1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6

55 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sự Thay Đổi Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Nồng Độ Của Một Số Cytokine IL1 IL2 IL6 IL8 IL10 TNFa Ở Máu Ngoại Vi Bệnh Nhân Viêm Khớp Dạng Thấp Được Điều Trị Với Thuốc Ức Chế IL6
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phùng Đức Anh
Trường học Học viện Quân y
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 97,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1 Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp (11)
      • 1.1.1 Khái niệm bệnh viêm khớp dạng thấp (11)
      • 1.1.2 Dịch tễ học (11)
      • 1.1.3 Đặc điểm lâm sàng (11)
      • 1.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng (11)
      • 1.1.5 Điều trị viêm khớp dạng thấp (12)
        • 1.1.5.1 Mục tiêu điều trị (12)
        • 1.1.5.2 Nguyên tắc điều trị (12)
        • 1.1.5.3 Thuốc điều trị (12)
    • 1.2 Vai trò của cytokine trong bệnh viêm khớp dạng thấp (13)
      • 1.2.1 Tổng quan về cytokin (13)
      • 1.2.2 Vai trò của cytokin trong bệnh viêm khớp dạng thấp (15)
    • 1.3 Điều trị viêm khớp dạng thấp với các thuốc ức chế cystokin (21)
      • 1.3.1 Chỉ định và chống chỉ định của các thuốc ức chế cytokin trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (21)
      • 1.3.2 Theo dõi điều trị các thuốc ức chế cytokin (21)
        • 1.3.2.1 Đánh giá hoạt động bệnh của bệnh viêm khớp dạng thấp khi điều trị với các thuốc ức chế cytokin (21)
        • 1.3.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị khi điều trị với các thuốc ức chế cytokin (22)
  • CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (24)
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu (24)
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ (24)
      • 2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu (25)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.2.1 Các thông tin thu thập (25)
      • 2.2.2 Theo dõi, đánh giá khi điều trị TCZ (mục tiêu 2) (26)
      • 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu (27)
        • 2.2.3.1 Các chỉ tiêu lâm sàng (27)
        • 2.2.3.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng và đánh giá kết quả cận lâm sàng (29)
        • 2.2.3.3 Xét nghiệm nồng độ các cytokin (30)
    • 2.3 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu (31)
      • 2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ACR !987 (31)
      • 2.3.2 Công thức và tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoạt động bệnh theo chỉ số DAS28 (31)
      • 2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị (phân loại EULAR 2014) (32)
      • 2.3.4 Phác đồ điều trị cho nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp sử dụng TCZ 33 (33)
    • 2.4 Xử lý số liệu (35)
  • CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1 Nồng độ một số cystokin và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hoạt động bệnh (37)
    • 3.2 Sự biến đổi hoạt động bệnh và nồng độ cystokin của các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp được điều trị với thuốc TCZ (45)
  • CHƯƠNG 4.KẾT LUẬN (54)

Nội dung

Cơ chế chính của IL- 10 là ức chế sản xuất các cytokingây viêm cùng nhiều tác động miễn dịch làm ức chế quá trình viêm Ngoài các cytokin với vai trò rõ ràng trong cơ chế bệnh sinh đã nêu

TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm 129 bệnh nhân VKDT đến khám và điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 6/2015 đến tháng 10/2019.

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1: 129 bệnh nhân trên hoặc bằng 18 tuổi, không phân biệt giới tính được chẩn đoán xác định VKDT theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Thấp Khớp Học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology-ACR) 1987 đồng ý tham gia nghiên cứu.

Trong nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng tập trung vào 46 bệnh nhân trong tổng số 129 bệnh nhân, những người này được chỉ định điều trị bằng TCZ (Actemra) theo khuyến cáo của Hội Thấp Khớp Học Việt Nam và ACR, đồng thời không có chống chỉ định đối với thuốc TCZ.

Chỉ định điều trị TCZ: bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị với điều trị cơ bản

Bệnh nhân có chỉ số MTX ≥ 3 tháng và DAS28 > 3,2, hoặc những người có yếu tố tiên lượng nặng như tổn thương viêm nhiều khớp, tổn thương bào mòn xương, nồng độ kháng thể RF và Anti-CCP cao, cùng với chỉ số VS và/hoặc CRP tăng, cần được chú ý đặc biệt Đặc biệt, phụ nữ, người lớn tuổi và những người hút thuốc lá cũng là nhóm có nguy cơ cao hơn.

