Trong đó các công ty chứng khoán đã đóng góp 1 phần không nhỏ trong việc tạo lập và ồn định thi trường thông qua việc cung cấp các dịch vụ môi giới, tư vấn, bảo lãnh phát hành và việc nắ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHÁT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
DE TÀI:
THUC TRANG VÀ GIẢI PHAP DAY MANH HOAT ĐỘNG
KINH DOANH CUA CTCP CHUNG KHOAN YUANTA
Sinh viên thực hiện: Khuất Thủy Tiên
Lớp: KI7CLC - TC
Mã sinh viên: 17A4010279
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Kiều Hữu Thiện
| HỌC VIÊN NGÂN HÀNG
| TRUNG TAM THONG TIN - THU VIEN
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Do hạn chế vé hiểu biết và kinh nghiệm thực tế nên khó tránh khỏi những saisót khi thực hiện báo cáo này, em mong muốn có được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô các cán bộ trong công ty dé nội dung dé tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Các ban ngành, các thay cô trong khoa tại Học viện Ngân
hàng đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn PGS TS Kiều Hữu Thiện và toàn bộ các anh chị trong công ty CPCK Yuanta Sercurities đã hướng dan,
dìu dắt em trong thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin chân thành cam đoan đây là bài nghiên cứu của mình và được sự hướng
dẫn của giảng viên hướng dẫn PGS TS Kiều Hữu Thiện các nội dung nghiên cứu kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa công bó dưới bat kì hình thức nào trước đây
Số liệu cho các bảng biểu phân tích, nhận xét được thu thập từ các nguồn tài liệu khác
nhau từ em và có ghi rõ danh mục tài liệu tham khảo
Nếu có bất kì sự gian lận nào trong bài báo cáo em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm vé bài báo cáo của mình Trường Học viên Ngân hàng không liên quan đếnnhững vi phạm bản quyên tác giả nếu có lỗi trong bài báo cáo này của em.
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TU VIET TÁT 522222vvt2222222511122222 2oDANH MỤC BANG BIEU 255555 222221122211 SELOT MỞ ĐẢU 2112222
1 Tính cấp thiết của đề tài 5 2222112 2c
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 22 S2SS1ES1E 212cc
3 Phương pháp nghiên ct cccceccccccesesseesscssessessecssessessesseeeeeeeeeseeseeeeecceccc
4 Kết cấu của khóa Le9:10/9)090 5
1.1 Những vấn đề chung về công ty chứng khoán 22+ sSE 23232525 S E225 set
l.I.L Khái HiỆM Ằ Q2 Ha
1.12 M6 hình tổ chức của các công ty chứng khoán SáS t1 1211552 cec 1.1.2.1 Theo loại hình 6 chức 55csscEEEEE112112111122ee
1.1.2.2 Theo hình thức kinh doanh -2s 2s 2E2E2E52E5112115 Sa 1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán 52252221211 Eec
1.1.3.1 Đối với tổ chức phát hành 5222222S1ESESSs1.1.3.2 Đối với nhà AAU tự - 1111111111222 eeeeees1.1.3.3 Đối với thi trường chứng khoán nói cÌwng -s 5s cs set S2E2EsE1Etttstse.1.1.3.4 Đối với cơ quan quản lý thị ÍFỜHE ket 1312255512111 tse.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động cua công ty chứng khoán “=
1.1.5 Cac nghiệp vụ của công ty chứng khoán -o "` 1.1.5.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 225222 EE21E2151EEEEneeeee 1.1.5.2 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành - S111 1c 1.1.5.3 Nghiệp vụ tự doanh -1EESec ¬
1.1.5.4 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán -5: 5S
1.1.5.5 Nghiệp vụ tr vấn đầu tư Chứng khOÁM! - + cstsEsEsExtEtscscscsce2 1.1.5.6 Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh của cong ty chứng khoán 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 1.2.I Chỉ tiêu lợi nhuậN - tSEE2E1211211212221E re
1.2.2 Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (RO44) 1E
Trang 51.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) - 1 Eeccec 81.2.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) ccc00ccccc00ccccccsccsceccssseeeooeeeeoooccccoc 81.3 Cac nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty chứng khoán §CHUONG 5555 10THỤC TRANG HOAT ĐỘNG KINH DOANH CUA CONG TY CHUNG
KHOAN YUANTA SECURITIES TẠI VIET NAM ooo cccccccccccccccccececscesecsceeeececes 102.1 Những nét co ban về công ty chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam 10
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phan chứng khoán Yuanta Securities Việt NqH ẲÁ SE E1 15151111111111 1E 10 2.1.2 Các nghiệp vu được cấp phép của Công ty Cổ phan Chứng khoán
Yuanta Securities Việt NAM c.cccccccccccscsssssssesssssesssssesesesseseseseseeseceeceeceseeeececceceee 1]
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Yuanta Securities Việt Nam 132.2 Tình hình một số nghiệp vu của công ty Yuanta Securities Việt Nam
V0 2101210 .ẻốẻốốố.ẽ Na eassaneatneisancistsiuennnomenoneemrosprmceneeseseenecess 14 2.2.1 Nghiệp vụ môi giới và dịch wụ - 22 E2 Ho 14 2.2.2 Nghiệp vụ tự d0qHhh 5S EEEEE11111 1 E1 re l6 2.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành và tư vấn 3-2-2 Eeeeee 17 2.2.4 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán 2S S221 Hee 18 2.2.5 Các hoại động hỗ trợ kinh doanh 52-22 12a 18
2.3 Thực trang hoạt động kinh doanh của công ty Yuanta Securities Việt
Nam 19
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Yuanta Securities Việt Nam 19
2.3.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ta M 222.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sO hữu 22 S215 222.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - SE SE S3 S S21 25 S151 551 tre 23
2.4 Đánh giá hoạt động của công ty cổ phan chứng khoán Yuanta Securities Việt NÑam - sec ddd —= 24
2.4.1 Kết quả đạt được 5522522211HHHscce 242.4.2 Những hạn chế can khắc DÌLC SG CS 12v ST HH HH na 262.4.2.1 Những hạn chế 55t 2251111121112 26
3.4.2.2 Nguyên nhân của những han chế 52 1E 111511111 26
Trang 6GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ NHẰM DAY MẠNH HOAT ĐỘNG KINH
DOANH CUA CÔNG TY CO PHAN CHUNG KHOÁN YUANTA SECURITIES
ee 293.1 Dinh hướng phát triển của TTCK Việt Nam và Yuanta Securities 29 3.1.1 Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam từ nay
EN 2020 “ 29
3.2 Một số giải pháp nhằm day mạnh hoạt động kinh doanh của Yuanta
Securities Việt Ñam - 5c ST 212121 111 HH HH 31 3.2.1 Mớ rộng phạm vi hoạt động của công ty theo hướng chuyên môn hóa hoạt động từng dich vụ 5-5: s11 E111 tt re 31 3.2.2 Biện pháp nâng cao sử dung nguồn vốn chủ sở hitu 31
3.2.3 Hoan thiện quy trình dong bộ các nghiệp vụ và mở rộng chỉ nhanh 323.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing 5 SE 1111111121211 nee 333.2.5 Chiến lược tuyển dụng nhân lực và đãi ngộ nhân tài 2 S211 se: LE3.2.6 Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin -« 34
3.2.7 Tăng cường công tác quản tri công ty, kiểm tra, kiểm soát nội bộ 34 3.2.8 Tăng cường kiểm soát với công ty nước ngoài và phân tích đối thủ cạnh _ “Ằ5AA Ồ 35 3.2.9 Biện pháp chung nâng cao hiệu quả kinh doanh TS 353.3 Một số kiến nghị 5522225222225 1 nnnese 4 363.3.1 Kiến nghị với chính phủ -2-22222E HH 363.3.2 Kiến nghị với uy ban chứng khoán nhà nước và trung tâm giao dịch
Chứng KhOÁáI 5:5: S552 52252515111 1111111111 36
3.3.3 Um đãi thuế cho hoạt động chứng khoán của chính phủ đối với thị
trường chứng khoán cũng như các công ty chứng khoán Stnnneee 37
KET LUẬN 55 221 222211 E2 39
Tài liệu tham Khao cc cccccccccccccscscscsvecevavavavavavavavevesavasaveveveveseveeseieeseeeeeeeeeeseccce 40
DANH MỤC BANG BIEU
Trang 7Bảng 1: Bang số lượng mở tài khoản của Yuanta Securities Việt Nam 14Bang 2: Bảng so sánh s6 lượng mở tài khoản với một số CONG ẨY sec ccscy 14
Biéu đồ 1: Thị phần chứng khoán trên sản giao dịch 2 212222 15
Bang 3: So sánh doanh thu môi giới của các công ty 2015-20117 -+s+stss se sec 16 Bang 4: Tinh hinh thuc hién nghiệp vụ tự doanh oo cececeeeessceececsesevececeeeecececeesecece 16 Bang 5: Doanh thu bảo lãnh phát hành và tư van 2015-2017 ceocccccccccscccceseeeceeeeeeeecccecccce 17 Bảng 6: Doanh thu và lợi nhuận các năm của Yuanta Securities Việt Nam 20
Bang 7: Tong hợp các kết quả tài chính 2015-2017 2c 22Bang 8: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh -.- 5s 2s 2222522152112 22
Bảng 9: Kết quả doanh thu của Yuanta Securities Việt Nam trong 3 năm gan nhát 24
Biéu đồ 2: Doanh thu đạt được 2015-2017 (don vi: nghìn đồng) 2.222 nen 24Biểu đồ 3: Cơ cấu tong doanh thu năm 2017 222222212 25
Trang 8DANH MUC TU VIET TAT
Thi trường phi tập chung
Ty suat loi nhuan trén tai san
Ti suat loi nhan trén doanh thu
Sở giao dich chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
Công ty niêm yết
Thị trường lưu ký chứng khoán
Sở giao dịch Thị trường giao dịch Công ty chứng khoán
Trang 9LOI MỞ DAU
1 Tinh cấp thiết của đề tài
Năm 2000 cùng với sự ra đời và đi vào hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam được coi như là 1 bước ngoặt quan trọng đối với nền kinh tế đất nước Sau 18 năm hoạt động thị trường chứng khoán đã và đang khang định vai trò của mình trong nén kinh
tế là 1 kênh phân phối có hiệu quả Trong đó các công ty chứng khoán đã đóng góp 1
phần không nhỏ trong việc tạo lập và ồn định thi trường thông qua việc cung cấp các dịch
vụ môi giới, tư vấn, bảo lãnh phát hành và việc nắm giữ một số lượng chứng khoán nhất
định và thực hiện việc mua ban dé hưởng phí và chênh lệch giá thì hoạt động kinh doanh tại công ty chứng khoán không chỉ đem lại lợi nhuận cho chính công ty chứng khoán mà còn đem lại lợi ích cho thị trường chứng khoán nói chung, giúp cho thị trường chứng khoán tránh được những biến động lớn và đảm bảo sự thanh khoản cho thị trường chứng
khoán.
Công ty cô phần chứng khoán Yuanta Securities là một trong những công ty chứngkhoán ra đời đầu tiên tại việt nam và đi đầu trong việc cung cấp dịch vụ môi giới chứngkhoán trên thị trường Với nhiều năm hoạt động yuanta đã đạt được những thành tự đáng
kể Tuy nhiên cũng như câc công ty chứng khoán khác Yuanta Securities vẫn chưa sử
dụng hết khả năng của mình dé xây dung | bộ máy hoàn thiện hình thành nên một mô
hình chuyên nghiệp với nghiệp vụ chuyên môn cao.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng: Tình hình hoạt động kết quả, số liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến việc
nâng cao hoạt động của Công ty Cổ phan Chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam.
Phạm vi: Số liệu phân tích 2015 — 2017 tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Yuanta
Securities Việt Nam.
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu thông tin trên công thông tin công ty, Internet, giáo trình
Xin số liệu từ phòng kế toán công ty 3 năm 2015, 2016 và 2017 dé phân tích, đánh
giá.
Trang 10Tong hợp các phân tích, tham khảo ý kiến ban lãnh đạo công ty và giảng viên
hướng dẫn
4 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận bao gồm lời mở đầu và 3 chương
Chương 1: Công ty chứng khoán và hoạt động của công ty chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm day mạnh hoạt động kinh doanh của Công
ty Cô phan Chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN
1.1 Những vấn đề chung về công ty chứng khoán
lL.I.I Khái niệm
Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứngkhoán bao gồm một hoặc một số các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, bảo lãnh va phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán Hay nói cách khác công ty chứng khoán là một định chế trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán.
1.1.2 Mô hình tổ chức của các công ty chứng khoán
112.1 Theo loại hình tô chức
>_ Công ty hợp danh: là loại hình kinh doanh có 2 chủ sở hữu chở lên thành
viên bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Trong đó thành viên hợp danhchịu trách nhiệm bang toàn bộ tai sản của mình còn thành viên góp vốn không tham giađiều hành công ty Công ty hợp danh không được phát hành bat cứ loại chứng khoán nào
> Cong ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với chủ sở hữu là các có đông Cổ
đông chịu trách nhiệm toàn bộ về số nợ và tài sản của công ty trong phạm vi vốn góp củamình Công ty cô phần được phép phát hành cô phiếu ra công chúng theo quy định hiện
hành của pháp luật
> Cong ty trách nhiệm hữu hạn: các thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành côphiếu
112.2 Theo hình thức kinh doanh
-> Công ty mô giới: là công ty thực hiện nhiệm vụ mua bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên sở giao dịch chứng khoán mà công ty đó là công ty thành viên
Trang 12> Công ty bảo lãnh phát hành: phân phối những chứng khoán mới được phát hành cho công chúng thông qua việc mua bán do công ty cổ phần phát hành và bán lại cho công chúng theo giá tích gộp lợi nhuận của công ty.
> Công ty giao dịch phi tập chung: giao dịch trên thị trường OTC
> Công ty bán buôn chứng khoán: hoat động với tư cách là người ủy thác
>_ Công ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: lợi nhuận dựa trên chênh lệch giá mua, hoạt động mạnh trên thị trường OTC
1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán
1.1.3.1 Đối với tổ chức phát hành
> Mục tiêu tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành là
huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán Chính vì vậy các công ty chứng khoán
có vai trò tạo ra cơ chế thông qua việc huy động vốn phục vụ các nhà phát hành thông qua
những hoạt động cua đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành Hơn nữa nguyên tắc quan trọng của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung gian nên đòi hỏi những nhà dau tư nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các tô chức trung gian mua ban, các công ty chứng khoán sẽ thực hiện vai trò này.
1.1.3.2 Đối với nhà dau tư
> 'Công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí giao dịch dé nâng cao hiệuquả các khoản đầu tư thông qua các hoạt động mô giới, tư vấn đầu tư hay quản lý danhmục đầu tư
1.1.3.3 Đối với thị trường chứng khoán nói chung
> Gop phan tao lap gia ca, diéu tiét thi truong: thi truong chứng khoán là nơiquyết định giá cả Tuy nhiên để đưa ra mức giá cả cuối cùng thì cả người mua và ngườibán đều phải thông qua một tổ chức trung gian là công ty chứng khoán Các công ty
chứng khoán là thành viên của thị trường chứng khoán họ cũng có vai trò điều tiết giá cả
thông qua các phiên đấu giá
> Gop phan tăng tính thanh khoản của các tai sản tài chính:
+ Thị trường cấp 1: Thông qua các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng
khoán hóa mà công ty chứng khoán không những huy động được một lượng vốn lớn đưa
4
Trang 13vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản giảm thiểu
rủi ro cho các tài sản tài chính được đầu tư.
+ Thị trường sơ cấp 2: là nơi mua bán lại các chứng khoán trên thị trường sơ cấp l,
tại đây các công ty chứng khoán giúp người đầu tu chuyền đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại.
1.1.3.4 Đối với cơ quan quan lý thị trường
> Yéu cầu của thị trường chứng khoán là tính minh bạch về thông tin cần đượccông khai dưới sự tham gia giám sát của các cơ quan thị trường Vì việc cung cấp thông tin vừa là quy định của pháp luật, vừa là nguyên tắc hoạt động của các công ty chứng khoán.
1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán
> Nguyên tắc đạo đức
+ Kinh doanh cần có kỹ năng tinh than, trách nhiệm và tận tụy với nghé
+ Các công ty chứng khoán phải đảm bảo tinh trung thực và công băng của giao dich vi loi ích của khách hang
+ Khách hàng là trên hết
+ Tính bảo mật của khách hàng phải được đảm bảo về thông tin tài khoản khi
chưa được sự đồng ý của khách hàng không được để lộ trừ khi có yêu cầu của công ty nhà
nước bằng văn bản
+ Công ty chứng khoán phải tư vấn đầy đủ thông tin cho khách hàng và giải thích
rõ ràng về những rủi ro mà họ có thể gặp phải
+ Công ty chứng khoán chỉ được nhận khoản thù lao về dịch vụ đối với khách hàng
+ Các công ty chứng khoán không được tiến hành các hoạt động hay tung các
thông tin làm khách hàng hiểu sai về giá cả và bản chất của chứng khoán, gây thiệt hại
đến quyền lợi và lợi ích của khách hàng
-1.1.5 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
1.1.5.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
> Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
nhằm hưởng hoa hồng từ việc làm trung gian thực hiện mua bán cho khách hàng
5
Trang 14> Chức năng của công ty chứng khoán: cung cấp thông tin và tư vấn cho khách
hàng, thực hiện nhu cầu mua bán chứng khoán cho khách hàng và đáp ứng nhu cầu tâm lý
can thiết khi khách hàng yêu cầu
> Nghiệp vụ môi giới chứng khoán giúp tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch và
giúp 2 bên gng dịch nhanh chóng.
1.1.5.2 Nghiệp vụ bao lãnh phát hành
> La hoạt động hỗ trợ cho tô chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán
thông qua thỏa thuận mua chứng khoán dé bán lại
> Nghiệp vu bảo lãnh bao gồm: Nghiên cứu và tư van cho tổ chức phát hành,
thỏa thuận với các nhà bảo lãnh khác, quản lý và phân phối chứng khoán
> Với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành nhà đầu tư an tâm hơn bởi giá cổ phiếu được bảo lãnh ở một chừng mực nào đó và trở nên tiêu chuẩn hơn Đối với tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh sẽ đối mat với những rủi ro nhất định tuy nhiên cũng sẽ nhận lại khoản chênh lệch giá bảo lãnh
> Bốn phương thức bảo lãnh: bảo lãnh chắc chắn, bảo lãnh có găng cao nhất,bảo lãnh phương thức bán tất hoặc không bán gi, bảo lãnh theo phương thức tối thiểuhoặc tối đa
115.3 Nghiệp vụ tự doanh
> Nghiệp vụ tự doanh là hoạt động công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng
khoán cho chính mình nhăm thu lại lợi ích từ chênh lệch giá mua bán
>» Theo quy định của luật chứng khoán và nghị định 14 hướng dẫn thi hành luậtchứng khoán vốn pháp định cho nghiệp vụ tự doanh của công ty là 100 tỷ đồng
> _ Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán giúp mang lại khả năng sinh lời cao cho công ty chứng khoán tuy nhiên khả năng rủi ro mat giá cũng rất cao
> Yéu cau đối với công ty chứng khoán trong nghiệp vụ tu doanh: tách bachgiữa quản lý, ưu tiên khách hang, bình ổn thị trường
1.1.5.4 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoản
> Lưu ký chứng khoán là việc nhận và bảo quản chứng khoán của khách hàng
và giúp khách hàng thực hiện quyền của mình đối với chứng khoán
6
Trang 15> _ Hệ thông lưu ký chứng khoán gồm: trung tâm lưu ký chứng khoán và các
thành viên lưu ký như ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán hoạt động tại Việt
Nam được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng kí hoạt động lưu kýchứng khoán và được thị trường lưu kí chấp nhận là thành viên
1.1.5.5 Nghiệp vu tr van dau tư chứng khoán
> _ Dựa trên nhu cầu của khách hàng mà công ty chứng khoán sẽ phân tích vàđưa ra các lời khuyên cho họ về các dịch vụ liên quan đến phát hành đầu tư và cơ cấu tài
chính.
> Nghiệp vụ tư van dau tư chứng khoán hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng
kiến thức của người tu vấn nhằm đem lại hiệu quả cho cả khách hàng và công ty của họ
Bên cạnh việc tư vấn đầu tư chứng khoán các công ty chứng khoán còn thực hiện mộtmảng tư van rộng hơn là tư van tài chính doanh nghiệp
1.1.5.6 Các hoạt động hồ trợ kinh doanh của công ty chứng khoán
> _ Hoạt động tín dung: Thị trường chứng khoán tại Việt Nam vẫn đang trên đàphát triển nên vấn đề này được quan tâm chặt chẽ hơn Khi khách hàng có nhu cầu muachứng khoán nhưng không đủ tiền thì có thể thực hiện trên nguyên tắc đặt cọc và bán chịu
Số tiền đặt cọc = số chứng khoán đặt mua * tỷ lệ mua bán chịu
> Hoat động giao dịch trái phiếu theo hợp đồng mua lại: đây là hợp đồng được
2 bên ký kết tại thời điểm hiện tại để thực hiện vào một thời điểm trong tương lai vềchuộc lại trái phiếu của công ty
> _ Hoạt động quản lý thu nhập hộ của khách hàng: hoạt động này phat sinh từviệc lưu ký chứng khoán cho khách hàng của công ty Dé thực hiện nghiệp vụ này công tychứng khoán can phối hợp với công ty lưu ký cùng tổ chức phát hành và ngân hàng dé trả
lợi tức cho khách hàng.
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
1.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận "
Lợi nhuận = doanh thu — chi phí
Lợi nhuận phản ánh số tiền lãi mà công ty thu được trong | khoảng thời gian nhất
định, thường là 1 năm tài chính.
Trang 161.2.2 Ty suất sinh lời tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế ROA =
Tổng tài sản bình quânROA phản ánh cứ một trăm đồng đem vào kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế và sau thuế Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty càng cao thì hệ sốROA càng cao
1.2.3 Ty suất lợi nhuận vốn chi sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế ROE =
Tổng vốn chủ sở hữu bình quânROE phản ánh khả năng thực sự của công ty về hiệu quả sử dụng vốn của công ty.công ty có hoạt động tốt hay không thì dựa vào chỉ tiêu này Đây cũng là chỉ tiêu dé cácnhà đầu tư xem xét để có góp von hay không
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế ROS =
Doanh thu và thu nhập khác
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao thì đánh giá khả năng hoạt động sinh lời của
công ty càng cao.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty chứng khoán
> _ Nhân tô khách quan
+ Môi trường công nghệ: với sự phát trién không ngừng của khoa học kĩ thuật đặcbiệt là công nghệ thông tin đã tạo điều kiện phát triển cho các công ty chứng khoán nâng
Trang 17cao hiệu quả hoạt động trong hoạt động kinh doanh đồng thời tiết kiệm được chỉ phí quản
lý, chi phí hoạt động kinh doanh và giảm chi phí dich vụ khách hàng nâng cao khả năng
cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán Tuy nhiên điều này cũng đòi hỏi các công tychứng khoán phải chủ động năm bắt được xu hướng phát triển của khoa học kĩ thuật
+ Môi trường đặc thù: Bao gồm khách hang, các đối thủ cạnh tranh, cơ quan giámsát nhà nước đối với công ty chứng khoán Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến
+ Uy tín hoạt động: Thể hiện ở sự ồn định ở phía khách hàng gia tăng thị phần và
doanh thu từ các hoạt động
+ Năng lực quản trị kinh doanh: Một công ty chứng khoán muốn tôn tại lâu dài thìphải có 1 đội ngũ quản trị kinh doanh đủ mạnh dé nhảy vọt cùng với sự phát triển của
công nghệ
+ Chất lượng nguồn nhân lực: Với nền kinh tế tri thức thì chất xám và khả năng
sáng tạo trong sản phẩm tạo nên sự khác biệt của sản phẩm đó Chính vì vậy yếu tố quyếtđịnh chất lượng sản phẩm là nguồn nhân lực và bao gồm cả khả năng lãnh đạo của các
cap, tinh thân trách nhiệm của đội ngũ nhân viên
Trang 18CHƯƠNG 2THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
YUANTA SECURITIES TẠI VIỆT NAM
2.1 Những nét cơ bản về công ty chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phan chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam
> Céng ty Cổ phan Chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam (YSVN) có tiềnthân là Công ty Cổ phan Chứng khoán Dé Nhat, được thành lập vào năm 1999 Công tyhoạt động trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, tư vẫn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát
hành chứng khoán và tự doanh
> _ Vào năm 2007 sau thương vụ sáp nhập năm giữa Fuhwa Financial Holding Company và Yuanta Core Pacific Securities tập đoàn Tài chính Chứng khoán Yuanta (http://www.yuanta.com/en/IRO1/) được thành lập, và trở thành tập đoàn môi giới chứng
khoán lớn nhất tại Đài Loan hơn một thập kỷ qua Tiếp đó tập đoàn lại tiếp tục thực hiệnthương vụ mua bán và sáp nhập đối với Công ty Chứng khoán Polaris và Ngân hàng TaChong và nhanh chóng phát triển thành công ty cổ phân tài chính hoạt động với hai mảng
kinh doanh chính là chứng khoán và ngân hàng.
> _ Tên day đủ: Công ty Cổ phan Chứng khoán Yuanta Việt Nam
> _ Tên viết tắt: YSVN |
> Tên tiếng anh: YUANTA Securities Vietnam Joint Stock Company
> Địa chỉ: Tang 4, toa nhà Saigon Centre, số 65 Lê Loi, phường Bến Nghé.quận 01, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
> Chi nhánh Hà Nội: Tang 5A, Tòa nhà BIDV, Số 194 Trần Quang Khải, QuậnHoàn Kiếm, Hà Nội
> — Vốn điều lệ: 300,000,000,000 đồng
> Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán: Môi giới, tự doanh, lưu ký chứng khoán,
bảo lãnh phát hành tư van đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư
10
Trang 19>_ Chứng nhận thành viên: Số 04/GCNTVLK do TTLKCK Việt Nam cấp lần
dau ngày 01/05/2006, Số 04/GCNTVLK-I cấp thay đổi lần 1 ngày 27/02/2018
2.1.2 Các nghiệp vụ được cấp phép của Công ty Cổ phân Chứng khoán Yuanta
Securities Việt Nam
Với số vốn 300 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Chứng khoán Yuanta Securities thựchiện được tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán và hoạt động khác do
pháp luật quy định.
e = Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: là trung gian thực hiện lệnh mua bán chứngkhoán theo yêu cầu của khách hàng tại các sàn giao dịch của công ty Yuanta Securities sẽ
giúp khách hàng mở và theo dõi tài khoản giao dịch chứng khoán của mình Đồng thời tư
vấn cho khách hàng đưa ra lệnh mua bán hợp ly, hoạt động môi giới chứng khoán bao giờ
cũng là hoạt động chủ đạo và đặc trưng của công ty chứng khoán Như mọi công ty chứng khoán Yuanta Securities ngay từ budi dau đi vào hoạt động đã nghiên cứu ban hành quy
trình nghiệp vụ cho riêng mình
Quy trình của nghiệp vụ môi giới:
> _ Khách hàng viết phiếu lệnh BUY (mua) hoặc SELL (bán) gửi cho nhân viên
môi giới
> Nhân viên môi giới kiểm tra tính chính xác của lệnh BUY hoặc SELL (số
lượng, gid, tên, chữ ky của từng khách hang, tài khoản giao dịch, số tiền khách hàng ký
quỹ) Sau đó nếu không có vấn dé gì nhân viên môi giới nhập vào hệ thống quản lý,trưởng phòng môi giới sẽ kiểm tra lại để hoàn chỉnh và gửi lệnh vào cho đại diện của
công ty tại SGD (TTGD) |
> Tai SGD (TTGD) đại diện của công ty sau khi nhận được lệnh giao dịch nhập
chính xác đầy đủ về số lượng nội dung của lệnh giao dịch vào hệ thống giao dịch theo
quy định của SGD |
> Keét thúc phiên giao dịch sẽ trả kết quả giao dịch về cho bộ phan môi giới tạitrụ sở chính và chi nhánh
11
Trang 20> Nhân viên môi giới sẽ có nhiệm vụ tập hợp phiếu lệnh, deal information (gửi thông tin) order information (nhận thông tin) lập báo cáo kết quả giao dịch và xác nhận
kết quả tại trưởng phòng nghiệp vụ kiểm soát
> Giám đốc va trưởng phòng kiểm soát sẽ nhận lệnh và xác nhận kết quả kiểm
tra giao dịch
> Trưởng phòng kế toán xác nhận giao dịch và ký để hạch toán
> Cuối cùng là ký thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng
> V6i việc hưởng hoa hồng dựa trên nghiệp vụ môi giới đã đem lại khoản lợinhuận cho Công ty Cé phan Chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam Đến tháng 3 năm
2017 Yuanta Securities Việt Nam chiếm khoảng 12% thị phần trong lĩnh vực môi giới
chứng khoán, 20% về giao dich ký quỹ 21.23% sé lượng các nhà môi giới và quỹ tương
hỗ đạt đến 34.59 tỷ Dai tệ, chiếm tương đương 16% thị phan
e Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:
> Yuanta Securities Việt Nam giúp các tô chức phát hành chuan bị các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng băng cách cung cấp các dich vụ của minh, bảo lãnh phát hành với hình thức cam kết chắc chăn, nhận mua và cam kết hết toàn bộ
chứng khoán phát hành và cam kết mua hết số chứng khoán còn lại nếu chưa phân phối
Bước 3: Thông báo chào bán đến nhà đầu tư
Buoc 4: Chuyền tiền đến nhà phát hành
Bước 5: Yêu cầu niêm yết ;
e = Tu vấn dau tu chứng khoán: bao gồm tu vấn dau tư chứng khoán và tư vấn tài
chính doanh nghiệp
> Yuanta Securities Việt Nam giúp các doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoa, phát hành chứng khoán ra công chúng
12
Trang 21> Dinh giá tư van phát hành chứng khoán tư van niêm yết chứng khoán quản lý
cô đông tái cấu trúc doanh nghiệp Hơn nữa công ty còn xây dựng các thông tin để
hướng dẫn khách hàng tham gia vào thị trường chứng khoán va dịch vụ niêm yết, cổ phan
hoa
> Quy trình nghiệp vu tu van
Bước 1: công ty chứng khoán và khách hang tìm hiểu về kha năng của nhau
Bước 2: công ty và khách hàng ký kết hợp đồng
Bước 3: thực hiện hợp đồng tư vấn
Bước 4: thanh lý hợp đồng
e Quản lý danh mục đầu tư: Công ty xây dựng danh mục các loại chứng khoán,
tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất của chủ đầu tư
Quy trình của nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư:
Bước 1: xúc tiễn tìm hiểu và nhận quản lý
Bước 2: ký hợp đồng quản lý
Bước 3: thực hiện hợp đồng quản lý
Bước 4: kết thúc hợp đồng quản lý
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh cua Yuanta Securities Việt Nam
Cầu nối giữa người mua và người bán chứng khoán trên thị trường luôn là công ty
chứng khoán Chính vì vậy moi sản phẩm của công ty chứng khoán luôn nhằm phục vụ
tốt hơn nhu cầu của người mua cũng như người bán Như mọi công ty chứng khoán khác
Yuanta Securiries cũng có những đặc điềm chung của các sản phẩm dich vụ
> Moi hoạt động của công ty đều đáp ứng được nhu cầu về thời gian của kháchhàng diễn ra kịp thời và nhanh chóng Đối với thị trường chứng khoán thì dù chỉ mộtchậm trễ nhỏ về thời gian cũng dé lại hậu quả khó lường Chính vì vậy mọi hoạt độngcũng như các sản phâm dịch vụ của công ty luôn diễn ra khẩn trương đặc biệt là dịch vụ
môi giới và các dịch vụ khác của công ty.
> _ Công ty chứng khoán là một công ty về dịch vụ chính vi vậy thái độ của nhân
viên đối với khách hàng là một điều rất quan trọng Đối với Yuanta Securities Việt Nam,
ngay từ khi thành lập công ty đã tạo dựng một đội ngũ nhân viên với trình độ cao và đáp
13
Trang 22ứng rất tốt nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên công ty vẫn cần nâng cao hơn nữa chất
lượng nguồn nhân lực
2.2 Tình hình một số nghiệp vụ của công ty Yuanta Securities Việt Nam
(2015-2017)
2.2.1 Nghiệp vụ môi giới và dịch vụ
> Yuanta Securities luôn là điểm tin cậy cho các nhà đầu tư từ khi ra đời đếnnay Điều đó thé hiện rõ ở số lượng mở tài khoản của công ty qua các năm
Bảng 1: Bang số lượng mở tài khoản của Yuanta Securities Việt Nam
>_ Nhìn vào bảng số liệu ta có thé thay được số lượng mở tài khoản của sig ty
tang nhanh qua các năm Điều nay chứng tỏ lượng khách hàng quan tâm đến công ty đangtăng đồng thời khăng định sự phát triển của công ty
Bảng 4 thể hiện cụ thể giá trị giao dịch và thị phần 3 năm 2015-2017 của Yuanta
va 3 công ty cùng ngành.
Nhìn chung, cả về giá trị giao dịch và thị phần của công ty cổ phan chứng khoánYuanta Securities Việt Nam đều tăng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước năm 2016thị phần tăng từ 7.5% lên 9% (tăng 1,5%) nhưng đến 2017 thị phần chiếm 12% tăng thêm3% so với 2016 Đây là con số đáng ghi nhận của công ty, tình hình đang theo hướng đilên, mặc dù lợi nhuận giảm nhưng thị phần không hè giảm đi, điều đó càng chứng tỏ,công ty đang dần khăng định vị trí đứng của mình trong thị trường
Bảng 2: Bảng so sánh sô lượng mở tài khoản với một số công ty
14
Trang 2319,5 SSI 22.452 § 28.357 20.08 29.798 20,25
11,7 VCBS 13.517 9 18.694 13,24 22.751 15,46
Biểu đồ 1: Thị phan chứng khoán trên sàn giao dịch
Trang 24Doanh thu môi giới của chứng khoán Yuanta Securities Việt Nam được coi là
nguồn thứ 2 sau nghiệp vụ tự doanh của công ty về doanh thu Dưới đây là bảng thé hiện
doanh thu môi giới của các công ty trong 3 năm 2015-2017:
Bảng 3: So sánh doanh thu môi giới của các công ty 2015-2017
Chỉ tiên 2055 ans aun? So on 2016/2015 | So Sink 2017/2016
Triệu dong | Triệu đông | Triệu đông | Triệu đông | TI% | Triệu dong | TT% Yuanta 18.749 22.596 28.741 3.847 17,03 6.145 27,20
VNDS 56.835 55.275 52.569 (1.560) (2,82) (2.706) (4,90)
SSI 310.576 312.797 356.812 2.221 0,71 44.015 14,07 VCBS 78.980 92.576 115.462 13.596 14,69 22.886 24,72
Nguôn: Báo cáo tài chính các công ty trên cafef-vn
17,03 o, ham 201 (IỆP tục tang them O,145) TY cong twong đƯƠnNĐ z2/,z2 70 trong 2 nam tro lại day doanh thu môi giới của VNDS dang liên tục giảm dan, SSI và VCBS đều tăng, tuytốc độ thấp hơn do với Yuanta, nhưng giá trị vẫn ở mức cao Nếu công ty cổ phan chứng
khoán Yuanta Securities Việt Nam tiép tục phát huy tốc độ tang trưởng này thì sẽ nhanh chóng nâng cao doanh thu nhưng cần kết hợp với diéu tiết giảm chi phí không cần thiết,
tối ưu hóa các khoản dầu tư, có như vậy mới nâng cao được lợi nhuận của công ty
2.2.2 Nghiệp vụ tự doanh
Hoạt động tự doanh là nghiệp vụ chính chủ đạo của công ty mang lại nguồn thu
nhập lớn doanh thu các năm cao hơn năm trước Hoạt động này gồm có tự doanh cổ
phiếu và tự doanh trái phiếu |
Thực hiện lệnh của khách hàng trước theo nguyên tắc ưu tiên Với trường hợp lệnh
tự doanh của công ty và lệnh của khách hàng đến cùng một lúc thì thực hiện lệnh của
khách hàng trước.
Dưới day là bảng doanh thu tự doanh của công ty va so sánh qua 3 năm 2015-2017
Bảng 4: Tình hình thực hiện nghiệp vụ tự doanh
Chỉ tiêu 2015 2016 2017 So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016 |
16