1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Method of statement for ductwork leakage testing according to dw143 standard

12 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Method Of Statement For Ductwork Leakage Testing According To Dw143 Standard
Trường học The Grand Hanoi
Chuyên ngành Ductwork Leakage Testing
Thể loại Test Procedure
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 878,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp kiểm tra độ kín khít hệ thống ống gió theo tiêu chuẩn DW143 cho dự án khách sạn 6 sao trung tâm thành phố Hà Nội

Trang 1

NỘI DUNG

1 Introduction / Giới thiệu 2

2 Purpose / Mục đích 2

3 Area to be tested / Khu vực được kiểm tra 2

4 Testing Equipment (Tools) / Thiết bị kiểm tra (công cụ) 2

5 References / Tài liệu tham khảo 3

6 Roles and responsibilities / Vai trò và trách nhiệm 4

7 Test Procedures / Quy trình kiểm tra 4

7.1 Ductwork classification / Phân loại ống gió 4

7.2 Testing system arrangement / Bố trí hệ thống kiểm tra 5

7.3 Sequence of test / Trình tự kiểm tra 7

7.4 Testing result consideration / Đánh giá kết quả kiểm tra 8

7.4.1 Leakage air flow measurement / Đo đạt lưu lượng gió rò lọt 8

7.4.2 Air flow component calibration / Hiệu chuẩn thiết bị đo lưu lượng 9

7.4.3 Leakage air flow rate requirement / Quy định lưu lượng gió rò lọt 12

7.5 Find leaks and fix them / Xác định và xử lý vị trí rò rỉ 12

8 Checklist / Test sheet 12

Trang 2

1 Introduction / Giới thiệu

The following test procedure has been prepared for the ductwork leakage testing at the project The Grand Hanoi.

Quy trình kiểm tra sau đây được chuẩn bị cho kiểm tra rò lọt ống gió tại Dự án The Grand Hanoi.

2 Purpose / Mục đích

- Calculate the leakage airflow limit of the ductwork / Tính toán lưu lượng gió rò lọt giới hạn.

- Measure leakage airflow of the ductwork / Đo đạt lưu lượng gió rò lọt của ống gió.

- Find the leaks and fix them / Tìm ra các điểm rò lọt và khắc phụ.

3 Area to be tested / Khu vực được kiểm tra

List of areas that will undergo this testing procedure / Danh sách những khu vực sẽ áp dụng quy trình thử nghiệm này:

Floor / Tầng Area / Khu vực

Design / Thiết kế

Surface area /

Diện tích bề mặt

Operating

pressure / Áp suất

làm việc

Basement 6 / Hầm 6

Basement 5 / Hầm 5

Basement 4 / Hầm 4

Basement 3 / Hầm 3

Basement 2 / Hầm 2

Basement 1 / Hầm 1

G floor / Tầng trệt

2 nd floor / Tầng 2

3 rd floor / Tầng 3

4 th floor / Tầng 4

5 th floor / Tầng 5

6 th floor / Tầng 6

7 th floor / Tầng 7

8 th floor / Tầng 8

4 Testing Equipment (Tools) / Thiết bị kiểm tra (công cụ)

- The following test instrumentation & tools will be required to undertake the tests detailed within this

procedure / Thiết bị đo kiểm sau sẽ được quy định để thực hiện các bài kiểm tra chi tiết trong quy trình này:

Trang 3

Applicable to/Áp dụng cho Instrument/Thiết bị Remarks/ Ghi chú

Traverse duct air velocity and

air flow

Tốc độ và lưu lượng gió qua

ống gió

Aenometer and pitot tube /

Thiết bị đo tốc độ gió và ống pitot

Air pressure drop of the

Aenometer

Tổn thất cột áp qua thiết bị

đo lưu lượng

Manometer / Thiết bị đo chênh áp gió

Determine the correction

factor of the Aenometer

Xác định hệ số hiệu chỉnh

của thiết bị đo lưu lượng

Aenometer and pitot tube /

Thiết bị đo tốc độ gió và ống pitot

Air static pressure in the

ductwork

Áp suất tĩnh không khí bên

trong ống gió

Manometer / Thiết bị đo áp suất không khí

No.

ST

T

Instrument /

Thiết bị

Brand /

Thương hiệu

Model /

Mã hiệu

Range /

Dải đo

Accuracy /

Độ chính xác

Resolution /

Độ phân giải

Calibration

/ Hiệu

chuẩn

1.

Aenometer and

manometer

Thiết bị đo tốc

độ và áp suất

không khí

5 References / Tài liệu tham khảo

[1] Issued design drawing / Bản vẽ thiết kế đã ban hành

[2] Approved Shop drawings / Bản vẽ thi công đã phê duyệt

[3] Approved Material submissions / Hồ sơ đệ trình vật liệu đã phê duyệt

[4] J.H.G Gardner et al (1994) A practical guide to ductwork leakage testing based on the

requirements of DW/142 specification for sheet metal ductwork Heaing and ventilating

contractors’ association.

6 Roles and responsibilities / Vai trò và trách nhiệm

The RASCI table below outlines the scope of work and responsibilities of the involved parties/

Bảng RASCI dưới đây mô tả phạm vi công việc và trách nhiệm của các bên liên quan:

Trang 4

Contractor Contractor Supervisor consultance Confirming that the installed

system has completed installation

inspection, QA/QC, ensuring

readiness for level 3 testing/ Xác

nhận hệ thống hoàn thành nghiệm

thu lắp đặt, QA/QC đảm bảo sẵn

sàng để thử nghiệm level 4

Providing testing tools/equipment/

Cung cấp dụng cụ/thiết bị thử

nghiệm

Executing tests according to the

specified procedure, completing

the checklist contents/ Thực hiện

thử nghiệm theo đúng quy trình,

hoàn thành nội dung checklist

Which / Trong đó:

- Responsible (R): performs the activity/ Người chịu trách nhiệm: Thực hiện hoạt động

- Accountable (A): ultimate responsibility for actions, decisions, and their consequences/ Người

Chịu Trách Nhiệm Cuối Cùng: có trách nhiệm cuối cùng cho các hành động, quyết định và hậu quả của chúng

- Supportive (S): assists with the execution of an activity/ Người Hỗ Trợ: hỗ trợ trong việc thực hiện

một hoạt động

- Consulted (C): provides professional advice for an activity/ Người Tư Vấn: cung cấp ý kiến chuyên

môn cho một hoạt động

- Informed (I): provided with information from an activity/ Người Được Thông Tin :được cung cấp

thông tin từ một hoạt động

7 Test Procedures / Quy trình kiểm tra

7.1 Ductwork classification / Phân loại ống gió

Ductwork class are classified according to their working pressure / Cấp độ ống gió được phân loại theo áp suất làm việc của chúng:

No / STT Class / Cấp độ Operating static pressure / Áp suất tĩnh làm việc

Trang 5

7.2 Testing system arrangement / Bố trí hệ thống kiểm tra

Blank off all open ends with polythene carefully taped into position to avoid leaks Remember to

blank instrument tappings and test holes / Làm kín tất cả đầu mở với ny lông dán cẩn thận vò vi trí để tránh rò rỉ Nhớ để trống các lỗ lấy áp của dụng cụ và các lỗ kiểm tra.

Keep the flexible duct length to a minimum and make sure that both end connections are correctly

sealed and that the flexible duct itself has no leaks / Giữ chiều dài ống gió mềm ở tối thiểu và đảm bảo rằng cả hai đầu kết nối được làm kín chính xác và bản thân ống gió mềm không có rò lọt.

In order to avoid incorrect readings of duct pressure the tube from the vertical manometer should be

connected directly to the ductwork under test / Để tránh đọc sai áp suất trong ống gió, ống từ áp kế thẳng đứng phải được nối trực tiếp với ống dẫn cần thử.

The test apparatus site on firm level base and ensure gauges are zeroed prior to commencing the test /

Đặt thiết bị thử nghiệm trên nền chắc chắn và đảm bảo các đồng hồ đo về 0 trước khi bắt đầu thử nghiệm.

Figure 1: Ductwork air leakage testing system / Hệ thống kiểm tra rò lọt ống gió

Trang 6

Figure 2: Transition piece for long ducts / Bộ chuyển đổi cho ống gió dài

Figure 3: Flow straighterner – Star type / Bộ nắn dòng – Dạng sao

Trang 7

Figure 4: Three Arc Approximation of Elliptical Nozzle / 3 cung tương đối của vòi phun hình elip

7.3 Sequence of test / Trình tự kiểm tra

- Prepare test sheet / Chuẩn bị biên bản kiểm tra

- Connect and adjust test apparatus to correct pressure / Kết nối và điều chỉnh thiết bị kiể tra để áp suất chính xác

- Read off leakage rate / Đọc lưu lượng rò rỉ

- Reseal if necessary / Làm kín lại nếu cần thiết

- Maintain test for 15 mins / Duy trì quá trình test trong 15 phút

- Switch off and allow to zero / Tắt và để về 0.

- Reapply test pressure and check reading / Áp dụng lại áp suất kiểm tra va kiểm tra kết quả đọc.

- Record details on test sheet and obtain signature / Ghi chép chi tiết vào biên bản kiểm tra và lấy chữ ký.

Trang 8

7.4 Testing result consideration / Đánh giá kết quả kiểm tra

7.4.1 Leakage air flow measurement / Đo đạt lưu lượng gió rò lọt

Figure 5: Air leakage flow measurement system / Hệ thống đo lưu lượng gió rò rỉ

Leakage air flow rate is calculated as following fomula / Lưu lượng gió rò lọt được tính toán theo công thức sau:

(1) Where, C: Discharge coefficient (2); A6: Pipe cross-section at 6th point (m2); Y: expansion

coefficient (5); ΔP: Difference in air pressure before and after the nozzle (Pa); ρ4: air density at 4th point (kg/m3); E: energy factor can be taken as 1.0 for chamber approach and 1,043 for duct

approach or can be determined according to (8); β: Beta ratio of nozzle outlet diameter (D6) and approach duct diameter (Dx) calculated according to (7) formula.

Trong đó, C: Hệ số đẩy (2); A6: Tiết diện ống tại điểm 6 (m2); Y: hệ số giãn nở (5); ΔP: Chênh lệch

áp suất không khí trước và sau họng phun (Pa); ρ4: khối lượng riêng không khí tại điểm 4 (kg/m3); E: hệ số năng lượng có thể lấy bằng 1,0 cho đầu vào là hộp và 1,043 cho đầu vào là ống hoặc có thể được xác định theo (8); β: tỷ lệ Beta của đường kính đầu ra của vòi phun (D6) và đường kính ống dẫn tiếp cận (Dx) được tính theo biểu thức (7).

(2) Where, a=7,006; b=134,6 with L/D=0,6 (see L and D in figure 5) and a=6,688; b=131,5 with L/D=0,5; Re: calculated according to formula (3).

Trong đó, a=7,006; b=134,6 với L/D=0,6 (xem L và D ở hình 5) và a=6,688; b=131,5 với

L/D=0,5 Re: được tính toán theo công thức (3).

(3) Where, D6: duct diameter at 6th point; V6: velocity at 6th point (m/s); ρ6: air density at 6th point (kg/m3); μ: Air viscosity (4).

Trong đó, D6: đường kính ống tại điểm 6; V6: vận tốc tại điểm 6 (m/s); ρ6: khối lượng riêng không khí tại điểm 6 (kg/m3); μ: Độ nhớt không khí (Pa.s) (4).

Trang 9

(4) Where, td: Air temperature in the duct (oC) / Trong đó, td: nhiệt độ không khí (oC).

(5) Where, γ: Ratio of specific heat (may be taken as 1,4 for air); ɑ: alpha ratio may be obtained from (6); β: Beta ratio of nozzle exit diameter (D6) to approach duct diameter (Dx) shall be calculated from (7).

Trong đó, γ: tỷ lệ nhiệt dung riêng (1,4 cho không khí); ɑ: hệ số alpha có thể tính theo công thức (6); β: tỷ lệ Beta của đường kính đầu ra của vòi phun (D6) và đường kính ống dẫn tiếp cận (Dx) được tính theo biểu thức (7).

(6)

(7) Where, ΔP: Difference pressure before and after the nozzle may be calculated as figure 2 (Pa); ρx: density of air immediately adjacent to the nozzle (kg/m3); R: gas contain factor may be taken as 287,1 (J/kgK)

Trong đó, ΔP: Chênh lệch áp suất trước và sau vòi phun được đo theo hình 2 (Pa); ρx: khối lượng riêng không khí ngay sát vòi phun (kg/m3); R: hằng số khí có thể lấy bằng 287,1 (J/kgK).

(8) Where, Pvr: Air velocity pressure at measurement point taken as log-linear method (figure 8) (Pa); n: Measurement point number.

Trong đó, Pvr: áp suất động tại điểm đo trong ống gió theo phương pháp log-tuyến tính (hình 8) (Pa); n: số điểm đo.

7.4.2 Air flow component calibration / Hiệu chuẩn thiết bị đo lưu lượng

The accessories such as transition, elbow, branch, and damper create a turbulent flow so must contain

a distance to ensure stable flow and get an exact result BSRIA BG 49/2015 recommends this distance

as follows.

Các phụ kiện ống gió như côn, cút, chân rẽ, van gió tạo ra dòng chảy rối nên cần duy trì một khoảng cách để đảm bảo dòng không khí ổn định và thu được kết quả đo chính xác BSRIA BG 49/2015 khuyến cáo khoảng cách này như sau.

Trang 10

Figure 6: Minimum upstream and downstream distances for test holes / khoảng cách tối thiểu đầu vào và ra cho lỗ test

Air flow traverse round duct will be determined according to the "log-linear" method with measuring points arranged as shown below:

Lưu lượng gió qua ống gió tròn sẽ được xác định theo phương pháp “Logarit tuyến tính” với các điểm đo được bố trí như hình sau:

Figure 7: log-linear measuring point arrangement / Bố trí điểm đo theo log-tuyến tính (ISO 5801:2007)

According to the “log-linear” method, the flow velocity rules can be determined according to

following fomula / Theo phương pháp “Logarit tuyến tính”, quy luật vận tốc dòng chảy có thể xác định theo biểu thức sau.

Where, y: distance from duct wall (m); 𝜔y: air velocity at y distance from duct wall (m/s); A, B, C: relationship coefficient between measuring point diameter and air velocity Divide the round duct into small sized rings with diameters spaced equally apart as shown in the following figure.

Trong đó, y: khoảng cách tính từ thành ống dẫn (m); 𝜔y: tốc độ gió tại khoảng cách y tính từ thành ống (m/s) và A, B, C là các hệ số quan hệ giữa đường kính điểm đo và vận tốc gió Chia đường ống

Trang 11

gió thành các hình vành khăn có kích thước nhỏ với đường kính cách đều nhau một đoạn dy như trong hình sau.

Because the size dy is very small, it can be considered that the inner and outer diameters of the ring have equal values Thus, the area of each ring will be determined according to following fomula.

Do kích thước dy rất nhỏ, có thể coi đường kính phía trong và phía ngoài của hình vành khăn có giá trị bằng nhau Như vậy, diện tích của mỗi hình vành khăn sẽ được xác định theo biểu thức sau.

Combining two above fomulas, we can determine the duct traverse air flow as following fomula.

Kết hợp hai công thức trên, ta xác định được lưu lượng gió cấp như trong biểu thức sau.

The calibration coefficient between the air flow measured by the Nozzle is recalibrated with the air flow measured by the “Linear Logarithm” method according to the following fomula:

Hệ số hiệu chuẩn giữa lưu lượng gió đo đạt bằng Nozzle được hiệu chuẩn lại với lưu lượng gió đo đạt được bằng phương pháp “Logarit tuyến tính” theo biểu thức sau:

Where, V2 is air flow measured by Nozzle / Trong đó, V2 là lưu lượng gió đo được bằng Nozzle.

7.4.3 Leakage air flow rate requirement / Quy định lưu lượng gió rò lọt

The leakage air flow rate for each duct class needs to be achieved as specified in the following table /

Tỷ lệ lưu lượng gió rò lọt cho từng cấp độ ống gió cần đạt được quy định trong bảng sau:

No / STT Air leakage / Rò lọt không khí Leakage limit / Giới hạn rò lọt

1 Low pressure - Class A

0,027.p0,65 (Litres per second per square metre of duct

surface area)

Trang 12

Where, p is the differential pressure in pascals / Trong đó p là chênh lệch áp suất ở đơn vị Pa.

7.5 Find leaks and fix them / Xác định và xử lý vị trí rò rỉ

When the leak airflow exceeds the specified limit, this indicates that the tightness of the ductwork is

not guaranteed Leaks are often found using the following methods / Khi lưu lượng gió rò lọt lớn hơn giới hạn quy định, điều này chỉ ra rằng độ kín khít của ống gió không đảm bảo Các điểm rò lọt thường được tìm ra bằng các phương pháp sau:

- Look: particularly at the blanks, access openings and difficult joints / Nhìn: cụ thể là ở các khoảng trống, cửa thăm và các vị trí khó kết nối.

- Listen: with test apparatus running, leaks should be audible / Nghe: với máy đo đang chạy, các rò lọt nên nghe được.

- Feel: Running your hand (particularly if wet) over joints can help to locate leaks / Cảm giác: Dịch chuyển tay của bạn (cụ thể nếu ẩm ướt) qua các vị trí kết nối có thể giúp xác định vị trí rò rỉ.

- Soap and water: paint over joints and look for bubles / Xà phòng và nước: bôi qua các vị trí kết nối

và tìm các bong bóng.

- Smoke pellet: placed inside ductwork / Viên khói: đặt bên trong ống gió.

8 Checklist / Test sheet

Following test sheet list will be used to record system parameters / Danh sách test sheet sau đây sẽ được sử dụng để ghi nhận thông số hệ thống:

1 Pre-Commissioning Test Sheet / Bảng kiểm tra vận hành thử sơ bộ

2 Setting to Work Test Sheet / Bảng kiểm tra chuẩn bị cho công việc

3 Pipe Traverse Test Sheet / Bảng kiểm tra nước qua ống.

4 Photo report / Báo cáo hình ảnh

Ngày đăng: 10/01/2025, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng RASCI dưới đây mô tả phạm vi công việc và trách nhiệm của các bên liên quan: - Method of statement for ductwork leakage testing according to dw143 standard
ng RASCI dưới đây mô tả phạm vi công việc và trách nhiệm của các bên liên quan: (Trang 3)
w