DONG GOP CUA THANH VIEN Tran Diéu Anh: 33% Thu thập thông tin thực cho cơ sở đữ liệu Viết giới thiệu, đặc tả yêu cầu, tường thuật kinh đoanh chương | Y tưởng lược đồ quan hệ, vẽ ERD Thi
Trang 1Group : 05
Trần Diệu Anh 22070199
Nguyễn Phong Lan | 22070220
Lecturers: Đồ Tiến Thành Class: ISV201604
Hanoi - 2023
Trang 2
DONG GOP CUA THANH VIEN
Tran Diéu Anh: 33%
Thu thập thông tin thực cho cơ sở đữ liệu
Viết giới thiệu, đặc tả yêu cầu, tường thuật kinh đoanh chương |
Y tưởng lược đồ quan hệ, vẽ ERD
Thiệt kê câu hỏi và trả lời câu hỏi thông tin cơ sở dữ liệu, kết luận báo cáo Sửa chữa và chỉnh sửa bảo cáo
Thiết ké slides
Nguyễn Phong Lan: 33%
Vẽ ERD, xây dựng cơ sở đữ liệu trên lược dé quan hệ - dữ liệu thực bao gồm thu thập I số dữ liệu cho báo cáo
Viết báo cáo ERD
Viết tường thuật kinh doanh, thu thập thông tin thực cho cơ sở đữ liệu
Thiet kê Một sô báo cáo và thông tin hữu ích đề sử dụng thực tê
Thiet ké slides
Nguyễn Đức Huy: 341%
Thu thập thông tin cho cơ sở đữ liệu, thiết kế ERD
Báo cáo giới thiệu về lược đồ
Trang 3Bảng ký hiệu và chữ viết tat
Trang 5
MUC LUC BAO CAO LOI NOI DAU
CHU ONG 1 : GIOI THIEU
2.3.1.2 Tao bang Books
2.3.1.3 Tao bang Publishers
Trang 62.3.1.4 Tao bang Authors
2.3.1.5 Tao bang Facilities
2.3.1.6 Tao bang Employees
2.3.1.7 Tao bang Students
2.3.1.8 Tao bang Majors
2.3.1.9 Tao bang Borrowing Details
2.3.1.10 Tao bang Review
2.3.1.11 Tao bang Genres
Trang 7LOI NOI DAU
Bao cao nay su dung va áp dụng những kiến thức đã học từ môn học Cơ sở dữ liệu dé phân tích và thiết kế cơ sở đữ liệu thư viện trường Quốc tế- Đại học Quốc gia Hà Nội
Do cơ sở dữ liệu thư viện của VNU-IS quá nhiều và tốn nhiều công sức đề xử lý nên báo cáo của nhóm chúng tôi sẽ chỉ tập trung vào quá trình mượn trả sách và nhập liệu sách
Báo cáo bao gồm 4 chương chính Trong chương đầu tiên chúng tôi giới thiệu ngắn gọn về thư viện VNU-IS, các nguồn thông tin thiết kế cơ sở đữ liệu và các quy tắc kinh doanh cùng với tường thuật kinh doanh Chương thứ hai chúng tôi phân tích và thiết kế cơ sở đữ liệu và lược đồ quan hệ giữa các thực thé Chúng tôi thiết kế một số cau hoi va str dung SQL để tìm câu trả lời nhằm hỗ trợ hoạt động của nhóm Cuối cùng, chúng tôi chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu cơ sở dữ liệu của chúng tôi và chỉ ra giải pháp hiện thực hóa trong tương lai
Trang 8CHU ONG 1 : GIOI THIEU
1.1 Về tổ chức
-_ Trường Quốc tế tiền thân là Khoa Quốc tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập năm 2002 , đến năm 2022 Khoa Quốc tế được nâng cấp thành Trường Quốc tế theo Quyết định số 3868/QÐ-ĐHQGHN ngày 01/12/2021 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội
về các lĩnh vực như: Khoa học tự nhiên, Khoa học kỹ thuật và công nghệ, Khoa học quản lý, Khoa học xã hội, Kinh tế học (quản trị, tài chính, kế toán, marketing) và
các loại hình tài liệu khác như tài liệu nội sinh (khoá luận, luận văn, công trình nghiên
cứu khoa học), báo, tạp chí, tài liệu tra cứu, tài nguyên số
- _ Thư viện Trường Quốc tế ứng dụng phần mềm quản trị thư viện vào các khâu nghiệp vụ như: bổ sung, biên mục, mượn, trả, gia hạn tài liệu vì vậy tất cả các quy trình, thủ tục đều nhanh gọn, chính xác và hiệu quả Phân mềm quản trị thư viện số tài liệu nội sinh Dspace và Hệ thống Muon — Tra tài liệu số Bookworm do Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN xây dựng và triên khai nham quan ly, chia sẻ va khai thác rộng rãi nguôn tài nguyên nội sinh như bài nghiên cứu, báo cáo nghiên cứu khoa học, bải giảng điện tử, e-books của cán bộ, giảng viên và người làm nghiên cứu tại đơn
vị lrường Quốc tê nói riêng và các đơn vị trong ĐHQGHN nói chung
1.2 Đặc tả yêu cầu
Phương pháp điều tra các quy tắc kinh doanh:
Thông tin sử đụng trong báo cáo được sử dụng từ các nguồn sau :
c Quan sát
Kinh nghiệm của chúng tôi qua nhiều năm mượn sách ở thư viện
Tham khảo kiến thức, kinh nghiệm quản lý từ cô quản lý thư viện trường Quốc tế- Đại học Quốc gia Hà Nội
1.3 Tường thuật kinh doanh
Trang 9o_ Thêm, sửa, xóa sinh viên mượn sách: Thêm thông tin mới về độc giả, sửa thông tin độc giả, hoặc xóa thông tin độc giả không còn hợp lệ
© Quan ly muon tra sách: Ghi nhận thông tin về việc mượn sách, trả sách,
và kiểm soát số lượng sách mỗi độc giả đang mượn
® Quản lý cơ sở và kho sách:
Ghi nhận số lượng sách tại mỗi chỉ nhánh: Đảm bảo quản lý hiệu quả về kho sách và việc chia sẻ thông tin gitra cac chi nhanh
Người đọc có thê đánh giá/ xem đánh giá của các sinh viên khác trước/ sau khi mượn sách
® Quản lý nhà xuất bản:
Nắm bắt thông tin nhà xuất bản cung cấp sách cho thư viện
Nắm bắt thông tin nhân viên tại mỗi cơ sở, giới tính, vị trí giữ chức vụ của nhân viên,
mã số ID của nhân viên
Mỗi đánh giá sẽ gắn với sách, có bình luận sau khi đọc kèm theo đó là ngày đánh giá sách
Thu thu dé dang quản lý thông qua ID phiếu mượn, mã sách, mã sinh viên, ngày muon, ngay mượn, ngày trả và tình trạng sách
Thư viện quản lý ngành học và tên ngành học sao cho đúng sách chuyên ngành của sinh viên
e Quản lý thê loại sách:
Sách chuyên ngành có đa dạng thê loại từ kính tế, công nghệ, tài chính số,
1.3.2 Các thực thể cần có
1.3.2.1 Thực thể Books
Bảng chứa thông tin về sách chuyên ngành của thư viện, như mã sách, tên sách, tên tác giả, thê loại và các thông tin về nhà xuât bản Điều này giúp thư viện quản lý nguồn sách và đảm bảo quá trình mượn/ trả sách của sinh viên được minh bạch
1.3.2.2 Thwe thé Students
Được tạo đề lưu trữ thông tin chi tiết về sinh viên tại VNUIS Mỗi chỉ tiết được định danh băng Student_ID, các thực thê phụ khác được tạo đê quản lý như: tên sinh viên, giới tính, số điện thoại, ngành học,
1.3.2.3 Thec thé Borrowing Details
Được tạo đề quản lý thông tin phiêu mượn sách và thông tin người mượn sách được định danh bằng “Borrowing Details ID" Đồng thời bảng còn liên kết với bảng sách và sinh viên thông qua “Book_ID" và “Student_ID" Các thông tin chỉ tiết bao gồm số lượng, ngày mượn, ngày trả, trạng thái sách Bảng cung cấp khả năng theo dõi phiếu mượn giúp phân tích nhu cầu mượn thê loại sách của sinh viên
Trang 101.3.2.4 Thue thé Publishers
Bang Publishers ding dé quan ly danh sach nhà xuất bản sách có trong thư viện Trong mỗi cơ sở sẽ có các thông tin chi tiết như mã nhà xuât bản, tên nhà xuât bản, sô điện thoại, email,
và ngày đánh giá
1.3.2.10 Thwe thé Genres
Trong sách có rất nhiều thé loại, chúng tôi tao bang Genres dé quan ly danh sach thé loại sách trong thư viện, nguồn thê loại sách sinh viên có xu hướng ưa chuộng đề thường xuyên cập nhật thông tin Bảng Œenres được tạo có mã định danh thông tin duy nhât théng qua “Genres ID", con c6 tén the loai qua “Genres Name"
Trang 11CHU ONG 2: PHAN TICH VA THIET KE CO SO DU LIEU
2.1.2 Về phần mỗi quan hệ giữa các thực thể:
e Moi lién hé gitta Students - Borrowing Details
Mỗi sinh viên có thể có nhiều phiêu mượn khác nhau Và một phiếu mượn chỉ được xác định bởi một sinh viên Cho nên mối liên hệ là quan hệ một - nhiều
e Ai liên hệ giữa Authors - Books
Mỗi quyên sách do một tác giả viết và một tác giả cũng có thê viết nhiều sách khác nhau Cho nên chúng có quan hệ một - nhiều
® Mối quan hệ giữa Studenis - Books
Mỗi độc giả (sinh viên) có thê mượn nhiêu quyên sách khác nhau Và mỗi quyền sách được nhiêu sinh viên mượn Cho nên môi liên hệ là quan hệ nhiều - nhiêu
e Ai liên hệ giữa Review - Books
Sẽ có nhiêu review cho một quyên sách Nhưng một quyên sách chỉ có một review
Cho nên môi liên hệ là quan hệ một - nhiêu
e Ai liên hệ giữa Publishers - Books
Một quyên sách do một nhà xuat ban sản xuất Và một nhà xuât bản có thê sản xuât và
1n ra nhiêu quyên sách Cho nên môi liên hệ là quan hệ một - nhiêu
e Moi lién hé gitta Facilities - Books
Một cơ sở sé có nhiêu quyền sách khác nhau Và một quyên sách sẽ được xêp ở nhiêu
cơ sở khác nhau Cho nên môi liên hệ là quan hệ nhiêu - nhiêu
e Méi lién hé gitta Facilities - Employees
Một cơ sở sẽ có nhiêu nhân viên làm việc Nhưng một nhân viên sẽ chỉ làm việc ở một
cơ sở Cho nên môi liên hệ là quan hệ một - nhiêu
@ Moi lién hé gitta Students - Majors
Một sinh viên sẽ chỉ học một ngành, còn một ngành sẽ có nhiều sinh viên Cho nên mối liên hệ là quan hệ một - nhiều
© Moi lién hé gitta Genres- Books
Trang 12
Một quyên sách có một thê loại và một thê loại thì sẽ có nhiêu cuôn sách khác nhau
Cho nên môi liên hệ là quan hệ một - nhiều
Một quyên sách có nhiêu phiêu mượn, một phiêu mượn có đang có một quyên sách
Cho nên môi liên hệ là quan hệ một- nhiều
Trang 13
D) 2.2.2, Bang Students
Trang 15Phone_ Number
Trang 16
Users > macbook > Downloads > CSDL > & Final_D
1 create database FINAL_DEMO;
2 use FINAL_DEMO;
2
2.3.1.2 Tao bang Books
Trong bảng Books bao gồm các mục: Books id, Book name, Author id, Genres id,
CREATE TABLE Books (
Book_ID INT PRIMARY KEY,
Book_Name NVARCHAR(255),
Author_ID VARCHAR(255),
Genres_ID int,
Publishing_Year INT,
Trang 17Publisher_ID int,
FOREIGN KEY (Author_ID) REFERENCES Authors(Author_ID),
FOREIGN KEY (Genres_ID) REFERENCES Genres(Genres_ID),
FOREIGN KEY (Publisher_ID) REFERENCES Publishers(Publisher_ID),
)3
2.3.1.3 Tao bang Publishers
Trong bang Publishers c6 thie thé Author ID dong vai trò làm khoá chính, bên cạnh
đó có các thực thé khac: Publisher Name, Address va Phone Number
CREATE TABLE Publishers(
Publisher_ID INT PRIMARY KEY,
Publisher_Name NVARCHAR(255) ,
Address nvarchar(255),
Phone Number INT
)
2.3.1.4 Tao bang Authors
Bảng Authors có 2 thực thé la Author ID va Author Name, trong d6 Author ID lam khoa chinh cua bang
Create Table Authors(
Author_ID varchar(255) PRIMARY KEY,
Author_Name varchar(255),
)
2.3.1.5 Tao bang Facilities
Bang Facilities có Facility ID la khoa chinh đề phân biệt, thực thê khác bao gồm : Address, Phone Number va Email
Create Table Facilities(
Facility_ID INT PRIMARY KEY,
Address nvarchar(255),
Phone_Number int,
Email varchar(255)
)
2.3.1.6 Tao bang Employees
Bang Employees c6 khoa chinh 1a Employee ID, Employee Name, thyc thé Sex kiêm tra giới tính nhân viên nam hay nữ, Position, Phone_Number và khoá ngoại là Facility ID
Create Table Employees(
Employee_ID INT PRIMARY KEY,
Employee_Name nvarchar(255),
Sex CHAR CHECK (Sex IN ('M’, 'F')),
