Ngoài ra, GV còn thường gặp những khó khăn trong việc tô chức bai học STEM vì cần phải đảm bảo vẻ kiến thức của môn học, sử dụng hiệu quả thời gian trong nhiều hoạt động, đồng thời phải
Trang 1VÕ ANH THƯ
UNG DUNG CÔNG NGHỆ THONG TIN NHAM
NANG CAO HIEU QUA DAY HỌC CHU DE
VAT SONG THONG QUA BÀI HỌC STEM TRONG MON KHOA HOC TU NHIEN LOP 7
KHOA LUAN TOT NGHIEP
NGANH SƯ PHAM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thành Phố Hồ Chí Minh - Tháng 5/2024
Trang 2VÕ ANH THƯ
UNG DUNG CÔNG NGHỆ THONG TIN NHAM
NANG CAO HIEU QUA DAY HOC CHU DE
VAT SONG THONG QUA BAI HOC STEM
TRONG MON KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
KHOA LUAN TOT NGHIEPNGANH SU PHAM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC
TS Nguyén Thi Thu Trang
Thanh Phố Hồ Chi Minh - Thang 5/2024
Trang 3LỜI CÁM ON
Tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng tri ân sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thu Trang,
giảng viên hướng dan của tôi vì cô đã luôn tận tình hướng dan, giúp đỡ cũng như
động viên tôi trong suốt qué trình thực hiện dé tài để tôi có thêm động lực có gắng
hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.
TÔi xin chân thành cảm ơn các Thay, Cô khoa Hoá học, khoa Sinh học va khoa
Vật lý của trường Đại học Sư phạm Thanh pho Hồ Chi Minh đã truyén dat cho chingtôi rat nhiều kién thức, kinh nghiệm quý bau trong qué trình học tập để chuẩn bị hành
trang trở thanh một giáo viên tương lai.
Xin gửi lời cam ơn sâu sắc đến bố mẹ và những người thân trong gia đình đã
là chỗ dựa tỉnh thân ving chắc, hết mực yêu thương, cham sóc va tao điêu kiện tốtnhất để con có thể hoàn thành bốn năm học đại học
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phó Hồ Chi Minh, tháng 05 năm 2024
Võ Anh Thir
Trang 4MỤC LỤC
LUỐIDÔHÌỮÏ|(šisi:3i11881141116511451146153551649165538530835185398563868338588589869385589538539165388558ã391685853883538538 i DÀNG :cccccccczcczicczsocctgs2s:1152201225151515261525158515838585888358556623E65852588258EE4855856858885825835355858z55 H
Danh mue chit vidt nn 44ddx-:.iAA vi
Dati GC: các DANG 0.05: scszsessseezseasscsssessscansossseassesaseeisnsaivsd sesisenssvstseasseaasesseasseszeesises2 vì
Danh mục các BÌnH::::::ciocoocooosioaiiosonitipsitiiE0022125116503651503158565863555556553651585856885888888858 vii
MD 2) 066 00061000110006202000500230309100000009n3200900 I
Il VTS abe 0 Đi rrirrctireernsntonrarnaneeierrertrrareairer 1
2.IMụciHÊUu nghiÊn CU siccsssesiscsscessscsscassscsseassscsasorssassncasessescisessesssaasiscsiensiscaiverienes 3
3 Khách thé và đối tượng nghiên cứu -s-cczccszczxzerrsecrzzcrczee 3
4 Giả thuyết khoa hỌC so c1 2 11211 21 11 11 1111 gà gà Tà TH 1g n1 g1 1 ykg 3 3 NHiệm Vu ñghiÊñ GỮU., -: -:‹ : -zc csccsrosgeesssrosaosaessgreoseosgesosserseose 3
6 Giới han và phạm vi nghiÊn CỨU - ng ng gen 3
7 Phương pháp nghiên Cu 5 << ST HH TH nh 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận - 5 Ăn re 4
7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 6- 56c 5cscccveccrsecrseee 4
7.3.IFhư0ne PHáp GHUYỂN!BÏã!:-::¿::::::¿:::c:tiitii12010110111123111111613213116131531365385333653855388 4
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm Su He 4
'5./Pltrdnz phiên Sch (S0 TIẾT cuc: n6221662866221160110/031202100210027012219423140012600300221702100201 4
8 Dong gop MGI 00) v1 Nẽ 5
9,:Cầu trúc của khoá luận tốt BGBIO Ds ccsssssssssssssssosssssssesscsssasssasasassissssvassvnsssoossesseess 5Chương 1: CO SỞ LÍ LUẬN VA THUC TIEN VE UNG DUNG CÔNG NGHỆ
THONG TIN TRONG DAY HOC CHU DE VAT SONG THONG QUA BAI HOC STEM TRONG MON KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 2-22 6
1.1 Tổng quan van đề nghiên cứu ¿2:22 222 E2EEEEExcrrvrrrsrrrrcrrrcrs 6
DM) Trên (Hộ GIỚI co y6 0002010210655100511107160030052016210537162171221130114071605310033000211 7
1/12: Tại VIỆENBHlc::sscccccczccosccccccczcciozccz2cczcctcztaszc22g202210555226055836555285055835583588555 10
1.2.:Cơ sở! liên về giáo: dục STM ssasicasisasisasssnsssasssaasoasssasssesssassnassansssassaasananice 11
Trang 51.2.1 Một số khái niệm cơ bản ve giáo dục STEM -5255 55552 11
1.2.1.1 Thuật ngữ STEM - sóng gà ng 08 1] 1.3:1.-2:iGiAn:0EISITIENI.:sisecsaieioiiiciikiiotiiioitisiit4i604020112251633856305056826865 12
1.2.1.3 Thực trạng giáo dục STEMở trên thé giới và tại Việt Nam 13
1.2.2 Mục tiêu của giáo duc STEÌMM - «HH ng ve 15 I;2:3 Väiitrô của 280 GUS STEM isi sssssssssssssssssssscissesisasssessaesseasaasassaasssasseaisesies 16 1.2.4 Một số hình thức tô chức giáo dục STEM 555cc: L7 1.2.4.1 Day học các môn khoa học theo bài học ỸTEM - 17
1.2.4.2 Hoạt động trải nghiệm STEM SH, L7 1.2.4.3 Tô chức hoạt động nghiên cứu khoa hoc, kĩ thuật 17
1.3 Co sở lí luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong day học 18
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin - 18
1.3.2 Tam quan trong của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 19
1.3.2.1 Trong ngành giáo dỤC - - ác HT HH te 19 1.3.2.2 Trong môn Khoa học tự nhién oo eeeeeeeseeeeseeeeseeseecseeenseeseeeers 20 1.3.3 Một số hình thức ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình trién khai Bá H06 GEN vcs ecesszceecesszcesceseases:essssessssessessosesssssoseseesscsesessscessusessesevssasessvssses 20 1.3.3.1 Thông tin, tài liệu tham khảo và ý tưởng trên các nền tảng mạng xã HỘ ¡c:c0i2c02iit2012001211621024200253951082g168539a388236841394589a61325395360a513a58a5šA235ã2515a268a3142538a 22 1;3:3.2 Basi riding Gea LỮ ccosccoeoooeiiistiisiiiiiiistiiSi105111351031116511561561585545617585585 22 1.3.3.3 Sách điện từ tương tác (cbooK) nh kưưn 23 1:3.3:4 Website hoe ÍẬP::cscsoosoosiiisiiosiinsgiiS1123158211735153158565555555588615555535856 24 1.3.3.5 Mô phỏng, thí nghiệm ảO nhe, 24 1.3.3.6 Trò chơi giáo dục tương tac - se, 24 1:4: Năng lực khóa hoe tự nhiÊn::::::::::ccciccccocginciiniiieniasg0121525102255265128153551585556 25 1.4.1 Cau trúc năng lực khoa học tự nhiên Ái 25 1.4.2 Định hướng dạy học phát triển năng lực khoa học tự nhiên 27
1.5 Thực trạng tô chức bài học STEM có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn
Kiba OC tt MIEN sssssssccssssssscssaassacasssssacssacvoacssaassacseacssaasoesessussasssetssasssesases0saess007000050 28
Trang 61.5.5.1 Kết quả khảo sát thực trạng của giáo viên trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin khi tô chức bài học STEM ở môn khoa học tự nhiên 30 1.5.5.2 Kết qua khảo sát thực trạng học sinh tham gia bài học STEM có ứng
dung công nghệ thông tin trong môn khoa học tự nhiên ‹- 4]
TIẾNHKDTIGHILRON GHI, is: c562460602245126002111060022113202228022002001240140111410220023303500233226122 50
Chương 2: UNG DUNG CÔNG NGHE THONG TIN TRONG TRIEN KHAI DẠYHOC CHU DE VAT SONG THONG QUA BAI HOC STEM TRONG MON KHOA
HOC TỰNHIÊN LỐP 7 iassssssssscssssssssssssssosssasssssssossasssssisuossasrssssssossassssacssossasssasitsoaaas 51
2.1 Phân tích chủ dé Vật sống trong chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7
Gãiã58š§ãš9555385515158561551388518ã1395858ã58588ã9833558843855138553513856155388858ã5385818ã58538ã9538558983153838565551388 51
2.1.1 Chủ dé Vat sống theo chương trình giáo duc phỏ thông 2018 512.1.2 Yêu cầu cần đạt của chủ dé Vật song trong môn khoa học tự nhiên lớp 7
10 1001///01/00011/01//1//001/0/1/0//0/0//0//0/00////1//////////////0/0/0101/01//11/1/////0/00/0/00/00000/10Ẻ 322.2 Đề xuất quy trình thiết kế bài học STEM trong chủ đề Vật sống ở môn khoa
học tự nhiên có tăng cường ứng dụng công nghệ thông tỉn «.cc<cx 57
2.2.1 Lựa chọn chủ dé của bài TCIM scsi ccscecssscccccssscssssseasisessssssssssccsssaazes 57
2.2.2 Xác định van dé cần giải Uy Gt ececsecssecseeseeseessesseessessessesseeeseeseesees 57
2.2.3 Xây dung tiêu chi sản phẩm/giải quyết các vẫn đề - 572.2.4 Dự kiến các hình thức, công cụ công nghệ thông tin sử dung trong bài học
BI TT TT 110110710110 /0/0//00/0/0//0/01/0001/1//010/00/0/00/00/0/01///////0/00////00/011010110 58
2.2.5 Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động day học - 58
2.3 Định hướng thiết kế bài hoc STEM trong chủ dé Vat song ở môn Khoa học tự
HHHICH N) ï7)4121142312421113111311211233623511154314)51335933133514331335123113614151355:31531153123511311351123155514121157 60
2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh - 65
Trang 72.5 Ví dụ bài học STEM có ứng dụng công nghệ thông tin trong chủ dé Vật sống của môn khoa học tự nhiên ÏỚp 7 Ăn HH HH HH như 65
2.6 Đánh giá kết qua tham khảo ý kiến của chuyên gia -cce©ccs- 82
TTEUIKET:CHUƯƯNG 2: nsnnninsneininitiinniooitiihititititii0iSB.Đ1E01800650083.8 89
Chương 3 THỰC NGHIBM SƯ PHẠM ccccocoeco 90
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm server 90
BMAD NMG ACI ssssicscisecccaascaascasscassecsssecsnccvascrnacccacsvessvasasassesssnssvnsavassisassacasvesane 90
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm su pham cc ecsceeeseeseeeseeeseeeseeereeeseeeseeenee 90
3.2 Thiết kế thực nghiệm sư phạm - HH HH HH Hàng 90
3.2.1 Đối tượng và địa ban thực nghiệm 5< se seeeeeeeeresee 90
3:2:2:I ii 00n thự fiPBHEÌfiisssosssiiiiosniisiiiitiiii1si1111461143101351531188138551331883855 90
3.2.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm - <5 HH ren 90
3.2.4 Phương pháp thực nghiệm va công cụ đánh giá, phân tích 9]
33 tgilitigenghlêinpiiBllfiiisassssnaaniareniinnitniatntdiiointitiatittiitbateanteante 92
3.3.1 Phân tích định tính diễn biến biểu hiện hành vi năng lực khoa học tự nhiên
trong bai hoc STEM có ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh 92
3.3.2 Đánh giá định lượng biéu hiện hành vi nang lực khoa học tự nhiên trong
bài học STEM có ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh 107
3.3.2 Đánh giả năng lực khoa học tự nhiên sau bài học II]
TIEUIKET' CHUONG 8 naieoainn-onennnni-oiionninniiiiditigitiiilidttggtttdtinsiiasgaaag 115
KET EUAN VA KINNGHĨ-enenaaeninoinronioonnnibnoinniiitioiinnniin 116
BIRR NAD Mh ssscssssssassssssvasssssssassssxesnsssssesasssasssavasssssanssacssannsacisssnsasasssrsassssstsousaieeass 116
1.1 Nghiên cứu co sở lí luận và thực tiễn cúa đề tài sec 116
1.2 Thiết kế bài học STEM va hỗ so bai dạy phục vu cho việc triển khai bai
RQ ‹iaáctii2ii21111501155125315511385156155553851566555855555855558535881556558515581ã5g3585558186488551555585558555 116
1.3 Thực nghiệm sư phạm Ác HH ng nu 116 P4 nh ĂÝ 117
TẠI LH U THANH HÀ ico cscccsssesescssascssacssasssasssstssesnssrssersteressrsesressersannsrseseeessers 119
EHUINN 2 0a na l
Trang 8Phụ lục 1 Các phiếu khảo sắt . -2-©sc 22 22v2S2vE222E22E2ECEEEerxrrrrrrrrrrrrcrrrcra 1
Phụ lục la: Phiếu hỏi ý kiến giáo viên - 6-6 thành người |Phụ luc 1b: Phiếu hoi ¥ kién HOG SIM 55565 sssessssscsassssssssscsssnsvasessesssesssseascsasnssseess 9Phụ lục le: Phiếu hỏi ý kiến chuyên gia - óc S2 St g1 xe 14Phụ lục 2 Kế hoạch dạy học bài học STEM SỐ 2 St 2221121 2111121112122 c552 19
Phụ lục 3 Bài kiểm tra cuối chủ đề c6 3 E2 111 15111 Exesxee 35
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIET TAT
Jre Information and Conmpumioaions Technology
(Công nghệ thông tin và truyền thông)
(Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật - Toán hoc)
THTM Trường học thông minh
DANH MỤC CÁC BANG
Bang 1.1 Cau trúc năng lực khoa học tự nhiên: ee eeeeeeeeeeeeeeeeeseeeeeeeseeeeeeeeeeeees 25 Bang 1.2 Đặc điểm mẫu khảo sát của GV -.ccccieoiecriecriecrierrirreee 28
Bang 1.3 Đặc điểm mẫu khảo sát của HS 5- 522222 Scxcrvcrvrcrrrcrrrcveee 28
Bang 1.4 Quan điểm của GV về vai trò và khó khăn khi ứng dụng CNTT trong tô
chức bail Figg STEMS môn KHÍN ác cecS 2L 00020210205666165261652 37
Bang 2.1, Yêu cau can đạt của chủ đề Vật sống trong môn KHTN lớp 7 52
Trang 10Bang 2.2 Dinh hướng thiết kế bai học STEM trong chủ dé Vật sống ở môn KHTN
Bảng 2.3 Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát, đóng góp ý kiến cho đề tải 83Bang 2.4 Khao sát ý kiến của chuyên gia về kế hoạch day học bài hoc STEM trong
MGT KHTNIGPL sii-iciisiiieiiisiiiiiisiiiiit4110011011061166135515505855353653653833538565333895680s38936 586 84
Bang 2.5 Khảo sát ý kiến của chuyên gia về việc ứng dụng CNTT vào trong quá trình
xây dựng và tô chức bai học STEM trong môn KHTN lớp 7 . - 85 Bang 2.6 Khảo sát ý kiến của chuyên gia về các phương tiện, học liệu hỗ trợ bài học
STEM có ứng dụng CNTT trong môn KHTN lớp 7 -ccSSSSessves 86
Bảng 3.1 Tiền trình thực nghiệm sư pham cssccsssesssesssesssesseessesseessecssecssecsses 90
Bang 3.2 Biểu hiện cụ thé của HS ở các năng lực chung - 5c <2 105
Bang 3.3 Biéu hiện năng lực tin học ở HS 5- 55-5522cSccvxecrsecseccee 106
Bang 3.4 Các mức độ đạt được của 05 HS ở từng năng lực thành phần 3582353538683 107
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mức độ tô chức bài học STEM trong môn KHTN -5- 30
Hình 1.2 Lí do tỏ chức bài học STEM trong môn KHTN cho HS 3]
Hình 1.3 Mức độ chuan bi trước khi tô chức bai học STEM trong môn KHTN 32 Hình 1.4 Lợi ích khi triển khai bài học STEM trong môn KHTN đối với HS 33 Hình 1.5 Những khó khăn của GV trong quá trình tô chức bài học STEM trong môn KHẨN ::cococpiiiiioontiiaiioniiiiiiiiiiosiii4416410311313533113533831385338358858588588583831885895355513856181385 34 Hình 1.6 Các công cụ CNTT ma GV đã sử dụng trong qua trình tô chức bai học DIEMởmiônEKHTTN:s-:::-::::::::::s::::::ccczzcicci:22222220222122115251221555515551537585558515858585588882E 35
Hình 1.7 Mức độ thường xuyên sử dung các hình thức CNTT khi tô chức bai học
SPE VI¡(ÍTðREITRBRIEHIỂNG.:::::.:s:itiiiiiiiiiit1141125111211031103539355355319555 933515519555 65553353 255395 36
Hình 1.8 Mức độ cần thiết của ứng đụng CNTT trong tô chức bai học STEM 40 Hình 1.9 Mức độ đồng ý của GV về ý kiến đưa ra ccc©cccccccccec- 4I
Hình 1.10 Mức độ tham gia bài học STEM trong môn KHTN của HS 42
Hình 1.11 Lợi ích của HS khi tham gia bai học STEM trong môn KHÍTN 43
Trang 11Hình 1.12 Phan trim HS được sử dụng hình thức, công cụ CNTT khi tham gia bai học STEM trong môn KHÍTN - sóc HH TH no Thu HH Hư 44
Hình 1.13 Một số công cụ CNTT mà HS đã sử dung trong quá trình tham gia bài học
SIEMớmôn KHẨNGinaasaasnnnroaraaossniianiaiiiiiosiiiaiiaiiisiiistinaiiiaitnaitnariaasrssrias 4d Hình 1.14 Mức độ thường xuyên được sử dung các hình thức CNTT khi tham gia
bai học STEM trong môn KHTN của HS - ng essee 45
Hình 1.15 Vai tro của bài hoc STEM có sự hỗ trợ của CNTT đối với HS 46
Hình 1.16 Khó khăn của HS trong quá trình tham gia bài học STEM có ứng dụng CNHTTðmônKHẨẨN:¡::::i:cziisiiziiiiiioiiiitiitii2iii41012111411221145111311343133113331353ã49155 47 Hình 1.17 Mức độ cần thiết của việc ứng dụng CNTT khi tham gia bai hoc STEM tong môn KHTTẨHsssscisssiiiosiiiiiiigiiisiiiiiiiiitisiitsiitsiittii441116111461131315133855881585158381888188 48 Hình 1.18 Khảo sát mong muốn tham gia bai hoc STEM có ứng dụng CNTT trong môn KHTN của HS cssccossosssssssessosssssrssessserssessonssssssoesssarssestsorsesorsorsessrserseesrsnrerseres 48 Hình 2.1 Cấu trúc chương trình KHTN lớp 7 - - .5-css©css©ssscssscssee 51 Hình 2.2 Nội dung và thời lượng tương ứng dự kiến trong chủ dé Vật sông ở môn KHTN lớp 7 (theo Bộ Giáo dục và Dao tạo, 2Ø1§b) Suy 52 Hinh 2.3 Tién trinh bai hoc STEM (theo Lê Huy Hoang va các cộng su, 2021) 59
Hình 3.1 Lớp học trực tuyến trên Padlet cccsccssseessesssesssesssesssessveesvensvensecsseesneesees 92 Hình 3.2 Tổng số lượt HS tham gia hoàn thành hai bai tập trên Quizizz 93
Hình 3.3 Bảng kết quả làm bài của HS trên Quizizz ở nội dung “Con đường hap thụ, vận chuyên nước và mudi khoáng ở rẾT” 5-13 2E11211111111 11 211 11c 93 Hình 3.4 Bảng kết quả làm bài của HS trên Quizizz ở nội dung “Qua trình thoát hơi POS LA” Giiiagiiaiiiá1ii1it1ã116511551123115561331855518ã1535118583331318ã31891384315853ã551281855519ã18ã551837855578558 94 Hình 3.5 Bang kết quả câu tra lời của HS trên Plicker - 95
Hình 3.6 Câu 1 trong phiếu học tập số 2 của 8 nhóm c52ccsccccccccseec 96 Hình 3.7 Kết quả câu | trong phiếu học tập số 1 của một số HS 97
Hình 3.8 Kết quả câu 2 trong phiếu học tập số 1 của một số HS - 98
Hình 3.9 Kết quả sơ đồ tông quan trong phiếu học tập số 1 của một số HS 98
Hình 3.10 Kết qua phan II về hiện tượng mao dẫn của một số HS 90
Trang 12Hình 3.11.
Hình 3.12.
Hình 3.13.
Hình 3.14.
Hình 3.15.
Hình 3.16,
Hình 3.17.
Hình 3.18.
Hình 3.19.
Hình 3.20.
Hình 3.21.
Hình 3.22.
Hình 3.23.
Hình 3.24.
Hình 3.25.
Hình 3.26.
ix
Câu 2 trong phiéu học tập số 2 của O8 MOM cecssecseesseessessseeseeseeeeees 100
HS tiễn hành làm thí nghiệm dây dẫn nước -s -ccssccse¿ 100 Các nhóm tiễn hành vẽ bản thiết kế sản phẩm 22-52-55 101
HS trình bay ban thiết kế của nhóm S22 cssrrse 102
Bản thiết kế hoàn chỉnh của 08 nhóm được đăng trên Padlet 102
Sản phẩm chậu cây tự tưới của 0§ nhóm .2- 56c 5ssccsccsccsceo 103 Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm .5 ©ccscccxeecrcesrrcee 104 Các nhóm lên bao cáo sản phẩm chậu cây tự tưới . : 104
Biểu hiện hành vi ở ở từng năng lực thành phần của HS l 108
Biểu hiện hanh vi ở ở từng nang lực thành phần của HS 2 108
Biểu hiện hanh vi ở từng năng lực thành phan của HS 3 109
Biểu hiện hanh vi ở ở từng năng lực thành phần của HS 4 110
Biểu hiện hành vi ở ở từng năng lực thành phan của HS 5 111
Bài kiểm tra cuối chủ đề của một số HS -.cc eccee 112 Phô điểm của HS trong bài kiểm tra cuối chủ đề . -5: 112
Số HS trả lời đúng ở 18 câu -.cc co S113 xxx 113
Trang 13MỞ DAU
1 LÍ ĐO CHỌN ĐÈ TÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thông
tin (CNTT) đã và đang mang đến những thay đôi to lớn trong mọi lĩnh vực của đời
sông, trong đó có giáo dục Ngay trước khi đại dịch COVID-19 bùng phát, việc ứng
dụng CNTT vào đạy học đã được nhiều quốc gia trên thế giới chú trọng và triên khai
nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục va tạo môitrường học tập hiện đại, hiệu quả Anh hưởng của dai dich COVID-19 đã mang dén
những thay đôi to lớn trong ngành giáo dục, buộc các trường học phải chuyên đôi sang hình thức dạy học trực tuyến Bên cạnh đó, những hiện tượng thời tiết cực đoan
như bão lũ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập trực tiếp của học sinh Do
đó việc tăng cường ứng dụng CNTT trong hỗ trợ dạy học từ xa trở thành nhu cầu thiết yêu hơn bao giờ het.
Xu hướng học tập dạy học kết hợp (online va offline) đã và đang được áp dụngrộng rãi ở nhiều quốc gia Đông Nam Á và trên thế giới Tại Việt Nam, hình thức dạyhọc kết hợp đang được triển khai nhằm mở rộng cơ hội học tập cho học sinh, giúp
các em tiếp cận tri thức mọi lúc moi nơi Hơn nữa, nó còn mang lại nhiều lợi ích cho
cả giáo viên (GV) và học sinh (HS), chăng hạn như giúp GV đa dạng hóa phươngpháp giảng day, thu hút HS tham gia học tập, tiết kiệm thời gian, công sức soạn giảng,
dé dang quản lý lớp học và theo dõi tiền độ học tập của HS và giúp HS tiếp cận kiến thức một cách trực quan, sinh động, chủ động học tập vả phát triển tư duy sáng tạo,
rèn luyện kỹ nang sử dụng CNTT Dé làm được điều này thì đòi hỏi ở người GV phải
có năng lực ứng dụng CNTT dé nâng cao khả năng day học, thu hút HS vao quá trình
học tập tạo ra một môi trường học tập hiện đại Không những thể, trong CTGDPT
2018 cũng nhắn mạnh đến việc phát triển năng lực tin học cho HS.
Mô hình giáo dục STEM đã được chính thức đẻ cập trong CTGDPT 2018, là
mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức
khoa học, công nghệ kĩ thuật và toán học vảo giải quyết một số van đẻ thực tiễn trong
Trang 14bối cảnh cụ thé (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018a) Trong chỉ thị số 16/CT-TTg của
Thủ tướng chính phú ngày 04 tháng 5 năm 2017 đã đưa ra giải pháp về mặt giáo dục:
“Tập trung vào thúc day đào tạo vẻ mặt khoa học, công nghệ kĩ thuật và toán học
(STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục pho thông" và giao nhiệm
vụ cho ngành giáo dục là “Thtic day triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, ki thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dục pho thông; tổ chức thí điểm
tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 - 2018" (Tha tướng Chính phủ,
2017) Điều đó cho thấy chính phủ và Bộ Giáo đục và Đào tạo Việt Nam hiện nay rất quan tâm và coi trọng việc tô chức các hoạt động dạy học và giáo dục thông qua
phương thức giáo dục STEM Bởi vì điều này sẽ góp phần định hướng phát triển cho
học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực khoa học tự nhiên,
công nghệ kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống trong thực tiễn
Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn khoa học thực nghiệm, có mối liên hệ với
thực tiễn đời sống va là một trong những môn học chủ đạo của các bai học STEM Trong đó, ở chủ dé Vật sống của chương trình môn KHTN lớp 7 có nhiều kiến thức
và yêu cau cần đạt (YCCD) gắn liền với thực tế, đời sống xung quanh, chăng hạn như
ở bài Trao đôi nước va chất dinh dưỡng ở thực vật có YCCD là “Van dụng những
hiểu biết về trao đôi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích về việc tưới nước hợp li cho cay)” Vì thé có thẻ triển khai dạy học một sỐ nội dung chủ dé Vật sống trong môn KHTN lớp Bay theo bài học STEM là một hướng
đi phù hợp Tuy nhiên, thời gian dé trién khai các hoạt động trong bai học STEM chưa được đưa vào kế hoạch giảng day nha trường nên việc triển khai các bai học
STEM trong môn KHTN còn bị hạn chế Ngoài ra, GV còn thường gặp những khó
khăn trong việc tô chức bai học STEM vì cần phải đảm bảo vẻ kiến thức của môn
học, sử dụng hiệu quả thời gian trong nhiều hoạt động, đồng thời phải phát triển cho
HS các năng lực chung vả năng lực đặc thù, đặc biệt là năng lực khoa học tự nhiên (NL KHTN) trong môn KHTN Do đó, việc ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu
quả của việc triển khai bai học STEM trong môn KHTN theo hình thức kết hợp có
thê là một biện pháp khả thi dé giải quyết van dé trên.
Trang 15Với những lí do đó trên, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Ứng dựng công
nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu qua dạy học chủ dé Vật sống thông qua bài
học STEM trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7".
2 MỤC TIEU NGHIÊN CỨU
Xây dựng bài học STEM có tăng cường ứng dụng CNTT ở chủ đề Vật sống
trong môn KHTN lớp 7 nhằm nâng cao NL KHTN của HS và tăng hiệu quả sử dụng
thời gian trong nhiêu hoạt động của bài học STEM.
3 KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thé nghiên cứu: Quá trình dạy học bài học STEM có ứng dụng CNTT
ở chủ đề Vật sông trong môn KHTN lớp 7
- Đỗi tượng nghiên cứu: NL KHTN của HS thông qua quá trình day học bài học STEM có ứng dụng CNTT ở chủ dé Vật sống trong môn KHTN lớp 7.
4 GIÁ THUYET KHOA HỌC
Nếu thiết kế được các bai học STEM cỏ tang cường ứng dụng CNTT trong day
học chủ dé Vật sống trong môn KHTN lớp 7 đảm bảo tính khoa học, phù hợp thì sẽ giúp HS nâng cao NL KHTN cũng như hỗ trợ GV sử dụng hiệu quả thời gian trong
nhiều hoạt động của bài hoc STEM
5 NHIEM VỤ NGHIÊN CUU
- Nghiên cứu co sở lí luận va thực tiễn của giáo duc STEM, ứng dụng CNTT
trong day học môn KHTN.
- Đánh giá thực trang của GV va HS trong việc ứng dụng CNTT khi tô chức
hoặc tham gia bai học STEM ở môn KHTN.
- Đề xuất quy trình thiết kế bài học STEM có tăng cường ứng dụng CNTT trongday học chủ dé Vật song ở môn KHTN
- Thực nghiệm dé đánh giá kết quả thiết kế và sử dung bài học STEM có tăng
cường ứng dụng CNTT trong dạy học chủ dé Vật sông ở môn KHTN lớp 7.
6 GIỚI HAN VÀ PHAM VI NGHIÊN CUU
- Giới hạn nghiên cứu: chủ dé Vật sống trong chương trình môn KHTN lớp 7.
- Thời gian nghiên cứu: 7 tháng (tử tháng 10/2023 đến tháng 4/2024).
Trang 16- Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Hoàng Văn Thụ, quận 10.
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các văn bản của nhà nước và Bộ Giáo dục và Đảo tạo về CTGDPT chương trình tong the, CTGDPT môn KHTN và giáo dục STEM đề nắm vững định hướng phát triển năng lực của HS, đặc biệt tập trung vào NL KHTN của HS; nội dung chủ dé Vật sông ở môn KHTN lớp Bảy; các hình thức tô chức giáo dục STEM cũng
như nghiên cứu quy trình xây dựng bài học STEM trong môn KHTN.
- Nghiên cứu các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố trong
và ngoài nước sẽ giúp chúng tôi điều chỉnh, hoàn thiện các nội dung của đề tải, đặc biệt là quy trình thiết kế bai học STEM có tăng cường ứng dụng CNTT trong day học chủ dé Vật sống ở môn KHTN lớp 7.
7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Bảng hỏi danh cho GV và HS được thiết kế nhằm đánh giá thực trạng việc ứng
dụng CNTT trong triển khai hoặc tham gia bài học STEM trong môn KHTN.
7.3 Phương pháp chuyên gia
Thiết kế phiếu hỏi dành cho 5 - 6 chuyên gia, các chuyên gia là những giảng
viên và GV có nhiều kinh nghiệm triển khai bài học STEM trong môn KHTN đề tham
khảm ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lí, khá thi của việc ứng dụng các hình thức, công cụ CNTT trong quá trình tổ chức bài học STEM ở chu dé Vật sống của môn KHTN lớp 7.
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiền hành thực nghiệm day học một bai học STEM ở chú dé Vật sông trong môn KHTN có ứng dụng CNTT đối với HS lớp 7 nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu
quả của bài học STEM đã xây dựng, từ đó rút ra kết luận và dé xuất giải pháp phù
hợp.
7.5 Phương pháp xử lí số liệu
- Với các thông tin định tính: phân tích dé nhận ra mối liên hệ giữa các biểu hiện của HS với các thành t6 NL KHTN.
Trang 17-Với các thông tin định lượng: sử đụng phần mém Microsoft Excel đề xử lí các
số liệu, từ đó đánh giá tính khả thi, hiệu quả của bài học STEM
§ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐÈ TÀI
- Tong quan và lam rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong
day học chủ dé Vật song ở môn KHTN lớp 7 thông qua bai học STEM
- Đánh giá thực trạng của GV và HS trong việc ứng dụng CNTT khi tô chức hoặc tham gia bai học STEM ở môn KHTN.
- Đề xuất qui trình thiết kế bài học STEM có ứng dụng CNTT trong dạy học
chú đề Vật sống ở môn KHTN lớp 7
- Đề xuất 02 bài học STEM có tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học chủ
đề Vật sống ở môn KHTN lớp 7 nhằm nâng cao NL KHTN của HS
9 CÁU TRÚC CỦA KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục và danh mục các tài liệu
tham khảo thì nội dung của khoá luận tốt nghiệp được chia lam 03 chương, trong đó:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong day
học chủ dé Vật sông thông qua bài học STEM trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7
Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong trién khai day học chủ dé Vậtsông thông qua bài học STEM trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE UNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THONG TIN TRONG DAY HỌC CHỦ DE VAT SÓNG
THONG QUA BAI HOC STEM TRONG MON KHOA HOC TU NHIEN
LỚP 7
1.1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực dang là xu hướng giáo dục quốc
tế và ở Việt Nam điều nay cũng không ngoại lệ Trong Nghị quyết 29-NQ/TW khóa
XI, Đảng đã xác định một trong những nhiệm vu trọng tâm "đột phá chiến lược"
chính là '*Đổi mới căn ban và toàn điện giáo duc và đào tao” nhằm xây đựng và phát triển nền giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu hướng phát triển của
thời đại và bắt kịp với các nên giáo dục tiên tiền trên thể giới (Ban Chấp hành Trung
ương, 2013) Theo định hướng phát triển năng lực, HS đóng vai trò là trung tâm của
hoạt động học, nghĩa là HS chủ động, tích cực tham gia hình thành, khám phá kiến
thức và vận dụng các kiến thức đó vào thực hành, thực tiễn Day là mô hình tập trung
vào phát triển năng lực của HS, còn GV chỉ là người hướng dẫn.
Tính mở của CTGDPT 2018 đã tạo điều kiện cho GV sáng tạo, sử dụng linh
hoạt nhiều phương pháp day học dé đa dang cách thức tô chức day học nhằm datđược các YCCD về phẩm chất và năng lực trong chương trình CTGDPT 2018 hình
thành và phát trién cho HS những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, cham chỉ, trung thực, trách nhiệm Vẻ năng lực thì được phân ra thành 02 loại: năng lực
chung va năng lực đặc thù Năng lực chung là năng lực được hình thành, phát trién ở
tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục, gom có: năng lực tự chủ va tự học,
năng lực giao tiếp va hợp tác, năng lực giải quyết van đề và sáng tạo Còn năng lực đặc thù là nang lực được hình thành, phat trién chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định, cụ thể như ở môn KHTN thì sẽ tập trung hình thành và phát triển cho HS NL KHTN (Bộ Giáo dục và Dao tạo, 2018a).
Theo Nguyễn Minh Thuyết - Tông chủ biên CTGDPT 2018 nhận định: “Tinh
mở của Chương trình GDPT 2018 cho phép một số nội dung giáo dục STEM có thể được xáy dựng thông qua chương trình địa phương, kê hoạch giáo dục nhà trường;
Trang 19qua những chương trình, hoạt động STEM được triển khai, tổ chức thông qua hoạt
động xã hội hoa giáo duc” (Nguyễn Minh Thuyết, 2019) Qua đó cho thấy, việc tô
chức các hoạt động giáo duc STEM trong dạy học môn KHTN giúp định hướng phát
triển năng lực cho HS, cụ thé là NL KHTN và các năng lực chung Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ như trí tuệ nhân tạo, thì nang lực tin học
cũng rất quan trọng trong việc hình thành, phát triển ở HS Do đó, việc ứng dụngCNTT trong quá trình dạy học hiện nay là điều cần thiết
1.1.1 Trên thế giới
Toàn cầu hoá với sự phát triển vượt bậc của công nghệ đã thúc đây Việc tăng cường sử dung CNTT vào trong tat cả các lĩnh vực va giáo duc cũng không ngoại lệ.
Chính vì thé giáo dục luôn phải đôi mới không ngừng dé bắt kịp với xu hướng của
thời đại Do đó, nhà giáo dục cần phải sử dụng sáng tạo và linh hoạt các khía cạnh
như về nội dung kiến thức, phương pháp day học, cách thức tô chức hoạt động day
hoc, Vi thé, khi CNTT tham gia vao quá trình dạy học, nó sẽ lam môi trường day học thay đôi, tác động mạnh mẽ tới các thành tố của quá trình day học (Trần Trung
va cộng sự, 2011) Việc ứng dụng CNTT vao trong day học nói chung và môn Khoa
học tự nhiên nói riêng ngay nay đã không còn xa lạ đối với các nước trên thế giới.đặc biệt là ở các nước tân tiền và có những thành tựu nỗi bật về khoa học công nghệ
như Mi, Singapore, Han Quốc, Nhật Bản
Từ cuối thập niên 80 của thế ki XX, nhiều nhà giáo dục Mỹ như Steven Cohen,
Irwin Unger Timothy J Newby, Judith H, Sandholtz đã dé cập đến việc sử dụng
CNTT trong dạy hoc theo hướng phát huy tính tích cực va chu động của người day
(GV) và người học (HS) (Nguyễn Thị Yến, 2016) Từ năm 1997 - 2014, Bộ Giáo dụccủa Singapore (MOE) đã đưa ra Ké hoạch tông thé về công nghệ thông tin và truyền
thông (ICT) vào trong giáo đục với mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT trong
nhà trưởng: tăng cường hình thức bai học điện tử dé phát triển năng lực ICT và khả năng tự học của HS; đào tạo đội ngũ GV sử dụng hiệu quả CNTT và lấy HS làm trung
tâm trong quá trình giảng dạy Hiện nay, Singapore cũng đang là một nước có sự
chuyên biến khá nhanh trong lĩnh vực giáo dục thông minh khi ứng dụng những công
Trang 20nghệ thực tế tăng cường (Augmented Reality-AR) và thực tế ảo (Virtual Reality-VR)
đo Công ty Công nghệ thực tế EON Reality phát triển vào trong việc tô chức day học(Phạm Đức Quang & Trần Huy Hoàng, 2020) Viện về công nghệ thông tin trong
giáo dục của UNESCO (UNESCO Institute for Information Technologies in
Education), viết tat là IITE được thành lập vào năm 1997 với nhiệm vụ đặt ra là thúc
đây sử dụng sáng tạo ICT và hỗ trợ đưa ra các chính sách tích hợp CNTT hiệu quả vảo giáo dục và quá trình giảng dạy.
Trường học thông minh (Smart School) là một loại hình day học được thiết kếdựa trên các công nghệ hiện đại nhằm tạo ra một môi trường học tập và giảng day ởmọi lúc, mọi nơi (Vương Quốc Anh et al., 2019) Thuật ngữ nay xuất hiện lần đầu
tiên vào năm 1984 bởi Perkin va các cộng sự khi giới thiệu về dự án sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) tại Harvard nhằm đem lại những sự đôi mới
trong giáo dục Trong cuốn sách “Smart Schools: From training memories to
cducating minds” xuất ban năm 1992, Perkin cũng đã chỉ ra hai yéu tố chính của
trường học thông minh (THTM) là việc học tập cần tập trung vào sự phát triển kiến
thức, kĩ năng tư duy của học sinh và điều đó đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc, biết cách sử
dụng các tri thức va công nghệ một cách linh hoạt va chủ động (Perkins, 1992) Vào tháng 8 năm 1996, Malaysia lan đầu tiên triển khai dy án giáo dục thông minh
(GDTM) trong đó có xây dựng kế hoạch THTM nhằm thiết kế ra chương trình giáodục giúp cho người học biết cách học suốt cuộc đời mình trong thế ki XXI (Vieziany
& Putch, 2004), phát triển và rèn luyện năng lực sử dụng truyền thông đa phương tiện
trong việc giảng day, quản lí (GV) va học tập (HS); vận dụng linh hoạt và chủ động
dé đáp ứng được các yêu cầu về nguồn nhân lực trong kí nguyên công nghệ
Cocoli và cộng sự cho rằng: “Mét nên giáo dục trong một môi trường thông
mình (MTTM) được hỗ trợ bởi công nghệ thông minh, sứ dung các công cụ và thiết
bị thông minh là đã có thé được coi là giáo dục thông minh” (Coccoli et al., 2014) Hoặc theo Zhu và các cộng sự thì GDTM bao gồm ba thành phan: sự hướng dan của
người day, tương tác của người học và công nghệ hỗ trợ (Zhu et al., 2016).
Trang 21Mahlatse Nkadimeng & Piet Ankiewicz đã nghiên cứu trên một lớp học gồm
20 học sinh ở trường tư thục tại Nam Phi với mục đích khám phá những ưu điểm nồi bật của việc sử dung Minecraft Education (Minecraft-Edu) như một công cụ học tập
dựa trên trò chơi điện tử dé day va học về cấu trúc nguyên tử ở trường trung học cơ
sở (Nkadimeng & Ankiewicz, 2022) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng
Minecraft-Edu đã giúp các khái niệm trừu tượng trở nên trực quan và tăng tính tương
tác giữa người day và người học Điều nảy cảng làm rõ hon tác động tích cực của ứng
dung CNTT vào trong day học, đặc biệt là ở các môn có nhiều khái niệm trừu tượng như môn KHTN.
Nghiên cứu của Rita Birzina & Tamara Pigozne đã xác định rõ vai trò của CNTT trong việc day học va triển khai các chủ đẻ STEM khi khảo sát trên 128 GV STEM
và 257 HS tại các trường phô thông của Latvia với sự trợ giúp của nén tang điện tử
QuestionPro (Birzina & Pigozne, 2020) Javed Mohammed cũng nhắn mạnh tamquan trọng của CNTT trong giáo dục STEM va đưa ra các dé xuất đề cải thiện GD
STEM bằng cách tích hợp CNTT vào trong các bài học STEM nhằm đổi mới phương pháp dạy học (Mohammed, 2015).
Nghiên cứu của Yuberti và các cộng sự đã cho thấy những kết quá tích cực khi
phát triển sách điện tử tương tác (ebook) dựa trên STEM trong việc nâng cao năng
lực khoa học của HS và tác giả đã kết luận rằng mô hình nảy có tính khả thi cao và
rất phù hợp đề áp dụng vào trong đạy học hiện nay bởi việc cung cấp các tài liệu
giảng dạy điện tử dưới dạng cbook dựa trên STEM đã hỗ trợ rất nhiều trong việc tự
học của HS và nó còn kích thích, rèn luyện năng lực khoa học trong thời đại toàn cầu
hoá (Yuberti et al., 2022) Trong cuén sách “Blended Learning Designs in STEM
higher Education”, Christopher Allan va các cộng sự đã cung cấp các nguyên tắc thiết
kế theo mô hình dạy học kết hợp trong giáo dục STEM và sử dụng các công cụ như
PepperPad — một nên tang học tập ca nhân với phần mềm ePortfolio dé hỗ trợ, hướng dẫn HS lập ké hoạch, chia sẻ, phản hồi và đánh giá (Allan et al., 2019).
Trang 22Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã làm rõ hơn tầm quan trọng của CNTT
trong giáo dục và đưa ra được các định hướng khi tích hợp CNTT trong giáo STEM
ở một số môn học và thông qua mô hình dạy học kết hợp
1.1.2 Tại Việt Nam
CTGDPT 2018 là chương trình được xây dựng với cách tiếp cận theo hướng phát triển năng lực của người học Vì thế việc áp dụng mô hình giáo đục STEM vào trong day học đang rất được quan tâm va chú trọng Củng với sự phát trién không
ngừng của công nghệ thì việc sử dụng CNTT vào trong giáo dục đã trở thành một
điều tất yêu bởi nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc đôi mới phương pháp và
hình thức tô chức day học (Vũ Thị Thu Hoài & Vũ Thu Trang, 2020) Do đó việc
ứng dụng CNTT vào trong day học các chủ đề STEM không những tạo điều kiện cho
HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học vảo trong thực tiền cuộc sông màcòn tăng cường khả năng tự học, giải quyết vấn đẻ của HS Sau đây là một số nghiêncứu tiêu biểu liên quan đến đề tải:
Lê Hải Mỹ Ngân và Nguyễn Thị Hoài Phương (2022) đã thiết kế và tô chức day
học chủ dé STEM “M6 hình nhà nỗi chống lũ” trong môn KHTN lớp 8 theo hình
thức dạy học trực tuyến đo ảnh hướng của dịch Covid-L9 với sự hỗ trợ của một sỐ
nên tảng CNTT như Microsoft Teams/Zoom, Padlet, Google Classroom, Jamboard, Thực nghiệm sư phạm được tiễn hành tại hai lớp ở hai trường trung học
cơ sở (THCS) thuộc địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh Kết quả nghiên cứu đã cho
thay khi t6 chite day học, HS có những biểu hiện tích cực và giải quyết được van đề
thực tiễn đặt ra.
Lương Quốc Thái (2022) đã xây dựng và tô chức day học chủ đề STEM “Chế
tạo soda hoa qua” môn Hoá học lớp 11 theo mô hình lớp học đảo ngược (flipped
classroom) nhằm phát triển năng lực tự học của HS Tác giả khang định CNTT sẽ
giúp HS nắm vững các lí thuyết vả tăng cường hiệu quả trong quá trình học tập
Thông qua nghiên cứu, tác giả cũng đã dé xuất ra quy trình chung để áp dụng mô hình lớp học đảo ngược vào trong đạy học theo định hướng giáo dục STEM.
Trang 23Nguyễn Thị Huyền Trang và Dinh Van Nam (2023) đã xây dựng, thiết kế chủ
đề giáo dục STEM phan “Khúc xạ ánh sáng” môn Vat lí lớp 11 với sự hỗ trợ củaphần mém Crocodile Physics 6.05 và tiền hành thực nghiệm với hai lớp gồm 54 HS
(một lớp thực nghiệm và một lớp đôi chứng) tại trường trung học, THCS vả trung
học phô thông Trường Đại học Ha Tinh, tinh Hà Tĩnh Kết quả nghiên cứu cho thay
việc sử dụng phần mém thí nghiệm ao đã làm tăng hứng thú học tập, giúp HS tập trung hơn và đem lại hiệu quả cao cho bài học.
Như vậy, các dé tài nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã cho thấy được những mặt tích cực, hiệu qua khi ứng dụng CNTT vào trong day học các chủ dé
STEM Tuy nhiên có rat ít dé tải liên quan đến môn KHTN ở bậc THCS, cụ thé là ở
lớp 7 và đặc biệt là trong chủ dé Vật sống.
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE GIÁO DUC STEM
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về giáo dục STEM
1.2.1.1 Thuật ngữ STEM STEM là chữ viết tắt của bốn từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
Engineering (Kĩ thuật va Mathematics (Toán học) Theo quan điểm của Honey và
cộng sự, bốn khía cạnh của STEM có thê được hiểu như sau (Honey ct al., 2014):
- Khoa học (Science) là nghiên cứu vẻ thé giới tự nhiên, bao gồm các lĩnh vực
vật lí, hoá học, sinh học và các qui luật, khái niệm, nguyên tắc liên quan đến các lĩnhvực trên Khoa học vừa là một khối kiến thức được tích luỹ theo thời gian vừa là quátrình tạo ra kiến thức mới Ở Việt Nam thì Science được hiéu là KHTN Theo Bộ giáo
dục và Đào tạo, môn KHTN được xây dựng và phát triển trên nên tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất Vi thé nó được phân chia thành bốn
chủ dé chính, bao gồm Chat và sự biến đồi của chat, Năng lượng và sự biến đồi, Vậtsong, Trái Dat và bầu trời
- Công nghệ (Technology) là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật ding
để chế biến vật liệu và thông tin Phần lớn các công nghệ hiện đại là sản phẩm củakhoa học va kĩ thuật nhằm phục vụ va đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người vả xã
hội Công nghệ phát triển kha năng sử dụng, quản li, hiểu và đánh giá công nghệ của
Trang 24HS; tạo cơ hội để HS tìm hiểu về lịch sử phát triển của công nghệ và phân tích được
tầm quan trọng của công nghệ trong giáo dục và trong cuộc sông hiện nay
- Kĩ thuật (Engineering) bao gồm các tri thức vẻ thiết kế dé tạo ra sản phẩmdưới bàn tay của con người và sử dụng các thành tựu của toán học, KHTN để giái
quyết các van dé thực tiễn Kĩ thuật sẽ cung cấp cho HS những cơ hội dé tích hop
kiến thức của nhiều môn học và phát triển sự hiểu biết của HS về cách thức phát triển
công nghệ thông qua quá trình thiết kế ki thuật.
- Toán học (Mathematics) là quá trình nghiên cứu các mẫu, các moi quan hệ
giữa những đại lượng, số học, hình học Toán học còn liên quan đến lí luận logic vatính toán định lượng Toán hoc là nền tang cho các nghiên cứu cơ ban và nghiên cứu
ứng dụng trong tat cả các lĩnh vực KHTN Trong ngữ cảnh STEM, Toán học sẽ phát trién cho HS khả nang phân tích, truyền đạt ý tưởng một cách có hiệu quả thông qua
việc tính toán, đo lường.
1.2.1.2 Giáo dục STEM Hiện nay có nhiều định nghĩa vẻ giáo dục STEM, trong đó phô biến có thê kẻ đến định nghĩa của Hiệp hội các giáo viên day Khoa học tại Mỹ (National Science
Teachers Association - NSTA) như sau: “Gido duc STEM là một cách tiếp cận liền
ngành trong quả trình học tập, trong đó kiến thức về khái niệm được lông ghép với các trai nghiệm thú vị trong thể giới thực, nơi mà học sinh áp dung các kiến thức về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học để giải quyết van dé trong bồi cảnh cụ thể,
giúp kết noi giữa trường hoc, công đồng và các tổ chức toàn câu, từ đó phát triển các
năng lực trong lĩnh vực STEM và góp phan vào cạnh tranh trong nên kinh tế mới”
(Tsupros et al., 2009).
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, định nghĩa giáo dục STEM được sử dụng là
mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến
thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vảo giải quyết một số van dé thực tiễn trong bối cảnh cụ thẻ (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 201§a).
Trang 251.2.1.3 Thực trạng giáo dục STEM ở trên the giới và tai Việt Nam
Giáo dục STEM đã và đang đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành
và phát triển năng lực của người học trên toàn thé giới nói chung va ở Việt Nam nói
riêng.
a) Trên thé giới
Tại Hoa Ki, Tổng thống Barack Obama từng phát biéu tại Hội chợ Khoa học
Nhà Trắng hàng năm lần thứ ba, tháng 4 năm 2013 rằng: “MG6t trong những điều mà
tôi tập trung khi làm Tổng thông là làm thể nào chúng ta tạo ra một phương pháp
tiép cận toan điện cho khoa hoc, công nghệ, kỳ thuật va toán hoc (STEM) Chúng
ta can phải ưu tiên đào tạo đội ngũ giáo viên và giảng viên có chất lượng trong cáclĩnh vực chủ dé này, đồng thời cần đảm bao rằng toàn thé nhân dan cả nước cùng
hợp lực thúc day các ngành này phát triển xứng đáng với tam quan trọng của chúng”.
Năm 2015, Bộ Giáo dục Hoa Kì tổ chức một hội thảo tập hợp các chuyên gia giáo
dục trong lĩnh vực STEM đề cùng nhau chia sẻ quan điểm va đóng góp ý kiến xây
dựng tương lai của giáo dục STEM tại Hoa Ki và được tong hợp trong Báo cáo STEM
2026 - Tầm nhìn đôi mới giáo dục STEM (The American Institutes of Research & The U.S Department of Education, 2016) Vao nam 2018, The Office of Science and
Technology Policy (OSTP) đã công bố kế hoạch chiến lược 5 năm vẻ giáo dục STEM,
trong đó năng lực STEM đã được chỉ rõ là mục tiêu trau đồi cho công dan đẻ chuan
bi cho lực lượng lao động STEM trong tương lai (Executive Office of the President,
2018).
Tại Anh, giáo đục STEM được xem là Chương trình quốc gia với mục tiêu tạo
ra nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học chất lượng, bao gồm các nội dung trọng tâm như tuyên dụng va đào tạo GV giảng day STEM: nâng cao trình độ nghiệp vụ của
GV; thúc đây các phong trào giáo dục STEM bằng các hoạt động như câu lạc bộ,
ngày hội STEM ; phát triển cơ sở vật chat cho việc dạy va học Cùng với đó là triển
khai rat nhiều mô hình tài liệu tham khảo trực tuyển như STEM Learning nhằm hỗ
trợ GV và HS có thé nắm bắt kịp thời các tin tức mới về chính sách quốc gia STEM
hay các hoạt động của câu lạc bộ STEM trên toàn quéc, (Hồ Thị Thu Hương, 2019).
Trang 26Tại Hàn Quốc, một trong những điềm độc đáo của giáo duc STEM ở nước này
là có sự tích hợp giữa STEM với nghệ thuật, gọi tắt là STEAM Quốc gia đã tài trợ
đáng kể cho việc nghiên cứu và phát triên STEAM ở hai lĩnh vực chính: phát triển
chuyên môn GV và phát triển chương trình giảng đạy STEAM Khoản tài trợ đượcđiều hành bởi Quy phát triển và sáng tạo Han Quốc (KOFAC) Trong đó, các dự án
về phát triển tài liệu dạy học STEM sẽ được tài trợ trong bốn lĩnh vực: STEAM tíchhợp theo chủ đề: STEAM kết hợp sử dụng công nghệ: STEAM tích hợp khoa học và
nghệ thuật; STEAM liên quan đến nghẻ nghiệp tương lai và sẽ sử dụng các công nghệ
hiện đại như Adruino đẻ phục vụ cho quá trình học tập của HS (Kang, 2019).
b) Tại Việt Nam
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với xu hướng phát triển mô hình day họctheo hướng tích hợp liên môn, kết hợp với các công nghệ hiện đại như robot, trí tuệ
nhân tạo, thực tế do tăng cudng, đã mang lại nhiều cơ hội lớn trong việc phát triển
vả đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao dé đáp ứng nhu câu của xã hội, đặc biệt là
nguôn nhân lực từ các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật (STEM) Vi thế, Chi
thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 04/5/2017 đã đưa ra các giải pháp
về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trong đó
có giải pháp: “Thay đổi mạnh mẽ các chỉnh sách, nội dung, phương pháp giáo duc
và day nghệ nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thé công nghệsản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc day đào tạo về khoa học, công nghệ,
kỳ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ
thong” (Tha tướng Chính Phủ, 2017) Nhiệm vụ đặt ra đỗi với ngành giáo dục là:
“Thic day trién khai giáo duc vé khoa hoc, công nghệ, kỳ thuật va toán hoc (STEM) trong chương trình giáo dục pho thông” Công văn số 4325/BGDĐT-GDTrH của Bộ
Giáo dục và Dao tạo cũng chi đạo: "Tiép tực quán triệt tinh thân giáo duc tích hợp
STEM trong việc thực hiện chương trình phổ thông ở những môn có liên quan Triển khai thí điểm giáo dục STEM tại một sỐ trường lựa chon" (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2016) Dưới đây là một số nghiên cứu về giáo dục STEM ở môn KHTN trong thời
gian gần đây:
Trang 27Nguyễn Long Sơn va các cộng sự (2022) đã thực hiện nghiên cứu với dé tài *Sử
dụng thân cây dừa nước trong thiết kế bài học STEM “Ao phao từ thân cây dira nước”
môn Khoa học tự nhiên lớp 8” Kết quả nghiên cứu cho thay việc sử dụng các nguyên vật liệu nông thôn để triển khai các bài học STEM tương ứng là khả thi và có nhiều tiêm nang phát triên, đặc biệt trong việc kết hợp giáo dục địa phương.
Phạm Đình Văn và Nguyễn Phan Khánh Duy (2023) đã thực hiện nghiên cứu
với đề tài “Thiết kế và tô chức day học chủ đề “Bién nước ban thành nước sạch” theođịnh hướng giáo dục STEM trong Khoa học tự nhiên 6” Nghiên cứu đã dé xuất quytrình tô chức day học theo định hướng giáo dục STEM trong day học KHTN 6 gomsáu bước: 1-Xac định chủ đề STEM, 2-Xác định kiến thức STEM cần giải quyết, 3-Xác định mục tiêu chủ đề STEM, 4-Xây dựng tiêu chí sản phẩm/giải pháp giải quyết
vấn dé và bộ câu hỏi định hướng, 5-Thiét ké tiền trình tô chức hoạt động day học,
6-Thiết kế kế hoạch đánh giá
Hán Thị Hương Thuỷ và Đỗ Hương Tra (2023) đã thực hiện nghiên cứu với dé tài '*Tô chức day học dựa trên van dé bài học STEM "Hiện tượng bay hơi va ngưng
tụ” (Khoa học tự nhiên 6) nhằm phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh”
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học dựa
trên vấn dé bài học STEM đã được đẻ xuất trong việc phát triển NL KHTN cho HS.
1.2.2 Mục tiêu cua giáo dục STEM
Theo Lê Xuân Quang thì mục tiêu của giáo dục STEM nhằm tăng cường giáo
dục các ki năng, kiến thức của HS, đáp ứng các yêu cầu của chương trinh giáo dục
phô thông là (Lê Xuân Quang, 2017):
- Phát triển năng lực đặc thù của các môn học: Mỗi khía cạnh của STEM góp
phan phát triển các nang lực khác nhau ở HS, chăng hạn môn Toán giúp HS phát trién
khả năng tính toán; môn Khoa học giúp HS hình thành và vận dụng các khái niệm,
quy luật, quá trình của tự nhiên đề phân tích giải thích các sự vật, hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và trong đời sống,
- Phát triển các năng lực cốt lõi: giáo dục STEM giúp HS rèn luyện những kĩ
năng như tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, hợp tac, Day là những năng lực cần
Trang 28thiết của người lao động trong xã hội hiện đại, do đó cũng chứng minh rằng giáo dục
STEM là một xu hướng giáo dục trong tương lại Ngoài ra, nó con góp phần pháttriển các mỗi quan hệ xã hội, có nhân cách va đời sống tâm hồn phong phú đề từ đó
xây dựng nên một môi trường giáo đục có sự hài hoả của đức, trí, thể, mĩ.
- Định hướng nghề nghiệp: Giáo dục STEM kết hợp với các hoạt động giáo dục
hướng nghiệp sẽ nâng cao tỉ lệ HS có xu hướng lựa chọn các nghề nghiệp thuộc lĩnhvực STEM, đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực STEM cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.2.3 Vai trò của giáo dục STEM
Nói và làm là mỗi quan hệ mật thiết giữa lí thuyết và thực hành và nó sẽ phản
ánh năng lực nhận thức và khả năng vận dụng tri thức của HS Khi nhìn thấy một sản pham STEM, HS có thé bước đầu nói rằng việc làm ra sản pham đó rat đơn giản, thé
nhưng thực chất là HS phải vận dụng các kiến thức về khoa học, công nghệ, kĩ thuật,toán học đẻ thiết kể, tạo ra được sản phẩm và điều nay không dé thực hiện Vi vay,
giáo dục STEM sẽ cho HS cảm nhận được sự khó khăn, trắc trở ở những bước đầu
khi tiền hành thực hiện và cảm giác thành công khi làm ra một sản phầm STEM hoàn
chỉnh Với phương thức dạy học này sẽ thúc đây động cơ học tập ở HS và giúp HS
không ngừng nghiên cứu, khám pha va tìm toi những tri thức mới dé có thé vận dung
vả tạo ra được các sản phâm khác nhằm mục đích là chính phục bản thân và đem lại
những giá trị hữu ích cho cộng đồng xã hội Ngoài ra, giáo dục STEM còn chú trọng
hình thành và rèn luyện các ki năng mềm can thiết, chăng hạn ki năng làm việc nhóm,
giải quyết van dé, tư duy sáng tạo, phản bién, để phục vụ cho việc học tập trong hiện tại gần và công việc trong tương lai xa.
Giáo dục STEM có một đặc trưng quan trọng là phải tạo ra được sản phẩm có
sự tích hợp liên môn, cùng với sự phát triển của thời đại công nghệ số hiện nay thì
việc ứng dụng CNTT sé đóng vai trỏ rất quan trọng đề hỗ trợ HS trong quá trình thực
hiện và hoàn thành các sản phẩm của giáo dục STEM Trên cơ sở đó, dạy học theo
định hướng giáo dục STEM trên nền tảng CNTT sẽ là một hướng đi cần thiết và phù
hợp.
Trang 291.2.4 Một số hình thức tổ chức giáo dục STEM
1.2.4.1 Dạy học các môn khoa hoc theo bai hoc STEM
Bài học STEM (bài học theo chủ đề STEM) là quá trình dạy học dưới sự tô chức
của GV và HS sẽ chủ động thực hiện các hoạt động học tập trong một không gian và
thời gian xác định đê giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ sở vận dụng các kiến
thức, kĩ năng trong các lĩnh vực STEM, thông qua đó góp phần hình thành và phát
triển năng lực và phẩm chất của HS (Lê Huy Hoang va các cộng sự, 2021) Có thê
nói, bài học STEM là hình thức tô chức được triển khai ngay trong quá trình day học
các môn thuộc lĩnh vực STEM theo cách tiếp cận liên môn Do đó, nó hạn chế làmphát sinh thêm nhiều thời gian học tập va các nội dung của bài học STEM sẽ bám sát
với chương trình giáo dục phỏ thông Trong bai day STEM thường sẽ có hai sản phẩm
đặc trưng là bản thiết kế và sản phẩm chế tạo (hoặc sản phâm STEM), ngoải ra còn
có các san phẩm học tập khác như phiếu học tập, poster, sơ đồ tư duy, bài trìnhchiều
- Bài học STEM được thiết kế theo quy trình thiết kế kĩ thuật (Engineering
Design Process, viết tắt là EDP) Cau trúc bai học STEM bao gồm năm hoạt độngchính: (1) Xác định van dé thiết kế chế tao; (2) Nghiên cứu kiến thức nền va đề xuất
giải pháp; (3) Lựa chọn giải pháp thiết kế; (4) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá;
(5) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh Ở mỗi hoạt động đều cần thê hiện rõ các nội
dung cơ bản: mục tiêu, nội dung, sản phẩm, tổ chức thực hiện (chuyển giao nhiệm
vụ: thực hiện nhiệm vu; bao cáo, thảo luận: đánh gia và kết luận)
1.2.4.2 Hoạt động trai nghiệm STEM
Day là hoạt động được trién khai thông qua hình thức câu lạc bộ STEM, không gian trải nghiệm STEM, ngày hội ŠTEM tại lớp hoc và nhà trường.
1.2.4.3 Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật
Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật, HS được tham gia các cuộc thi
sáng tạo với nhiều chủ dé khác nhau từ nhiều lĩnh vực như robot, năng lượng tai tao,
bao vệ môi trudng, và thông qua các hoạt động này, HS có cơ hội phát trién tư duy tìm toi, sáng tạo, khám phá khoa học, kĩ thuật giải quyết các van đề thực tiễn.
Trang 30Các hội thi Khoa học kĩ thuật đành cho HS trung học đã được tô chức thường
niên từ những năm 2010 Những đẻ tài, kết quả nghiên cứu được giải cao trong hội
thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia sẽ được đại diện cho Việt Nam tham gia Hội thi kĩ
thuật quốc tế (Intel ISEF) t6 chức tại Hoa Kỳ (Lê Huy Hoang và các cộng sự, 2021).1.3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE UNG DỤNG CÔNG NGHỆ THONG TIN TRONG
DẠY HỌC
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin
Thuật ngữ CNTT có tên day đủ là công nghệ thông tin (Information Technology
—IT) va đã xuất hiện vào khoảng những năm 70 của thé ki XX Hiện nay có rat nhiềuđịnh nghĩa về CNTT:
Trong từ điển của American Heritage thì CNTT là “sự phat triển, cài đặt hay
vận hành các hệ thống may vi tính và các phần mém ứng dung” Còn theo Dictionary
of Physics của Oxford, CNTT là “việc nghiên cứu hoặc sử dụng các thiết bị điện tử
đề nhận, lưu trữ, phân tích và gửi thông tin”.
Theo Luật số 67/2006/QH1 1 của Quốc hội được ban hành vào ngày 29/06/2006,
CNTT của Việt Nam được định nghĩa như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm to chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội”.
Vào khoảng năm 2000, một thuật ngữ mới xuất hiện, đó chính là Công nghệ
thông tin và Truyền thông (Information and Communications Technology - viết tắt
là ICT) Trong cuén sách “New Directions in Education”, Blurton đã định nghĩa rằng:
“ICT là tập hợp các công cụ và tài nguyên công nghệ đề giao tiếp, tạo, chia sé va
trao đổi, truyền, lưu trữ và quan lí thông tin thông qua các phương tiện điện tử"(Craig Blurton, 1999) Các công nghệ ở đây có thé bao gồm máy tinh, phan mềm ứng
dụng, mạng Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến) và điện thoại Do đó,
thuật ngữ ICT có nghĩa rộng hơn CNTT, cụ thẻ là rộng về phương tiện
Trang 31Tuy nhiên, ở Việt Nam, thông qua Luật Công nghệ thông tin được ban hành
năm 2006; Chi thị số 29/2001/CT-BGDDT vẻ việc tăng cường giảng day, dao tạo vàứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 hay Công văn số
9854/BGDDT-CNTT (07/9/2007) về việc Hướng dan thực hiện nhiệm vụ năm học
2007-2008 về CNTT đã cho thấy khái niệm CNTT được hiểu như la ICT, nghĩa
là không chỉ nhận, lưu trữ, xử lí thông tin mà nó còn được ding đẻ trao đôi, giao tiếp
va truyền đạt thông tin bằng các phương tiện điện tử Do đó, trong phạm vi nghiên
cứu này, tôi cũng dùng thuật ngữ CNTT.
1.3.2 Tầm quan trong của ứng dung công nghệ thông tin trong dạy học
1.3.2.1 Trong ngành giáo dục
Tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được
chứng minh qua thực tiễn giáo dục trong va ngoài nước những năm qua điều nay
càng khang định rằng ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập đang là một xu the
tat yeu của giáo dục Vai trỏ của nó được thé hiện rõ qua các đặc điểm sau:
- Đổi mới phương pháp day học: Với sự phát triển không ngừng của khoa học
và công nghệ từ cudi thé ki XX đến nay đã tạo ra một khối lượng thông tin rất lớn,dẫn đến HS có thê gặp khó khăn trong quá trình thu thập và xử lí thông tin Do đó
việc sử dụng mạng Internet, điện thoại, máy tính và các công nghệ hiện đại khác là
một điều rat cần thiết dé hỗ trợ HS giải quyết van đề trên Theo Quách Tuan Ngọc nêu rằng CNTT da và đang là một công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng
day va học tập (Quách Tuấn Ngọc, 2010) Nếu GV có thé mạnh về VIỆC phối hợp
thuần thục các phương tiện day học hiện đại như máy tính, máy chiếu, các phần mềm
ứng dụng, thì sẽ giúp tăng sự trực quan hơn ở một số nội dung kiến thức mang tínhtrừu tượng thúc day sự tương tác tích cực hai chiều và có điều kiện dé đi sâu vào banchất bài học Đặc biệt, nó còn hỗ trợ GV thiết kế những bài giảng và biên soạn cáctai liệu hap dẫn bang nhiều hình thức (trực tiếp trực tuyến) thông qua các phần mềm
ứng dụng đa phương tiện Day cũng là một phương pháp tạo sự hứng thú cho HS
trong quá trình học tập Từ đó, sẽ nâng cao hiệu quả va chất lượng day học, phát huy
được tính tích cực của HS.
Trang 32- Tăng cường quản lí và điều hành ngành giáo dục: CNTT giúp xây dựng các
cơ sở dit liệu toàn ngành về giáo dục, hỗ trợ triển khai các phần mềm quản lí trường
học trực tuyến, sô diém điện tử, học bạ điện tử, nhờ đó ma nhà trường và GV dễ
dang thu thập, lưu trữ va quản lí thông tin HS một cách nhanh chóng va an toàn Việc
thiết kế và xây dựng các website của trường cũng góp phần giúp cha mẹ HS và mọingười trong các lĩnh vực khác thuộc hệ thống giáo dục có thẻ nắm bắt kịp thông tin
về hoạt động của nhà trường, những thông báo quan trọng như lịch thi, các kế hoạch
học tập hay văn ban của Uy ban Nhân dân, của Sở và các công văn, chính sách của
Bộ Giáo dục va Dao tạo ban hành.
- Góp phan phát triển một nên giáo dục mở: Sử dụng CNTT giúp người học có
thé học ở bat cứ đâu và bat cứ lúc nào Nghĩa là không bị hạn chế vé mặt không gian
va thời gian Day là một hướng phát trién cần được chú trọng bởi trong một số trường
hợp không thé đến trường (do thời tiết, dịch bệnh, ) nhưng người học vẫn có thétiếp thu kiến thức hiệu quả tạo ra một không gian học tập linh động, giúp người học
có thé “hoc suốt đời” Đi kèm với giáo dục mở là sự hình thành và phát triển của thư
viện so/tai nguyên học liệu mở, hỗ trợ cho người học và cả người dạy có thẻ truy cập
va tiếp cận với các nguôn thông tin, tải liệu trong nước và nước ngoài
1.3.2.2 Trong môn Khoa học tự nhiên
KHTN là một môn học bắt buộc ở cấp THCS và được xây dựng dựa trên nên
tang của các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Dat, giúp cho HShiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận
dụng kiến thức KHTN vào giải quyết các van dé của thực tiễn (Bộ Giáo dục và Dao tạo, 201§b) Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS là một trong những yêu
cầu của CTGDPT 2018, do đó, GV cần phải tạo ra một môi trường học tập thân thiện,tích cực để HS có thé chủ động tìm tòi, sáng tạo, khám phá kiến thức, từ đó rèn luyện
va phát triển các ki năng cần thiết dé vận dụng vao trong cuộc sống Dé làm được
điều này thì phải có sự đổi mới về phương pháp day học và với đặc điểm của môn KHTN thì đôi mới phương pháp day học có sự hỗ trợ của CNTT sẽ là một hướng đi
phù hợp.
Trang 33Tam quan trong của ứng dụng CNTT trong day học môn KHTN bao gồm:
Thứ nhất, tang sự hứng thú trong học tập Việc st dụng CNTT trong dạy học
môn KHTN không những giúp GV tăng cường tính hiệu quả, sang tao trong việc
soạn, thiết kế và giảng đạy mà còn tạo sự hứng thú, lôi cuốn HS vào thể giới kiến
thức khoa học một cách trực quan, sinh động tạo động lực và niềm yêu thích của các
em vào môn học này Môn KHTN bao gồm một số nội dung kiến thức mang tính chấttrừu tượng như các cầu trúc của nguyên tử, phân tử hay tế bào, hoặc rất khó đề thực
hành trong thực tiễn như quá trình dién ra vòng tuần hoàn của nước hay cơ chế của
hiện tượng ấm lên toàn cầu, Điều này sẽ làm cho HS gặp khó khăn trong việc tiếpthu kiến thức và khi không hiểu hoặc còn mơ hé thì HS sẽ cảm thay tiết học do rất
nhàm chán, dẫn đến làm giảm chat lượng day học Vì thé nếu GV ứng dụng các công
cụ CNTT như hình ảnh, video, thí nghiệm ảo vào trong dạy học thì không những giúp
HS hình dung rõ hơn mà còn có thé tự rút ra được khái niệm, nội dung bài học theo những gì HS đã quan sát và thực hiện Điều này sẽ kích thích mong muốn được khám phá các kiến thức mới và tìm hiểu sâu hơn các kiến thức đã biết, đã học của HS.
Thứ hai, cung cấp và truy cập nhanh chóng các nguồn tài nguyên phong phú,
đa dạng GV cỏ thé tìm kiếm, truy cập các thông tin trên các nền tang Internet như
tai liệu trực tuyến, hình ảnh, video, thí nghiệm ảo; từ đó GV có thé tạo ra/thiết kế
được những bai giáng dep mắt, day đủ ý nhưng không rườm rà giúp tăng tính trựcquan, sinh động trong bài giảng hơn Ngoài ra việc tham khảo các tài liệu trực tuyếncòn giúp GV mở rộng, dao sâu thêm nhiều kiến thức Đôi với HS, việc truy xuất các
thông tin với sự hỗ trợ của CNTT sẽ trở nên dé dàng hơn, thuận tiện cho việc học ở
mọi lúc mọi nơi.
Thứ ba, tiết kiệm thời gian và chỉ phí Sử dụng CNTT trong đạy học giúp tiết
kiệm thời gian và công sức trong việc chuan bị, soạn và thiết kế bài giảng bằng các
công cụ như Microsoft Word, Microsoft PowerPoint, Canva, KHTN là môn khoa học thực nghiệm, cũng vì thé việc học tập và nghiên cứu thường sẽ tốn rat nhiều
nguyên liệu, hoá chat và thiết bị để thực hành thí nghiệm hoặc kiểm tra gia thuyết,
Trang 34Do đó, việc sử dụng các phan mềm mô phỏng ảo sẽ giúp làm giảm chi phí và tài nguyên.
Thứ tư, hỗ trợ tích cực trong công tác quản li, kiêm tra và đánh giá GV có thê
nắm bắt được thông tin va hoạt động của HS thông qua các nên tảng lớp học trực
tuyến va quản lí điểm số, chuyên cần một cách dé dàng Sử dung CNTT sẽ giúp GV
đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá HS Thay vì kiểm tra bằng giấy ngaytrên lớp thi GV có thé sử dụng các phan mềm như Quizizz, Wordwall, dé thiết kế
bài kiểm tra thành một trò chơi vui nhộn, tạo một môi trường vừa học vừa chơi, làm
giảm áp lực căng thăng của HS.
1.3.3 Một số hình thức ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình triển
khai bài học STEM
Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn và áp dụng các hình thức CNTT sau vào trong quá trình triển khai bài học STEM:
1.3.3.1 Thông tin, tài liệu tham khảo và ¥ tưởng trên các nên tảng mạng xã hội Ngoài việc có thé tìm kiếm các thông tin, ý tưởng thông qua sách vở thì ta còn
có thể tìm kiểm thông qua các mạng xã hội như Google, Safari hoặc các công cụCNTT như Pinterest Hình thức ứng dụng này không chỉ cung cấp cho GV và HSkhối lượng thông tin không 16, phong phú, được cập nhật liên tục mà còn giúp truy
cập một cách nhanh chóng Tuy nhiên, không phải thông tin nào đều chính xác nên khi sử dụng, cần biết cách chọn lọc thông tin.
1.3.3.2 Bai giảng điện tứ Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về bài giảng điện tử và được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Theo Dai học Quốc gia Hà Nội (2010) quy định: “Bai giảng điện
tư là một tập hợp các học liệu điện tứ được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để
có thể cung cấp kiến thức và kỳ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự
trợ giúp của các phan mêm quản lý học tập (Learning Management System-LMS)”.
Trong đó, học liệu điện tử có thé là văn bản, slide, bang dit liệu, hình anh, video, âm
thanh, câu hỏi kiểm tra, Hoặc bài giảng điện tử là “sw đương tác giữa thay và trò
thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học có sự hỗ trợ của công
Trang 35nghệ thông tin" (Nguyễn Văn Hồng & Ninh Thị Bạch Diệp, 2012) Nghĩa là phương
pháp và hình thức tô chức day học mới là yếu tô quyết định hiệu quả va chất lượng
buôi hoc, con CNTT chỉ đóng vai trò hỗ trợ bài giảng Như vậy, bài giảng điện tử
thực chất chính là bài trình chiều Tuy nhiên vẫn chưa có một chuẩn mực nào dé đánhgiá về bài giảng điện tử đo nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thé của từng địa phương,
từng đơn vj.
Đề thiết kế va xây dựng bài giảng điện tử, GV thường sử dụng các phan mém
như Microsoft PowerPoint, Canva, Violet, Trong đó, PowerPoint là phan mem
được các GV sử dụng nhiều nhất bởi tính tiện dung, thao tac đơn giản và giao điệngần gũi thân thiện Ngày nay, PowerPoint còn có thê được thiết kế và chỉnh sửa
online với offline, người dùng chỉ cần có đường link chia sẻ bởi chủ sở hữu thì có thể
chỉnh sửa trực tiếp trên đó và những người khác đều có thẻ thay, không cần phải tai
bản PowerPoint đó về máy đẻ xem
Tom lại, bai giảng điện tử là một hình thức tô chức bài học trên lớp do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện Cũng có thẻ hiểu bài giảng điện tử là
những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS
1.3.3.3 Sách điện tứ tương tác (ebook)
Ebook (Electronic Book), nghĩa là sách điện tử tương tác, theo định nghĩa của
từ điện Oxford của Anh "Ja một phiên ban điện tứ của mot cuốn sách in mà có thể
được đọc" Thay vì các loại sách thông thường sẽ được in trên giấy, đóng thành cuốn
và xuất ban dé đến tay người đọc thi e-book sẽ được sử dụng trực tuyến và được đọc
bằng các thiết bị như điện thoại, máy vi tính, máy tính bảng Trong ebook sẽ chứa
các nội dung của sách in và có kết hợp thêm nhiều hình ảnh, âm thanh, video, mô
phỏng, bai tập trực tuyến Loại sách này hỗ trợ người đọc có thé sử dụng mọi lúc
mọi nơi với giá thành rẻ, có sự tương tác cao và làm tăng hứng thú học tập Tuy nhiên,
chúng có thê được thiết kế với nhiều định dang khác nhau, chăng hạn pdf, html .pre
và điều này đòi hỏi người đọc nêu muốn sử dụng thì phái tải các ứng dụng phan mềm
hay dùng các thiết bị tương ứng
Trang 361.3.3.4 Website học tập
Website học tập là một phương tiện hỗ trợ quá trình học tập và giảng dạy, được
thiết kế và tạo ra nhờ các phần mềm, công cụ CNTT và có thé liên kết với các dạng
học liệu điện tử như: bài giảng điện tử, sách điện tử, bai tập tương tác, đề hỗ trợ
cho các hoạt động quản lí, đào tạo, giảng dạy, tự học.
1.3.3.5 Mô phòng, thí nghiệm ao
Là mô hình nhân tạo do con người tạo ra và có chức năng “bắt chước” hoạt động
của một hệ thống nào đó, chăng hạn như các hiện tượng vật lí, hoá học, sinh
hoc, xay ra trong tự nhiên hoặc trong phỏng thí nghiệm nhằm kiểm nghiệm lại lí thuyết hay minh hoa trực quan hơn những quá trình khó có thé thực hiện trong thực nghiệm Cùng với sự phát triển vượt bậc của kĩ thuật công nghệ, phan lớn các phan mém mô phỏng ngày nay đều có kha năng tương tác Nhờ vậy, thi nghiệm ảo không
những kích thích niềm đam mê khoa học, tìm tòi khám phá vẻ thế giới tự nhiên mà
còn giúp HS có thé thao tác trực tiếp trong mô phóng dé từ đỏ lam quen được với các thiết bị hay các quy trình thí nghiệm trước khi tiền hành thí nghiệm thực Ngoài ra,
mô phỏng còn hạn chế cho HS tiếp xúc với các hoá chất độc hại và làm giảm đáng
kể chi phi đầu tư vào thiết bị thực nghiệm
1.3.3.6 Trò chơi giáo duc tương tác
Trò chơi giáo duc 1a những trò chơi có nội dung gắn liền với nội dung day học,
được GV thiết kế, lựa chọn nhằm sử dụng một cách chủ động vào quá trình day họcnhằm tăng tính tương tác, tích cực trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu
day học (Trịnh Van Dich, 2019) Việc sử dụng trò chơi trong qua trình day học chính
là một trong các cách để đổi mới hình thức và phương pháp dạy học, giúp sự tiếp thukiến thức trở nên hấp dẫn và sinh động hơn, tạo ra một không khí lớp học sôi động,hứng khởi(Lê Thị Cam Tú và các cộng sự, 2023) GV có thé tổ chức trò chơi dạy học
trong các hoạt động Khởi động (tạo hứng thú để dẫn dắt vào bài học), Hình thành kiến thức mới (hỗ trợ HS tìm hiểu và khám phá kiến thức), Luyện tập (ôn tập, củng
cô kiến thức đã học) và vận dụng kiến thức (giúp HS vận dụng kiến thức dé giải quyết
các van dé thực tiễn) Tuy nhiên, với thời lượng một tiết chỉ 45 phút (đối với môn
Trang 37KHTN ở cap THCS) thì việc tổ chức trò chơi sẽ gặp nhiều khó khăn, trong đó quan
trọng nhất là phải phân bồ thời gian phù hợp bởi một trò chơi đôi khi sẽ yêu cầu về
không gian và thời gian chơi Do đó, xây dựng các trò chơi giáo dục có thê tương tác
nhờ sự hỗ trợ của CNTT, chăng hạn sử dung các công cụ thiết kế trò chơi như Kahoot,
Quizizz, Wordwall, Quizlet, PowerPoint, là một điều cần thiết.
1.4 NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.4.1 Cấu trúc năng lực khoa hoc tự nhiên
Trong CTGDPT 2018, NL KHTN là năng lực đặc thù, được hình thành va phát
triển thông qua quá trình học tập môn KHTN (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b) C ấu
trúc NL KHTN gom 3 thanh phan: nhận thức khoa học tự nhiên; tim hiéu tự nhiên;
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học với 15 biểu hiện hành vi (Bộ Giáo duc va Dao tao, 2018b) Trong đỏ:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt
lõi về thành phan cau trúc, sy đa dang, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và
biến đôi của thẻ giới tự nhiên.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản đề tìm hiểu, giải
thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống Chứng minh được các van dé
trong thực tiễn băng các dẫn chứng khoa học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, ki năng về khoa học tự nhiên đề giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong
đời sông; những van dé về bao vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử thích
hợp và giải quyết những van dé đơn giản liên quan đến ban thân, gia đình, cộng đồng.
Các biểu hiện cụ thé của các thành phan năng lực được thé hiện trong bang 1.1
Nhận thức khoa | Nhận biết vả kê được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy
học tự nhiên | luật, quá trình của tự nhiên.
Trang 38Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật,
hiện tượng va các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biéu
đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ
So sánh, phan loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, qua
trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.
Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, qua
trình của tự nhiên theo logic nhất định.
Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dan ý khi đọc va
trình bày các văn bản khoa học.
Giải thích được môi quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng
(quan hệ nguyên nhân - kết quả, cầu tạo - chức nang, ).
Nhận ra điểm sai và chính sửa được; đưa ra được những nhận
định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
Đê xuât vân đề, đặt câu hỏi cho vân đề: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến van dé: Phân tích bối cảnh dé dé xuất
được van đề nhờ kết nói tri thức và kinh nghiệm đã có va ding
ngôn ngữ của minh dé biểu đạt van dé đã dé xuất.
Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích van dé dé
nêu được phán đoán; Xây dựng và phát biêu được giả thuyết
can tìm hiểu.
Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sat, thực
nghiệm, điều tra, phỏng van, hỏi cứu tư liệu, ): Lập được kế
hoạch trién khai tìm hiểu.
Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được đữ liệu từ kết quả
trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn
Trang 39giản; So sánh kết quả với gia thuyết, giải thích, rút ra được kếtluận và điều chỉnh khi cần thiết
Việt, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng được ngôn ngữ,
hiểu; Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; Hợp tác được với đối tác bang thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan
điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra dé tiếp thu tích cực
và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết
phục.
Ra quyết định va đề xuất ý kiến: Đưa ra được quyết định và đề
xuất ý kiến xử lí cho van dé đã tìm hiéu
Nhận ra, giải thích được van đề thực tiễn dựa trên kiến thức Vận dụng kiến | khoa học tự nhiên.
thức kiến thức, | Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải
kĩ năng đã học | pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên;
(KHTN3) thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với
yêu cau phát trién bên ving.
1.4.2 Định hướng dạy học phát triển năng lực khoa học tự nhiên
Nhằm phát trién NL KHTN của HS, Bộ Giáo dục và Dao tao cũng đưa ra một
số định hướng dạy học như sau (Bộ Giáo dục va Đào tạo, 2018b):
Đề phát triển nang lực nhận thức KHTN: GV cân tô chức các hoạt động dé HStham gia vào quá trình nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức mới hoặc huy động hiểu biết,kinh nghiệm sẵn có HS có thé diễn đạt kiến thức bằng nhiều cách khác nhau như
bằng ngôn ngữ của bản thân hoặc sơ đồ hoá kiến thức, dé phân tích, giải thích các
sự vật, hiện tượng, van dé xảy ra trong tự nhiên và đời sóng
Đề phát triển nang lực tìm hiểu tự nhiên: GV cân tô chức các hoạt động dé HS
có cơ hội đặt câu hỏi cho van đè, đưa ra dự đoán, dé xuất phương án kiềm chứng,
thực hiện phương án đã dé ra và trình bày kết qua báo cáo bằng cách sử dụng cácphương pháp như thực nghiệm, điều tra, day học giải quyết van dé, day học dự an
Trang 40Đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: GV cần lựa chọn,
trình bày hoặc đặt câu hỏi gợi mở về vẫn đẻ thực tiễn nhằm giúp HS van dụng các
kiến thức của KHTN và của các môn học khác dé giải thích và đưa ra phương án giải
quyết Đặc biệt, GV cần kết hợp giáo dục STEM trong day học đẻ giúp HS phát triển
được khả năng tích hợp liên môn vào trong việc giải quyết van đề thực tiễn
5 THỰC TRẠNG TÓ CHỨC BÀI HỌC STEM CÓ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.5.1 Mục đích khảo sát
Nhằm tạo cơ sở thực tiễn cho đề tài, tác giá đã tiền hành khảo sát thực trạng GV
va HS trong quá trình tô chức và tham gia bai học STEM có ứng dụng CNTT trong
môn KHTN.
1.5.2 Đối tượng khảo sát
Dối tượng khảo sát bao gồm:
+ 35 GV đang day môn KHTN ở một số trường THCS tại Thanh phố Hồ Chi
+ 61 HS đang học môn KHTN ở trường THCS Hoàng Văn Thụ (quận 10).
Bảng 1.3 Đặc điểm mẫu khảo sát của HS
tự tìm hiểu