1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài bảo Đảm tín dụng môn nghiệp vụ ngân hàng

21 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Bảo Đảm Tín Dụng
Tác giả Trần Cụng Định, Nguyễn Huệ Linh, Phạm Thị Thùy Vy, Huỳnh Tõm Xuân Phương, Lờ Hồng Thao Vy, Doan Minh Trung, Dương Thị Thựy Nhung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngân hàng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức bảo đảm tín dụng Bên nhận tín dụng Ngân Hàng phải chứng minh trên 2 phương diện : - Uy tín trong nợ nắn : Là khả năng và đáng tin cậy của một cá nhân, tổ chức hoặc doanh ng

Trang 1

5.Lê Hồng Thao Vy — 46K06.1

6.Doan Minh Trung — 46K 15.3

7.Dương Thị Thùy Nhung — 46K06.6

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 10 năm 2023

Trang 2

Mục lục

DUNG? ÃÃOỎÔÔäAA 2 IlA1¬x‹ an .aaa 2

2 Đối hoi 50 PP 2 E¬" ` 2

1 Vến vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả: 2

2 Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi: 5-52 2222218 1z, 2

2 Ý nghĩa của quy trình cấp tín dụng: 5s t2 1111121221221 812121222 na 14

3 Các bước trong quy trình tín ụng cá 1S 1 191 11111111111111011 1111111 He, 14

1 ‹s can ŠằŠằŠ===;aãaaaiiaia{ 17

PM 'ïñað.¡ ng L1 ÏŸ 17

3 Các phương pháp giám sát tín đụng (Ưu, nhược điểm) cece tester eneeeee 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO s11 1 112110 n1 ng ng ru 19

Trang 4

I BAO DAM TIN DUNG LA Gi? DOI TUONG VA VAI TRO CUA BAO

DAM TIN DUNG?

1 Khai niém:

Theo điều 2 nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của chính phủ về bảo đám

tiền vay:“Báo đám tiền vay là việc tô chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý đề thu hồi được khoản nợ đã cho khách hàng vay.”

2 Doi tượng:

-_ Bên cho vay: các tô chức tín dụng (ngân hàng )

- _ Bên được vay: người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nhận được tiền vay

để tài trợ cho tiêu dùng hoặc đầu tư)

3 Vai tro:

- Bao dam tin dung vira la nguén thu no vira tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn

chặn tình trạng lạm dụng và sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng

- Bao dam tin dụng có tác dụng phòng ngừa rủi ro tín dụng, giảm nhẹ tôn thất cho

tổ chức tín đụng khi khách hàng không thanh toán được nợ

II NGUYÊN TAC BAO DAM TIN DUNG?

1 Vấn vay phải có mục đích, đâm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả:

Tinh myc đích của tín dụng thể hiện ở chễ lựa chọn đối tượng cho vay, bao gồm cả hai

mặt: Cho ai vay va cho vay cai gi? Cho vay co myc dich không chỉ giới hạn trong việc cho vay phai nham ding các đối tượng cụ thế như cho vay dé tra tiền mua đối tượng cụ thể; mà phái hướng việc cho vay vào những khâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả Mục đích của tín dụng không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng

2 Vấn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vẫn và lãi:

Nguyên tắc này thể hiện đầy đủ bản chất của tín dụng là sự hoàn tra tron vẹn, đầy đủ

về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay ( T-T”) Bảo dam bảo tôn trọng quy luật lưu thông tiền tín đụng: Tiền tín dụng thường xuyên quay trở về nơi phát hành ra nó

Nguyên tắc này đòi hỏi phái sử đụng công cụ kỳ hạn nợ Xác định một kỳ hạn nợ hợp

ly, t6 chức thu nợ nhanh chóng kịp thời, từ đó vừa đám bảo cho hoạt động của ngân hàng được tiến hành thường xuyên liên tục, vừa thúc đây các tổ chức đi vay quan tâm

hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch và hợp đồng kinh tế

3 Cho vay co tai san bao dam:

Trang 5

Til

Khi ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng

tiền trong nền kinh tế, làm tăng lượng hàng hoá trên thị trường Ngoài ra, sự vận động của tín dụng luôn gắn liền với sự vận động của hàng hoá, gắn với hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp nên cân thiết khi cho vay phái thực hiện đúng nguyên tắc này Thực chất của nguyên tắc này là sự đám bảo khá năng thu hồi nợ cho ngân hàng Giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bi phá

sản Các tải sản đảm bảo có thể là:

- Tai san báo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay

- Tai san bảo đảm là tài sản của chính người di vay

- Tai san bảo đảm còn có thể là uy tín hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba

Các hình thức đảm bảo tín dụng:

- _ Đảm bảo đối vật (thé chap, cầm cố tài sản)

- _ Đảm bảo đối nhân

Dam bao tin dụng được coi là tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng phải thay rang day không phái là tiêu chuẩn quan trọng nhất mà là tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh

Các hình thức bảo đảm tín dụng

Bên nhận tín dụng Ngân Hàng phải chứng minh trên 2 phương diện :

- Uy tín trong nợ nắn : Là khả năng và đáng tin cậy của một cá nhân, tổ chức

hoặc doanh nghiệp trong việc trả nợ và thực hiện các cam kết tài chính khác Đề

xác minh uy tín tín đụng thường sử đụng nhiều thông tin, bao gồm lịch sử tín

dụng, thu nhập, nợ nan hiện có, lịch sử làm việc, tài sản và các yêu tô khác

tín dụng ngân hàng :

-_ Báo đảm tín dụng không bằng Tài sản : Bằng chính năng lực và triển vọng tài

chính của bên nhận tín dụng hay của bên bảo lãnh

- Bao dam tin dung bang Tai san : Thé chap, cam cé, bao dam bang tai sản hình thành trong tương lai, báo đảm băng tai san của bên thứ 3, ký quỹ, ký cược

Trang 6

Nguyên tắc Báo đảm tín dụng không bằng Tài sản và Báo đám tín dụng bằng Tai san :

Bảo đảm tín dụng không bằng Tài sản Bảo đảm tín dụng bằng Tài sản

- Ngân hàng giao tín dụng được quyên lựa

chọn khách hàng để thỏa thuận Bảo đảm

tín dụng không bằng Tài sản

- Ngân hàng nhận tín dụng phải chứng

mình được đòng tiên trong tương lai, cam

kết sử dụng làm nguồn trả nợ và lãi dự

phòng Ngân hàng giao tín dụng phải tiến

hành thâm định có tính đây đủ và kha thi;

- Ngân hàng giao tín dụng phải kiểm soát

được đòng tiền trong tương lại đó

- Ngân hàng giao tín dụng được quyền

lựa chọn tài sản đủ điêu kiện do khách

hàng đề nghị để làm Tai san bao dam

- Trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng và bên nhận tín dụng

- Tai san bao dam phai thye sw có khả

năng chắc chăn trở thành nguồn tài chính thu nợ và lãi cho Ngân hàng khi nguồn thu nợ chính thức không thực

Quyết định cho vay của ngân hàng: Theo Điều 7 của Quyết định 1627/2001/QD- NHNN Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

- _ Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp

luật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuôi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy

đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuôi đến chưa đủ 18 tuổi không bị

mắt hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

- Nhu cau vay vn dé sử dụng vào mục đích hợp pháp

- Có phương án sử dụng vốn kha thi

- Có khả năng tải chính để trả nợ

- _ Trường hợp khách hàng vay vốn của tô chức tín đụng theo lãi suất cho vay quy

định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng

đánh giá là có tỉnh hình tài chính mình bạch, lành mạnh

Bảo đảm tín dụng không bằng tài sản: (tín chấp)

Bảo đám tín dụng không bằng tài sản là một dạng hình thức cho vay tiền mà người vay không cần phải cung cấp tài sản có định hoặc tài sản có giá trị để đám bảo cho khoản vay của họ Thay vì đó, người vay dựa vào khả năng thanh toán dựa trên thu

nhập và lịch sử tín đụng của họ

Trang 7

Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay không có bảo đám bằng tài sản (cho vay tin chấp); tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có báo dam theo chi định của Chính phủ; Tô chức tín đụng cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tin chấp của tô chức đoàn thê chính trị - xã hội

Ưu điểm, nhược điểm của hình thức bảo đám tín dụng không bằng tai san:

- Uudiém:

+ + +

Không yêu cầu tài sản đảm bảo, không cần sự bảo lãnh của bất kỳ tổ

chức hay công ty nào

Thủ tục đơn giản

Giải ngân nhanh chóng

- Nhược điểm:

+ + + + +

Đối tượng vay bị hạn chế

Lãi suất vay cao Yêu câu uy tín tín dụng tốt

Khoản vay bị hạn chế

Thời gian cho vay ngắn

2 Bao dam tin dung bang Tai san

2.1 Khái niệm

Theo điều 2 nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của chính phủ về báo

đảm tiền vay: “Bảo đám tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý đề thu hồi được khoản nợ đã cho khách hàng

er

vay”

2.2 Các hình thức Bảo đảm tín dụng bằng Tài sản

a Hình thức thế chấp

Định nghĩa: Thé chấp là bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu

của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu nợ thứ nhất bị mắt Có thể căn cứ vào các loại thế chấp:

- Căn cứ theo tính chất pháp ly:

+ Thế chấp pháp lý: Là phương thức thế chấp mà khách hàng lập sẵn một giấy sang nhượng chủ quyền để khi không có tiền trả nợ, ngân hàng có quyén ban hay quan ly tai san đó

Thế chấp công bằng: ngân hàng chỉ giữ bán chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản báo đảm cho khoán vay Do đó ngân hàng muốn phát mãi tài sản phái chờ qua phán quyết của tòa án

- _ Căn cứ vào số lần thé chap:

+ Thể chấp thứ nhất: La tài sản đang thế chấp cho một món vay

Trang 8

+ Thế chấp thứ hai: Là giá trị tài sản mà khách hàng đang thế chấp cho món nợ thứ nhất cao hơn khoản vay nên phần giá trị thừa ra khách hàng thế chấp cho ngân hàng khác (hay chính ngân hàng đó) dé vay thêm một

món nợ nữa

Quy trình cho vay thế chấp tai san:

(1) Giám định tính chất pháp lý của tài sản thé chap

(2) Dinh gia tai san thé chấp

(3) Xác định số tiền cho vay tôi đa so với gia tri tai san thé chấp

(4) Hợp đồng thể chấp: Thủ tục thế chấp bao gồm hợp đồng thế chấp, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (hoặc giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, hợp đồng thuê đất) Hợp đồng thế chấp phải được lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng tín

dụng Đối với tài sản thé chấp được hình thành từ vến vay, khi tài sản đưa vào sử dụng phái lập phụ lục hợp đồng thể chấp tài sản hình thành vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm

và xác định giá trị tài sản Hợp đồng thế chấp có chứng nhận của công chứng Nhà nước trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định phải thực hiện Sau khi hợp đồng thế chấp được ký kết, các bên tham gia hợp đồng hoặc người được uỷ quyền

có thế đăng ký với các cơ quan đăng ký giao địch báo đám (những tài san bắt buộc phải dang ky giao dich bao dam: tài sản quy định phải đăng ký quyển sở hữu theo luật, tài sản giao cho bên thế chấp hay người thứ ba nắm giữ

(5) Thời hạn thế chấp và giải chấp: Thời hạn thế chấp tài sản không có thời hạn riêng

mà phụ thuộc vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tai san thé chap, co nghĩa là khi người vay thực hiện xong nghĩa vụ tra nợ được đảm bảo bằng tai san thé chap thì thời hạn thế chấp cũng chấp đứt Về mặt thủ tục, khi thực hiện xong nghĩa vụ,

ngân hàng sẽ tra lại giấy chứng nhận sở hữu tài san thé chấp cho người vay và lập giấy xác nhận giải toa tài sản thế chấp gửi đến cơ quan có liên quan Nếu không trả được nợ thì ngân hàng sẽ xử lý tài san thé chấp theo quy định của pháp luật

Ưu điểm, nhược điểm của hình thức thể chấp

- Uudiém:

+ Khách hàng có thê sử dụng tài sản của mình để đảm bảo khoản vay, tăng khá năng vay vốn

+ Thời hạn vay dài hạn, linh hoạt: Tùy thuộc vào tài sản thế chấp mà

người vay có thê kéo đài thời hạn lên đến 20 - 25 năm

- Nhược điểm:

+ Quy trình phức tạp, tốn thời gian + Rủi ro mắt tài sản nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

b Hình thức cầm cỗ

Định nghĩa: Theo Điều 309 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Cầm có tài sản là việc một

bên (bên cầm cổ) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cằm

cổ) dé bao đảm thực hiện nghĩa vụ Có các loại cầm cố:

Trang 9

Cầm có hàng hóa: Là hình thức đám bảo có ưu thế hơn đám bảo bằng bát động sản bởi nó giúp ngân hàng để bán đề thu nợ hơn khi khách hàng vay không trả được nợ Ngoài ra, nó giúp khách hàng vay dự trữ vật tư hàng hóa đám báo ổn định sản xuất và đáp ứng yêu câu thị trường Điều kiện cằm cô hàng hóa là hàng

hoá có giá trị ổn định, dễ tiêu thụ ở hiện tại và tương lai, và là hàng hoá được

phép lưu thông và khách hàng được phép kinh doanh hàng hoá đó Việc quản lý

hàng hóa cầm có thường được thực hiện theo các cách sau:

+ Quản lý tại kho ngân hàng: Khách hàng chuyến giao tài sản cho ngân hàng, ngân hàng lập giấy biên nhận cho khách hàng và thực hiện quán

lý, báo quán hàng hoá không bị hư hại cho đến khi khách hàng trả xong

nợ thì ngân hàng trả lại cho khách hàng Cách này ít được áp dụng hiện nay

+ Quan ly tại kho khách hàng: Hàng hóa cằm có được lưu giữ ở một kho riêng của khách hàng và đặt dưới sự giám sát của ngân hàng Ngân hàng

ký với khách hàng 1 hợp đồng thuê kho và đăng ký hợp đồng này với cơ quan Nhà nước Ngân hàng là người duy nhất giữ chìa khoá, được phép

ra vào kho và có bảng niêm phong kho mang tên ngân hàng

+ Quản lý tại kho của bên thứ ba: Người thứ ba là người nhận ký thác đơn

thuần hay người nhận ký gửi để bán hàng hoá hộ hay là người nhận gia

công trong trường hợp này, người thứ ba phải có trách nhiệm bảo quản hàng hoá, tham gia vào việc ký kết hợp đồng cầm cổ và cam kết chuyển giao hàng hóa khi có sự đồng ý của ngân hàng Theo quy định của pháp luật, đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc cầm cố phải giao tai san cho ngân hàng nên ngân hàng có thể lập thủ tục thuê kho của bên thứ ba giống như trường hợp hai hoặc áp dụng phương thức cầm cố các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng ký thác, gia công

Cam có chứng khoán: Bên đi vay chuyển giao các chứng khoán cầm cổ tại ngân

hàng để nhận tiền vay Khi đáo hạn khách hàng trả nợ và nhận lại chứng khoán Các loại chứng khoán cam có như công trái, trái phiếu kho bạc, trái phiếu đô thị,

trái phiếu công ty, cô phiếu và các giấy nợ khác Thông thường, trái phiếu nhà nước có tỷ lệ cho vay cao hơn chứng khoán công ty vì mức rủi ro thấp

Cảm cổ các chứng chỉ tiền gửi: Chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn (nếu cầm có tiền gửi thanh toán thì tài khoán tiền gửi thanh toán sẽ bị phong tỏa) Đây là loại hình đám bảo an toàn và ít tốn kém vì không cần phải định giá, việc xử lý thu hồi nợ đơn giản, chi phi phat sinh trong qua trình bảo quản không đáng kê

Cầm cố vàng, đá quý, ngọc quý

Bao dam bằng hợp đồng nhận thầu: Bên đi vay nhượng lại hợp đồng nhận thầu cho ngân hàng để được tài trợ vốn vì trong hợp đồng có cam kết trá tiền của bên nhận thâu Các công ty có hợp đồng xây đựng hoặc cung cấp nếu thiếu vốn để thực hiện hợp đồng có thê nhượng lại hợp đồng đó cho ngân hàng để được tài trợ vốn Quy trình tài trợ trên cơ sở chuyển giao hợp đồng nhận thầu như sau:

Trang 10

(3) Ngân hàng cấp tiền vay cho người nhận thầu

(4) Trả tiền về việc thực hiện hợp đồng trực tiếp cho ngân hàng

(5) Định kỳ hay kết thúc hợp đồng, ngân hàng và người nhận thầu đối chiếu các khoản tín dụng và khoản thanh toán

- Bao dam bang hop déng bao hiém nhan tho

- Bao dam bang cac khoan phai thu

- Bao dam bang thuong phiéu

Ưu điểm, nhược điểm:

- Uudiém:

+ Thu tuc don gian, nhanh chong

+ Van co thé str dung tai san trong quá trình cầm cố

- Nhwoc diém:

+ Tài sản cầm cố có thế bị mắt nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Hình thức bảo đảm bằng tài sản của bên thứ 3

Định nghĩa: Trong trường hợp người đi vay không có tài sản cằm có, thế chấp thì phải

có một bên thứ ba đứng ra bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ Ngoài ra trong một số trường hợp, việc cảm cố, thê châp tài sản đó không an toàn hay an toàn thấp, ngân hàng yêu câu người đi vay phải có bảo lãnh Bảo lãnh là việc một pháp nhân hay thê nhân đem tài san, tiễn bạc và uy tín của mình để bảo đảm và cam kết với người cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho người đi vay nêu người đi vay không trả được nợ cho người cho vay khi đến hạn Trong nghiệp vụ báo lãnh gồm các bên sau:

Ngày đăng: 13/01/2025, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w