DƯƠNG TUẤN DŨNGĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC GIA CÔNG KIM LOẠI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THANG MÁY SMARTRISE VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP OĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWASĐánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWAS
Trang 1DƯƠNG TUẤN DŨNG
ĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC GIA CÔNG KIM LOẠI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN SẢN XUẤT THANG MÁY SMARTRISE
VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP OWAS
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 8340417
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS ĐỖ THỊ LAN CHI
HÀ NỘI – NĂM 2024
Trang 2Tôi xin cam đoan Đề án tốt nghiệp “Đánh giá tư thế làm việc của
người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng Phương pháp OWAS” là
công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Đỗ Thị Lan Chi Đề án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên
cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong Đề án là trung thực, cónguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của Đề án này
Tác giả đề án
Dương Tuấn Dũng
Trang 3Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thànhđến các thầy cô khoa Sau đại học, khoa An toàn lao động và sức khỏe nghềnghiệp - Trường Đại học Công đoàn người đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trongsuốt quá trình học tập và thực hiện đề án tốt nghiệp.
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Đỗ ThịLan Chi, Trường Đại học Công đoàn, cùng với những kinh nghiệm thực tiễnquý báu mà tôi đã được học hỏi tại Công ty TNHH sản xuất thang máySmartrise Việt Nam, đã không chỉ giúp tôi hoàn thiện đề án tốt nghiệp mà còn
là bước đệm vững chắc cho sự nghiệp tương lai của mình
Tôi xin cam kết sẽ áp dụng những kiến thức và kỹ năng đã học đượcvào thực tiễn công việc một cách hiệu quả nhất, góp phần vào sự phát triểncủa ngành và xã hội
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn và hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự
hỗ trợ và hợp tác từ khoa Sau đại học -Trường Đại học Công đoàn và Công tyTNHH sản xuất thang máy Smartrise Việt Nam trong tương lai
Trân trọng !
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết xây dựng đề án 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề án 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề án 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 3
6 Kết cấu của đề án 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.2 Phân loại tư thế làm việc, các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và biện pháp phòng tránh 7
1.2.1 Phân loại tư thế làm việc 7
1.2.2 Các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và biện pháp phòng tránh 14
1.3 Thực trạng tư thế làm việc của người lao động trong công việc gia công kim loại 16
1.4 Phương pháp đánh giá tư thế làm việc 17
1.4.1 Phương pháp đánh giá tư thế lao động theo OWAS dựa trên tư thế của các phần cơ thể 18
1.4.2 Phương pháp đánh giá tư thế lao động theo OWAS dựa trên tư thế các phần cơ thể và trọng lượng vật cầm nắm, giữ và thao tác 22
Chương 2 THỰC TRẠNG TƯ THẾ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THANG MÁY SMARTRISE VIỆT NAM 28
Trang 5máy Smartrise Việt Nam 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động 29
2.1.3 Quy trình sản xuất của công ty 31
2.2 Tư thế làm việc của người lao động 33
2.2.1 Tư thế làm việc của người lao động sử dụng máy chấn 33
2.2.2 Tư thế làm việc của người lao động sử dụng máy cắt lazer 34
2.2.3 Tư thế làm việc của người lao động sử dụng máy hàn 35
2.3 Đánh giá tư thế lao động công việc gia công kim loại 37
2.3.1 Đánh giá tư thế lao động công việc gia công kim loại bằng máy cắt lazer 37
2.3.2 Đánh giá tư thế lao động công việc gia công kim loại bằng máy chấn 42
2.3.3 Đánh giá tư thế lao động trong công việc hàn 46
Chương 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TƯ THẾ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THANG MÁY SMARTRISE VIỆT NAM 51
3.3 Giải pháp cải thiện tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia công kim loại tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam 52
3.3.1 Giải pháp cải thiện tư thế lao động công việc gia công kim loại bằng máy cắt lazer 52
3.3.2 Giải pháp cải thiện tư thế lao động trong công việc gia công kim loại bằng máy chấn 56
3.3.3 Giải pháp cải thiện tư thế lao động trong công việc hàn 57
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 CNC Điều khiển tự động bằng máy tính
2 Công ty SMEV Công ty TNHH sản xuất thang máy Smartrise
Việt Nam
3 MSD Chứng rối loạn cơ xương
5 PPE Phương tiện bảo vệ cá nhân
7 OWAS The Ovako Working Posture Assessment
System
8 RULA The Rapid Upper Limb Assessment
9 REBA The Rapid Entire Body Assessment
10 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
11 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7Bảng 1.1 Tư thế lưng và mức điểm 19
Bảng 1.2 Tư thế tay và mức điểm 20
Bảng 1.3 Tư thế chân và mức điểm(6 tư thế) 21
Bảng 1.4 Tư thế chân và mức điểm(7 tư thế) 23
Bảng 1.5 Trọng lượng vật cầm nắm và thao tác 24
