1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa

98 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà làm việc BHXH Khánh Hòa
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thùy Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỎ ÁN 1 THIẾT KẾ HỆ THÓNG ĐIỆN DẪN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Đề số 10: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà làm việc BHXH Khánh Phân l: Thiết kế hệ thống cung cấp điện tòa nhà 1: Giới

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỲ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA ĐIỆN

- -[UŸ- -

ĐỎ ÁN I1 THIET KE HE THONG DIEN DAN DỤNG VÀ

CONG NGHIEP

TEN DE TAIL

THIET KE HE THONG CUNG CAP ĐIỆN CHO TOA NHA LAM VIEC BHXH KHANH HOA

Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng

Lớp: DHDLI4AIHN MSV: 20104100188

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thùy Dung

Hà Nội - Năm 2023

Trang 2

ĐỎ ÁN 1 THIẾT KẾ HỆ THÓNG ĐIỆN DẪN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Đề số 10: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà làm việc BHXH Khánh

Phân l: Thiết kế hệ thống cung cấp điện tòa nhà

1: Giới thiệu tổng quan về thiết kế

2: Tính toán phụ tái điện và lựa chọn phương án

3: Chọn các thiết bị trong tủ điện tòa nhà

4: Ứng dụng phần mềm DIALux đề mô phỏng tính toán chiều sáng

Phân 2: Thiết kế trạm biến áp và hệ thống nói dat, chong sét

1: Giới thiệu về trạm biến áp và cầu hình trạm biến áp

2: Lựa chọn các phân tử trong trạm biến áp

3: Tính toán hệ thông nỗi đất trạm biến áp

4 Thiết kề hệ thông nối đất, chống sét

Phần 3: Thiết kế hệ thống điện nhẹ và bóc tách khối lượng phần điện

1: Thiết kế hệ thống điện nhẹ

2: Bóc tách khối lượng phần điện

3: Ứng dụng phần mềm REVIT MEP mô phỏng hệ thống điện điển hình

Kiém tra tién d6 lan 1:

Kiêm tra tiền độ lân 2:

Điểm đồ án có các điểm sau: điểm quá trình và điểm hỏi đồ án, điểm quyền đồ án Mỗi SV 01 quyền đồ án đánh máy không được giống nhau

Trang 3

LOI CAM DOAN

Em xi cam đoan những nội dung trong đồ án này là đo em tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Nguyễn Thuỳ Dung Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đồ án này là trung thực và chưa công bồ đưới bất kỳ hình thức nào dưới đây Những số liệu, bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính

em thu thập từ các nguồn khác nhau

Em xin chiu trách nhiệm về những nội dung trong đồ án này

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 4

LOI CAM ON Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương và được sự hướng dẫn tận tình

giúp đỡ của cô giáo Th.S Nguyễn Thùy Dung, đỗ án I với đề tài “Thiết kế hệ thống

cung cấp điện cho tòa nhà Bảo hiểm xã hội Khánh Hòa”

Em xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thùy Dung đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em

hoàn thành đồ án I Cảm ơn các thây cô giáo Trường Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công

Nghiệp và một số bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học

tập để hoàn thành đỗ án này

Mặc dù đã cố găng hết sức, tuy nhiên đo điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực

tế của ban thân còn ít, cho nên đề tài không thê tránh khỏi thiêu sót Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè cho đồ án 1 của

em được hoàn thiện hơn

Em xm chân thành cảm ơn!

Trang 5

MUC LUC

Phần I: THIẾT KÉ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 5s Si 2z rrrrrrre 2 CHƯƠNG I: GIGI THIEU TONG QUAN VE CONG TRINH THIET KẼ 2 1.1 CAC YEU CÂU CHUNG VỀ THIẾT KẾ 52c S2 22 2212211121112 2 1.1.1 Độ tin cậy cung cấp ¡i0 eee cee eeececeeecccecccccccveecescesteettscecececcccecesseseessntteseeees 2

1.1.2 Chất lượng điện - 5 T112 21121121 1 1 HH 11g ra 2 1.1.3 Tính kinh tẾ 5s 25222 E12E1712112212112111121211122212121 212121 En tre 3 1.1.4 An toàn điện c2 HH HH HH HH tren 3 1.2 CAC TIEU CHUÂN KHI THIẾT KẾ 22 1 9S EEEEEEEEE2EEEEEEEEtEEEeEErrkeeg 3 1.3 GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ 5- 5s: 4 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 7 2.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG - 22 S2 2212112212 1222156 7

2.1.1 Phương pháp tính phụ tái chiều sảng 5c SE SE xen He ren 7

2.1.2 Áp dụng tính toán ss St E2 1211211 E1 1.11 x11 11tr grerrag 9 2.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI Ô CẮM 55211 2 2t E1 n2 nên 10 2.2.1 Phương pháp tính toán phụ tải Ô cắm -.- 5 5 2t HH eg 10 2.2.2 Áp dụng tính toán - sscct tE 211211 1121211 1 E11Ererrre 10 2.3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIÊỀU HÒA, BÌNH NÓNG LẠNH c-csccc: 11 2.3.1 Phương pháp tính toan phy tai diéu hoa cccccceccecssceseseeseeseseeeeeeeeeeeeees 11 2.3.2 Tính bình nóng lạnh -.- S211 2125171211711 2111 1e rrrrre 12 2.3.3 Áp dụng tính toán - - s2 211211 E1 11.11 t1 E1 rrrrerrre 12 2.4 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI THANG MÁY - 2 2s E2 2 122121121 13

2.4.1 Phương pháp tính toán phụ tải thang máy 2c 22c nnnnnrn nhớ 13

2.4.2 Áp dụng tính toán - - ss c1 1E 211211 E1 1t 1x t1 1 11 rrrrerrre 13 2.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI MÁY BƠM - 1 SE E21 E112 E2 rtererre 13

2.5.1 Phương pháp tính toán phụ tải máy bơm c2 2222222 se 13

2.5.2 Áp dụng tính toán - - ssct E 211211 1121.11.1111 reo 14 2.6 XÁC ĐỊNH CÔNG SUAT TÍNH TOÁN CÁC PHỤ TAI TRONG CÔNG TRÌNH 5c s2 2T HH HH HH tan tt ren rrtrue 14

2.6.1.Phương pháp tính toán công suất tính toán của cả công trình 14

Trang 6

2.6.2 Ap dung tink toate ccccccccccccccscssssscsesssessessesecssessvssvssssvssreseseesssestesseseeases 15 2.7 PHUGNG AN CUNG CAP DIEN CHO CÔNG TRÌNH 5-cs< c5: 16 2.7.1 Nguỗn điện - ST tt 1212 11 1 11111 ng rườn 16 2.7.2 Phương Án Cu Thé: ccccccccccccccsscssessessessesvssessecsesssessessesevssesevssevsevevsnseesetees l6 CHƯƠNG III: CHỌN CÁC THIẾT BỊ TRONG TỦ ĐIỆN TÒA NHÀ 19 3.1 DIEU KIEN LUA CHON VÀ KIỀM TRA APTOMAT - ccccsrczzrxez 19 3.3 ÁP DỤNG TÍNH TOÁN APTOMAT, DAY DAN.uo.ccccccccccscssesscesteseeseesteseeees 23 3.4 LỰA CHỌN THANH CÁI S12 192122212122212112711121 811812 te nre 25 CHƯƠNG IV: UNG DUNG PHAN MEM DIALUX DE MO PHONG TINH TOÁN CHIẾU SÁNG 5 5s 12E122112112212 2212.1222.221 21g 212tr tre He rau 26 4.1.PHÀN MÉM DIALUX LIGHT WIZARD 5c t2 21212212 errere 26 4.2.UNG DUNG PHAN MEM DIALUX THIET KE CHIEU SANG CONG TRINH

LH H1 H111 121111111 H1 tt ng tt trau 27 PHAN 2: THIET KE TRAM BIEN AP VA HE THONG NOI DAT CHONG SET 30 CHUONG V: GIGI THIEU TRAM BIEN AP VA CAU HINH TRAM BIEN AP 30 5.1 CÁU TẠO VÀ THIẾT KẾ ĐẠT CHUẨN TRẠM BIỂN ÁP -s.¿ 30 5.2 CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIỂN ÁP - 2 2t 22122222 1E tre 30 CHƯƠNG VI: LỰA CHỌN CÁC PHẢN TỬ TRONG TRẠM BIỂN ÁP 32 6.1 LỰA CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIỂN ÁP 32 6.1.1 Cơ sở lí thuUyẾP 1 551 nề EEE222121122212101212221 211tr re 32

6.1.2 Áp dụng lựa chọn máy biến áp cho công trình thiết kế 525s555¿ 35

6.1.3 Tính toán tôn thất điện năng - ST HH rườu 36 6.2 LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHÍA TRUNG ÁP VÀ HẠ ÁP -ccscscccce 39 6.2.1 Lựa chọn thiết bị phía trưng áp cà S112 222111 HH HH ưu 39 6.2.2 Lựa chọn thiết bị phía hạ áp Q2 0221121122 HH He 44 6.3 LUA CHON MÁY PHÁT DỰ PHÒNG - 5c s2 E2 1tr rrưyn 49

6.3.1 Phương pháp xác định công suất máy phát dự phòng c-cscsss¿ 49

6.3.2 Áp dụng tính toán - s2 1E E1 1 H11 1tr re 49 6.4 LỰA CHỌN BỘ CHUYÊỀN ĐỒI NGUỒỎN ATS c2 tre 50 6.4.1 Bộ chuyên đôi nguồn ATS 5S 2 E1 E1 112222 11 12t Hường 50 6.4.2 Áp dụng tính toán -ss t2 x21 1 H11 1t grrre 51

Trang 7

6.5 TINH TOAN LUA CHON TU BU.ccccceccsssessesessesessssesesessesesveresevesveveseevavsvecevevs 51 6.5.1 Lý do phải lắp đặt tụ bù - c1 HH TH HH HH He HH g re 51

6.5.2 Cac phuong phap nang cao hé $6 cosphii c.ccceccscsssesceseeseseeseesesteseesvseeeeeees 52

6.5.3 Tính toán dung lượng tụ bù 2Q 22L 22212 12H Ha ke nở 53

CHUONG VII: TINH TOAN THIET KE HE THONG NOI DAT TRAM BIEN AP 54 7.1 TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP - 22 2n ng ren 54 7.2 ÁP DỤNG TÍNH TOÁN c2 E2 2111211211211 2112222Eerree 54 CHUONG VIII: THIẾT KẾ HỆ THÔNG NỒI ĐẮT CHÓNG SÉT -cscsc¿ 57 8.1 ĐẶT VẤN ĐỬ, ch TH HH HH HH HH na ngưng 57 8.2 TÍNH TOÁN CHÓNG SÉT CHO TOÀ NHÀ - 5c 5E s2 2t re 57 8.2.1 Công thức tính bán kính bảo vệ kim thu sét phát xạ sớm 57 8.2.2 Lựa chọn kim thu sét cho công trình thiết kễ - SS nnn gen He Hee 58 8.3 TÍNH TOÁN NÓI ĐẤTT - 5s 1211221211112 211kg 58 8.3.1 Nối đất nhân tạo s25 n2 2122212212222 re 58 8.3.2 Thiết kế hệ thống nối đất cho toà nhà - 5 TS E2 E2 tre 60 PHAN 3: THIET KE HE THONG DIEN NHE DO BOC TACH KHOI LUONG 62 CHUONG IX: THIET KE HE THONG DIEN NHẸ CHO TOÀ NHÀ 62 9.1 TONG QUAN VE HE THONG DIEN NHE cccccsecccccsssessescesesseseessesvesessessen 62 9.1.1 Giới thiệu về hệ thống điện nhẹ, 2S 2S SE E111 E1 Hee 62 9.1.2 Các tiêu chuân thiết kẾ 22-5 s2 E2E121121121121211211211 2112.111 erre 62 9.2 THIẾT KÉ HỆ THÓNG ĐIỆN NHẸ, - 252 2S 2222112121211 2c Etrrryee 63

9.2.2 Hệ thông mạng - 5 t1 1 1121112117111 1112110101211 1n grờg 64 9.2.3 Hệ thông điện thoại (tel) -5: s2 S221 1211211122121 011 HH HH Hye 65

9.2.5 Hệ thông truyền thanh công cộng - 2S SE 1 1E 221212112 rrrrey 68

CHƯƠNG X: ĐO BÓC TÁCH KHÔI LƯỢNG 52 SE EEEtrttrre 71 10.1 TONG QUAN VE DO BOC KHÔI LƯỢNG 5c S22 2exsrsre 71

10.1.1 khai quat chung vé do boc kh6i WONG ce ceccecccceceeceeesesestesesesveteevensvseees 71 10.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc do bóc khối lượng 5c se sec sec 72

