Giới thiệuTrong công việc hàng ngày của mình, các nhà lâm sàng thường xuyên gặp những nghiệm pháp chẩn đoán mới Để ứng dụng có hiệu quả các nghiệm pháp đó vào chẩn đoán bệnh, cần đ
Trang 1ĐÁNH GIÁ MỘT NGHIỆM PHÁP
CHẨN ĐOÁN
Trang 2Giới thiệu
Trong công việc hàng ngày của mình, các
nhà lâm sàng thường xuyên gặp những
nghiệm pháp chẩn đoán mới
Để ứng dụng có hiệu quả các nghiệm pháp
đó vào chẩn đoán bệnh, cần đánh giá các giá trị chẩn đoán của nghiệm pháp đó
Nghiệm pháp chẩn đoán là:
triệu chứng hay nhóm triệu chứng lâm sàng
kết quả cận lâm sàng nào giúp phát hiện bệnh hoặc
Trang 3Phân loại nghiệm pháp chẩn đoán
Nghiệm pháp chẩn đoán định tính cho kết
Nghiệm pháp chẩn đoán định lượng cho kết
quả là các biến liên tục hoặc các biến hạng mục
Nhà lâm sàng phải tự quyết định các mốc
đánh giá:
có bệnh hay không bệnh, n
ặng hay nhẹ,
chắc chắn hay nghi ngờ…
Trang 4PP chọn giá trị tới hạn dương tính
Khi nhận định kết quả/ đánh giá giá trị của
một nghiệm pháp, bao giờ người ta cũng
phải tìm cách phân định:
giá trị âm tính và dương tính,
lấy đó làm căn cứ để so sánh với chuẩn vàng
Đối với các nghiệm pháp:
định tính việc phân định này đơn giản hơn, chỉ cần kỹ năng và kinh nghiệm
định lượng, đây là một việc không đơn giản
Trang 5PP chọn giá trị tới hạn dương tính
Việc phân định này không thể là cứng nhắc,
thống nhất tuyệt đối:
Không thể NC đánh giá ở một cơ sở rồi áp
dụng cho tất cả mọi bệnh nhân ở mọi nơi
mà phải có sự nghiên cứu với từng loại bệnh nhân, chủng tộc, giới tính, độ tuổi …để có thể phân định được chính xác nhất
Có nhiều phương pháp chọn giá trị tới hạn
dương tính hay mốc phân định cho một
nghiệm pháp chẩn đoán
Trang 6Phương pháp phân phối chuẩn Gauss
Phương pháp này dựa trên giả định rằng
phân bố tần số các giá trị của nghiệm pháp tuân theo luật phân bố chuẩn.
Đặc điểm của một phân bố chuẩn:
Đường cong biểu thị phân bố chuẩn là một đồ thị
hình chuông úp, đối xứng qua giá trị trung bình
50% số giá trị quan sát được (số lần kết quả) nằm ở mỗi bên của giá trị trung bình
68% giá trị quan sát được nằm trong khoảng µ ± SD,
95% giá trị quan sát nằm trong khoảng µ ± 1,96 SD
99% giá trị quan sát nằm trong khoảng µ ± 2,58 SD.
Trang 7Phương pháp tính bách phân vị
Phương pháp này tương tự như phương pháp phân
phối chuẩn Gauss:
nhưng thay vì tính giá trị nghiệm pháp của 95% tần số quan sát,
ta xác định 95% độ bách phân vị và coi đây là giá trị tới hạn
người ta lấy 2,5% độ bách phân vị thấp nhất
và 2,5% độ bách phân vị cao nhất là giá trị bất thường
Phương pháp này:
đơn giản
có những hạn chế như phương pháp phân phối chuẩn.
Trang 8Phương pháp “theo quan niệm xã hội”
Người ta phân chia bình thường hay bất
thường dựa vào quan niệm mang tính xã hội
Chẳng hạn như:
đánh giá chiều cao,
cân nặng dựa vào quan niệm xã hội về cao thấp, gầy béo
• Phương pháp này không mang tính khoa
học, thay đổi theo thời gian.
Trang 9Phương pháp “mốc điều trị”
Xác định giá trị tới hạn dương tính là giá trị
mà ở đó, bệnh bắt đầu phải được điều trị
Trong 3 thập kỷ vừa qua, đã nhiều lần xác
định lại mức huyết áp, đường huyết cần điều trị.
Trang 10Phương pháp yếu tố nguy cơ
Các yếu tố về hành vi, môi trường, xã hội,
tình trạng phơi nhiễm …
khi đã được xác định là yếu tố nguy cơ của bệnh
thì có những yếu tố đó ở đối tượng, ta có thể coi đó
là các dấu hiệu dự báo của bệnh.
Phương pháp này:
dễ thực hiện với những bệnh đã có những nghiên
cứu căn nguyên đầy đủ
áp dụng tốt cho các chương trình phòng bệnh và can thiệp cộng đồng
nhưng không phải bao giờ cũng áp dụng tốt cho thực hành trong bệnh viện
Trang 11PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Muốn đánh giá giá trị một nghiệm pháp chẩn
đoán, bao giờ ta cũng phải có một nghiệm
pháp hay một kết quả khác làm chuẩn (chuẩn vàng (gold standard)
Chuẩn vàng thường là kết quả mổ tử thi, hay
kết quả giải phẩu bệnh, hay một nhóm triệu chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm nào đó
Khi đã xác định được chuẩn vàng, việc còn
Trang 12PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Mục tiêu đầu tiên của lâm sàng là chẩn đoán
bệnh để điều trị
Mục tiêu của xét nghiệm chẩn đoán là giúp
khẳng định chẩn đoán đã được đưa ra dựa vào đặc điểm nhân khẩu và các triệu chứng của người bệnh
Chẩn đoán phải là một quá trình nhằm khẳng
định hay phủ định một giả thiết
Các xét nghiệm chẩn đoán gồm các xét
nghiệm phòng: huyết học, sinh hóa, sinh lý,
vi sinh, giải phẩu, hình ảnh học
Nguyên tắc giúp xác định giá trị của các xét
nghiệm cũng ứng dụng vào việc đánh giá giá trị chẩn đoán của các triệu chứng, dấu hiệu.
Trang 13PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 14PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Độ nhạy: Là khả năng phát hiện ra những
người mắc bệnh trong nhóm những người bị bệnh
Độ nhạy là tỷ lệ dương tính khi thực hiện xét
nghiệm trong nhóm người mắc bệnh.
Độ nhạy = a / (a + c) x 100%
Trang 15PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Độ đặc hiệu: Là khả năng đạt kết quả âm tính
khi thực hiện xét nghiệm trên nhóm người
không bệnh
Độ đặc hiệu = d / (b + d) x 100%
Trang 16PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Giá trị dự đoán (+) của xét nghiệm: Là xác
suất của một người có bệnh khi xét nghiệm
là (+)
Giá trị dự đoán (+) = a / (a + b) x 100%
Trang 17PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Giá trị dự đoán âm tính của xét nghiệm: Là
xác suất của một người có không bệnh khi xét nghiệm (-)
Giá trị dự đoán (-) = d / (c + d) x 100%
Trang 18PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 19PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 21PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 22PP xác định giá trị của nghiệm pháp
+ Độ nhạy = a / (a+c) = (84/230) x 100% = 37% + Độ đặc hiệu = d / (b+d) = 130/130 = 100%
+ Giá trị dự đoán (+) = a / (a + b) x 100% = 84/ (84+0) x 100% = 100 %
+ Giá trị dự đoán (-) = d / (c + d) x 100% = 130/ (146+130) x 100% = 47 %
Trang 23PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 24PP xác định giá trị của nghiệm pháp
• Nếu chúng ta chọn ngưỡng ≥ 80, thì ta có: + Độ nhạy = a / (a+c) = 215/ (215+15) = 93%
+ Độ đặc hiệu = d / (b+d) = (114/ (114+16)) x
100% = 88%
+ Giá trị dự đoán (+) = a / (a + b) x 100% = 215/ (215+16) x 100% = 93 %
+ Giá trị dự đoán (-) = d / (c + d) x 100% = 114/ (114+15) x 100% = 88 %
Trang 25PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 26PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 27PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trang 28PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Trong tình huống, xét nghiệm trả lời :
Đúng: dương tính thật (a) và âm tính thật (d)
Sai: dương tính giả (b) và âm tính giả (c)
Sự phân loại này chỉ có thể thực hiện:
khi có phương pháp tuyệt đối xác thực để xác định có bệnh hay không,
dựa vào đó có thể xác định độ xác thực của những xét nghiệm khác
Chuẩn vàng
Trang 29PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Hiếm có một phương pháp như vậy, đặc biệt trong
trường hợp không phải là bệnh truyền nhiễm hay
ung thư
Vì lý do này và vì xét nghiệm xác thực thường đắt và
đòi hỏi phải có can thiệp từ bên ngoài (invasive) cho nên người ta dùng những xét nghiệm:
thường qui đơn giản hơn,
rẻ hơn trong thực hành lâm sàng,
Điều cốt yếu là xác định được:
tính giá trị,
xác thực
và độ chính xác của những xét nghiệm thường quy này.
Trang 30PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Giá trị dự đoán dương tính và âm tính đều
đặc biệt quan trọng
Giá trị dự đoán dương tính cho biết xác suất
có bệnh ở những người có kết quả xét
nghiệm dương tính,
Giá trị dự đoán âm tính là xác suất không
bệnh ở những người có kết quả xét nghiệm
âm tính.
Trang 31PP xác định giá trị của nghiệm pháp
Giá trị dự đoán phụ thuộc vào:
độ nhạy
và độ đặc hiệu của xét nghiệm
tỉ lệ hiện mắc của số người được xét nghiệm
Nếu tỉ lệ hiện mắc thấp, thì:
giá trị dự đoán dương tính của một xét nghiệm thấp
giá trị dự đoán âm tính của một xét nghiệm cao
Nếu tỉ lệ hiện mắc có biến động lớn, thì việc
xác định giá trị (dự đoán dương tính và âm tính) của một xét nghiệm quan trọng hơn là
độ nhạy và độ đặc hiệu.
Trang 32Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Trang 33Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Trang 34Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Giá trị tiên lượng dương (PPV) phụ thuộc
vào 3 yếu tố: độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp)
và tỷ lệ hiện mắc (P)
Kết quả này cho thấy, nếu một cá nhân có
kết quả troponine (+), thì 71% người này bị nhồi máu cơ tim
Trang 35Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Trang 36Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Đối với trường hợp này (dùng troponin) thì
hoàn toàn phù hợp ở khoa cấp cứu
Nhưng khi áp dụng test troponin cho cộng
đồng thì kết quả không còn phù hợp vì giá trị tiên lượng phụ thuộc vào tỷ lệ hiện mắc
Ở ngoài cộng đồng, tỷ lệ hiện mắc của bệnh
nhồi máu cơ tim thấp hơn, nên khả năng mắc bệnh nhồi máu cơ tim thấp hơn nhiều.
Trang 37Tỉ số khả dỉ (Likelihood ratio)
Trang 38Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Trang 39Giải thích cách ứng dụng test chẩn đoán
Trang 40Ước tính xác suất mắc bệnh từ LR+
Trong LS, đánh giá chính xác một test xét
nghiệm là một yêu cầu quan trọng
Mục đích của CĐ không phải là tìm hiểu độ
chính xác của test xét nghiệm, mà là ước tính nguy cơ (xác suất) mắc bệnh của cá nhân
Có thể tính PPV (giá tiên lượng dương tính):
theo cách trên
dựa vào LR+ và biểu đồ Fagan
Trang 42Ước tính xác suất mắc bệnh từ LR+
• Cách sử dụng Biểu đồ Fagan gồm 3 bước
Bước 1: Tỉ lệ hiện mắc nhồi máu cơ tim 17%
là xác suất tiền nghiệm trước khi có kết quả xét nghiệm troponin Rà soát cột phía trái của biểu đồ Fagan và làm dấu ngay tại con số 17;
Bước 2: Tính LR+ vì tỉ lệ dương tính thật là
83% và âm tính thật là 93% (tức dương tính
giả là 7%) nên LR+ = 0.83 / 0.07 = 12 Rà soát cột giữa (LR) làm dấu giữa con số 10 và 20
sao cho tương đương với 12.
Bước 3: Lấy một thước thẳng nối hai điểm
trên lại và kéo dài đụng cột phải Kết quả đó là 71% là xác suất bệnh nhân bị bệnh nhồi máu
cơ tim (xác suất hậu nghiệm)