~ Đề xuất một sô biện pháp nâng cao hiệu qua của công tác quản lý hoạt ~ Quan điểm hệ thống - cấu trúc Thực tập sư phạm là khâu tất yếu của quá trình đào tạo tại trường ĐHSP Tp.. ~ Phươn
Trang 1hoy 13315
Ị" "
TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH
KHOA TAM LÝ — GIÁO DỤC
THỰC TRẠNG
QUAN LÝ HOAT DONG THỰC TAP SƯ PHAM DOT II
_ TAI TRƯỜNG DAI HỌC SU PHAM TP HO CHÍ MINH
|
NGUYÊN THỊ LAN ANH
|
KHOA LUẬN TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG BẢN KHOA HỌC
Chuyén nganh: Quan ly giao duc
Thanh pho Hé Chi Minh — 2013
i c2 sim _mmmHi TỚI -SƯNNGECEENNNE—=S.INGIET—— LL $e
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành gửi lời cam ơn dén:
Ban giám hiệu trường THPT Tran Phú và trường THPT Lê Quý Đôn đã
giúp đờ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Phòng Đào tạo trưởng Dai học Sư phạm Tp Hỗ Chí Minh, quỷ Thay,
Cô khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh gia
đình cùng bạn bẻ đã quan tâm giúp đỡ va đóng góp ý kiến dé tác giả thực hiện
khóa luận tốt nghiệp nảy
Các bạn sinh viên khoa Công nghệ thông tin và tập thé lớp Quan lý
giáo dục K35 đã giúp đờ tác giả trong quá trình khảo sát và phỏng vẫn
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th§ Nguyễn Kỷ Trung đã
nhiệt tình hướng dẫn, động viên trong suốt quá trình thực hiện và hoản thành
khóa luận tốt nghiệp.
Dù đã cố gắng và được hỗ trợ rất nhiều nhưng khóa luận không tránh
khói sai sót, kính mong nhận được những nhận xét và đóng góp của quý
Thay, Cô, các bạn dé khóa luận được hoàn chinh hơn
Tp Hồ Chi Minh, tháng 5 năm 2013
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3Chương 1 - CƠ SỞ LY LUẬN CUA QUAN LY HOẠT DONG THUC TAP
SET PAMEH Tae ooageieeiaeeeviaoaoocecodaooaoiaaurda 5
Bi) eich ath ng tân A ln OO i isn cca eetseickesooaraẳ 5
I2 hái MN TIN EO RMN nạn: 1á k2 seh k acne Gia easton oraennsg sama News 7
LIÊN Vua aap etna bests ea is mp aS Gece Ns 7 I2; NNN KG đao cuteduadeouooaoacocoocec §
16223 Maman lý 'UƯỜNG DỌC 4446:6466 scat pa asada 9
1.2.4 Quan lý quả trình đào tạo coi 9
1.3 Một số van dé lý luận liên quan đến dé tài c5s sec 12
322s Tinwe tp eu: pligam E222 1< 146606606201 26001026 12 1.3.2 Quan ly hoạt động thực tập sư phạm .- 1S
1.3.3 Quan ly hoạt động thực tập su phạm đợt lI 16
Trang 4KETUUAN KHUNG \ckttácc0sG0002100001A0000000A0ãd ad 25
Chương 2 - THỰC TRANG CÔNG TAC QUAN LÝ HOẠT DONG THUC
TAP SU PHAM DOT II TẠI TRƯỜNG ĐHSP TP HO CHÍ MINH 26
2.1 Khái quát vẻ hoạt động TTSP II tai trường DHSP Tp Hỗ Chí Minh 26
xa ao ae 28
2.2.1, Vài nét về khách thé nghiên cứu 2 z-<e 28
AEN CT LỆ ịc 7Á ẽ 30
2.2.3 Cách tính điểm 2-52 222222 112232 1722212117255 12 2201212 32
EE | | -} ÂN ND UDDN NA OANEDRENN DOOANNNENDNNDNONUDNUNES 33
2.3 Kết quả nghiên Cửu se xxx 3ecEzLE213011211272200L+ 33
2.3.1, Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch 33
2.3.2 Thực trạng công tác kiêm tra - đánh giá 52 4I
2.3.3 Thực trạng công tác quan lý sự phối hợp 46
2.4 Phân tích nguyên nhân của thực trang s- «+ << ss+zeeee 50
Z3 Đề tài nữ 8 BÊ DI ii ineireieeeaeeaaseasze 56
U5), er SOG nea TET IRI ad iecrrecemnnnmecninoeminemnnmeeniaane 56
2.5.2, Các biện pháp nâng cao hiệu qua quản lý hoạt động TTSP II tại
KẾT DIÊN VÀ RTI Na eeeeeaeeeaoeaneaoaaea-resjeo 63RST TIAN keketuaeeeaebebnsi006á6itcsectiz6c0iiae66ivg004406082000.18.ee 63
TÀI LIÊU THAM KHẢ s2 acetic vem caaceetal 66
| eT ee ea noe ks meee 69
Trang 5DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT
Cán bộ - Giáo viên
Sinh viên
Trang 6DANH MỤC CAC BANG
2.
So liệu thong ke sinh viên thực tập năm học
2011 - 2012
Vai nét về khách thé nghiên cứu
(cán bộ - giáo viên hướng din)
Vài nét về khách the nghiên cửu
(sinh viên) Cách tính điêm cho Bang |, Bang 3 đôi với phiêu
dành cho CB -GV và Bang | Bang 2 đối với
phiếu đành cho sinh viên
Kết quả khảo sát Cán bộ - Giáo viên hướng dã
thực tập vẻ công tác phối hợp giữa trường DHSP Tp.Hé Chí Minh với các trường thực tập
Két quả khảo sát sinh viên về công tác phôi
giữa trường ĐHSP Tp.Hồ Chi Minh với các
trường thực tập
Mức độ thực hiện công tác phối hợp giữa trường
DHSP Tp.Hồ Chi Minh với trưởng thực tập
Trang 7thực tập về mức độ tác động của các nguyên nhân
Kết quả kháo sat sinh viên vẻ mức độ tác động của.
các nguyên nhân dan
Két quả khảo sát Cán bộ - Giáo viên hướng dan
nguyén nhân
Trang 8So sánh ti lệ lựa chon các tiêu chi chon giáo
viên hướng dẫn giữa Cán bộ - Giáo viên
hướng dẫn thực tập với sinh viên
So sảnh kết quả khảo sát giữa CB - GV
hướng dẫn thực tập với sinh viên
Trang 9MO BAU
1 Lý do chọn đề tai
Công tac đảo tao giáo viên la nhiệm vụ trọng tam cua các trường sư
phạm Điều này đã được xác định rõ trong sứ mạng của các trường Đề làm tốt sử mạng của mình trong tình hình đôi mới giáo dục hiện nay, những người
làm công tác đào tạo giáo viên phải không ngừng tìm cách nâng cao chấtlượng dao tạo Ngoài việc tiếp cận với những kiến thức chuyên ngành, sinhviên sư phạm can được tiếp xúc với thực tiễn dé rèn luyện các kỹ nang canthiết mới có thể đáp ứng được yêu cầu của xã hội
Thực tập sư phạm là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên có đầy đủ phẩm chat và năng lực cho sự nghiệp trong
người Đây là cơ hội giúp sinh viên tích lũy được những kinh nghiệm về
chuyên môn nghiệp vụ sư phạm va tăng thêm lòng yêu nghé, mến trẻ đồng
thời vận dung và hoàn thiện kiến thức, kỳ năng Qua đó nhà trường cỏ théđánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo Trong hai đợt thực tập thì TTSP II là
kỳ thực tập quan trọng nhất, được thực hiện khi sinh viên đã được trang bịđầy đủ về kiến thức, kỹ năng trong suốt bốn năm học và tích lũy được nhiều
kinh nghiệm từ TTSP đợt I TTSP II là đợt thực tập cuối cùng trước khi sinh
viên tốt nghiệp nên cũng là cơ hội cuối cùng dé sinh viên hoàn thiện những
thiếu sót của mình.
Hoạt động TTSP II tại trường DHSP Tp Hỗ Chí Minh trong thời gian
qua đã đạt được nhiều thành quả, theo thống kê của Phòng Đào tạo, kết quả
thực tập qua các năm luôn cao cho thấy hoạt động quản lý TTSP đã được Banchỉ đạo thực hiện khá tốt Tuy nhiên thực tế việc quản lý TTSP vẫn còn nhiều
hạn chế, đặc biệt là việc thực tập cho các nganh mới đào tạo hoặc các ngành
mang tỉnh đặc thù.
Trang 10Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn dé fai “Thực trang quan lý
hoạt động thực tập sư phạm dot II tại trường Đại hoc Sư phạm Tp Hồ Chi
Minh" làm đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cửu
Tim hiểu được thực trạng quan lý hoạt động thực tập sư phạm đợt II tại
trường DHSP Tp Hồ Chí Minh và dé xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý hoạt động TTSP đợt II.
3 Khách thé và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thẻ nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động TTSP tại trường ĐHSP Tp Hồ Chỉ Minh
32 Đối tượng nghiên cửu
Thực trang quan lý hoạt động TTSP đợt II tại trường DHSP Tp Hô Chi
Minh
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động TTSP đợt II tại trường DHSP Tp Hé ChíMinh đã đạt được kết quả khá tốt Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động TTSP IInói chung và đặc biệt là một số nganh đặc thù hoặc mới dao tạo vẫn còn tồn
tại nhiều hạn chế như:
- Công tác xây dựng vả thực hiện kế hoạch vẫn chưa khoa học
~ Công tác kiểm tra — đánh giá kết quả thực tập còn nhiều thiếu sót
- Việc phối hợp, thống nhất giữa các lực lượng có liên quan chưa được thực hiện đúng đắn,
Trang 115 Nhiệm vụ nghiên cứu
~ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan lý hoạt động TTSP đợt II.
~ Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như quan sát, phỏng van, điều tra
dé khảo sát và đánh giá thực trạng quan lý hoạt động TTSP đợt II tìm hiểu
nguyên nhân của thực trạng.
~ Đề xuất một sô biện pháp nâng cao hiệu qua của công tác quản lý hoạt
~ Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Thực tập sư phạm là khâu tất yếu của quá trình đào tạo tại trường
ĐHSP Tp Hồ Chí Minh đồng thời tuân theo những quy định, quy chế thực
tập sư phạm: việc quản lý hoạt động TTSP đợt II cũng là một trong những nội
dung của quản lý trưởng học Do vậy, khi nghiên cứu về công tác quản lý hoạt
động thực tập phải đặt vào mỗi quan hệ và sự tác động của các yếu tổ có liên
quan.
~ Quan điểm thực tiễn
Người nghiên cứu hiểu được thực tế công tác quản lý hoạt động TTSP
đợt II, từ đó phát hiện những bắt cập dé có những dé xuất nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác nảy.
Trang 12~ Quan điểm lịch sử - logic
Giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và hoàn
cảnh cu thé để có kết quả nghiên cứu đúng với mục dich đã đề ra
7.2 Phương pháp nghiên cứu
~ Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, so sánh, tông hợp các tài liệu, sách, công trìnhnghiên cứu dé hình thành cơ sở lý luận cho dé tai
~ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp diéu tra bằng bang hỏi: điều tra các Cán bộ quan lý có
liên quan đến công tác quản lý TTSP đợt II, Ban chi đạo TTSP, các can bộ
-giáo viên hướng dẫn thực tập ở các trường phô thông va các sinh viên ở một
số Khoa của trường ĐHSP Tp Hỗ Chí Minh dé khảo sát thực trạng công tác
Trang 13NOI DUNG
Chương 1 - CO SỞ LY LUAN CUA QUAN LY HOẠT DONG
THUC TAP SU PHAM DOT II
1.1 Lịch sử nghiên cứu van đề
Vấn đề thực tập không phải là một vẫn đề mới lạ, xuất phát từ yêu cầu
rèn luyện nâng cao tay nghé cho sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với thực tế trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học Van dé này đã
được nhiều cơ quan, tổ chức và các nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên
cửu.
Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay từ những năm 70 đã ban hành bộ chương
trình Thực tập sư phạm cho các trường sư phạm Sau đó, để phủ hợp với tình
hình đất nước cùng như đáp ứng yêu cầu của xã hội Bộ đã nhiều lần chỉnh sửa
bổ sung qua các năm 1974, 1982, 1986 thành Chương trình thực tập sư phạm
mà các trường sư phạm hiện nay đang áp dụng Đó là Quy chế thực tập đượcban hành theo Quyết định số 360/QD ngày 10/04/1986, Văn bản hướng dan
số 422/SP ngày 09/07/1986 của Cục các trường Sư phạm vẻ việc thực hiệnQuy chế thực tập sư phạm Một số văn bản có liên quan như Quyết định số25/2006/QD — BGDDT ngày 26/06/2006 của Bộ GD-ĐT, ban hanh Quy chế
tổ chức đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy.
Vẻ phía các trường hoc, các đơn vị nghiên cứu cũng đã tổ chức nhiễuhội thào, hội nghị nhằm thảo luận và đưa ra những đẻ xuất góp phần cho công
tác tổ chức thực tập hoàn thiện hơn Có thé kế đến các hội thảo, hội nghị chuyên đẻ như:
~ Bộ Giáo duc và Dao tạo: “Nang cao chất lượng dao tạo giáo viên phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nude” vào nam 1996
Trang 14~ Tháng 4 năm 2008, Viện Nghiên cứu Giáo dục mà trực tiếp là Trung tâm Phát triển Nghiệp vụ sư phạm, Đại học Sư phạm Tp Hỗ Chi Minh tổ
chức hội thảo * Công tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm”.
Bên cạnh đó, các nhà giáo dục học cũng có một số dé tài khoa học va
tài liệu có liên quan đến thực tập sư phạm như:
~ Luận án phó tiền sĩ của Trần Anh Tuan về * Xây dựng quy trình luyện
tập các kỹ năng giáo dục cơ bản trong các hình thức thực hành, thực tập sư phạm" (1996) đã đưa ra quy trình rèn luyện ky năng giáo dục như một trong
những giải pháp nâng cao chat lượng đào tạo nghé cho sinh viên sư phạm
~ *Thực tập sư phạm” (1997) của Tiên sĩ Nguyễn Đình Chinh đã nêu lên
những van dé cơ bản vẻ thực tập sư phạm cũng như cách giải quyết những van dé đó.
- Luận văn Thạc si của Phan Phú vẻ “Quan lý hoạt động thực tập sư
phạm ở trường Cao đăng sư phạm Nha Trang - thực trạng và giải pháp”
(2003) là một công trình nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý thực tập
của trưởng cao đăng sư phạm Nha Trang, đưa ra các nguyên nhân và giải
pháp dé khắc phục và nâng cao hiệu quả quan lý thực tập.
- Luận văn Thạc sĩ của Bùi Trân Thúy về “Thực trạng việc quản lý thực
tập tại trường Cao đảng bán công Hoa Sen và một số giải pháp” (2004) cũng
đã tìm hiểu, phân tích từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những
bat cập va nang cao hiệu qua quản lý hoạt động thực tập tại trường Cao dang
bán công Hoa Sen.
Như vậy hoạt động thực tập sư phạm đã có nhiều công trình nghiên cứudưới nhiêu dạng khác nhau Tuy nhiên vẫn chưa có công trình nao tìm hiểu vềvan đề quản lý hoạt động thực tập tại trường Dai học Sư phạm Tp Hồ Chi
Trang 15Minh và cũng chưa có đẻ tai nghiên cứu nao tìm hiểu về quán lý hoạt động
TTSP đợt II tại trường nay Chính vì vậy, dé tai này lần đầu nghiên cứu về
công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm đợt II tại trường DHSP Tp Hỗ Chí Minh dé có những đóng góp cho công tác này hiệu quả hơn.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quan lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chat xã hội
của lao động Về cơ bản, quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người
điều phối hành động của những người khác nhằm đạt được mục tiêu xác định.
Theo Tự điện Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì Quan
lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị co quan C Mác đã viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiễn hành trênquy mô tương đối lớn thi ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo đẻ điều hành
những hoạt động cá nhân vả thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự
vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cằm tự mình điều khiển lấy mình
còn một dàn nhạc thì can phải có nhạc trưởng” [09]
Có rất nhiều định nghĩa về quản lý được đưa ra đưới nhiều góc độ khác
nhau Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người, nhiều người cho răng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc
nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kếtquả mong muốn
Nhu vậy, có thé hiểu Quan lý là sự tác động có tô chức, có hướng đích
của chủ thé quản lý tới đối tượng quan lý nhằm đạt được mục tiêu dé ra Khải
niệm Quản lý được minh họa bằng sơ dé sau đây:
Trang 16Chủ thé N Đối tượng _ „ Mgetêu „— Khách thể quản lý quản lý quảnlý | quản ma —— er =lý
So dé 0.1 Khái niệm Quan lý [10]
1.2.2 Quản lý giáo duc
Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý
thức của con người nhằm theo đuôi những mục đích của mình Về thuật ngữ
"quản lý giáo dục” cũng có nhiêu quan niệm khác nhau Xét ở mỗi khía cạnh,
mỗi cấp độ sẽ có những quan niệm tương ứng Có hai cấp độ chủ yếu là quản
lý giáo dục cấp vĩ mô (quản lý một nẻn/hệ thống giáo dục) và quản lý giáo
dục cấp vi mô (quản lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở)
- Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo đục được hiểu lả những tác động tựgiác (có ¥ thức, có mục đích, cỏ kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthé quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (tir cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu phát triển giáo dục, đào tạo thể hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [09] Cũng
có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý
nhằm huy động, tô chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệuquả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu
phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cau phát triển kinh tế - xã hội
~ Đối với cap vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quan lý bao gồm quan lý các hoạt động giáo dục (hoạt động day học, hoạt động xã hội,
hoạt động giáo dục hướng nghiệp ) quan lý các đối tượng khác nhau (quản
lý giáo viên, học sinh, cơ sở vật chat )
Trang 171.2.3 Quan lý trường hoc
Xét theo cấp độ ví mô thi quan ly giáo dục trong phạm vi nhà trường có
thé xem như dong nghĩa với quản lý nhà trường Một số định nghĩa vẻ quan ly
nhà trưởng như:
Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nha trường bao gồm
hệ thong những tác động có hướng dich của hiệu trưởng đến các hoạt động
giao dục, đến con người (giáo viên can bộ nhân viên va học sinh), đến cácnguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính thông tin ) đến các ảnh hướng ngoài
nhà trường một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
Xét về ban chất, trường học là tổ chức mang tinh nha nước — xã hội —
sư phạm thé hiện ban chat giai cấp bản chất xã hội va bản chất sư phạm Nên
cỏ thé hiểu “Quan ly trường học lả thực hiện đường lối giáo dục của Dang
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo duc, để tiến tới mục tiêu giáo dục mục tiêu đảo tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [23].
Dù ở cắp vĩ mô hay vi mô thì quan lý giáo dục cũng có các yếu tố sau:chủ thể quản lý, phương pháp quản lý, phương tiện (công cụ) quản lý, đối
tượng quản lý, khách thé quản lý và mục tiêu quản lý.
1.2.4 Quản lý quá trình đào tạo
Một khái niệm cũng cần tìm hiểu đến đó là Quản lý quá trình đảo tạo —
là nội dung cơ bản nhất của quan lý giáo dục Quản lý quá trình dao tạo là sựtác động có tỏ chức, có hướng đích của chủ thé quan lý lên toàn bộ quá trình
đảo tạo nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
Quá trình dao tao 14 một bộ phận của quá trình sư phạm cũng có thé
hiểu đây chính là qua trình giáo dục được hiểu theo nghĩa hep Ban chất của
Trang 18quá trình dao tạo ở trường ĐH — CD là một quá trình nhận thức có tính chat
nghiên cứu của sinh viên dưới sự chỉ đạo của người thay giao, nha khoa hoc
nhằm đạt được các nhiệm vụ day nghề, dạy phương pháp va day lý tưởngnghề nghiệp [14]
Quan lý quá trình đảo tạo là quan lý hệ thong bao gồm các nhân tổ cau
thành quá trình dao tạo theo sơ dé sau:
QL
Muc ten - ic N
Nói đưng
> = ¬ Z ee \tha Phong |pháp đo |
` tà»
b en
Haigh dare
tỏ chước
Sơ đồ 1.2 Quản lý qué trình đào tạo
— Quản lý mục tiêu đảo tạo: là quản lý một hệ thống những yêu cầu cần
phải đạt được của quá trình dao tạo, bao gồm mục tiêu dai hạn, mục tiêu trung
hạn và mục tiêu ngắn hạn
~ Quản lý nội dung dao tạo: là quản lý về chương trình, kế hoạch đảo tạo
Các chương trình, kế hoạch nay được xây dựng trên cơ sở mục tiêu đảo tạo.bao gồm các biện pháp quan lý quá trình truyền thụ kiến thức của giảng viên
và quá trình tiếp thu kiến thức của sinh viên.
Trang 19- Quản lý phương pháp đào tạo: quản lý vẻ quy trình đào tạo, phương
thức giáo dục, phương pháp dạy và học, kiêm tra - thi cử Quản lý phương
pháp phải gắn liền với quan lý hình thức đào tạo
~ Quản lý hình thức tô chức đào tạo: là quản lý các hình thức lên lớp của
giảng viên thông qua việc sử dụng hệ thông giáo trình, bài giảng các phương
tiện day học quản lý việc tự học - tự nghiên cứu của sinh viên
- Quan lý lực lượng đào tạo: lực lượng đào tạo là chủ thé của quá trình đào tạo, bao gồm lực lượng cán bộ quản lý, giảng viên, các cán bộ phục vụ
dao tạo Quản lý lực lượng dao tạo bao gồm việc xây dựng và củng cố tổ
chức việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên, công tác phát triển đội ngũ
dé đáp ứng yêu cau của x4 hội
- Quan lý đối tượng dao tạo: Sinh viên là đối tượng của quả trình đào tạo
đồng thời cũng là chủ thé Quan lý đối tượng đảo tạo bao gồm quản lý quá
trình tu dưỡng đạo đức; quá trình học tập, rèn luyện vẻ chuyên môn nghiệp
vụ; quá trình tự học, tự nghiên cứu của sinh viên nhằm thực hiện tốt quy chế
về tô chức đào tạo, kiểm tra, thi cu
- Quản lý môi trường đào tạo: là quản lý các điều kiện vẻ môi trường sưphạm, các điều kiện vẻ cơ sở vật chat, trang thiết bị phục vụ quá trình dao tao,
~ Quản lý kết quả đào tạo: quản lý kết quả đào tạo là quản lý chất lượng
đào tạo trên cơ sở đánh gia quá trình đào tạo theo những tiêu chuẩn, chuẩn
mực đã đề ra Kết quả đào tạo thể hiện tính hiệu quả của các biện pháp quản
ly cũng như mối quan hệ giữa chủ thé quản lý và đối tượng quan lý
Trang 201.3 Một số van dé lý luận liên quan đến đề tài
L3Jd Thực tập sư phạm
Thực tập sư phạm là một hình thức thực hành nghẻ nghiệp trong quá trình đào tạo giáo viên Đỏ là quá trình sinh viên vận dụng những kiến thức
tổng hợp vẻ khoa học cơ ban, khoa học sư phạm va khoa học chuyên ngành
dé thực hiện nhiệm vụ giảng dạy va giao dục vảo thực tế, nham hình thảnh
những nang lực sư phạm của người giáo viên trong tương lai.
Tác giả Nguyễn Đình Chinh đã khang định: “TTSP là một giai đoạnquan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lý luận vả thực hành của sinhviên đối với việc độc lập công tác của họ và hình thành những kha nang rộng
lớn trong việc sáng tạo giải quyết những công việc của cá nhân người giáo viên tương lai" và “TTSP là dip thực hành có tinh chất tông hợp các kiến thức nghiệp vụ nhằm thực hiện những chức năng sư phạm của một nhà giáo" [02]
Theo Quy chế TTSP của Bộ Giáo Dục và Dao tạo ban hành ngày 10
-4 — 1986 dùng cho các trường DHSP đào tạo theo hình thức tập trung bat đầu
thực hiện từ năm học 1986 — 1987 thi TTSP gồm 2 đợt, trong đó:
~ Nội dung TTSP đợt I bao gồm:
+ Tim hiểu thực tién giáo dục:
Các trường phỏ thông tổ chức cho sinh viên nghe các báo cáo vẻ tinhhình kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục của địa phương; các báo cáo vẻ hoạt
động chuyên môn của nha trường; tìm hiểu các loại hỗ sơ, số sách Thong qua các báo cáo của trường phô thông giúp sinh viên hiểu rõ vai trò, chức năng,
nhiệm vụ của trường phô thông, hoạt động của các tổ chức đoàn thé trong nhà
Trang 21trường, truyền thống nha trường và đặc điểm lao động sư phạm của nha giao,
đời sống văn hỏa địa phương
+ Tập lam một số công việc của hoạt động giáng day cla giáo viên
bộ môn
+ Tập lam công tác chủ nhiệm lớp
+ Tập nghiên cứu khoa học:
Sau đợt thực tập, giáo sinh phải có đây đủ báo cáo thu hoạch chỉ tiết, cụ thể Qua đó chứng tỏ các giáo sinh nhận thức day du ding đắn vẻ tình hình
kinh tế xã hội của địa phương, công tác giáo dục của nhà trường đặc biệt công
tác giảng day, chủ nhiệm, những việc đã làm và chưa lam được trong đợt thực
tập Đông thời, sinh viên cũng có thẻ làm các bai nghiên cứu khoa học vé quá
trinh thực tập nhằm trình bay những đóng góp của ban thân cho hoạt động
TTSP.
~ Nội dung TTSP H (Thực tap tốt nghiệp) gồm 2 mặt hoạt động chính:
+ Thực tập giảng dạy:
Giảng day là cơ hội dé sinh viên hiểu và truyền thụ được kiến thức co
ban, hệ thống, chính xác Các sinh viên thực tập vừa phải thực hiện tốt nộiquy, quy chế thực tập vừa phải thực hiện nghiêm túc, tự giác, đây đủ việc
soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học dự giờ, tập giảng sau đó các giáo
viên hướng dẫn thực tập sẽ góp ý, chỉnh sửa dé sinh viên thực tập rút kinhnghiệm Khi sinh viên được trực tiếp đứng lớp giảng dạy sẽ hình thành những
kỹ năng sư phạm đồng thời cũng bộc lộ khả năng đứng lớp của bản thân Do
đó, việc giảng dạy của giảo sinh tiến bộ nhanh chóng, nhiều giáo sinh được
đánh giá cao về năng lực chuyên môn
+ Thực tập giáo dục ( thường là thực tập chủ nhiệm):
Trang 22Sinh viên sẽ được thực hiện đây đú những công việc và nhiệm vụ của
người giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lý điều hành các hoạt động của
lớp: điều hành có hiệu quả các budi sinh hoạt lớp, các buổi lao động, sinh hoạt
văn nghệ, thăm hỏi một số gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khan Qua đó
giúp các sinh viên thay được các tình huông sư phạm phong phú xảy ra dé lựa
chọn phương pháp, giải pháp phủ hợp trong công tác giáo dục của người giáo viên chủ nhiệm.
TTSP là hoạt động giúp sinh viên làm quen với nghề vận dụng những
nội dung đã được học vảo thực tién giảng dạy và giáo đục Có thé xem TTSP
là quá trinh chuyển giao giữa lý luận và thực tiền, giữa những kiến thức và kỹ
năng đã được trang bị trong nhà trường và công việc thực tế Tác giả Nguyễn
Đình Chính cũng nêu lên vị trí của TTSP:
“ TTSP phải có một vị trí quan trọng nhằm làm sao cho sinh viên phải
thay được sự khác biệt với chính mình trước đó và sự khác biệt đó phải được thê hiện bằng những hành vi chính xác Nêu qua đợt TTSP mà không có gì
thay đổi thì đó không phải là một tình huỗng học tập thực sự mà chỉ là sân
khâu hoặc trò chơi” [02]
TTSP đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo tại trường sư
phạm TTSP giúp sinh viên củng cố và nâng cao ý thức nghề nghiệp, thể hiện
tình cảm và thái độ của bản thân với nghề sư phạm Khi sinh viên được tham
gia vào thực tiễn giáo dục bằng sự cố găng của chính bản thân mình, được thực hiện nhiệm vụ của một người giáo viên, được tiếp xúc với các thầy/ cô giáo và các học sinh thì họ sẽ hiéu hơn về ngành nghé của minh từ đó có
thêm lòng yêu nghề Hơn nữa, khi tham gia vào hoạt động thực tiễn thi những
kỹ năng mới có thé hình thành va phát triển Nên TTSP sẽ là cơ hội rèn luyện
những kỹ năng co bản về phương pháp giảng dạy, ứng xử tình huồng va
Trang 23từng bước hình thành những năng lực sư phạm của người giáo viên Nhu vay,
TTSP vừa giúp sinh viên củng cổ kién thức và kỹ năng đông thời hoản thiện
nhân cách của người giao viên.
Nhìn ở khía cạnh của các trường sư phạm, thông qua TTSP nha trường
có the đánh giá được sản phẩm đào tạo, từ đó tiền hành điều chính, bô sung hay sửa đổi chương trình đảo tạo dé nâng cao chất lượng dao tao Đây cũng la
dip dé các trường phô thông đóng góp cho việc đánh giá chất lượng giáo viên
tăng cường mỗi quan hệ sư phạm — phô thông.
1.3.2 Quan tý hoạt động thực tập sư phạm
Quản lý hoạt động TTSP là quá trình vận dụng các chức năng quản lý
như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra một cách sáng tạo để tổ chức,
điều hành toan bộ các hoạt động TTSP nhằm đạt được mục tiêu đã đẻ ra.
Quản lý hoạt động TTSP còn nhằm tìm ra những giải pháp tốt nhất để thực
hiện một cách có hiệu quả nội dung TTSP dựa trên cơ sở vận dụng phương
pháp va hình thức tổ chức dao tạo một cách khoa học, đảm bảo những điều
kiện về môi trường sư phạm để giúp sinh viên có thể thực tập tốt từ đó củng
cố, nâng cao kiến thức và kỹ nang cần thiết Qua đó cũng hình thành những
nét phẩm chất nhân cách và năng lực su phạm theo yêu cầu của nghề nghiệp.
Quản lý hoạt động TTSP là quản lý những hoạt động đa dạng, phong
phú được tiến hành đồng thời hoặc nối tiếp nhau, có mối quan hệ chặt chẽ
giữa các yếu tố của quá trình quản lý Chính vì vậy quản lý hoạt động TTSP
phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng của các yếu tế đó, đồng thời không
ngừng hoản thiện quá trình đảo tạo hướng đến mục đích nâng cao chất lượng
giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Trang 241.3.3 Quan lp hoạt động thực tập sư phạm dot I
Xét trong tổng thể chương trình dao tạo thi TTSP đợt II gần như là giai
đoạn sau củng của quá trình đảo tạo, vi vậy TTSP đợt H con được gọi là thực
tập tốt nghiệp
TTSP đợt H là đợt thực tập cuỗi cùng và được thực hiện khi sinh viên
gần như tích lũy đẩy đủ về kiến thức chuyên môn cũng như được trang bị
những kỳ năng sư phạm Hơn nia sinh viên đã có nhiều kinh nghiệm sau
khoảng thời gian TTSP đợt | nên theo tác giả Tran Thị Hương thì TTSP đợt II
"là giai đoạn cuối cùng hoản thành quả trình đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ là đợt "tổng diễn tap” các kỹ năng công tác giáo dục của sinh viên
được chuẩn bị trong toàn bộ tiến trình đào tạo nghé” [31]
Dựa vào các khái niệm quan ly hoạt động TTSP ta có thể hiểu Quan lý
hoạt động TTSP đợt II là quá trình vận dụng các chức nang quản ly một cách
sáng tạo dé tổ chức, điều hành các nội dung của hoạt động TTSP đợt II (mà
trọng tâm là thực tập giảng dạy) nhằm đạt được mục tiêu đã dé ra
~ TTSP đợt II thực hiện trong thời gian 7 tuần với các nội dung chính lả:
+ Tìm hiểu thực tế giáo dục
+ Thực tập giáo dục (chủ yếu làm công tác chủ nhiệm)
+ Thực tập giảng dạy - đây là nội dung trọng tâm của TTSP đợt II
Í 3.3.1 Mục tiêu của quan lý hoạt động thực tập su phạm đợt Il
Mục tiêu của quản lý hoạt động TTSP đợt II nhìn chung kha giếng với
mục tiêu chung của quản lý TTSP là nhằm đảm bao thực hiện một cách có
hiệu quả nội dung hoạt động TTSP đợt II, giúp cho sinh viên tham gia một
cách tích cực và hiệu quả các hoạt động giáo đục, giảng dạy trong quá trình
thực tập dé củng cổ và hình thanh những nét phẩm chất nhân cách và năng lực
Trang 25su phạm theo những yêu cau của mục tiêu đào tạo Từ đó, về phía nhà trường
sư phạm sẽ đảo tạo nên những giáo viên có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng
được yêu cầu của xã hội như Xukhomlinxki từng nói: “Đối với người giáo
viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm vẻ quy luật xã hội, có khả
năng dùng lời nói để tác động đến tâm hôn học sinh Có kỹ năng đặc sắc nhìn
nhận con người và cám thấy những rung động tỉnh tế nhất của trái tim con
người”.
1, 3.3.2 Nội dung của quản lý hoạt động TTSP II
Quản lý hoạt động TTSP II bao gồm các nội dung chính sau:
~ Quản lý mục tiêu TTSP II
~ Quản lý nội dung chương trình TTSP II
~ Quản lý kế hoạch TTSP II
~ Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên hướng dẫn thực tập
~ Quản lý sinh viên thực tập
~ Quan lý quy trình và phương thức đánh giá kết qua TTSP II
~ Quan lý chất lượng TTSP II
~ Quan lý cơ sở vật chất, kinh phí TTSP II
Ì.3.3.3 Quy trình quan ly hoạt động thực tập sư phạm dot Il
—>+>
TT” Lậpkếhoạch ” Tổchức ~ ” Chidgo ~~” Kiểm tra
| | | |
Thông tin phục vụ quản lý
Sơ dé 0.3 Quy trình và chức năng quan lý [10]
Trang 26~ Công tác lập kế hoạch
Công tác lập kế hoạch đóng vai tro rất quan trọng trong quan lý giáo
dục nói chung va quan lý TTSP II nói riêng Lập kế hoạch sẽ giúp nha quản lý
ứng phó với sự thay đổi, quản lý TTSP II là hoạt động chịu nhiễu sự chi phối
từ các nhân tế bên trong (điều kiện của trường DHSP, sinh viên thực tập )
và bên ngoài (trường THPT, học sinh, xã hội ) nên lập kế hoạch quản lý
TTSP II là công việc tất yếu và đòi hoi sự quan tâm đúng mức,
Trước khi bước vào năm học mới, công tác chuẩn bị thực tập phải được
bảo cao với ban phụ trách thực tập của phỏng Dao tạo cũng như Ban giám
hiệu nhà trường Sau đỏ phòng Đảo tạo sẽ xây dựng kẻ hoạch cụ thé và chi
tiết về các nội dung thực tập, các yêu cầu từ các trường phô thông liên kết
thực tập cũng như các nguồn lực (nhân lực - vật lực - tải lực), điều kiện, quỹ
thời gian dé Ban Giám hiệu thông qua và tiền hành thực hiện
Cụ thé, phòng Đào tạo cân tiến hành các công việc sau:
+ Thanh lập Ban Chi đạo TTSP trình lãnh đạo phê chuẩn.
+ Tổ chức, hướng dẫn sinh viên thực tập học tập, nghiên cứu quy
chế TTSP đặc biệt là các van dé cần lưu ý của TTSP II
+ Báo cáo với Sở GD — DT và liên hệ với các trường phổ thông dé
sinh viên đến thực tập
+ Lựa chọn giảng viên có nhiều kinh nghiệm hoặc sinh viên có
năng lực làm trưởng đoàn thực tập và phân bó giáo sinh thực tập với số
lượng phù hợp.
+ Lựa chọn cán bộ, giảng viên tham gia vào các đoàn kiêm tra
TTSP II tại trường phô thông
Nhiệm vụ của các phòng ban khác:
Trang 27+ Tất cả các Phòng Ban có liên quan đều có trách nhiệm chuẩn bị
cho TTSP II Phòng Kế hoạch tài chính chịu trách nhiệm thông nhất mức
chi cho từng nội dung của TTSP HH; cấp kinh phí cho các đoàn thực tập
một cách kịp thời cũng như hướng dẫn cho cắn bộ sinh viên sử dụng
kinh phí đúng mục đích, đúng quy định.
+ Các khoa có nhiệm vụ phân công cán bộ, giảng viên hướng dẫn,
theo đöi, giúp đỡ sinh viên thực tập va kịp thời sửa chữa khi có sai sót;
ngoài ra các khoa phải kết hợp với phòng Dao tạo cử giảng viên đi kiếm
tra để năm tình hình các đoàn thực tập
+ Sau khi hoàn thành việc lập kế hoạch, bản kế hoạch sẽ được gửi
đến các phòng ban, các khoa và tất cả sinh viên chuẩn bị thực tập dé tiến
hành thực hiện.
Việc lập kế hoạch thực tập phải dựa trên mục tiêu chung của TTSP vàchương trình khung của Bộ cho các trường sư phạm để đáp ứng đầy đủ mục
tiêu, thể hiện đúng tim quan trọng của TTSP Bên cạnh đó, việc rút kinh
nghiệm và chinh sửa các nội dung thực tập sau TTSP đợt I cũng là việc dang
quan tâm dé TTSP dot II hiệu quả hơn.
~ Công tác tổ chức
Chức năng té chức trong quan lý là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao
cho phù hợp với mục tiêu đã dé ra Tổ chức TTSP II chủ yếu bao gồm các
công việc như phân công công việc, thiết lập sự liên kết giữa các bộ phận có
nhiệm vụ quản lý hoạt động TTSP II, theo dõi hoạt động và điều chỉnh nếu
cân
Công tác tổ chức TTSP II can căn cứ vào các yếu tế sau: đặc điểm công
tác tuyên sinh của trường ĐHSP, mục tiêu đảo tạo - nội dung — chương trình
Tr O-CHi-Mi ri Hi MINH 4
Trang 28và phương thức đảo tạo, đặc thù lao động sư phạm của giáo viên THPT, quy
chế TTSP của Bộ GD - DT ban hành
Công tác tổ chức TTSP II gồm các vấn đề như:
+ Địa bản thực tập:
Các trường phô thông được chọn thường là trường có chất lượng day
học và giáo đục tốt, đội ngũ giáo viên tại trường phải có trình độ chuyên môntốt và có tâm huyết Bên cạnh đó, thành viên Ban Chỉ đạo của trường ĐHSP
cũng phải thường xuyên đến trường phô thông dé chỉ đạo theo dõi công việc
+ Quy mô các đoàn thực tập:
Tùy theo hình thức thực tập mà trường ĐHSP sẽ tô chức đoàn thực tập
với quy mô phù hợp Đối với TTSP II mỗi đoàn có tử 25 đến 60 giáo sinh được ghép từ nhiều khoa khác nhau Tùy theo chất lượng đội ngũ giáo viên ờ
trường thực tập mà cử giáo sinh thuộc chuyên ngành đào tạo thích hợp vẻ
thực tập.
+ Hình thức tô chức TTSP II:
Tùy theo tình hình cán bộ, giâng viên của trường ĐHSP và khả năng của
đội ngũ cán bộ quản lý, chất lượng giáo viên của trường THPT, chất lượng
giáo sinh của khóa đào tạo cùng với các điều kiện khác mà trường DHSP có
thé chọn hình thức tô chức thực tập phù hợp Hình thức gửi thing là cử một
sinh viên có tinh thần trách nhiệm cao, năng lực học tập và công tác tốt, có
khả năng giao tiếp tốt làm trưởng đoản thực tập và do Hiệu trưởng trường
ĐHSP quyết định Ở hình thức này không có giảng viên của trường ĐHSP
làm trưởng đoàn nên hoạt động thực tập của sinh viên chịu sự quản lý trực
tiếp của Ban Chỉ đạo tại trường thực tập Hình thức thứ hai thì trướng đoàn
thực tập là giảng viên trường ĐHSP do Hiệu trưởng nhà trường quyết định
Trang 29còn pho doan là một sinh viên trong đoàn thực tập và thường do trướng đoàn
quyết định
Mỗi hình thức đều có những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và hạn chế
nên trường DHSP cần xem xét thực trạng của trường THPT đối chiều với
thực tế của mình dé quyết định hình thức tô chức TTSP II thích hợp
+ Thành lập Ban Chi đạo TTSP II: Gôm Ban chỉ đạo TTSP II tại
trường DHSP va Ban chi đạo TTSP tại trường THPT.
Ban chỉ đạo TTSP II của trường DHSP là bộ phận có trách nhiệm quan
lý toàn bộ quá trình TTSP II, từ khâu liên hệ với Sở GD — ĐT đến việc lập ké
hoạch chi đạo thực hiện, kiểm tra, phê duyệt các kết qua thực tap, tông kết,đánh gia, ra quyết định khen thưởng - kỷ luật, nghiên cửu dé dé ra chế độ kinh
phi nhằm tao mọi diéu kiện dé can bộ hướng dẫn va sinh viên thực tập hoan
thành tốt nhiệm vụ Thành phần Ban chỉ đạo của trường ĐHSP bao gồm:
Trưởng ban: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác dao
tạo của trường.
Phó trưởng ban: Các Phó Hiệu trưởng
Ủy viên thường trực: Trường phòng hoặc Phó trưởng phòng đảo tạo
phụ trách nghiệp vụ sư phạm
Các Ủy viên: Trưởng hoặc Phó các phòng, ban chức năng; Trường khoa
hoặc Phó trưởng khoa phụ trách đào tạo và một sé chuyên viên Phòng Dao
Trang 30Sau khi lập kế hoạch và sắp xếp tô chức, Ban chỉ đạo TTSP II phải có
sự điều khiến - chi đạo để TTSP II được thực hiện đúng với mục tiêu đã dé ra
và có sự thống nhất giữa các bộ phận, các doan thực tập Trong suốt quá trình
thực tập, trưởng ĐHSP phải thường xuyên theo đối tình hình thực tập của các
đoàn trong suốt thời gian TTSP nhất là khoảng thời gian đầu và cuối dé kịp
thời báo cáo và giải quyết
- Công tác kiểm tra - đánh giá
Đây là chức năng quan trọng, có vai trò nâng cao trách nhiệm của các
cá nhân - tô chức, phát hiện các sai sót dé điều chính một cách kịp thời, phát
hiện những gương tốt, những tiềm năng chưa được khai thác và được thực
hiện xuyên suốt trong quá trình quản lý
Vẻ mặt tổ chức, trường ĐHSP có nhiệm vụ thành lập các đoàn đi kiểm
tra cùng phối hợp với Ban chỉ đạo tại trường thực tập tiến hành kiểm tra các
nội dung cơ bản của TTSP II như: dự giờ một số giờ giảng, kiểm tra giáo án,
kế hoạch chủ nhiệm Sau khi kiểm tra, đoàn sẽ trao đỗi với Ban chi đạo vàsinh viên thực tập dé trực tiếp thông báo lại những nhận xét, đánh gia dé giáo
sinh kịp thời sửa chữa sai sót và phát huy mặt tích cực Đoàn kiểm tra phải
làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm nhằm đánh giá đúng thực trạng để có
biện pháp khắc phục phù hợp.
- Công tác quản lý sự phối hợp
Trang 31Ngoài cơ sở dao tạo là trường ĐHSP, các đơn vị tham gia vào quá trình
tổ chức va quan lý hoạt động TTSP II bao gồm Sở GD — ĐT các cơ sở TTSP
II là các trường THPT, các cap chính quyền địa phương là những đơn vị có
vai trò quan trọng trong việc giúp các đoàn TTSP II hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Do vậy, TTSP II chỉ có thé đạt kết quả tốt nhất nếu đảm bảo được mối quan
hệ phổi hợp, hợp tác và cùng chịu trách nhiệm giữa các lực lượng quan lý
TTSP II:
Phong Đao tao va
các phong ban clure
Sơ đà 1.4, Các lực lượng quan lý hoạt động TTSP II
Nhiệm vụ cụ thể của các trường ĐHSP và các cơ quan giáo dục tại địa
phương đối với TTSP:
+ Nhiệm vụ của các trường ĐHSP:
Theo các văn bản pháp quy về TTSP thì các trường DHSP là cơ quan
chủ trì các đợt TTSP Nhiệm vụ cơ bán của các trường ĐHSP là chuẩn bị cho
sinh viên thực tập vẻ phẩm chat, năng lực va các điều kiện cần thiết khác cũngnhư phối hợp với các cơ quan giáo dục địa phương nhất là các trường phô
thông dé tổ chức và quản lý hoạt động TTSP hiệu quả
+ Nhiệm vụ của các cơ quan giáo dục địa phương:
Trang 32Các cơ quan giáo dục địa phương bao gồm các cấp quan lý va trưởng
phô thông là lực lượng trực tiếp tham gia vao qua trình dao tạo sinh viên sư
phạm thành người giáo viên, bao gồm các nhiệm vụ như lập Ban Chi đạo thực
tập dé phối hợp với trường DHSP trong việc quan lý hoạt động TTSP, phần
công giáo viên hướng dẫn sinh viên thực tập, đánh giá kết quả thực tập Lực
lượng này tác động đến việc hình thành nhân cách của người giáo sinh đông
thời góp phần cúng cô kiến thức, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ở các trường sư phạm.
Mỗi lực lượng déu có trách nhiệm và quyền hạn riêng nhưng chi dat
được hiệu quả nếu có sự phối hợp chat ché và thông nhất trong quá trình tế
chức hoạt động TTSP II.
Trang 33KET LUẬN CHUONG 1
TTSP II đóng vai trò quan trọng đối với sinh viên vả ca trường DHSP.
Đối với sinh viên, nhờ có sự gắn liền lý luận với thực tiễn trong TTSP II mà sinh
viên có thé nhận thức đầy đủ và đánh giá đúng đắn vẻ ban thân Mỗi sinh viên tự nhận
thấy những khả nang, yếu điểm của ban thân dé từ đỏ tự minh cế gắng vươn lên phát huy những tiểm năng của bản thân và có những biện pháp khắc phục yếu điểm Qua
đợt thực tập nay, tình cam nghẻ nghiệp cia sinh viên cũng được tăng lên khi sinh
viên có tinh cảm nghẻ nghiệp, tinh yêu thương học sinh thi sẽ có động lực thúc day
tốt đến chất lượng hiệu qua cho hoạt động giáo dục.
Đối với trường DHSP, TTSP II là dip dé trường kiểm tra được trình độ nghề
nghiệp của những giáo viên tương lai, đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường
dé từ đó điều chỉnh đôi mới nội dung phương pháp đảo tạo cho phủ hợp Day là
một trong những hoạt động quan trọng của quá trình dao tạo giáo viên, được xem
xét trong môi quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của nha trường Do vậy, 16
chức quản lý tốt hoạt động TTSP II sẽ góp phẩn ning cao chất lượng đào tạo của
nhà trường.
Dé TTSP II đạt hiệu quả cao thi công tác quản lý, quá trình tô chức cần được
thực hiện khoa học và hợp lý trong bốn chức năng lập kê hoạch - tô chức - chi đạo
và kiểm tra Bên cạnh đó cũng cẩn có sự phổi hợp chặt chẽ và thống nhất giữa các
Khoa, Phòng Ban, các Sở GD ~ ĐT và các trường thực tập.
Trang 34Chương 2?- THỰC TRẠNG CONG TAC QUAN LÝ HOAT ĐỌNG
THỰC TAP SƯ PHAM DOT II TẠI TRUONG ĐHSP TP HO CHÍ
MINH
2.1 Khái quát về hoạt động TTSP II tại trường DHSP Tp Hồ Chi
Minh
Hoạt động TTSP của trường ĐHSP Tp Hồ Chí Minh được thực hiện
theo Bản Quy chế thực tập sư phạm do Bộ GD - ĐT ban hành kẻm theo
Quyết định số 380/QD ngày 10/4/1986 Dé Quy chế TTSP của Bộ phát huy hiệu lực trong hoàn cảnh va điều kiện mới khi đất nước đã có nhiều thay đổi, trường đã ban hành nhiều văn bản bổ sung như Quy định về công tác thực tập
sư phạm vảo nam 2000, các bạn quy định bé sung áp dung trong các giai đoạn
2002 - 2004 2005 - 2007 và Ban Quy định bé sung ban hành ngày 27/
11/2007 được áp dung từ năm học 2007 — 2008 đến nay.
Ban chi đạo TTSP II gồm các thành viên:
+ Phó Hiệu trướng phụ trách dao tạo (giữ chức vụ Trướng ban).
+ Phỏ trưởng phòng Đào tạo phụ trách TTSP (giữ chức vụ Ủy viên
Trang 35Bang 2,1 Số liệu thong kê sinh viên thực tập nam học 2011 — 2012
Số lượng sinh viên
|12 |SưphạmSử-GDQuốcphip | HO —
Sư phạm Tiếng Nga 38
Sư phạm Tiếng Trung
Giáo dục Tiểu họcGiáo dục Mầm nonGiáo dục Thể chat
Trang 36Sơ dé 2.1 Kết qua TTSP II năm học 2011 - 2012
2.2 Mô tả cách thức nghiên cứu
22.1 Vài nét về khách thé nghiên cứu
Theo số liệu thống kê từ phòng Dao tạo trường DHSP Tp Hồ Chi
Minh, năm học 2012 — 2013 trường có 30 đoàn TTSP II đến 30 trường THPT thực tập với số lượng gần 1200 sinh viên (không tính số lượng sinh viên các
ngành đặc thù thực tập theo phương thức riêng) Do giới hạn của dé tài nên
tống sô khách thé nghiên cứu chỉ có 120 bao gồm 70 sinh viên và 50 cán bộ
-giao viên hướng dẫn thực tập.
Trang 38Như vậy, với khách thể là Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn thực tập có số
lượng 50, trong đó 25 Cán bộ - Giáo viên của trường THPT Tran Phú (quận
Tân Phú) và 25 Cán bộ - Giáo viên của trường THPT Lê Quý Đôn (quận 3).
Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn giảng dạy có 12 người hướng dan Giang dạy(chiếm 24%), hướng dan Giáo dục có 7 người (chiếm 12%), hướng dẫn cả
Giảng dạy và Giáo dục có 30 người (chiểm 60%) và hướng dẫn thực tập Quản
lý giáo dục có | người (chiếm 2%)
Khách thé nghiên cứu là sinh viên với số lượng 70 sinh viên từ hai
khoa: 40 sinh viên khoa Công nghệ thông tin (57%) và 30 sinh viên ngành
Quản lý Giáo dục thuộc khoa Tâm lý - Giáo dục (43%) Trong số 70 sinh
viên có 03 sinh viên giữ chức vụ trưởng đoàn (4.3%), 01 sinh viên làm phó đoàn (1.4%), 20 sinh viên làm trưởng nhóm (28.6%) và 46 sinh viên là thành viên trong đoàn thực tập (65.7%).
2.2.2 Công cụ nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu gồm hai bảng hỏi đành Cán bộ - Giáo viên hướng
dẫn tại trường thực tập và sinh viên Ngoài ra còn có một số câu hỏi phỏng
van dành cho Cán bộ quan lý, Ban chi đạo TTSP II của trường DHSP Tp Hồ
Chí Minh.
222.1 Bang hỏi dành cho Cán bộ - Giáo viên hướng dan tai trưởng
thực tập:
Trang 39Bang hỏi nay là một phiêu khảo sát ý kiến gồm 03 phan: lời chao vagiới thiệu mục đích nghiên cứu: phan thông tin cá nhân và cuỗi cùng 1a nộidung khảo sát Phần nội dung khảo sát được cấu trúc theo các nội dung sau:
~ Phan khao sát về thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch:
phần này gồm 08 câu hỏi từ câu 01 đến câu 07 và câu 10, tìm hiểu về các vấn
dé như: công tác chuẩn bị cho sinh viên thực tập, mục tiêu và nội dung của kếhoạch TTSP II, số lượng sinh viên thực tập trong mỗi đoàn, tiêu chí chọn giáo
viên hướng dẫn, trưởng đoàn Các câu hỏi có từ 02 đến 04 đáp án, người
được khảo sát sẽ đánh dâu vào một lựa chọn, riêng câu 10 được chọn nhiềuđáp án va câu 06 Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn ghi ý kiến của cá nhân vào
chỗ trồng.
~ Phân khảo sát về thực trạng công tác kiểm tra - đánh giá gồm các câu
hói số 08, 09, 11, 12, 13 và Bảng 2 Trong phan này, người được khảo sát sẽ
đánh dau vào một lựa chọn trong các đáp án, ghi ý kiến cá nhân vào chỗ trồng
ở câu 13 Riêng Bảng 2 Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn sẽ xếp mức độ hợp lý
theo thứ tự giảm dan đối với mỗi van dé (4:rat hợp lý > 1: chưa hợp lý)
Phan khảo sát về thực trang quản lý sự phối hợp: ở phan này Cán bộ
-Giáo viên hướng dẫn xếp mức độ thực hiện theo thứ tự giảm dan các nội dung
phối hợp giữa trường DHSP Tp Hồ Chí Minh với trường thực tập (5: rat tốt
> 1: kém).
~ Phần khảo sát về nguyên nhân dẫn đến thực trạng quản lý TTSP II cònnhiều hạn chế: ở phần này Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn xếp mức độ tácđộng của các nguyên nhân dẫn đến thiểu sót trong quá trình quản lý TTSP II(5: rất nhiều => 1: không tác động)
2.2.2.2 Bang hỏi dành cho sinh viên DHSP Tp H6 Chi Minh
Trang 40Bang hỏi này là một phiếu khảo sát ý kiến gồm 03 phan: lời chảo va
giới thiệu mục đích nghiên cứu; phần thông tin cá nhân và cuối cùng là nội
dung khảo sát Phần nội dung khảo sát được cấu trúc theo các nội dung sau:
~ Phan khảo sát về thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch:
gồm các câu hỏi từ câu 01 đến câu 07 và câu 11 tìm hiểu vẻ các van dé như:tâm trạng và nguyện vọng của sinh viên vẻ việc xây dung vả thực hiện kế
hoạch TTSP II, tiêu chi chọn trưởng đoàn va giáo viên hướng dẫn Các câu
hỏi có từ 03 đến 04 đáp án, sinh viên sẽ đánh dau vào một lựa chon, riêng câu
03 và câu 07 được chọn nhiều đáp án và câu 11 sinh viên ghi ý kiến của cá
nhân vào chỗ trồng.
~ Phần khảo sát về thực trạng quản lý sự phối hợp và khảo sát nguyên
nhân dẫn đến thực trạng: phần nảy tương tự như bảng khảo sát dành cho Cán
bộ - Giáo viên hướng dẫn
~ Ngoài ra còn có 03 câu hỏi từ câu 08 đến câu 10 tìm hiểu nhận xét của
sinh viên về công tác đánh giá kết quả TTSP II
- Phần cuối cùng là phần dé xuất của sinh viên vẻ giải pháp khắc phục
hạn chế nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động TTSP II: sinh viên ghicác giải pháp vào ché trống
2.2.3 Cách tính điểm
Bảng 2 4 Cách tính điểm cho Bảng 1, Bang 3 đổi với phiếu dành cho
CB -GV và Bảng I Bảng 2 đối với phiếu dành cho sinh viên