1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt luận Án (tiếng việt) thực thi chính sách Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người khmer vùng Đồng bằng sông cửu long

30 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Thi Chính Sách Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Cấp Huyện Người Khmer Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Nguyễn Chí Hải
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Hậu Tân, TS. Phan Văn Tuấn
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả khảo sát là nguồn thông tin quan trọng để có được cái nhìn thực tiễn toàncảnh về kết quả thực thi chính sách, các mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thực thichính sách, vai tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Vinh

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Hậu Tân

2 TS Phan Văn Tuấn

vào hồi ……… giờ …… ngày…… tháng…… năm 2024

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Trung tâm Thông tin - Thư viện Nguyễn Thúc Hào, Trường Đại học Vinh

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng đối với cách mạngViệt Nam Đào tạo, bồi dưỡng (ĐT, BD) cán bộ, công chức(CB, CC) người dân tộc thiểu

số (DTTS) đã được Đảng và Nhà nước quan tâm tiến hành thường xuyên, thận trọng,khoa học, chặt chẽ và hiệu quả Nhờ đó, chất lượng CB, CC người DTTS được nâng cao,hoạt động hiệu quả hơn, góp phần to lớn vào việc củng cố và phát triển khối đại đoàn kếtcác dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị Hồ Chí Minh nhiềulần nhấn mạnh tầm quan trọng của cán bộ, Người viết cán bộ là cái gốc của mọi côngviệc, và huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng

Vùng ĐBSCL có 13 tỉnh, thành phố bao gồm Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, HậuGiang và Thành phố Cần Thơ Dân tộc thiểu số Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long

có số lượng khá lớn, với 1,2 triệu người Khmer sinh sống, chiếm gần 7% số dân VùngĐBSCL tiếp giáp với Campuchia, vai trò của CB, CC người Khmer càng trở nên quantrọng trong việc duy trì an ninh, trật tự tại khu vực biên giới Họ phối hợp với các lựclượng chức năng để ngăn chặn buôn lậu, buôn người, và các hoạt động phi pháp Họ giúpxây dựng mối quan hệ hòa hợp, đoàn kết giữa các cộng đồng dân tộc khác nhau tại khuvực biên giới, giảm thiểu xung đột và tạo môi trường sống hòa bình, ổn định Cán bộ,công chức người Khmer ở vùng ĐBSCL có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội, và giáo dục tại khu vực

Những năm qua, các địa phương trong vùng đã xây dựng chương trình hành động

và triển khai thực hiện chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer; Với nhiềuhình thức, nội dung ĐT, BD, chính sách đãi ngộ sát với thực tế của địa phương Tuynhiên, việc thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC người Khmer còn một số hạn chế nhưviệc triển khai thực hiện chính sách ĐT, BD CB, CC người Khmer chưa đảm bảo quytrình, chưa xây dựng kế hoạch riêng về thực hiện chính sách ĐT, BD CB, CC ngườiKhmer cụ thể; công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách còn mang hình thức, chưa sâusát nội dung của chính sách ĐT, BD; sự phân công, phối hợp thực hiện chính sách chưanhịp nhàng, đồng bộ; công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chưa thường xuyên,kịp thời; việc sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm triển khai thực hiện chính sách ĐT, BDchưa rõ nét Từ đó, dẫn đến chất lượng ĐT, BD CB, CC người khmer chưa cao, chưa đápứng nhu cầu thực tiễn công việc

Thực hiện chính sách ĐT, BD CB, CC chưa thật sát với nhu cầu về quy mô, cơcấu đào tạo, chưa đáp ứng kịp với thực tiễn đặt ra; Kiến thức và năng lực của một bộphận cán bộ sau đào tạo vẫn còn yếu, đáng chú ý đội ngũ cán bộ cơ sở phần lớn chưađược đào tạo cơ bản, tỷ lệ chưa đạt chuẩn còn cao Công tác ĐT, BD CB, CC chủ yếuphục vụ cho yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý mà chưa đào tạo theo cơcấu ngành nghề; Tạo nguồn cán bộ còn yếu; Mối liên kết giữa quy hoạch với ĐT, BDthiếu chặt chẽ; Tổ chức ĐT, BD còn thiếu trọng tâm Bên cạnh về nội dung chương trình

ĐT, BD chưa đáp ứng nhu cầu đối tượng học người Khmer; Chính sách, chế độ chongười học còn nhiều bất cập, chưa quan tâm thỏa đáng tới đối tượng người DTTS Khmer;Nguồn ngân sách nhà nước cho ĐT, BD CB, CC người Khmer còn ít

Trang 4

Vì vậy, việc khảo sát một cách khách quan, phân tích thực trạng thực thi chính sách

ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL hiện nay, trên cơ sở đó đưa ra

những luận cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách nêu trên là cần thiết,

tác giả lựa chọn vấn đề cho luận án tiến sĩ Chính trị học của mình là: “Thực thi chính sách

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận án nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về thực thi chính sách ĐT,

BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL; từ đó, đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng

ĐBSCL

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ:

Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, đánh giá kết

quả các công trình đạt được, chỉ ra các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

Hai là, phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp

huyện người DTTS

Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp

huyện người Khmer vùng ĐBSCL.

Bốn là, đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT,

BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmervùng Đồng bằng sông Cửu Long

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: luận án tập trung quy trình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp

huyện người DTTS, bao gồm các bước: (1), Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính

sách; (2), Phổ biến, tuyên truyền các nội dung thực thi chính sách; (3), Phân công, phốihợp thực thi chính sách; (4), Duy trì thực thi chính sách; (5), Điều chỉnh thực thi chínhsách; (6), Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; (7), Sơ, rút kinh nghiệm việcthực thi chính sách

Về không gian: Luận án nghiên cứu thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp

huyện người Khmer, vùng ĐBSCL Trong đó, tập trung khảo sát tại 6 tỉnh có số lượngcán bộ, công chức cấp huyện người Khmer lớn gồm: Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang,

An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau

Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu được sử dụng từ năm 2016 đến năm 2024.

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trang 5

4.1 Cơ sở lý luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh; chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước vềđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ của chuyên ngành Chính trịhọc và vận dụng các kiến thức liên ngành Chính sách công Để thực hiện mục tiêu vànhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, tác giả xác định việc áp dụng các phương pháp nghiêncứu sau để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu:

Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Phương pháp này nhằm tiến

hành lựa chọn, phân loại tài liệu theo nhu cầu nghiên cứu như: Văn kiện của Đảng, vănbản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các chủ trương chính sách, giáo trình, sách, báo,tạp chí có liên quan đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấphuyện người Khmer; Từ đó, xây dựng khung lý thuyết phù hợp với mục đích, yêu cầunghiên cứu của đề tài

Phương pháp lôgíc - lịch sử: được dùng để phát hiện ra tính quy luật, lôgic nội tạicủa quá trình chính sách công; thông qua phát hiện những vấn đề có tính quy luật phổbiến, đặc thù, đa dạng trong thực thi chính sách Nghiên cứu lịch sử quá trình thực thichính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer qua các bướctheo thời gian

Phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê: Phương pháp được sử dụng để phântích thực trạng thực thi chính sách, kết quả sau khi triển khai thực thi chính sách Đồngthời, qua đó thiết lập các bảng biểu, biểu đồ để củng cố độ tin cậy và phản ánh dễ dàng,

rõ nét hơn thực trạng nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: phương pháp này bao gồm thu thập các số liệu sơcấp đã được Đảng và Nhà nước công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu Thu thập sốliệu thứ cấp nhằm thu thập các thông tin số liệu được sử dụng trong nội dung xây dựngkhung lý thuyết về quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứccấp huyện người Khmer

Phương pháp phỏng vấn: tác giả phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chủ thể thamgia thực thi chính sách và các chủ thể thụ hưởng chính sách về một số nội dung để tìmhiểu những vấn đề có liên quan đến đề tài tại địa bàn nghiên cứu

Phương pháp điều tra xã hội học: tác giả chọn các huyện có đông người Khmersinh sống ở vùng ĐBSCL để điều tra khảo sát Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu theophương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Theo đó, phiếu điều tra xã hội học được phát ra là

900 phiếu khảo sát trên 02 đối tượng: một là, CB, CC người Khmer (người thụ hưởng từ việc thực thi chính sách); hai là, chủ thể trực tiếp thực thi chính sách gồm cán bộ lãnh

đạo, chuyên viên thuộc Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Trường Chínhtrị Tôn Đức Thắng, Ban Dân tộc, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân tỉnh Kết quả có 875 phiếu khảo sát hợp lệ được tiến hành nghiêncứu

Trang 6

Kết quả khảo sát là nguồn thông tin quan trọng để có được cái nhìn thực tiễn toàncảnh về kết quả thực thi chính sách, các mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thực thichính sách, vai trò của cấp chính quyền địa phương trong việc tìm kiếm nguồn lực, tuyêntruyền và vận động, đánh giá và duy trì kết quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức cấp huyện người Khmer.

Phương pháp xử lý thông tin, số liệu: số liệu thu thập được từ các báo cáo của SởNội vụ, Ban Dân tộc, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy bannhân dân tỉnh, tổng hợp phiếu điều tra từ cán bộ, công chức cấp huyện, tác giả tiến hành xử

lý số liệu thông qua bảng Excel, SPSS sau đó đánh giá, phân tích, so sánh số liệu kết quả đạtđược so với chỉ tiêu nghị quyết đề ra

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án được thực hiện xuất phát từ các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Đã có những nghiên cứu nào liên quan đến thực thi chính sách ĐT, BD CB, CCcấp huyện người DTTS?

- Cơ sở lý thuyết về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS

đã hoàn chỉnh chưa?

- Tình hình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùngĐBSCL hiện nay như thế nào?

- Quan điểm và giải pháp để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB,

CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL?

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL hiệnnay chưa đạt kết quả như mong muốn Việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõnguyên nhân, đề ra các giải pháp phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT,

BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL

6 Đóng góp mới của đề tài luận án

6.1 Đóng góp về lý luận

Luận án là công trình khoa học bổ sung một số vấn đề lý luận về thực thi chínhsách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS Đề tài đã xây dựng một quy trình thực thichính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS; xác định các nội dung trong thực thichính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS; và các nhân tố ảnh hưởng đến thựcthi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS

Thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL, Luận

án đã nêu lên quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT,

BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL

Trang 7

sách ĐT, BD CB, CC chức cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL.

Đề tài là tài liệu để các cấp chính quyền địa phương, các nhà lãnh đạo, quản lý, cơquan tổ chức cán bộ tham khảo để thực hiện chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyệnngười Khmer trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vùng ĐBSCL

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình đã công bố của tác giả cóliên quan đến đề tài, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành

4 chương (10 tiết)

Trang 8

B NỘI DUNG Chương 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL nhằmcao năng lực và hiệu quả công việc của CB, CC người DTTS, giúp họ cập nhật kiến thức,

kỹ năng và phương pháp làm việc hiện đại Luận án đã khái lược các công trình nghiêncứu có liên quan, về cơ bản đã đề cập được những nội dung lý luận và thực tiễn về chínhsách công, thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC Qua các công trình này có thể rút ranhững nội dung sau:

Thứ nhất, các nghiên cứu về thực thi chính sách công đã đề cập khái niệm, vai trò,

cấu trúc, nội dung và quy trình của một chính sách công Những nghiên cứu này cung cấptài liệu tham khảo cho tác giả luận chứng, làm rõ những nội dung cơ bản của vấn đề thựcthi chính sách (TTCS) công nói chung và thực thi chính sách ĐT, BD cán bộ, công chức.Các nghiên cứu về thực thi chính sách công đã khẳng định vai trò quan trọng của chínhsách công trong đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Để thực hiện hiệuquả nhiệm vụ này, chính sách công nên được xây dựng dựa trên khái niệm, vai trò, cấutrúc, nội dung và quy trình phù hợp Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng củaviệc giám sát, đánh giá và cải thiện chính sách công Việc theo dõi và đánh giá kết quảcủa chính sách giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu để cải thiện chất lượng củachính sách trong tương lai

Thứ hai, các công trình nghiên cứu về chính sách ĐT, BD CB, CC đã trình bày

những vấn đề cơ bản như lý luận cơ bản thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC và kinhnghiệm một số nước, vai trò của nhà nước trong việc thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC

ở Việt Nam hiện nay, thực trạng hệ thống và việc thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC ởnước ta hiện nay; phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách ĐT, BD

CB, CC ở Việt Nam trong thời gian tới Đây là những tham khảo để tác giả làm rõ quanniệm, cấu trúc, vai trò của chính sách ĐT, BD CB, CC; đánh giá thực trạng và đề xuấtcác giải pháp tăng cường TTCS đào tạo, bồi dưỡng CB, CC ở Việt Nam hiện nay

Thứ ba, các công trình nghiên cứu về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC là người

DTTS Các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa, khái quát những quan điểm cơbản, những đường lối, chủ trương lớn của Đảng và chính sách của Nhà nước ta về cán bộ,công tác cán bộ và sự vận dụng quan điểm đó vào TTCS đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấphuyện là người DTTS Các kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo, để tác giả có cáinhìn tổng quan trong việc phân tích nội dung TTCS đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấphuyện là người DTTS

Trên cơ sở kế thừa và chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố, Luận ánnghiên cứu đề tài: “Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyệnngười Khmer” tiếp tục giải quyết những vấn đề cụ thể sau:

Trang 9

Thứ nhất, luận giải, góp phần bổ sung cơ sở lý luận về thực thi chính sách ĐT, BD

CB, CC cấp huyện người DTTS Các khái niệm về cán bộ, công chức cấp huyện ngườidân tộc thiểu số; đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp huyện người dân tộc thiểu số; TTCS đàotạo, bồi dưỡng CB, CC; thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp huyện ngườidân tộc thiểu số cần được nghiên cứu làm rõ Chỉ rõ nội dung, quy trình thực thi chínhsách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người dân tộc thiểu số Đồng thời, các nhân tố ảnhhưởng đến thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người dân tộc thiểu số cầnđược làm rõ

Thứ hai, đánh giá thực trạng thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người

Khmer vùng ĐBSCL Việc khái quát các điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hìnhđội ngũ CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL góp phần làm sáng tỏ đối tượng

và khu vực nghiên cứu Về tình hình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyệnngười Khmer vùng ĐBSCL hiện nay Đánh giá việc thực thi chính sách ĐT, BD CB, CCcấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL và những vấn đề đặt ra trong thực thi chính sách

ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer

Thứ ba, xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực

thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL Xác định nhữngquan điểm cơ bản để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyệnngười Khmer vùng ĐBSCL Những giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn sẽ gópphần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmervùng ĐBSCL

Kết luận chương 1

Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ được những vấn đề lý luận về đào tạo,bồi dưỡng CB, CC; Thực thi chính sách công, thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC ngườidân tộc thiểu số Đồng thời, nhận thấy được vai trò của Nhà nước, các địa phương trongviệc thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC Từ các công trình đã công bố chothấy các giải pháp của Nhà nước trong hoạch định và thực thi chính sách ĐT, BD cán bộ,công chức Những nghiên cứu này là cơ sở quan trọng giúp xây dựng khung lý thuyếtnghiên cứu về thực thi chính sách ĐT, BD cán bộ, công chức người DTTS

Tuy nhiên, chưa có một công trình nào phân tích về thực thi chính sách đào tạo,bồi dưỡng CB, CC người Khmer, xây dựng quy trình thực thi, đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC người Khmer vùng ĐBSCL Đề tàicủa luận án nghiên cứu thi chính sách ĐT, BD cán bộ, công chức người Khmer vùngĐBSCL có góc độ tiếp cận riêng, dưới góc độ khoa học chính trị, và không bị trùng lặpvới các công trình đã công bố trước đây

Trang 10

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO,

BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN

NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài

2.1.1 Khái niệm thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng

2.1.1.1 Khái niệm thực thi chính sách

Thực thi chính sách là quá trình biến các quyết định chính sách đã được thông qua thành các hành động và kết quả thực tế trong xã hội; thực thi chính sách là giai đoạn sau khi chính sách được hoạch định và phê duyệt, bao gồm việc tổ chức, quản lý và áp dụng các biện pháp cần thiết để thực hiện chính sách đó.

Thực thi chính sách là một quá trình phức tạp và quan trọng, yêu cầu sự chuẩn bị

kỹ lưỡng, phối hợp chặt chẽ và giám sát liên tục Hiệu quả của việc thực thi chính sáchphụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm sự tham gia của các bên liên quan, nguồn lực sẵn có,

và khả năng điều chỉnh linh hoạt trong quá trình thực hiện

2.1.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo, bồi dưỡng CB, CC là một hoạt động quan trọng của phát triển nguồnnhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong HTCT nói riêng Một số nước trênthế giới quan niệm vấn đề tu nghiệp thay vì ĐT, BD Bồi dưỡng diễn ra sau đào tạo,nghĩa là sau khi người lao động đã có một nghề về lĩnh vực chuyên môn để có thể lậpnghiệp ĐT, BD CB, CC được xác định như là một quá trình có kế hoạch làm biến đổithái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quảtrong công vụ hay trong một hoạt động nào đó

Đào tạo, bồi dưỡng có những sự tương đồng nhất định, nó có nghĩa là quá trìnhlàm tốt hơn, chuyên nghiệp hơn, song đây là hai khái niệm không đồng nghĩa Nếu nhưđào tạo được xem như là một quá trình làm cho người học có năng lực, kỹ năng theonhững tiêu chuẩn nhất định, còn bồi dưỡng là quá trình làm cho người học cập nhật, bổ

sung thêm năng lực, phẩm chất Từ đó, có thể hiểu đào tạo, bồi dưỡng là quá trình làm

biến đổi nhận thức, hành vi của con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập, rèn luyện

2.1.1.3 Khái niệm về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng

Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng là quá trình triển khai và thực hiện các biện pháp và hoạt động cụ thể nhằm nâng cao năng lực, kiến thức và kỹ năng cho đối tượng đảm bảo họ có đủ trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao, quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức các khóa đào tạo, giám sát, và đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo.

Mục tiêu của việc thực thi chính sách ĐT, BD là nâng cao năng lực và hiệu suấtlàm việc cho đối tượng, đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng để đáp ứng các yêu cầu

Trang 11

của công việc và đối phó với những thách thức mới Điều này góp phần quan trọng vào

sự phục vụ tốt hơn cho cộng đồng và sự phát triển bền vững của tổ chức và đất nước

2.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

2.1.2.1 Khái niệm về cán bộ, công chức

Cán bộ là những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể, tổchức chính trị - xã hội và các đơn vị khác được công nhận bởi nhà nước Cán bộ có tráchnhiệm quản lý, thực hiện chính sách, và lãnh đạo công việc của họ trong cơ quan mìnhđang phục vụ Cán bộ còn có thể tham gia vào các hoạt động của Đảng Cộng sản ViệtNam và các tổ chức xã hội chính trị khác

Công chức làm việc trong các cơ quan và đơn vị nhà nước và thực hiện các nhiệm

vụ liên quan đến quản lý, thực hiện chính sách và cung cấp dịch vụ công Họ phải tuânthủ các quy định về chế độ làm việc, mức lương, và quyền lợi do nhà nước định đoạt

Như vậy, cán bộ, công chức là lực lượng quan trọng trong bộ máy nhà nước, đảm nhiệm chức trách, nhiệm vụ đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống chính trị và hành chính đóng góp vào sự phát triển và ổn định của quốc gia.

2.1.2.2 Khái niệm cấp huyện

Cấp huyện là đơn vị hành chính lãnh thổ trung gian nằm giữa tỉnh và xã Chínhquyền địa phương cấp huyện chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền địaphương cấp tỉnh và trực tiếp quản lý nhà nước đối với chính quyền địa phương cấp xã

Chính quyền cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong hệ thống hành chính củaquốc gia, được thể hiện trong quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, quản lý hành chính,quản lý giáo dục và y tế, quản lý văn hóa và xã hội, đảm bảo quốc phòng và an ninh, trật

tự xã hội, phòng chống tội phạm, quản lý tài nguyên và môi trường, giải quyết khiếu nại

và tố cáo Cấp huyện triển khai và thực hiện các chính sách, chương trình, dự án của nhànước tại địa phương, đảm bảo các chính sách này được thực hiện đúng đắn và hiệu quả

2.1.2.3 Khái niệm cán bộ, công chức cấp huyện

Cán bộ là người được bổ nhiệm hoặc tuyển dụng để làm việc trong các cơ quan, tổchức và đơn vị quản lý công việc của một huyện hoặc quận Cán bộ có trách nhiệm thựchiện các nhiệm vụ quản lý, quyết định, và TTCS, luật pháp của nhà nước tại cấp huyện

Họ có thể là cán bộ chính trị, quản lý, kỹ thuật, hay các chuyên viên khác tùy theo nhiệm

vụ và chức vụ của họ

Công chức là người làm việc trong các cơ quan cấp huyện hoặc quận, và họ đượctuyển dụng thông qua các quy trình và kỳ thi đánh giá năng lực Công chức có tráchnhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý và thực thi công việc của cơ quan mà họ làm việc

Họ phải tuân thủ các quy định và quy tắc của cơ quan và Chính phủ

Như vậy, cán bộ, công chức cấp huyện là những người làm việc trong hệ thống hành chính và quản lý nhà nước tại cấp huyện (bao gồm quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), thực hiện các chức trách, nhiệm vụ quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân tại cấp huyện; cán bộ, công chức cấp huyện có sự khác biệt về cách thức tuyển dụng, bổ nhiệm, và vị trí công tác, nó giúp phân định trách nhiệm và quyền hạn của hai nhóm, đảm bảo hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính tại địa phương.

Trang 12

2.1.2.4 Khái niệm người dân tộc thiểu số

Người dân tộc thiểu số là những nhóm dân cư có đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ, tínngưỡng, và phong tục tập quán riêng biệt, khác với nhóm dân cư chiếm đa số trong mộtquốc gia Khái niệm này được sử dụng để phân biệt các nhóm dân cư có số lượng ít hơn

và có đặc điểm riêng biệt so với dân tộc chiếm đa số Những đặc điểm chính của ngườidân tộc thiểu số bao gồm: Về số lượng người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổngdân số của một quốc gia; Về văn hóa và ngôn ngữ, họ có ngôn ngữ, phong tục, tập quán,

và lối sống riêng biệt, khác với nhóm dân cư chiếm đa số Nhiều nhóm dân tộc thiểu số

có lịch sử lâu đời và thường sinh sống tại những vùng địa lý cụ thể, như miền núi, vùngsâu, vùng xa

2.1.2.5 Khái niệm về cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Khái niệm cán bộ, công chức người DTTS liên quan đến việc đảm bảo sự đại diệncủa các DTTS trong HTCT và hành chính của Việt Nam Điều này có thể bao gồm:Chính sách đa dạng dân tộc tham gia vào HTCT, Nhà nước đã thực hiện các chính sách

và biện pháp nhằm đảm bảo sự đại diện của các DTTS trong các vị trí CB, CC Điều này

có thể bao gồm việc thiết lập một tỷ lệ cố định hoặc tiêu chuẩn đa dạng dân tộc trongtuyển dụng và bổ nhiệm CB, CC

Cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số là những người có xuất thân

từ nhóm các dân tộc thiểu số mang đặc trưng văn hóa, phong tục tập quán và ngôn ngữ riêng của dân tộc, được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên của Đảng, Nhà nước trong tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng; họ làm việc trong hệ thống hành chính và quản lý nhà nước tại cấp huyện, thực hiện chức trách, nhiệm vụ quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân tại cấp huyện, đảm bảo hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính tại địa phương.

2.1.3 Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Thực thi chính sách này nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điềukiện cho CB, CC người DTTS phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trongquản lý nhà nước Cần đảm bảo sự đại diện và bình đẳng của các DTTS trong bộ máyhành chính nhà nước và thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền

Như vậy, thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện

người dân tộc thiểu số là quá trình triển khai và thực hiện các chương trình, biện pháp,

và hoạt động liên quan đến việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số nhằm nâng cao năng lực, kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện thuộc các dân tộc thiểu số, thực thi chính sách này là tăng cường sự đại diện và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số.

2.2 Chủ thể, nội dung và quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

2.2.1 Chủ thể thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

2.2.1.1 Chủ thể ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Trang 13

Chủ thể ban hành chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS bao gồmnhiều cơ quan từ cấp Trung ương đến địa phương, mỗi cơ quan có vai trò cụ thể trongquá trình xây dựng, ban hành và TTCS Các chủ thể bao gồm: Ban Chấp hành Trungương; Chính phủ; Bộ Nội vụ; Ủy ban Dân tộc; Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.

Các cơ quan trên có sự phối hợp chặt chẽ và phân công vai trò rõ ràng nhằm đảmbảo thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS một cách hiệu quả vàtoàn diện

2.2.1.2 Chủ thể trực tiếp triển khai thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Chủ thể trực tiếp triển khai thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện ngườiDTTS bao gồm các cơ quan ở cấp trung ương và địa phương gồm Bộ Nội vụ; Ủy ban

Dân tộc; Ủy ban Nhân dân tỉnh, huyện; Sở Nội vụ; Ban Tổ chức Đảng cấp tỉnh, huyện;

Các cơ sở đào tạo như Trường Chính trị tỉnh, Học viện Chính trị, các trung tâm đào tạo

Sự phối hợp giữa các chủ thể này đảm bảo rằng chính sách ĐT, BD CB, CC cấphuyện người DTTS được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với yêu cầuthực tiễn của các địa phương

2.2.1.3 Chủ thể gián tiếp tham gia thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Chủ thể gián tiếp tham gia thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện ngườiDTTS là các tổ chức, cơ quan có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy quá trình thực thi chính sáchnhưng không trực tiếp tổ chức hoặc triển khai các chương trình đào tạo

2.2.2 Nội dung thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Phương thức tổ chức thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTStập trung vào nội dung chương trình ĐT, BD phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của các

CB, CC người DTTS nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Về đào tạo thườngxuyên tổ chức các khóa ĐT, BD ngắn hạn và dài hạn nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho CB, CC người DTTS, khuyến khích và hỗ trợ CB, CC tham gia cáckhóa học nâng cao như thạc sĩ, tiến sĩ Về bồi dưỡng gồm các kỹ năng mềm và quản lý,cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng lãnh đạo, quản lý, làm việc nhóm và giải quyết vấn

đề, tập huấn kỹ năng giao tiếp hiệu quả, kỹ năng hòa nhập văn hóa địa phương

Nội dung thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS dựa trêncác văn bản pháp luật quy định gồm:

Một là, việc đào tạo CB, CC cấp huyện người dân tộc thiểu số thực hiện theo quy

định của Luật Giáo dục, và Nghị định 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc đào tạo,bồi dưỡng CB, CC, viên chức, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng quyhoạch nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị

Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho CB, CC người DTTS phải phùhợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của từng vùng Đào tạo trình độ sau đại học phùhợp với vị trí việc làm cho CB, CC cấp huyện bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sauđại học cho CB, CC phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài đáp

Trang 14

ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước.

Hai là, Về bồi dưỡng cho CB, CC cấp huyện người dân tộc thiểu số thực hiện theo

Nghị định 89/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức Điều 4 của nghị định này quy định 4 nội dung bồi dưỡng gồm

Thứ nhất, bồi dưỡng Lý luận chính trị

Thứ hai, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

Thứ ba, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước

Thứ tư, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm

2.2.3 Quy trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Quy trình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS dựa trênmột số nguyên tắc để đảm bảo chất lượng và hiệu quả, quy trình TTCS này đòi hỏi sựtheo dõi và đánh giá liên tục, bao gồm:

Một là, xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách

Hai là, phổ biến, tuyên truyền các nội dung thực thi chính sách

Ba là, phân công, phối hợp thực thi chính sách

Bốn là, duy trì thực thi chính sách

Năm là, điều chỉnh thực thi chính sách

Sáu là, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách

Bảy là, sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực thi chính sách

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

2.3.1 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Một là, nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu

Người đứng đầu có vai trò quyết định, trực tiếp trong quản lý và sử dụng đối với

CB, CC thuộc phạm vi phụ trách Người đứng đầu được giao thẩm quyền và có tráchnhiệm trong việc đề xuất, giới thiệu với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc quyhoạch, ĐT, BD, đề bạt, bổ nhiệm, bố trí đối với CB, CC là cấp dưới trong cơ quan, đơn

Trang 15

nhanh chóng thực hiện chính sách một cách có hiệu quả Đây được xem là vấn đề có ảnhhưởng đến TTCS

Ba là, nhận thức và năng lực của đối tượng thụ hưởng chính sách

Sự đồng tình ủng hộ của đối tượng thụ hưởng chính sách đó là CB, CC cấp huyệnngười DTTS Chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS với mục tiêu cuốicùng là nâng cao chất lượng CB, CC có trình độ, kỹ năng, tận tụy với công việc nhằmđáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của công vụ Vì vậy, việc tạo điều kiện khuyếnkhích học tập nhằm nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ là rất cần thiết,nên chính sách này được sự đón nhận tích cực từ dưỡng CB, CC cấp huyện người DTTS

2.3.2 Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Một là, tính chất của vấn đề chính sách

Thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS hướng đến đối tượng

là CB, CC cấp huyện người DTTS, họ là đối tượng đặc biệt Nếu triển khai thực hiệnkhông khéo sẽ gây mất đoàn kết trong tổ chức, giữa đối tượng được thụ hưởng và khôngthụ hưởng chính sách ĐT, BD

Hai là, nguồn lực phục vụ cho chính sách

Các điều kiện vật chất để thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện ngườiDTTS theo quy luật phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.Việc đầu tư về nhân lực, tài chính, các trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện hiện đạinhằm hỗ trợ thực hiện chính sách được đưa ra là yêu cầu cần thiết Việc tăng cường cácnguồn lực về con người và vật chất cho TTCS là nhân tố quan trọng thúc đẩy, duy trìchính sách ĐT, BD CB, CC có hiệu quả

Ba là, môi trường thực thi chính sách

Môi trường thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer là yếu tốliên quan đến các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, hộinhập quốc tế Theo đó, môi trường TTCS có nhiều thuận lợi như được Đảng, Nhà nướcquan tâm, có môi trường chính trị ổn định Các hoạt động này diễn ra theo quy luật trongnhững điều kiện cụ thể, nên nó độc lập với quá trình thực thi chính sách

Kết luận chương 2

Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp huyện cho người dân tộc thiểu

số có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý

và điều hành của CB, CC, đóng góp vào sự phát triển bền vững toàn diện của các khuvực có đông đồng bào DTTS

Chương 2 đã tập trung làm rõ một số các khái niệm về thực thi chính sách đào tạo,bồi dưỡng; Cán bộ, công chức cấp huyện người DTTS; Thực thi chính sách đào tạo, bồidưỡng CB, CC cấp huyện người DTTS Luận án đã chỉ ra các chủ thể trong TTCS đàotạo, bồi dưỡng CB, CC cấp huyện cho người DTTS; các nội dung trong TTCS đào tạo,bồi dưỡng CB, CC cấp huyện người DTTS Luận án đã phân tích quy trình trong TTCSđào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp huyện người DTTS bao gồm: xây dựng kế hoạch triển

Ngày đăng: 14/01/2025, 11:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w