Kiến thức: - Nêu được khái niệm về bệnh và tác hại của bệnh đối với vật nuôi.. - Nắm được nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi và một số biện pháp để phòng và trị bệnh.. + Bệnh là sự rối
Trang 1Tuần 25 Ngày soạn: 23/02/2009
Tiết 41 Ngày dạy:
BÀI 46, 47:
PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI – VACXIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về bệnh và tác hại của bệnh đối với vật nuôi
- Nắm được nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi và một số biện pháp để phòng và trị bệnh
- Nêu được khái niệm vacxin, tác dụng của vacxin
- Biết được cách bảo quản và sử dụng một số loại vacxin thông thường phòng bệnh cho vật nuôi
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh để lấy thông tin
3 Thái độ:
- Có ý thức yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1.GV:Sơ đồ 14 phóng to.
2 HS: Xem trước bài mới
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp(1’): 7A1……… /……… 7A2………/………
2 Kiểm tra bài cũ (6’):
? Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề gì?
? Em cho biết mục đích và biện pháp của việc chăn nuôi đực giống?
? Nuôi dưỡng vật nuôi cái sinh sản phải chú ý những vấn đề gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bệnh, nguyên nhân gây ra bệnh và cách phòng trị bệnh
cho vật nuôi (15’)
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK,
thảo luận nhóm cho biết:
? Nhìn một đàn gà, một đàn lợn,
em có thể phát hiện được con
vật bị bệnh không?
? Con vật bị bệnh có đặc điểm
như thế nào?
? Thế nào là bệnh?
? Aûnh hưởng của bệnh đối với
vật nuôi?
? Nguyên nhân nào sinh ra bệnh
ở vật nuôi ?
? Cho một số ví dụ về bệnh do di
truyền ở vật nuôi?
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
+ Được
+ Kém ăn , thường nằm im , mệt nhọc , có thể bị sốt , bài tiết phân không bình thường
+ Bệnh là sự rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể vật nuôi
Con vật gầy, yếu, tăng trọng kém, có thể chết , lây sang con khác Bên trong cơ thể con vật và do tác động từ môi trường
Bệnh bạch tạng , dị tật , quái thai Dẫm phải đinh , ngã gãy xương ,
I Khái niệm về bệnh :
Bệnh là sự rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể vật nuôi
II Nguyên nhân gây ra bệnh
Sơ đồ 14 SGK
III Phòng trị bệnh cho vật nuôi
- Chăm sóc chu đáo cho từng vật nuôi
- Tiêm phòng văc xin
Trang 2? Tìm ví dụ yếu tố cơ học, yếu tố
hoá học, yếu tố sinh học, yếu tố
lí học làm cho con vật bị bệnh?
- GV: Thế nào là bệnh truyền
nhiễm? Nguyên nhân gây bệnh
truyền nhiễm? Cho VD
- GV: Thế nào là bệnh không
truyền nhiễm? Nguyên nhân gây
bệnh không truyền nhiễm?
- GV: Cho HS làm bài tập
Ngộ độc thức ăn , chấy rận làm ghẻ lở , vi rút , vi khuẩn gây bệnh hiểm nghèo, nắng , nóng , lạnh quá ẩm độ không thích hợp
- HS: Trả lời Như bệnh lở mồm long móng, bệnh H5N1…
- HS: Trả lời
- HS: Phòng bệnh hơn trị bệnh, phòng bệnh là chính
- HS: Làm bài tập
- Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ (thức ăn, nước uống, chuồng trại )
- Báo ngay cho các bộ thú
y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh , dịch bệnh ở vật nuôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vacxin, tác dụng của vacxin và cách sử dụng, bảo quản vacxin
- GV : Yêu cầu HS đọc SGK
- GV :YC HS trả lời các câu hỏi :
? Văc xin là gì ?
? Có mấy loại văc xin ?
? Thế nào là văc xin nhược độc?
? Thế nào là văc xin chết ?
- GV: YC làm bài tập / 124
- GV: YC HS trả lời
? Kháng thể là gì ?
? Miễn dịch là gì ?
? Bảo quản văcxin như thế nào
cho tốt ?
? Khi con vật nuôi đang ủ bệnh
thì có cần tiêm văc xin không?
Tại sao?
? Khi con vật nuôi mới khỏi ốm
sức khoẻ chưa phục hồi , có nên
tim văc xin không ?
- GV: Văc xin đã pha rồi phải sử
dụng ntn?
- HS: Đọc SGK
- HS trả lời:
Là chế phẩm sinh học để phòng bệnh truyền nhiễm
Có 2 loại chủ yếu : văc xin nhựơc độc và văc xin chết
Chính mầm bệnh ( vi khuẩn bệnh)
bị làm yếu đi kết hợp với phụ gia rồi tiêm cho vật nuôi
Giết chết chính mầm bệnh rồi tiêm cho vật nuôi
- HS: Làm bài tập
- HS: Trả lời
- Nhiệt độ thấp 15 0 c , chỗ tối , không để lâu
Không Vì vật nuôi sẽ phát bệnh nhanh hơn
Không, Vì hiệu quả thấp
- HS: Trả lời
IV Vacxin phòng bệnh cho vật nuôi.
1 Vacxin là gì ? Là chế phẩm sinh học để phòng bệnh truyền nhiễm Có 2 loại văc xin :
Văc xin nhược độc Văc xin chết
2 Tác dụng của văcxin : SGK / 124
V.
Một số điều cần chú ý khi sử dụng văc xin :
1 Bảo quản : Nhiệt độ thấp 150c, chỗ tối, không để lâu
2 Sử dụng : Chỉ dùng văc xin cho vật nuôi khoẻ
Phải dùng đúng văcxin Dùng văcxin xong phải theo dõi vật nuôi 2,3 hôm tiếp theo
4 Củng cố (5’): HS đọc phần ghi nhớ.
5.Dặn dò (3’):
- Dặn các em ôn tập lại tất cả các bài từ bài 30 đến bài 47 theo các câu hỏi cô cho ghi
- Để tiết sau kiểm tra 1 tiết
6 Rút kinh nghiệm: