóthể xây dựng quy trình, hướng dẫn, quy định để đưa mức độ rủi ro ở mứcchấp nhận
Đưa ra các hành động giải quyết cơ hội (nếu có)
Bước 7 Lưu hồ sơ
Quản lý ATLĐ, giám sát kỹ thuật triển khai và giám sát thực hiện cácbiện pháp kiểm soát được duyệt
Các dạng mối nguy tham khảo:
Các mối nguy sinh học:
Vi rút, vi khuẩn
Ký sinh trùng
Yếu tố thể chất:
Thiếu ánh sáng Thiếu kiểm soát về nhiệt độ Mức độ công viêc (nặng nhọc) Kém động viên để làm an toàn Phương pháp không phù hợp Hăm dọa
1.3.3.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá rủi ro
- Sự cố phát sinh từ một mối nguy cụ thể nếu không được kiểm soát
hợp lý và rủi ro xảy ra sự cố được xác định mức độ thông qua chỉ số HRN
(Hazard Rating Number)
- Chỉ số HRN là kết quả của sự phân tích 02 yếu tố liên quan đến sự cố:
+ Khả năng xảy ra của sự cố (L: Likelihood) được phân theo 5 cấp độ, kýhiệu từ 1 đến 5
29
Trang 40+ Mức độ nghiêm trọng của sự cố (S: Severity) được phân theo thangđiểm 5 cấp độ từ A đến E.
+ Chỉ số R là sự kết hợp giữa Mức độ nghiêm trọng (Số) và Khả năng
xảy ra (Chữ)
- Ví dụ: Chỉ số HRN 5C sẽ được hiểu như sau:
+ 5: Khả năng xảy ra cấp độ 5 – Chắc chắn xảy ra
+ C: Mức độ nghiêm trọng cấp độ 3 – Vừa
- Chỉ số R1: Là chỉ số rủi ro được xác định có sự xem xét và xác định
tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đang được thực hiện
- Chỉ số R2: Là chỉ số rủi ro được xác định sau khi thực hiện và hoàn
thành các biện pháp kiểm soát bổ sung
a) Tiêu chí khả năng xảy ra sự cố
Bảng 1.2 Bảng xây dựng tiêu chí khả năng xảy ra sự cố
Sự cố hầu như không thể xảy ra:
- Tai nạn hầu như không có khả năng xảy ra (theo nhận định của
nhóm đánh giá), hoặc
- Tai nạn chưa từng xảy ra trong cùng ngành, công nghệ sản xuất, hoặc
- Tần suất tai nạn ít nhất trên 20-50 năm/trường hợp (trong lịch sử
hoạt động của doanh nghiệp)
1
Sự cố ít có khả năng xảy ra:
- Tai nạn khó xảy ra (theo nhận định của nhóm đánh giá) nếu
không có biện pháo kiểm soát phù hợp, hoặc
- Tai nạn có thể đã từng xảy ra ở các ngành khác trong nước hay
ngoài nước liên quan đến một số yêu tố tương tự, hoặc
- Tần suất tai nạn ít nhất 10-20 năm/trường hợp (trong lịch sử hoạt
động của doanh nghiệp)
2
Khả năng xảy ra trung bình: Sự cố có thể xảy ra
- Tai nạn có thể xảy ra (theo nhận định của nhóm đánh giá) nếu
3