Trang 18Position varchar(255) CHECK (Position IN (‘Librarian' ,'Library staff")), Phone_Number int,
Facility_ID INT,
FOREIGN KEY (Facility_ID) REFERENCES Facilities(Facility_ID),
3
2.3.1.7 Tao bang Students
Trong bang Students bao gồm các thực thể: Students ID, Full Name, Sex, Phone Number, Email, Major Trong do Student_ID la khoa chinh va Major_ID là khoá ngoại
CREATE TABLE Students (
Student_ID INT PRIMARY KEY,
Full_ name NVARCHAR(255),
Sex CHAR CHECK (Sex IN ('M', 'F’)),
2.3.1.8 Tao bang Majors
Majors c6 Major ID la khoa chinh va thy thé Major Name trong bang
CREATE TABLE Majors (
Major_ID int PRIMARY KEY,
Major Name varchar(20),
)
2.3.1.9 Tụo bảng Borrowing DefdilSs
Bảng Borrowing_ Details có BD_ID là khoá chính, Student_ID và Book_ID lả khoá ngoại Ngoài ra còn có thực thê khác như: Quantity, Borrow_ Date, Deadline va Condition
CREATE TABLE Borrowing_Details (
BD_ID INT PRIMARY KEY,
FOREIGN KEY (Student_ID) REFERENCES Students(Student_ID),
FOREIGN KEY (Book_ID) REFERENCES Books(Book_ID),
)3
Trang 192,3.1,10 Tao bang Review
Bang Review co Review _ID là khoá chính, khoá phụ là Book_ID, Student_ID Thuc thé khac trong bang la Comment va Review Date
CREATE TABLE Review (
Review_ID int PRIMARY KEY,
Book_ID int,
Student_ID int,
Comment varchar(255),
Review_Date date,
FOREIGN KEY (Book_ID) REFERENCES Books(Book_ID),
FOREIGN KEY (Student_ID) REFERENCES Students(Student_ID),
2.3.1,11, Tao bang Genres
Bang Genres cé Genres_LD la khod chinh va Genres Name trong bang
CREATE TABLE Genres(
Genres_ID int PRIMARY KEY,
Genres_Name nvarchar(255),
)3
2.3.2 Chèn dữ liệu thực vào bảng
—-Chèn dữ Liệu bảng Danh Gia
‘I used it for my international finance class Pretty good, can be a little boring in some areas.', '2020-09-07'),
‘International accounting standards are used as the basis for financial reporting outside of the USA The original
‘Good book with lots of practical examples.', '2022-08-08'),
‘This book is all I needed for my examination.', '2023-04-03'),
‘Brilliant support when studying every student needs one', '2623-05-18'),
Trang 20
—-Chén di Liệu bảng Co So
INSERT INTO Facilities(Facility_ID, Addres, Email , Phone_Number)
VALUES (@1,N'Hda Lac', 'thuvienhola@gmail.com', '0366500764'),
(02,N'Trinh Van B6', 'thuvientrinhvanbo@gmail com', '@243827622'),
(03,N'Xuân Thủy', 'thuvienxuanthuy@gmaiL com", '99021676591' ) ;
—-Chèn dữ Liệu bảng Nganh hoc
INSERT INTO Majors(Major_ID, Major_Name)
—-Chèn dữ Liệu bảng The Loai
INSERT INTO Genres(Genres_ID, Genres_Name)
(06,N'Phan tich kinh doanh'),
(07,N'Ki thuat may tinh');
2 Results gi Messages
_Faciity ID Addres Phone Number Email
11 ¡ Hòa Lạc 366500764 thuvienhola@gmail.com
3 3 Xuan Thuy 902167659 thuvienxuanthuy@gmail.com
Trang 21N'Tran Diệu Anh ','F', '@828022410', '@1', '22070@@vnu.edu.vn'),
N'Nguyễn Đức Huy ','M', '@828022411', '@1', '220701@vnu.edu.vn'),
N'Nguyén Phong Lan ','F', '0828022412', '01', '220702@vnu.edu.vn"'), N'Trần An ','F','0828022413', '02', '220703@vnu.edu.vn'),
N'Phạm Phương Ngân ','F', '9828022416', '04', '220706@vnu.edu.vn'),
N'Trần Tién Dat','M', '@828022417', '@3', '220707@vnu.edu.vn'), N'Pham Van Tai', 'M','@828022418', '03', '220708@vnu.edu.vn'), N'Nguyễn Duy Mạnh ','M', '@828022419', '@3', '220709@vnu.edu.vn'), N'Lê Thu Trà','F', '@828022420', '05', '220710@vnu.edu.vn'),
N'Nguyén Quang Minh', 'M','@828022424', '@4', '220714@vnu.edu.vn'),