 Phụ nữ có thai, cho con bú.

 Bệnh lý nhiễm trùng đang tiến triển (kể cả nhiễm lao và nhiễm nấm)

 Có nhiễm lao không hoạt động nhưng chưa được điều trị.

 Đang có viêm gan tiến triển

-Có thai, cho con bú.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân mắc các bệnh lý ảnh hưởng đến nồng độ cytokin huyết thanh, như các bệnh nhiễm trùng, bệnh ác tính và các bệnh lý nội khoa nặng cấp tính như nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não cấp, suy thận cấp, suy tim III, IV theo NYHA, cùng với các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp và viêm gan siêu vi.

-Bệnh nhân đang dùng các thuốc DMARDs sinh học

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện Chợ Rẫy.

Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 10 năm 2019

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các thông tin thu thập Lâm sàng:

-Thông tin chung: tuổi, giới, nơi sống, các bệnh đi kèm.

-Đặc điểm bệnh VKDT: thời gian mắc bệnh, thời gian chẩn đoán bệnh biểu hiện lâm sàng chung.

-Thông tin điều trị: Thời gian điều trị, thuốc điều trị, tác dụng phụ của thuốc.

+ Thời gian cứng khớp buổi sáng (TGCKBS).

+ Số khớp sưng 28 (SKS28), số khớp đau 28 (SKĐ28) trong 28 khớp ngoại vi theo cách tính của DAS28

+ Tình trạng biến dạng khớp.

+ Đánh giá của bệnh nhân về mức độ ảnh hưởng của tình trạng viêm khớp đến sức khỏe hiện tại

Triệu chứng toàn thân ngoài khớp bao gồm hạt dưới da (hạt dạng thấp), viêm mao mạch, tắc mạch, teo gân cơ, và các biểu hiện liên quan đến nội tạng như viêm phổi, viêm màng phổi, viêm cơ tim, tổn thương van tim, và viêm màng ngoài tim Ngoài ra, tình trạng thiếu máu cũng là một triệu chứng quan trọng cần được chú ý.

Các xét nghiệm thường quy:

+ Công thức máu ngoại vi.

+ Sinh hóa máu: BUN, creatinine, glucose, AST, ALT.

+ Tổng phân tích nước tiểu.

Xét nghiệm chẩn đoán, đánh giá bệnh VKDT:

+ RF huyết thanh và nồng độ anti-CCP huyết tương.

+ Các chỉ số viêm: VS giờ đầu và nồng độ CRP huyết tương

+ XQ hai bàn tay thẳng.

Xét nghiệm nồng độ cytokin huyết thanh: IL-1ẞ, IL-2, IL-6, IL-8, IL-10 và TNF-α.

2.2.2 Theo dõi, đánh giá khi điều trị TCZ (mục tiêu 2):

Thời điểm theo dõi, đánh giá:

Thời điểm T0 đánh dấu lần thăm khám đầu tiên trước khi điều trị bằng TCZ Tại thời điểm T1, bệnh nhân sẽ tái khám lần đầu sau 4 tuần để đánh giá trước khi nhận liều TCZ thứ hai Tiếp theo, thời điểm T2 diễn ra 8 tuần sau liều TCZ đầu tiên, khi bệnh nhân sẽ được đánh giá trước liều thứ ba Tại thời điểm T3, sau 12 tuần, bệnh nhân sẽ tái khám để đánh giá trước liều TCZ thứ tư Cuối cùng, thời điểm T6 là lần tái khám thứ sáu, diễn ra 24 tuần sau liều đầu tiên, nơi bệnh nhân sẽ được đánh giá trước khi nhận liều TCZ thứ sáu.

Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá:

Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá tại thời điểm T0 bao gồm những tiêu chí chung áp dụng cho tất cả 129 bệnh nhân tham gia nghiên cứu trong phần mô tả cắt ngang.

1) đã được mô tả ở trên.

+ Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá ở thời điểm T1, T2, T3 và T6 bao gồm (phụ lục 2):

• Số khớp đau trong 28 khớp ngoại vi (SKĐ28), số khớp sưng trong 28 khớp ngoại vi (SKS28)

• Đánh giá của bệnh nhân về mức độ ảnh hưởng của tình trạng viêm khớp đến sức khỏe hiện tại

Các xét nghiệm thường quy: Công thức máu ngoại vi, sinh hóa máu

(BUN, creatinine, glucose, AST, ALT), tổng phân tích nước tiểu.

• Xét nghiệm đánh giá bệnh VKDT: nồng độ RF huyết thanh, anti-CCP huyết tương, các chỉ số viêm (VS giờ đầu, nồng độ CRP huyết tương).

• Xét nghiệm nồng độ cytokin huyết thanh: IL-1B, IL-2, IL-6, IL-8, IL-10 và TNF-a.

Các thuốc điều trị có thể gây ra nhiều tác dụng ngoại ý nghiêm trọng, bao gồm nhiễm trùng, bệnh ác tính, và các biến chứng như thủng dạ dày tá tràng, thủng ruột Ngoài ra, người dùng còn có thể gặp rối loạn chức năng tim, tăng huyết áp, cũng như thay đổi chức năng gan, thậm chí dẫn đến tử vong.

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Các chỉ tiêu lâm sàng

 Tuổi: là biến định lượng, tính theo năm sinh cho đến thời điểm nghiên cứu và được chia thành 5 nhóm gồm < 30, 30-39, 40-49, 50-59 và ≥ 60.

 Giới: là biến nhị giá bao gồm nam hoặc nữ.

 Nơi cư trú: là biến nhị giá bao gồm thành thị và nông thôn.

 Thời gian mắc bệnh (năm): biến định lượng, là thời gian từ khi khởi phát các triệu chứng đến thời điểm đánh giá.

 Tuổi khởi phát bệnh: biến định lượng, là độ tuổi xuất hiện tình trạng sưng, đau các khớp ngoại vi và được chia thành 5 nhóm bao gồm < 30, 30 39, 40-49, 50-

 Hỏi các bệnh kèm theo

TGCKBS (phút) là khoảng thời gian vào buổi sáng, bắt đầu từ khi bệnh nhân thức dậy cho đến khi họ có thể vận động các khớp một cách dễ dàng nhất Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ biến định lượng trong khả năng vận động của bệnh nhân sau giấc ngủ.

 Hỏi các thông tin về các thuốc điều trị hiện tại, trước khi vào nghiên cứu, trong đó đáng chú ý các thuốc sau:

Liều dùng methylprednisolone được xác định theo mg/ngày và chia thành 4 nhóm: 0 mg/ngày, dưới 4 mg/ngày, từ 4 đến 8 mg/ngày, và trên 8 mg/ngày Đây là cách tính liều cho các loại thuốc corticoid dựa trên liều tương đương methylprednisolone sử dụng hàng ngày.

 Liều dùng methotrexate (MTX) (mg/tuần): biến định lượng, là liều MTX được sử dụng trong một tuần.

Thời gian sử dụng MTX được xác định theo tháng, là khoảng thời gian mà bệnh nhân liên tục sử dụng MTX cho đến thời điểm nghiên cứu Thời gian này được phân chia thành ba nhóm: không sử dụng (hoặc đã ngừng sử dụng trước đó), dưới 3 tháng và từ 3 tháng trở lên.

 Liều dùng các thuốc DMARDs khác MTX (mg/ngày): biến định lượng, là liều được sử dụng trong một ngày.

 Thời gian sử dụng DMARDs khác MTX (tháng): biến định lượng, là thời gian bệnh nhân uống MTX liên tục cho đến thời điểm nghiên cứu.

 Dấu hiệu Cushing: biến định tính, bệnh nhân có hay không có dấu hiệuCushing.

 Biến dạng khớp: biến định tính, bệnh nhân có hay không có tình trạng biến dạng khớp ngoại vi do bệnh VKDT.

 Khám SKĐ28 và SKS28 bao gồm: 2 khớp vai, 2 khớp khuỷu, 2 khớp cổ tay,

10 khớp bàn ngón tay, 8 khớp liên đốt gần bàn tay từ ngón tay chỏ đến ngón tay út và 2 khớp liên đốt ngón cái (Hình 2.1).

SKĐ28 là một thang đo biến định lượng với giá trị từ 0 đến 28, dùng để xác định mức độ đau khớp Đau khớp có thể là đau tự nhiên, đau khi vận động hoặc đau khi ấn Đau khi ấn được xác định bởi bác sĩ khám, khi bác sĩ tác động một lực vừa đủ vào diện khớp của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân cảm thấy đau.