Bảng 1.6 Phân loại tư thế lao động theo phương pháp OWAS không tính đến trọng lượng vật cầm nắm, giữ hoặc thao tác 25
Bảng 1.7 Phân loại tư thế lao động theo phương pháp OWAS Có tính đến trọng lượng vật cầm nắm, giữ hoặc thao tác 26
Bảng 1.8 Mức độ cấp bách phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh đối với tư thế lao động 27
Bảng 2.1 Số liệu về lực lượng lao động phân theo giới tính 30
Bảng 2.2 Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn 30
Bảng 2.3 Quy trình và thời gian thực hiện công việc gia công cắt lazer 37
Bảng 2.4 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế cấp phôi cho máy cắt 39
Bảng 2.5 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế nhập dữ liệu, theo dõi quá trình cắt 40
Bảng 2.6 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế lấy phôi ra khỏi bàn gá .41
Bảng 2.7 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế làm việc với máy chấn - gia công phôi kích thước nhỏ 43
Bảng 2.8 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế làm việc với máy chấn - gia công phôi kích thước dài 1 44
Bảng 2.9 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế làm việc với máy chấn - gia công phôi kích thước dài 2 45
Bảng 2.10 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế làm việc hàn kim loại -loại sản phẩm 1 47
Bảng 2.11 Đánh giá tư thế làm việc, mã hóa tư thế làm việc hàn kim loại -loại sản phẩm 2 48
Trang 8loại sản phẩm 3 49Bảng 3.1 Ưu khuyết điểm của phương pháp cái thiện tư thế làm việc với máy
cắt laser 55Bảng 3.12 Ưu khuyết điểm của phương pháp cái thiện tư thế làm việc công
việc hàn kim loại 60
Trang 9Hình 1.1 Tư thế làm việc đứng 8
Hình 1.2 Công việc đứng có giá đỡ 10
Hình 1.3 Tư thế ngồi 11
Hình 1.4 Các tư thế ngồi cơ bản 12
Hình 1.5 Tư thế ngồi cao 13
Hình 1.6 Tư thế làm việc bất lợi 14
Hình 2.1 Văn phòng công ty Smartrise Việt Nam 32
Hình 2.2 Nhà máy sản xuất công ty Smartrise Việt Nam 33
Hình 2.3 Công nhân làm việc với máy chấn 36
Hình 2.4 Công nhân làm việc với máy cắt lazer 37
Hình 2.5 Công nhân làm việc với máy hàn 38
Hình 3.1 Hệ thống cấp, dỡ phôi tự động 55
Hình 3.2 Sử dụng nam châm điện để gá, hoặc dỡ phôi thép 56
Hình 3.3 Sử dụng hút chân không để gá, hoặc dỡ phôi thép hoặc inox 56
Hình 3.4 Sử dụng bàn gá phôi điều chỉnh tự động 61
Hình 3.5 Sử dụng bàn gá phôi và các thiết bị kẹp chặt 62
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty SMEV 31
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất của nhà máy SMEV 34
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất phần cabin và hệ dẫn động thang máy 35
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết xây dựng đề án
Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bài: “Phải đẩy mạnh hơn nữa công việc vệ
sinh”, với bút danh T.L, đăng trên Báo Nhân dân, số 2288, ngày 24 tháng 6 năm 1960 đã viết: Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội thì phải lao động tốt Muốn lao động tốt thì phải có sức khỏe Muốn có sức khỏe thì phải giữ gìn vệ sinh” Cho thấy rằng, công tác An toàn, vệ sinh lao động đã được Bác quan
tâm, chỉ đạo từ khi nền công nghiệp của Việt Nam còn non trẻ
Ngày nay, đất nước ta đang thúc đẩy hợp tác toàn diện, thu hút, học tập,phát triển công nghệ, kỹ thuật cao từ các nước tiên tiến trên thế giới Cuộccách mạng 4.0 rút ngắn giới hạn, thời gian… để thực hiện hiệu quả quá trìnhsản xuất cũng như đảm bảo an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp
Trong đó, sản xuất cơ khí chế tạo, lắp ráp là ngành nghề không thểthiếu để sản xuất ra máy móc, công cụ, sản phẩm phục vụ đời sống con người
Sự biến đổi của công cụ sản xuất thô sơ sang các công cụ sản xuất hiện đạilàm tăng cao năng suất lao động, giảm nguy cơ gây mất an toàn, giảm các yếu
tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Tuy nhiên để cải thiện điều kiệnlao động dựa trên đánh giá tác động của tư thế làm việc làm việc nhằm mụctiêu để bảo vệ sức khỏe, tính mạng và tài sản của người lao động, nâng caochất lượng lao động, năng suất và hiệu quả sản xuất, cũng như phòng chốngtai nạn, bệnh nghề nghiệp còn gặp nhiều khó khăn Để làm được điều này, cần
sự phối hợp tốt giữa doanh nghiệp và người lao động
Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam là công tychuyên gia công, lắp đặt thang máy Trong quá trình sản xuất, người lao độnglàm việc với nhiều tư thế khác nhau, trong đó có các tư thế bất lợi gây tổnthương và suy giảm sức khỏe người lao động
Nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của tư thế lao động và có những biệnpháp cải thiện cần thiết để bảo vệ sức khỏe của người lao động, tôi lựa chọn
đề tài: “Đánh giá tư thế làm việc của người lao động thực hiện công việc gia
Trang 11công kim loại tại Công ty TNHH sản xuất thang máy SMARTRISE Việt Nam bằng phương pháp OWAS” làm đề án tốt nghiệp ngành Quản lý an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án
+ Đánh giá thực trạng về tư thế làm việc của người lao động tại Công
ty TNHH sản xuất thang máy Smartrise Việt Nam
+ Đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện làm việc nhằm thay đổi tư thếlàm việc, giảm gánh nặng công việc cho người lao động tại Công ty TNHHsản xuất thang máy Smartrise Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng lao động tại Công ty TNHH sản xuất thang máySmartrise Việt Nam
- Đánh giá tư thế làm việc của người lao động tại các công việc cụ thểbằng phương pháp OWAS
- Đề xuất các phương pháp cải thiện điều kiện lao động dựa trên tìnhhình thực tế
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết tư thế làm việc của người lao động
+ Đánh giá tư thế làm việc của người lao động tại Công ty TNHH sảnxuất thang máy Smartrise Việt Nam bằng phương pháp OWAS
+ Đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm gánh nặngcông việc cho người lao động tại Công ty TNHH sản xuất thang máySmartrise Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Theo không gian: Nhà máy sản xuất thang máy của Công ty TNHHsản xuất thang máy Smartrise Việt Nam tại Thôn Hòa Sơn, Xã Lương Sơn,Tỉnh Hòa Bình
+ Theo thời gian: Tháng 5/2024 đến tháng 8/2024
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu của đề án
+ Hồi cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dungnghiên cứu của đề tài
+ Khảo sát hiện trường đối với vị trí làm việc để tìm hiểu về tư thế làmviệc của người lao động
+ Sử dụng phương pháp OWAS để đánh giá tư thế lao động
+ Phân tích, đánh giá: Thực hiện phân tích, đánh giá các yếu tố liênquan đến tư thế làm việc của người lao động tại Công ty TNHH sản xuấtthang máy Smartrise Việt Nam thông qua các thông tin thu thập được
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề án
Đề tài có giá trị thực tiễn nhằm cải thiện điều kiện liên quan đến tư thếlàm việc của người lao động từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu bệnhnghề nghiệp cho người lao động
Là tài liệu tham khảo để đánh giá Ecgônômi cho các công ty khác theothông tư 19/2016/BYT của Bộ Y tế về Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động vàsức khỏe người lao động
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LÀM VIỆC
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tốnguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con ngườitrong quá trình lao động
Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hạigây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây
tử vong cho con người trong quá trình lao động
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con ngườitrong quá trình lao động
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chứcnăng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quátrình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của
nghề nghiệp tác động đối với người lao động (Trích Điều 3, Luật An toàn vệ
sinh lao động 2015).
Khái niệm về lao động: Pháp luật hiện nay chưa có định nghĩa cụ thểnào về lao động Thông thường lao động được hiểu là tập hợp các hoạt động
có mục đích của con người, là sự kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất
để tạo ra của cải, vật chất phục vụ cho nhu cầu trong đời sống của con người.Hai hình thức lao động là lao động trí óc và lao động chân tay
Lao động chân tay là người lao động sử dụng sức mạnh cơ bắp kếthợp với công cụ lao động để làm việc
Còn người lao động trí óc thì vận dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môncủa mình cùng với công cụ, phương tiện, máy móc để sản xuất của cải, vật chất
Trang 14Chúng ta có thể hiểu lao động gồm các nhiệm vụ phải hoàn thành, cácđộng tác, thao tác, các bước công việc phải làm, các phương pháp trong laođộng, các dụng cụ, thiết bị, máy móc, bố trí chỗ làm việc và môi trường nơilàm việc.
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế,
kỹ thuật được biểu hiện thông qua công cụ lao động và phương tiện lao động,đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp,
bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại giữa chúngtrong mối quan hệ với người lao động tại nơi làm việc tạo nên một điều kiếnnhất định cho con người trong quá trình lao động Tình trạng tâm sinh lý củacon người trong khi lao động tại nơi làm việc được coi như một yếu tố gắnliền với điều kiện lao động
Điều kiện lao động được phân biệt làm hai loại:
Điều kiện lao động là thuận lợi (lành mạnh và an toàn) khi toàn bộ cácnhân tố không những không làm rối loạn trạng thái bình thường của cơ thể ngườilao động mà còn góp phần nâng cao khả năng lao động và cải thiện sức khỏe
Điều kiện lao động là không thuận lợi (nặng nhọc độc hại, nguy hiềm)khi tác động của các nhân tố của điều kiện lao đông dẫn tới các biển đổikhông mong muốn của cơ thể người (trạng thái quá mức hay bệnh lý), làmgiảm khả năng lao động và sức khỏe
Ecgônômi (Ergonomics): Từ “Ergonomics " xuất phát từ gốc Hy lạp:
Ergo - có nghĩa là lao động; Nomos- quy luật
Hiện nay, Ecgônômi được coi là khoa học ứng dụng, có mục đích làmphù hợp các yêu cầu của sản phẩm, công việc và chỗ làm việc với người sửdụng Mục đích quan trọng của Ecgônômi là quan tâm đến các yếu tố conngười khi thiết kế và hoàn thiện trang thiết bị máy móc, hệ thống, môi trường
và đồ vật con người sử dụng, vận hành
Có nhiều định nghĩa về Ecgônômi Theo định nghĩa của Hội EcgônômiQuốc tế(The International Ergonomics Association (IEA)), ecgônômi là khoa
Trang 15học liên ngành, được cấu thành từ các khoa học về con người để phù hợpcông việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sản phẩm và môi trường với các khảnăng về thể lực, trí tuệ và cả với những hạn chế của con người.
Trong lao động, Ecgônômi là lĩnh vực kiến thức, nghiên cứu tổng hợphoạt động lao động của con người trong mối liên quan với kỹ thuật máy móc
và môitrường nhằm mục đích đảm bào hiệu quả lao động, sức khoẻ an toàn và
sự thoải mái
Murrell (1965) đã định nghĩa ngắn gọn là: Ecgonômi là khoa họcnghiên cứu mối liên quan giữa con người và môi trường lao động Từ địnhnghĩa này có thể phát triển, ecgônômi là khoa học nghiên cứu người lao động
về phương diện nhân trắc học giải phẫu, sinh lý học, tâm lý học trong môitrường lào động với mục tiêu tối ưu hoá sức khoẻ an toàn, thoải mái và hiệuquả Hiện nay, ý tưởng chủ đạo của Ecgônômi là tập hợp thống nhất hài hoànghiên cứu thành tựu của tất cả các chuyên gia nghiên cứu về lao động
Ở Hoa Kỳ, lĩnh vực khoa học tương tự được gọi là Human Factors(Yếu tố con người), ở Anh và đa số các nước Bắc Âu gọi là Ergonomics, ởPháp - Ergonomie, ở Nhật- Human Ergology…
Ở Việt nam, từ 1990 đã đưa ra tiêu chuẩn về định nghĩa Ecgônômi nhưsau:“Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứnggiữa phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của con người
về giải phẫu, sinh lý, tâm lý nhằm bảo đảm cho lao động có hiệu quả nhất,đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn và tiện nghi cho con người”
Tư thế: Cách đặt toàn thân thể và các bộ phận của thân thể ở yên tạimột vị trí nhất định Tư thế ở trạng thái tĩnh Điều phân biệt tư thế với 'vị trí'
là bao gồm một thành phần tinh thần, đặc biệt là tâm trạng hoặc cảm xúc; tức
là, tư thế là một 'vị trí với thái độ' Con người luôn có một tư thế kiểu này haykiểu khác, ngay cả khi ý định tinh thần đằng sau nó là tiềm thức Tư thế làmột phần của ngôn ngữ cơ thể đóng một vai trò quan trọng trong giao tiếp
Trang 16Tư thế làm việc: Tư thế làm việc là tư thế, cách thức, dáng điệu đểngười lao động thực hiện công việc.
Tư thế lao động: chỉ mối liên quan qua lại của các đoạn cơ thể với nhau(không phụ thuộc vào hướng của cơ thể trong không gian và tương quan của
cơ thể với chân đế) khi thực hiện các thao tác lao động
Tư thế lao động cơ bản là tư thế lao động chính của người công nhânkhi thực hiện hoạt động lao động
Người lao động: là người thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ trong một
hệ thống làm việc để đạt được mục tiêu
Các phương pháp để quản lý, sắp xếp môi trường làm việc: sử dụngphương pháp 5S - Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu(Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng)
1.2 Phân loại tư thế làm việc, các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe
và biện pháp phòng tránh
1.2.1 Phân loại tư thế làm việc
1.2.1.1 Phân loại theo yêu cầu sản xuất
Do nhu cầu sản xuất, mỗi loại nghề nghiệp có một tư thế và vị trí làmviệc riêng biệt cùng với các điều kiện lao động khác biệt Tuy nhiên, nhắmnghiên cứu sự ảnh hưởng của tư thế lao động thì có thể chia tư thế làm việcthành hai loại cơ bản:
Tư thế làm việc bắt buộc: Là tư thế mà người lao động bắt buộc phải thựchiện và ít có khả năng thay đổi tư thế trong quá trình lao động Ví dụ: công nhânmay mặc, công nhân lắp ráp… Người lao động không thể thay thế tư thế từ ngồilàm việc sang đứng hoặc di chuyển để thực hiện công việc của họ
Tư thế thoải mái là tư thế mà người lao động có thể dễ dàng thay đổi từ
tư thế này qua tư thế khác mà không ảnh hưởng đến thực hiện công việc
Ví dụ: Các công việc như đào tạo lý thuyết, các giảng viên hoàn toàn có thểthay đổi tư thế làm việc linh hoạt giữa ngồi – đứng – di chuyển đều không ảnhhưởng đến quá trình làm việc
Trang 17Trong thực tế, có nhiều loại lao động có tư thế làm việc khá hợp lý vềphương diện nhân trắc cơ sinh nhưng người lao động vẫn luôn phàn nàn vềgiải pháp đau mỏi cơ Do các cơ tham gia vào duy trì tư thế phải chịu gánhnặng vận cơ tĩnh trong thời gian dài, đặc biệt ở những công việc không có khảnăng thay đổi tư thế trong thời gian dài.
1.2.1.2 Phân loại theo tư thế làm việc với máy, thiết bị
Để người lao động được đảm bảo về an toàn và sức khỏe trong quátrình làm việc với máy, thiết bị, tiêu chuẩn TCVN 9060:2011 An toàn máy -Yêu cầu về nhân trắc cho thiết kế các vị trí làm việc tại máy (tương đương vớiISO 14738:2002 và Đính chính kỹ thuật 2:2005) đã hướng dẫn người thiết kếmáy, thiết bị để có thể tính toán, thiết kế cho các vị trí làm việc bao gồm hai
tư thế chính: Tư thế đứng và tư thế ngồi
Trang 18Đứng lâu tại nơi làm việc cũng làm tăng nguy cơ bị giãn tĩnh mạch
và chiếm hơn 1/5 tổng số trường hợp trong độ tuổi lao động Vì thế đứng cảngày không tốt cho sức khỏe Hiệu suất của nhiều kỹ năng vận động tinh cũngkém tốt hơn khi con người đứng thay vì ngồi Các nhà công thái học từ lâu đãthừa nhận rằng đứng làm việc mệt mỏi hơn ngồi làm việc Đứng cần nhiềunăng lượng hơn ~20% so với ngồi Việc đứng gây áp lực lớn hơn lên hệ tuầnhoàn cũng như ở chân và bàn chân
(Nguồn https://ergo.human.cornell.edu/CUESitStand.html)
Những bất lợi thường gặp đối với các công việc phải đứng lâu đó là:+ Các cơ bắp của cẳng chân chịu tải trọng tĩnh
+ Khó sử dụng bàn chân để điều khiển
+ Đứng lâu dài có thể gây ra đau lưng
Tuy nhiên, khi làm công việc đứng cũng có những thuận lợi nhất định như:+ Cho phép con người có tính cơ động cao;
Trang 19Hình 1.2 Công việc đứng có giá đỡ
Nguồn:
https://www.amazon.com/stores/page/8C9FB532-79C8-4AEB-83EB-F98929970CBA
Thuận lợi của sử dụng ghế ngồi/đứng bao gồm:
+ Ghế đỡ được tới 60 % khối lượng của cơ thể;
+ Dễ dàng chuyển sang tư thế đứng
Các bất lợi bao gồm:
+ Chịu áp lực cục bộ và hạn chế tuần hoàn máu;
+ Các cẳng chân có xu hướng co lại sau một lúc lâu;
+ Các tư thế làm việc bị hạn chế
- Tư thế làm việc ngồi: Tư thế làm việc ngồi là tư thế mà trọng lượng cơthể được nâng đỡ chủ yếu bởi phần mông tiếp xúc với một vật nằm ngang nhưghế, chân tiếp xúc với mặt sàn, điểm tựa… thân ít nhiều thẳng đứng
Trang 20Hình 1.3 Tư thế ngồi
Nguồn:
https://acc.vn/en/tips-to-prevent-back-pain-while-working-from-home/
Ngồi lâu hơn 1 giờ đã được chứng minh là gây ra những thay đổi sinhhóa trong hoạt động Lipoprotein Lipase (một loại Enzyme liên quan đếnchuyển hóa chất béo) và chuyển hóa Glucose dẫn đến tích tụ chất béo trong
mô mỡ thay vì được chuyển hóa bởi cơ bắp, và việc ngồi lâu cũng liên quanđến nguy cơ mắc bệnh tim Ngồi sử dụng ít năng lượng hơn đứng và nó giúpổn định cơ thể, vì vậy chúng ta ngồi để thực hiện các nhiệm vụ vận động tinhnhư lái xe, làm việc trên máy tính, tạo ra các bản vẽ chi tiết hoặc phẫu thuật vi
mô tinh vi Tuy nhiên, trong nhiều năm, các nhà công thái học đã khuyến cáorằng nên chia việc ngồi bằng cách đứng và di chuyển định kỳ trong ngày, tốtnhất là 1-2 phút cứ sau 20 đến 30 phút Một lượng lớn nghiên cứu đã chỉ rarằng việc nghỉ ngơi thường xuyên sẽ cải thiện mức độ thoải mái, hiệu suấtlàm việc và giảm nguy cơ chấn thương cơ xương
Trang 21(Nguồn https://ergo.human.cornell.edu/CUESitStand.html).
Các thuận lợi của tư thế ngồi bao gồm:
+ Chi phí về năng lượng sinh lý và sự mệt mỏi giảm đi;
+ Cung cấp giá đỡ ổn định và bền vững cho cơ thể;
+ Cho phép thực hiện công việc chính xác
Ngồi nghiêng về phía sau Ngồi thẳng Ngồi nghiêng về phía trước
Hình 1.4 Các tư thế ngồi cơ bản
Trang 22+ Có rủi ro bị ngã khi ngồi lên ghế hoặc khi rời khỏi ghế;
+ Có rủi ro bị vấp vào chân ghế khi qua ghế;
Hình 1.5 Tư thế ngồi cao
Nguồn: TCVN 9060:2011
Ngoài ra, có nhiều công việc phải thực hiện với nhiều tư thế bất lợikhác nhau Nhưng bản thân chúng không phải là các công việc thường xuyênnên có thể không xem xét là tư thế lao động chính Ví dụ, các công tác làmviệc trong không gian hạn chế có kích thước nhỏ, hầm lò, sửa gầm xe ô tô…
Trang 23Hình 1.6 Tư thế làm việc bất lợi
Nguồn: Internet
1.2.2 Các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và biện pháp phòng tránh
1.2.2.1 Các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
Trong quá trình làm việc, không có tư thế làm việc nào là thuận lợihoàn toàn và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe Nhất là các công việc cóthời gian kéo dài, hay các công việc nặng nhọc
Tư thế làm việc ngồi là tư thế ưu tiên nhất, tuy nhiên ngồi lâu gây những vấn
đề như: Lưu thông máu huyết kém, đau mỏi vai gáy và thắt lưng, bệnh trĩ…
Tư thế làm việc đứng trong thời gian dài có thể bị giãn tĩnh mạch bắp chân,gây đau nhức…
Trang 24Kết hợp với các tư thế trên là các vấn đề mang vác nặng hoặc cầm nắmvật nặng gây ra những triệu chứng khác nhau như: Vấn đề về cột sống, biếndạng khớp xương do vác nặng…
1.2.2.2 Các biện pháp phòng tránh nguy cơ rủi ro do tư thế làm việc
Có nhiều biện pháp để phòng tránh nguy cơ rủi ro do tư thế làm việc.Trong đó, biện pháp kỹ thuật là một trong những biệt pháp hiệu quả.Nhưng để thực hiện biện pháp này cần có các đánh giá từ các chuyên gia vàkinh phí thực hiện giải pháp
Các biện pháp kỹ thuật có thể thực hiện với những chi phí thấp Ví dụ:đối với các công việc đứng lâu, chỉ cần bố trí các ghế đẩu để có thể nghỉ ngơisau một khoảng thời gian làm việc nhất định Hoặc bố trí không gian làm việcđầy đủ cho người lao động ngồi để họ có thể đứng dậy và làm những thao tácvận động cơ thể
Các biện pháp kiểm soát & phòng ngừa
Trang 25Biện pháp hành chính: Tổ chức lao động hợp lý, bố trí thời gian nghỉngơi, thời gian nghỉ giải lao hợp lý; Đào tạo nhận thức cho người lao động;Tổ chức tập thể dục giữa giờ; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ….
Biện pháp sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân: Sử dụng bảo hộ cá nhân PPEtrong các công việc cụ thể
Trang 261.3 Thực trạng tư thế làm việc của người lao động trong công việc gia công kim loại
Trong nền công nghiệp 4.0 và sự phát triển mạnh mẽ của tự động hóacông nghiệp, máy móc được phát triển tốt hơn, nhằm mục đích nhằm giảmthiểu tác động của yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại ảnh hưởng đến ngườilao động tại nơi làm việc
Tuy nhiên, những công tác sản xuất truyền thống được hỗ trợ bởi cácmáy công cụ bán tự động vẫn rất phổ biến
Theo dữ liệu của Cơ quan Châu Âu về An toàn và Sức khỏe Lao động(Europe an Agency for Safety and Health at Work) năm 2008 Rối loạn cơxương (MSD) là vấn đề sức khỏe liên quan đến công việc phổ biến nhất ởChâu Âu, ảnh hưởng đến hàng triệu người lao động Trên khắp EU27, 25%người lao động phàn nàn về chứng đau lưng và 23% báo cáo bị đau cơ MSD
là nguyên nhân lớn nhất khiến người lao động phải nghỉ làm ở hầu hết cácquốc gia thành viên
Công nhân cơ khí thường mắc các rối loạn cơ xương (MSDs) đáng kể,trong đó lưng dưới, cổ và vai là những vùng bị ảnh hưởng phổ biến nhất, vớicác nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các triệu chứng MSD được báo cáo dao động từ25% đến 60% tùy thuộc vào nhiệm vụ công việc cụ thể và điều kiện công tháihọc trong ngành; điều này thường là do ngồi lâu, chuyển động lặp đi lặp lại,
tư thế khó xử và nâng vật nặng trong nhiều công việc kỹ thuật cơ khí
Những điểm chính về thống kê bệnh cơ xương trong kỹ thuật cơ khí:
Tỷ lệ mắc bệnh cao:
Các nghiên cứu liên tục báo cáo tình trạng mắc MSD cao ở các côngnhân kỹ thuật cơ khí, với một bộ phận đáng kể công nhân báo cáo bị đau hoặckhó chịu ở cổ, vai và lưng dưới
Các bộ phận cơ thể bị ảnh hưởng:
Trang 27Các vùng bị ảnh hưởng phổ biến nhất bao gồm phần lưng dưới (dongồi và nâng vật nặng trong thời gian dài), cổ (do nhìn xuống màn hình) vàvai (do các chuyển động cánh tay lặp đi lặp lại)
Các yếu tố rủi ro:
Các yếu tố góp phần gây ra MSD trong kỹ thuật cơ khí bao gồm:+ Tư thế khó xử: Làm việc ở tư thế không thoải mái hoặc căng thẳngtrong thời gian dài
+ Chuyển động lặp đi lặp lại: Thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lạibằng tay và cánh tay
+ Nâng vật nặng: Nâng vật nặng bằng tay
+ Tiếp xúc với rung động: Sử dụng các công cụ tạo ra rung động
+ Ngồi lâu: Ngồi nhiều giờ tại một nơi làm việc
+Tác động của nhu cầu công việc: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khốilượng công việc tăng lên, thời hạn gấp rút và áp lực phải đạt được mục tiêusản xuất có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng MSD
1.4 Phương pháp đánh giá tư thế làm việc
Có nhiều phương pháp đánh giá tư thế làm việc, mỗi phương phápđược áp dụng cho một dạng công việc khác nhau Một số phương phápthường được dùng như sau:
+ Đánh giá tư thế lao động qua số đo góc các đoạn cơ thể
+ Đánh giá tư thế lao động bằng phương pháp OWAS
+ Đánh giá tư thế lao động bằng phương pháp RULA
+ Đánh giá tư thế lao động bằng phương pháp REBA
Để thực hiện đánh giá tư thế lao động tại Công ty TNHH sản xuất thangmáy Smartrise Việt Nam với đặc thù là cơ sở sản xuất – gia công cơ khí chếtạo Đánh giá tư thế lao động bằng phương pháp OWAS (The Ovako WorkingPosture Assessment System) được lựa chọn để thực hiện
Trang 28Phương pháp OWAS là phương pháp đánh giá tư thế lao động dựa trên
tư thế các phần cơ thể; trọng lượng vật cầm nắm và thao tác trong quá trìnhlao động
Các bước tiến hành của phương pháp OWAS theo Thường quy sứckhỏe nghề nghiệp:
1.4.1 Phương pháp đánh giá tư thế lao động theo OWAS dựa trên tư thế của các phần cơ thể
Nguyên tắc phương pháp: Đánh giá theo các tư thế của thân, tư thế 2tay, tư thế 2 chân trong quá trình lao động
Bước 1:
Khảo sát các vị trí lao động, xác định các tư thế lao động cơ bản Đểxác định tư thế lao động cơ bản, tiến hành quan sát và bấm thời gian hoạtđộng lao động tại các vị trí lao động
Bước 2:
Chụp ảnh và quan sát tất cả các tư thế lao động cơ bản Khi chụp ảnh tưthế lao động, cần lưu ý chụp ảnh công nhân đang làm việc theo mặt trước vàmặt cắt bên
Trang 29Bảng 1.1 Tư thế lưng và mức điểm
Lưng cúi thẳng về phía trước
Có thể được coi là xảy ra nếu lưng bị uốn cong hơn 20º (Mattila và cộng sự, 1999).
index.html?method=owas
Trang 30- Xác định tư thế của tay: Tư thế tay được chia thành 3 trường hợp.
Bảng 1.2 Tư thế tay và mức điểm
1
Hai tay đều ở vị trí dưới bả vai
Cả hai cánh tay của người lao động đều được đặt ở vị trí thấp hơn vai.
Cả hai tay đều ở vị trí trên bả vai
Cả hai cánh tay (hoặc một phần cánh tay) của người lao động đều ở trên vai.
Nguồn: Thường quy kỹ thuật, Sức khỏe nghề nghiệp và môi
trường, Tập 1 https://www.ergonautas.upv.es/ergoniza/app_en/land/
index.html?method=owas
Trang 31- Xác định tư thế của chân: Tư thế chân được chia thành 6 trường hợp.
Bảng 1.3 Tư thế chân và mức điểm(6 tư thế)
sẽ được coi là chân thẳng.
5 Quỳ và 1 hoặc 2 đầu gối chạm đất.
Người lao động đặt một hoặc cả hai đầu gối xuống sàn.
6 Đi lại.
Người công nhân đi bộ.
Nguồn: Thường quy kỹ thuật, Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, Tập 1 https://www.ergonautas.upv.es/ergoniza/app_en/land/index.html?method=owas
Trang 32Bước 4 Đánh giá kết quả
Nguyên tắc đánh giá:
- Đối chiếu xem tư thế của từng phần cơ thể: lưng, tay, chân thuộc loại nào
- Đánh giá toàn bộ tư thế trên và phân loại theo nhóm như Bảng 1.6
- Đối chiếu với Bảng 1.8 để xem tư thế đánh giá thuộc loại có cần phảithực hiện các biện pháp điều chỉnh ngay không
1.4.2 Phương pháp đánh giá tư thế lao động theo OWAS dựa trên tư thế các phần cơ thể và trọng lượng vật cầm nắm, giữ và thao tác
Nguyên tắc phương pháp: Đánh giá theo các tư thế thân, tư thế 2 tay, tưthế 2 chân và trọng lượng vật cầm nắm, giữ và thao tác trong quá trình lao động
Bước 1:
Khảo sát các vị trí lao động, xác định các tư thế lao động cơ bản Đểxác định tư thế lao động cơ bản, tiến hành quan sát và bấm thời gian hoạtđộng lao động tại các vị trí lao động
Bước 2:
Chụp ảnh và quan sát tất cả các tư thế lao động cơ bản Khi chụp ảnh tưthế lao động, cần lưu ý chụp ảnh công nhân đang làm việc theo mặt trước vàmặt cắt bên
Bước 3:
Xác định từng tư thế của lưng, chân và tay
Bước 3.1 Xác định tư thế của lưng:
Tư thế lưng chia thành 4 trường hợp như bảng 1.1
Bước 3.2 Xác định tư thế của tay
Tư thế tay chia thành 3 trường hợp như bảng 1.2
Bước 3.3 Xác định tư thế của chân
Tư thế chân chia thành 7 trường hợp:
Trang 33Bảng 1.4 Tư thế chân và mức điểm(7 tư thế)
sẽ được coi là chân thẳng.
6 Quỳ và 1 hoặc 2 đầu gối chạm đất.
Người lao động đặt một hoặc cả hai đầu gối xuống sàn.
7 Đi lại.
Người công nhân đi bộ.
Nguồn: Thường quy kỹ thuật, Sức khỏe nghề nghiệp và môi
trường, Tập 1
Trang 34index.html?method=owas
Bước 3.5.2 Đánh giá kết quả
- Đối chiếu xem tư thế của từng phần cơ thể: lưng, tay, chân và trọnglượng vật thuộc loại nào theo Bảng 1.7
- Đối chiếu với Bảng 1.8 để xem tư thế ta vừa đánh giá có thuộc loại cấpbách phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh ngay không
Trang 35Bảng 1.6 Phân loại tư thế lao động theo phương pháp OWAS không tính
đến trọng lượng vật cầm nắm, giữ hoặc thao tác
Trang 36Bảng 1.7 Phân loại tư thế lao động theo phương pháp OWAS Có tính đến
trọng lượng vật cầm nắm, giữ hoặc thao tác
Trang 37Bảng 1.8 Mức độ cấp bách phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh
đối với tư thế lao động
Nhóm hoặc
loại tư thế Mức độ căng thẳng Mức độ cấp bách
1 Các tư thế như vậy không có hại Không cần biện pháp đặc
biệt nào
2 Công việc có các tư thế gây căng
thẳng đáng kể
Cần một giải pháp điều chỉnh trong tương lai gần
3 Công việc có các tư thế gây căng
thẳng rất đáng kể
Một giải pháp điều chỉnh được thực hiện càng nhanh càng tốt
4 Công việc có các tư thế có hại rõ
ràng
Cần có ngay giải pháp điều chỉnh
Nguồn: Thường quy kỹ thuật, Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, Tập 1 https://www.ergonautas.upv.es/ergoniza/app_en/land/index.html?method=owas
Mở rộng:
Trong thường quy kỹ thuật sức khỏe nghề nghiệp và môi trường khônghướng dẫn tính toán các loại rủi ro của tư thế theo tần suất tương đối củachúng Trong phương pháp OWAS được đưa ra bởi nhóm Ergonautas, do JoséAntonio Diego Más dẫn đầu Của Đại học chính trị Valencia, Tây Ban nha
năm 2023(Diego-Mas, Jose Antonio Postural assessment using the OWAS
method Ergonautas, Universidad Politécnica de Valencia, 2023) và được
hướng dẫn trực tuyến qua trang web:
https://www.ergonautas.upv.es/ergoniza/app_en/land/index.html?method=owas
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG TƯ THẾ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THANG MÁY
SMARTRISE VIỆT NAM 2.1 Khái quát về công ty Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất Thang máy Smartrise Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập từ 2014 bởi những kỹ sư kỹ thuật chuyên nghiệp trongngành thang máy, công ty TNHH sản xuất thang máy Smartrise Việt Nam đã
có 10 năm phát triển và trưởng thành Với sản phẩm chủ yếu là các loại thangmáy sử dụng cho các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, nhà hàng,khách sạn…
Sản phẩm của công ty được thiết kế và sản xuất dựa trên các tiêu chuẩnQuốc tế như: EN81, đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quy chuẩn cho phép tạiViệt Nam như: QCVN 02:2019/BLĐTBXH, QCVN 32:2018/BLĐTBXH và
Với sản lượng 2000 thang máy cung cấp ra thị trường hàng năm, Công
ty TNHH sản xuất thang máy Smartrise Việt Nam đã nỗ lực tinh gọn bộ máy,cải tiến hệ thống sản xuất, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân bằngcách nhập khẩu những máy móc, công cụ hiện đại như: Máy cắt lazer tự động,máy chấn CNC, máy hàn MIG…