1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bộ ngân hàng câu hỏi gdtc Đã chỉnh sửa hoàn chỉnh

55 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ngân Hàng/Bộ Câu Hỏi Đề Thi Trắc Nghiệm
Trường học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
Chuyên ngành Giáo Dục Thể Chất
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 90,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi giáo dục thể chất cuối học kì 1 cho sinh viên khối ngành sức khỏe, đầy đủ và bao quát. đề thi có mặt tại hầu hết các đại học y khoa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

————————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————————

ĐỀ/NGÂN HÀNG/BỘ CÂU HỎI ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

Khoa:……… Bộ môn: GD Thể Chất và GD Quốc phong-an ninh Học phần: Giáo dục thể chất (lý thuyết) Mã học phần: GE1020 Số TC: 01 Ngành áp dụng: Các ngành Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy tính

Câu 1: [<PT>] Chương trình môn học Giáo dục thể chất nhằm:

[<A>]Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao sức khỏe, pháttriển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách

[<B>] Nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách

[<C>] Kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao sức khỏe

[<D>] Phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách

Câu 2: [<HI>] Giáo dục thể chất là:

[<A>]Một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động(động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người

[<B>] Một mô hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động

(động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người

[<C>] Một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động

(động tác)

[<D>] Một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là phát triển có chủ đích

các tố chất vận động của con người

Trang 2

Câu 4: [<HI>] Thể thao là gì?

[<A>]Thể thao là một hoạt động vận động mang tính chất trò chơi, bằng sự vậnđộng thể lực, nhằm phát huy những năng lực chuyên biệt, đạt thành tích cao nhất,được so sánh trực tiếp và công bằng trong những điều kiện chuyên môn như nhau

[<B>] Thể thao là một vận động mang tính chất tự nguyện, bằng sự vận động

[<B>] Hình thái, cấu trúc cơ thể,

[<C>] Những chỉ số tuyệt đối về hình thái và tỷ lệ giữa chúng và tư thế

Trang 3

Câu 8: [<HI>] Phát triển thể chất là:

[<A>] Một quá trình tác động có chủ đích nhằm hình thành và thay đổi về nhậnthức, chức năng sinh học tự nhiên của cơ thể con người trong suốt cuộc sống cá nhâncủa nó Quá trình đó diễn ra dưới ảnh hưởng tích cực của điều kiện sống, môi trường

và đặc biệt là tác động của giáo dục TDTT

[<B>] Một quá trình tác động có chủ đích nhằm hình thành và thay đổi về nhận

thức của con người trong suốt cuộc sống cá nhân của nó

[<C>] Quá trình đó diễn ra dưới ảnh hưởng tích cực của điều kiện sống, môi

trường và đặc biệt là tác động của giáo dục TDTT

[<D>] Một quá trình hình thành và thay đổi về nhận thức, chức năng sinh học tự

nhiên của cơ thể con người trong suốt cuộc sống cá nhân của nó Quá trình đó diễn radưới ảnh hưởng tích cực của điều kiện sống, môi trường và đặc biệt là tác động củagiáo dục TDTT

Câu 9: [<HI>] Hoàn thiện thể chất là

[<A>]Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện, nhịp nhàng, hàihòa cả về mặt hình thái và chức năng cơ thể, một thể lực cường tráng, một ý chí, tinhthần vững vàng, đủ điều kiện thích ứng và thích ứng tốt nhất với các điều kiện căngthẳng

[<B>] Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện

[<C>] Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện, nhịp nhàng, hài

hòa cả về mặt hình thái và chức năng cơ thể, một thể lực cường tráng

[<D>] Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện, nhịp nhàng, hài

hòa cả về mặt hình thái và chức năng cơ thể, một thể lực cường tráng, một ý chí, tinhthần vững vàng

Câu 10: [<NH>] Vị trí, ý nghĩa thể dục thể thao trong nhà trường:

[<A>]Là một bộ phận không thể thiếu của giáo dục toàn diện.

[<B>] Là yếu tố tích cực trong đời sống văn hóa tinh thần.

Trang 4

[<C>] Là yếu tố cơ bản chuẩn bị cho đội ngũ lao động và những chiến sĩ bảo vệ

Tổ quốc tương lai

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 11: [<NH>] Nhiệm vụ chung của thể dục thể thao trường học

[<A>]Tăng cường chất lượng dạy và học Giáo dục thể chất chính khóa Đổi mới

nội dung, giáo trình, chương trình Giáo dục thể chất phù hợp với thể chất học sinh,sinh viên

[<B>] Tiến hành giáo dục phẩm chất ý chí và thẩm mỹ cho học sinh, thúc đẩy

phát triển nhân cách cho học sinh

[<C>] Phát hiện, bồi dưỡng tài năng thể thao.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 12: [<NH>] Tác dụng của tập TDTT đối với cơ thể

[<A>] Phát triển thể hình, cơ thể đẹp, làm giảm stress, chống trầm cảm.

[<B>] Phát triển các tố chất thể lực, giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt [<C>] Tốt cho tim – mạch, chống lại bệnh giảm trí nhớ

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 13: [<VD>] Sau tập luyện, để cơ thể hồi phục nhanh cần thực hiện

[<A>] Duỗi cơ bắp

[<B>] Đi ngủ sớm

[<C>] Ăn uống ngay

[<D>] Tắm nước đá

II PHƯƠNG TIỆN GDTC

Câu 14: [<PT>] Các phương tiện giáo dục thể chất được sử dụng để làm gì?

[<A>] Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được những mục đíchcủa giáo dục thể chất

[<B>] Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được sức khỏe thể chất

Trang 5

[<C>] Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được sức khỏe tinh

[<B>] Các bài tập TDTT, các động tác tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh

Trong đó các động tác tự nhiên môi trường là phương tiện chủ yếu

[<C>] Các bài tập TDTT, các động tác tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh

Trong đó các yếu tố vệ sinh là phương tiện chủ yếu

[<D>] Các tác động tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh Trong đó các yếu

tố vệ sinh là phương tiện chủ yếu

Câu 16: [<HI>] Bài tập thể dục thể thao là gì?

[<A>]Là những hoạt động vận động chuyên biệt, do con người sáng tạo ra, có

chủ đích, phù hợp với các qui luật giáo dục thể chất

[<B>] Là những hoạt động vận động chuyên biệt do con người sáng tạo ra một

cách có ý thức, có chủ đích

[<C>] Là những hoạt động vận động chuyên biệt, do con người sáng tạo ra mộtcách có ý thức, có chủ đích, phù hợp với các qui luật giáo dục thể chất

[<D>] Là những hoạt động do con người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ

đích, phù hợp với các qui luật giáo dục thể chất

Câu 17 [<NH>] Nội dung của các bài tập TDTT chính là:

[<A>]Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu

sắc chức năng sinh lý của cơ thể

[<B>] Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu

sắc chức năng tâm lý của cơ thể

Trang 6

[<C>] Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâusắc, toàn diện các hệ thống chức năng, chức phận của cơ thể

[<D>] Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu

sắc hình thể của cơ thể

Câu 18: [<NH>] Hình thức của các bài tập TDTT chính là:

[<A>]Cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong bài tập được biểu hiện qua các đặc

tính không gian tạo nên

[<B>] Cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong bài tập được biểu hiện qua các

hoạt động- động lực tạo nên

[<C>] Cấu trúc bên trong bài tập được biểu hiện qua hình dáng và các hoạt

động- động lực tạo nên

[<D>] Cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong của bài tập, được biểu hiện quahình dáng và các hoạt động- động lực tạo nên

Câu 19 [<HI>] Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bài tập TDTT:

[<A>] Đặc điểm của cá nhân người tập, của môi trường thực hiện bài tập.

[<B>] Đặc điểm của cá nhân người tập, bài tập, môi trường thực hiện bài tập, s

ử dụng tác dụng tự nhiên của thiên nhiên và các yếu tố vệ sinh

[<C>] Đặc điểm của bài tập, của cá nhân người tập

[<D>] Đặc điểm của môi trường thực hiện bài tập, Đặc điểm bài tập.

Câu 20 [<NH>] Đặc điểm cá nhân người tập bao gồm:

[<A>]Tình trạng sức khỏe và thể lực, điều kiện lao động, học tập, sinh hoạt… [<B>] Điều kiện lao động, lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và thể lực [<C>] Học tập, sinh hoạt, tình trạng sức khỏe và thể lực.

[<D>] Lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và thể lực, điều kiện lao động, họctập, sinh hoạt…

Câu 21 [<NH>] Đặc điểm của môi trường thực hiện bài tập:

Trang 7

[<A>] Thời tiết, địa hình, dụng cụ, thiết bị, điều kiện vệ sinh của địa điểm tậpluyện.

[<B>] Điều kiện vệ sinh, thiết bị của địa điểm tập luyện

[<C>] Dụng cụ, thiết bị, điều kiện vệ sinh của địa điểm tập luyện.

[<D>] Thời tiết, địa hình, dụng cụ, thiết bị của địa điểm tập luyện

Câu 22 [<NH>] Trò chơi là gì?

[<A>] Là một dạng bài tập, nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống thực tiễn.

[<B>] Là một dạng thể lực, xuất hiện sớm nhất, mà loài người sáng tạo nên.

[<C>] Là một dạng bài tập thể lực, xuất hiện sớm nhất, mà loài người sáng tạonên, nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống thực tiễn

[<D>] Là một dạng hoạt động, nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống thực tiễn Câu 23 [<HI>] Tác dụng của trò chơi là:

[<A>] Một mặt có tác dụng hoàn thiện kỹ năng vận động đã học, mặt khác cótác dụng nâng cao các tố chất và các phẩm chất tâm lý và đạo đức cho người chơi

[<B>] Có tác dụng hoàn thiện kỹ năng vận động đã học.

[<C>] Có tác dụng nâng cao các tố chất và các phẩm chất tâm lý và đạo đức cho

người chơi

[<D>] Có tác dụng hoàn thiện kỹ năng vận động đã học, nâng cao các tố chất

cho người chơi

Câu 24: [<NH>] Nội dung của thể dục cơ bản gồm:

[<A>] Đi, chạy, nhảy, ném, mang vác, leo trèo các bài tập đội hình đội ngũ,các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn giản với dụng cụ

[<B>] Các bài tập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn

giản với dụng cụ

[<C>] Đi, chạy, nhẩy, ném, mang vác, leo trèo

[<D>] Các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn giản với dụng cụ …

Trang 8

Câu 25 [<HI>] Các bài tập TDTT tập luyện đúng phương pháp khoa học sẽ luôn tạo ra sự biến đổi có lợi cho cơ thể:

[<A>] Tăng cường sức đề kháng chống bệnh tật

[<B>] Tăng cưởng thể lực

[<C>] Tăng cường khả năng chức phận cơ thể…

[<D>] Tăng cường sức đề kháng chống bệnh tật, tăng cường thể lực, tăng cườngkhả năng chức phận cơ thể…

Câu 26 [<HI>] Các yếu tố tác động tự nhiên của thiên nhiên và các yếu tố vệ sinh là:

[<A>] Vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường tập luyện và nghỉ ngơi, nước.

[<B>] Ánh sáng mặt trời, không khí, nước, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, vệsinh môi trường tập luyện và nghỉ ngơi…

[<C>] Ánh sáng mặt trời, không khí, nước; vệ sinh cá nhân.

[<D>] Ánh sáng mặt trời, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường tập luyện và nghỉ

ngơi…

Câu 27 [<PT>] Các loại hình TDTT theo truyền thống lịch sử bao gồm:

[<A>] Thể dục, Thể thao, Trò chơi, Du lịch

[<B>] Võ thuật, đua thuyền, bóng đá.

[<C>] Bài tập phát triển chung.

[<D>] Bài tập phát triển chuyên môn.

III NGUYÊN TẮC GDTC

Câu 28: [<NH>] Nguyên tắc tự giác tính cực có nghĩa là:

[<A>] Giáo viên là người định hướng, người học tự học

[<B>] Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục và tự học của sinhviên

[<C>] Giáo viên đưa ra yêu cầu, người học tự tìm hiểu

Trang 9

[<D>] Người học tự hoàn thành nhiệm vụ của giờ học

Câu 29: [<NH>] Muốn phát huy tính tự giác tích cực cho sinh viên phải xây dựng:

[<A>] Tính hứng thú, động cơ cho sinh viên

[<B>] Động cơ, hành vi cho sinh viên cho sinh viên

[<C>] Hành vi, hứng thú cho sinh viên

[<D>] Mục tiêu tập luyện cho sinh viên

Câu 30: [<PT>] Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT được thể hiện qua:

[<A>] Hoạt động tự giác để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện

[<B>] Hoạt động gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập – rèn luyên

[<C>] Hoạt động tự giác, gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập – rèn luyện

[<D>] Hoạt động ý trí, kiên trì để hoàn thành nhiệm vụ học tập – rèn luyện Câu 31: [<PT>] Để người học thực hiện một cách tự giác và tích cực trong tập luyện:

[<A>] Dạy cách phát hiện lỗi sai trong quá trình thực hiện.

[<B>] Đánh giá kết quả thực hiện của người tập

[<C>] Đề ra nhiệm vụ để học sinh tự thực hiện và phát huy sáng kiến.

[<D>] Cả ba điều trên đều đúng

Câu 32: [<NH>] Nguyên tắc trực quan là:

[<A>] Phương tiện duy nhất, quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến quá

trình hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng – kỹ xảo vận động của conngười

[<B>] Phương tiện quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình

thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng vận động của con người

[<C>] Phương tiện duy nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình thành,

phát triển và hoàn thiện các kỹ năng – kỹ xảo vận động của con người

Trang 10

[<D>] Phương tiện duy nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình thành và

hoàn thiện các kỹ năng – kỹ xảo vận động của con người

Câu 33 [<PT>] Yêu cầu khi sử dụng Phương pháp trực quan trong TDTT: [<A>] Xác định rõ phương tiện trực quan để giải quyết nhiệm vụ gì?

[<B>] Phải thông qua nhiều cơ quan cảm giác để động tác được tiếp thu trọn vẹn

chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp

[<B>] Phải kiểm tra y – sinh học và kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh

lượng vận động tập luyện cho phù hợp

[<C>] Phải kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập

luyện cho phù hợp

[<D>] Phải kiểm tra sức khỏe và trình độ thể lực ban đầu, đồng thời phải thườngxuyên kiểm tra y – sinh học và kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vậnđộng tập luyện cho phù hợp

Câu 36 [<NH>] Có mấy nguyên tắc của Phương pháp GDTC:

Trang 11

[<A>] 5 nguyên tắc

[<B>] 4 nguyên tắc

[<C>] 3 nguyên tắc

[<D>] 6 nguyên tắc

Câu 37 [<NH>] Các nguyên tắc của Phương pháp GDTC bao gồm:

[<A>] Nguyên tắc tự giác tích cực, Nguyên tắc trực quan, Nguyên tắc thích hợp

và cá biệt hoá, Nguyên tắc hệ thống, Nguyên tắc tăng dần yêu cầu

[<B>] Nguyên tắc tự giác tích cực, Nguyên tắc trực quan, Nguyên tắc thích hợp

và Nguyên tắc cá biệt hoá, Nguyên tắc tăng dần yêu cầu

[<C>] Nguyên tắc thích hợp, Nguyên tắc cá biệt hoá, Nguyên tắc hệ thống,

Nguyên tắc tăng dần yêu cầu

[<D>] Nguyên tắc cá biệt hoá, Nguyên tắc hệ thống, Nguyên tắc tăng dần yêu

cầu Nguyên tắc tự giác tích cực

Câu 38 [<NH>] Vai trò của nguyên tắc tự giác tích cực:

[<A>]Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT thường được

thể hiện qua sự gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập – rèn luyện

[<B>] Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT thường được

thể hiện qua hoạt động tự giác để hoàn thành nhiệm vụ học tập – rèn luyện

[<C>] Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT thường đượcthể hiện qua hoạt động tự giác, gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập – rèn luyện

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 39 [<PT>] Thực hiện nguyên tắc tự giác tích cực cần:

[<A>] Giải thích rõ mục đích từng nội dung học mới và phương pháp thực hiện,

để người học thực hiện một cách tự giác và tích cực

[<B>] Dạy cách phát hiện lỗi sai trong quá trình thực hiện.

[<C>] Đề ra nhiệm vụ để học sinh tự thực hiện và phát huy sáng kiến.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Trang 12

Câu 40 [<NH>] Vai trò của Nguyên tắc trực quan.

[<A>] Là nguyên tắc quan trọng trong hệ thống các nguyên tắc của phương

pháp GDTC và tập luyện TDTT

[<B>] Là tiền đề cần thiết để con người tiếp thu và hoàn thiện hoạt động vận

động nói chung và của Giáo dục thể chất nói riêng

[<C>] Giúp cho HS tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật động tác một cách nhanh

chóng và chính xác

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 41 [<HI>] Mục tiêu của nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa:

[<A>]Xác định mức độ thích hợp của các phương pháp cho từng đối tượng học [<B>] Phải xét đến trình độ lứa tuổi, giới tính, tâm sinh lý của người học để

Trang 13

[<B>] Phải thường xuyên kiểm tra y – sinh học để có được sự điều chỉnh lượng

vận động tập luyện cho phù hợp

[<C>] Phải kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập

luyện cho phù hợp

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 44 [<NH>] Những điều kiện chính đảm bảo nguyên tắc hệ thống là:

[<A>] Tính liên tục của quá trình giáo dục TDTT và luân phiên hợp lý lượng

vận động với nghỉ ngơi

[<B>] Tính lặp lại và tính biến dạng.

[<C>] Tuần tự các buổi tập và mối liên hệ lẫn nhau giữa các mặt khác nhau

trong nội dung các buổi tập

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 45 [<HI>] Tập luyện thường xuyên, liên tục thì có thể có những biến đổi tốt:

[<A>] Về cấu trúc của cơ thể

[<B>] Về chức năng của cơ thể

[<C>] Về sự hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động và phát triển tố chất vận động.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 46 [<VD>] Sự cần thiết phải tăng lượng vận động một cách từ từ:

[<A>] Để tiếp thu được kỹ thuật động tác, thì phải tăng từ từ lượng vận động [<B>] Để tránh tập luyện quá sức, tránh cảm giác sợ hãi thì phải tăng từ từ

lượng vận động

[<C>] Để tránh cảm giác sợ hãi thì phải tăng từ từ lượng vận động.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

IV CHẤN THƯƠNG

Trang 14

Câu 47 [<HI>] Các nguyên nhân gây ra chấn thương

[<A>] Không thực hiện đúng nguyên tắc tập luyện

[<A>] Mặt sân bằng phẳng và trơn

[<B>] Sử dụng trang thiết bị tập luyện sai kích thước

[<C>] Có quần áo tập luyện và thi đấu đảm bảo yêu cầu của môn thể thao và phùhợp với điều kiện thời tiết

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 51 [<HI>] Giày tập, thi đấu phải đúng tiêu chuẩn và kích cỡ để phòng tránh chấn thương nào?

[<A>] Chấn thương da như: phỏng da, rách da, viêm da

[<B>] Chân thương xương, khớp

Trang 15

[<C>] Chấn thương cơ, gân, dây chằng

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 52: [<HI>] Một trong những nguyên nhân gây ra chấn thương thể thao?

[<A>] Không thực hiện đúng nguyên tắc tập luyện khởi động, thả lỏng sau tậpluyện

[<B>] Tập luyện vừa sức

[<C>] Kỹ thuật tập luyện hiệu quả

[<D>] Tập trung cao trong quá trình tập luyện

Câu 53 [<NH>] Các bước sơ cấp cứu khi gặp phải vết thương trong tập luyện.

[<A>] Bước 1: cầm máu, bước 2: băng bó, bước 3: giảm đau, bước 4: vậnchuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa

[<B>] Bước 1: băng bó, bước 2: cầm máu, bước 3: giảm đau, bước 4: vận

chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa

[<C>] Bước 1: giảm đau, bước 2: cầm máu, bước 3: băng bó, bước 4: vận

chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa

[<D>] Bước 1: vận chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa, bước 2: giảm đau,

bước 3: cầm máu, bước 4: băng bó

Câu 54 [<NH>] Vết thương là gì?

[<A>] Là những thương tổn rách da do các tác động cơ học gây lên

[<B>] Là sự sai lệch đầu xương tạo nên ổ khớp khiến khớp không cử động được

[<A>] Là những thương tổn rách da, gân, cơ.

[<B>] Là tổn thương mạch máu và gây ra hiện tượng xuất huyết dưới da.

Trang 16

[<C>] Là tổn thương nhẹ ở phần mềm và các diện khớp.

[<D>] Là những tổn thương phần mềm không gây sự phá hủy toàn bộ giải phẫu

bề mặt của da, thường đi kèm vời tổn thương mạch máu và gây ra hiện tượng xuấthuyết dưới da

Câu 56 [<PT>] Các triệu chứng khi bị đụng giập.

[<A>] Tại vùng bị đụng giập xuất hiện cảm giác đau

[<B>] Tại vùng bị đụng giập xuất hiện sưng nề

[<C>] Tại vùng bị đụng giập xuất hiện vết bầm tím

[<D>] Tại vùng bị đụng giập xuất hiện cảm giác đau, sưng nề, bầm tím

Câu 57 [<NH>] Bong gân là gì?

[<A>] Là những thương tổn nhẹ bao hoạt dịch, bao khớp.

[<B>] Là những thương tổn nhẹ bao hoạt dịch, dây chằng vùng khớp

[<C>] Là những thương tổn nhẹ bao khớp, dây chằng vùng khớp.

[<D>] Là những thương tổn bao hoạt dịch, bao khớp, dây chằng vùng khớp ởcác mức độ khác nhau từ nhẹ đến rất nặng như dây chằng bị căng, giãn, đứt mộtphần hay đứt toàn bộ

Câu 58 [<VD>] Cách xử trí bong gân:

[<A>] Ngừng hoạt động ngay ở khớp và chi bị chấn thương

[<B>] Chườm lạnh trong 2-3 ngày, mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 20-30 phút [<C>] Băng ép ngay vùng bị chấn thương để làm giảm chảy máu

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 59 [<NH>] Sai khớp là gì?

[<A>] Là sự sai lệch đầu xương tạo nên ổ khớp làm thay đổi vị trí liên quan bìnhthường về giải phẫu của khớp, khiến khớp không cử động được nữa

[<B>] Là sự giãn, rách đứt bao gân quanh ổ khớp.

[<C>] Là sự sai lệch của bao hoạt dịch, dây chằng vùng khớp.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đung.

Trang 17

Câu 60 [<VD>] Phương pháp xử lý khi sai khớp:

[<A>] Cố định khớp, nhanh chóng chuyển nạn nhân tới các cơ sở y tế càng sớmcàng tốt

[<B>] Tự ý uốn nắn, kéo khớp

[<C>] Sau 2-3 ngày mới nắn khớp

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 61: [<NH>] Gãy xương là gì?

[<A>] Là do xương bị gãy, mất sự liên tục và hoàn chỉnh thường có của xương

do ngoại lực gây nên

[<B>] Là mất cử động không thể nhấc lên chân hoặc tay được

[<C>] Là thay đổi hình dạng của đoạn chân hoặc tay

[<D>] Là sự phá hủy đột ngột của xương

Câu 62: [<VD>] Cách xử lý khi bị gãy xương:

[<A>] Không di chuyển nạn nhân trừ khi cần thiết, cầm máu bằng băng vô trùng

hoặc vải sạch

[<B>] Cố định vị trí bị thương bằng các loại nẹp y tế (không nên căn chỉnh hay

đẩy xương bị dính lại).

[<C>] Chườm một túi nước đá lên vị trí bị thương để hạn chế sưng nề để giảm

đau và đưa đi cấp cứu

[<D>] Không di chuyển nạn nhân trừ khi cần thiết, cầm máu, cố định vị trí bịthương bằng các loại nẹp y tế, chườm một túi nước đá lên vị trí bị thương và đưa đicấp cứu

V BỔ SUNG

Câu 63: [<NH>] Chức năng chính của giáo dục thể chất là:

[<A>]Nâng cao thành tích

[<B>] Nâng cao sức khỏe

[<C>] Duy trì và nâng cao sức khỏe

Trang 18

[<D>] Duy trì và nâng cao thành tích

Câu 64: [<NH>] Theo tổ chức WHO sức khỏe đó là:

[<A>] Một trạng thái hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội

[<B>] Một trạng thái hài hòa về thể chất,

[<C>] Một trạng thái hài hòa tinh thần

[<D>] Một trạng thái hài hòa xã hội,

Câu 65: [<HI>] Giáo dưỡng thể chất là:

[<A>] Là truyền thụ và tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý

sự vận động của con người

[<B>] Là truyền thụ những cách thức điều khiển hợp lý sự vận động của con

người

[<C>] Là tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý sự vận động

của con người

[<D>] Một quá quá trình giáo dục.

Câu 66: [<HI>] Năng lực vận động là:

[<A>] Khả năng, chức năng của hệ thống, cơ quan trong cơ thể, thể hiện chínhqua hoạt động cơ bắp… Nó bao gồm các tố chất thể lực và những năng lực vận động

cơ bản của con người

[<B>] Là các tố chất thể lực và những năng lực vận động cơ bản của con người [<C>] Khả năng, chức năng của hệ thống, cơ quan trong cơ thể,

[<D>] Những năng lực cơ bản của con người

Câu 67: [<NH>] Huấn luyện thể thao là:

[<A>] Một quá trình đào tạo và giáo dục theo đặc điểm cá nhân để hoàn thiện vànâng cao thành tích thể thao, được tiến hành dựa trên các cở sở tri thức khoa họcchung và khoa học giáo dục

[<B>] Quá trình được tiến hành dựa trên các cở sở tri thức khoa học chung và

khoa học giáo dục

Trang 19

[<C>] Một quá trình đào tạo và giáo dục theo đặc điểm cá nhân

[<D>] Một quá trình đào tạo và giáo dục theo đặc điểm cá nhân để hoàn thiện và

nâng cao thành tích thể thao,

Câu 68: [<HI>] Chương trình môn học Giáo dục thể chất nhằm:

[<A>] Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao sức khỏe, pháttriển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách …

[<B>] Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản,

[<C>] Nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực,

[<D>] Hoàn thiện nhân cách …

Câu 69: [<NH>] Thể dục thể thao là:

[<A>] Một nhân tố xã hội chuyên môn nhằm tác động có chủ đích và hợp lý đếnquá trình phát triển thể chất của con người, chủ yếu là về các tố chất vận động và kỹnăng vận động

[<B>] Một nhân tố xã hội chuyên môn nhằm tác động có chủ đích và hợp lý các

tố chất vận động và kỹ năng vận động

[<C>] Tác động có chủ đích và hợp lý đến quá trình phát triển thể chất của con

người, chủ yếu là về các tố chất vận động và kỹ năng vận động

[<D>] Tác động có chủ đích và hợp lý đến quá trình phát triển thể chất của con

Câu 71: [<PT>] Dấu hiệu quan trọng nhất của bài tập TDTT chính là:

[<A>] Nội dung của nó có tính tương ứng với hình thức hay không

[<B>] Nội dung của nó có tính tương ứng với phương pháp hay không

Trang 20

[<C>] Nội dung của nó có tính tương ứng với mục tiêu hay không

[<D>] Nội dung của nó có tính tương ứng với nguyên tắc hay không

Câu 72: [<PT>] Quan hệ giữa nội dung và hình thức của bài tập TDTT là: [<A>] Mối quan hệ tương hỗ hữu cơ, thể hiện hai mặt của bài tập.

[<B>] Nội dung của bài tập đóng vai trò chủ đạo quyết định cơ bản (chỉ tương

đối)

[<C>] Hình thức của bài tập thay đổi thì đến lượt nó – hình thức của bài tập lại

đóng vai trò chủ đạo, quyết định đối với nội dung

Câu 75: [<NH>] Đặc điểm của môi trường thực hiện bài tập:

[<A>] Thời tiết, địa hình của địa điểm tập luyện.

[<B>] Dụng cụ, thiết bị của địa điểm tập luyện.

[<C>] Điều kiện vệ sinh của địa điểm tập luyện.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Trang 21

Câu 76: [<HI>] Tác động tự nhiên của thiên nhiên và các yếu tố vệ sinh trong quá trình tập luyện:

[<A>] Ánh sáng mặt trời, không khí, nước

[<B>] vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

[<C>] Vệ sinh môi trường tập luyện và nghỉ ngơi

Câu 78: [<NH>] Mục đích của thể dục cơ bản là nhằm:

[<A>] Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản

[<B>] Phát triển thể lực chung

[<C>] Tăng cường sức khoẻ

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 79: [<NH>] Nội dung của thể dục cơ bản gồm:

[<A>] Đi, chạy, nhẩy, ném, mang vác, leo trèo

[<B>] Các bài tập đội hình đội ngũ

[<C>] Các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn giản với dụng cụ.

Trang 22

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 81: [<NH>] Thể dục bổ trợ là các dạng bài tập:

[<A>] Được lựa chọn có mục đích chuyên biệt của mỗi loại đối tượng tập luyện,bảo đảm và hỗ trợ cho hoạt động chính đạt kết quả tốt hơn

[<B>] Là các dạng bài tập được lựa chọn có mục đích chuyên biệt của mỗi loại

đối tượng tập luyện

[<C>] Bảo đảm và hỗ trợ cho hoạt động chính đạt kết quả tốt hơn.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 82: [<HI>] Nội dung thể dục bổ trợ gồm:

[<A>] Thể dục bộ trợ trong trường học

[<B>] Thể dục bộ trợ trong nghề nghiệp

[<C>] Thể dục bộ trợ trong thể thao, thể dục bộ trợ trong quân sự

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 83: [<HI>] Mục đích của các môn thể thao hiện đại là:

[<A>] Nâng cao trình độ tài nghệ để dành thứ hạng trong thi đấu.

[<B>] Nâng cao sức khỏe.

[<C>] Nâng cao hình ảnh cá nhân VĐV

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 84: [<HI>] Mục đích môn thể thao dân tộc:

[<A>] Giữ gìn bản sắc dân tộc

[<B>] Nâng cao sức khỏe

[<C>] Tăng cường sức mạnh dân tộc

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 85: [<HI>] Nội dung các môn thể thao kỹ thuật

[<A>] Cũng thuộc các môn thể thao hiện đại, nhưng luôn sử dụng và điều khiểnphương tiện kỹ thuật và máy móc

[<B>] Thuộc các môn thể thao hiện đại,

Trang 23

[<C>] Sử dụng và điều khiển phương tiện kỹ thuật và máy móc.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 86: [<PT>] Trò chơi mô phỏng:

[<A>] Nhằm phản ánh một số hiện tượng của đời sống xã hội, cũng như trong

thiên nhiên

[<B>] Mô phỏng tự do không có nội dung và cấu trúc cố định.

[<C>] Không có luật lệ, quy định chặt chẽ

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 87 [<HI>] Trò chơi thể thao đơn giản:

[<A>] Được tổ chức chặt chẽ và duy trì bằng các quy định, điều lệ, điều luật

[<C>] Đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn Nhóm này thường dùng bổ trợ toàn

diện cho các môn thể thao chuyên sâu

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 89: [<HI>] Hình thức của du lịch trong tập luyện

[<A>] Đi dạo.

[<B>] Tham quan

[<C>] Dã ngoại

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 90: [<NH>] Nguyên tắc được coi là tiền đề trong tập luyện thể thao

[<A>] Nguyên tắc tự giác tích cực

Trang 24

[<B>] Nguyên tắc hệ thống.

[<C>] Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa.

[<D>] Nguyên tắc trực quan.

Câu 91: [<HI>] Xây dựng hứng thú tập luyện cho học sinh là:

[<A>] Cơ sở vững chắc phát huy tính tự giác tích cực cho học sinh

[<B>] Động cơ tốt phát huy tính tự giác tích cực cho học sinh.

[<C>] Điều kiện phát huy tính tự giác tích cực cho học sinh.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 92 [<HI>] Động cơ tham gia hoạt động là:

[<A>] Tiền đề cần thiết để đảm bảo thái độ tự giác đối với hoạt động

[<B>] Điều kiện cần thiết để đảm bảo thái độ tự giác đối với hoạt động.

[<C>] Yếu tố cần thiết để đảm bảo thái độ tự giác đối với hoạt động.

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 93: [<VD>] Hứng thú nhất thời của sinh viên xuất hiện trong tập luyện khi: [<A>] Tiến hành buổi tập sinh động, có sức lôi cuốn.

[<B>] Tăng cường các cuộc thi đấu nhỏ và sử dụng PP trò chơi.

[<C>] Sử dụng các hình mẫu trực quan, hợp lý, đẹp để tăng tính nghệ thuật của

kỹ thuật động tác…

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 94: [<HI>] Hứng thú bền vững của sinh viên chỉ có được trong tập luyện khi:

[<A>] Sinh viên hiểu được ý nghĩa, tác dụng của tập luyện TDTT

[<B>] Sinh viên có kỹ năng tập luyện

[<C>] Sinh viên có động cơ tập luyện

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 95: [<NH>] Nguyên tắc trực quan là:

Trang 25

[<A>] Nguyên tắc quan trọng trong hệ thống các nguyên tắc của phương phápGDTC và tập luyện TDTT.

[<B>] Nguyên tắc cần thiết trong hệ thống các nguyên tắc của phương pháp

GDTC và tập luyện TDTT

[<C>] Nguyên tắc cơ bản trong hệ thống các nguyên tắc của phương pháp

GDTC và tập luyện TDTT

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 96: [<HI>] Nguyên tắc trực quan giúp cho:

[<A>] Sinh viên tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật động tác một cách nhanhchóng và chính xác

[<B>] Sinh viên tiếp thu kỹ năng, kỹ thuật động tác một cách nhanh chóng [<C>] Sinh viên tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, động tác một cách nhanh chóng [<D>] Sinh viên tiếp thu kỹ thuật động tác một cách chính xác

Câu 97: [<NH>] Khi áp dụng nguyên tắc trực quan vào quá trình sư phạm GDTC cần phải tuân thủ một số tiêu chí:

[<A>] Tính trực quan – một tiền đề cần thiết không thể thiếu để tiếp thu, pháttriển và hoàn thiện kỹ năng – kỹ xảo vận động trong giáo dục TDTT

[<B>] Tính trực quan – một điều kiện không thể tách rời trong quá trình hoàn

[<A>] Dẫn đến nguy cơ tổn hại sức khoẻ của người tập

[<B>] Dẫn đến nguy cơ tổn hại tinh thần của người tập

[<C>] Dẫn đến nguy cơ tổn hại thể chất của người tập

Trang 26

[<D>] Dẫn đến nguy cơ tổn hại tâm lý của người tập

Câu 99 [<NH>] Việc tập luyện GDTC muốn đạt hiệu quả phải lựa chọn sao cho phương pháp đó phù hợp với:

[<A>] Xác định mức độ thích hợp của các phương pháp cho từng đối tượng học.

[<B>] Trình độ tập luyện, đặc điểm lứa tuổi, giới tính, tâm sinh lý của người học

chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp

[<B>] Phải thường xuyên kiểm tra y – sinh học để có được sự điều chỉnh lượng

[<A>] Nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe của người tập luyện

[<B>] Nó liên quan đến thành tích của người tập

[<C>] Nó liên quan đến kết của người tập

Trang 27

[<C>] Phát triển tố chất vận động của người tập

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 103: [<NH>] Điểm then chốt của nguyên tắc hệ thống trong quá trình GDTC là:

[<A>] Không cho phép nghỉ đến mức làm mất hiệu quả tốt đã có qua tập luyện

[<B>] Cho phép nghỉ đến mức làm mất hiệu quả tốt đã có qua tập luyện [<C>] Cho phép tập đến mức làm mất hiệu quả tốt đã có qua tập luyện.

Câu 105: [<NH>] Tính tuần tự của các buổi tập luyện phải:

[<A>] Sắp xếp các buổi tập theo quy tắc từ dễ đến khó.

[<B>] Sắp xếp các buổi tập theo quy tắc từ đơn giản đến phức tạp, từ đã biết đến

chưa biết

[<C>] Sắp xếp các buổi tập theo quy tắc từ lượng vận động thấp đến lượng vận

động cao

[<D>] Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 106 [<NH>] Muốn nâng cao khả năng thích nghi của cơ thể lên một trình

độ cao hơn thì cần phải:

[<A>] Thực hiện một lượng vận động cao và có độ phức tạp mới

Ngày đăng: 11/01/2025, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w