SKS28 là một chỉ số biến định lượng từ 0-28, được bác sĩ xác định khi phát hiện bệnh nhân có tình trạng sưng khớp do tăng kích thước hoặc tràn dịch khớp Khi ấn vào bề mặt khớp, nếu có hiện tượng phập phều, điều này cũng được coi là một dấu hiệu quan trọng trong việc đánh giá tình trạng bệnh.

2.2.3.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng và đánh giá kết quả cận lâm sàng

• Tốc độ máu lắng (VS, mm/h): biến định lượng, thực hiện tại khoa Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy bằng phương pháp Wetergren, máy Therma Linear.

Tốc độ máu lắng giờ đầu được coi là tăng khi > 15mm đối với nam và 20mm đối với nữ

Nồng độ CRP huyết tương (mg/L) là một biến định lượng được thực hiện tại khoa Sinh hoá của Bệnh viện Chợ Rẫy Phương pháp xét nghiệm sử dụng máy Mindray BS.800M để đo độ đục thông qua kỹ thuật miễn dịch.

Giá trị bình thường < 6 mg/dl Kết quả CRP được coi là tăng khi ≥ 6mg/L

Chụp X-quang khớp cổ và bàn tay được thực hiện tại khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh, Bệnh viện Chợ Rẫy Tổn thương khớp cổ và bàn tay sẽ được phân loại theo giai đoạn tổn thương theo phương pháp Steinbrocker.

+ Giai đoạn 1: XQ chưa có thay đổi, chỉ có hình ảnh mất chất khoáng đầu xương.

+ Giai đoạn 2: có hình bào mòn xương, hình hốc trong xương, hẹp nhẹ khe khớp. + Giai đoạn 3: khe khớp hẹp rõ, nham nhở, dính khớp một phần.

+ Giai đoạn 4: dính khớp và biến dạng trầm trọng, bán trật khớp, lệch trục khớp.

+ Âm tính: anti-CCP < 5 UI/mL.

+ Dương tính thấp: giá trị xét nghiệm ≤ 3 lần mức bình thường (từ 5 – 15 UI/mL). + Dương tính cao: giá trị xét nghiệm > 3 lần mức bình thường (> 15UI/mL) [34].

Yếu tố thấp (RF) là một biến định lượng được thực hiện tại khoa Sinh Hóa Bệnh viện Chợ Rẫy, sử dụng phương pháp định lượng miễn dịch đo độ đục (latex enhanced immunoturbidimetric) để xác định nồng độ kháng thể IgG Bên cạnh đó, RF cũng được phân loại thành biến định tính với các kết quả âm tính, dương tính thấp và dương tính cao.

+ Âm tính: RF < 20 UI/mL.

+ Dương tính thấp: giá trị xét nghiệm ≤ 3 lần mức bình thường (từ 20 60 UI/mL). + Dương tính cao: giá trị xét nghiệm > 3 lần mức bình thường (> 60 UI/mL) [34].

2.2.3.3 Xét nghiệm nồng độ các cytokin

Cytokin được phát hiện thông qua phản ứng miễn dịch hóa phát quang kiểu sandwich, sử dụng kỹ thuật xét nghiệm biochip cho phép định lượng nhiều cytokin từ một mẫu Randox biochip là thiết bị chứa nhiều ô riêng biệt, được cố định bởi các kháng thể đặc hiệu với cytokin Trong mẫu xét nghiệm, cytokin sẽ gắn với kháng thể đã được nhuộm enzyme HRP, phát ra tín hiệu hóa phát quang Các tín hiệu này được đo bằng hệ thống máy EVIDENCE dựa trên công nghệ hình ảnh số và so sánh với đường cong hiệu chỉnh để xác định nồng độ cytokin trong mẫu.

Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ACR !987

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của ACR 1987 bao gồm:

-Thời gian cứng khớp buổi sáng ít nhất một giờ.

Viêm khớp có thể xuất hiện ở ít nhất 3 trong 14 vị trí, bao gồm khớp liên đốt gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân và khớp bàn ngón chân (cả hai bên) Ngoài ra, viêm khớp cũng có thể xảy ra ở ít nhất 1 trong 3 vị trí quan trọng: khớp liên đốt gần bàn tay, khớp bàn ngón tay và khớp cổ tay.

-Yếu tố thấp huyết thanh dương tính.

-Tổn thương XQ điển hình (hình ảnh bào mòn xương và/hoặc loãng xương cạnh khớp ở bàn tay/khớp cổ tay).

-Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp: khi có từ 4 tiêu chí trở lên và các tiêu chí từ 1 đến

4 diễn biến trong thời gian ít nhất 6 tuần

2.3.2 Công thức và tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoạt động bệnh theo chỉ số DAS28

Chỉ số DAS28-CRP (Điểm hoạt động bệnh lý cho 28 khớp Protein phản ứng C) và DAS28-VS (Điểm hoạt động bệnh lý cho 28 khớp Tốc độ lắng hồng cầu) là hai công thức quan trọng trong việc đánh giá mức độ hoạt động của bệnh viêm khớp Những chỉ số này giúp bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh nhân và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp Việc hiểu rõ cách tính toán và ý nghĩa của DAS28-CRP và DAS28-VS là cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

DAS28 VS = 0,56 SLKĐ28 +0,28.√SLKS28 +0,70 ln(ESR) +0,014.

Chúng tôi sử dụng phần mềm được lập trình sẵn tại www.4s-dawn.com/DAS28/DAS28.html để tính điểm DAS28-ESR và DAS28-CRP Điểm SKĐ28 và SKS28 được xác định dựa trên số lượng khớp đau và khớp sưng trong 28 khớp ngoại vi theo phương pháp tính của DAS28.

+CRP: nồng độ CRP huyết thanh/huyết tương, đơn vị mg/L.

+ VS: Tốc độ lắng máu giờ đầu, đơn vị mm/h.

ĐGBN là thang điểm đánh giá mức độ ảnh hưởng của tình trạng viêm khớp đến sức khỏe hiện tại của bệnh nhân, với thang điểm từ 0 (ảnh hưởng rất tốt) đến 100 (ảnh hưởng rất xấu), đơn vị đo là mm.

DAS282,6: Lui bệnh, không hoạt động.

2,6≤DAS28 5,1: Hoạt động bệnh cao

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị (phân loại EULAR 2014)

Bệnh nhân đạt trạng thái lui bệnh (DAS28 < 2,6) hoặc có mức độ hoạt động bệnh thấp (2,6 ≤ DAS28 < 3,2) [74].

2.3.4 Phác đồ điều trị cho nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp sử dụng TCZ

Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được điều trị bằng Tocilizumab (TCZ) theo phác đồ dựa trên các khuyến cáo của Hội Thấp Khớp Học Việt Nam.

-Bệnh nhân được khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng theo mẫu bệnh án nghiên cứu.

-Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chỉ định điều trị TCZ được giải thích rõ về phác đồ điều trị, tác dụng phụ của thuốc.

Trước khi tiến hành điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi các chỉ số quan trọng như mạch, nhiệt độ và huyết áp Nếu phát hiện tăng huyết áp, cần điều chỉnh để ổn định huyết áp trước khi sử dụng thuốc TCZ Đồng thời, nếu có dấu hiệu tăng nhiệt độ, cần loại trừ khả năng nhiễm trùng.

-Thuốc được bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.

Thuốc TCZ được pha loãng bằng 100ml NaCl 0,9% và được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian một giờ dưới sự giám sát của nhân viên y tế chuyên trách tại khoa Nội Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Chợ Rẫy Liều lượng TCZ được khuyến cáo là từ 4 đến 8 mg/kg mỗi 4 tuần, theo hướng dẫn điều trị của Hội Thấp Khớp Học Việt Nam và EULAR/ACR.

Các DMARDs cổ điển như Methotrexate (MTX) và Hydroxychloroquine (HCQ) được sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân trong nghiên cứu Những loại thuốc này không chỉ được sử dụng trước khi bệnh nhân bắt đầu điều trị với Tocilizumab (TCZ) mà còn được tiếp tục sử dụng trong suốt quá trình điều trị TCZ.

-Cách sử dụng MTX: đường uống, sau ăn, một lần vào một ngày cố định trong tuần. liều lượng: là 10 - 25 mg mỗi tuần.

Cách sử dụng HCQ là uống một lần sau bữa tối, khi trời tắt nắng Liều lượng khuyến cáo là 200 mg/ngày và cần duy trì liều này trong suốt quá trình điều trị.

Tất cả bệnh nhân đang sử dụng corticoid trước đó và những người có suy thượng thận mạn tính do corticoid cần được chỉ định điều trị Sau khi đạt được hiệu quả điều trị, cần giảm liều dần và thay thế bằng thuốc chống viêm không steroid để hạn chế tác dụng phụ và tránh tình trạng phụ thuộc vào thuốc.

-Liều lượng: liều methylprednisolon ≤ 8 mg/ngày Dùng đường uống, một lần vào buổi sáng, sau ăn.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID):

Chỉ định ban đầu cho bệnh nhân không sử dụng corticoid trước đó và không mắc suy thượng thận mạn do corticoid, hoặc sử dụng để thay thế corticoid khi bệnh nhân đạt hiệu quả điều trị trong quá trình theo dõi.

Liều lượng: Meloxicam 7.5 mg/ngày hoặc Celecoxib 200 mg/ngày hoặc Etoricoxib 60mg/ngày.

Theo dõi khi điều trị:

-Nghiên cứu theo dõi trong thời gian 24 tuần Các bệnh nhân được đánh giá ở các thời điểm 4 tuần (T1), 8 tuần (T2), 12 tuần (T3) và 24 tuần (T6) sau điều trị.

Trong khoảng thời gian từ 12 đến 24 tuần, các bệnh nhân tiếp tục được truyền thuốc TCZ mỗi 4 tuần, đồng thời duy trì các phương pháp điều trị nền khác theo phác đồ đã được chỉ định Các chỉ tiêu theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng đã được nêu rõ ở phần trước.

-Những bệnh nhân không dung nạp được TCZ hoặc có các biến cố bất lợi liên quan đến TCZ sẽ được ngưng điều trị TCZ.

Đánh giá hiệu quả điều trị Tocilizumab (TCZ) được thực hiện dựa trên hai tiêu chuẩn quan trọng: tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị theo EULAR 2014 và tiêu chuẩn đánh giá mức độ đáp ứng điều trị theo EULAR 2005.

Các biện pháp hạn chế tác động lên sự thay đổi nồng độ cytokin không phải do TCZ:

Để giảm thiểu tác động của các loại thuốc điều trị khác đến nồng độ cytokine và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, bệnh nhân trong nghiên cứu đã thực hiện các biện pháp cần thiết.

-Liều corticoid: sau khi được truyền TCZ lần đầu tiên, bệnh nhân sẽ được điều trị liều methylprednisolon ≤ 8 mg/ngày.

Bệnh nhân đang sử dụng DMARDs trước khi bắt đầu điều trị với TCZ sẽ được giữ nguyên hoặc giảm liều DMARDs trong suốt quá trình điều trị.

-Nếu bệnh nhân không điều trị DMARDs trước khi nghiên cứu sẽ được điều trị TCZ đơn trị liệu, không kết hợp với DMARDs.

Xử lý số liệu

-Các số liệu thu được đã được xử lý theo phương pháp thống kê y học bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.

Dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình (X) ± độ lệch chuẩn (SD), cùng với trung vị và tứ phân vị, bao gồm giá trị nhỏ nhất (min), giá trị lớn nhất (max) và tỷ lệ phần trăm.

-Các thuật toán thống kê sử dụng trong nghiên cứu:

Kiểm định T không ghép cặp (Independent Samples T Test) được sử dụng để so sánh hai trung bình của hai nhóm độc lập Các giả định cần đảm bảo bao gồm tính độc lập của các quan sát, phương sai đồng nhất và phân bố chuẩn của dữ liệu.

+ So sánh hai trung bình lặp lại bằng kiểm định T bắt cặp, các giả định là các quan sát độc lập, phương sai đồng nhất và phân bố chuẩn.

Kiểm định Mann-Whitney được sử dụng để so sánh trung vị của hai nhóm với các giả định rằng các quan sát là độc lập, phương sai đồng nhất và không phân bố chuẩn.

+ So sánh trung vị lặp lại bằng phép kiểm Wilcoxon Signed-Rank.

Để đánh giá mối quan hệ giữa hai biến liên tục, nếu chúng có phân bố chuẩn, sử dụng hệ số tương quan Pearson; nếu không, áp dụng hệ số tương quan Spearman Sự khác biệt giữa hai trung bình, hai trung vị hoặc hai tỷ lệ phần trăm được coi là có ý nghĩa khi giá trị p nhỏ hơn 0,05.

+ Tính hệ số tương quan r

QUẢ NGHIÊN CỨU

Nồng độ một số cystokin và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hoạt động bệnh

Bảng 1: đặc điểm nồng độ một số cytokine huyết thanh

Chỉ số cytokine trung bình cao nhất có thể bắt gặp ở nhóm IL8V0 (276.5510), ngược lại chỉ số cytokine trung bình thấp nhất bắt gặp tại nhóm IL1aV0 (11.4008)

IL1aV0 IL1bV0 IL2V0 IL6V0 IL8V0 IL10V0 TnfaV0

Bảng 2 :Mối tương quan giữa nồng độ cytokine huyết thanh với đặc điểm lâm sàng

Nồng độ của các cytokine IL1aV0, IL1bV0, IL2V0, IL6V0 và TnfaV0 có mối tương quan đáng kể với số lượng khớp sưng Đặc biệt, nồng độ của IL2V0, IL6V0 và TnfaV0 cũng liên quan đến số lượng khớp đau, cho thấy vai trò quan trọng của các cytokine này trong tình trạng viêm khớp.

DauCushing SKDV0 SKSV0 KBD Tcorticoid

Tất cả các hệ số tương quan của các nồng độ đều ở mức lỏng lẻo (r 1,2 cao hơn so với nhóm còn lại, trong khi sự khác biệt về nồng độ các cytokine IL-1ẞ, IL-2, IL-8, IL-10 và TNF-α tại thời điểm T0 giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 17 So sánh nồng độ cytokinin trước điều trị theo hiệu số ∆DAS28-CRP3

∆DAS28-CRP3: hiệu số ∆DAS28-CRP thời điểm T0 và ∆DAS28-CRP thời điểm T3

Nồng độ của các cytokine IL-1ẞ, IL-2, IL-6, IL-8, IL-10 và TNF-a tại thời điểm T0 không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm có hiệu số ADAS28-CRP3 > 1,2 và nhóm còn lại.

Bảng 18 Mối liên quan giữa nồng độ IL – 6 trước điều trị và các hiệu số

Nồng độ IL-6/T0 (pg/mL) n X ± SD P

Thấp (< 27 pg/mL) 18 1.59 ± 1.66 0.020 Cao (> 27 pg/mL) 21 2.65 ± 1.04

Thấp (< 27 pg/mL) 19 1.54 ± 1.29 0.11 Cao (> 27 pg/mL) 21 2.15 ± 0.9

Thấp (< 27 pg/mL) 6 2.39 ± 1.99 0.88 Cao (> 27 pg/mL) 6 2.61 ± 0.9

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chia 46 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (VKDT) thành hai nhóm dựa trên nồng độ IL-6 ban đầu: nhóm có nồng độ thấp (< 27 pg/mL) và nhóm có nồng độ cao (> 27 pg/mL) Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ∆DAS28 – CRP3, ∆DAS28 – VS6, và ∆DAS28 – CRP6 giữa hai nhóm bệnh nhân.

LUẬN

Nghiên cứu về sự thay đổi lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ một số cytokine máu ngoại vi ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (VKDT) khi điều trị bằng tocilizumab (TCZ) đã cho thấy những kết quả đáng chú ý.

Nồng độ các cytokine huyết thanh như IL-1B, IL-2, IL-6, IL-8, IL-10 và TNF-α có mối liên hệ chặt chẽ với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ hoạt động bệnh ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Việc nghiên cứu các cytokine này giúp hiểu rõ hơn về tình trạng viêm và tiến triển của bệnh, từ đó có thể cải thiện phương pháp chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

-Tỷ lệ tăng các cytokin là IL-6 (94,57%), IL-10 (80,62%), TNF-α (43,41%), IL-8 (34,88%), IL-1ẞ (30,23%) và IL-2 (9,30%).

-Nồng độ của các cytokin IL-6 và IL-10 cao hơn ở nhóm bệnh nhân có DAS28-VS > 5,1.

-IL-6 có mối tương quan với DAS28-VS (r = 0,189; p = 0,032) IL- 10 có mối tương quan với SKĐ28 (r = 0,185; p = 0,036), VS (r = 0,266; p = 0,003), CRP (r = 0,273; p

= 0,002), DAS28-VS (r = 0,227; p = 0,002) và DAS28-CRP (r = 0,235; p = 0,008). TNF-a có mối tương quan với VS (r = 0,213; p = 0,015).

-Nồng độ các cytokin IL-1ẞ, IL-2 và TNF-a ở nhóm bệnh nhân giai đoạn 1 - 2 cao hơn so với nhóm 3 - 4 (theo phân loại Steinbrocker).

-Nồng độ các cytokin IL-1ẞ, IL-2, IL-10 và TNF-a cao hơn ở nhóm có nồng độ kháng thể (RF và anti CCP) dương tính cao.

-Các cytokin IL-1ẞ, IL-2, IL-6, IL-10 và TNF-a có mối tương quan thuận với nhau.

4.2 2.Sự biến đổi các chỉ số hoạt động bệnh và nồng độ một số cytokin ở bệnh nhân VKDT sau 4, 8, 12 và 24 tuần điều trị với TCZ

Các chỉ số đánh giá hoạt động bệnh lý (HĐB) như SKĐ28, SKS28, VS, CRP, DAS28-VS và DAS28-CRP đều ghi nhận sự giảm đáng kể so với thời điểm trước khi điều trị, tại tất cả các mốc thời gian 4, 8 và 12 tuần.

-Tỷ lệ bệnh nhân có đáp ứng tốt và trung bình với điều trị (phân loại EULAR 2005) sau 12 tuần và 24 tuần theo theo DAS28-CRP là 87% và 79%.

Ngày đăng: 12/01/2025, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: đặc điểm nồng độ một số cytokine huyết thanh - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 1 đặc điểm nồng độ một số cytokine huyết thanh (Trang 37)
Bảng 2 :Mối tương quan giữa nồng độ cytokine huyết thanh với đặc điểm lâm sàng - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 2 Mối tương quan giữa nồng độ cytokine huyết thanh với đặc điểm lâm sàng (Trang 38)
Bảng 3:Mối tương quan giữa nồng độ cytokine huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 3 Mối tương quan giữa nồng độ cytokine huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng (Trang 40)
Bảng 4:Mối tương quan giữa nồng độ cytokine và hoạt động bệnh - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 4 Mối tương quan giữa nồng độ cytokine và hoạt động bệnh (Trang 42)
Bảng 5:Mối tương quan giữa nồng độ cytokine và hoạt động bệnh - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 5 Mối tương quan giữa nồng độ cytokine và hoạt động bệnh (Trang 43)
Bảng 6:Mối tương quan giữa các nồng độ cytokine - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 6 Mối tương quan giữa các nồng độ cytokine (Trang 44)
Bảng 7:Số lượng bệnh nhân qua các lần tái khám - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 7 Số lượng bệnh nhân qua các lần tái khám (Trang 45)
Bảng 9:Mức độ hoạt động của nhóm bệnh nhân trươc điều trị TCZ - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 9 Mức độ hoạt động của nhóm bệnh nhân trươc điều trị TCZ (Trang 47)
Bảng 10: Sự thay đổi CRP khi điều trị TCZ - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 10 Sự thay đổi CRP khi điều trị TCZ (Trang 48)
Bảng 11: Sự thay đổi DAS28-VS khi điều trị TCZ - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 11 Sự thay đổi DAS28-VS khi điều trị TCZ (Trang 48)
Bảng 13 :Sự thay đổi SKD28 sau điều trị TCZ - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 13 Sự thay đổi SKD28 sau điều trị TCZ (Trang 49)
Bảng 14 Sự thay đổi SKS28 khi điều trị TCZ - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 14 Sự thay đổi SKS28 khi điều trị TCZ (Trang 50)
Bảng 15 : Sự thay đổi VS khi điều trị TCZ - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 15 Sự thay đổi VS khi điều trị TCZ (Trang 50)
Bảng 17 So sánh nồng độ cytokinin trước điều trị theo hiệu số ∆DAS28-CRP3 - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 17 So sánh nồng độ cytokinin trước điều trị theo hiệu số ∆DAS28-CRP3 (Trang 52)
Bảng 18 Mối liên quan giữa nồng độ IL – 6 trước điều trị và các hiệu số - Nghiên cứu sự thay Đổi lâm sàng , cận lâm sàng và nồng Độ của một số cytokine il1 il2 il6 il8 il10 tnfa Ở máu ngoại vi bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Được Điều trị với thuốc Ức chế il6
Bảng 18 Mối liên quan giữa nồng độ IL – 6 trước điều trị và các hiệu số (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w