10.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHÔI LƯỢNG 5 sec 72

Trang 8

Chương XI: Ứng dụng phần mềm REVIT MEP mô phỏng hệ thống điện dién hinh 75 11.1.GIGI THIEU TONG QUAN VE PHAN MEM REVIT MEEP se 75 11.1.1.Phần mềm Revit ccccccccccccscssscsssesseseessessessessesressessesscssessessesnsseseseseesen 75 11.1.2.Ưu điểm của phần mềm Revit 5c 2S E211 1121211 1E rrre 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2-52 2S 1121122111211 1212 121 E1 tre 82

Trang 9

DANH MUC VIET TAT

KT Kỹ Thuật

Trang 10

DANH MUC BANG BIEU

Bảng số liệu chi tiét cOng trimh cccccceccccscceccsescesessessesessesseseesveecseevevseeeees 6 Bảng tra hệ số đồng thời của tu phan phéi theo $6 mach cece 15 Bảng lựa chọn apfpmaf - - 2 222122211121 221 1112111511121 11 15151 re 21

Tiết điện tối thiểu của ruột dây dẫn và cáp điện - 2c cà cccceesằ2 23 Bảng lựa chọn và kiểm tra thanh cái ST SE nn E1 Snnn TT te ea 25

Bảng lựa chọn thiết bị đây dẫn 5c SE 121222121 t tre 39

Bảng tra Kxk và qX Q.0 2210221112111 11111111 5H x11 kh kea 42 Bảng lựa chọn kiểm tra cắt phụ tải trung áp - 55c ScS che re 43

Bảng lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải hạ áp à co 2c 45 Bang kiém tra diéu kién la chon thanh Cai cccccccccccccccccscscseseseseseseseeeeees 46

Bang lwa chon kiém tra may bién dO cece csceeceseeseeseeesesesveseeseeeeeees 48

Trang 11

DANH MUC HINH ANH

Hinh 4.1: Nhap thong số cần tính tốn trong điaÏux - 5-2 St sex rre 27 Hính 4.2: Nhập độ rọi yêu cầu; số lượng, vị trí đèn: - - c c n nh ke 28

Hình 4.3: Giao điện sau khi kết thúc tính tốn 2: s2 22x22 cEEe.rrerree 28 Hình 4.4: Mơ phỏng 3D phịng điền hình - 22251 2E 211212 1 1E HE errre 29 Hình 9.1: Sơ đồ hệ thơng điện nhẹ 1S 1 12121121 11.1111 HH ngờ 62 Bảng 9.1: Các tiêu chuân thiết kế điện nhẹ 0 5 2 1E E1 1 E1 1210.12.11 nrrrre 63 Hình 9.2: Hệ thơng cáp tịa nhà - 5 S1 1E1121121211211 21211 1 1 11 H1 re rêu 63

Hình 11.1: Phần mềm Revit và các bộ mơn 2 2 SE 215115155155 1551 58t tre ree 75

Hình 11.2:Revit Architecture ứng đụng trong kiến trÚc - 5c cccctcsEeEsrsrersrei 75

Hinh 11.4: Revit MEP ứng dụng trong cơ điện 2 222 11222221 77

Hình 11.5: Giao diện cửa số Revit 5s s22 2E EH11212121122 re 78

Hinh 11.7; Hinh vé kién trite 3D ccccecceccsccesessseecssesssesssressestessessessessessessessessessesssees 79 Hình 11.8: Bồ trí thiết bị điện 2-52 s2 x21 1021211221212 21a 80 Hình 11.9: Bản vẽ bố trí đây ơ cắm - 2 c SE ỀE121211211212112 1212 T11 rey 80 Hình 11.10: Bản vẽ bồ trí đây chiều sáng - 5 ST 1E 11118212281 re 81 Hình 11.11: Bồ tri dung 60g cecccccceccsscccesessesseseesesscssesvssesscevesnsevevsstsevstessevseeees 81

Trang 12

LOI NOI DAU

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển và hội nhập mạnh mẽ với thê giới Các tòa nhà cao tầng mọc lên phục vụ các nhu cầu của con người Đi cùng với sự hiện đại và đa năng đó là một hệ thống cung cấp điện rất phức tạp yêu cầu tính hiệu quả cũng như độ tin cậy và an toàn rất cao Do đó mà hiện nay chúng ta đang rất cần những đội ngũ những người am hiểu về điện để làm các công trình thiết kế cũng nh vận hành, cải tạo sửa chữa điện nói chung, trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện khá

quan trong

Hệ thong điện có đặc điểm như sau:

>» Phu tải phong phú, đa dạng

> Phy tai tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao

thống cung cấp điện cho Nhà văn phòng 10 tầng”

Chúng em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong khoa, đặc biệt là cô— Người trực tiếp hướng dẫn em môn đồ án Do kiến thức còn hạn chế và công trình lớn với nhiều loại phụ tái, nên việc thiết kế của chúng em còn có thiếu sót Mong thầy (cô ) góp ý cho đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn

Em xm chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2023

Trang 13

Phan 1: THIET KE HE THONG CUNG CAP DIEN

CHUONG I: GIOI THIEU TONG QUAN VE CONG TRINH THIET KE 1.1 CAC YEU CAU CHUNG VE THIET KE

Bat ky một phương án (hoặc dự án) cung cấp điện nào cũng phải thỏa mãn 4 yêu cầu cơ bản sau đây:

1.1.1 Độ tin cậy cung cấp điện

Đó là mức đảm bảo liên tục cung cap điện tùy thuộc vào tính chât của bộ dùng

điện

- Hộ loại L: Là những hộ rất quan trọng, không được đề mắt điện, nếu xảy ra mắt điện sẽ gây ra hậu quá nghiêm trọng

+ Làm mất an ninh chính trị, mắt trật tự xã hội Đó là sân bay, hải cảng, khu quân

sự, khu ngoại giao đoàn, các đại sứ quán, nhà ga, bến xe, trục giao thông chính trong thành phố v.v

+ Làm thiệt hại lớn đến nền kinh tế quốc dân Đó là khu công nghiệp, khu chế xuất, dầu khí, luyện kim, nhà máy cơ khí lớn, trạm bơm nông nghiệp lớn v.v Những

hộ này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân hoặc có giá trị xuất khẩu cao

đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nước

+ Làm nguy hại đến tính mạng con người

- Hộ loại 2: Bao gồm các xí nghiệp chế tạo hàng tiêu dùng và thương mại, dịch

vụ Với những hộ này, nếu mắt điện sẽ bị thua thiệt về kinh tế như dãn công, gây thứ

phâm, làm giảm sút doanh số và lãi suất

- Hộ loại 3: Là những hộ không quan trọng, cho phép mắt điện tạm thời khi cần

thiết như khu sinh hoạt đô thị, nông thôn

1.1.2 Chất lượng điện

Chât lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tân so (Hz) và điện áp (U) Một

Trang 14

phương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép

Đề đám bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thi cần yêu cầu đặt ra

là:

AU <5 %U an

1.1.3 Tinh kinh té

Tính kinh té cua mét phuong an thé hién 6 2 chi tiéu đó là : Vốn đầu tư và phí vận

hành Phương án cấp điện tối ưu là phương án tông hòa 2 đại lượng trên đó là phương

án có chỉ phí tính toán hang năm nhỏ nhất

Trong do :

- 4, Hé sé van hanh , véi (duong day trén khéng ), cac cap dién ap déu lay 0,04 với

cap va tram bién ap lal

- Gy; Hé sé thu héi vén dau tu tiêu chuân đ„=l T„

với lưới cung cấp điện T«= 5 năm > 4e=0,2

- K: Vốn đầu tư

- AA: Tén that dién nang trong 1 năm

- c: Gia dién ton that dién nang (d/k Wh)

1.1.4 An toàn điện

An toàn điện là vấn đề quan trọng , thậm chí phải đặt lên hàng đầu khi thiết kế lắp

đặt, vận hành công trình điện

1.2 CAC TIEU CHUAN KHI THIET KE

- TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu

chuẩn thiết kế:

- TCVN 9207:2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu

Trang 15

- TCVN 7114 - 1 : 2008 (ISO 8995 - I : 2002/Cor 1: 2005) Phần 1: Trong nhà

- 11 TCN 18 - 2006: Quy pham Trang bi Dién;

- 11 TCN 19 - 2006: Quy pham Trang bi Dién;

- 11 TCN 20 - 2006: Quy pham Trang bi Dién

1.3 GIOI THIEU TONG QUAN VE CONG TRINH THIET KE

- Tên công trinh:Bao hiém x4 hdi Khanh Hoa ;

- Địa điểm xây đựng: Số 5 Huỳnh Thúc Kháng, phường Phước Tiến, TP Nha Trang,

tỉnh Khánh Hòa;

- Tòa nhà bao gồm: 12 tầng (không kề tầng tum);

- Mục đích sử dụng: Văn phòng ( tòa nhà làm việc)

Giới thiệu chỉ tiết:

Trang 16

nhan&Q.Ly | P.Tiép nhan & | 15.4 11.7 | 3.6 | 180.18

WC 2.2 125 | 3.6 | 2.75

P.Làm việc 7.4 6.4 36 | 4736 Hành lang 11.9 2.2 36 | 26.18

Wc Nam 6.2 L9 36 | 11.78

Nữ 6.2 2.3 36 | 14.26 Thang bộ 3.45 L8 39 | 6.21

P.Kỹ thuật 2.9 13 33 | 3.77 Hành lang 23.7 2.2 3 | 52.14

We Nam 6.2 L9 3 | 11.78

Nữ 6.2 2.3 3 | 14.26 P.Làm việc | 13.3 5.5 3 73.2 Sanh tang 7.7 5.25 3 | 40.425 Tầng 7 Thang bộ 3.45 L8 3 6.21 ( trợng tự Hành lang 23.7 2.2 3 | 52.14 đến tầng 10) | P.Làm việc |_ P.Làm việc 11.4 6.4 3 | 72.96

Trang 17

Wc Nam 6.2 L9 | 42 | 1178

Nữ 6.2 23 | 42 | 14.26

` Tum 102 | 785 | 24 | 80.07 Mặt băng KT thang máy 5 4 24 | 20

Bang 1.1 Bang sé liéu chỉ tiết công trình

Trang 18

CHUONG II: TINH TOAN PHY TAI ĐIỆN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG

AN 2.1 XAC DINH PHU TAI CHIEU SANG

2.1.1 Phuong phap tinh phu tai chieu sang

- Đặt vân đề: Hiện nay co rat nhiêu phương pháp tính toán chiêu sáng nhưng có hai phương pháp cơ bản đó là:

+ Tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích Pa: Phương pháp này thường được sử đụng cho các công trình công cộng, văn phòng khi chưa có chính xác nội thất

Sử dụng bóng đèn huỳnh quang 40W làm chuân đề nội suy ra các loại đèn khác + Tính toán theo độ rọi trung bình Eav: Phương pháp này tính toán dựa trên các thông số về không gian thiết kế, nội thất đã được bồ trí rõ đàng, các thông số của loại đèn sử dụng và độ rọi tiêu chuẩn của không gian đó Phương pháp này được sử dụng

rong rai nhất vì độ chính xác cao

2.1.1.1 Xác định phụ tải chiếu sáng theo suất phụ tải trên một đơn vị điện tích Trinh tu thực hiện:

® Bước l: Xác định công suất chiều sáng theo công thức:

Trong do:

- P.,: Phu tai tinh toan (W)

- S: Dién tích (m’)

- P,: Suat phu tai chiéu sang (W/m’)

Can cur vao bang 6.1 yêu cầu mật độ năng lượng chiều sáng, độ rọi và độ chói khuyến

nghị theo QCXD 09-2005 để chọn giá trị Po

® Bước 2: Chọn bóng đèn với P¿

® Bước 3: Tính số bóng đèn

(2.2)

Trang 19

® Bước 5: Sau khi bố trí số lượng bóng đèn thực tế ta tiền hành kiểm tra lại Pạ

© _ Bước 6: Công thức tính công suất phụ tải chiếu sáng theo mục 5.2 TCVN 9206 —

2012

i=l

Trong do:

- K,.: Hé s6 yéu cau déi với phụ tải chiều sáng trong công trình;

- Pạ: Công suất điện định mức của bộ đèn thứ ¡

2.1.1.2 Xác định phụ tải chiếu sáng phương pháp độ rọi trung bình

Trong do:

- F¿: Quang thông tính toán của mỗi bóng đèn (Im);

E„: Độ rọi yêu cau (Ix);

- _Š; Diện tích khu vực cần chiếu sáng (m?);

- —n; Số bóng đèn;

- Mr; (Maintenance Factor): Hé số bảo trì

Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau:

® Bước l: Chọn độ rọi yêu cầu E., (x) theo TCVN 7114 hoặc QCVN

12:2014/BXD

® Bước 2: Xác định diện tích khu vực cần thiết kế S

® Bước 3: Xác định hệ số bảo trì My

® Bước 4: Xác định hệ số sử dung U;

Trang 20

¢ Budc 6: Xac dinh sé luong bong dén theo céng thitc

wD

OF ,.UF.MF (bóng đèn) (2.5)

¢ Budc 7: Xac dinh céng suat phy tai chiéu sáng tính toán:

P=K YP

(2.6)

2.1.2 Ap dung tinh toan

Tỉnh toán phụ tải chiếu sáng cho “ Phòng tiếp dân tang 1”

Thông số phòng tiếp dân tầng 1: chiều đài 7.6m; chiều rộng 4.9m; chiều cao 3.6m

Áp dụng phương pháp :”suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích” Trình tự tính toán như sau:

¥ Chon bong dén: LED PANEL D P02 60x60 36w

Có quang thông #+„= 3000 (Im)

Trang 21

=> Chọn 6 bóng đèn cho phòng tiếp dân

*_ Công suất tính toán: P¿= K„.P„„m„„=1.36.6=216 (W)

Các phòng còn lại tính toán tương tự xem trong phụ lục 0.1 Chiếu sáng

2.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI Ô CẮM

2.2.1 Phương pháp tính toán phụ tải 6 cam

2.2.1.1 Phương pháp suất phụ tải 6 cam trén mét don vi dién tich

® Bước l: Xác định công suất đặt một lộ ô cắm

Trong đó:

-P„; Công suất tính toán ô cắm của phòng (W);

~ Po„: Công suất ô cam trên Im”sàn (W /m?);

2.2.1.2 Phương pháp công suất định mức thiết bị

Phương pháp này áp dụng khi đã biết rõ công năng của từng phòng và có bản vẽ

bố trí nội thất cụ thể

Chú ý: Với trường hợp đặc biệt như phòng chỉ có từ một đến hai ô cắm thì hệ

số đồng thời của ô cắm có thê thay đối theo phụ tải

Trong trường hợp điện tích thiết kế lớn, số lượng ổ cắm tính toán lớn hơn số lượng bồ trí, ta chia lộ ô cắm theo số ô cắm bồ trí thực tế, một lộ ô cắm từ2 *2,5 KW,

Trang 22

tuong duong véi dong 16A sur dung tiét điện dây tối thiêu 2,5mm2 theo quy định trong

TCVN 9206-2012 Số ô cắm còn lại ta đưa làm lộ đự phòng

Tĩnh toán phụ tải ô cắm cho “ Phong tiép dan Tang 1”

Thông số phòng tiếp dân tầng 1: chiều đài 7.6m; chiều rộng 4.9m; chiều cao 3.6m

Áp dụng phương pháp “suất phụ tải ô cắm trên một đơn vị điện tích” Theo mục 5.3b TCVN 9206-2012 suất phụ tải cho hạng mục văn phòng không nhỏ hơn 25VA/

Hr

Trình tự tính toán như sau:

v⁄ Diện tích văn phòng S (m”)

S=a.b=7,6.4,9 = 37,24 (m)

Y Suat phy tai 6 cam Poo (W/m?)

Căn cứ TCVN 9206:2012 chon Poo = 30 (W/m’)

-› Vậy chọn 4 ô cắm cho phòng tiếp dân tầng |

¥ Tong céng suất tính toán phụ tải 6 cắm là:

(W)

Các phòng còn lại tinh toan tuong ty xem trong phy luc 0.2 O cam

2.3 XAC DINH PHU TAI DIEU HOA, BINH NONG LANH

2.3.1 Phương pháp tính toán phụ tải điều hòa

s* Công thức tính công suất điều hòa theo diện tích:

Trang 23

- Lưu ý: Mỗi bình nóng lạnh là một lộ riêng, sử dụng dây tiết diện 2,5” trở

lên, thiết bị bảo vệ đi kèm là loại aptomat chống TÒ

2.3.3 Áp dụng tính toán

Tinh toán phụ tải điểu hòa cho khu vực “ Phong tiép dan tang 1”

Trình tự tính toán như sau:

v⁄ Diện tích văn phòng S (m”)

S =a.b =7,6.4,9 =37,24 (m?)

Trang 24

® Suất phụ tải diéu hoa Poa, = 1000 (BTU/m’)

Y Céng suat điều hòa của phòng tiếp đân tầng 1

Pan = Poa.S = 1000.37,24 = 37240 (BTU)

⁄ Chọn 2 điều hòa có công suất lạnh 24000 (BTU)

Tổng công suất tính toán điều:

Pram = 0,09.n.P„, =0,09.2.24000 = 4320 (W) Các phòng còn lại tinh toán tương tự xem trong phụ lục 0.3 Điều hòa

2.4 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI THANG MÁY

2.4.1 Phương pháp tính toán phụ tải thang máy

‹,

Pry = Kye 2 Py V Pit P oi (2.12)

i=l

Trong do:

- Pry- Céng suat tính toán (KW) của nhóm phụ tải thang may;

- P:- Céng suat dién định mức (kKW) của động cơ kéo thang may thir i;

- P„- Công suất (kW) tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong

thang may thir i, nêu không có số liệu cụ thể co thé lay giá trị P„=0,1P;;

-P¡- Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ ¡ nếu không có

số liệu cụ thê có thê lấy giá trị của P„=1;

-_ K„- Hệ số yêu cầu của nhóm phụ tái thang máy (Bảng 6 - TCVN 9206:2012)

2.5 XÁC ĐỊNH PHỤ TAI MAY BOM

2.5.1 Phương pháp tính toán phụ tải máy bơm

Trang 25

Công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió (động cơ bơm nước,

quạt thông gió và các thiết bị khác) được xác định theo biểu thức sau:

® Bơm nước sinh hoạt: sử dụng 2 bơm

Chon May bom céng nghiép Pentax CM3 14

+ Dién ap: 220V

+ Cong suất đặt của bơm: Pạ = 3 kW

+ Thông số lưu lượng như sau: 30 m?⁄h, cột áp 50 m

+ Với dung tích bê chứa trên mái 58 m°

¬ Tổng công suất bơm nước sinh hoạt là: Pụy= K „„ > P,,=1.2.3=6 (kW)

® Bơm nước chữa cháy: sử dụng l bơm chữa chảy

Chon May bom chita chay WEIMA 7HP

+ Dién ap: 3 pha 380 V

+ Cong suất đặt của bơm: Pạ= 5,2 kW

+ Thông số lưu lượng như sau: 1,65 mỶ/p, cột áp 22,4 m

+ Với dung tích bê chứa trên mái 58 m°

-› Tổng công suất bơm nước chữa cháy là:

Trang 26

Paou = Psa + Pcc= 615,2 = 11,2(kW)

2.6 XÁC ĐỊNH CONG SUAT TÍNH TOÁN CÁC PHỤ TAI TRONG CONG TRINH

2.6.1.Phương pháp tính toán công suất tính toán của cả công trình

© Tổng công suất tính toán của phòng :

(2.14)

Trong đó:

- Pp : Công suất tinh toan (kW) cua phong

- Kg: He số đồng thời của phụ tủ phân phối theo số mạch (Trong phòng),

được xác định theo (Bảng 8- TCXD 9206)

Trang 27

CHÚ THÍCH: Nếu các mạch chủ yếu là cho chiếu sáng có thể coi Kdt gần bằng 1

Bảng 2.1: Bảng tra hệ số đồng thời của tủ phân phối theo số mạch

® Tổng công suất tính toán của tầng:

e Tổng công suất tính toán của tòa nhà:

ĐPựy= 1.2.( Kae.) P,,+0,9 Pdl) (2.16)

Trong đó:

- 1/2: Hệ số phát triển của tòa nhà

- Pr: Công suất tính toán (KW) của Tầng

PToa : Công suất tính toán (KW) của Cả Tòa

- : Số lượng phòng trong Tầng ( Tầng trong Cả Tòa Nhà)

- Poi: Công suất tinh toan (kW) cua phong thir i

- Py, : Công suất tính toán (KW) của Tầng thứ ¡

- Pgj: Cong suất tinh toan (kW) phụ tải động lực

- Kat=0.85

2.6.2 Ap dung tinh toán

Trang 28

s* Công suất tính toán phụ tải động lực

-_ Theo TCVN 9206-2012 hệ số coso với lưới điện hạ áp là cos = 0.85

Vậy Công suất toàn phân tính toán cần cấp tòa nhà là:

— Pr _ 435,013

™™ cose (0,85 2.7 PHƯƠNG ÁN CUNG CÁP ĐIỆN CHO CONG TRINH

Trang 29

+ Hệ thống thang máy

- Cáp điện từ trạm biến áp vào tủ điện tổng toà nhà

- Nguồn từ tủ điện tổng cấp điện cho các tủ điện tầng ding Busway di doc theo thang cáp trong hộp kỹ thuật Từ tủ điện tầng cấp điện cho các bảng điện phòng đi theo máng cáp kết hợp với ống gen Bảng điện phòng cấp điện cho chiếu sáng, ô cắm đi theo ống gen

- Day dẫn đến các thiết bị dùng loại lõi đồng, hai lớp bọc, đi trong ống PVC, đi

ngầm trong trần giả, tường, trần, sàn nhà Hệ thông điện cho chiếu sáng, ô cắm, đèn, bơm nước, độc lập với hệ thông điện cho điều hòa Ta chỉ tính toán và đề đầu chờ nguồn cho điều hòa Trong mỗi đơn vị dùng điện bố trí một bảng phân phối điện, trong

đó lắp các Aptomat đề bảo vệ và phân phối điện đến các thiết bị dùng điện nhằm dam

bảo an toàn và tăng sự linh hoạt trong công việc điều khiển hệ thong điện Từ các tủ

điện phân phối đi các phụ tải phải tính toán và bố trí sao cho công suất của các phụ tải

ở các pha cân bằng nhau

-Tiết điện tôi thiểu của dây dẫn như sau:

+Dây dan mach chiéu sang: 1,5mm2

+Day dan cho mạch ô cắm: 2,5mm2

+Dây dẫn từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng: 4 mm2

+Dây từ trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng: 6mm2

- Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào, lối đi lại, ở

những vị trí thuận lợi nhất

- Ngoài ra còn bé tri cac 6 cắm điện nhằm phuc vu cho chiéu sáng cục bộ và các

mục đích khác

- Quy tác lắp đặt thiết bị điện trong công trình:

- Tủ điện tông, tủ điện sự cô đặt ở dưới sản nhà có giá đỡ

- Hộp công tơ của các tầng lắp ở độ cao 1,5m trong phòng kỹ thuật

Trang 30

- Hộp phân phối điện các phòng, công tắc lắp ở độ cao: 1500mm so với sàn nhà

- Các ô cắm điện lắp trong công trình ở độ cao 0,4m so với sàn nhà, riêng các ỗ cắm

điện dành cho bếp điện và máy giặt lắp ở độ cao l,Š m so với sản nha

- Toàn bộ dây dẫn được luồn trong ống nhựa chôn ngầm trần, tường, sàn và đi trong

hộp kĩ thuật

Trang 31

CHUONG III: CHON CAC THIET BI TRONG TU DIEN TOA NHA

Từ việc xác định phụ tải điện : chiều sáng, ô cắm, điều hòa, bình nóng lạnh ta có thông số công suất tác dụng tính toán từng lộ tương ứng Từ đó

ta xác định dòng điện tính toán theo công thức:

3.1 DIEU KIEN LUA CHON VA KIEM TRA APTOMAT

e Aptomat la thiet bi dong cat ha ap, co chitc nang bao vé qua tải và ngăn mạch

® Do có ưu điểm hơn cau chi va kha năng làm việc chac chan, tin cay, an toan, đóng cắt đồng thời ba pha và khả năng tự động hóa cao, nên aptomat được sử dụng rộng rãi trong lưới điện hạ áp công nghiệp cũng như lưới điện ánh sáng sinh

hoạt

- Hiện nay, có các loại aptomat phô biến như:

+ Aptomat dang tép MCB (Miniiature Circuit Breaker) ding để bảo vệ qua tai va ngan mach Cac loai aptomat MCB (IP, 2P, 3P) được sử dụng rất nhiều và sẽ không khó bắt gặp chúng trong mạng điện dân dụng Trong công nghiệp chúng ta bắt gặp chúng trong các tủ điện phân phối như tủ điện chiếu sáng, tủ điện cấp cho ô cắm

+ Aptomat dạng khối MCCB ((Moulded Case Circuit Breaker) dùng đề bảo vệ quá tải và ngắn mạch, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thê lên

tới 150kA) Có khả năng mở rộng tùy chỉnh, truyền thông, điều khiển từ xa

Trang 32

MCCB được ứng dụng nhiều trong các tủ điện tổng hoặc tủ điện phân phối của các công trình lớn (thường trong tủ điện phân phối sẽ gồm I MCCB tổng

và nhiều MCB tép)

+ Aptomat chong rò (chống giật) RCCB (Residual Current Circuit Breaker) — aptomat chong dòng rò dạng tép

+ RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection)

— aptomat chéng dòng rò và bao vé qua tai dang tep = MCB + RCCB

\

ttcs ttoc trdh tml ,

Pụy= Kụ (P„„„+ Prive * Pant P

+ ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker) — aptomat chong dong ré va bao

vệ quá tải, ngắn mạch đạng khối) =MCCB + RCCB

s* Diễu kiện lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

® Dòng điện cắt định mứcKA: Lim car Ly

s* Lựa chọn aptomat tổng của tầng:

P,=Ks SP

i=l tip

Trong do:

- K, tra bang hé s6 dong thoi trong nha tap thé, chung cu (TCVN 9206 2012)

- n: so phong trong tang

- P,: céng suat tinh toan cua phong tht i

ww

(3.3) (3.4) (3.5) (3.6)

Trang 33

Bang 3.1: Bang lwa chon aptomat

3.2 LUA CHON DAY DAN

¢ Phuong Phap Lua Chon Va Kiém Tra Dây Dẫn Và Cap

Tiết diện dây dẫn trong nhà ở và công trình công cộng được lựa chọn theo điều

kiện phát nóng lâu dài cho phép ,kiểm tra lại theo điều kiện tôn thất điện áp và điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ

©_ Công thức xác định tiết điện I.„ rất đơn giản: k1.k2.!„>T, (3.7)

Trong đó :

- kị: hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến sự chênh lệch nhiệt độ môi trường chế tạo và

môi trường đặt dây(tra ở sô tay Ngô Hồng Quang)

- kạ: hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kế đến số lượng cáp đặt chung một rãnh(tra ở số tay Ngô Hồng Quang)

-_ l„: đòng điện làm việc lớn nhất (đài hạn ) qua dây

L¿: đòng điện lâu dài cho phép của dây điện và dây cáp điện không được vượt quá các trị số quy định của nhà sản xuất ,trong trường hợp không có quy định của nhà sản xuất thì áp dụng giá trị dòng điện cho phép tra theo chương I.3 Quy phạm trang

bi dién (bang 2 4)

Trang 34

Tạ,

k1.k2.1„>—

a (3.8)

Trong do:

+ ơ=0,8- với mạch sinh hoạt

- Néu bao vé bang aptomat:

1,25 lựa k1.k2.1,„>

Trong đó:

+ 1,25 Tana la dòng khởi động nhiệt của aptomat

+ 1,5 1a hé s6 cat qua tải của aptomat

Luuy:

lại tiết diện dây tăng lên rồi thử lại

- Sau khi lựa chọn tiết điện cáp phải kiểm tra điều kiện tôn thất điện áp

Với U<35kV AU„„=5%U¿„

Trang 35

Tiết diện tối thiểu của ruột dây dẫn và cáp điện (mm?)

Lưới điện nhĩm chiếu sáng cĩ ơ cắm điện:lưới điện nhĩm| 2,5 4

6 cam

Bảng 3.2: Tiết diện tối thiểu của ruột dây dẫn và cáp điện

Tiết diện dây bảo vệ (dây PE) khơng được nhỏ hơn tiết điện chỉ tra trong bảng Bảng 3.2: -Quy định tiết điện dây dẫn bảo vệ.Các giá trị khơng được tiêu chuân hĩa thì cĩ thê sử dụng các dây dẫn cĩ tiết điện được tiêu chuẩn hĩa gần nhất Các giá trị cĩ ý nghĩa nêu vật liệu của dây dẫn bảo vệ là cùng kim loại như các dây dẫn pha Nếu bằng kim loại khác với dây dẫn pha thì tiết diện sao cho nĩ cĩ thể dẫn tương đương với dây

dẫn pha

Tiết diện của dây dẫn pha cấp điện chưÏiết diện tối thiểu của dây dẫn bảo vệ thiết bị

thiết bị điện (mm?) điện(mm”)

Bang 3.3: Quy dinh tiét dién day dan bao vé (PE)

3.3 AP DUNG TINH TOAN APTOMAT, DAY DAN

Phong tiép dan tang 1

Trang 36

¢ Chiéu Sang:

- Aptomat:

+ Phu tai tinh toán cua phong:P,=216 (W)

+ Căn hộ dùng điện áp U¿= 220v, cosọ=0,8

+ Lựa chọn aptomat l¿„a=l10(A)

=> Chọn: MCB-2P-10A/6kA

- Dây Dẫn:

+ Tra bang chon CV CU/PVC 2 (1x1.Smm?’) cé I,,=19(A)

+ Tra số tay Ngô Hồng Quang (bảng 4.21, 4.22) có kI=l ,k2=0.75

+ Thỏa mãn điều kiện:

Kk1.k2.I, >—————“”° 31.,0,75.19>-?“—“z14.25>8 op is is 14,25 >8.333

¥ O Cam:

- Aptomat:

+ Căn hộ dùng điện áp U¿= 220v, cosọ=0,8

+ Tra bảng chọn CV 2CU/PVC(1x2.5mm)+E2.5mm có l=27(A)

+ Tra số tay Ngô Hồng Quang(bảng 4.21, 4.22) có kI=1.k2=0.75

+ Thỏa mãn điều kiện:

125.1 _TẾ” “1n s1 0,75,27 > 26 520.252 8,3333

Cac phong con lai tinh tuong ty theo bang phu luc 0.4 ATM+Day dan

k1.k2.1„>

Trang 37

3.4 LUA CHON THANH CAI

- Thanh cái được dùng trong các tủ động lực, tủ phân phối hạ áp, trong các

tủ máy cắt, các trạm phân phối trong nhà, ngoài trời

- Thanh cái trong lưới cung cấp điện được chọn theo dòng phát nóng và

kiểm tra theo điều kiện ôn định động, ôn định nhiệt dong ngan mach

- Cac diéu kién chon va kiém tra thanh cai :

- K,=1 voi thanh gop dat dung

- K, =0.95 véi thanh gop dat ngang

-_ K;= I hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường ( Tra số tay)

- Icb : Dòng điện cưỡng bức ( tức dòng điện cực đại chạy qua thanh dẫn)

Trang 38

CHUONG IV: UNG DUNG PHAN MEM DIALUX DE MO PHONG TINH

4.1.PHAN MEM DIALUX LIGHT WIZARD

- Dialux là phân mềm thiết kê chiêu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

DIAL GmbH — Đức Phần mềm thiết kế chiếu sáng DLALUX gồm 2 phần :

- Đây là phần riêng biệt của DIALUX từng bước trợ giúp người thiết kế

dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất Kết quả chiêu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyên thành

tập tin PDF hoặc chuyên qua đự án chiếu sáng DIALUX đề DIALUX có thê

thiết lập thêm các chỉ tiết cụ thé,chinh xac với đây đủ các chức năng

- Đây là phần chính và là toàn bộ phân thiết kế chiều sáng

- Từ phan DIALUX bạn có thể chọn đề vào nhiều phân khác nhau:

+ Phần trợ giúp thiết kế nhanh (winzard) cho chiều sáng nội thất,chiêu sáng ngoại thất và chiêu sáng giao thông

+ Phần thiết kế một dự án chiều sáng nội thất

+ Phần thiết kế một dự án chiều Sáng ngoại thất

+ Phan thiết kế mới một dự án chiều sáng giao thông

+ Phần mở các dự án đã có hoặc các đự án mở gần đây

- DIALUX tính toán chiếu sáng chủ yêu theo các tiêu chuân châu âu như

EN 12464, CEN 8995.DIALUX cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc

DXF DIALUX có thể chèn nhiều vật dụng , vật thể các mẫu bề mặt cho

thiết kế sinh động và giống thực tế hơn Với chức năng mô phỏng xuất thành

ảnh, phim DIALUX có hình thức trình bày khá ấn tượng

- DIALUX la phan mém déc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiều sáng khác nhau với các điều kiện đã được đo đạc sự

phân bố ánh sáng và có tập tin đữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALUX

Trang 39

4.2 UNG DUNG PHAN MEM DIALUX THIET KE CHIEU SANG CONG TRINH

Phòng tiếp dân tầng I1 : Diện tích S=37,24 (m2)

® Mở cửa sô đialux điền day đủ thông tin:

Chiều dài a=7,6(m)

Chiều rộng b=4,9 (m)

Chiều cao h=3,6 (m)

¢ Vao luminaire catalogues chon dén: “LED PANEL D P02 60x60 36w”

BB DIALux Light Wizard

Data Input

Enter all values required for the room and select your luminaire and its mounting type

Room Geomety Luminaire Selection

Length (a): 7.600 m Drawing Preview: Luminaire: Rang Dong LPL 02001 RD D P02 60x60/36W © Catalogues Width (b): 4900 m Selectthe quantty here:

Rang Dong Height 36| = b ce Luminous emittance 1

2743 | No image

€ 2743 m Here you can modify the provided available

luminous flux of the luminaires

Wattage: 36 W Reflection factors

% Standard Ceil

the following parameters:

'Wallzone: 0.000 m Mounting Height 274 = Lightloss factor 080 Dimensions (Lx B x H): 0.600 x 0.600 x 0.014 m

Hình 4.1: Nhập thông số cần tính toan trong dialux

e An“ Next” dé tiép tục

® “Planned Em” nhập E=300(1x)

Nhập khoảng cách giữa các bóng đèn & Khoảng cách giữa bóng đèn với tường

® Án “Calculate” để bất đầu tính toán

Trang 40

Calculation and Results

Here you can calculate vanous variations and check the results

Mole Eav [Ix] | Emin [Ix] Emax[b] Emin/Eav | Emin / Emax

<Back

Hinh 4.2: Nhập độ rọi yêu cầu; sỐ lượng, vị trí đèn;

BB DIALux Lioht Wizard

ODIN Oce

OuTe

Additional Settings

@ Output Stendard UGR Values

@ luminance quotient according to LG?

Save as DIALux Project

Isolux Lines

O Automatic OEree Choice

Ngày đăng: 09/01/2025, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  số  liệu  chi  tiét  cOng  trimh........cccccceccccscceccsescesessessesessesseseesveecseevevseeeees  6  Bảng  tra  hệ  số  đồng  thời  của  tu  phan  phéi  theo  $6  mach.. - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
ng số liệu chi tiét cOng trimh........cccccceccccscceccsescesessessesessesseseesveecseevevseeeees 6 Bảng tra hệ số đồng thời của tu phan phéi theo $6 mach (Trang 10)
Hình  4.3:  Giao  điện  sau  khi  kết  thúc  tính  toán.......................--  2: s2  22x22 - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 4.3: Giao điện sau khi kết thúc tính toán.......................-- 2: s2 22x22 (Trang 11)
Bảng  3.2:  Tiết  diện  tối  thiểu  của  ruột  dây  dẫn  và  cáp  điện - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
ng 3.2: Tiết diện tối thiểu của ruột dây dẫn và cáp điện (Trang 35)
Hình  4.1:  Nhập  thông  số  cần  tính  toan  trong  dialux - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 4.1: Nhập thông số cần tính toan trong dialux (Trang 39)
Hình  4.3:  Giao  điện  sau  khi  kết  thúc  tính  toán - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 4.3: Giao điện sau khi kết thúc tính toán (Trang 40)
Hình  4.4:  Mô  phỏng  3D  phòng  điển  hình - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 4.4: Mô phỏng 3D phòng điển hình (Trang 41)
Bảng  6.1:  Bảng  lựa  chọn  máy  biến  áp - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
ng 6.1: Bảng lựa chọn máy biến áp (Trang 48)
Bảng  6.7:  Bảng  lựa  chọn  kiểm  tra  máy  biến  dòng - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
ng 6.7: Bảng lựa chọn kiểm tra máy biến dòng (Trang 62)
Bảng  6.8:  Bảng  lựa  chọn  máy  phát  dự phòng - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
ng 6.8: Bảng lựa chọn máy phát dự phòng (Trang 64)
Bảng  6.9:  Bảng  thông  số  máy  phát  dự phòng - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
ng 6.9: Bảng thông số máy phát dự phòng (Trang 64)
Hình  9.1:  Sơ  đồ  hệ  thông  điện  nhẹ  9.1.2.  Các  tiêu  chuẩn  thiết  kế. - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 9.1: Sơ đồ hệ thông điện nhẹ 9.1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế (Trang 78)
Hình  11.5:  Giao  điện  cửa  số  Revit - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 11.5: Giao điện cửa số Revit (Trang 94)
Hình  11  7:  Hình  vẽ kiến  trúc  3D - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 11 7: Hình vẽ kiến trúc 3D (Trang 95)
Hình  11.9:  Bản  vẽ  bố trí dây  6  cam - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 11.9: Bản vẽ bố trí dây 6 cam (Trang 96)
Hình  11.11:  Bố trí đường  Ống - Thiết kế hệ thống cung cấp Điện cho tòa nhà làm việc bhxh khánh hòa
nh 11.11: Bố trí đường Ống (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm