Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về việc thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long .... ì vậy, việc khảo sá
Trang 1UYỄ Í Ả
T Ự T Í SÁ ÀO T O, BỒ D Ỡ
Á BỘ, Ô Ứ ẤP UYỆ KHMER Ù Ồ BẰ SÔ ỬU LO
LUẬ Á T Ế SĨ K OA Í TRỊ
ghệ An, 2024
Trang 2UYỄ Í Ả
T Ự T Í SÁ ÀO T O, BỒ D Ỡ
Á BỘ, Ô Ứ ẤP UYỆ KHMER VÙ Ồ BẰ SÔ ỬU LO
Trang 3L A OA
Nghiên cứu sinh Nguyễn hí Hải xin cam đoan mọi thông tin và nghiên cứu trong luận án này là công trình nghiên cứu của chúng tôi dưới sự hướng dẫn của P S, TS rần Hậu ân, và S Phan ăn uấn ôi xác nhận rằng tất cả nội dung, kết quả trong luận án đều phản ánh đúng quá trình nghiên cứu của chúng tôi
ôi cam kết với sự trung thực và trách nhiệm
ất cả các nguồn thông tin, dữ liệu và ý kiến từ công trình của người khác
đã được trích dẫn đầy đủ và tham chiếu tới trong phần tham khảo của luận án ác giả không sao chép hoặc sử dụng tác phẩm của người khác mà không ghi rõ nguồn; Mọi dữ liệu và kết quả mà tôi trình bày đều là kết quả của quá trình nghiên cứu của chúng tôi; ác giả không sử dụng bất kỳ phương tiện gian lận nào trong quá trình nghiên cứu và viết luận án
ác giả xin cam đoan luận án này được viết là một nghiên cứu trung thực
Nghệ An, ngày tháng năm 2024
Tác giả
Nguyễn Chí Hải
Trang 4L Ả Ơ
ác giả mong muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến quý hầy,
Cô giáo đã đồng hành và hỗ trợ nghiên cứu sinh suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể lãnh đạo và quý thầy, cô giáo rường ại học inh, rường Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phòng ào tạo Sau đại học của Nhà trường đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu ặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến P S, TS rần Hậu ân, và S Phan
ăn uấn, người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn trong suốt hành trình nghiên cứu Sự kiên nhẫn, sự động viên và kiến thức sâu rộng của hầy là nguồn động viên lớn, giúp tác giả vượt qua những thách thức và phát triển về mặt nghiên cứu và tư duy khoa học
ác giả xin bày tỏ lòng biết ơn từ sự ủng hộ và sự đồng lòng của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt thời gian nghiên cứu Họ luôn là nguồn động viên, chia sẻ những ý kiến giá trị và tạo điều kiện cho sự phát triển của tác giả, giúp tác giả vượt qua mọi thách thức
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả
Nguyễn Chí Hải
Trang 5Ụ LỤ
L A OAN
L Ả Ơ
Ụ LỤ
DA Ụ Á Ữ ẾT TẮT TRO LUẬ ÁN
DA Ụ BẢ
DA Ụ SƠ Ồ, HÌNH
A Ở ẦU 1
B Ộ DU 9
hương 1 TỔ QUA TÌ Ì Ê ỨU L Ê QUA Ế Ề TÀ LUẬ Á 9
1.1 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 9
1.1.1 Những nghiên cứu liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 9
1.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến thực thi chính sách công 19
1.1.3 Những nghiên cứu liên quan đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số 27
1.2 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 31
1.2.1 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài 31
1.2.2 Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 32
Kết luận chương 1 34
hương 2 Ơ SỞ LÝ LUẬ Ề T Ự T Í SÁ ÀO T O, BỒ D Ỡ Á BỘ, Ô Ứ ẤP UYỆ
DÂ TỘ T ỂU SỐ 35
2.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 35
2.1.1 Khái niệm thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng 35
2.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 39
2.1.3 hực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 47
2.2 hủ thể, nội dung và quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 50
2.2.1 hủ thể thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 50
Trang 62.2.2 Nội dung thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 55 2.2.3 Quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 60 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 69 2.3.1 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 69 2.3.2 Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 72 Kết luận chương 2 74
hương 3 T Ự TR T Ự T Í SÁ ÀO T O, BỒ
D Ỡ Á BỘ, Ô Ứ ẤP UYỆ KHMER
VÙN Ồ BẰ SÔ ỬU LO 75
3.1 Khái quát các điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội và cán bộ, công
chức người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 75 3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ồng bằng
sông ửu Long 75 3.1.2 Khái quát cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng
ồng bằng sông ửu Long 77 3.2 ình hình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 85 3.2.1 Nội dung thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 85 3.2.2 Quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 94 3.3 ánh giá và những vấn đề đặt ra qua thực trạng thực thi chính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng
ồng bằng sông ửu Long 107 3.3.1 ánh giá thực trạng thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 107 3.3.2 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng thực thi chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông
ửu Long 117 Kết luận chương 3 121
Trang 7hương 4 QUA Ể À Ả P ÁP Â AO ỆU QUẢ
T Ự T Í SÁ ÀO T O, BỒ D Ỡ Á BỘ, Ô
Ứ ẤP UYỆ K ER Ù Ồ BẰ SÔ
ỬU LO 122
4.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 122
4.2 iải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 129
4.2.1 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về việc thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 129
4.2.2 hực hiện đúng quy trình chính sách trong thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 132
4.2.3 Hoàn thiện hệ thống các văn bản, thể chế có liên quan đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 139
4.2.4 Nâng cao năng lực của chủ thể chính tham gia thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 144
4.2.5 Xác định đúng nhu cầu để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long cụ thể, rõ ràng, đúng đổi tượng 148
4.2.6 ăng cường đầu tư nguồn lực để thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 153
4.2.7 ăng cường kiểm tra, giám sát trong thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 155
Kết luận chương 4 158
KẾT LUẬ 159
D DA Ụ Á Ô TRÌ Ã Ô BỐ ỦA TÁ Ả 162
E DA Ụ TÀ L ỆU T A K ẢO 164
F P Ụ LỤ PL1
Trang 8DA Ụ Á Ữ ẾT TẮT TRO LUẬ Á
Thứ tự Phần viết tắt Phần viết đầ đủ
Trang 9DA Ụ BẢ
ảng 3.1 ổng hợp số liệu cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer ở các
tỉnh vùng ồng bằng sông ửu Long 78 ảng 3.2 ổng hợp số liệu cơ cấu theo giới tính, độ tuổi của cán bộ, công
chức cấp huyện người Khmer các tỉnh vùng ồng bằng sông ửu Long 82 ảng 3.3 rình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp huyện người
Khmer ở 6 tỉnh vùng ồng bằng sông ửu Long 83 ảng 3.4 rình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức cấp huyện người
Khmer ở 6 tỉnh vùng ồng bằng sông ửu Long 84 ảng 3.5 án bộ, công chức cấp huyện người Khmer đã qua đào tạo ở 6 tỉnh
vùng ồng bằng sông ửu Long 87 ảng 3.6 án bộ, công chức cấp huyện người Khmer đã qua bồi dưỡng ở 6
tỉnh vùng ồng bằng sông ửu Long 89
Trang 10DA Ụ SƠ Ồ, Ì
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 61
Sơ đồ 2.2 ác nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số 69
Sơ đồ 3.1 hực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
huyện người Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long 94
Hình
Hình 3.1 ổng hợp số liệu cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng
ồng bằng sông ửu Long 77 Hình 3.2 ơ cấu theo giới tính, độ tuổi của cán bộ, công chức cấp huyện
người Khmer các tỉnh vùng S L 81 Hình 3.3 ánh giá xây dựng kế hoạch thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer 97 Hình 3.4 ánh giá về duy trì thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp huyện người Khmer 102 Hình 3.5 ánh giá về việc điều chỉnh trong thực thi chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer 104
Trang 11A Ở ẦU
1 Tính cấp thiết của đề t i
án bộ, công chức người dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng đối với cách mạng iệt Nam ào tạo, bồi dưỡng CB, CC người DTTS đã được ảng và Nhà nước quan tâm tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả rong ăn kiện ại hội lần thứ X I của ảng đã chỉ rõ “ hú trọng tính đặc thù của từng vùng dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc ó cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bền vững hăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, người có uy tín tiêu biểu trong vùng dân tộc thiểu số” [36, tr 73] Nhờ đó, chất lượng CB, CC người DTTS được nâng cao, hoạt động hiệu quả hơn, góp phần to lớn vào việc củng cố và phát triển khối đại đoàn kết các dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị
Hồ hí Minh nhiều lần nhấn mạnh tầm quan trọng của cán bộ Người viết:
“ án bộ là cái gốc của mọi công việc” và “huấn luyện cán bộ là công việc gốc của ảng” [78, tr 309] o đó, đào tạo cán bộ không chỉ là nhiệm vụ cấp bách mà còn
là yếu tố quyết định đối với mọi sự nghiệp cách mạng Hội nghị lần thứ 7 an hấp hành rung ương ảng ộng sản iệt Nam khóa X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/ W ngày 19/5/2018 về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đầy đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, ảng ta tiếp tục chỉ rõ: “ ấp uỷ các cấp và người đứng đầu phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, tạo điều kiện, cơ hội phát triển cho cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số” [6, tr 7]
Chính phủ đã ra Nghị định số 05/2011/N - P ngày 14/01/2011 về ông tác dân tộc [22]; và Quyết định số 402/Q -TTg của hủ tướng hính phủ về Phê duyệt
ề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới” [117] ác văn bản pháp quy trên là cơ sở để các cấp, các ngành, các địa phương làm căn cứ triển khai thực hiện chính sách , , cấp huyện
là người DTTS rong đó, có CB, CC là người DTTS Khmer
Trang 12y ban ân tộc đã ra Quyết định số 162/Q -U về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng ề án “ hính sách ưu đãi nhằm phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số Khmer; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long” [142] hính sách thuộc đề án này được thực hiện đối với người dân tộc thiểu số Khmer, các chính sách chủ yếu trong đề án gồm: nhà
ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, chuyển đổi nghề, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, giáo dục và đào tạo, xây dựng đội ngũ CB, CC
Vùng S L có 13 tỉnh, thành phố bao gồm Long An, ồng háp, iền iang, ĩnh Long, rà inh, An iang, ạc Liêu, à Mau, Kiên iang, Sóc răng,
ến re, Hậu iang và hành phố ần hơ ân tộc thiểu số Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long có số lượng khá lớn, với 1,2 triệu người Khmer sinh sống, chiếm gần 7% số dân Hiện nay, cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer trong
hệ thống chính trị ở các tỉnh vùng ồng bằng sông ửu Long có đông đồng bào Khmer như rà inh, Sóc răng, Kiên iang, An iang, ạc Liêu, à Mau là 5.076 người, chiếm 22% tổng số CB, CC của các địa phương này [Phụ lục ảng 8]
án bộ, công chức người Khmer ở vùng S L có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, và giáo dục tại khu vực án bộ, công chức người Khmer đóng vai trò cầu nối giữa cộng đồng Khmer và chính quyền, giúp truyền đạt các nhu cầu, mong muốn và ý kiến của cộng đồng tới các cơ quan chức năng Họ có trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, thông qua việc tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa và giáo dục cộng đồng
về di sản văn hóa, và bảo tồn ngôn ngữ Khmer ùng S L tiếp giáp với ampuchia, vai trò của CB, CC người Khmer càng trở nên quan trọng trong việc duy trì an ninh, trật tự tại khu vực biên giới Họ phối hợp với các lực lượng chức năng để ngăn chặn buôn lậu, buôn người, và các hoạt động phi pháp Họ giúp xây dựng mối quan hệ hòa hợp, đoàn kết giữa các cộng đồng dân tộc khác nhau tại khu vực biên giới, giảm thiểu xung đột và tạo môi trường sống hòa bình, ổn định
Những năm qua, các địa phương trong vùng đã xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện chính sách , , cấp huyện người Khmer;
Trang 13Với nhiều hình thức, nội dung , , chính sách đãi ngộ sát với thực tế của địa phương Tuy nhiên, việc thực thi chính sách , , người Khmer còn một số hạn chế như việc triển khai thực hiện chính sách , , người Khmer chưa đảm bảo quy trình, chưa xây dựng kế hoạch riêng về thực hiện chính sách , , người Khmer cụ thể; công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách còn mang hình thức, chưa sâu sát nội dung của chính sách , ; sự phân công, phối hợp thực hiện chính sách chưa nhịp nhàng, đồng bộ; công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chưa thường xuyên, kịp thời; việc sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm triển khai thực hiện chính sách , chưa rõ nét ừ đó, dẫn đến chất lượng , , người khmer chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn công việc
Thực hiện chính sách , , chưa thật sát với nhu cầu về quy mô,
cơ cấu đào tạo, chưa đáp ứng kịp với thực tiễn đặt ra; Kiến thức và năng lực của một bộ phận cán bộ sau đào tạo vẫn còn yếu, đáng chú ý đội ngũ cán bộ cơ sở phần lớn chưa được đào tạo cơ bản, tỷ lệ chưa đạt chuẩn còn cao ông tác , ,
CC chủ yếu phục vụ cho yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý mà chưa đào tạo theo cơ cấu ngành nghề; ạo nguồn cán bộ còn yếu; Mối liên kết giữa quy hoạch với , BD thiếu chặt chẽ; ổ chức , còn thiếu trọng tâm, trọng điểm ên cạnh về nội dung chương trình , chưa đáp ứng nhu cầu đối tượng học người Khmer; hính sách, chế độ cho người học còn nhiều bất cập, chưa quan tâm thỏa đáng tới đối tượng người DTTS Khmer; Nguồn ngân sách nhà nước cho , , người Khmer còn ít
ì vậy, việc khảo sát một cách khách quan, phân tích thực trạng thực thi chính
sách , , cấp huyện người Khmer vùng S L hiện nay, trên cơ sở đó
đưa ra những luận cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách nêu trên
là cần thiết, tác giả lựa chọn vấn đề cho luận án tiến sĩ hính trị học của mình là:
“Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người
Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long”
Trang 142 ục đích v nhiệm vụ nghi n cứ
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về thực thi chính sách
, , cấp huyện người Khmer vùng S L; từ đó, đề xuất quan điểm và
giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách , , cấp huyện người
Khmer vùng S L
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
ể đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ:
Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, đánh giá
kết quả các công trình đạt được, chỉ ra các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Hai là, phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về thực thi chính sách , ,
CC cấp huyện người DTTS
Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách , , cấp
huyện người Khmer vùng S L
Bốn là, đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách
, , cấp huyện người Khmer vùng S L
3 i tượng v phạm vi nghi n cứ
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người
Khmer vùng ồng bằng sông ửu Long
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: luận án tập trung quy trình thực thi chính sách , ,
cấp huyện người DTTS, bao gồm các bước: (1), Xây dựng kế hoạch triển khai thực
thi chính sách; (2), Phổ biến, tuyên truyền các nội dung thực thi chính sách; (3), Phân công, phối hợp thực thi chính sách; (4), Duy trì thực thi chính sách; (5), iều chỉnh thực thi chính sách; (6), Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; (7),
Sơ, rút kinh nghiệm việc thực thi chính sách
Về không gian: Luận án nghiên cứu thực thi chính sách , , cấp
huyện người Khmer, vùng S L Trong đó, tập trung khảo sát tại 6 tỉnh có số
Trang 15lượng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer lớn gồm: rà inh, Sóc răng, Kiên Giang, An iang, ạc Liêu, à Mau
Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu được sử dụng từ năm 2016 đến năm 2024
4 ơ ở lý l ận v phương pháp nghi n cứ
4.1 Cơ sở lý luận
ề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
hí Minh; chủ trương, đường lối của ảng ộng sản iệt Nam, chính sách của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ của chuyên ngành hính trị học và vận dụng các kiến thức liên ngành Chính sách công ể thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, tác giả xác định việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu:
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Phương pháp này nhằm
tiến hành lựa chọn, phân loại tài liệu theo nhu cầu nghiên cứu như: ăn kiện của ảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các chủ trương chính sách, giáo trình, sách, báo, tạp chí có liên quan đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer; Từ đó, xây dựng khung lý thuyết phù hợp với mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài
Phương pháp lôgíc - lịch sử: được dùng để phát hiện ra tính quy luật, lôgic nội tại của quá trình chính sách công; thông qua phát hiện những vấn đề có tính quy luật phổ biến, đặc thù, đa dạng trong thực thi chính sách Nghiên cứu lịch sử quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer qua các bước theo thời gian
Phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê: Phương pháp được sử dụng để phân tích thực trạng thực thi chính sách, kết quả sau khi triển khai thực thi chính sách ồng thời, qua đó thiết lập các bảng biểu, biểu đồ để củng cố độ tin cậy và phản ánh dễ dàng, rõ nét hơn thực trạng nghiên cứu
Trang 16Phương pháp thu thập thông tin: phương pháp này bao gồm thu thập các số liệu sơ cấp đã được ảng và Nhà nước công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu
hu thập số liệu thứ cấp nhằm thu thập các thông tin số liệu được sử dụng trong nội dung xây dựng khung lý thuyết về quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer
Phương pháp phỏng vấn: tác giả phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chủ thể tham gia thực thi chính sách và các chủ thể thụ hưởng chính sách về một số nội dung để tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến đề tài tại địa bàn nghiên cứu
Phương pháp điều tra xã hội học: tác giả chọn các huyện có đông người Khmer sinh sống ở vùng S L để điều tra khảo sát húng tôi tiến hành thu thập
số liệu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Theo đó, phiếu điều tra xã hội học
được phát ra là 900 phiếu khảo sát trên 02 đối tượng: một là, CB, CC người Khmer (người thụ hưởng từ việc thực thi chính sách); hai là, chủ thể trực tiếp thực thi
chính sách gồm cán bộ lãnh đạo, chuyên viên thuộc Sở Nội vụ, Sở iáo dục và ào tạo, Sở ài chính, rường hính trị ôn ức hắng, an ân tộc, an ổ chức ỉnh ủy và ăn phòng Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân tỉnh Kết quả có 875 phiếu khảo sát hợp lệ được tiến hành nghiên cứu
Kết quả khảo sát là nguồn thông tin quan trọng để có được cái nhìn thực tiễn toàn cảnh về kết quả thực thi chính sách, các mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thực thi chính sách, vai trò của cấp chính quyền địa phương trong việc tìm kiếm nguồn lực, tuyên truyền và vận động, đánh giá và duy trì kết quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer
Phương pháp xử lý thông tin, số liệu: số liệu thu thập được từ các báo cáo của
Sở Nội vụ, an ân tộc, an ổ chức ỉnh ủy và ăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh
và y ban nhân dân tỉnh, tổng hợp phiếu điều tra từ cán bộ, công chức cấp huyện, tác giả tiến hành xử lý số liệu thông qua bảng Excel, SPSS sau đó đánh giá, phân tích, so
sánh số liệu kết quả đạt được so với chỉ tiêu nghị quyết đề ra
Trang 175 â hỏi nghi n cứ v giả th ết nghi n cứ
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án được thực hiện xuất phát từ các câu hỏi nghiên cứu sau:
- ã có những nghiên cứu nào liên quan đến thực thi chính sách , ,
- Quan điểm và giải pháp để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ,
CB, CC cấp huyện người Khmer vùng S L?
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
hực thi chính sách , , cấp huyện người Khmer vùng S L hiện nay chưa đạt kết quả như mong muốn iệc phân tích, đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, đề ra các giải pháp phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả thực thi
chính sách , , cấp huyện người Khmer vùng S L
6 óng góp mới của đề t i l ận án
6.1 Đóng góp về lý luận
Luận án là công trình khoa học bổ sung một số vấn đề lý luận về thực thi chính sách , , cấp huyện người DTTS ề tài đã xây dựng một quy trình thực thi chính sách , , cấp huyện người DTTS; xác định các nội dung trong thực thi chính sách , , cấp huyện người DTTS; và các nhân
tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách , , cấp huyện người DTTS
Thực thi chính sách , , cấp huyện người Khmer vùng S L, Luận án đã nêu lên quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách , , cấp huyện người Khmer vùng S L
6.2 Đóng góp về thực tiễn
Luận án đã đánh giá quy trình thực thi chính sách , , cấp huyện người Khmer vùng S L; đánh giá các nội dung trong thực thi chính sách
Trang 18, , cấp huyện người Khmer vùng S L; và các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách , , CC cấp huyện người Khmer vùng S L
ề tài là tài liệu để các cấp chính quyền địa phương, các nhà lãnh đạo, quản
lý, cơ quan tổ chức cán bộ tham khảo để thực hiện chính sách , , cấp huyện người Khmer trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vùng S L
7 Kết cấ của l ận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương (10 tiết)
Trang 19
B Ộ DU hương 1
TỔ QUA TÌ Ì Ê ỨU LIÊN QUAN
Theo Rakesh Hooja và Parnami với nghiên cứu “Civil service training in
India” [183], tác giả cho rằng ở Ấn ộ trong những năm gần đây đào tạo công chức
ngày càng được quan tâm, nó là chiến lược để đạt được các mục tiêu của nhà nước,
và còn là một phương tiện quan trọng để tạo ra sự thay đổi tích cực Các nhà lãnh đạo chính trị và các nhà quản lý nhận ra rằng đào tạo công chức là một phương pháp để quản lý hiệu quả Khi xã hội có sự thay đổi toàn diện thì nhu cầu đào tạo công chức nên được lên kế hoạch và thiết kế chu đáo để nâng cao năng lực của đội ngũ công chức trong hính phủ Ấn ộ ội ngũ công chức phải có năng lực chung
và năng lực chuyên môn, và nó có nhiều cấp độ mà mỗi cá nhân đang đảm nhận, cũng như lĩnh vực cụ thể và liên quan đến các kế hoạch, chương trình mà nhân viên có liên quan đến việc xây dựng và triển khai uốn sách này theo dõi một cách toàn diện, toàn bộ phạm vi của tất cả các vấn đề liên quan đến đào tạo công chức ở Ấn ộ
rong nghiên cứu của Syeda Lasna Kabir, Hasan Muhammad aniamin
“Civil service training in Bangladesh” [184] ác giả nhận định Chính phủ phục vụ
nhân dân là khẩu hiệu của ủy ban cải cách ở angladesh Nhưng Chính phủ hiện tại đang tạo ra nhiều thủ tục quanh co, phức tạp, đội ngũ công chức kém năng lực, hiệu quả công việc chưa cao, và còn tiêu cực khác ác giả cho rằng một hính phủ định
Trang 20hướng phát triển có thể giúp chúng ta vực dậy khỏi tình trạng ảm đạm Toàn bộ quá trình quản lý phát triển đòi hỏi đội ngũ công chức phải đạt được một tập hợp các kỹ năng mới và tiếp thu một nhóm các giá trị mới phù hợp với nhu cầu của nền hành chính dân chủ, kinh tế thị trường và toàn cầu hóa ác trường đào tạo công chức ở angladesh có thể đóng một vai trò quan trọng góp phần cải thiện tình trạng của Chính phủ
Theo nhóm tác giả Montgomery Wart, Annie Hondeghem, Erwin Schwella
và Paul Suino với nghiên cứu “Comparative models of top civil servant training” [177] Theo các ông ngày nay, việc đào tạo tất cả công chức, kể cả công chức cấp
cao là rất quan trọng hính phủ nỗ lực xây dựng mô hình nhà nước ở đó họ tập trung vào các chính sách công như giáo dục công, cơ sở hạ tầng, dịch vụ bưu chính,
hệ thống tiền tệ quốc gia và các dịch vụ tối thiểu Nhóm tác giả đã giới thiệu mô hình đào tạo công chức ở nhiều nơi trên thế giới như đào tạo công chức cao cấp ở các nước Anh - Mỹ, ông Âu, ức và ắc Âu, hâu Mỹ Latinh, Hàn Quốc
Bài báo trên tạp chí
ác giả arrel Laurent với nghiên cứu “Training civil servants for crisis
management” [163] Công trình mô tả và phản ánh những kinh nghiệm thực tế trong
việc đào tạo các nhà lãnh đạo trong Chính phủ hụy Sĩ ó năm lĩnh vực căn bản đã được gợi ý để hính phủ giải quyết trong một cuộc khủng hoảng Ngoài ra, việc lập
kế hoạch đào tạo, sử dụng kiến thức chuyên môn và các yếu tố tạo thuận lợi hoặc khó khăn trong việc học tập của công chức đã được nêu lên ác giả khuyến nghị xây dựng một chiến lược học tập, nó là mô hình cho các Chính phủ, với sự hỗ trợ của học viện quản lý CB, CC
rong nghiên cứu của Muhittin and Hüseyin “Training of civil servants in
Turkey: progress, problems, and prospects” [179] Theo các tác giả công chức ở
hổ Nhĩ Kỳ phải đối mặt với những thách thức lớn, bao gồm yêu cầu ngày càng cao của công dân, quá trình toàn cầu hóa đang tăng cường, sự phát triển nhanh chóng trong việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, cũng như sự gia tăng số lượng và ảnh hưởng của các tổ chức xã hội dân sự Nghiên cứu đã mô tả các chính
Trang 21sách chính và các cơ quan tổ chức liên quan đến đào tạo và phát triển công chức ở
hổ Nhĩ Kỳ; hảo luận ngắn gọn những vấn đề quan trọng và lâu dài nhất liên quan đến đào tạo và phát triển công chức trong nước; ánh giá triển vọng phát triển các chính sách và thực hành đào tạo hiệu quả Nghiên cứu đã đưa ra các ý tưởng và lập luận về vấn đề xoay quanh các chủ đề bao gồm tính công khai, hiệu suất, trình độ và tính chuyên nghiệp, sự tham gia, quan hệ đối tác và đối tác
ới nghiên cứu của oran ukovic, runo Zavrsnik, laz Rodic,
Gozdana Miglic “The training of civil servants in the Slovene state administration:
Issues in introducing training evaluation” [167] heo tác giả các công chức cần
phải thích nghi với sự thay đổi lớn trong một thời gian ngắn Họ phải đối mặt với khung pháp lý thay đổi liên tục mà họ cần phải thực hiện và thi hành, cũng như những yêu cầu mới từ khu vực tư nhân đang phát triển và người dân nói chung Những thách thức này chỉ có thể được đáp ứng bởi các công chức có trình độ cao, những người liên tục cập nhật trình độ của họ ì vậy, đào tạo tại chức một cách có
hệ thống là rất quan trọng để giữ cho các công chức có năng lực trong một môi trường thay đổi nhanh chóng ác giả còn cho rằng các nhà quản lý nên quan tâm vào việc lập kế hoạch và đánh giá đào tạo công chức iệc đánh giá kết quả đào tạo công chức đưa ra thông tin phản hồi cho các nhà quản lý đào tạo là một thành phần quan trọng trong phương pháp đào tạo có hệ thống
Theo tác giả ulimzhan Suleimenova trong nghiên cứu “Civil service
training in Kazakhstan: The implementation of new approaches” [168]
Kazakhstan là quốc gia ở rung có vị thế trên trường quốc tế uy nhiên, trong điều kiện thế giới thay đổi nhanh chóng, họ phải đối mặt với những thách thức do các yêu cầu mới đối với công vụ và trình độ chuyên nghiệp của công chức, viên chức Kết quả nghiên cứu đã kiểm tra sự phát triển của hệ thống đào tạo công vụ ở Kazakhstan và khám phá những đổi mới đào tạo gần đây ó hai điểm mới về nguyên tắc bổ sung liên quan đến đào tạo công chức gồm học tập suốt đời và phát triển năng lực; và định hướng thực tiễn của giáo dục và đào tạo heo tác giả luật công chức có một điều khoản đặc biệt về đào tạo dân sự những người phục vụ
Trang 22Nghị định về , và đào tạo tại chức dành cho công chức đã chỉ rõ ba hướng đào tạo cho công chức bao gồm đào tạo ban đầu; đào tạo lại; phục vụ tập huấn
Trong nghiên cứu của Lina Vyas “Customization in civil service training:
implications for outsourcing human resources management” [174] heo tác giả
trong khu vực công, các viện đào tạo Trung ương từng đóng vai trò không thể thay thế trong việc hoạch định chính sách đào tạo và cung cấp các chương trình đào tạo cho nhân viên Chính phủ iệc áp dụng quản lý công đã thúc đẩy một chương trình cải cách trong quản lý nguồn nhân lực, dẫn đến việc chuyển từ đào tạo tập trung sang đào tạo phi tập trung hoặc thuê ngoài; nói chính xác là làm cho việc đào tạo công chức theo nhu cầu nhiều hơn và giảm bớt vai trò của các viện đào tạo trung tâm Nghiên cứu đã khám phá cách đào tạo công chức ở Hồng Kông đã được phân cấp và tùy chỉnh theo quan điểm coi công chức là thực tập sinh, đồng thời đánh giá vai trò của iện đào tạo và phát triển công chức như một cơ sở đào tạo tập trung cho công chức Hồng Kông trong thời hiện đại, chế độ quản lý nhân sự phi tập trung
và tiêu thụ
Theo James Low với nghiên cứu “Singapore-West hybridization: policy
learning in the development of leadership training in the Singapore Public Service”
[169] heo tác giả các nhà hoạch định chính sách đã tìm kiếm các giải pháp ở nước ngoài khi đối mặt với các vấn đề chính sách Khi thiết lập một kế hoạch đào tạo lãnh đạo trong cơ quan công vụ Singapore, các nhà hoạch định chính sách đã tránh học hỏi từ nước ngoài hay vào đó, trung tâm mới để đào tạo đội ngũ lãnh đạo dịch
vụ hành chính được đặt trong bối cảnh Singapore mà không có sự tham khảo của các gương mẫu nước ngoài Chính quyền địa phương thực hiện quá trình đào tạo lãnh đạo trong bộ máy hành chính Singapore ở rường ao đẳng ông chức
Theo nhóm tác giả Kaifeng Yang, Fan Wu, Xiaolin Xu và Tao Chen trong
nghiên cứu “The challenge of civil servant training in China: a case study of
Nanning City” [170] ác tác giả đã phân tích hệ thống đào tạo công chức của
rung Quốc với quan điểm so sánh chứng minh là hữu ích Phân tích của các tác giả
đã chia sẻ mối quan tâm trong việc đào tạo công chức bao gồm cân bằng giữa kiểm
Trang 23soát chính trị và năng lực chuyên môn; sự căng thẳng giữa tập trung và phân quyền;
sự lựa chọn giữa cung cấp nội bộ và thị trường hóa; các vấn đề quản lý liên quan đến lập kế hoạch đào tạo, động lực và sự đánh giá ác giả cho rằng các quốc gia có thể áp dụng các chính sách khác nhau để giải quyết những thách thức chung tùy thuộc vào bối cảnh độc đáo của chúng
1.1.1.2 Những nghiên cứu trong nước liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức
Sách tham khảo
Cuốn sách “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản
lý cấp xã ở Thanh Hóa hiện nay” của các tác giả Lương rọng hành, Nguyễn hị
hanh Nhàn, rần hị Ngọc iệp [104] rên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý
luận về công tác , cán bộ lãnh đạo, quản lý và thực tiễn công tác , đội ngũ cán bộ uốn sách đã cung cấp những luận chứng, luận cứ khoa học về thực trạng năng lực lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền; những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng , , đáp ứng yêu
cầu về tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ chủ chốt trong giai đoạn hiện nay
rong cuốn sách “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi công vụ
cho cán bộ, công chức, viên chức” của tác giả Ngô hành Can [16] ác giả cho
rằng hoạt động , nhằm giúp CB, CC, viên chức hiểu về công việc, thực hiện thành thạo kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình với tinh thần, thái độ tích cực, đồng thời từng bước nâng cao khả năng thích ứng môi trường, với các công việc trong tương lai và có cơ hội phát triển nghề nghiệp ,
BD khi được tổ chức một cách chuyên nghiệp, hiệu quả thì đó là những giải pháp có tính chiến lược nhằm phát triển tổ chức và tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức Nội dung nghiên cứu bao gồm khái niệm CB, CC, viên chức; Nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực này; Từ đó, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ được giao, đạt hiệu quả cao trong công tác ,
CB, CC, viên chức của cơ quan, tổ chức
Trang 24Quyển sách “Luật cán bộ, công chức - Luật Viên chức - Quy định mới về vị
trí việc làm và biên chế công chức, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, xếp lương đối với công chức - Xử lý sai phạm trong tuyển dụng công chức, viên chức” của tác giả ũ
ươi [138] uốn sách được cập nhật các văn bản mới nhất với nội dung gồm các phần Luật CB, CC - Luật viên chức; Quy định về , BD, CB, CC, viên chức; Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; Quy định về đánh giá, phân loại CB, CC, viên chức và chính sách tinh giản biên chế; Quy định về mức lương cơ sở và chế độ trợ cấp, phụ cấp dành cho CB, CC, viên chức; Quy định về vị trí việc làm, biên chế công chức và thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ
vị trí công tác của người tố cáo là CB, CC, viên chức
rong quyển sách “Đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và công
tác cán bộ trong giai đoạn mới” của tác giả ao ăn hống và ũ rọng Lâm
[113] Nội dung cuốn sách trình bày hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ hí Minh và ảng ta về đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ; đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ ở nước ta kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới cho đến nay; ừ đó, phân tích, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ cán bộ và từng khâu trong công tác cán bộ, chỉ ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan của tình trạng ồng thời, các tác giả đã đưa ra hệ thống các quan điểm định hướng, mục tiêu, giải pháp chung và cụ thể cho từng khâu công tác nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ iệt Nam đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới
Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Kỷ yếu Hội thảo Khoa học cấp quốc gia về “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có
đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế” do an ổ chức rung ương [10]
ào tạo, bồi dưỡng cán bộ đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế là một đòi hỏi cấp thiết đối với iệt Nam nhằm đạt được những mục tiêu hội nhập trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều diễn biến nhanh, khó lường uốn sách , BD cán bộ có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế đã tập hợp các bài tham luận từ ban cán sự, ban tổ chức các ban, bộ, ngành Trung ương, địa phương, các
Trang 25trường, viện nghiên cứu, các nhà lãnh đạo, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước Nội dung cuốn sách bao gồm: Những vấn đề chung về , cán bộ đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế; , cán bộ đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế tại các ban, bộ, ngành, cơ quan Trung ương; , cán
bộ đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế tại các địa phương và kinh nghiệm quốc tế ể đạt được mục tiêu này, tăng cường công tác , cán bộ trong đó chú trọng những nội dung về nâng cao năng lực làm việc trong môi trường quốc tế là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đặt ra đối với các cấp ủy, tổ chức đảng
và với mỗi cán bộ, đảng viên
Luận án tiến sĩ
Luận án iến sĩ hính trị học “Xây dựng đội ngũ bí thư huyện uỷ, chủ tịch uỷ
ban nhân dân huyện ở Đồng bằng sông Cửu Long ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của tác giả Huỳnh ăn Long với [72]
ấp huyện có vai trò quan trọng trong hệ thống tổ chức xã hội iệt Nam và là cấp lãnh đạo, quản lý trực tiếp ở cơ sở trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ừ cấp huyện, đội ngũ cán bộ cần tăng cường sức mạnh toàn diện, nhưng cấp bách nhất là đội ngũ bí thư, lãnh đạo huyện đóng vai trò nòng cốt, người đứng đầu cơ quan chính quyền huyện; là trung tâm lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của U N huyện, có khả năng lãnh đạo, quản lý, xây dựng cơ sở từ góc độ của ảng và của đất nước, thực sự đạt được sự liêm chính, sức mạnh toàn diện ừ đó, cơ sở có thể hoàn thành nhiệm vụ cách mạng, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nghiên cứu phân tích làm rõ đặc điểm, vị trí, vai trò, chức năng của cấp huyện ở S L và những vấn đề đang đặt ra đối với cấp huyện, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng hực trạng đội ngũ í thư, hủ tịch huyện, công tác cán bộ và những yêu cầu bức thiết của thời kỳ mới iêu chuẩn, con đường hình thành và những giải pháp xây dựng đội ngũ í thư, hủ tịch huyện ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới Nghiên cứu góp phần làm cơ sở cho việc đánh
Trang 26giá, lựa chọn, quy hoạch, đào tạo, rèn luyện, bố trí, sử dụng, đề bạt đội ngũ í thư,
hủ tịch huyện vùng S L trong giai đoạn mới
Luận án iến sỹ Quản lý hành chính công về “Quản lý nhà nước về đào tạo,
bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lại ức
ượng với [161] ác giả đã nêu lên những vấn đề lý luận về công chức hành chính
và các khái niệm liên quan đến nội dung , CB, CC hành chính Luận án phân tích một cách hệ thống về sự hình thành và phát triển công tác , CB, CC hành chính và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về , CB, CC hành chính Luận án đề xuất phương hướng và đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về , công chức hành chính đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới
Luận án iến sĩ riết học về “Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ
cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Lạng Sơn hiện nay” của tác giả Nguyễn ức
Quyền [95] Luận án làm rõ vai trò năng lực tư duy lý luận đối với hoạt động lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở nước ta hiện nay, làm sáng tỏ đặc điểm của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tỉnh Lạng Sơn và những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tư duy lý luận của đội ngũ đó Luận án đã phân tích thực trạng
tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Lạng Sơn ác giả đề xuất quan điểm và giải pháp cơ bản để từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ này rong đó, tác giả có đề cập đến giải pháp tiêu chuẩn hóa về trình độ và năng lực tư duy của đội ngũ cán bộ này
Luận án iến sĩ Khoa học hính trị “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn
hành ũng [30] ác giả trên cơ sở đề cập đến chất lượng toàn diện của từng cán
bộ chủ chốt cấp huyện, tác giả đã đề xuất năm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh ây Nguyên, trong đó có
đề cập đến giải pháp cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh đội ngũ cán bộ chủ chốt gắn với phát huy tinh thần tự phấn đấu, rèn luyện, tu dưỡng, quản lý của bản thân cán bộ chủ chốt
Trang 27Luận án iến sĩ Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước “Công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã ở Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn hiện nay” của
tác giả rần hanh Sang [96] ác giả nhận định công tác , BD cán bộ cấp xã là
một trong những giải pháp quan trọng để xây dựng đội ngũ cán bộ cấp xã chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ Muốn đạt được điều đó, phải nắm chắc và thực hiện tốt tất cả các nội dung có liên quan đến công tác , cán
bộ cấp xã
Qua nghiên cứu công tác , cán bộ cấp xã có thể rút ra một số kinh nghiệm Một là, phải xây dựng được quy hoạch, kế hoạch , cán bộ cấp xã cụ thể, sát với điều kiện thực tế từng tỉnh, thành phố Hai là, tăng cường chỉ đạo sát sao
và sự phối hợp nhịp nhàng của các cấp lãnh đạo, các đơn vị chức năng, giữa đơn vị
sử dụng cán bộ và cơ sở đào tạo trong cả quá trình , cán bộ cấp xã Ba là, coi trọng xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên có trình độ, chuyên môn vững vàng, am hiểu thực tiễn ốn là, nắm chắc đặc điểm của loại lớp , từng loại đối tượng học viên để có phương pháp giảng dạy, quản lý phù hợp Năm là, không ngừng quan tâm đầu tư vật chất phục vụ công tác , gắn liền với thực hiện tốt các chế độ, chính sách
Bài báo trên tạp chí
Bài báo về “Đào tạo, bồi dưỡng công chức để nâng cao năng lực thực thi” của tác giả Lê Thị Vân Hạnh [57] ác giả nhận định hoạt động , nhằm giúp
CB, CC, viên chức hiểu về công việc, thực hiện thành thạo kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình với tinh thần, thái độ tích cực, đồng thời từng bước nâng cao khả năng thích ứng môi trường, với các công việc trong tương lai và có cơ hội phát triển nghề nghiệp , khi được tổ chức một cách chuyên nghiệp, hiệu quả thì đó là những giải pháp có tính chiến lược nhằm phát triển tổ chức và tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức
Bài báo về “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tỉnh Hòa Bình” của
ương hị hu Hương [165] ác giả cho rằng , công chức là một trong những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức Hoạt
Trang 28động này luôn được các địa phương chú trọng, đặc biệt trong thời gian qua Hòa ình là một trong những địa phương thực hiện tốt chính sách của ảng và Nhà nước trong công tác , Nghiên cứu làm rõ thực trạng , công chức tỉnh Hòa ình trước yêu cầu cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức và quốc tế lồng ghép, bên cạnh việc thực hiện các nội dung khác của công tác cán bộ rên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, công chức có năng lực và
uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong thời gian tới
Bài báo “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế” của các tác giả ùi hị ình, Nguyễn hị
ình và Hồ ức Hiệp [14] heo các tác giả công tác , đội ngũ CB, CC là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng
và hiệu quả làm việc của CB, CC, viên chức nhằm tạo sự chuyển biến về chất trong thực thi nhiệm vụ Chính phủ cần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị dạy và học hiện đại, và tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương pháp , CB, CC ặc biệt, đẩy nhanh quá trình phát triển hướng giáo dục mở và ủng hộ mạnh mẽ các cơ sở , BD ứng dụng công nghệ thông tin đào tạo trực tuyến để tiết kiệm chi phí, ngân sách nhà nước
rong bối cảnh hiện nay, việc đào tạo CB, CC rất quan trọng trong hoạt động của HTCT uy nhiên, nó chịu tác động của nhiều yếu tố, ảnh hưởng đến hiệu quả trong thực tế Nghiên cứu đã đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ,
BD CB, CC và thể chế chính sách, quản lý, kiểm tra, giám sát, chương trình giảng
dạy là nội dung bài báo nghiên cứu của Nguyễn hị Hoa “Chất lượng đào tạo cán
bộ, công chức Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” [180] ác giả đã xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác , để tìm ra giải pháp phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao năng lực đội ngũ CB, CC, hiệu quả công vụ
ác công trình nghiên cứu trên đã đưa ra những lý luận chung về T, BD như nội dung, quá trình, phương pháp, quản lý nhà nước về , CB, CC, viên
chức ác công trình đã nghiên cứu , công chức ở nhiều đối tượng như bí
Trang 29thư, chủ tịch huyện, xã; các bộ chủ chốt huyện; công chức hành chính ở nhiều địa phương, vùng miền khác nhau ác nghiên cứu đã lý giải phải , cán bộ có đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới ên cạnh đó, nhiều tác giả đã phân tích chính sách , CB, CC, viên chức
1.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến thực thi chính sách công
1.1.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước liên quan đến thực thi chính sách công Sách tham khảo
rong cuốn sách của các tác giả emma arey, Kathy Landvogt và Jo
Barraket “Creating and implementing public policy: Cross-sectoral debates” [166]
Theo các tác giả để giải quyết các vấn đề về chính sách xã hội, các Chính phủ cần phá bỏ các rào cản theo ngành và tạo ra các mối quan hệ làm việc tốt hơn giữa các nhà thực hành, hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu Hiện tại, các tắc nghẽn lớn đang tồn tại và rất nhiều khuôn mẫu Nghiên cứu đã khám phá nhu cầu cạnh tranh của các tác nhân khác nhau liên quan đến thay đổi chính sách Kết hợp với các quan điểm lý thuyết khác nhau, nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc thực tế cho những người đang tìm cách tác động đến chính sách công uốn sách còn cung cấp khả năng cần thiết cho các nhà thực hành khu vực công về chính sách công, chính sách xã hội và hành chính công
heo nghiên cứu của Michael James Hill và Frédéric Varone trong quyển
sách “The public policy process” [178] ác giả nhận định quy trình chính sách
công là nội dung cần thiết cho mọi người đang cố gắng tìm hiểu quy trình mà chính sách công được thực hiện Quy trình chính sách công giải thích rõ ràng tầm quan trọng của mối quan hệ giữa các khía cạnh lý luận và thực tiễn của việc hoạch định chính sách, cuốn sách cung cấp một cái nhìn tổng thể về những người và tổ chức tham gia vào quá trình này Quy trình chính sách công cung cấp một khám phá rõ ràng, sử dụng nhiều hình ảnh minh họa, về cách chính sách được xây dựng và thực hiện gồm một chương về lý thuyết và phương pháp so sánh; Nghiên cứu các liên minh vận động chính sách, thay đổi chính sách, quản trị và đánh giá
heo tác giả Peter Hupe và Michael Hill với quyển sách “Implementing public
policy: An introduction to the study of operational governance” [182] uốn sách tập
Trang 30trung vào việc TTCS công, nó cung cấp một tài liệu trong nghiên cứu về lý thuyết thực thi Quyển sách cung cấp một cái nhìn tổng quan phản ánh về công việc trong nghiên cứu TTCS trên toàn thế giới uốn sách có khái niệm hóa quy trình chính sách
để làm nổi bật vai trò thiết yếu của những người TTCS trong việc xây dựng, định hình và chỉ đạo chính sách trong quá trình làm việc của họ iệc hiện thực hóa các mục tiêu chính sách có thể là chìa khóa dẫn đến thành công, trong khi các chính sách được coi là thất bại có thể tượng trưng cho sự suy giảm lòng tin và niềm tin vào Chính phủ và chính trị Như vậy, việc TTCS cũng quan trọng đối với các chủ thể nắm quyền cũng như đối với nền dân chủ ác nhà hoạch định chính sách phải ứng phó với các vấn đề thách thức trong bối cảnh năng động và áp lực cao
Bài báo trên tạp chí
Bài báo của Lars Tummers và Victor Bekkers về “Policy implementation,
street-level bureaucracy, and the importance of discretion” [172] heo tác giả các
công chức thực hiện các chính sách công có một mức độ tự chủ nhất định hoặc tùy
ý trong công việc của họ heo tác giả việc tùy ý thực hiện nhiệm vụ của công chức
đã có nhiều tài liệu nhắc đến trong TTCS Tuy nhiên, các học giả không phát triển các khuôn khổ lý thuyết liên quan đến sự tác động của việc thực hiện các chính sách công o đó, nghiên cứu này phát triển một khung lý thuyết liên quan đến hai tác động chính của việc thực hiện các chính sách công đó là lợi ích của đối tượng thụ hưởng và sự sẵn sàng thực hiện chính sách của công chức ác mối quan hệ được kiểm tra bằng cách sử dụng một cuộc khảo sát khi thực hiện một chính sách mới ới kết quả, tác giả muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân tố tác động đến thực hiện các chính sách công
rong nghiên cứu của tác giả Marume, Mutongi và Madziyire “An analysis
of public policy implementation” [176] ác tác giả cho rằng phân tích chính sách
công là một lĩnh vực được chuyên môn hóa có xu hướng thiên về nghiên cứu quá trình hoạch định chính sách bằng cách tập trung vào những người tham gia và lợi ích của họ húng ta cần có sự chuyên môn trong hoạch định chính sách và phân tích chính sách uy nhiên, theo nghiên cứu cho rằng việc hoạch định chính sách
Trang 31công không phải là khía cạnh quan trọng duy nhất của quy trình chính sách công mà còn là cách chính sách được thực hiện như thế nào Như vậy, TTCS công có thể được gọi là giai đoạn thứ hai hoặc giai đoạn hiệu quả của chính sách công và không kém phần quan trọng so với việc hoạch định chính sách
heo nhóm tác giả Shahriar, Khandaker và Anisur Khan (2016) trong nghiên
cứu “A critical insight into policy implementation and implementation performance” [185] iệc thực hiện chính sách liên quan đến việc biến các mục
đích và mục tiêu của chính sách thành hành động Mặc dù được coi là một phần không thể thiếu của chu trình chính sách Nghiên cứu đã xem xét thực trạng và tình trạng thực hiện chính sách với tư cách là một nguyên tắc và các yếu tố liên quan đến hiệu suất thực hiện, dựa trên việc xem xét các tài liệu và phân tích của tác giả Theo tác giả đánh giá trong nghiên cứu về lĩnh vực này còn thiếu lý thuyết, nó là mối quan tâm chính đối với ngành học và là rào cản để thực hiện Họ cho rằng có nhiều yếu tố có liên quan đến việc thực hiện chính sách kém hiệu quả như thiếu sự phối hợp, kinh phí, năng lực của những người thực hiện và sự hỗ trợ từ cấp trên Ngoài
ra, nghiên cứu xem xét các kẽ hở liên quan đến hiệu quả thực hiện chính sách, năm
mô hình lý thuyết đã được phát triển để cải thiện hiệu suất ác giả kỳ vọng rằng việc áp dụng các tiêu chuẩn sẽ giúp khắc phục các vấn đề, giúp thực hiện chính sách thành công
1.1.2.2 Những nghiên cứu trong nước liên quan đến thực thi chính sách công Sách tham khảo
Trong cuốn sách “Hoạch định và thực thi chính sách công” của tác giả Lê
Như hanh và Lê ăn Hòa [102] Nội dung cuốn sách trình bày tổng quan về chính sách công như quan niệm, vai trò, phân loại và chu trình chính sách công; hoạch định chính sách công gồm khái niệm, vai trò và chủ thể tham gia hoạch định chính sách công, yêu cầu đối với một chính sách công, căn cứ, những yếu tố ảnh hưởng, quy trình, mô hình hoạch định chính sách công và phương pháp đánh giá tác động chính sách; và TTCS công gồm khái niệm, vai trò và chủ thể tham gia, yêu cầu, quy trình triển khai, điều kiện, những yếu tố ảnh hưởng và phương pháp tiếp cận TTCS
Trang 32công, lựa chọn công cụ thực thi chính sách công, lập và thực hiện chương trình, dự
án TTCS công uốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ trong công tác giảng dạy mà còn có tác dụng tham khảo tốt, phục vụ cho CB, CC đang hoạt động thực tiễn trong các cơ quan nhà nước, những nhà nghiên cứu về chính sách công và những ai quan tâm đến vấn đề này
Cuốn sách “Chính sách công - Lý luận và thực tiễn” của tác giả ao Quốc
Hoàng và Nguyễn ỗ Kiên [62] Nghiên cứu chú trọng một số tri thức, kỹ năng, quy trình, nguyên lý cơ bản trong quá trình xây dựng và TTCS, chính sách công Nghiên cứu bao gồm khái luận chung về chính sách công Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của xây dựng chính sách công trong xây dựng và thực hiện nhà nước pháp quyền ác bước xây dựng chính sách công (06 bước) ác yếu tố tác động đến quá trình xây dựng chính sách công (bao gồm các yếu tố chủ quan liên quan đến chủ thể ban hành chính sách công và yếu tố khách quan của môi trường quốc tế); Phân tích chính sách công; ánh giá chính sách công; TTCS, pháp luật ở địa phương, cơ sở; ình huống thực tiễn áp dụng chính sách, pháp luật trong một số lĩnh vực
uốn sách chuyên khảo “Thực hiện chính sách công - Những vấn đề lý luận
và thực tiễn” của tác giả Lê ăn ấm và Nguyễn hị nh Mây [40] Công trình
nhằm làm sâu sắc hơn những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công; đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách công ở iệt Nam hiện nay Qua đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách công ở iệt Nam hiện nay, bao gồm tổng quan tình hình nghiên cứu về thực hiện chính sách công; Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công; hực trạng thực hiện chính sách công ở iệt Nam hiện nay; iải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách công ở iệt Nam hiện nay ới những nội dung được trình bày, phân tích, đánh giá chu trình chính sách công, bao gồm: phát hiện mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống xã hội; xác định vấn đề chính sách công; hoạch định chính sách công; thực hiện chính sách công; phân tích chính sách công; duy trì chính sách công; đánh giá chính sách công, nhóm tác giả đã mạnh dạn xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu (chủ yếu tập trung vào các giải pháp trong 6 bước của quy trình thực hiện chính
Trang 33sách công) nhằm phát huy các kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, bất cập
đã ảnh hưởng tới quá trình thực hiện chính sách công
Luận án tiến sĩ
Luận án iến sĩ “Quản lý hành chính công Quản lý theo kết quả trong thực
thi chính sách công ở Việt Nam” của tác giả Lê ăn Hòa trong [63] Luận án đã
củng cố, bổ sung cơ sở lý luận về quản lý TTCS công theo kết quả, các thành tố của quản lý TTCS công theo kết quả, lợi ích và các nguyên tắc quản lý TTCS công theo kết quả Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý TTCS công ở nước ta, tác giả rút
ra những kết quả đạt được và những hạn chế của quản lý TTCS công hiện hành ác giả đã chứng minh tính khả thi của việc áp dụng quản lý TTCS công theo kết quả ở nước ta rên cơ sở đối chiếu với các yêu cầu của quản lý TTCS công theo kết quả, luận án xác định những nội dung quản lý cần bổ sung và điều kiện để áp dụng thành công quản lý TTCS công theo kết quả ở nước ta trong thời gian tới Luận án đề xuất quản lý TTCS công theo kết quả ở iệt Nam gồm 4 nội dung là lập kế hoạch TTCS công; theo dõi kết quả thực hiện và quản lý rủi ro; đánh giá kết quả và báo cáo; xem xét kết quả thực hiện và đưa ra những điều chỉnh ồng thời, luận án đã kiến nghị những giải pháp để áp dụng quản lý TTCS công theo kết quả ở iệt Nam
Luận án iến sĩ hính sách công về “Thực hiện chính sách giáo dục đối với
dân tộc thiểu số ở tỉnh Ninh Thuận” của tác giả Hoàng Mạnh ưởng với [139]
Luận án đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giáo dục đối với DTTS, đưa ra khái niệm thực hiện chính sách giáo dục đối với DTTS và luận giải quy trình thực hiện chính sách giáo dục đối với DTTS, các yếu tố ảnh hưởng và vai trò của việc thực hiện chính sách giáo dục đối với DTTS Luận án đã nêu lên kinh nghiệm thực hiện chính sách giáo dục đối với DTTS của một số quốc gia trên thế giới, rút ra những bài học kinh nghiệm cho iệt Nam Như vậy, luận án
đã cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn để thực hiện chính sách giáo dục đối với DTTS, luận án đã đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách giáo dục đối với DTTS ở của tỉnh Ninh huận và cả nước
Luận án iến sĩ hính sách công về “Thực hiện chính sách giáo dục ở vùng
dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay” của tác giả rần
Trang 34Minh ức [38] ác giả đã khái quát hóa, hệ thống hóa các lý luận về giáo dục đa văn hóa, lý luận về bảo đảm quyền lợi đặc thù áp dụng vào thực hiện chính sách giáo dục ở các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía ắc; xây dựng, bổ sung hệ thống khung lý luận về thực hiện chính sách giáo dục vùng DTTS bao gồm nội hàm các khái niệm, các bước trong quy trình thực hiện chính sách; khái quát thực tiễn kinh nghiệm thực hiện chính sách giáo dục đối với các DTTS ở một số quốc gia, rút kinh nghiệm nhằm hoàn thiện chính sách giáo dục vùng DTTS các tỉnh miền núi phía
ắc Luận án nghiên cứu một cách hệ thống về thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS các tỉnh miền núi phía ắc, làm rõ thực tiễn về thực hiện chính sách giáo dục nói riêng và thực hiện chính sách công ở các vùng DTTS các tỉnh miền núi phía ắc ừ đó chính sách giáo dục ở vùng DTTS, luận án đề xuất giải pháp chính sách phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả chính sách giáo dục ở vùng DTTS vùng DTTS các tỉnh miền núi phía ắc, iệt Nam
Luận án iến sĩ hính sách công “Thực hiện chính sách phát triển công chức
văn hóa - xã hội cấp xã ở vùng Tây Nam Bộ” của tác giả oàn ăn rai [141]
Luận án đã làm rõ quy trình thực hiện chính sách gắn với lĩnh vực phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã ở khu vực ây Nam ộ Luận án phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã ở vùng ây Nam ộ Luận án chỉ ra một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã bao gồm bản thân chính sách; chủ thể thực hiện và nguồn lực thực hiện rong ba nhân tố trên, luận án phân tích yếu tố nội dung chính sách và luận giải để hoàn thiện yếu tố quan trọng nhất là nội dung chính sách
Luận án đã vận dụng lý thuyết về chính sách công vào lĩnh vực cụ thể là phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã, làm phong phú thêm lý thuyết về chính sách công như khung lý thuyết đánh giá chính sách phát triển công chức văn hóa -
xã hội, khái niệm, vai trò và đặc điểm của đội ngũ này Những vấn đề lý thuyết này giúp làm phong phú hơn lý thuyết về quản lý CB, CC Luận án trình bày và phân tích thực trạng đội ngũ công chức văn hóa - xã hội cấp xã ở khu vực ây Nam ộ,
Trang 35thực trạng chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội ở khu vực này để đưa ra những khuyến nghị về mặt chính sách
Luận án iến sĩ chuyên ngành hính sách công “Thực hiện chính sách đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn
Mạnh Quân [94] ác giả đã hệ thống hóa các quan điểm, cơ sở lý thuyết để xây dựng khung lý thuyết phân tích các yếu tố và quy trình thực hiện chính sách ,
BD CB, CC cấp xã Luận án làm rõ quy trình thực hiện chính sách , cán bộ, công chức cấp xã trên nền tảng lý luận về quy trình cơ bản về thực hiện chính sách công, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách , CB, CC cấp xã
Luận án đã vận dụng vào phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách , CB, CC cấp xã ở các huyện ngoại thành của Hà Nội Quá đó, luận án lý giải được sự chưa thống nhất trong nhận thức về quá trình thực hiện chính sách ,
BD CB, CC cấp xã ở Hà Nội theo chuẩn mực khoa học hực trạng chồng chéo giữa quy hoạch CB, CC cấp xã của cơ quan hành y, Huyện y với xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách , CB, CC cấp xã của Uỷ ban nhân dân Thành phố, Uỷ ban nhân dân các huyện hay các chủ thể tham gia trong quá trình thực hiện chính sách , CB, CC cấp xã cần được giải quyết trên cơ sở khoa học của lý luận về thực hiện chính sách công
Luận án đã đề ra những giải pháp thay đổi để hoàn thiện việc thực hiện chính sách , CB, CC cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội; góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC cấp xã của hủ đô có trình độ chuyên môn tốt, có năng lực thực thi công vụ, có đạo đức của người cán bộ cơ sở trong hoạt động thực hiện công vụ
Bài báo trên tạp chí
Bài báo “Nâng cao chất lượng hoạch định và thực thi chính sách công ở Việt
Nam hiện nay - Vấn đề và giải pháp” của tác giả Ngô Ngọc hắng [123] Theo tác
giả TTCS công ở iệt Nam hiện nay đang gặp phải những rào cản trong hoạch định, ban hành chính sách, thực thi và đánh giá chính sách ể khắc phục điều này, chúng ta nên xây dựng và hoàn thiện thể chế hoạch định chính sách công theo hướng công khai, minh bạch; thiết lập quy trình xây dựng chính sách công với sự
Trang 36tham gia của tất cả các bên liên quan; tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định chính sách; tăng cường đối thoại chính sách giữa hính phủ và các nhóm lợi ích thụ hưởng chính sách
Bài báo “Thực thi chính sách công - Bất cập và giải pháp” của Lê Chi Mai
[77] heo tác giả TTCS là giai đoạn biến ý tưởng chính sách thành hiện thực nhằm đạt đến mục tiêu mong muốn iệc triển khai để TTCS sẽ bộc lộ nhiều vấn đề cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung trong nội dung chính sách ồng thời, trong quá trình TTCS chúng ta nên thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu lực, hiệu quả hay tác động của chính sách Kết quả đánh giá sẽ là căn cứ để tiếp tục hoàn thiện chính sách và tăng cường công tác tổ chức thực thi của những chủ thể tham gia vào quá trình chính sách ì vậy, TTCS là sự thể hiện giá trị thực tế của chính sách và năng lực triển khai chính sách đó trong thực tiễn
Trong bài báo “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với hoạch định,
thực thi và đánh giá chính sách công ở nước ta hiện nay” của các tác giả rần ăn
Huấn và Nguyễn Hữu Hoàng [61] heo hai tác giả sự lãnh đạo của ảng ộng sản iệt Nam đối với chu trình chính sách công hiện nay bao gồm Hoạch định và ban hành chính sách công; TTCS công; ánh giá hiệu quả chính sách công hêm vào
đó, để nâng cao năng lực lãnh đạo của ảng đối với hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách công hiện nay nên nâng cao năng lực dự báo, phân tích, xây dựng và ngày càng hoàn thiện hệ thống quyết sách chính trị; Nâng cao chất lượng thể chế hóa các quyết sách chính trị thông qua cơ quan nhà nước; Làm tốt công tác cán bộ trong các cơ quan tham vấn, xây dựng và TTCS; hực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hệ thống chính sách của ảng
Bài báo “Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách công ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn rọng Bình [12] Tác giả cho rằng trong chu trình chính sách công,
TTCS có vai trò thực hiện mục tiêu chính sách, kiểm nghiệm chính sách trong thực
tế, và góp phần cung cấp luận cứ cho việc hoạch định, ban hành chính sách tiếp theo Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả TTCS công, trong đó có ba yếu tố chủ yếu là chất lượng chính sách; đối tượng bị tác động bởi chính sách (đối tượng
Trang 37chính sách) và chủ thể TTCS rên cơ sở khái lược các nghiên cứu có liên quan, bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả TTCS công; Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nâng cao hiệu quả TTCS công ở Việt Nam
Qua các nguồn sách tham khảo, luận án tiến sĩ, các bài báo được đăng trên các tạp chí có uy tín về TTCS công Các tác giả đã luận giải về cơ sở lý thuyết và thực tiễn để thực thi một chính sách công, một vài tác giả đã đi sâu nghiên cứu TTCS như thực hiện chính sách giáo dục ở vùng DTTS; thực hiện chính sách ,
BD CB, CC
1.1.3 Những nghiên cứu liên quan đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số
Sách tham khảo
Trong quyển sách “Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Luận cứ và giải pháp” của
các tác giả Lê hị Phương hảo, Nguyễn úc và oãn Hùng [100] uốn sách đã
khẳng định quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ hí Minh, đường lối của ảng ộng về dân tộc, chính sách dân, đặc biệt đối với cán bộ DTTS Công trình đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ DTTS theo nhiều đối tượng khác nhau; phân tích và luận giải vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ DTTS trong giai đoạn hiện nay phải gắn với thực tiễn lịch sử cách mạng của đất nước, đặc biệt là gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương ác giải pháp cơ bản chú trọng các khâu tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bố trí và sử dụng cán bộ; đổi mới chính
sách , cán bộ DTTS hiện nay
uốn sách “Phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam
đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” của Nguyễn
ăng hành [105] Tác giả khẳng định vùng đồng bào DTTS là địa bàn chiến lược
và họ đang đối mặt với những thách thức về phát triển, trước hết là thách thức về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực rình độ dân trí thấp, thiếu thông tin của DTTS
là mảnh đất màu mỡ cho các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để xuyên tạc, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc uốn sách đã trình bày luận cứ lý
Trang 38thuyết và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực DTTS nước ta ồng thời, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực DTTS Việt Nam thời kỳ đổi mới và rút ra nhận
định về phát triển nguồn nhân lực DTTS ở nước ta
uốn sách “Xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận người dân tộc thiểu số trong
thời kỳ mới” của tác giả hào Xuân Sùng [99] Nghiên cứu đã trình bày một số vấn
đề lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận người DTTS như quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng hủ tịch Hồ hí Minh, chủ trương của ảng về công tác dân vận người DTTS ồng thời, cuốn sách đã tập trung phân tích thực trạng,
ưu, nhược điểm, nguyên nhân, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận người DTTS rên cơ sở đó, tác giả đề ra những mục tiêu, nguyên tắc và những giải pháp
cơ bản xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận người DTTS trong thời kỳ mới uốn sách
là nguồn tư liệu bổ ích đối với các cán bộ nghiên cứu, quản lý, những người làm công tác hoạch định chính sách, quy hoạch cán bộ
Luận án tiến sĩ
Luận án iến sĩ Lịch sử về “Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của
Đảng Cộng sản Việt Nam đối với đồng bào Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long”
của Nguyễn hu hủy [124] ác giả đã nhận định, hiện nay vùng đồng bào dân tộc Khmer vẫn còn là một trong những vùng chậm phát triển còn nhiều khó khăn đòi hỏi phải có sự quan tâm lãnh đạo thực hiện tốt chính sách dân tộc là một vấn đề ảng và Nhà nước ta quan tâm, để từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân,
ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của khu vực cũng như của cả nước
Nghiên cứu đã trình bày có hệ thống chủ trương chính sách dân tộc của ảng, Nhà nước ta và quá trình vận dụng chủ trương của ảng để chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách dân tộc đối với đồng bào người Khmer rên cơ sở nghiên cứu,
sơ kết thực tiễn luận án đã đánh giá đúng những thành tựu, chỉ ra những hạn chế và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chính sách dân tộc đối với đồng bào người Khmer; và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác dụng của kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chính sách dân tộc
Trang 39Luận án iến sĩ Lịch sử “Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ
cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2005 đến năm 2015” của tác giả Nguyễn hị ĩnh
[134] Luận án trình bày các yếu tố tác động đến công tác lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS ở tỉnh ắk Lắk Làm rõ quá trình ảng bộ tỉnh ắk Lắk vận dụng quan điểm, chủ trương, chính sách của ảng về xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS để lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS tại tỉnh ắk Lắk từ năm 2005 đến năm 2015 ánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quá trình ảng bộ tỉnh ắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS; Từ đó, phân tích nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong lãnh đạo và chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS của ảng bộ tỉnh ắk Lắk Luận án đúc rút một số kinh nghiệm qua thực tiễn quá trình ảng bộ tỉnh ắk Lắk lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS từ năm 2005 đến năm 2015
Luận án iến sĩ “Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số” của tác giả Hà rọng Nghĩa [83] Luận án trình
bày cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về , CB, CC, viên chức người DTTS; hực trạng quản lý nhà nước về , CB, CC, viên chức người DTTS; Phương hướng đổi mới và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về , CB, CC, viên chức người DTTS Luận án đề cập đến vấn đề quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng CB, CC viên chức người DTTS là một vấn đề tương đối mới và cần được nghiên cứu và giải quyết trong thời gian dài
Luận án iến sĩ về Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước “Các Tỉnh uỷ ở
Đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer giai đoạn hiện nay” của tác giả rần Hoàng Khải [65] Tác giả đã nghiên cứu phân tích,
đánh giá về thực trang đội ngũ cán bộ là người Khmer và xây dựng đội ngũ cán bộ
là người Khmer ở các tỉnh S L, thực trạng các tỉnh ủy ở S L lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer rên cơ sở đó dự báo những yếu tố tác động
và phương hướng tăng cường lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer của các tỉnh ủy ở S L, đề xuất giải pháp chủ yếu như tỉnh ủy nắm chắc nhiệm
vụ chính trị, đặc điểm của đảng bộ tỉnh và người Khmer; giải quyết hài hòa các mối
Trang 40quan hệ trong công tác các bộ; thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ, đặc biệt đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung xây dựng HTCT vững mạnh nhằm tăng cường lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán
bộ là người Khmer của các tỉnh ủy ở S L giai đoạn hiện nay
Bài báo trên tạp chí
Bài báo “Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào
Khmer trong thời gian qua thực trạng và những vấn đề đặt ra” của Ngô Quang Sơn
và ũ hị hanh Minh [98] Xuất phát từ đặc điểm về kinh tế - xã hội, lối sống, văn
hóa, tín ngưỡng vùng đất ây Nam bộ nơi có đông đồng bào Khmer, từ điều kiện thực tế phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào Khmer hính phủ đã ban hành nhiều chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho DTTS nói chung và cho vùng đồng bào Khmer Nam ộ nói riêng ác chính sách bao gồm chính sách về phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo; hính sách về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt; hính sách bảo tồn và phát triển văn hoá; hính sách phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề; hính sách về y tế, dân số; hính sách đối với tôn giáo truyền thống; hính sách bảo vệ môi trường, sinh thái; hính sách về tăng cường HTCT; Chính sách quốc phòng, an ninh
Bài báo “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số - Giải
pháp quan trọng bảo đảm quyền bình đẳng dân tộc ở Việt Nam” của tác giả rương
Minh ục và rương Phúc Nguyên [29] rong thời kỳ đổi mới, ảng và Nhà nước
ta đã có nhiều chủ trương, chính sách xây dựng đội ngũ CB, CC người DTTS iệc chú trọng xây dựng quy hoạch, kế hoạch , , bố trí, sử dụng CB, CC người DTTS bao gồm nâng cao nhận thức của các cấp ủy ảng, chính quyền và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác , cán bộ người DTTS Xây dựng môi trường xã hội cho giáo dục chuyên nghiệp phát triển Xây dựng chiến lược về , đội ngũ cán bộ DTTS Hoàn thiện các quy định pháp luật về , cán bộ người DTTS ổi mới chương trình, nội dung, phương thức , và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng cán bộ người DTTS ắn việc , với việc sử dụng cán bộ, công chức người DTTS Nhờ