1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những bài toán sử dụng định lý ta lét hay

4 4,5K 96
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những bài toán hay
Tác giả Nguyễn Đức Nghị
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Nghị - Trường THCS Lương Phú
Trường học Trường THCS Lương Phú
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi K là trung điểm của cạnh AB.. AC là phân giác của ·DAB nên AL là phân giác của ·NAM.. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai đáy BC và AD.. Trên tia đối của tia AB lấy điểm P bất

Trang 1

L N

B A

E

K H

Q N M

P

D

C B

A

E

K H

P Q

N

C B

A

NHỮNG BÀI TOÁN HAY LỚP 8 VÀ KHÓ LỚP 8 Bài 1: Cho hình vuông ABCD Gọi K là trung điểm của cạnh AB L là điểm chia đường chéo

AC theo tỉ số AL 3

LC = Chứng minh LK ⊥ LD

BÀI GIẢI

Kẻ LM ⊥ AB và LN ⊥ AD

Tứ giác AMLN có µA M= ¶ = µN nên nó là hình chữ nhật

AC là phân giác của ·DAB nên AL là phân giác của ·NAM

Vậy tứ giác AMLN là hình vuông

Suy ra : AM = AN , kết hợp với AB = AD nên MB = ND

LM // BC suy ra AL AM 3

4

MB

Lại có AB = 2KB nên KB = 2MB Vậy MB = MK nên MK = DN

Từ đó ΔLND = ΔLMK Suy ra : ·NLD KLM=· nhưng · · 0

90

90

KLN NLD+ = Vậy LK ⊥ LD (đpcm)

Bài 2: Cho hình thang cân ABCD ( BC // AD) Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai đáy

BC và AD Trên tia đối của tia AB lấy điểm P bất kì, PN cắt BD tại Q

Chứng minh MN là tia phân giác của góc ·PMQ

BÀI GIẢI Gọi K là giao điểm của MQ và AD; H là giao điểm của

PM và AD; E là giao điểm của PQ và BC

Do MN là trục đối xứng của hình thang cân nên MN ⊥AD

Ta cần chứng minh KN = NH

NK // ME ⇒ NK ME = NQ QE (hệ quả định lý Ta-lét cho ΔNQK )

DN // BE ⇒ NQ DN

QE = BE (hệ quả định lý Ta-lét cho ΔNQD )

Do đó: NK DN

ME = BE (1)

Chứng minh tương tự ta được: NH AN

ME = EB ( cùng bằng tỉ số PN

PE ) (2)

Từ (1) & (2) kết hợp với giả thiết NA = ND suy ra : NK = NH

Do đó MN là tia phân giác của ·HMK (đpcm)

Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và BC.Trên tia đối

Của tia DC lấy điểm P Gọi Q là giao điểm của PM và AC

Chứng minh rằng : QNM· =·MNP

BÀI GIẢI

****Nguyễn Đức Nghị - trường THCS Lương Phú*****

Trang 2

d 1

T

L I

O F

E

D

C B

A

E

K H

P Q

N

C B

A

=

=

=

=

O

E P

Q

N M

B A

Gọi H là giao điểm của NQ và AD, K là giao điểm của NP và AD, E là

giao điểm của PQ và BC

AM CE

DM CE

Mà AM = MD ( M là trung điểm AD)

QE = PE (1)

Lập luân tương tự: MH EN// MH MQ

⇒ = (2)

MK EN// MK PM

⇒ = (3)

Hình chữ nhật ABCD có M, N là trung điểm AD và BC nên MN ⊥ AD ΔHNK có NM vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên ΔHNK cân ở N

Do đó NM là phân giác ·HNK Vậy QNM· =MNP· (đpcm)

Cách 2: Gọi O là giao điểm MN và AC, E là giao

điểm của QN và DC

AM // CN và AM = CN (do AD// BC, AD = BC,

và M , N là trung điểm AD; BC) nên tứ giác

AMCN là hình bình hành Suy ra: OM = ON

ΔQPC có MO // PC nên MO PC =QO QC

ΔQCE có NO // EC nên NO CE =QO QC

PC = CE Mà OM = ON nên PC = EC.

ΔNPE có NCPE PC CE; = nên cân ở N ⇒ ·NPE NEP= ·

Mặt khác QNM· =QEP MNP NPE· ;· =· (do MN // CD)

Do đó : QNM· =·MNP (đpcm)

Bài 4: Cho hình bình hành ABCD Trên đường chéo BD lấy điểm E, dựng điểm F đối xứng với C qua E Đường thẳng d1 đi qua F song song với AD cắt AB tại I.Đường thẳng d2

đi qua F song song với AB cắt AD tại K

Chứng minh ba điểm I , K , E thẳng hàng

BÀI GIẢI

Gọi O là giao điểm của AC và BD

****Nguyễn Đức Nghị - trường THCS Lương Phú*****

Trang 3

K

H

N

M E

C B

A

L là giao điểm của d1 và AC

Q là giao điểm của AF và KI

T là giao điểm của AF và BC

Tam giác ACF có EO là đường nên EO // AT

Tứ giác ADBT có AD// BT & BT// AD

Suy ra BT = BC ( cùng bằng AD)

Do FI // BT và IL // BC ta suy ra:

FI IL

BT = BC (cùng bằng AI

AB) , nhưng BT = BC Nên FI = IL

Tam giác CLF có EI là đường trung bình nên IE//AC (1)

Tứ giác AKFI có AK // FI & KF // AI nên nó là hình bình hành suy ra Q là trung điểm của AF Từ đó EQ là đường trung bình của tam giác AFC nên QE // AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra ba điểm Q ; I ; E thẳng hàng (Tiên đề Ơclit)

Điểm K thuộc đường thẳng QI nên ba điểm I ; K ; E thẳng hàng

Bài 5: Cho tam giác ABC và điểm E nằm giữa A và C Gọi Bx là tia nằm giữa hai tia BA và

BC Các đường thẳng kẻ qua E song song BC và AB cắt tia Bx lần lượt tại N và M

Chứng minh AN // CM.

Hướng dẫn: Đã có BC // EN Muốn MC // AN

cần chứng minh ·KCMANE

Do đó cần chứng minh hai tam giác CMK & NEA

đồng dạng

BÀI GIẢI:

Gọi H là giao điểm của NE và AB, K là giao điểm

của EM và BC

Áp dụng hệ quả định lí Ta let cho tam giác NHB có EM // HB ta được:

NH BH NH NE

NE =MEBH =ME (1) Tương tự HE // BC nên : HB CE

HA= AE (2)

Từ (1) & (2) suy ra: NH HB. NE CE.

HB HA= ME AE Do đó: NH NE CE.

HA = ME AE(3)

Nhưng NE BK &CE CK

ME = MK AE = BK ( do EN // BK & EK // AB) nên NE CE. BK CK. CK

ME AE = MK BK = MK (4)

Từ (3) & (4) suy ra: NH CK

HA = MK , mà ·AHN =MKC· ( cùng bằng góc ABC) Vậy tam giác ANH & tam giác MKC đồng dạng

Suy ra: ·ANH =MCK· ; kết hợp với NH // BC ta được CM //AN (đpcm)

-Hết -****Nguyễn Đức Nghị - trường THCS Lương Phú*****

Trang 4

****Nguyễn Đức Nghị - trường THCS Lương Phú*****

Ngày đăng: 30/06/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ABCD có M, N là trung điểm AD và BC nên MN  ⊥  AD ΔHNK có NM vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên ΔHNK cân ở N. - Những bài toán sử dụng định lý ta lét hay
Hình ch ữ nhật ABCD có M, N là trung điểm AD và BC nên MN ⊥ AD ΔHNK có NM vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên ΔHNK cân ở N (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w