Đối tượng nghiên cứu Đối tượng của nghiên cứu là các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp củagiáo viên THCS, bao gồm các yếu tố như năng lực dạy học, năng lực giáodục, năng lực nghiên cứu kho
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM, ĐẠI HỌC HUẾ
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ năng lực NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ ĐÓ, HÃY ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TỰ RÈN LUYỆN ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ.
Họ và tên:
Ngày sinh:
Đơn vị công tác:
Điện thoại:
…………, ngày……… tháng …….năm 20…
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông hiện nay đang bước vào một giai đoạn chuyển mìnhsâu rộng và toàn diện Trọng tâm của quá trình này là Chương trình giáodục phổ thông 2018, một chương trình được thiết kế để đáp ứng nhữngyêu cầu mới của xã hội và nền kinh tế trong thời đại hiện đại Đây khôngchỉ là một sự điều chỉnh nhỏ về nội dung giảng dạy, mà là một cuộc cáchmạng giáo dục thực sự, với những thay đổi cơ bản về phương pháp, cáchtiếp cận và mục tiêu giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tập trung vào việc phát triểnnăng lực và phẩm chất của người học, thay vì chỉ tập trung vào việc truyềnthụ kiến thức thuần túy như trước đây Điều này có nghĩa là giáo dụckhông còn dừng lại ở việc cung cấp thông tin và kiểm tra sự ghi nhớ củahọc sinh Thay vào đó, chương trình mới nhấn mạnh đến việc rèn luyệnnhững kỹ năng thực tiễn mà học sinh có thể áp dụng trong cuộc sống vàcông việc sau này Các năng lực chính mà chương trình hướng đến baogồm năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và nănglực sáng tạo Đồng thời, việc phát triển phẩm chất cá nhân như tráchnhiệm, trung thực, kiên trì và sáng tạo cũng được đặt lên hàng đầu
Sự chuyển đổi này đặt ra những thách thức lớn cho đội ngũ giáo viên,đặc biệt là giáo viên trung học cơ sở Trong chương trình giáo dục phổthông 2018, giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà cònđóng vai trò như một nhà hướng dẫn, người đồng hành, giúp học sinh pháttriển toàn diện cả về tư duy và kỹ năng Giáo viên trung học cơ sở cần cókhả năng định hướng học sinh trong việc tự học, giúp các em khám phá vàphát huy tiềm năng của mình Đồng thời, giáo viên còn phải biết tạo ra cácmôi trường học tập trải nghiệm, nơi học sinh có thể rèn luyện kỹ năngsống, tư duy phản biện và khả năng sáng tạo
Trước những yêu cầu cao như vậy, giáo viên trung học cơ sở không chỉcần có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mà còn phải rèn luyện các nănglực cần thiết để trở thành nhà giáo dục toàn diện Họ phải vừa là ngườihướng dẫn, vừa là người khuyến khích sự phát triển tư duy độc lập của họcsinh, giúp các em tự tin, sáng tạo và có khả năng giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống Đây là một nhiệm vụ nặng nề nhưng cũng là cơ hội đểgiáo viên phát triển bản thân và đóng góp tích cực cho sự nghiệp giáo dục.Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài này để phân tích sâu sắc các yêu cầu vềnăng lực nghề nghiệp mà giáo viên trung học cơ sở cần phải có trong bốicảnh đổi mới giáo dục hiện nay Thông qua việc nghiên cứu và phân tíchcác năng lực này, tôi hy vọng có thể đưa ra các biện pháp tự rèn luyện phùhợp, giúp giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu củachương trình giáo dục phổ thông mới Mục tiêu của tôi không chỉ là đónggóp cho sự phát triển của bản thân mà còn là giúp nâng cao chất lượng
Trang 3giáo dục nói chung, để học sinh Việt Nam có thể phát triển toàn diện về trithức, kỹ năng và phẩm chất trong một môi trường giáo dục hiện đại.
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích một số yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCStrong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Từ đó, đề xuấtcác biện pháp tự rèn luyện cho giáo viên để nâng cao năng lực, đáp ứng tốthơn những yêu cầu về dạy học và giáo dục trong thực tiễn hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp củagiáo viên THCS, bao gồm các yếu tố như năng lực dạy học, năng lực giáodục, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực xây dựng môi trường giáo dục, năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội,năng lực tư vấn và hướng nghiệp cho học sinh,
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích lý thuyết về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Tìm hiểu và phân tích các yêu cầu cụ thể về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS theo chương trình GDPT 2018
5 Cấu trúc đề tài
- Phần 1: Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, đối tượng
và nhiệm vụ nghiên cứu
- Phần 2: Nội dung: Gồm hai phần chính, phần thứ nhất là phân tích
lý luận về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS, phần thứ hai
là đề xuất giải pháp cho việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên
Trang 4Năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ
mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnhthực và có nhiều biến động Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc cóthể đòi hỏi nhiều năng lực khác nhau
1.1.3 Năng lực nghề nghiệp giáo viên
Năng lực nghề nghiệp của giáo viên Trung học cơ sở là tổ hợp cácthành tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đảm bảo cho người giáoviên thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong
Trang 5nhà trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quy định Năng lực nghề nghiệp làthành phần quan trọng trong nhân cách người giáo viên, nó phản ánh đặctrưng lao động sư phạm và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượnggiáo dục trong các nhà trường Để thực hiện trọng trách của mình, ngườigiáo viên phải thực hiện thông qua Năng lực nghề nghiệp hay còn gọi là
“tay nghề sư phạm” Có năng lực nghề nghiệp vững vàng và khéo léo, giáoviên không chỉ giúp cho học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ nhận thức màbên cạnh đó còn ảnh hưởng sâu sắc đến hứng thú, thái độ và niềm đam mêhọc tập của học sinh
1.2 Đặc điểm năng lực nghề nghiệp của giáo viên Trung học cơ sở
Xuất phát từ khái niệm năng lực nghề nghiệp và đặc thù lao động sưphạm của người giáo viên, năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học
cơ sở có những đặc điểm cơ bản:
(1) Năng lực nghề nghiệp của giáo viên bao gồm các tri thức, thái độ,
kỹ năng dạy học, giáo dục trong lĩnh vực giáo dục;
(2) Năng lực nghề nghiệp của giáo viên được hình thành, phát triểnthông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục;
(3) Năng lực nghề nghiệp của giáo viên được hình thành thông quahoạt động của chính bản thân người giáo viên trong hoạt động dạy học vàgiáo dục;
(4) Năng lực nghề nghiệp của giáo viên không chỉ là kỹ năng kinhnghiệm được tích lũy qua thời gian hoặc khả năng và tiềm năng sẵn có, bởi
vì, năng lực của giáo viên không thể phát triển với những người thiếu kiếnthức chuyên môn (hoặc chuyên môn không phù hợp chuyên ngành ).Năng lực cũng không thể phản ánh qua bằng cấp hay quá trình công tác,
mà là hòa trộn các thành tố trong mỗi hoạt động nghề nghiệp để thực hiệnnhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh ở bậc học trung học cơ sở
1.3 Cơ sở xác định yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở
Quy định của Luật Giáo dục 2019: Luật Giáo dục mới yêu cầu giáo viên
phải có trình độ chuyên môn cao hơn và cập nhật liên tục, đảm bảo chuẩnmực giảng dạy và đáp ứng yêu cầu giáo dục đổi mới
Trang 6Nhiệm vụ của giáo viên tại trường Trung học cơ sở: Giáo viên không chỉ
giảng dạy mà còn tham gia vào các hoạt động quản lý, giáo dục toàn diệnhọc sinh, đồng thời phải phối hợp với các bên liên quan như phụ huynh và
xã hội
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
chuẩn nghề nghiệp mới cho giáo viên, nhấn mạnh năng lực dạy học, giáodục, nghiên cứu khoa học và phát triển bản thân
Bối cảnh đổi mới giáo dục: Đổi mới giáo d ục toàn diện đòi hỏi giáoviên phải có năng lực để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới, tậptrung vào phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở
Các yếu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ
sở bao gồm ba yếu tố chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ Trước hết, kiếnthức là yếu tố nền tảng, bao gồm kiến thức chuyên môn về khoa học giáodục, khoa học cơ bản, xã hội, ngoại ngữ và công nghệ thông tin Giáo viêncần nắm vững chương trình giáo dục phổ thông, các phương pháp giảngdạy hiện đại và khả năng ứng dụng công nghệ, ngoại ngữ vào quá trìnhgiảng dạy Thứ hai là kỹ năng, bao gồm các kỹ năng dạy học, kỹ năng giáodục, kỹ năng nghiên cứu khoa học và kỹ năng tổ chức các hoạt động giáodục Những kỹ năng này giúp giáo viên có thể thiết kế và thực hiện các kếhoạch dạy học, tổ chức các hoạt động trải nghiệm và quản lý lớp học mộtcách hiệu quả Cuối cùng là thái độ, bao gồm tinh thần trách nhiệm, sựgương mẫu trong công việc và đạo đức nghề nghiệp Giáo viên cần có thái
độ tích cực, sẵn sàng học hỏi và không ngừng cải tiến phương pháp giảngdạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
2 MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 7tâm của môn học; Năng lực hiểu đối tượng dạy học và môi trường dạy học
; Năng lực xác định mục tiêu bài học; Năng lực lựa chọn phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức dạy học; Năng lực thiết kế hoạt động dạy
và học; Năng lực điều chỉnh kế hoạch dạy học theo phù hợp với đặc điểmhọc sinh, nhà trường, địa phương
* Năng lực thực hiện kế hoạch bài học theo tiếp cận phẩm chất, nănglực trong lớp học: Năng lực sử dụng phương pháp, phương tiện, kỹ thuậtdạy học; Năng lực sử dụng các hình thức tổ chức dạy học; Năng lực dạyhọc tích hợp; Năng lực dạy học phân hóa; Năng lực cập nhật, mở rộng trithức, gắn tri thức lý thuyết với thực tiễn cuộc sống và tổ chức hoạt độngtrải nghiệm cho học sinh; Năng lực kích thích tính tích cực, chủ động sángtạo, tư duy phê phán của học sinh; Năng lực thu thập và xử lý các thông tinphản hồi trong dạy học, làm chủ cảm xúc và hành động của bản thân;Năng lực giao tiếp; Năng lực quan sát và điều chỉnh hành vi không mongđợi của học sinh trong lớp học; Năng lực xử lý các tình huống sư phạmtrong quá trình dạy học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc: sử dụng đa dạng và hiệu quả các phương tiện công nghệ trong dạyhọc
* Năng lực đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Năng lực sử dụng phương pháp đánh giá; Năng
lực thiết kế công cụ đánh giá phù hợp với môn học để đánh giá kết quả họctập; Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn để đánh giá phẩm
chất, năng lực học sinh; Năng lực thực hiện đánh giá quá trình để hỗ trợ,
cải tiến việc dạy và học; Năng lực hướng dẫn giám sát học sinh tự đánhgiá
* Năng lực xây dựng, quản lý và khai thác hồ sơ dạy học: Năng lực
chuẩn bị các loại hồ sơ dạy học theo quy định; Năng lực sắp xếp khoa họccác tư liệu, tài liệu dạy học; Năng lực bảo quản và cập nhật, bổ sung, điềuchỉnh tài liệu; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thu thập,lưu giữ và cập nhật tài liệu vào hồ sơ dạy học
* Năng lực tổ chức hoạt động tự học, tự nghiên cứu cho học sinh: Hướng
dẫn, giám sát học sinh thực hiện các nhiệm vụ tự học và nghiên cứu khoahọc; Hướng dẫn, giám sát học sinh thực hiện các hoạt động thực hành, trảinghiệm
Trang 8* Năng lực tham vấn, tư vấn học tập cho học sinh trong quá trình dạy học: Hỗ trợ học sinh về kiến thức, kỹ năng môn học; Giúp đỡ học sinh vượt
qua các khó khăn trong học tập; Hỗ trợ học sinh phương pháp học tập và
tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
* Năng lực thích ứng với các điều kiện dạy học khác nhau:Thực hiện tốt
các nhiệm vụ dạy học trong mọi điều kiện, phương tiện dạy học;Đáp ứngđược các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ với mọi đối tượng học sinh vànhà trường
* Năng lực xây dựng môi trường học tập cho học sinh: Tạo dựng môi
trường học tập dân chủ, cởi mở, thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an toàn
* Năng lực chuyển giao kinh nghiệm dạy học cho đồng nghiệp: Thiết kế
được nội dung và phương thức chuyển giao kinh nghiệm dạy học cho đồngnghiệp
* Năng lực tự đánh giá và giám sát việc dạy học của bản thân: Phân tích
những điểm mạnh, những hạn chế trong dạy học của bản thân và có minhchứng kèm theo;Năng lực điều chỉnh được những mặt hạn chế của bảnthân trong dạy học
2.2 Năng lực giáo dục
Về cấu trúc, năng lực giáo dục của giáo viên được cấu thành bởi các yếu
tố cơ bản bao gồm: Kiến thức về giáo dục; kỹ năng giáo dục; kinh nghiệmgiáo dục; thái độ giáo dục
Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở, trung học phổ thông quy định năng lực giáo dục gồm 6tiêu chí (Tiêu chí 16 đến Tiêu chí 21, Điều 7 Tiêu chuẩn 4) [3]:
- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt độnggiáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáodục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàncảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tìnhcảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dunggiáo dục khác trong các hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kếhoạch đã xây dựng
Trang 9- Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dụcqua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.
- Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáodục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động
xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục:Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáodục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Đánh giá kết quả rènluyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và
có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Như vậy, năng lực giáo dục của giáo viên theo quy định của Thông tư30/2009/TT-BGDĐT tương ứng với các tiêu chí sau của Thông tư20/2018/TT-BGDĐT: Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh (Tiêu chuẩn 1); Tiêu chí 8: Xây dựng văn hóa nhà trường; Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dânchủ trong nhà trường; Tiêu chí 10: Thực hiện và xây dựng trường học antoàn, phòng chống bạo lực học đường (Tiêu chuẩn 3); Tiêu chí 11: Tạodựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh vàcác bên liên quan; Tiêu chí 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội
để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh; Tiêu chí 13: Phối hợp giữanhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống chohọc sinh (Tiêu chuẩn 4)
2.3 Năng lực nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học của giáo viên trung học cơ sở có những đặc điểm
cụ thể:
- Nghiên cứu khoa học gắn với giảng dạy, phục vụ giảng dạy: Chấtlượng giảng dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ giáo viên, các nguồnlực hỗ trợ trong nhà trường, các chính sách quản lý trong đó hoạt độngnghiên cứu khoa học có vai trò không nhỏ trong việc nâng cao chất lượngdạy học và giáo dục Nghiên cứu khoa học và giảng dạy có mối quan hệbiện chứng, nghiên cứu khoa học giúp giáo viên tìm hiểu sâu hơn kiến thứcchuyên môn, kịp thời điều chỉnh, bổ sung những nội dung kiến thức trongbài dạy của mình Ngược lại, trong quá trình giảng dạy, giáo viên sẽ phát
Trang 10hiện các tình huống có vấn đề, thôi thúc giáo viên tìm tòi giải quyết vấn
đề, từ đó, hoạt động nghiên cứu khoa học phát sinh Ngoài ra, nghiên cứukhoa học còn góp phần phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, khả năng làmviệc độc lập, trau dồi tri thức và các phương pháp nhận thức khoa học củagiáo viên; đồng thời, nghiên cứu khoa học sẽ giúp giáo viên hình thànhnhững phẩm chất của nhà nghiên cứu với tư duy phản biện, biết bảo vệquan điểm khoa học của mình Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học,giáo viên hoàn thiện các kỹ năng cần thiết cho việc giảng dạy và nghiêncứu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông
- Nghiên cứu khoa học theo định hướng sáng tạo: Nghiên cứu khoa học
của người giáo viên là hoạt động tạo ra sản phẩm được xã hội công nhậnnhư sản phẩm mới, phương pháp mới, cách sử dụng mới, lĩnh vực ứng dụngmới (“mới” có nghĩa là trước đó chưa có, hoặc nếu có thì ở dạng chưa tiêntiến bằng)
- Phục vụ cho chuyển giao, ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn: Với yêu cầu hiện nay, nghiên cứu khoa học tại các trường trung học cơ sởvừa phục vụ thực tiễn, vừa là phương tiện, mục đích, động lực để nâng caochất lượng giáo dục Nghiên cứu khoa học trong trường trung học cơ sởphát triển sẽ đưa vào sử dụng trong thực tiễn, thúc đẩy kinh tế, xã hội pháttriển Thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường trung học cơ
sở, các công trình nghiên cứu đã góp phần trong việc xây dựng các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của các ngành, lĩnhvực; nhiều công trình nghiên cứu đã góp phần phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thông thường, các nghiên cứu của giáo viên đều hướng theo nội dung,
kế hoạch của nhà trường đề ra hoặc các loại hình khác giáo viên có thể tự
do nghiên cứu Nhìn chung, những nhiệm vụ chủ yếu về hoạt động nghiêncứu khoa học của giáo viên trung học cơ sở gồm các nội dung sau:
- Viết các bài báo khoa học: Sản phẩm là các bài báo được đăng tải trêncác tạp chí khoa học trong nước và quốc tế
- Tham gia các đề tài nghiên cứu: Sản phẩm là các đề tài cấp Bộ, cấpTỉnh, cấp Trường Hoạt động phổ biến mà giáo viên trường trung học cơ sởthường xuyên thực hiện là đúc rút và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm;
Trang 11nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; hướng dẫn học sinh tham giacuộc thi Khoa học kỹ thuật.
- Tham gia các buổi hội thảo khoa học: Giáo viên tham gia các hội nghị,hội thảo chuyên đề các cấp từ cấp tổ bộ môn, viết các bài báo cáo, thamluận khoa học; tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học chuyên ngành ở cáccấp khác nhau
- Viết tài liệu học tập: Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệutham khảo, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá Viết tài liệuhọc tập là loại công trình khoa học có ý nghĩa hàng đầu đối với quá trìnhdạy học, đóng góp trong việc nâng cao nhận thức lý luận và góp phần giảiquyết các vấn đề thực tiễn
Có thể nói, hoạt động nghiên cứu khoa học vừa là nghĩa vụ, vừa làquyền lợi của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở, nhất là trong giaiđoạn hiện nay Là nghĩa vụ, nó bắt buộc đội ngũ giáo viên phải thực hiện
và trở thành một tiêu chí để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ năm học
Là quyền lợi, nó đòi hỏi các trường phải tổ chức và tạo điều kiện cho độingũ giáo viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, đảm bảo cho giáoviên có quyền được cống hiến, được đóng góp cho nhà trường và xã hộitrước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
Khác với nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm là viết lạimột cách rõ ràng, hệ thống những kinh nghiệm của bản thân đối với côngviệc mình đảm trách đã mang lại hiệu quả thiết thực, mà nếu không cókinh nghiệm thì không thể đạt được kết quả, hiệu quả công việc như mongmuốn
Để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên, nhà trườngcần thực hiện một số biện pháp sau:
- Nâng cao nhận thức và niềm say mê nghiên cứu khoa học cho giáoviên: Năng lực nghiên cứu khoa học của giáo viên sẽ được hình thành vàphát triển trong quá trình họ tham gia tích cực vào hoạt động nghiên cứukhoa học Cơ sở của tính tích cực đó chính là động cơ, mục đích đúng đắntrong hoạt động nghiên cứu khoa học Để tác động có hiệu quả đến động
cơ, mục đích nghiên cứu của giáo viên, nhà trường và các cấp quản lý cầnchú trọng làm tốt từ khâu xây dựng, phổ biến kế hoạch, duy trì có hiệu quảcác hoạt động nghiên cứu khoa học, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo
Trang 12viên tham gia nghiên cứu khoa học từ thấp đến cao, dần dần tạo nên sựhứng thú, say mê Đồng thời, các trường cần tăng cường công tác tuyêntruyền về hoạt động nghiên cứu khoa học và công bố các sản phẩm nghiêncứu khoa học của giáo viên; tổ chức triển lãm các đề tài nghiên cứu khoahọc được giải Thực hiện chế độ khen thưởng một cách công khai, chínhxác, kịp thời những cá nhân, tập thể có kết quả nghiên cứu tốt.
- Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho giáo viên: Để giáo
viên biết cách thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học một cách đúngđắn, hiệu quả thì cần trang bị cho họ phương pháp nghiên cứu khoa học.Đồng thời, giáo viên cần nhận thức sâu sắc rằng, nghiên cứu khoa học làquá trình tìm tòi, phát hiện những cái mới nên mỗi giáo viên cần rèn luyện,bồi dưỡng nâng cao khả năng tư duy độc lập, sáng tạo trong hoạt độngnghiên cứu để tránh lối mòn Do vậy, mỗi giáo viên phải kiến tạo cho mìnhmột bản lĩnh cần thiết của người làm công tác nghiên cứu khoa học trongnghề dạy học, đó là bản lĩnh sư phạm Họ phải nhạy bén với các vấn đềtrong thực tiễn nghề nghiệp; từ những nghiên cứu giải quyết các hiệntượng nhỏ trên lớp, cho đến những vấn đề lớn trong quá trình đào tạo, gópphần thay đổi phương pháp dạy học và rèn luyện cho giáo viên tác phonglàm việc khoa học
- Tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiên cứu khoahọc của giáo viên: Các trường cần đa dạng hóa nguồn tài liệu phục vụ hoạtđộng nghiên cứu khoa học cho giáo viên, như ấn phẩm về khoa học côngnghệ, máy móc và sản phẩm khoa học tại phòng thí nghiệm, thực hành.Bảo đảm có hệ thống mạng internet để giáo viên có thể sử dụng miễn phítrong các thư viện, hội trường Nhà trường cần tạo điều kiện cho giáo viêntham gia nghiên cứu khoa học được phép sử dụng các phòng thực hành,phòng thí nghiệm, xưởng thực hành kỹ thuật để giáo viên nghiên cứu chếtạo, thử nghiệm các mô hình sản phẩm nghiên cứu khoa học Các trườngcũng cần hỗ trợ kinh phí cho giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học theomức độ hoàn thành đề tài và sản phẩm ứng dụng tốt; đồng thời có chế độkhen thưởng ghi nhận cho những nỗ lực, sáng tạo và nghiên cứu khoa họctốt của giáo viên
2.4 Năng lực xây dựng môi trường giáo dục