1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam

254 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Phương Duyên
Người hướng dẫn TS. Tăng Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 76,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An dụ tri nhận: hướng nghiên cứu đầy hứa hen Sự ra đời và phát triển của ngôn ngữ hoc tri nhận NNHTN đã góp phan không nhỏ trong việc giải thích những hiện tượng ngôn ngữ xung quanh ta d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

KHOA NGU VAN

Nguyễn Phương Duyên

TRONG THƠ ĐƯƠNG ĐẠI VIỆT NAM

KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh - 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

KHOA NGU VAN

Nguyễn Phương Duyên

Chuyén nganh : Ngôn ngữ hoc

Mãsốósinhviên —: 4501601022

KHOA LUAN TOT NGHIEP

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:

TS TANG THI TUYET MAI

Thanh phó Hồ Chí Minh — 2023

Trang 3

LỜI CAM DOANChúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng chúng tôi Mọi kếtquả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và chưa từng được công bé trong bat kì công trình nàokhác Kết quá nghiên cứu vả ý tưởng của tác giả khác, nêu có, đều được trích dẫn có nguôn rõ ràng.

Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những điều đã cam đoan ở trên

Thành phổ Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2023

Sinh viên thực hiện khoá luận

Nguyễn Phương Duyên

Trang 4

LOICAM ON

Dé hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rat nhiều sự quan tâm, động viên

cũng như chỉ bảo của Quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Cô Tuyết Mai đã hỗ trợ em tận tình trong quá trình

thực hiện khoá luận tốt nghiệp Những tài liệu đầu tiên Cô giới thiệu, những gợi mở cũng như nhậnxét của Cô đã giúp em rat nhiều trong việc tìm kiếm hướng đi cho bản thân Bên cạnh đó, những

cuộc trò chuyện, lời động viên hay chỉ đơn giản là những câu hỏi nhỏ thê hiện sự quan tâm của Cô

cũng giúp em thêm tự tin, vững vàng hơn trên hành trình chính phục trì thức Em cũng xin chan

thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Ngữ văn trường Dại học Sư phạm Thành phó Hồ Chí Minh đãhết lòng dạy dỗ em trong suốt bón năm Đại học và tạo điều kiện thuận lợi dé em hoàn thành khoáluận tốt nghiệp.

Cảm ơn gia đình cũng như bạn bè đã luôn đồng hành, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt

quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp Cảm ơn những người bạn cùng khoá, đặc biệt là sáu mảnhghép đáng yêu còn lại của “Nita đời ngơ ngác” đã giúp đỡ tôi rat nhiều trong suốt bốn năm gắn bóvới ngôi trường này Cảm ơn những người bạn kí túc xá đã luôn lắng nghe những lời tâm sự và chotôi những lời khuyên hữu ích Và cuối cùng tôi muôn gửi lời cảm ơn đến tat cả những người thânyêu đã luôn bên cạnh giúp đỡ tôi tiếp thêm động lực giúp tôi cô găng hoàn thiện va phát triển hơn

trong tương lai.

Thành phố Ho Chi Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2023

Sinh viên thục hiện khoá luận

Nguyễn Phương Duyên

Trang 5

MỤC LỤC Bảng quy ước trình bày

Danh mục các bảng, hình ảnh và lược đồ

1017710 i 1N24 |

0.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2222 +2 42222212121771221171171722211.11711.2117.4221 211 te 2

03 Mục đãi và nhiệm vụ nghiÊn cứM co oSiiiiiiiiiiiieieadisesoesade 9

0.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5222 2222 2'2222221-417712211.4177722711.12712.211 2e 9

1.1.1 Quan di@m 8n ẽ 14 1.1.2 Quan điềm so sánh - 2s 42112111142112112071411211212.101211211202111211212 01111211 6 15

1.1.3 Quan diém an ẽ 161.2 Án dụ dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận - eserzztrtzrtrrrrrrzsrrrrzrrrsrrrsee LT

12:1 Các khái mộm Cơ ĐHT:cccccccccaiccciocioiiioiniiiiiiii111111261033131313518635555816185361363353561353883813635 17

1.2.2 Cầu trúc của ân dụ tri nhận 222t1 411121121211.4/112717.7.4212112.1 10112.1 6 22

1.2.3 Cơ chế tạo thành của ân dụ tri nhận -.22 +4112121412714112.412.1.22E e 23

1.2.4 Các loại ân dụ tri nhận -22ttt'.24221221171121211.711721121271.7 221211.-1 212212-1 e 24 1.2.5 Tính tương hòa văn hóa trong ân dụ tri nhận 22:.212:2/2227.:222.r2crre 28

1.2.6 Mỗi liên hệ giữa ân dụ wi nhận trong văn chương và ân dụ tri nhận ngoải văn chương1.3 Thơ đương đại Việt Nam và van đề ân dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam 31

1.3.1 Tổng quan về thơ đương đại Việt Nam 22 222 2222221/2207.221.2212 31

Trang 6

WM <0 0000000 N5 g kế

CU OING ID TẾ GD DU NON DDDDIDDDUIDDD DU DU DU UDDUU DỤ DU DU DU UIU NUU QUUN QUNU 35

AN DỤ CÁU TRÚC TRONG THƠ DUONG ĐẠI VIỆT NAM s2 35

2.1 Ấn dụ cầu trúc THỜI GIÁN S.S-ee cceessssceooocooockooooootiiSEo0000900056000350520.050000505E0 35

2.1.1 THỜI GLAN LA SỰ CHUYEN ĐỘNG 2 2222S422521211211211211011711 c.2 35 2.1.2 THỜI GLAN LA THỰC VẬT 222 2 1241211271221211711711211111771.11211211 c.e 40

33.Ắn ti cntrúcCUOÔCBỜI——————————————————— 42

22.1 CUỘC ĐỜI LA CUỘC HANH TRÌNH 23 222222.22227222277722217 2c 4222.2 CUỘC DOLLA THỰC VẬTT 222 2 4241211721221/11711711211111771.1211211 ce2 482.2.3 CUỘC ĐỜI LA DONG SÔNG 222 2222222221204071722211.011212221 2c 50

2.2.4 CUỘC ĐỜI LA VG KỊCH 2222SS2222411121827222111121171121111177171011210ccc 52

33 ẢndurntrecTINHYED wan 54

2.3.1 TINH YEU LA CUỘC HANH TRINH 0.0.ccccccscssccssssssssssssssesnssesesnnsseseunnsseeeusceseenee 54

2.3.2 TINH YEU LA THUC VẬT 2222 222122212112127.1121171.411171.211 0ere 61

2.3.3 TINH YEU LA TRÒ CHOL ccscsscccsssssssssssssesscssseessssseessnnseesssnsseessnasesensnaseeesunenssesee 63 2.3.4 TINH YEU LA VO KỊCH 22222222S22SE2EE21221121124/11211211271171210211212212712.2 , 6 2.3.5 TINH YEU LA LỬAA -222 2 222242212211721.11212 10211.1011111.111 eere 68 TREUKỂTI————————————— i |

AN DU BAN THE TRONG THO DUONG ĐẠI VIET NAM sceerxerrre 72

3.1 Án dụ bản thé THOT GILÁN - escxzzzcedrgEhf.772°2279i2279000277002205000270500: we 72

3.1.1 THỜI GIAN LA VAT THE ccccccsscsssccscsssssssnsssssssssussnscesssususssessesssununssesseansnnenseeseesee 72

3.1.2 THOL GIAN LA CON NGƯỜI 2.222 212212712112011211.211271121 110 e2 753.1.3 THỜI GIAN LA VAT CHỨA 222 2222 41215212111211211.21011211202 1211212 2 783/14 THÔNGIANLA CHEAT LUOING eiscsscnsstossasssensstosiessnasssissssbssassansseunssnabiostraniosssie 803.1.5 THOI GIAN LA NGUON TÀI NGUYÊN 0.22222212211201 0 e2 813.2 Án dụ bản thé CUQC DOT -accocssesosccscsmsersesecorsereeeresecsenraceueseseernsasenessseeuraceensteeunsaseenssseuees „83

Trang 7

3.2.1 CUỘC DOLLA CON NGƯỜI 222222SS22S22121117224121121571177171121221021221211ecc- 84

3.2.2 CUỘC ĐỜI LÀ VAT CHỨA 2.2222 + 212.222272217142717722177722217.2c 86

3.2.3 CUỘC ĐỜI LÀ VAT THẺ 5222222 222E2741772221217417172221177227122217.22ct2 87

3.3 Án dụ bản thé TINH YEU oeeseosssssssscsssescosssesssrensstnsessstsensernsessesasensenessesnsessnssssnasnansnsesenessane 90

3.3.1 TINH YEU LA VAT THẺ 22222222222E217774221712217174271772421.22217 2 90

3.3.2 TINH YEU LA CON NGƯỜII -2222227S1772222E71241712221272227122217.2ct 94

3.3.3 TINH YÊU LA VAT CHỨA 2222222SE21171121221221211711212711211711212212717 22 96

LỤ! 3 LÌ -4 ¬) VRPRRGDDDDDDDUDDDDDDDDDDDUDUU DU UDDODDU DU DODU DDUN DU ND U DU QUUN DU DU DUU QUUNUG 97BRT DUBIN SG GV VNGGGG 4 99

TÀILIỆU THAM KHẢO wisi sissies 101NGUONNGUŨHỀIH a 106

PHỤ LỤC :c-s-ĂcccecccccccceooickooootoooStootGdi200306023081136053001320046200530055226532305525655385252865580655 108

PHU LUC 1 SÓ LƯỢNG VÀ TILE CUA AN DỤ CÁU TRÚC VÀ AN DU BAN THE

TRONG THƠ ĐƯƠNG ĐẠI VIỆT NAM cosccsssssosssocsscousscoossssessonsssesssnessssnsssenssnessenessnoni 108

PHU LUC 2 SÓ LƯỢNG VA Ti LE CUA BA MIEN DICH THỜI GIAN, CUỘC ĐỜI

VA TINH YEU TRONG TUNG LOẠI AN DU cccssssccsrscssscosrscorrscoersesesesseseseresaneesarunasenees 1082.1 Số lượng và tỉ lệ của ba miễn dich THOI GAN, CUỘC ĐỜI va TINH YEU trong ân dụ cau

km an 109

PHU LUC 4 SÓ LƯỢNG VA TILE CUA MOT SO MIEN NGUON VỚI BA MIỄN

DICH KHAC NHAU TRONG AN DU CAU TRÚCC s2-zcserzzrzrsrzrrrrro 1104.1 Miễn dich THỜI GIAN ccccccccscsscscsssssscsssssssssnssssnseseunnssnusessenesenusasensnesensnasessneseseensesene 1104.2 Miễn đích CUỘC DOD.vccccccccscssscsssssssssssssssssseuusssssssusessssusnssensunnsesisnnsesssunacestsiueneseniunaseseseee 110

Trang 8

4.3 Miễn đích TINH YÊU -.222222222222122712.11271.2217 171 211 11.1 1 0 110

PHU LUC 5 SÓ LƯỢNG VA TỈ LE CUA MOT SO MIEN NGUÒN VỚI BA MIEN

DICH KHAC NHAU TRONG AN DỤ BAN THB ccsocscsscossscsssessccscersssesersssaccorsnsascnseunsssesensss 111 5.1 Miễn dich THOT GIAN cccccscssssssssssssssssssessssssssssnnssenssnsseesnnsenssesineneeeusenseessunaseesnnneseeeennees 111

5.2 Miền dich CUỘC ĐỜI 5222322 2221.42722271712117712117.11712211-11271.2211-.212 re 111

5.3 Miễn dich TINH YEU woicsccscscccsssssssssssscsssssescssssesesnnsseessnnseessusnnesesisensseuesnseesssnaseesenneseeesnsees 111

PHU LUC 6 MOT SO ADTN ĐƯỢC KHẢO SÁT VA PHAN TÍCH QUA NGỮ LIEU

THƠ DUONG ĐẠI VIỆT NA Mi insscsscsecccciiccccccscccnninnnnnnnnnns 112

PHU LUC 7 NGU LIEU AN DU CÁU TRÚC TRONG THO DUONG ĐẠI VIỆT NAM

scsi 113

Tỉ.Ấn Glin ben iD GAIN a 113

7.1.1 THOI GIAN LA SỰ CHUYEN ĐỘNG - 22222422022201211212.10112 0e 113 7.1.2 THỜI GLAN LA THỰC VẬT 22252 12 1211211221724/1121177.11111011 1211e1.cce 120

72.Ắnducntr@eCUOCBỜI 121

7.2.1 CUỘC ĐỜI LA CUỘC HANH TRÌNH 5222222242212221214/1171221211210-c 121 72.2 CUỘC ĐỜI LA THỰC VẬT 2222222S2S22E2211.1121211111211211721.2121121221221e.cc 138 72.3 CUỘC ĐỜI LÀ DONG SÔNG 2 2222121222112101220.011211 1011 xe 139 7.2.4 CUỘC ĐỜI LÀ VO KỊCH 2222S42S2411421127222111121177211111711.421121i-c 14173.ndguểẩntrecTIiNHYEU= 142

7.3.1 TINH YEU LA CUỘC HANH TRÌNH 22222222222251202721021 212 2e 142 7.3.2 TINH YEU LA THUC VAT uoiissccscsccccsssccsssssecscssssesssssesesnnesesesnsesesesavesesseenaseesennenee 157

73:3.TINHYPUJLA TROCHỮI 2222222 159

7.3.4 TINH YÊU LA VO KỊCH 22222S2EE221211211271771111211.71.11111211 211e1.cce 162 7.3.5 TINH YEU LA LỬỮAA .-22222+222222211112112.2121171 211.71 11212 101 x.ee 163 PHU LUC 8 NGU LIEU AN DỤ BAN THE TRONG THƠ DƯƠNG DAI VIET NAM

NN 165

8i.ÂndgbánHTHỜIGTIANÑ 165

8.1.1 THỜI GIAN LA VAT THE occcccccccccsccscosssssescesesssssesasenvsesessenuuusnssnssenseuessnsusasansansensen 165

Trang 9

8.1.2 THỜI GIAN LA CON NGƯỜỞI G S02012112513122121571121221221222722722-Eccccee 1768.1.3 THỜI GIAN LA VAT CHỨA 5.22222222222727222217122172227.-e 186

8.1.4 THỜI GIAN LA CHAT LỎNG 2221 2222222222272272227177117122271 e7 196 8.1.5 THỜI GIAN LA NGUỎN TÀI NGUYÊN 2222 22 2222222227222727.2227 197

82 An dụ bản tl UÚC ĐI chen hoc hon hon HH H HH: HH GHHEhhHEEEHEESG 199

8.2.1 CUỘC ĐỜI LA CON NGƯỜII 22222 424421127224/21711771211/11711-2121121.-ce 199 8.2.2 CUỘC DOLLA VAT CHỨA 2222 22 2244211221224/11711771211111711.121121.-ce 208 8.2.3 CUỘC DOLLA VAT THẺ 25 222s2SE2E2124114211271221/11271771211111771.21211210-c 21583ándubndtffiNHYfUE=========—===————————- 219

8.3.1 TINH YEU LA VAT THÊ 2 2222 42542 11111711771221/2171177211111711.221211211-ce 219

8.3.2 TINH YEU LA CON NGƯỜỞII 222 2 82222212127122072221.22112211.0-e 2258.3.3 TINH YÊU LA VAT CHỨA -.-2221.222722222221222177.2221 21071.2221 230PHU LUC 9 TEN VA SO LƯỢNG CAC TAC PHAM ĐƯỢC KHAO SÁT 231

Trang 10

DANH MỤC CÁC BANG, HÌNH ANH VÀ LƯỢC ĐỎBANG

Bang 1.1 Phân biệt khái niệm va ý niệm 19

Bang 1.2 Mô hình trí nhận của an dụ CUỘC ĐỜI LA CUOC HANH TRINH 22

Bang 2.1 Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT THỜI GIAN LA SỰ CHUYEN

TRINH 55

Bảng 2.8 Số lượng và ti lệ của từng thuộc tính trong ADCT TINH YEU LA THUC VAT 61

Bang 2.9 Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tinh trong ADCT TINH YÊU LẢ TRÒ CHƠI 63

Bang 2.10 Số lượng và ti lệ của từng thuộc tính trong ADCT TINH YÊU LÀ VOKICH 66 Bang 2.11 Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT TINH YEU LA LỬA 69

Lược đồ 3.3 Ánh xạ của ADBT THỜI GIAN LA VAT CHỨA 78

Lược đồ 3.4 Ánh xạ của ADBT THỜI GIAN LA CHAT LONG 80

Trang 11

Lược đồ 3.5 Ánh xạ của ADBT THỜI GLAN LA NGUON TAI NGUYÊNLược đô 3.6 Ánh xạ của ADBT CUỘC ĐỜI LA CON NGƯỜI

Lược đồ 3.7 Ánh xạ của ADBT CUỘC ĐỜI LÀ VAT CHUA

Lược đô 3.8 Ánh xạ của ADBT CUỘC ĐỜI LÀ VAT THÊ

Lược đô 3.9 Ánh xạ của ADBT TINH YEU LA VAT THE

Lược đô 3.10 Ánh xạ của ADBT TINH YÊU LA CON NGƯỜI

Lược đô 3.11 Ánh xạ của ADBT TINH YÊU LA VẬT CHỨA

Trang 12

DANH MỤC QUY ƯỚC TRÌNH BÀY

2 Quy ước trích dẫn

Năm xuất bản và số trang cúa tài liệu trích dẫn được đặt trong dấu ngoặc đơn (), ngăn cáchnhau bằng dau hai cham (;) Nếu đoạn trích dẫn gồm nhiều trang liên tục thì ở giữa các trang này có

thêm dau gạch nói (-), ví dụ (2022: 11-12)

Với những ngữ liệu không có tên bài thơ, chúng tôi chỉ đề cập đến tác giá của ngữ liệu đó,

ví dụ: Đời coi vậy chứ bao dung lắm (Nguyễn Thiên Ngân)

3 Quy ước mã hoá (Sử dung cho Phụ lục 7, 8)

Cột TTAX (cột số 3) được mã hoá theo quy ước sau: [Số thứ tự của bảng] [Số thứ tự của TTAX]

Ví dụ:

21 1

Số thứ tự Số thứ tự của bảng của TTAX

Trang 13

MO DAU0.1 Lido chon dé tai

0.1.1 An dụ tri nhận: hướng nghiên cứu đầy hứa hen

Sự ra đời và phát triển của ngôn ngữ hoc tri nhận (NNHTN) đã góp phan không nhỏ trong

việc giải thích những hiện tượng ngôn ngữ xung quanh ta dựa trên kinh nghiệm cũng như cách thức

con người ý niệm hoá thé giới Với hướng nghiên cứu này, có thé nói an dụ tri nhận (ADTN) là mộttrong những van dé được quan tâm hang đầu Kế thừa thành tựu nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ

học trên thé giới, các nhà Việt ngữ học cũng có cho mình những nghiên cứu chuyên sâu nhằm giới

thiệu, mô tả và lí giải các hiện tượng ân dụ dưới góc độ tri nhận, tạo chỗ đứng cũng như sự phát triển

cho NNHTN nói chung hay ADTN nói néng.

Bên cạnh việc tim hiểu lí thuyết ADTN, các nhà nghiên cứu ở nước ta còn chú trọng đếntính thực tiễn của hướng nghiên cứu này qua việc ứng dung lí thuyết vào đời sống đặc biệt là trong

văn chương nhằm làm rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ học và văn học.

Những năm gan đây, ở nước ta, các công trình nghiên cứu vẻ ADTN trong van chương xuất hiện ngày càng nhiều với sự đa dang trong ngữ liệu khảo sát, từ ca dao, dân ca tục ngữ, thành ngữ

cho đến thơ, truyện ngắn Tuy vậy, mức độ quan tâm dành cho hướng nghiên cứu này vẫn tiếp tục

phát trién và trong tương lai gần, chắc han đây van là một hướng nghiên cứu day hứa hen.

0.1.2 Thơ đương dai Việt Nam: mảnh đất tiềm năng đề nghiên cứu ân dụ tri nhận

Trong sự chuyền động của văn học nước ta, đặc biệt là giai đoạn thơ đương đại, những nhà

thơ trẻ giữ một vị trí vô cùng quan trong trong việc tạo nên những tác phâm mới mang lại điện mạo

mới cho làng thơ Việt Nam Hàng loạt các cây viết trẻ đang đần khăng định tên tuôi của mình thông

qua các tác phâm chất lượng Tuy nhiên, có lẽ vì còn quá “trẻ”, quá “mới”, thơ của những tác giả

này vẫn chưa nhận được những nghiên cứu chuyên sâu, đặc biệt là việc khám phá ân dụ trong thơ

dưới góc độ NNHTN.

Việc nghiên cứu từng mô hình ân dụ vốn không phải là điều mới mẻ trong hướng tiếp cận

ADTN Ba miền đích THỜI GIAN, CUỘC ĐỜI và TÌNH YÊU cũng đã được một số nhà nghiên

cứu dé cập đền Tuy nhiên, trong phạm vi những tài liệu tiếp cận được chúng tôi nhận thay van

chưa có công trình nào tìm hiéu một cách có hệ thong van dé ADTN với ca ba miễn ý niệm THỜIGIAN, CUỘC ĐỜI VÀ TÌNH YÊU trong thơ ca đương đại Việt Nam (cụ thê là thơ của năm tác

Trang 14

0.2.1 Van đề nghiên cứu an dụ tri nhận trên thế giới

Năm 1980, công trình Meraphors We Live By của Lakoff và Johnson đã mở đầu cho một

trào lưu nghiên cứu về ADTN và các van đề liên quan trong mỗi quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và

văn hoá Cuốn sách nay được coi là một công trình kinh điện nghiên cứu về an dụ một trong những

nên móng đầu tiên của các ngành khoa học nhận thức (cognitive sciences) Theo quan điểm củaLakoff va Johnson, “an dụ tràn ngập trong đời song hằng ngày, không chỉ trong ngôn ngữ mà còn

cả trong tư duy và hành động Hệ thống ý niệm thông thường của chúng ta, qua đó ta tư duy và hànhđộng, về cơ bản là có tính an dụ”! Metaphors We Live By được chia thành ba mươi phần nhằmcung cấp những lí thuyết quan trọng về ân dụ đưới góc độ NNHTN Ngoài ra công trình này còn

có thêm Lời tựa (Preface), Tri ân (Acknowledgments), Lời bat (Afterword) va Tài liệu tham

khảo (References), phần nào giúp người đọc hình dung được quá trình hình thành cuốn sách cũng

như những ý tưởng mà các tác giả muốn truyền tải Có thê nói Metaphors We Live By là '*một phântích phát hiện đột phá vẻ ân dụ: bản chất ý niệm chức năng tư duy và điều hướng hành động đặctrưng văn hoá cộng đồng và đặc thủ cá nhân” (Lakoff & Johnson 2022: 11-12).

Dựa trên công trình nghiên cứu ân dụ dưới góc nhìn tri nhận của Lakoff và Johnson, “các nhà nghiên cứu trong đa dạng các lĩnh vực từ lí thuyết văn chương, nghiên cứu luật pháp ngôn ngữ

học, và triết học đã thực hiện được những ứng dụng thú vị của lí thuyết này Họ đã xác định được

các ân dụ ý niệm nằm ở trung tâm của thị ca, hiển luật, chính trị tâm lí học, vật lí học, khoa học máy

! “Metaphor is pervasive in everyday life, not just in language but in thought and action Our ordinary conceptual

system, in terms of which we both think and act, is fundamentally metaphorical in nature” (Lakoff & Johnson 1980:

3)

Trang 15

tính, toán học, và triết hoe” (Lakoff & Johnson 2022: 288) Trong giới hạn của khoá luận, chúng tôi

sẽ trình bày một s6 công trình nghiên cứu có giá trị liên quan đến ADTN trong văn chương

Trong công trình More than Cool Reason: A Field Guide to Poetic Metaphor (Lakoff &

Tumer 1989), hai tác giả đã chia thành bốn chương với những nhiệm vụ khác nhau Chương 1 đưa

ra một cuộc khảo sát và mô tả khá chi tiết về các an dụ văn hoá pho biến liên quan đến CUỘC ĐỜI

CAI CHET VÀ THỜI GIAN (Life, Death and Time) Trong chương này, Lakoff và Tumer cũng

giới thiệu các lí thuyết cơ bản của minh về phép an dụ như sự ánh xạ các môi quan hệ của một miềnchủ dé (topic domain) với những miền khác Chương 2 có thé xem là chương quan trọng nhất củacuỗn sách bao gồm những quan điểm của Lakoff và Tumer trong mối quan hệ với các quan điểmtruyền thong Trong chương này, Lakoff và Tumer chỉ ra rang: “Tu duy thơ ca sử dụng các cơ chếcủa tư duy hằng ngày, nhưng nó mở rộng trau chuốt và kết hợp chúng theo những cách vượt ra

ngoài khuôn khô thông thường`? Hai chương cuối cung cấp các ví dụ phong phú khi phân tích ân

dụ trong thơ của William Carlos Williams và cách giải thích ân dụ của các câu tục ngữ trong bối cảnh văn hoá khác nhau Có thé nói, đây là một công trình đáng giá cho những người mới bước vào con đường nghiên cứu NNHTN nói chung cũng như van dé ADTN trong thơ ca nói riêng, "các nhà

giáo dục học và người đọc thích tim tòi sẽ thay ít trở ngại hon trong việc hiều Lakoff và Turner nói

gì về ân dụ thơ ca và lí luận ngôn ngữ `°.

Trong công trình The Literary Mind (Tumer 1996), tác giả cho rằng tâm trí văn chương

không phải là một loại tâm trí nêng biệt mà là một dang cơ bản của tam trí con người, có mỗi quan

hệ mật thiết với tâm trí con người Cuốn sách này cho rằng những hoạt động hang ngày của conngười đều có mỗi quan hệ mật thiết với tâm trí văn chương Dựa trên lí thuyết này, Tumer đã nghiêncứu và phân tích cơ chế của truyện ngụ ngôn nhằm làm sáng tỏ cách chúng ta sử dụng ngụ ngôntrong hoạt động hang ngày như: nghĩ, phát minh, lên kế hoạch quyết định, đưa ra lí do, tưởng tượng

và thuyết phục Trong Lời bạt (Afterword) năm 2003, Lakoff và Johnson cũng đã chỉ ra sự ứng

dụng lí thuyết ân dụ vào công trình này qua nhận định: “Tuner sau đó đã chứng minh cách thức

* *Poetic thought uses the mechanisms of everyday thought, but it extends them, elaborates them, and combines

them in ways that go beyond the ordinary” (Lakoff & Turner 1989: 67)

Ÿ “Educators and the generally curious reader will find few obstacles to understanding what Lakoff and Turner have

to say about metaphor, about poctry, and about how language shapes reasoning” (Lemke 1992: 252)

Trang 16

phôi trộn an dụ năm sau việc kiến dựng các truyện ngụ ngôn và các sản phẩm thông thường khác

của trí tưởng tượng văn chương `.

Trong công trình Metaphor: A Practical Introduction (Kövecses 2010), tác giả cung cấp

những lí thuyết cơ bản về NNHTN nói chung cũng như ADTN nói riêng Từ ý tưởng của Lakoff

và Tumer (1989), Kövecses đã dành trọn chương 4 (Metaphor in Literarure) để bàn về mỗi quan

hệ giữa ADTN trong văn chương với ADTN ngoài văn chương Theo đó, ông chứng minh được

rang ADTN ngoài văn chương được các nha tho, nhà văn sử dung dé tạo nên những ADTN vănchương Công trình Metaphor: A Practical Introduction có thê xem là nguồn tư liệu đáng giá chocác nhà ngôn ngữ học cũng như những người muốn tìm hiểu thêm về ADTN, đặc biệt là ADTN

trong văn chương.

0.2.2 Van đề nghiên cứu ân dụ tri nhận trong nước0.2.2.1 Hướng nghiên cứu lí thuyết

Kê từ khi du nhập vào Việt Nam, NNHTN đã trở thành một mảnh đất tiềm năng dé khai

phá Một số tác giả đã có những bài viết những công trình nhằm giới thiệu, mô tả và lí giải các hiện

tượng ân dụ dưới góc độ tri nhận, tạo chỗ đứng cũng như sự phát triên cho NNHTN nói chung hay

Năm 1994, lần đầu tiên thuật ngữ tri nhận (cognition) được Lý Toàn Thắng giới thiệu trong

bài viết Ngôn ngữ va sự trí nhận không gian Những năm tiếp theo, tác gia công bố các bài viết liênquan đến tri nhận không gian và đến năm 2005 tông hợp thành công trình Mgôn ngữ học tri nhận:

Từ lí thuyết đại cương đến thực tiên tiếng Việt nhằm phác thao chân dung của NNHTN, quan tronghơn la việc làm sáng tỏ mỗi quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và van hoá “wén cơ sở cứ liệu tiếng Việt

về sự trí nhận không gian nói chung và những con đường cấu trúc hoá lại các quan hệ và các thuộctính không gian nói riêng" (Lý Toàn Thắng 200: 46)

Với những công trình nghiên cứu trên, có thê nói Lý Toàn Thắng một trong số các tác giảtiên phong trong việc giới thiệu một cách bài bản và chỉ tiết lí thuyết NNHTN tại Việt Nam gópphan gợi mở các van dé nên tảng ve ADTN trong thé đối sánh với ân dụ truyền thống Bên cạnh

đó, một số bài viết tiêu biểu trên các tạp chi trong nước với trọng tâm là giới thiệu lí thuyết ADTN

#“Tumer then demonstrated how metaphoric blends lie behind the construction of fables and of other common

products of the literary imagination” (Lakoff & Johnson 2003: 267)

Trang 17

trên nhiều khía cạnh khác nhau cũng đóng góp đáng kê vào việc nghiên cứu lí thuyết ADTN, góp

phan gợi mở các vấn dé liên quan đến ngành nghiên cứu này

Trong công trình Hiện tượng an dụ: Nhìn từ các quan điên truyền thong và quan điểm tri nhận luận (Hà Thanh Hải 2007), tác gia đã tông hợp và đánh giá một so hướng nghiên cứu an dụ tiêu biểu và sau đó đưa ra luận điểm xem việc nghiên cứu ân dụ không chỉ giới hạn trong phạm vi các bình diện ngôn ngữ như nghĩa học hay dụng học mà còn phải tính đến các quá trình tri nhậntham gia vào việc hình thành an dụ Thêm vào đó, tác giả còn dé xuất những hướng nghiên cứu hiệntượng an dụ trong sự đối chiếu ngôn ngữ theo quan điểm của NNHTN với mong muốn mang lại

“những giá trị thực tiễn nhất định trong việc nghiên cứu và giảng dạy tiếng Việt cũng như tiếng

nước ngoài" (Hà Thanh Hải 2007: 31).

Trong công trình An dự ý niệm (Phan Thể Hung 2007), tác giả đã khang định an dụ ý niệm

là một hướng nghiên cứu mới trong ân dụ học, có thé giúp ta tìm hiéu được mô hình tri nhận đã tác

động đến cau trúc và tính hệ thông của ân dụ Trên cơ sở đó, tác giả khăng định: "ân dụ không chỉ

thuộc phạm trù ngôn ngữ mà còn thuộc phạm trù tri nhận, giải thích được ý nghĩ và hành động của

chúng ta qua ngôn ngữ hãng ngày" (Phan Thé Hưng 2007: 18) và chính vì vay, an dụ ý niệm van

là một quan điểm mới mẻ can tiếp tục tìm hiéu song hành với sự phát triển của NNHTN và các ngành khoa học khác có liên quan Công trình này đã có những đóng góp đáng ké trong việc nghiêncứu lí thuyết ADTN và là nền tảng cho những nghiên cứu chuyên sâu của chính tác giả hay những

nhà nghiên cứu khác.

Trong công trình Mô hình tri nhận trong an dụ ¥ niệm (Phan Thé Hưng 2008), tác giả đã bàn luận phân tích về mô hình tri nhận, mô hình văn hoá cũng như môi quan hệ giữa chúng Thêm

vào đó, tác giả còn đưa ra quy tắc khi nghiên cứu mô hình ti nhận, mô hình văn hoá và ân dụ là

“không thê tách rời thuyết điên dạng và tính hiện thân trong tri nhận của con người" (Phan Thé

Hưng 2008: 36) Bài viết này cũng là tiên dé dé tác giả đi sâu vào những ứng dụng của lí thuyết

ADTN.

0.2.2.2 Hướng nghiên cứu ứng dung

Một số công trình tiêu biêu

Sau những công trình của Lý Toàn Thắng giới thiệu một cách cơ bản cho các nhà Việt ngữhọc và độc giả Việt Nam một khuynh hướng lí thuyết mới cũng như một số bài viết có trọng tâm là

Trang 18

giới thiệu lí thuyết ADTN trên nhiều khía cạnh khác nhau với những gợi mở áp dụng vào việc

nghiên cứu ngôn ngữ học, luận án An du dưới góc độ ngôn ngữ hoc trí nhận (trên cứ liệu tiếng Anh

và tiếng Việt) (Phan The Hưng 2009) có thé xem là “su ứng dung dau tiền, có hệ thống cơ sở khoa

học này ở bậc tiền sĩ vào việc khảo sát hiện tượng an dụ qua cứ liệu tiếng Việt và tiếng Anh'Ê (Phan

Thế Hưng 2009: 255-256) Luận án bao gồm bồn chương: Chương | trình bày cơ sở lí luận của an

du và an dụ ý niém*; ba chương còn lại đi vào ba miễn ý niệm cụ thé là cảm xúc, cấu trúc sự kiện

và thời gian Luận án đã chi ra được một số đặc điềm của ân dụ ý niệm, ý nghĩa của thuyết nghiệm

thân trong ân dụ ý niệm, mỗi quan hệ giữa ân dụ ý niệm và an dụ tu từ, bên cạnh đó còn dé ra một

số van đề can nghiên cứu thêm trong ân dụ ý niệm như: Tinh phô quát và biến thé trong an dụ ý

niệm, quan hệ giữa ân dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm Theo chúng tôi, An du dưới góc độ ngôn ngữ

học trí nhận (trên cứ liệu tiếng Anh và tiếng Viet) là một luận án có giá trị, góp phần thúc đây VIỆC

nghiên cứu ân dụ dưới góc nhìn NNHTN tại Việt Nam Bên cạnh đó, luận án còn giúp tăng phần

hiệu biết về mặt ngữ nghĩa trong quá trình nghiên cứu, giảng day va sử dung ân dụ trong tiếng Anh

và tiếng Việt, góp phan làm sáng tỏ thêm mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá.

Năm 2014, luận văn Mor số ẩn du thi ca trong Thơ mới nhìn từ góc độ ngôn ngữ học trinhận (Phan Ngọc Tran 2014) được công bé và đem lại những đóng góp đáng kê trong việc nghiên

cứu ân dụ dưới góc nhìn NNHTN Trước đó, giới nghiên cứu đã ghi nhận một số luận văn hay bài

báo về ADTN trong thơ của một tác giả cụ thẻ, tiêu biêu có thê kê đến như: Luận văn ADTN trongthơ Nguyễn Duy (Trịnh Thị Hai Yên 201 1) nhà nghiên cứu đã khảo sát và phân tích ân dụ cau trúc(ADCT) qua một số nguôn biêu trưng như: Nguồn biểu trưng là bộ phận cơ thê người nguồn biêu

trưng từ thế giới tự nhiên nguôn biểu trưng từ các hiện tượng trong cuộc sông và ân dụ bản thé

(ADBT) qua vật chứa, không gian, công việc hoạt động trạng thái hay tính chất; Luận văn An du

tri nhận trong thơ Xuân Diệu (Nguyễn Thị Thuy 2013) đã đi sâu vào phân tích ADCT và ADBT

trong thơ Xuân Diệu với nhiều miền ý niệm khác nhau; Bài viết Hai ý niệm tương phản — nên tangcho An du tri nhận trong thơ C hé Lan Viên (Vũ Thi Sao Chi & Phạm Thi Thu Thuy 2013) da khao

sát hai tập thơ nôi bật của Chế Lan Viên là Điều tan (37 bài) và Anh sán 2 và Phù sa (69 bài) từ đó

chỉ ra hai cặp ý niệm tương phản trong cách nhìn của Chế Lan Viên vẻ con người và cuộc sông

* Nhân xét của GS TS Bùi Khánh Thẻ được đính kẻm trong luận ấn.

® Theo cách gọi của tác giá Phan Thẻ Hưng.

Trang 19

trước và sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, cho thấy được tam quan trọng của tri thức văn hoá

và cơ sở kinh nghiệm thực tiễn dé hiệu được thơ Chế Lan Viên; Bai viết Vé bon an dụ ý niệm trong

thơ Nguyên Bính (Phan Ngọc Trần 2014), tác giả đã khảo sát 102 bài thơ của Nguyễn Bính, đồng

thời vận dung lí thuyết an dụ ý niệm của NNHTN đẻ xác lập bón an dụ ý niệm thơ ca xuất phát từhai miền nguồn là CON THUYỀN VÀ VIỆC DET VAI nhằm nhắn mạnh mỗi quan hệ mật thiếtgiữa kinh nghiệm văn hoá và việc ý niệm hoá thé giới trong thơ Nguyễn Binh, “sy chỉ phối của kinh nghiệm văn hoá truyền thông thê hiện rõ ở các hình ảnh - ý niệm làm nguồn mà từ đó các ánh xạ

an dụ được phóng chiếu sang cái đích trừu tượng” (Phan Ngoc Tran 2014: 44) Tuy nhiên, néu cáccông trình trên chỉ nghiên cứu ADTN trong ngữ liệu của một tác giả cụ thê thì Mor sở an du thi catrong Thơ mới nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận (Phan Ngọc Tran 2014) là luận văn đầu tiên

nghiên cứu ADTN trong thơ của một giai đoạn cụ thê - Thơ mới Mặc dù tác giả chưa đưa ra được

mô hình ADTN cho một số an dụ và phần phụ lục còn hạn ché, ta cũng không thé phủ nhận những

đóng góp của luận văn này dành cho việc nghiên cứu NNHTN tại Việt Nam Thông qua việc xác

định và mô tả đặc trưng các ADTN về ĐỜI NGƯỜI, SỰ SÓNG ~ CAI CHET và THỜI GIANtrong 269 bài thơ thuộc phong trào Thơ mới bao gồm: Xuân Diệu (97 bài), Huy Cận (50 bài), Chế Lan Viên (36 bài) và Hàn Mặc Tử (86 bài) cùng với việc trình bày các cơ sở kinh nghiệm và cơ chế tạo thành ân dụ thi ca của chúng, luận văn đã gợi mở một cách tiếp cận mới đôi với các bài thơ thuộc

phong trào Thơ mới Trên thực tế, từ sau luận văn này, một số công trình nghiên cứu ADTN trongThơ mới đã ra đời, có thê kê đến như: luận án An du ý niệm về tình yêu trong Thơ mới 1932-1945(Trần Văn Nam 2017) khái quát hệ thông ân dụ ý niệm vẻ tình yêu trong giai đoạn Thơ mới thông

qua 22 miền nguồn (khảo sát dựa trên 146 bài thơ với 266 biêu thức ngôn ngữ ân du); luận văn An

du ý niệm về ánh sáng và bóng tối trong Thơ mới (Nguyễn Thị Kim Dung 2022) di sâu vào khảo

sát và phân tích hai miền ý niệm chính là ánh sáng và bóng tôi trong giai đoạn Thơ mới.

Án dụ tri nhận trong thơ đương đại Những công trình trên đã đem lại đóng góp đáng kê vào việc nghiên cứu ADTN tại Việt

Nam Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, thơ đương đại với sự xuất hiện và khang định của rat

nhiêu tên tuôi trẻ có thẻ xem là mảnh đất tiềm năng dé nghiên cứu ADTN với những đóng góp

mang tính thực tiền lại chưa thật sự được quan tâm tìm hiệu Trong khi đó, việc nghiên cứu ngôn

ngữ thơ đương đại dưới góc nhìn truyền thông nhận được khá nhiều sự quan tâm

Trang 20

Trong luận văn Tho trẻ Việt Nam đương dai qua ba tác phẩm Vì Thày Linh, Phan Huyền

Thư và Ly Hoàng Ly (Nguyễn Thi Mai Anh 2010), tác giả đã cỗ gắng phác hoa lại diện mạo của

thơ trẻ thông qua một số tác giả - tác phẩm tiêu biểu Trên tinh thần đó, luận văn chọn thơ Vi Thùy

Linh, Phan Huyền Thư và Ly Hoàng Ly dé khảo sát với mong muốn việc làm này sẽ trở thành

“bước đi đầu tiên nhằm “giai ma” những hiện tượng đã khuấy động thi đàn văn học Việt Nam vốndang can rat nhiều động lực và chất xúc tác dé đi lên" (Nguyễn Thị Mai Anh 2010: 4) Qua quá

trình tim hiểu và nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy hướng khai thác của luận văn thiên về phong cách

sáng tác của ba nhà thơ cùng ngôn ngữ thơ đương đại dưới góc nhìn truyền thống

Trong luận văn The mang đương đại Việt Nam (qua trường hợp Nguyên Thế Hoàng Linh

và Neuyên Phong Việt) (Nguyễn Thị Giao 2018), tác giả phân tích đưới góc nhìn truyền thongnhững nét đặc sắc trong thơ của hai tác giả Nguyễn Thế Hoàng Linh và Nguyễn Phong Việt dé qua

đó nắm bat quá trình tiếp nhận các tic phâm thơ mang của đối tượng công chúng trẻ tui Thêm vào

đó, luận văn còn nghiên cứu va tim hiệu một số hình thức nghệ thuật đặc sắc của hai nhà thơ dé khái

quát được cá tính sáng tạo và thành công nghệ thuật cũng như những đóng góp trong tiền trình phát

triển của văn học mạng Việt Nam đương đại.

Trong bài viết An dự bổ sung trong thơ mạng đương dai Việt Nam (qua một so bài thơ của

Vi Thu) Linh, Nguyễn Thể Hoàng Linh và Nguyễn Thiên Ngân) (Bùi Thị Yên 2019) tác gia đã quantâm đến ân dụ bé sung trong một số tác phẩm thơ đương đại Việt Nam, thông kê và phân loại theo

tiêu chí cấu trúc — ngữ nghĩa kết hợp với ngữ cảnh nhằm cho thấy sự phong phú đa dạng và cách

biêu đạt của ân dụ bô sung, làm tăng giá trị biêu dat trong thơ ca Đây là một bài viết có giá trị trongviệc nghiên cứu an dụ trong thơ đương đại Việt Nam dưới góc nhìn truyẻn thống tuy nhiên lại

không thuộc hướng nghiên cứu ân dụ dưới góc nhìn NNHTN.

Qua việc tim hiểu lich sử nghiên cứu ADTN trên thé giới cũng như ADTN tại Việt Nam,

cụ thẻ hơn là trong thơ đương đại chúng tôi có những nhận xét như sau:

1 Những công trình nghiên cứu ADTN trên thế giới đã đã góp phân tạo dựng chỗ đứngcũng như khang định vị thé của NNHTN

2 Các nhà Việt ngữ học đã tiếp thu những thành tựu nghiên cứu về ADTN trên thé giới dé

phát trién và có cho mình những nghiên cứu chuyên sâu về NNHTN nói chung hay ADTN nói

Trang 21

riêng nhằm giới thiệu đến độc giả nước ta một hướng nghiên cứu mới với những tiềm năng day hứa

hẹn.

3 Các nhà nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc tìm hiéu lí thuyết mà còn áp dụng chúngcho từng đối tượng cụ thé nhằm làm rõ mối quan hệ giữa ADTN với đời sống của chúng ta, đặc

biệt là trong văn chương.

4 Việc nghiên cứu ADTN trong thơ đương đại Việt Nam vẫn còn là một van đề bỏ ngỏ vàcần được quan tâm nhiều hơn trong tương lai

0.3 Mục đích và nhiệm vu nghiên cứu

0.3.1 Mục đích nghiên cứu

Với đề tài này, chúng tôi đã vận dụng những lí thuyết của ADTN vào việc nghiên cứu thơ

đương đại Việt Nam, góp phần làm rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ, tư đuy và văn hoá trong thơ ca

đương dai dưới góc nhìn của NNHTN.

0.3.2 Nhiệm vu nghiên cứu

Đề hoàn thành mục đích nghiên cứu đã đề ra khoá luận cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thê

sau:

1 Tìm hiéu các cơ sở lí luận liên quan đến dé tài nghiên cứu và một số ý kiến, quan điểm liên quan đến doi tượng khảo sát;

2 Khảo sát, phân loại và thông kê số lượng các ADTN với ba miền đích là THOI GIAN

CUỘC ĐỜI và TÌNH YÊU:

3 Xác lập các mô hình ADCT và ADBT trong thơ đương dai Việt Nam qua ngữ liệu của

4 Phân tích cơ chế ánh xạ giữa miền nguồn và miên dich dựa trên những thuộc tinh tươngđồng đồng thời lí giải cũng như phân tích các mô hình ADTN trong thơ đương đại Việt Nam déthay được môi quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hoá

0.4 Doi tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong khuôn khô của một khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi khảo sát hiện tượng ADTN trong

thơ đương đại Việt Nam qua ba miền đích trừu tượng là THỜI GIAN, CUỘC ĐỜI và TÌNH YÊU.đồng thời tìm hiệu về cơ sở ý niệm hoá va cơ chế tạo thành của các ân dụ trên trong thơ đương đại

Trang 22

0.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Với giới han của một khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi chỉ khảo sát hiện tượng ADTN trongthơ của một số tác giả thuộc nên văn học đương đại Việt Nam, cụ thé là một số tác giả như NguyễnThế Hoàng Linh, Vi Thuy Linh, Ly Hoàng Ly, Nguyễn Thiên Ngân và Nguyễn Phong Việt.

ADTN có nhiều loại, tuỳ theo cách phân chia khác nhau Trong các tác pham thơ đương

dai, ADCT là loại an dụ tiêu biểu và cung cap cho người đọc nhiễu thông tin về các miễn ý niệm.

Chính vì vậy, với khuôn khô của khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi chủ yeu nghiên cứu ADCT trong

thơ đương đại Việt Nam Bên cạnh đó nhận thay sự phô biến của ADBT, chúng tôi cũng lựa chọn

nghiên cứu dé có được cái nhìn đa dang, khách quan hơn vẻ van đẻ ADTN trong thơ đương đại.Nhưng với an dụ định vị, nhận thay sự xuất hiện của an dụ này trong ngữ liệu khảo sát là rat thấp,

không đủ cơ sở dé khái quát thành mô hình tri nhận nên khoá luận chỉ đi sâu tìm hiểu và phân tích

hai loại ân dụ phô biến trong thơ đương đại Việt Nam là ADCT và ADBT mà không dé cập đến ân

du định vị.

0.5 Tư liệu nghiên cứu

Với đề tài này, khoá luận chỉ tập trung khảo sát và xác định 22 ADTN có miễn ý niệm đích

là THỜI GIAN, CUỘC ĐỜI va TINH YÊU với 11 ADCT và 11 ADBT Phạm vi ngữ liệu của dé

tài bao gém các tác phâm thơ có chứa những miễn ý niệm cần khảo sát của năm tác giả: Nguyễn Thế Hoàng Linh, Vi Thuy Linh, Ly Hoàng Ly, Nguyễn Thiên Ngân và Nguyễn Phong Việt với

tông cộng 1379 ngữ liệu Vì khoá luận cần đến một lượng ân dụ đủ lớn dé đảm bảo tính chính xác

trong việc xác lập các mô hình tri nhận nên việc thu thập tư liệu từ nhiều nguồn là vô cùng cần thiết Nguồn tu liệu của khoá luận có thé kê đến như sau:

1 Các tập thơ đã xuất bản;

2 Các bài thơ được đãng trên trang thivien.net;

3 Các bai thơ được đãng trên trang Facebook cá nhân của các tác giả.

0.6 Phương pháp nghiên cứu

Trong khoá luận, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

0.6.1 Phương pháp miêu tả ngôn ngữ

Phương pháp miêu tả ngôn ngữ được dùng dé miêu ta các đặc trưng về ngữ nghĩa của các

biêu thức ngôn ngữ, từ đó xác lập các mô hình ti nhận, cơ che ánh xạ giữa miền nguôn va miền

Trang 23

đích trong các tác phẩm thơ đương đại Việt Nam Bên cạnh đó, chúng tôi còn tập trung miêu tả các

đặc điểm văn hoá liên quan đến cách thức trí nhận của một số nhà thơ đương đại

Trong phương pháp miêu tả ngôn ngữ, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến thủ pháp phán tich

định tinh và thủ pháp phán tích ý niệm Day là hai tha phấp quan trọng trong việc xác lập các mô

hình trí nhận, cơ chế ánh xạ giữa miền nguồn và miền đích trong các tác phẩm thơ đương đại Việt

Nam Thủ pháp phân tích định tính được sử dụng đề phân tích các ADTN và các quá trình ánh xạ

trong mô hình tri nhận Thủ pháp phân tích ý niệm được sử dụng dé nhận biết những cách trí nhậncủa các nhà thơ đương đại dựa trên môi quan hệ giữa ngôn ngữ va văn hoá

0.6.2 Phương pháp thong kê ngôn ngữKhoá luận sử dụng phương pháp thông kê ngôn ngữ đẻ hệ thông số lượng bài thơ, câu thơ

có ba miễn đích chính là THỜI GIAN, CUỘC ĐỜI và TÌNH YÊU Thêm vào đó, phương phápnày còn được chúng tôi sử dụng nhằm thống kê các thuộc tính trong mỗi ân dụ cũng như số lượngcác an du trong ngữ liệu khảo sát Số liệu thông kê sẽ tạo tiền dé cho các nghiên cứu chuyên sâu

như miêu tả, phân tích để làm rõ các mô hình tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam.

Trong phương pháp thông kê ngôn ngữ, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến thủ pháp phân loại

và hệ thong hoá Sau khi xác định được các biêu thức ngôn ngữ mang tính ân dụ chúng tôi sử dụng thủ pháp phân loại dé sắp xép các biéu thức ân dụ vào từng nhóm khác nhau theo các tiêu chí cụ thênhằm quy chúng về các kiểu ADTN tiêu biểu Các biéu thức an dụ này là cơ sở cho việc mô tả,phân tích các ánh xạ giữa các miền ý niệm đồng thời làm rõ tính hợp lí trong sự ý niệm hoá của

những ADTN.

Ngoài ra, khoá luận còn sử dụng thủ pháp so sdnh nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt

trong cách thức trị nhận của các nhà thơ thuộc nên văn học đương đại Việt Nam cũng như giữa một

số nhà thơ thuộc hai thời kì khác nhau (Thơ đương đại và Thơ mới).

0.7 Đóng góp của khoá luận

0.7.1 Về mặt lí luậnTir những tiền dé lí thuyết về NNHTN, đặc biệt là về ADTN đã được nghiên cứu trước đó,

chúng tôi khái quát nên các mô hình ADTN trên một nguồn ngữ liệu bao quát và đặc biệt mới mẻ

là thơ đương đại Việt Nam.

Trang 24

Khoá luận nghiên cứu hai trên ba kiểu ADTN bao gồm ADCT và ADBT với 1379 ngữ liệucủa năm nhà thơ đương đại Việt Nam (tham khảo phụ lục 1) Như vậy, về mức độ ngữ liệu cóthê nói khoá luận có số lượng khá lớn so với khuôn khô của các công trình nghiên cứu có cùng kiểu

đề tài (xem lại tiều mục 0.2.2.2)

Bên cạnh đó, việc áp dụng khung lí thuyết ADTN sẽ giúp giải thích các ân dụ và sự ý niệm

hoá trong thơ đương đại một cách mạch lạc, có hệ thông, đồng thời làm sáng tỏ đặc trưng văn hoá

tư duy của người Việt.

0.7.2 Về mat thực tiễnNăm tác giả được chúng tôi khảo sát đều là những gương mặt có vị trí nhất định trong nên

văn học đương đại Việt Nam với một số công trình nghiên cứu ngôn ngữ tiêu biêu ma chúng tôi đã

dé cập (xem lại tiểu mục 0.2.2.2) Khoá luận có sự so sánh cách ý niệm hoá một số miền đích củacác nhà thơ trong cùng một giai đoạn dé làm rõ sự khác biệt trong lỗi tư duy và thé hiện dau an cá nhân góp phần giúp người đọc tiếp cận được phong cách sáng tác của một số tác giả đương đại

Việt Nam Bên cạnh đó, chúng tôi còn so sánh cách thức trí nhận của các thơ thuộc hai giai đoạn

khác nhau (Thơ đương đại và Thơ mới) nhằm cho thấy sự tương đồng cũng như khác biệt trongkinh nghiệm cá nhân cũng như cộng đồng của con người ở từng thời kì.

Việc phát triển khung lí thuyết về ADTN giúp mô tả và giải thích hợp lí các ADTN có miềnđích THOI GIAN, CUỘC ĐỜI và TINH YÊU trong phạm vi ngữ liệu Bên cạnh đó, khoá luận có

thé hé mở một s6 van dé, là gợi ý cho việc nghiên cứu vô số các ADTN khác trong địa hạt thơ ca

nói riêng cũng như văn học Việt Nam nói chung Đặc biệt, việc nghiên cứu này không tách rời mà

luôn trong môi quan hệ mật thiết với các điều kiện lịch str, xã hội, văn hoá va trải nghiệm cá nhân

đề có thê khai thác một cách trọn vẹn và hoàn thiện nhất

Phần phụ lục của khoá luận sẽ trở thành nguồn tham khảo cho các nghiên cứu liên quan đến

ADTN trong thơ đương đại Việt Nam nói nêng cũng như ADTN trong thơ ca nói chung.

0.8 Bồ cục của khoá luận

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khoá luận được chia thành ba chương:

Chương 1 dé cập đến một số quan điểm vẻ an dụ dưới hai góc độ là ngôn ngữ học truyềnthong và NNHTN Dưới góc nhìn ngôn ngữ học truyền thống, ân dụ được soi chiếu dưới nhiềuquan điểm khác nhau và nôi bật trong số đó là quan điểm thay thế, quan điểm so sánh và quan điểm

Trang 25

tương tác Dưới góc nhìn NNHTN, ân dụ là cách thức con người ý niệm hoá thẻ giới Với nguôn

ngữ liệu khao sát, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến tiêu chí phân loại ADTN theo chức năng Tuy

nhiên, trong khuôn khô của khoá luận và dựa trên tính phô biến của các loại ân dụ, chúng tôi lựa

chọn đi sâu phân tích và nghiên cứu hai loại là ADCT và ADBT Bên cạnh đó, ở chương này, chúng

tôi cũng khái quát vẻ thơ ca đương đại cũng như vấn đề ADTN trong thơ đương đại Việt Nam

Sang đến chương 2, chúng tôi đã vận dụng những lí thuyết trên dé đi vào xác lập, miêu tả và phântích 11 ADCT trong phạm vi thơ của một số tác giả đương đại nôi bit, bao gồm: Nguyễn Thế Hoàng

Linh Vi Thuỳ Linh, Ly Hoàng Ly, Nguyễn Thiên Ngân và Nguyễn Phong Việt Với ba miền ý

niệm THỜI GIAN CUỘC ĐỜI và TÌNH YÊU, chúng tôi đã khái quát được những thuộc tính ánh

xạ nhằm giúp người đọc hiểu thêm về ADCT trong một số tác phẩm thơ đương đại Việt Nam Cuốicùng, ở chương 3 chúng tôi vẫn tiếp tục vận dụng trién khai các lí thuyết va phương pháp nghiêncứu liên quan dé phân tích 11 ADBT với ba miền đích THỜI GIAN CUỘC ĐỜI và TINH YÊU

nhăm làm rõ cách thức tri nhận của các nhà thơ đương đại về những miền ý niệm tru tượng này

dựa trên những thực thé và chất liệu trong thé giới tự nhiên

Trang 26

metaphor) được Black (1955: 273) giới thiệu và phân tích cụ thé với những câu hỏi nhằm làm sáng

tỏ một số cách chúng ta sử dụng ân dụ hay nói cách khác là việc phân tích những ý niệm an dy, như:

“Lam thé nao dé nhận biết một trường hop an du?”, “C6 những căn cứ nào dé nhận biết ân dụ",

“C6 thé hiểu ân dụ tử các biểu thức nghĩa đen không?", “C6 phải an dụ chỉ đơn thuần là sự điểm tô

cho ‘nghia đơn giản`?`, “Gitta an dụ và so sánh có điểm tương đồng nào không?", “Bang cách nào

có thé cho rang ân dụ là một ‘sang tao"?”, “Viée sử dụng ân dụ nhằm mục đích gì? Dé giải quyết

cho những câu hỏi trên, Black đưa ra bảy ví dụ mà theo ông, đủ cho quan điểm của mỗi người về

ân dụ có khác nhau, chúng vẫn mặc nhiên được xem là những ân dụ Trong công trình này Black

không đi sâu vào phân tích tất cả các ví dụ mà tập trung vào ví dụ sau đề làm rõ cái mà ông gọi là

quan điểm thay thé:

The chairman ploughed through the discussion

(Chủ tịch len lách qua cuộc thao luận)

Trong ví dụ trên, ta nhận thay người nói muốn dé cập một điều gì đó vẻ hành động của chủ

tịch trong cuộc thảo luận nhưng “ploughed” ở đây không mang nghĩa đen (len lách) mà được hiềutheo cách ân du, đó có thé là việc chủ tịch xử lí dứt điểm những phản đối gat bỏ những điều khôngliên quan hay những nghĩa tương tự Với cách nói này, không phải bat cứ ai cũng có thé hiểu được

ý nghĩa của câu nói mà chỉ "người nghe thông minh mới có thê dé dàng đoán ý của người noi”.

Theo Black, bat kì quan điểm nào cho rằng một biểu thức ân dụ được dùng thay thé cho một biéu

thức tương đương với nó đều là quan điểm thay thé, trong đó:

How do we recognize a case of metaphor? Are there any criteria for the detection of metaphor?", “Can

metaphors be translated into litcral expressions?”, “Is metaphor properly regarded as a decoration upon “plain

sense’?”, “What are the relations between metaphor and simile?”,”Ín what sense, ifany, is a metaphor ‘creative’?”,

“What is the point of using a metaphor?” (Black 1955: 273)

* An intelligent hearer can easily guess what the speaker had in mind (Black 1955: 278)

Trang 27

M (metaphorical expression) là biểu thức an du

L (literal expression) là biéu thức nghĩa den Trong quan điềm này, biéu thức an dụ sẽ là yếu tô dé thay thé cho biéu thức nghĩa den cónghĩa tương đương Nói một cách đơn giản, an dụ là “nói một điều và ám chỉ một điều khác”

Quan điểm thay thế của Black cũng được nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ và có những đónggóp nhất định trong việc nghiên cứu về ân dụ hay ngôn ngữ học nói chung Việc hiểu an dụ là một

quá trình phức tạp, không đơn thuần là sự hiểu nghĩa den ma phải đặt chúng trong một ngữ cảnh

trong đó nghĩa đen được sử dụng Chính điều này đã giúp nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng ân dụ

không chỉ thuộc phạm trù ngữ nghĩa học mà rộng hơn, thuộc về phạm trù ngữ dụng học

1.1.2 Quan điểm so sánh

Bên cạnh quan điểm thay thé, quan diém so sánh của ân dụ (comparison view of metaphor),

từ đây chúng tôi sẽ gọi tắt là quan điểm so sánh cũng là một trong số những quan điểm nôi bật về

an dụ truyền thong Trong công trình Elements of Rhetoric, R Whately cho rằng: “Ti du!" hay so

sánh có thé được xem như sự khác biệt vẻ hình thức so với ân du; sự giống nhau trong trường hop

đó được khang định, còn trong ân dụ là hàm chỉ"! Sự khác biệt giữa an dụ và tỉ dụ cũng được hainhà nghiên cứu Hoàng Dũng và Bùi Mạnh Hùng (2007: 131) chỉ ra trong Giáo trình Dân luận

Ngôn ngữ học như sau: “An dụ khác với tỉ dụ (ví dụ: đỏ nà son) ở hai điểm: 1 Sự so sánh ở ân dụ

là hàm ân trong khi ở tỉ dụ là hiền ngôn; và 2 An dụ là sự biến đôi nghĩa, còn tỉ dụ thi khong”.

Black (1955) xem ân dụ như một phép so sánh và cụ thê hơn là một phép so sánh rút gọn Ong chỉ ra sự khác biệt giữa quan điểm xem ân dụ là so sánh rút gon và quan điềm thay thé qua ví

du “Richard là con sự tứ” (Richard is a lion) Theo quan điểm thay thé, câu này có nghĩa gần giống

với câu “Richard diing mãnh ” (Richard is brave) Còn theo quan điểm so sánh rút gon, nó có nghĩagần giống với câu “Richard là con sự tử (bằng sự dũng mãnh của minh)” (Richard is like a lion (in

being brave)) Tuy nhiên, những từ trong ngoặc đơn chỉ là giả định chứ không được dùng một cách

? “Saying one thing and meaning another” (Black 1955: 280)

'© Theo cách dịch của Cao Xuân Hạo va Hoàng Dũng (2005: 224) trong Từ điển thuật ngừ ngôn ngit hoe đổi chiêu

Anh — Việt, Việt — Anh.

"The simile or comparison may be considered as differing in form only from a metaphor; the resemblance being

in that case stated, which in the metaphor is implied” (Whately 1861: 253)

Trang 28

hiển ngôn Cả trong trường hợp thứ nhất va thứ hai, cách hiểu ân dụ được thay cho nghĩa den của

câu nhưng quan điểm so sánh đòi hỏi những diễn giải phức tap và chi tiết hơn

1.1.3 Quan điểm tương tácTên day đủ của quan điểm tương tác là quan điểm tương tác của an dụ (interaction view ofmetaphor), quan điểm này “trinh được những thiếu sót của quan điểm thay thé và so sánh, thêmvào đó còn cung cấp một vài điều quan trọng trong việc sử dụng và ranh giới của ân dụ'”? Nộidung của quan điểm này được Black khang định như sau: “Khi chúng ta sử dung ân dụ, ta có hai suy nghĩ vẻ những điều khác nhau củng tác động lên nhau và được bô trợ bởi một từ hoặc một biêuthức mà ý nghĩa của chúng chính là kết quả của sự tương tác dé"

Đề làm rõ quan điểm nay, Black đã phân tích ví dụ Con người là chó sói (Man is a wolf).

Ta có thé trừu xuất hai chủ thé từ câu trên Chủ thé chính là “con người” (man) và chủ thé phụ là

“chó sóï (wolf) Quan điểm tương tác cho rằng chúng ta sử dụng hệ thông đặc điểm (như của sói)

đề “loc” hay tô chức ý niệm của chúng ta về một hệ thông mới (như của người) đê có được ý nghĩa

mới về một sự vật nào đó, điều này được ông gọi là hệ thống liên tưởng phô biến (system of

associated commonplaces).

Tuy nhiên, đối với ân du, điều quan trọng không phải tinh chân lí của hệ thông liên tưởngnày mà là khả năng liên tưởng của ta bởi một ân dụ bình thường trong nên văn hoá này có thé trởthành vô lí trong nền văn hoá khác Ví dụ trong Con người là chó sói những hàm ý như “hung dit’,

“săn moi”, “khôn ngoan" sẽ được gợi ra như những liên tưởng phô biến và vận dụng dé hiểu vềngười mặc dù “chó sóï” và “con người", nêu hiệu theo nghĩa den thì hoàn toàn khác nhau Nếu con

người được xem như chó sói thì hệ quả của việc sử dung từ “cho sói” mang tính an du sẽ giúp khơi

dậy những liên tưởng phô biến tương ứng và liên kết với tri thức có sẵn về chủ thê chính “con người”

dé tạo ra một tô hợp nghĩa khác Tuy nhiên, ở những nơi tin rằng chó sói mang linh hồn của ngườichết thì Con người là chó sói sẽ được hiểu theo một cách khác Điều này cho thấy môi liên hệ mật

thiết giữa văn hoá và tư duy con người ở mỗi nén văn hoá khác nhau, ta sẽ có những liên tưởng

!?*Be free from the main defects of substitution and comparison views and to offer some important insight into the

uses and limitations of metaphor” (Black 1955: 285)

“When we use a metaphor we have two thoughts of different things active together and supported by a single

word, or phrase, whose meaning is a resultant of their interaction”

Trang 29

khác nhau Thêm vào đó, ta cũng không thê gắn tat cả đặc điểm của chó sói cho con người, ân dụCon người là chó sói đã bỏ qua một số chỉ tiết và làm nôi bật một số chí tiết khác dé có thé tạo racái nhìn mới của chúng ta về “con người” thông qua “ché sói”.

Ba quan điểm trên đóng vai trò quan trong trong việc nghiên cứu an dụ nói riêng cũng nhưngôn ngữ học nói chung Mặc dù chúng đều có chung một đặc điểm là “xem ân dụ là một hiện

tượng ngôn ngữ và thừa nhận sự khác biệt cơ bản giữa nghĩa den và nghĩa bóng (hoặc an dụ theo

nghĩa rộng của nó)" nhưng nếu quan điểm thay thé hay so sánh chỉ cho thấy sức mạnh của an dụ

ở phương thức diễn đạt thuộc về phạm trù ngôn ngữ thì quan điểm tương tác đã đặt ân dụ và ngữcảnh trong môi quan hệ mật thiết dé từ đó làm bước đệm chuyền việc nghiên cứu từ cap độ ngôn

ngữ lên cấp độ tư duy, mở ra những hướng nghiên cứu mới vẻ an dụ dưới góc độ NNHTN

1.2 An dụ dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Ýniệm và sự Ýniệm hoá

Nếu ngôn ngữ học truyền thông xác lập đối tượng nghiên cứu quan trọng nhất là ý nghĩa thìvới NNHTN, đó là ý niệm (concept) Tuy nhiên, việc dich các thuật ngữ tiếng nước ngoài sang tiếng

Việt từ xưa đến nay vẫn gây nên nhiều ý kiến bất đồng Việc dich concept thành ý niệm hay khái niệm đã gây nên một cuộc tranh luận không nhỏ giữa các nhà Việt ngữ học với những lập luận và quan điểm khác nhau.

Lý Toàn Thắng (2008: 182) trong bài viết Tur nhìn lại một số van dé cốt yếu của ngôn ngữhọc trí nhận cho rằng: “Y niệm trước hét không phải và không chỉ là kết quả của quá trình tư duy,quá trình phan ánh the giới khách quan vào dau óc con người: mà nó là sản phâm của hoạt động winhận nó là cái chứa dung tri thức hay sự hiệu biết của con người vẻ thể giới trên cơ sở kinh nghiệm

từ đời này qua đời khác, nó vừa mang tính nhân loại phô quát vừa mang tính đặc thù dân tộc (do

chỗ nó gắn kết chặt chẽ với ngôn ngữ va văn hoá của dân tộc đó) Từ khái niệm then chốt này, mới

đi tới được những khái niệm khác của tr nhận như: khung tri nhận, sơ đỏ hình anh, mô hình tri nhận

dién dạng và phạm trù hod, không gian tinh thần `" Ong cũng đưa ra rất nhiều đặc điểm của ý niệm

mà chúng tôi sẽ tóm tat lại thành 8 đặc điểm sau:

!#*They view metaphor as a linguistic phenomenon, and assume a fundamental distinction between literal and

figurative (or metaphorical in its broad sense) senses” (Yu 1998: 10)

Trang 30

3 Ý niệm trong NNHTN hiện nay có hai cách tiếp cận: hoặc thiên về mối quan hệ giữa

ngôn ngữ - văn hoá, hoặc thiên về mỗi quan hệ ngôn ngữ - trí nhận:

4 Ý niệm là đơn vị của ý thức, khác với khái niệm là đơn vị của tư duy;

5 Ý niệm bao quát, toàn diện hơn cái “nghĩa biểu niệm" của từ vì nó hiện thân trong tat cả

các cách sử dụng của từ (nghĩa den hay nghĩa bóng, bình thường hay tu từ )

6 Ý niệm không chi được biểu hiện bằng từ mà một ý niệm phức tạp có thé được biểu hiệnbằng cả một câu:

7 Ý niệm có thé được biéu hiện bằng ngôn từ và có thê không:

8 Ý niệm gắn bó chặt chẽ với phạm trù và sự phạm trù hoá, là sản pham của sự phạm trù

hoá.

Tran Trương Mỹ Dung (2005: 62) trong bài viết Tìm hiểu ý niệm “buon” trong tiếng Nea

và tiếng Anh đã tông hợp ý kiến của nhiêu tác giả vẻ sự khác nhau giữa ý niệm và khái niệm:

1 Ý niệm là sự kiện của lời nói, đó là lời nói được phát ngôn ra Do đó khác với khái niệm.

2 Ý niệm gắn chặt với người nói và luôn định hướng đến người nghe Người nói và người

nghe là hai bộ phận cau thành của ý niệm.

3 Ý niệm mang tính chủ quan với nghĩa nó là một mang của “bức tranh thé giới” Nó phản

ánh thé giới khách quan qua lãng kính của ý thức ngôn ngữ dân tộc Do đó ý niệm mang tính dân

4.Ý niệm là đơn vị của tư duy (ý thức) của con người Hai thuộc tính không thê tách rờinhau của ý niệm là trí nhớ và tưởng tượng Ý niệm là một hanh động đa chiều: nêu là hành độngcủa trí nhớ thì nó hướng vẻ quá khứ, nếu là hành động của trí tưởng tượng thì nó hướng tới tươnglai, còn néu là hành động phán đoán, thì nó hướng vẻ hiện tại

5 Ý niệm khác với “khái niệm”, không chỉ mang đặc trưng miêu ta, mà còn có cả đặc trưngtinh cảm — ý chí và hình tượng Ý niệm không chỉ suy nghĩ mà còn cam xúc Nó là kết quả của sựtác động qua lại của một loạt những nhân tô như truyền thong dân tộc, sáng tác dân gian, tôn giáo,

Trang 31

hệ tư tưởng, kinh nghiệm sóng, hình tượng nghệ thuật, cảm xúc và hệ thông giá trị Ý niệm tạo ra

một lớp văn hoá trung gian giữa con người và thé giới Nó được cau thành từ tri thức tín ngưỡng.

nghệ thuật, đạo lí, luật pháp, phong tục tập quán và một số thói quen mà con người tiếp thu được

với tư cách là thành viên của xã hội.

Như vậy, sau khi điểm qua các công trình nghiên cứu, chúng tôi ủng hộ cách dich concept

thành ý niệm và cũng đưa ra bảng phân biệt ý niệm và khái niệm dựa trên một số tiều chí.

Bảng 1.1 Phân biệt khái niệm và ý niệm

Quá trình hình thành Quá trình trì nhận

Phạm vi Ngôn ngữ + Lời nói

Đơn vị Tư duy Y thức

' Cách thức biêu hiện | Bắt buộc bằng ngôn từ Có thé bằng ngôn từ

Miêu ta Miêu tả, tình cảm — ý chí và hình tượng

Đặc trưng Tính nhân loại Tính nhân loại + Tính dân tộc

Không có tinh hình tượng, an đụ | Có tính hình tượng, an dụ

Về quá trình ý niệm hoá theo Langacker, ý niệm hoá “duoc giải thích theo một nghĩa tương

đôi rộng: nó bao hàm các nhận thức mới cũng như các quan niệm có định; những kinh nghiệm

mang tính cảm giác, vận động và cảm xúc; sự nhận thức bối cảnh trực tiếp (xã hội, thé chat và ngôn

ngữ) và nhiều điều khác"”!', Ý niệm hoá được xem là một trong những quá trình quan trọng nhất của hoạt động tri nhận, mang lại cho ta cách nhìn nhận thé giới khác nhau giúp ta câu trúc “cái

chúng ta lĩnh hội được, cách ta khám phá thé giới và cách chúng ta liên hệ với người khác Hệ thông

ý niệm của chúng ta đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định thực tại thường ngày của chúng

ta”!6,

'S “The term conceptualization is interpreted quite broadly: it encompasses novel conceptions as well as fixed

concepts; sensory, kinesthetic, and emotive expericnce; recognition of the immediate context (social, physical, and

linguistic); and so on” {Langacker 1991: 30)

'© "What we perceive, how we get around in the world, and how we relate to other people Our conceptual system

thus plays a central role in defining our everyday realities” (Lakoff & Johnson 1980: 3)

Trang 32

Như vậy, có thé hiểu một cách khái quát, ý niệm hoá là quá trình hình thành ý niệm trong

bộ não của con người, tạo nên những hệ thống ý niệm đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống

thường ngày của chúng ta.

1.2.1.2 Pham trà và sự phạm trà hoá

Theo quan điểm truyền thông, phạm trù có thẻ xem là khái niệm phan ánh những thuộc tính

chung và cơ bản của các sự vật, hiện tượng trong nhận thức của chúng ta Trong khi đó, dưới góc

nhìn ti nhận luận, phạm trù được xem là “sự quy loại của các sự vật trong tri nhận”, "một loại sự

vật và những thành viên tương tự có thẻ tạo thành một phạm trù, một nhóm loại sự vật cũng có thê tạo thành một loại phạm trù” (Nguyễn Thiện Giáp 2016: 3§3) và tương ứng với nó là sự phạm trù

hoá - “qua trình phân loại sự vật, hiện tượng, đó là hoạt động trị nhận bậc cao của con người, có cơ

sở là các quá trình tinh than về lĩnh hội và sản sinh ngôn ngữ` (Nguyễn Thiện Giáp 2016: 386) San

phẩm của phạm trù hóa là các phạm trù tri nhận (cognitive category) Theo Lý Toàn Thang (2009:34), các phạm trù tri nhận có một câu trúc nội tại phức tap, bao gồm các điền dang va thé hiện những

bản chất như:

1 Các phạm trù không biéu hiện sự phân chia võ đoán các sự vật và hiện tượng của thé giới

khách quan; chúng phải được cơ sở trên những khả năng tri nhận của trí não con người;

2 Các phạm trù tri nhận như mau sắc, hình đáng cũng như các sinh vật và các sự vật cụ thê,

đều liên đới với các điền dang nỗi trội vẻ mặt ý niệm vốn là một bộ phận trọng yếu đề thành tao cácphạm trù;

3 Ranh giới của các phạm trù tri nhận là ranh giới mờ (fuzzy) tức là các phạm trù lân cận không được tách bạch rõ ràng mà chúng lẫn vào nhau;

4 Nằm giữa các điển dang và các ranh giới, các phạm trù tri nhận gồm có các thành viên

được đánh giá theo một thang độ vẻ tính dién hình và được xép hạng từ các ví dụ đạt đến các ví dụtôi.

Như vậy có thé nói phạm trù hoá là một trong những hình thái nhận thức của con người

cho phép khái quát và phân loại kinh nghiệm.

1.2.1.3 An du trì nhận và biểu thức ngôn ngữ ẩn du

Trong công trình Metaphors We Live By, Lakoff và Johnson (1980) đã chi ra chức năng cơ

bản của ân dụ nằm ở vai trò tri nhận khi nó giúp ta hiều một ý niệm thông qua một ý niệm khác

Trang 33

Moi sự ý niệm hoá mang tính trừu tượng của con người đều dựa trên việc mở rộng theo lỗi an dụ từ

những sự ý niệm hoa cơ bản Trong công trình Cognitive Linguistics: An Introduction, Evans và

Green cũng đẻ cập đến ban chất của ADTN, theo đó, “an dụ không chỉ đơn giản là một van đề củangôn ngữ mà còn phản ánh những sự tương ứng ‘sau sic’ trong cách hệ thông ý niệm của chúng ta được t6 chức” Những "sự tương ứng sâu sic” được hai tác giả chỉ ra có thé là *tô chức xã hội vàthực tiến, thần thoại, giấc mơ, cử chi, đạo đức, chính trị và chính sách đối ngoại, quảng cáo và lýthuyết toán học`Ê Như vậy, có thé thay, an dụ không chỉ tồn tai trong ngôn ngữ mà còn xuất hiệnbên ngoài ngôn ngữ, trong ca tư duy và hành động Trong công trình Dén lưận ngôn ngữ hoc trinhận, Lee (2014: 24) đã chỉ ra được tầm quan trong của an dụ trong môi quan hệ giữa ngôn ngữ và

tư đuy: “An dụ thực sự là minh chứng tốt nhất cho tuyên bố của các nhà tri nhận luận rằng ngôn

ngữ và tư duy hoà quyện khang khít với nhau".

ADTN được dựa trên cơ chế ánh xạ (mapping) phóng chiều cầu trúc từ miền ý niệm nguồnsang miền ý niệm đích Các ADTN là nên tảng trong tâm trí con người va được trì nhận thông qua

các biéu thức ngôn ngữ ân dụ Như vậy biểu thức ngôn ngữ an dụ là cơ sở chỉ ra sự tồn tại của

ADTN Bàn về mỗi quan hệ giữa ADTN và các biểu thức ngôn ngữ mang tính an dụ Kövecsescho rằng: “cdc biểu thức thức ngôn ngữ (tức cách nói) làm nôi rõ hoặc biéu hiện lên các an dụ ý

niệm (tức cách nghĩ) Nói cách khác, các biểu thức ngôn ngữ ân dụ tiết lộ sự tồn tại của các ân dụ ý

“Metaphor is not simply a matter of language, but reflects ‘deep’ correspondences in the way our conceptual

system is organised” (Evans & Green 2006: 303)

'* social organisation and practice, myths, dreams, gesture, morality, politics and foreign policy, advertisements

and mathematical theory” (Evans & Green 2006: 303}

!3 The linguistic expressions (i.¢., ways of talking) make explicit, or are manifestations of, the conceptual

metaphors (i.e., ways of thinking) To put the same thing differently, it is the metaphorical linguistic expressions that reveal the existence of the conceptual metaphors” (Kovecses 2010: 7)

Trang 34

thức ngôn ngữ ân dụ bằng chữ in dam, ví dụ như: Va tôi biết bi kịch của những tinh yêu, nem chán

vị đời, những mam thời gian dang nút,

1.2.2 Cau trúc của ẩn dụ tri nhận

Cau trúc của ADTN bao gồm miễn nguồn (source domain) và miễn đích (target domain)

tồn tại tiền giả định trong ¥ thức của con người, trong đó những thuộc tính của miền nguồn (mangtinh cụ thẻ, dé quan sát, gần gũi với đời sống cộng đồng nên có the được tri nhận một cách dé dàng)được ánh xa (mapping) lên miền đích (thường mang tính trừu tượng, khó nắm bắt) Cơ chế này dựa

trên sự tri nhận của con người VỀ các phạm trù trừu tượng phụ thuộc vào những kinh nghiệm cụthê hay theo nhận định của Radden & Dirven, đây là cách ta hiểu các miền trừu tượng “bang cách

liên hệ chúng tới các miền và kinh nghiệm được biết đến nhiều hon trong thé giới tự nhién’?” Kết

quả của sự ánh xa này là sự tô chức cách nhìn của chúng ta về những phạm trù trong miền đích dưới

dạng miền nguồn Những ánh xa tri nhận giữa những miền ý niệm được xem là phan cốt lõi của líthuyết ADTN

Ví dụ với ADTN CUỘC ĐỜI LÀ CUỘC HANH TRINH, miền nguồn là cuộc hành trình

và miền đích là cuộc đời, ta có một số thuộc tính được ánh xa như sau:

Bang 1.2 Mô hình tri nhận của ân dụ CUỘC ĐỜI LA CUỘC HANH TRÌNH

CUỘC HÀNH TRÌNH CUỘC ĐỜI

(Miền nguồn) — (Miền đích)

Lữ khách Con người

Di chuyên trên hành trình Sông một cuộc đời

Phương tiện của cuộc hành trình | Phương tiện của cuộc đời

Những nẻo đường khác nhau Những hướng đi trong cuộc đời

“Tro ngại trên hành trình | Khó khăn, trắc trở trong cuộc đời

Chỉ dẫn trên đường Người cô vân, chỉ bảo

- Quảng đường đi được | Thành tích đạt được

Dich đên của cuộc hành trình Mục tiêu hướng tới của cuộc đời

+

**By relating them to better-known domains and experiences in the physical world” (Radden & Dirven 2007: 16)

Trang 35

Những định vị trên hành trình Những giai đoạn trong cuộc đời

Lương thực cho cuộc hành trình Nguôn năng lượng

“Điểmkhờhh — NgàysinhNgàybấtdầumộtcuộcsôngmới _

"Thời hạn của cuộc hành trình Cái chet

Tumer (1989) đã dé ra bon cơ chế dé tao ra những an dụ trong văn chương dựa trên các an dụ thông

thường Van dé này cũng được Kövecses (2010) và Gibbs (2008) kế thừa, bao gồm: cơ chế mở

rộng (extending), cơ ché chỉ tiết hoá (elaborating), cơ chế đặt van dé (questioning) và cơ chế kết hợp

(composing).

Co chế mở rộng: Về nguyên tắc, an du thông thường không mang tính toàn phần mà chi

mang tính cục bộ, nghĩa là “việc cho phép chúng ta tập trung vào một khía cạnh nào đó của ý niệm

có thê ngăn ta tập trung vào các khía cạnh khác của ý niệm không phù hợp với an dụ đó'?! Điều

này cho phép ta đưa vào các ánh xạ một số yếu tô ý niệm mới trong miễn nguồn nhằm ti nhận miễn

đích Kết quả là những ẩn dụ thông thường sẽ có những nét ý niệm mới được bô sung tạo nên sự

tri nhận phong phú, đa dang.

Cơ chế chỉ tiết hoá: Cơ chế này cho phép người sử dụng sắp xếp các mô hình trí nhận bằngcách chỉ tiết hoá miền nguồn so với cách dùng thông thường cụ thé miền nguôn bằng một thành

phan mới dé tạo nên một nét nghĩa mới tạo ra sự độc đáo cho biéu thức ân dụ

Cơ chế đặt van dé: Cơ chế này thê hiện ở việc các nhà thơ vượt ra ngoài cách tri nhận của ta

về một ân dụ thông thường với những miền ý niệm quen thuộc trong tâm trí con người dé rồi chỉ ra

và đặt van dé vẻ tinh hợp lí và xác đáng của nó Chính điều này tạo nên sự sáng tạo của tác giả đối

với các biéu thức ngôn ngữ ân dụ tưởng chừng đã quá quen thuộc.

*! “In allowing us to focus on one aspect of a concept, a metaphorical concept can keep us from focusing on other

aspects of the concept that are inconsistent with that metaphor” (Lakoff & Johnson 1980: 10)

Trang 36

Cơ chế kết hợp: Lakoff và Tumer cho rằng đây là cơ chế “manh mẽ nhất trong tat cả các

cách`?? tạo thành an dụ trong văn chương Với cơ chế này, tác giả không chỉ sử dụng một cách thức

tạo lập ân dụ trong một câu thơ, khô thơ mà sử dụng kết hợp nhiều cơ chế tạo lập Nhờ vào cơ chế

này, nét nghĩa của biêu thức ân dụ sẽ được mở rộng và đa đạng hơn.

1.2.4 Các loại ân dụ tri nhậnCác nhà ngôn ngữ học có rat nhiều cách dé phân loại ADTN dựa trên những tiêu chí khác

nhau Theo Kövecses (2010), có bon cách phân loại ân dụ:

1.2.4.1 Phân loại theo tính quy woe (conventionality)

Mỗi mức độ quy ước khác nhau sé chia thành những loại ân dụ khác nhau, “néi cách khác,

chúng ta có thé hỏi một phép an dụ đã ăn mòn hay ăn sâu đến mức nào trong việc sử dung hằng

ngày của mình dành cho những mục dich hãng ngày'?° Theo cách phân loại nay, ân dụ sẽ được

chia thành ân dụ có tính quy ước (conventional metaphor) và ân dụ có tính quy ước cao (highly

conventional metaphor).

An dụ có tính quy ước cao là loại ân dụ dùng các miền nguồn thông dụng được thiết lậpvững chắc và ăn sâu trong cách sử dụng của cộng đồng người bản ngữ hay nói cách khác là đã được

mã hoá hoàn toan nên đôi lúc khiến chúng ta không nhận ra đó là một ân dụ.

Trong khi đó, ân dụ có tính quy ước lại sử dụng các miễn nguôn ít phô biến hon, “khi trảinghiệm nằm ngoài phạm vi của các cơ chế thông thường hay khi mọi người không thé hiểu chúngmột cách mạch lạc`?* An dụ có tính quy ước cũng phan nào cho thấy sự sáng tao, độc đáo trong

năng lực của người sử dụng.

1242 Phân loại theo tinh chất (nature)Dây là cách phân loại dựa trên kiến thức và hình ảnh Theo đó, an dụ được chia làm ân dụ

theo kiến thức cơ ban (basic knowledge metaphor) và ân dụ theo lược đồ hình ảnh (image-schema

metaphor).

* The most powerful of all ways” (Lakoff & Tumer 1989: 70)

* “In other words, we can ask how well wom or how deeply entrenched a metaphor is in everyday use by ordinary

people for everyday purposes” (Kévecses 2010: 33)

TM“ However, when experiences fall outside the range of these conventional mechanisms or when people cannot

make sense of them in a coherent way (Kovecses 2010: 36)

Trang 37

An dụ theo kiến thức cơ bản là những ân dụ dựa trên kiến thức cơ bản của chúng ta về các

ý niệm vả "được cau thành bởi một số yếu tố cơ bản được ánh xa từ miền nguồn tới miền đích"??

An dụ theo lược đồ hình ảnh sử dụng các ý niệm của lược đồ hình ảnh dé ánh xạ từ miềnnguồn đến miền đích Những khám phá, tương tác, trải nghiệm của ta với thé giới được lặp đi lặp

lại trong kinh nghiệm nhằm tạo nên những lược đồ hình ảnh

1.2.4.3 Phân loại theo mức độ khái quát (levels of generality)

Theo cách phân chia này, an dụ sẽ được chia thành an dụ ở mức độ chung (generic-level

metaphor) và ân dụ ở mức độ cụ thê (specific-level metaphor).

An dụ ở mức độ cụ thé là những an dụ dé cập đến các trường hợp với những miễn ý niệm

cụ thé, có cau trúc trí nhận được chỉ tiết hoá trong sự ánh xạ từ miễn nguồn đến miền dich Trong

những ân dụ như CUOC DOLLA CUỘC HANH TRÌNH TRANH LUẬN LA CHIEN TRANH

Ý TƯỞNG LA THỰC PHẢM thì CUỘC ĐỜI, HANH TRÌNH, TRANH LUẬN, CHIENTRANH, Ý TƯỞNG VÀ THUC PHAM là những ý niệm ở cấp độ cụ thẻ chi tiết

Án dụ ở mức độ chung là những an dụ đề cập đến các trường hợp chỉ được xác định bởi

một số ít thuộc tính và có cau trúc khung đơn giản Trong ân dụ SỰ KIỆN LA HANH ĐỘNG vớimiền ý niệm SỰ KIỆN, ta có thẻ liệt kê được rất nhiều loại sự kiện như: chết, cháy yêu lạm phát.

bi Om, chết cóng gió thôi là những trường hợp cụ thé của ý niệm chung vẻ sự kiện

1.2.4.4 Phân loại theo chức năng (function)

Theo đó, ân du được chia ra làm ba loại là: ADCT (structural metaphor), ADBT (ontological metaphor) và ân dụ định vị (orientational metaphor) Trước đó, cách phân chia này đã được Lakoff

và Johnson (1980) dé cập đến trong công trình Metaphors We Live By Trong công trình TheConduit Metaphor, Reddy (1979: 288) đã dé cập đến một loại ân dụ với tên gọi ân dụ đường dẫn

(conduit metaphor) Theo đó, các từ có “bên trong”, "bên ngoài" và những ý nghĩ có thê được

“chèn” thì nhất định chúng phải có một khoảng trống “bên trong” nơi ma ý nghĩa có thé trú ngụ.

Trong ân du nay, nhiệm vụ của người nghe là phải "khai thác”, tim ra ¥ nghĩa “tong các từ” và lay

ý nghĩa đó ra khỏi dé chúng “di vào đầu anh ta’ Tuy nhiên đây là một an dụ ít phô biến và trongphạm vi của khoá luận ân dụ này sẽ không được chúng tôi dé cập bên dưới

** “Structures constituted by some basic clements are mapped from a source to a target” (Kövecses 2010: 42)

Trang 38

Án dụ cau trúc

ADCT hà loại ân dụ sử dụng cơ chế ánh xạ giữa hai miền ý niệm nhằm giúp ta hiều được

miền đích A thông qua cau trúc của miễn nguôn B hay “su tri nhận này dién ra nhờ việc ánh xạ ýniệm giữa các phan tử của A và BY?*

Trong ADCT, ý niệm nguồn va đích tuy thuộc về hai miền ti nhận khác nhau (một bên cụ

thê một bên trừu tượng) nhưng về mặt cầu trúc là tương tự nhau hay nói cách khác, giữa các phancầu thành của hai ý niệm có mỗi quan hệ mật thiết với nhau ADCT thường sử dụng kết quả của

quá trình biêu trưng hoá và sự liên tưởng giúp ta tri nhận ý niệm miền đích thông qua các cau trúc

ý niệm nguồn Ví du, xét biêu thức ân dụ Y TƯỞNG LA CÂY CO, ta có được các biéu thức ngônngữ như: “mam tình yêu", “tình yêu ra hoa`, “tinh yêu kết trái" Như vậy, ý niệm trừu tượng tình

yêu đã được hiệu qua một ý niệm cụ thê là cây cỏ bằng cách ánh xạ những thuộc tính điền hình của

cây cỏ như *mầm”, “hoa”, “wai” lên tình yêu

Án dụ bản thể

ADBT là ân dụ trong đó một phạm trù (như sự kiện, hoạt động tình cam ) được thê hiện

như một thực thé hay các chất liệu cụ thê So với ADCT, ADBT cung cấp cách thức tn nhận it hơn

bởi “chi đơn thuần xem xét một thứ phi vật chất như một thực thé hay một chat liệu thì không chophép chúng ta hiểu nhiều về nó'?” Chúng ta chỉ đơn thuần nhận thức các kinh nghiệm của minh

thông qua các thực thê hay vật chứa nói chung chứ không xác định cụ thẻ loại thực thẻ hay vật chứa

nào được nói đến ADBT có thé chia nhỏ ra thành an dụ thực thé (entity metaphor) và ân dụ vật

chứa (container metaphor).

Theo Lakoff và Johnson (1980: 33) việc hiệu các kinh nghiệm qua các thực thê và chất liệugiúp ta chọn ra và xem xét các phan của kinh nghiệm như những thực thé riêng biệt hay các chất

liệu của một thé thông nhất Ta có thé dé dàng tri nhận những sự vật không có hình thù rõ ràng nhờ

vào ADBT Chính kinh nghiệm của con người vẻ thế giới xung quanh tạo cơ sở cho rat nhiều ADBT

và các ADBT sẽ phục vụ những mục đích khác nhau Trong công trình Metaphors We Live By,

****This understanding takes place by means of conceptual mappings between clements of A and elements of BTM

(Kövecses 2010: 37)

” “Merely viewing a nonphysical thing as an entity or substance docs not allow us to comprehend very much about

it” (Lakoff & Johnson 1980: 27)

Trang 39

Lakoff va Johnson (1980) cũng đã dé cập đến một số ADBT phục vụ cho những mục đích khácnhau, như: dé cập, định lượng nhận diện khía cạnh nhận diện nguyên nhân hay thiết lập mục tiêu

và thúc đây hành động.

Trong công trình Metaphor: A Practical Introduction, Kövecses (2010: 60) quan niệm nhân

hoá như một hình thức ADBT và điều này cũng được Lakoff và Johnson (1980) đồng ý qua việccho rằng nhân hoá bao gồm một loạt các ân dụ và mỗi an dụ sẽ “chon ra những khía cạnh khác nhau

của một con người hoặc những cách nhìn nhận con người khác nhau 2.

Án dụ định vị

Án dụ định vị là loại ân dụ tô chức cả một hệ thông các ý niệm có múi liên hệ mật thiết vớinhau Những an dụ này hau hết đều liên quan đến sự định vị không gian, “gin với các mỗi quan hệkhông gian” (Đặng Nguyên Giang 2019: 20) như: lên - xuống trong — ngoai, trước — sau, trên —

dưới, nông — sâu trung tâm — ngoại vi Các định vị không gian này nảy sinh từ chỗ cơ thé con người von có những hình dạng nhất định tương tác với thé giới xung quanh Các ân dụ định vị đem lại cho

ý niệm một sự định vị không gian Những ân dụ định vị không he võ đoán mà dựa trên một nềntang trong kinh nghiệm vật lí và văn hoá của chúng ta Nếu như các đối cực trong — ngoài, lên -

xuống, trước — sau, thuần về mặt vật lí thì các ân dụ định vị dựa trên chúng lại có thê khác biệt

giữa các nên văn hoá, với một số nền văn hoá, tương lai ở phía trước chúng ta nhưng trong một sốnên văn hoá khácm tương lai lại nằm ở phía sau Trong công trình Metaphors We Live By hai tácgiả Lakoff và Johnson (1980) cũng đưa ra một số cặp ân dụ định vị đối lập nhau và trình bày cụ thê

về cơ sở vật lí cũng như cơ sở văn hoá của một số ân dụ này

Xét an dụ HẠNH PHÚC LA LÊN BUON LA XUONG, ta nhận thay cơ sở vật lí ở đâydựa trên tư thế của con người, “tư thé cúi xuống thường ứng với sự buôn chán và phiền muộn tư

thé đứng thăng ứng với trạng thái cảm xúc tích cực”?? Xét ân dụ LÍ TRÍ LÀ LÊN TINH CAM

LA XUONG ta nhận thay cơ sở vật lí và văn hoá ở đây dựa trên sự kiểm soát của con người, con

người nhìn nhận chính bản thân mình như thê người kiêm soát Dây cũng chính là khả năng giúp

*“Personification is a general category that covers a very wide range of metaphors, cach picking out different

aspects of a person or ways of looking at a person” (Lakoff & Johnson 1980: 34)

*“Drooping posture typically goes along with sadness and depression, erect posture with a positive emotional

state” (Lakoff & Johnson 1980: 15)

Trang 40

con người vượt lên trên động vat, kiểm soát những thứ xung quanh KIEM SOÁT LA LÊN đã cung

cấp một cơ sở cho CON NGƯỜI LA LÊN dé từ đó giúp ta trí nhận LÍ TRÍ LÀ LÊN

Như vậy, an dụ định vi là loại ADTN dùng miễn nguồn là các chiều kích không gian đẻ ánh

xạ lên miền đích, giúp ta tri nhận được miền đích trùu tượng An dụ định vị cung cấp cau trúc ý

niệm it hơn so với ADBT, và tat nhiên, ít hơn nhiều so với ADCT Nhưng thay vào đó, ân dụ định

vị “tao nên nhiều ý niệm thuộc miền đích trong hệ thong ý niệm của chúng ta”.

1.2.5 Tính tương hòa văn hóa trong ân dụ tri nhận

ADTN không phải là một van đề mang tính phô quát của nhân loại mà được phản ánh qua

lăng kính ngôn ngữ và văn hoá dân tộc nên cấu trúc của những ý niệm cơ bản phải tương hoà với

những giá trị văn hoá nền tang và phô bién nhất Tương hoà văn hoá trong ADTN biểu hiện ở chỗ

văn hoá chi phôi việc xác định các ý niệm và ý niệm là sự ánh xa từ các yếu tô của văn hoá Kinhnghiệm của chúng ta không chi là quá trình tương tác với thé giới khách quan mà còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tô văn hoá khác nhau Dù cùng một nguyên mẫu nhưng trong các nền văn hoákhác nhau lại đem đến những ADTN khác nhau Ví dụ như biểu tượng con méo, nêu không xétnghĩa biểu niệm của nó thì những liên tưởng về con mèo trong các nên văn hoá có sự khác biệt rõ rét Công trình Từ điển biểu tượng văn hoá thể giới (Jean Chevalier & Alain Gheerbrant 1997: 589)

đã chỉ ra một số cách tri nhận về mèo trong các nén văn hoá khác nhau: “O Nhật Bản đó là một con

vật báo điều dữ, có khả năng, như người ta nói, giết chết những người đàn ba và nhập vào thân xác

ho Ở Án Độ, người ta tim thay tượng những con mèo khô hạnh biểu thị cho phúc lạc của thé giới

động vật; nhưng mo, ngược lai, cũng là con vật đề cưỡi và là một mặt của yogini Vidali G Trung Hoa cô đại, mèo hay được xem như một con vật báo lành, và người ta bắt chước điệu bộ của nó,

cũng như của con bao, trong các điệu múa nông nghiệp".

Tuy nhiên sự tương hòa văn hóa không chỉ bó hẹp trong một nền văn hóa mà còn có sự

tương đông, giao thoa giữa các nên văn hóa khác nhau bởi “di khác biệt vẻ chủng tộc, con ngườivan có một cau trúc cơ thê về căn bản giống nhau, cùng chia sẻ nhiều trải nghiệm thé chất và chứcnăng cơ thé giống nhau” (Nguyễn Thị Kiều Thu & Bạch Thị Thu Hiền 2014: 90) Ví dụ như dé winhận về bộ phận cơ thé người “người Hàn và người Việt đều xem mắt và tai là vật chiếu sáng dénhìn thấy nghe rõ mọi sự vật" (Bai Thị Mỹ Linh 2022: 63) Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều

*®*“Make a set of tanget concepts coherent in our conceptual system” (Kövecses 2010: 40)

Ngày đăng: 12/01/2025, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy ước trình bày - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng quy ước trình bày (Trang 5)
Bảng 1.1. Phân biệt khái niệm và ý niệm - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng 1.1. Phân biệt khái niệm và ý niệm (Trang 31)
Hình 2.1. Thòi gian chuyên động lấy chủ thé đứng yên làm trung tâm - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Hình 2.1. Thòi gian chuyên động lấy chủ thé đứng yên làm trung tâm (Trang 47)
Hình 2.2. Chủ thê chuyền động trong tương quan với thời gian đứng yên - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Hình 2.2. Chủ thê chuyền động trong tương quan với thời gian đứng yên (Trang 49)
Bảng 2.5. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT CUỘC ĐỜI LÀ ĐÒNG SÔNG - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng 2.5. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT CUỘC ĐỜI LÀ ĐÒNG SÔNG (Trang 61)
Bảng 2.7. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng 2.7. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT (Trang 65)
Bảng 2.8. Số lượng và tỉ lệ của tùng thuộc tính trong ADCT TÌNH YÊU LÀ THỰC VẶT - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng 2.8. Số lượng và tỉ lệ của tùng thuộc tính trong ADCT TÌNH YÊU LÀ THỰC VẶT (Trang 71)
Bảng 2.10. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT TÌNH YÊU LÀ VỞ KỊCH - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng 2.10. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT TÌNH YÊU LÀ VỞ KỊCH (Trang 76)
Bảng 2.11. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT TÌNH YÊU LÀ LỬA - Khóa luận tốt nghiệp Ngôn ngữ học: Ẩn dụ tri nhận trong thơ đương đại Việt Nam
Bảng 2.11. Số lượng và tỉ lệ của từng thuộc tính trong ADCT TÌNH YÊU LÀ LỬA (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm