1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa

121 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh Bán Lẻ Trà Sữa
Tác giả Nguyễn Trần Bảo Long, Trần Nguyễn Trần Hiếu, Nguyễn Huỳnh Thiên Phúc, Phan Trung Thuận
Người hướng dẫn Mai Thanh Tâm
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 6,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1. Giới thiệu hệ thống (12)
    • 2. Xác định mục tiêu (12)
    • 3. Xác định yêu cầu (12)
      • 3.1. Khảo sát hệ thống (12)
      • 3.2. Phân tích hiện trạng (13)
      • 3.3. Kế hoạch phỏng vấn (13)
      • 3.4. Đặc tả yêu cầu (17)
        • 3.4.1. Yêu cầu chức năng (17)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG (18)
    • 4. Khảo sát chi tiết (18)
      • 4.1. Hoạt động của hệ thống (18)
      • 4.2. Các yêu cầu chức năng (20)
      • 4.3. Các yêu cầu phi chức năng (20)
    • 5. Phân tích yêu cầu (20)
      • 5.1. Mô hình hóa chức năng (21)
      • 5.2. Mô tả chi tiết các usecase (23)
        • 5.2.1. Mô tả usecase Đăng nhập (23)
        • 5.2.2. Mô tả usecase Thêm nhân viên (25)
        • 5.2.3. Mô tả usecase Xóa nhân viên (26)
        • 5.2.4. Mô tả usecase chỉnh sửa thông tin nhân viên (28)
        • 5.2.5. Mô tả usecase Thêm sản phẩm (29)
        • 5.2.6. Mô tả usecase Xóa sản phẩm (31)
        • 5.2.7. Mô tả usecase chỉnh sửa thông tin sản phẩm (33)
        • 5.2.8. Mô tả usecase xem thông tin sản phẩm (34)
        • 5.2.9. Mô tả usecase đặt hàng (36)
        • 5.2.10. Mô tả usecase thanh toán (39)
        • 5.2.11. Mô tả usecase Quản lý đơn hàng (40)
        • 5.2.12. Mô tả usecase Quản lý kho hàng (42)
        • 5.2.13. Mô tả usecase quản lý chương trình khuyến mãi (44)
        • 5.2.14. Mô tả usecase quản lý sản phẩm khuyến mãi (46)
        • 5.2.15. Mô tả usecase hỗ trợ khách hàng (47)
        • 5.2.16. Mô tả usecase quản lý doanh thu (49)
    • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH USECASE (50)
      • 6. Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống (50)
      • 7. Phân tích các usecase (51)
        • 7.1. Phân tích usecase <Đăng nhập> (51)
          • 7.1.1. Biểu đồ trình tự (51)
        • 7.2. Phân tích usecase <Đăng kí> (51)
          • 7.2.1. Biểu đồ trình tự (51)
          • 7.2.2. Activity diagram (52)
        • 7.3. Phân tích usecase <Quản lý hàng hóa> (53)
          • 7.3.1. Biểu đồ trình tự (53)
          • 7.3.2. Activity Diagram (54)
        • 7.4. Phân tích usecase <Quản lý sản phẩm> (55)
          • 7.4.1. Biểu đồ trình tự (56)
          • 7.4.2. Activity Diagram (60)
        • 7.5. Phân tích usecase <Quản lý đơn hàng> (60)
          • 7.5.1. Biểu đồ trình tự (60)
          • 7.5.2. Activity Diagram (63)
        • 7.6. Phân tích usecase <Hỗ trợ khách hàng> (64)
          • 7.6.1. Biểu đồ trình tự (64)
          • 7.6.2. Activity Diagram (65)
        • 7.7. Phân tích usecase <Quản lý doanh thu> (66)
          • 7.7.1. Biểu đồ trình tự (66)
          • 7.7.2. Activity Diagram (67)
        • 7.8. Phân tích usecase <Đặt sản phẩm> (68)
          • 7.8.1. Biểu đồ trình tự (68)
          • 7.8.2. Activity Diagram (69)
      • 8. Thiết kế hệ thống (70)
        • 8.1. Thiết kế lớp (71)
          • 8.1.1. Sơ đồ lớp mức phân tích (71)
          • 8.1.2. Sơ đồ lớp mức thiết kế (71)
      • 9. Mô tả cơ sở dữ liệu (72)
        • 9.1. Mô tả các quan hệ (72)
        • 9.2. Mã nguồn (73)
        • 9.3. Danh sách các lớp và đối tượng (80)
        • 9.4. Bảng mô tả chi tiết các lớp (80)
          • 9.4.1. Lớp KhachHang (80)
          • 9.4.2. Lớp NhanVien (81)
          • 9.4.3. Lớp QuanLy (81)
          • 9.4.4. Lớp TaiKhoan (81)
          • 9.4.5. Lớp LoaiSP (81)
          • 9.4.6. Lớp SanPham (82)
          • 9.4.7. Lớp HoaDon (82)
          • 9.4.8. Lớp CTHD (82)
          • 9.4.9. Lớp DonHang (82)
          • 9.4.10. Lớp HangHoa (83)
          • 9.4.11. Lớp HangNhap (83)
          • 9.4.12. Lớp HangXuat (83)
          • 9.4.13. Lớp CTKM (84)
          • 9.4.14. Lớp SPKM (84)
          • 9.4.15. Lớp GioHang (84)
          • 9.4.16. Lớp NhaCungCap (85)
      • 10. Mô tả các ràng buộc CSDL (85)
        • 10.1. Ràng buộc toàn vẹn liên bộ, duy nhất và không trùng lặp (85)
          • 10.1.1. Ràng buộc 1 (85)
          • 10.1.2. Ràng buộc 2 (85)
          • 10.1.3. Ràng buộc 3 (85)
          • 10.1.4. Ràng buộc 4 (85)
          • 10.1.5. Ràng buộc 5 (86)
          • 10.1.6. Ràng buộc 6 (86)
          • 10.1.7. Ràng buộc 7 (86)
          • 10.1.8. Ràng buộc 8 (87)
          • 10.1.9. Ràng buộc 9 (87)
          • 10.1.10. Ràng buộc 10 (87)
          • 10.1.11. Ràng buộc 11 (87)
          • 10.1.12. Ràng buộc 12 (87)
          • 10.1.13. Ràng buộc 13 (88)
          • 10.1.14. Ràng buộc 14 (88)
        • 10.2. Ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại, không phụ thuộc (88)
          • 10.2.1. Ràng buộc 15 (88)
          • 10.2.2. Ràng buộc 16 (89)
          • 10.2.3. Ràng buộc 17 (89)
          • 10.2.4. Ràng buộc 18 (89)
        • 10.3. Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị (89)
          • 10.3.1. Ràng buộc 19 (89)
          • 10.3.2. Ràng buộc 20 (89)
          • 10.3.3. Ràng buộc 21 (90)
          • 10.3.4. Ràng buộc 22 (90)
          • 10.3.5. Ràng buộc 23 (90)
        • 10.4. Sơ đồ cây phân rã chức năng FHD (90)
        • 10.5. Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (mức 1) (92)
          • 10.5.1. Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức ngữ cảnh (92)
          • 10.5.2. Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức đỉnh (92)
          • 10.5.3. Sơ đồ luồng chức năng quản lý kho hàng (93)
          • 10.5.4. Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhân viên (94)
          • 10.5.5. Sơ đồ luồng chức năng quản lý sản phẩm (95)
          • 10.5.6. Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhà cung cấp (96)
          • 10.5.7. Sơ đồ luồng chức năng quản lý chương trình khuyến mãi (97)
          • 10.5.8. Sơ đồ luồng chức năng quản lý khách hàng (98)
          • 10.5.9. Sơ đồ luồng chức năng quản lý thu ngân (99)
          • 10.5.10. Sơ đồ luồng chức năng thống kê (100)
          • 10.5.11. Sơ đồ luồng chức năng quản lý bán hàng (101)
          • 10.5.12. Sơ đồ luồng chức năng quản lý đơn hàng (102)
        • 10.6. Mô tả các chức năng trong sơ đồ luồng dữ liệu DFD ở mức 1 (103)
          • 10.6.1. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý kho (103)
          • 10.6.2. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý bán hàng (104)
          • 10.6.3. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý thu ngân (104)
          • 10.6.4. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý nhân viên (104)
          • 10.6.5. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý chương trình khuyến mãi 101 10.6.6. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý sản phẩm (105)
          • 10.6.7. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý khách hàng (106)
          • 10.6.8. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý đơn hàng (107)
          • 10.6.9. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý thống kê (107)
          • 10.6.10. Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý nhà cung cấp (108)
      • 10. Vẽ mô hình thực thể kết hợp ERD (108)
      • 11. Chuyển từ mô hình thực thể - mối kết hợp (ERD) sang mô hình quan hệ (RD) (109)
        • 11.1. Các trường hợp mối kết hợp 2 ngôi dạng 1-n (109)
          • 11.1.1. Mối quan hệ giữa KHÁCH HÀNG với TÀI KHOẢN (109)
          • 11.1.2. Mối quan hệ giữa NHÂN VIÊN với TÀI KHOẢN (110)
          • 11.1.4. Mối quan hệ giữa LOẠI SẢN PHẨM với SẢN PHẨM (110)
          • 11.1.5. Mối quan hệ giữa QUẢN LÝ với SẢN PHẨM (111)
          • 11.1.6. Mối quan hệ giữa CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI với SẢN PHẨM KHUYẾN MÃI (111)
          • 11.1.7. Mối quan hệ giữa QUẢN LÝ với CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI (112)
          • 11.1.8. Mối quan hệ giữa NHÀ CUNG CẤP với HÀNG HÓA (112)
          • 11.1.9. Mối quan hệ giữa HÀNG HÓA với HÀNG NHẬP (113)
          • 11.1.10. Mối quan hệ giữa HÀNG HÓA với HÀNG XUẤT (113)
          • 11.1.11. Mối quan hệ giữa NHÂN VIÊN với HÀNG XUẤT (114)
          • 11.1.12. Mối quan hệ giữa NHÂN VIÊN với HÀNG NHẬP (114)
        • 11.2. Các trường hợp mối kết hợp 2 ngôi dạng n-n (114)
          • 11.2.1. Mối quan hệ giữa HÓA ĐƠN với ĐƠN HÀNG (114)
          • 11.2.2. Mối quan hệ giữa HÓA ĐƠN với CHI TIẾT HÓA ĐƠN (115)
      • 12. Thiết kế giao diện (115)
        • 12.1. Giao diện (115)
        • 12.2. Sản phẩm (116)
        • 12.3. Đăng ký (116)
        • 12.4. Đăng nhập (117)
        • 12.5. Thông tin đặt hàng (117)
        • 12.6. Thông tin nhập hàng (118)
        • 12.7. Thông tin xuất kho (118)
        • 12.8. Thanh toán lương nhân viên (119)
        • 12.9. Thống kê (119)
  • KẾT LUẬN (121)

Nội dung

- Chức năng của quản lý: o Đăng nhập: Quản lý sẽ đăng nhập vào hệ thống để theo dõi ca o Quản lý nhân viên: Quản lý sẽ quản lý, theo dõi lịch làm việc, lương, ngày nghỉ của nhân viên,… o

TỔNG QUAN

Giới thiệu hệ thống

Hệ thống thông tin kinh doanh bán hàng trà sữa là giải pháp hiện đại giúp quán trà sữa thích nghi với xu hướng trực tuyến, mang đến sự tiện lợi cho khách hàng trong việc đặt hàng mọi lúc, mọi nơi Giao diện thân thiện cho phép khách hàng dễ dàng lựa chọn từ danh mục đa dạng các loại trà sữa và topping với mô tả chi tiết Quá trình quản lý đơn hàng được tự động hóa, đảm bảo tính minh bạch và trải nghiệm mua sắm thú vị Hệ thống cũng tích hợp các chương trình khuyến mãi như mã giảm giá và quà tặng, nhằm nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng Thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng được bảo mật, phục vụ cho việc phát triển chiến lược tiếp thị và chăm sóc khách hàng cá nhân hóa.

Xác định mục tiêu

Hệ thống thông tin kinh doanh bán hàng trà sữa nhằm mục tiêu tạo ra một nền tảng đáng tin cậy và hiệu quả, giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao trải nghiệm mua sắm cho khách hàng.

Khách hàng có thể mua sắm một cách dễ dàng và nhanh chóng, tiết kiệm thời gian với phương thức thanh toán thuận tiện Họ có thể so sánh giá cả và thường tìm được sản phẩm với mức giá rẻ hơn Đặc biệt, dịch vụ giao hàng tận nơi cho phép mua sắm bất cứ lúc nào trong ngày.

…Giúp nâng cao trải nghiệm nghiệm người dùng.

Xác định yêu cầu

- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình và quy trình quản lý của quán trà sữa ở địa bàn trên cả nước.

Phương pháp phỏng vấn là công cụ hiệu quả để thu thập thông tin về hiện trạng và các vấn đề hiện có trong các cơ sở kinh doanh Bằng cách phỏng vấn nhân viên và quản lý, doanh nghiệp có thể nắm bắt nhu cầu thực tế và tìm ra giải pháp cải thiện hoạt động.

Ngành kinh doanh trà sữa hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, trong đó thời gian chờ đợi dài là vấn đề phổ biến nhất, đặc biệt tại các quán đông khách Tình trạng này không chỉ làm giảm sự hài lòng của khách hàng mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu của quán.

Quản lý và vận hành quán trà sữa gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi mọi công việc đều thực hiện thủ công Việc đánh giá công sức và hiệu suất làm việc của nhân viên trở nên phức tạp, dẫn đến tình trạng trả lương không công bằng và làm giảm động lực làm việc của họ.

Những thách thức trong ngành trà sữa đã dẫn đến sự sụt giảm doanh thu Để khắc phục, áp dụng công nghệ thông tin, như hệ thống thông tin kinh doanh cho quán trà sữa, là một giải pháp hiệu quả Việc tự động hóa quy trình đặt hàng, quản lý nhân viên và cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ giúp quán nâng cao hiệu quả hoạt động và mang lại trải nghiệm mua sắm tốt hơn cho khách hàng.

Dự án: Xây dựng hệ thống quản lý kinh doanh bán hàng trà sữa.

Tiểu dự án: Hoạt động quản lý kinh doanh trà sữa.

Người được hỏi: Ban quản lý Người hỏi: Người phỏng vấn

1 Anh (Chị) đánh giá hệ thống như thế nào trong việc quản lý nhân viên của

Quan sát: mình? Hãy đánh giá chức năng của chúng.

2 Hệ thống có quản lý tốt thông tin khách hàng hay không? Hãy đánh giá chức năng của chúng.

3 Hệ thống có thống kê được danh sách những sản phẩm hiện đang được bày bán hay không? Hãy đánh giá chức năng của chúng.

4 Anh (Chị) có thường xuyên sử dụng hệ thống để xử lý tài chính (doanh thu) hay không? Hãy đánh giá chức năng của chúng.

5 Hệ thống có thể hiện đầy đủ chi tiết hóa đơn hay không? Hãy đánh giá chức năng của chúng.

6 Anh (Chị) sẽ xử lý như thế nào nếu khách hàng không có mang tiền mặt để thanh toán?

7 Nếu một khách hàng đánh giá 1 sao trên trang hệ thống thì anh (chị) sẽ xử lý như thế nào?

8 Nếu một nhân viên phàn nàn về mức lương đã đạt trong tháng qua thì anh

(chị) sẽ xử lý như thế nào?

Trả lời:Quan sát: Đánh giá chung:

Phiếu điều tra về Quản Lý Kinh doanh bán hàng trà sữa Đọc câu hỏi và trả lời theo ý sau:

Câu 1: Anh (Chị) có thấy dễ dàng khi quản lý nhân viên một cách hiệu quả hay không?

Câu 2: Anh (Chị) có thấy sử dụng hệ thống quản lý tài chính có chặt chẽ hay không?

Câu 3: Anh (Chị) có thấy hệ thống đặt hàng có dễ sử dụng đối với khách hàng và nhân viên bán hàng hay không?

Câu 4: Anh (Chị) có thấy hệ thống giải quyết các đơn khiếu nại hay những lời nhận xét tiêu cực của khách hàng nhanh không?

Câu 5: Anh (Chị) có thấy hệ thống quản lý đánh giá phục vụ có hiệu quả không?

Câu 6: Ý kiến của anh (chị) về chất lượng quản lý của hệ thống?

- Phương pháp quan sát: lấy mẫu theo thời gian.

- Đối tượng quan sát: Nhân viên bán hàng, nhân viên kế toán, nhân viên quản lí kho, nhân viên giao hàng, ban quản lý.

Trong một doanh nghiệp, các nhân viên thực hiện nhiều hoạt động quan trọng để đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả Nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm tạo đơn hàng cho khách hàng, trong khi nhân viên kế toán thống kê doanh thu hàng ngày thông qua hệ thống hoặc sổ sách Nhân viên giao hàng đảm nhận việc giao hàng đến tay khách hàng, còn nhân viên quản lý kho theo dõi số lượng đơn hàng nhập và xuất Cuối cùng, ban quản lý ghi chép ngày công của nhân viên qua sổ hoặc hệ thống để quản lý hiệu quả nguồn nhân lực.

- Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát bao gồm:

- Các nhân viên trong chi nhánh, cơ sở bán hàng.

Có 3 đối tượng chính sử dụng hệ thống website chính là khách hàng, nhân viên và quản lý.

Khách hàng cần đăng ký tài khoản bằng số điện thoại để mua hàng online Sau khi đăng nhập vào hệ thống, họ có thể xem và chọn sản phẩm, sau đó thêm vào giỏ hàng và tiến hành đặt hàng Khi hoàn tất đặt hàng, khách hàng sẽ chọn phương thức thanh toán, bao gồm các lựa chọn như Momo, ngân hàng hoặc thanh toán khi giao hàng Để được hỗ trợ tìm kiếm sản phẩm, khách hàng có thể liên hệ với nhân viên tư vấn qua điện thoại.

Nhân viên có nhiều chức năng quan trọng trong hệ thống, bao gồm đăng nhập để chấm công và theo dõi lịch làm việc Họ quản lý đơn hàng để đảm bảo sản phẩm được giao cho khách hàng đúng hạn, đồng thời theo dõi hàng hóa trong kho để kiểm tra tình trạng hàng tồn và hàng chưa giao Nhân viên kế toán có nhiệm vụ kiểm kê hóa đơn, tính toán chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, họ cũng quản lý các chương trình khuyến mãi bằng cách xem danh sách các chương trình hiện có và theo dõi các sản phẩm, bao gồm danh sách sản phẩm hiện tại, sắp có và các sản phẩm đang được khuyến mãi.

Chức năng của quản lý bao gồm việc đăng nhập vào hệ thống để theo dõi ca làm việc, quản lý nhân viên thông qua việc theo dõi lịch làm việc, lương và ngày nghỉ Ngoài ra, quản lý còn có nhiệm vụ kiểm tra doanh thu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu, với khả năng tạo và in phiếu thống kê doanh thu Cuối cùng, quản lý cũng sẽ xem thông tin về khách hàng thường xuyên mua sản phẩm của doanh nghiệp để nắm bắt xu hướng tiêu dùng.

3.4.2 Yêu cầu phi chức năng

- Đảm bảo tiếp nhận thông tin đơn hàng từ khách hàng, xử lý đơn hàng nhanh chóng, nếu có lỗi thì phải báo lại trên hệ thống.

- Bảo mật tuyệt đối thông tin người dùng.

- Hệ thống phải luôn ở vị thế sẵn sàng, người dùng truy cập bất cứ lúc nào.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Khảo sát chi tiết

4.1 Hoạt động của hệ thống

Hình 1: Hoạt động của hệ thống

- Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, giám sát tất cả mọi sự hoạt động của các công việc.

Trong quản lý kinh doanh, có ba vai trò quan trọng: nhân viên bán hàng, nhân viên giao hàng và nhân viên bảo vệ Nhân viên bán hàng không chỉ đón và tiễn khách mà còn giải đáp thắc mắc tại quầy và chế biến các loại nước uống chất lượng Nhân viên giao hàng chịu trách nhiệm chuyển phát hàng hóa đến tay khách hàng sau khi họ đã đặt hàng trên hệ thống Cuối cùng, nhân viên bảo vệ đảm bảo an ninh cho doanh nghiệp và bảo vệ tài sản của khách hàng.

Trong bộ phận kho hàng, nhân viên được chia thành hai vai trò chính: nhân viên lấy hàng và nhân viên giao hàng Nhân viên lấy hàng có trách nhiệm thu thập hàng hóa từ các đơn vị giao hàng, đồng thời kiểm tra số lượng, mã hàng, tên hàng, nơi cung cấp và chi phí dựa trên hệ thống hoặc hóa đơn Ngược lại, nhân viên giao hàng sẽ thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa đến các cơ sở kinh doanh khác nhau theo các hóa đơn đã được xác nhận.

Bộ phận kế toán bao gồm nhân viên kế toán, có trách nhiệm kiểm kê hóa đơn, kiểm tra giá cả hàng hóa nhập vào và doanh thu định kỳ Họ cũng quản lý tài sản cố định, xây dựng bảng lương cho nhân viên và lập báo cáo cho ban quản lý.

Nhân viên chăm sóc khách hàng đóng vai trò quan trọng trong bộ phận chăm sóc khách hàng, chịu trách nhiệm giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm trong hệ thống khi có nhu cầu.

4.2 Các yêu cầu chức năng

- Chức năng quản lý thông tin khách hàng

- Chức năng quản lý thông tin nhân viên

- Chức năng quản lý thông tin loại sản phẩm

- Chức năng quản lý thông tin sản phẩm

- Chức năng quản lý kho hàng

- Chức năng quản lý hóa đơn

- Chức năng quản lý chi tiết hóa đơn

- Chức năng quản lý hóa đơn nhập kho

- Chức năng quản lý hóa đơn xuất kho

- Chức năng quàn lý chương trình khuyến mãi

- Chức năng quản lý sản phẩm khuyến mãi

4.3 Các yêu cầu phi chức năng

- Có thể lưu trữ một khối lượng lớn dữ liệu

- Tiếp nhận thông tin nhanh.

Phân tích yêu cầu

5.1 Mô hình hóa chức năng

- Sơ đồ Usecase tổng quát:

Xác định Actor của hệ thống

Actor Chức năng Diễn giải

Khách hàng Đăng ký Đăng nhập Tìm kiếm sản phẩm Mua sản phẩm

Để mua trà sữa tại hệ thống, khách hàng cần thực hiện đăng ký tài khoản và sau đó đăng nhập Sau khi đã đăng nhập, khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm, thực hiện mua hàng và đặt trà sữa theo ý muốn.

Hỗ trợ khách hàng Đặt hàng

Thanh toán hàng Khách hàng có thể thanh toán trên hệ thống hoặc khi giao hàng tại nhà.

Quản lý khách hàng Quản lý sản phẩm Quản lý đơn hàng Quản lý kho hàng Quản lý chương trình khuyến mãi

Quản lý sản phẩm khuyến mãi

Hỗ trợ khách hàng Thanh toán

Các chức năng quan trọng trong quản lý website bán hàng trực tuyến bao gồm "Đăng nhập", cho phép nhân viên truy cập hệ thống bằng tên người dùng và mật khẩu riêng Bên cạnh đó, chức năng "Quản lý khách hàng" giúp họ xem và cập nhật thông tin cá nhân của khách hàng, từ đó nâng cao mối quan hệ và cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Quản lý sản phẩm cung cấp thông tin chi tiết về mô tả, giá cả và tình trạng hàng tồn kho, giúp cập nhật danh mục sản phẩm hiệu quả Các chức năng như quản lý đơn hàng, kho hàng, chương trình khuyến mãi, sản phẩm khuyến mãi, hỗ trợ khách hàng và thanh toán hỗ trợ nhân viên trong việc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày một cách suôn sẻ Nhờ đó, trang web hoạt động trơn tru và khách hàng nhận được dịch vụ tốt nhất.

Quản lý khách hàng Quản lý sản phẩm Quản lý đơn hàng Quản lý kho hàng Quản lý chương trình khuyến mãi

Quản lý sản phẩm khuyến mãi

Hỗ trợ khách hàng Quản lý nhân viên Quản lý doanh thu Quản lý nhà cung cấp

Cũng giống như nhân viên, quản lý còn quản lý nhân viên và quản lý doanh thu của doanh nghiệp.

5.2 Mô tả chi tiết các usecase

5.2.1 Mô tả usecase Đăng nhập

Chức năng "Đăng nhập" cho phép người dùng truy cập vào hệ thống bằng cách nhập thông tin tài khoản và mật khẩu Quá trình này diễn ra đơn giản và nhanh chóng, giúp người dùng dễ dàng truy cập vào các dịch vụ và tính năng của hệ thống.

Tên Use-case Use-case “Đăng nhập”

Mô tả Usecase này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống Tác nhân liên quan

- Khách hàng (người sử dụng đăng nhập vào hệ thống để đặt hàng) đăng nhập tài khoản mật khẩu

 Usecase bắt đầu hoạt động khi người dùng nhấn “Đăng nhập” trong hệ thống.

 Người dùng nhập thông tin tài khoản và mật khẩu sau đó nhấn vào đăng nhập.

 Hệ thống truy cập vào cơ sở dữ liệu để kiểm tra thông tin đăng nhập.

 Nếu thông tin đăng nhập đúng, hệ thống hiển thị kết quả đăng nhập và usecase kết thúc.

Dòng kịch bản thay thế

Nếu trong quá trình thực hiện use case, hệ thống không thể kết nối với cơ sở dữ liệu, sẽ hiển thị thông báo lỗi và kết thúc use case.

 Nếu thông tin đăng nhập không chính xác, hệ thống báo lỗi và quay lại bước 2. Điều kiện tiên quyết

Không có Điều kiện kết thúc

Thông tin mật khẩu tài khoản phải chính xác

Bảng 2.3.21 Use-case "Đăng nhập"

5.2.2 Mô tả usecase Thêm nhân viên

Hình 4: Usecase thêm nhân viên

Usecase "Thêm nhân viên" cho phép quản lý truy cập vào hệ thống và thêm nhân viên Quá trình này được mô tả như sau:

Tên Use-case Use-case Thêm nhân viên

Mô tả Usecase này cho phép quản lý thêm nhân viên vào hệ thống Tác nhân liên quan

- Cơ sở dữ liệu Dòng kịch bản chính

 Use case bắt đầu khi người quản lý chọn chức năng "Quản lý nhân viên" từ giao diện hệ thống.

 Hệ thống truy cập vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách nhân viên hiện có, bao gồm mã nhân viên và tên nhân viên.

 Người quản lý chọn thêm nhân viên mới bằng cách kích hoạt nút "Thêm nhân viên".

Hệ thống cung cấp một mẫu nhập thông tin mới dành cho nhân viên, bao gồm các trường dữ liệu quan trọng như tên, địa chỉ, ngày sinh, giới tính, số điện thoại và chức vụ.

 Người quản lý điền thông tin cho nhân viên mới và sau đó nhấn nút "Lưu".

 Hệ thống hiển thị một màn hình xác nhận với thông tin vừa được nhập của nhân viên mới.

 Người quản lý xác nhận và hệ thống lưu thông tin của nhân viên mới vào cơ sở dữ liệu Use case kết thúc

Dòng kịch bản thay thế

Nếu hệ thống không thể kết nối với cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện use case, một thông báo lỗi sẽ được hiển thị và use case sẽ kết thúc Điều này được coi là một điều kiện tiên quyết.

Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện kết thúc

Bảng 2.3.22 Use case "Thêm nhân viên"

5.2.3 Mô tả usecase Xóa nhân viên

Hình 5: Usecase xóa nhân viên

Usecase "Xóa nhân viên" cho phép quản lý truy cập vào hệ thống bằng cách xóa nhân viên Quá trình này được mô tả như sau:

Tên Use-case Use-Case Xóa nhân viên

Usecase này cho phép quản lý xóa nhân viên ra khỏi hệ thống.

 Hệ thống cơ sở dữ liệu

 Use case bắt đầu khi người quản lý chọn chức năng "Quản lý nhân viên" từ giao diện hệ thống và truy cập vào danh sách nhân viên.

 Người quản lý chọn một nhân viên cụ thể và kích hoạt chức năng xóa bằng cách nhấn nút "Xóa".

 Hệ thống hiển thị một màn hình xác nhận với thông tin của nhân viên được chọn.

 Người quản lý xác nhận xóa và hệ thống xóa thông tin của nhân viên đó khỏi cơ sở dữ liệu Use case kết thúc

Dòng kịch bản thay thế

Nếu hệ thống không thể kết nối với cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện use case, sẽ có thông báo lỗi hiển thị và use case sẽ kết thúc.

 Tại bước 3, người quản lý có thể chọn "Hủy" để không thực hiện việc xóa và use case kết thúc. Điều kiện tiên quyết

Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện kết thúc

Bảng 2.3.23 Use case "Xóa nhân viên"

5.2.4 Mô tả usecase chỉnh sửa thông tin nhân viên

Hình 6: Usecase chỉnh sửa thông tin nhân viên

Usecase "Chỉnh sửa thông tin nhân viên" cho phép quản lý quyền truy cập vào hệ thống thông qua việc cập nhật thông tin nhân viên Quá trình này đảm bảo rằng dữ liệu nhân sự luôn chính xác và được bảo mật, giúp tối ưu hóa việc quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức.

Tên Use-case Use-Case Chỉnh sửa thông tin nhân viên

Usecase này cho phép quản lý Chỉnh sửa thông tin nhân viên trong hệ thống.

 Hệ thống cơ sở dữ liệu Dòng kịch bản chính

 Use case bắt đầu khi người quản lý chọn chức năng "Quản lý sản phẩm" từ giao diện hệ thống.

Hệ thống cho phép truy cập vào bảng sản phẩm, hiển thị danh sách các món ăn hiện có với thông tin chi tiết bao gồm mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá cả và loại sản phẩm.

Người quản lý có thể thêm món ăn mới bằng cách nhấn nút "Thêm món ăn" Hệ thống sẽ hiển thị một biểu mẫu để nhập thông tin sản phẩm mới, bao gồm mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá cả và loại sản phẩm.

 Người quản lý điền thông tin cho sản phẩm mới và sau đó nhấn nút "Lưu".

Hệ thống hiển thị màn hình xác nhận thông tin sản phẩm mới đã nhập Người quản lý thực hiện xác nhận, sau đó hệ thống lưu trữ thông tin sản phẩm vào bảng sản phẩm Use case hoàn tất.

Dòng kịch bản thay thế

Nếu hệ thống không thể kết nối với cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện use case, một thông báo lỗi sẽ được hiển thị và use case sẽ kết thúc Đây là điều kiện tiên quyết cần lưu ý.

Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện kết thúc

Bảng 2.3.23 Use case "Chỉnh sửa thông tin nhân viên"

5.2.5 Mô tả usecase Thêm sản phẩm

Hình 7: Usecase thêm sản phẩm

Usecase "Thêm sản phẩm" cho phép quản lý truy cập vào hệ thống bằng cách xóa nhân viên Quá trình này được mô tả như sau:

Tên User-Case Use case Thêm sản phẩm

Mô tả Usecase này cho phép quản lý thêm sản phẩm vào hệ thống

 Cơ sở dữ liệu Dòng kịch bản chính

 Use case bắt đầu khi người quản lý chọn chức năng "Quản lý sản phẩm" từ giao diện hệ thống.

Hệ thống cho phép người dùng truy cập bảng sản phẩm và hiển thị danh sách các món ăn hiện có, bao gồm mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá cả và loại sản phẩm.

Người quản lý có thể thêm món ăn mới bằng cách nhấn nút "Thêm món ăn", sau đó hệ thống sẽ hiển thị một biểu mẫu để nhập thông tin sản phẩm, bao gồm mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá cả và loại sản phẩm.

 Người quản lý điền thông tin cho sản phẩm mới và sau đó nhấn nút "Lưu".

PHÂN TÍCH USECASE

6 Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống

Hình 17: Entity của các hệ thống

7.1 Phân tích usecase

Hình 18: Biểu đồ trình tự của đăng nhập

7.2.Phân tích usecase

Hình 19: Biểu đồ trình tự của đăng kí

Hình 20: Activity Diagram đăng kí

7.3 Phân tích usecase 7.3.1 Biểu đồ trình tự

Hình 21: Biểu đồ trình tự của quản lý hàng hóa

Hình 22: Activity Diagram quản lý hàng hóa

7.4 Phân tích usecase

Hình 23: Biểu đồ trình tự quản lý sản phẩm

Hình 24: Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm

Hình 25: Biểu đồ trình tự chỉnh sửa sản phẩm

Hình 26: Biểu đồ trình tự chỉnh sửa sản phẩm (tt)

Hình 27: Activity Diagram quản lý sản phẩm

7.5 Phân tích usecase

Hình 28: Biểu đồ trình tự quản lý đơn hàng

Hình 29: Biểu đồ trình tự xem danh sách đơn hàng

Hình 30: Biểu đồ trình tự tìm kiếm đơn hàng

Hình 31: Activity Diagram quản lý đơn hàng

7.6 Phân tích usecase

Hình 32: Biểu đồ trình tự Hỗ trợ khách hàng

Hình 33: Activity Diagram hỗ trợ khách hàng

7.7.Phân tích usecase

Hình 34: Biểu đồ trình tự quản lý doanh thu (thống kê)

Hình 35: Activity Diagram quản lý doanh thu (thống kê)

7.8 Phân tích usecase

Hình 36: Biểu đồ trình tự đặt sản phẩm

Hình 37: Diagram Activity đặt sản phẩm

8.1.1 Sơ đồ lớp mức phân tích

Hình 38: Sơ đồ lớp mức phân tích

8.1.2 Sơ đồ lớp mức thiết kế

Hình 39: Sơ đồ lớp mức thiết kế

9 Mô tả cơ sở dữ liệu

9.1 Mô tả các quan hệ

TaiKhoan(MaTK, TenTK, MatKhau, HoTen, SDT, Diachi, Email) KhachHang(MaKH, HoTen, SDT, DiaChi, Email)

Nhanvien(MaNV, HoTen, SDT, DiaChi, Email, ChucVu)

QuanLy(MaQL, HoTen, SDT, DiaChi, Email)

SanPham(MaSP, TenSP, Size, GiaTien)

HoaDon(MaHD, TenSP, SLSP, TongTien)

CTHD(MaHD, MaNV, MaKH, NgayHD)

DonHang(MaHD, MaNV, MaKH, NgayGiao, TinhTrangDon) HangHoa(MaHH, TenHH)

HangNhap(MaHN, TenHH, SoLuong, ChiPhi)

HangXuat(MaHX, TenHH, SoLuong, CSVC)

CTKM(MaCTKM, NgayBD, NgayKT, MoTa)

SPKM(MaSPKM, TenSP, Size, GiaTien)

CREATE TABLE KhachHang ( MaKH INT PRIMARY KEY, HoTen NVARCHAR(100), SDT NVARCHAR(20), DiaChi NVARCHAR(200), Email NVARCHAR(100) );

CREATE TABLE NhanVien ( MaNV INT PRIMARY KEY, HoTen NVARCHAR(100), SDT NVARCHAR(20), DiaChi NVARCHAR(200), Email NVARCHAR(100), ChucVu NVARCHAR(50) );

CREATE TABLE QuanLy ( MaQL INT PRIMARY KEY,

CREATE TABLE LoaiSanPham ( MaLSP INT PRIMARY KEY, TenLSP NVARCHAR(100) );

CREATE TABLE SanPham ( MaSP INT PRIMARY KEY, TenSP NVARCHAR(100), Size NVARCHAR(50),

CREATE TABLE HoaDon ( MaHD INT PRIMARY KEY,

FOREIGN KEY (MaHD) REFERENCES HoaDon(MaHD), FOREIGN KEY (MaNV) REFERENCES NhanVien(MaNV), FOREIGN KEY (MaKH) REFERENCES KhachHang(MaKH) );

FOREIGN KEY (MaHD) REFERENCES HoaDon(MaHD), FOREIGN KEY (MaNV) REFERENCES NhanVien(MaNV), FOREIGN KEY (MaKH) REFERENCES KhachHang(MaKH) );

CREATE TABLE HangXuat ( MaHX INT PRIMARY KEY, TenHH NVARCHAR(100), SoLuong INT,

MaCTKM INT PRIMARY KEY, NgayBD DATETIME,

FOREIGN KEY (MaSP) REFERENCES SanPham(MaSP) );

9.3 Danh sách các lớp và đối tượng

1 KhachHang Thông tin khách hàng

2 NhanVien Thông tin Nhân viên

3 QuanLy Thông tin quản lý

4 TaiKhoan Thông tin tài khoản

5 LoaiSP Thông tin các loại sản phẩm

6 SanPham Thông tin sản phẩm

7 HoaDon Thông tin hóa đơn

8 CTHD Chi tiết hóa đơn

9 DonHang Chi tiết đơn hàng

10 HangHoa Thông tin hàng hóa

11 HangNhap Hóa đơn nhập hàng

12 HangXuat Hóa đơn xuất hàng

13 CTKM Thông tin chương trình khuyến mãi

14 SPKM Thông tin sản phẩm khuyến mãi

15 GioHang Thông tin giỏ hàng

9.4 Bảng mô tả chi tiết các lớp

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaKH int Khóa chính Mã khách hàng

2 HoTen Nvarchar(100) Tên khách hàng

3 SDT Nvarchar(10) Số điện thoại

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaNV int Khóa chính Mã nhân viên

2 HoTen Nvarchar(100) Tên nhân viên

3 SDT Nvarchar(10) Số điện thoại

6 ChucVu Nvarchar(100) Chức vụ của nhân viên

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaQL int Khóa chính Mã quản lý

2 HoTen Nvarchar(100) Tên quản lý

3 SDT Nvarchar(10) Số điện thoại

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaTK int Khóa chính Mã tài khoản

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaLSP int Khóa chính Mã loại sản phẩm

2 TenLSP Nvarchar(100) Tên loại sản phẩm

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaSP int Khóa chính Mã sản phẩm

2 TenSP Nvarchar(100) Tên sản phẩm

3 Size Char(1) Loại kích cỡ

5 MaLSP Int Khóa ngoại Mã loại sản phẩm

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaHD int Khóa chính Mã Hóa đơn

2 TenSP Nvarchar(100) Tên Sản phẩm

3 SLSP int Số lượng sản phẩm

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaHD int Khóa chính Mã hóa đơn

2 MaNV int Khóa chính Mã nhân viên

3 MaKH int Khóa chính Mã khách hàng

4 NgayHD Datetime Ngày hóa đơn được lập

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaHD int Khóa ngoại Mã hóa đơn

2 MaNV int Khóa ngoại Mã nhân viên

3 MaKH int Khóa ngoại Mã khách hàng

4 NgayGiao Datetime Ngày giao hàng

5 TinhTrangDon Nvarchar(100) Tình trạng đơn hàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaHH int Khóa chính Mã hàng hóa

2 TenHH int Tên hàng hóa

3 MaNCC int Khóa ngoại Mã nhà cung cấp

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaHN int Khóa chính Mã hóa đơn hàng nhập

2 TenHH Nvarchar(100) Tên hàng hóa

3 SoLuong int Số lượng hàng hóa

5 NgayGiao Datetime Ngày giao hàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaHX int Khóa chính Mã hóa đơn hàng xuất

2 TenHH Nvarchar(100) Tên hàng hóa

3 SoLuong int Số lượng hàng hóa

4 CSVC Nvarchar(100) Nơi giao hàng

5 NgayGiao Datetime Ngày giao hàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaCTKM int Khóa chính Mã chương trình khuyến mãi

2 NgayBD Datetime Ngày bắt đầu

3 NgayKT Datetime Ngày kết thúc

5 TenCTKM Nvarchar(100) Tên chương trình khuyến mãi

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaSPKM int Khóa chính Mã sản phẩm khuyến mãi

2 TenSP Nvarchar(100) Tên sản phẩm

3 Size Char(1) Loại kích cỡ

5 MaCTKM Int Khóa ngoại Mã CTKM

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaGH int Khóa chính Mã giỏ hàng

2 MaSP int Khóa ngoại Mã sản phẩm

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ý nghĩa

1 MaNCC int Khóa chính Mã nhà cung cấp

2 TenNCC Nvarchar(100) Tên nhà cung cấp

10 Mô tả các ràng buộc CSDL

10.1 Ràng buộc toàn vẹn liên bộ, duy nhất và không trùng lặp

- Mô tả: Mỗi khách hàng có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaKH1, MaKH2 ∈ KhachHang / MaKH1.KhachHang MaKH2.KhachHang

- Mô tả: Mỗi nhân viên có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaNV1, MaNV2 ∈ NhanVien / MaNV1 NhanVien

- Mô tả: Mỗi quản lý có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaQL1, MaQL2 ∈ QuanLy / MaQL1 QuanLy MaQL2 QuanLy

- Mô tả: Mỗi người dùng có tài khoản và tên khác nhau.

- Nội dung: ∀MaTK1, MaTK2 ∈ TaiKhoan / MaTK1 TaiKhoan MaTK2 TaiKhoan o ∀TenTK1, TenTK2 ∈ TaiKhoan / TenTK1 TaiKhoan TenTK2 TaiKhoan

- Mô tả: Mỗi loại sản phẩm có mã và tên loại sản phẩm khác nhau.

- Nội dung: ∀MaLSP1, MaLSP2 ∈ LoaiSP / MaLSP1 LoaiSP MaLSP2 LoaiSP o ∀ TenLSP1, TenLSP2∈ LoaiSP / TenLSP1 LoaiSP TenLSP2 LoaiSP

- Mô tả: Mỗi sản phẩm có mã và tên sản phẩm khác nhau.

- Nội dung: ∀MaSP1, MaSP2 ∈ SanPham / MaSP1 SanPham MaSP2 SanPham o ∀ TenSP1, TenSP2∈ SanPham / TenSP1 SanPham TenSP2 SanPham

- Mô tả: Mỗi người dùng có mã và tên sản phẩm khác nhau.

- Nội dung: ∀MaSP1, MaSP2 ∈ SanPham / MaSP1 SanPham MaSP2 SanPham o ∀ TenSP1, TenSP2∈ SanPham / TenSP1 SanPham TenSP2 SanPham

- Mô tả: Mỗi hóa đơn có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaHD1, MaHD2 ∈ HoaDon / MaHD1 HoaDon MaHD2 HoaDon

- Mô tả: Mỗi hàng hóa có mã và tên khác nhau.

- Nội dung: ∀MaHH1, MaHH2 ∈ HangHoa / MaHH1 HangHoa

MaHH2 HangHoa o ∀ TenHH1, TenHH2∈ HangHoa / TenHH1 HangHoa TenHH2 HangHoa

- Mô tả: Mỗi hóa đơn hàng nhập có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaHN1, MaHN2 ∈ HangNhap / MaHN1 HangNhap

- Mô tả: Mỗi hóa đơn hàng xuất có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaHX1, MaHX2 ∈ HangXuat / MaHX1 HangXuat

- Mô tả: Mỗi chương trình khuyến mãi có mã, tên và mô tả khác nhau.

- Nội dung: ∀MaCTKM1, MaCTKM2 ∈ CTKM / MaCTKM1.CTKM MaCTKM2.CTKM o ∀TenCTKM1, TenCTKM2 ∈ CTKM / TenCTKM1.CTKM

TenCTKM2.CTKM o ∀MoTa1, MoTa2 ∈ CTKM / MoTa1.CTKM MoTa2.CTKM

- Mô tả: Mỗi sản phẩm khuyến mãi có mã và tên sản phẩm khác nhau.

- Nội dung: ∀MaSPKM1, MaSPKM2 ∈ SPKM / MaSPKM1.SPKM MaSPKM2 SPKM o ∀ TenSPKM1, TenSPKM2 ∈ SPKM / TenSPKM1.SPKM

- Mô tả: Mỗi giỏ hàng có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaGH1, MaGH2 ∈ GioHang / MaGH1 GioHang MaGH2 GioHang

- Mô tả: Mỗi nhà cung cấp có mã khác nhau.

- Nội dung: ∀MaNCC1, MaNCC2 ∈ NhaCungCap / MaNCC1. NhaCungCap MaNCC2 NhaCungCap

10.2 Ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại, không phụ thuộc

- Mô tả: Mỗi hóa đơn chỉ thuộc về một đơn hàng.

- Nội dung: ∀Hd ∈ HoaDon, ∃Dh ∈ DonHang / Hd.HoaDon

- Mô tả: Mỗi hóa đơn chỉ thuộc về một chi tiết hóa đơn.

- Nội dung: ∀Hd ∈ HoaDon, ∃CTHD ∈ CTHD / Hd.HoaDon

- Mô tả: Mỗi đơn hàng chỉ thuộc về một khách hàng.

- Nội dung: ∀Dh ∈ DonHang, ∃Kh ∈ KhachHang / Dh.DonHang = Kh.MaKH

- Mô tả: Mỗi giỏ hàng chỉ thuộc về một khách hàng.

- Nội dung: ∀Gh ∈ GioHang, ∃Kh ∈ KhachHang / Gh.GioHang = Kh.MaKH

10.3 Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị

- Mô tả: Mỗi đơn hàng có ít nhất một sản phẩm.

- Nội dung: ∀ b ∈ DonHang ∃ b ∈ SanPham: b.SanPham

- Mô tả: Mỗi hóa đơn có ít nhất một sản phẩm.

- Nội dung: ∀ b ∈ HoaDon ∃ b ∈ SanPham: b.SanPham >= 1

- Mô tả: Mỗi hóa đơn hàng nhập có ít nhất một hàng hoá.

- Nội dung: ∀ b ∈ HangNhap ∃ b ∈ HangHoa: b HangHoa >= 1

- Mô tả: Mỗi hóa đơn hàng xuất có ít nhất một hàng hoá.

- Nội dung: ∀ b ∈ HangXuat ∃ b ∈ HangHoa: b HangHoa >= 1

- Mô tả: Thời gian hẹn lấy hàng phải dương.

10.4 Sơ đồ cây phân rã chức năng FHD

Hình 40: Sơ đồ chức năng FHD

10.5 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (mức 1)

10.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức ngữ cảnh

10.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức đỉnh

10.5.3 Sơ đồ luồng chức năng quản lý kho hàng

Hình 43: Sơ đồ luồng chức năng quản lý kho hàng

10.5.4 Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhân viên

Hình 44: Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhân viên

10.5.5 Sơ đồ luồng chức năng quản lý sản phẩm

Hình 45: Sơ đồ luồng chức năng quản lý sản phẩm

10.5.6 Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhà cung cấp

Hình 46: Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhà cung cấp

10.5.7 Sơ đồ luồng chức năng quản lý chương trình khuyến mãi

Hình 47: Sơ đồ luồng chức năng quản lý chương trình khuyến mãi

10.5.8 Sơ đồ luồng chức năng quản lý khách hàng

Hình 48: Sơ đồ luồng chức năng quản lý khách hàng

10.5.9 Sơ đồ luồng chức năng quản lý thu ngân

Hình 49: Sơ đồ luồng chức năng quản lý thu ngân

10.5.10 Sơ đồ luồng chức năng thống kê

Hình 50: Sơ đồ luồng chức năng quản lý doanh thu

10.5.11 Sơ đồ luồng chức năng quản lý bán hàng

Hình 51: Sơ đồ luồng chức năng quản lý bán hàng

10.5.12 Sơ đồ luồng chức năng quản lý đơn hàng

Hình 52: Sơ đồ luồng chức năng quản lý đơn hàng

10.6 Mô tả các chức năng trong sơ đồ luồng dữ liệu DFD ở mức 1

10.6.1 Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý kho

Nhân viên có thể tra cứu thông tin hàng hóa bằng cách truy cập vào chức năng chuyên dụng, giúp nhanh chóng nhận được thông tin cần thiết về sản phẩm.

- Thêm thông tin hàng hóa: Khi hàng mới về kho, nhân viên kho hàng sẽ cập nhật hàng hóa trên hệ thống.

Khi nhân viên cần xóa thông tin hàng hóa, họ chỉ cần truy cập vào chức năng tương ứng để thực hiện thao tác này Hệ thống sẽ tự động tiến hành xóa thông tin đã chọn.

Theo dõi đơn nhập hàng là chức năng quan trọng giúp nhân viên nắm bắt được tiến trình vận chuyển hàng hóa, xác định xem đơn hàng đang đến nơi sớm hay muộn Bên cạnh đó, nhân viên kho còn có thể kiểm tra tình trạng giao hàng và chi phí liên quan đến hàng nhập, từ đó quản lý hiệu quả hơn.

Nhân viên có thể kiểm tra thông tin chi tiết về đơn hàng hóa được giao đến các cơ sở vật chất thông qua chức năng này Họ cũng có khả năng xác định xem hàng hóa đã được giao hay chưa, giúp quản lý kho hàng hiệu quả hơn.

Nhân viên có thể dễ dàng chỉnh sửa thông tin hàng hóa bằng cách truy cập vào chức năng chỉnh sửa Sau khi thực hiện các thay đổi cần thiết, hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin mới.

10.6.2 Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý bán hàng

Chức năng hiển thị thông tin sản phẩm cho phép khách hàng xem chi tiết về các sản phẩm đã chọn Khi khách hàng đồng ý với thông tin, nhân viên sẽ tiến hành lập hóa đơn bán hàng.

Sau khi khách hàng đồng ý, nhân viên sẽ nhập thông tin bán hàng vào hệ thống, từ đó hệ thống sẽ tự động xuất hóa đơn bán hàng cho khách.

10.6.3 Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý thu ngân

Khi thanh toán đơn hàng, hệ thống sẽ cung cấp thông tin hóa đơn bán hàng cho nhân viên thu ngân, bao gồm thông tin khách hàng và ưu đãi áp dụng Sau đó, khách hàng sẽ thực hiện thanh toán hóa đơn cho nhân viên thu ngân.

Nhân viên thu ngân thực hiện việc thanh toán cho các đợt nhập hàng bằng cách trích tiền từ ngân sách thông qua các phiếu nhập kho Sau khi hoàn tất, chức năng này sẽ gửi thông tin hóa đơn nhập hàng đến nhân viên kho để xử lý.

10.6.4 Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý nhân viên

Nhân viên thu ngân sử dụng chức năng nhập liệu để đưa thông tin bảng lương và bảng chấm công vào hệ thống Sau khi hệ thống xử lý, quản lý sẽ xem bảng lương được xuất ra, và cuối cùng, nhân viên thu ngân sẽ thực hiện thanh toán lương cho các nhân viên.

Quản lý có thể truy cập chức năng tra cứu thông tin nhân viên để nhanh chóng lấy được các thông tin cần thiết về hàng hóa.

- Thêm nhân viên: Khi quản lý muốn thêm nhân viên, quản lý sẽ cập nhật nhân viên trên hệ thống.

Quản lý có thể dễ dàng chỉnh sửa thông tin nhân viên bằng cách truy cập vào chức năng sửa thông tin Sau khi thực hiện các thay đổi cần thiết, hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin mới.

Khi quản lý cần xóa thông tin nhân viên, họ chỉ cần truy cập vào chức năng tương ứng trong hệ thống Sau khi thực hiện thao tác xóa, hệ thống sẽ tiến hành xóa thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.

10.6.5 Mô tả về các chức năng trong DFD mức 1 của quản lý chương trình khuyến mãi

Quản lý có thể dễ dàng tra cứu thông tin chương trình khuyến mãi thông qua chức năng truy vấn, giúp nhận diện các chi tiết cần thiết về chương trình khuyến mãi hiện có.

- Thêm chương trình khuyến mãi: Khi quản lý muốn thêm chương trình khuyến mãi, quản lý sẽ cập nhật chương trình khuyến mãi trên hệ thống.

Quản lý có thể dễ dàng chỉnh sửa thông tin chương trình khuyến mãi bằng cách truy cập vào chức năng tương ứng Sau khi thực hiện các thay đổi, hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin mới.

Ngày đăng: 12/01/2025, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  13: Usecase quản lý đơn hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 13: Usecase quản lý đơn hàng (Trang 41)
Hình  14: Usecase quản lý nhập hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 14: Usecase quản lý nhập hàng (Trang 43)
Hình  15: Usecase quản lý chương trình khuyến mãi - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 15: Usecase quản lý chương trình khuyến mãi (Trang 45)
Hình  21: Biểu đồ trình tự của quản lý hàng hóa - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 21: Biểu đồ trình tự của quản lý hàng hóa (Trang 54)
Hình  28: Biểu đồ trình tự quản lý đơn hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 28: Biểu đồ trình tự quản lý đơn hàng (Trang 61)
Hình  30: Biểu đồ trình tự tìm kiếm đơn hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 30: Biểu đồ trình tự tìm kiếm đơn hàng (Trang 63)
Hình  31: Activity Diagram quản lý đơn hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 31: Activity Diagram quản lý đơn hàng (Trang 64)
Hình  32: Biểu đồ trình tự Hỗ trợ khách hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 32: Biểu đồ trình tự Hỗ trợ khách hàng (Trang 65)
Hình  34: Biểu đồ trình tự quản lý doanh thu (thống kê) - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 34: Biểu đồ trình tự quản lý doanh thu (thống kê) (Trang 67)
Hình  35: Activity Diagram quản lý doanh thu (thống kê) - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 35: Activity Diagram quản lý doanh thu (thống kê) (Trang 68)
Hình  43: Sơ đồ luồng chức năng quản lý kho hàng - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 43: Sơ đồ luồng chức năng quản lý kho hàng (Trang 94)
Hình  44: Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhân viên - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 44: Sơ đồ luồng chức năng quản lý nhân viên (Trang 95)
Hình  45: Sơ đồ luồng chức năng quản lý sản phẩm - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 45: Sơ đồ luồng chức năng quản lý sản phẩm (Trang 96)
Hình  47: Sơ đồ luồng chức năng quản lý chương trình khuyến mãi - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 47: Sơ đồ luồng chức năng quản lý chương trình khuyến mãi (Trang 98)
Hình  53: Sơ đồ ERD - Tiểu luận môn phân tích thiết kế hệ thống Đề tài phân tích hệ thống thông tin kinh doanh bán lẻ trà sữa
nh 53: Sơ đồ ERD (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w