1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

106 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Kiểm Toán Các Ước Tính Kế Toán Trong Kiểm Toán BCTC Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán VACO
Tác giả Vũ Khánh Huyền
Người hướng dẫn TS. Ngô Thị Thu Hương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC (9)
    • 1.1. Khái quát về các ước tính kế toán (9)
      • 1.1.1. Bản chất các ước tính kế toán (9)
      • 1.1.2. Kế toán các ước tính kế toán (9)
      • 1.1.3. Sai phạm, rủi ro thường gặp đối với các ước tính kế toán (29)
      • 1.1.4. KSNB đối với các ước tính kế toán (30)
    • 1.2. Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán BCTC (31)
      • 1.2.1. Vai trò, mục tiêu kiểm toán ước tính kế toán trong kiểm toán BCTC (31)
      • 1.2.2. Kiểm toán ước tính kế toán trong kiểm toán BCTC (36)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO (45)
    • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán VACO (45)
      • 2.1.1. Nét chung về quá trình hình thành và phát triển (45)
      • 2.1.2. Tổ chức bộ máy (47)
      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán VACO (47)
      • 2.1.4. Quy trình kiểm toán BCTC nói chung (50)
      • 2.1.5. Kiểm soát chất lượng kiểm toán (55)
    • 2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán ước tính kế toán do Công ty TNHH Kiểm toán (58)
      • 2.2.1. Quy trình kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán BCTC nói chung 52 2.2.2. Quy trình kiểm toán các ước tính kế toán trong BCTC áp dụng kiểm toán với Công ty ABC (58)
    • 2.3. Đánh giá quy trình kiểm toán ước tính kế toán do Công ty TNHH Kiểm toán (77)
      • 2.3.1. Ưu điểm (77)
      • 2.3.2. Nhược điểm (80)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN (84)
    • 3.1. Định hướng phát triền của Công ty TNHH Kiểm toán VACO (84)
    • 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán trong BCTC (85)
    • 3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán trong BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán VACO (86)
      • 3.3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán trong BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán VACO (86)
      • 3.3.2. Kiến nghị (89)
  • KẾT LUẬN (44)

Nội dung

Do đó, nhằm tìm hiểu và có định hướng rõ ràng hơn đối với các thủ tục kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC để đạt được những mục tiêu kiểm toán cụ thể cùng với c

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

Khái quát về các ước tính kế toán

1.1.1 B ả n ch ấ t các ướ c tính k ế toán

Theo chuẩn mực kiểm toán số 540, ước tính kế toán được định nghĩa là giá trị tiền tệ gần đúng khi không có phương pháp đo lường chính xác Thuật ngữ này áp dụng cho giá trị đo lường theo giá trị hợp lý trong bối cảnh có sự không chắc chắn và cũng cho các giá trị khác cần ước tính.

Cũng theo chuẩn mực kiểm toán số 540, bản chất của các ước tính kế toán là:

Một số khoản mục trên BCTC không thể đo lường chính xác mà chỉ có thể ước tính, dẫn đến sự khác biệt đáng kể về nội dung và độ tin cậy của thông tin hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc lập ước tính kế toán Sự không chắc chắn này ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu trong các ước tính kế toán, bao gồm cả khả năng các ước tính này bị ảnh hưởng bởi sự thiên lệch cố ý hoặc vô ý của Ban Giám đốc.

Mục tiêu đo lường của các ước tính kế toán có thể thay đổi dựa trên khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) cũng như các khoản mục được trình bày Một số ước tính kế toán nhằm dự đoán kết quả của các giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện, từ đó yêu cầu phải có những ước tính này.

1.1.2 K ế toán các ướ c tính k ế toán

Trên thực tế có rất nhiều các khoản ước tính kế toán, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, em sẽ trình bày nội dung kế toán

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.1.2.1 Đặ c đ i ể m và các quy đị nh chung v ề k ế toán các kho ả n d ự phòng

Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013, hiện là văn bản mới nhất hướng dẫn về việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng.

Nguyên tắc lập các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi, và bảo hành sản phẩm được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh trong năm báo cáo Điều này giúp doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra, bảo toàn vốn kinh doanh, và đảm bảo giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không vượt quá giá thị trường, cũng như giá trị nợ phải thu không cao hơn giá trị thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng thường diễn ra vào cuối kỳ kế toán năm Nếu doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch, thời điểm này sẽ là ngày cuối cùng của năm tài chính Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc trích lập và hoàn nhập dự phòng cũng có thể thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế quản lý vật tư, hàng hóa và công nợ để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Quy chế quản lý phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân trong việc theo dõi, quản lý hàng hóa và thu hồi công nợ Cần nghiêm cấm việc lợi dụng trích lập dự phòng để tăng chi phí cho các khoản dự phòng không có căn cứ, nhằm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách Các doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định về trốn thuế trong pháp luật hiện hành.

Doanh nghiệp cần thành lập Hội đồng thẩm định để xác định mức trích lập dự phòng cho hàng tồn kho, đầu tư tài chính và nợ khó đòi, theo quy định của Thông tư và các văn bản pháp luật liên quan Đối với dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm và công trình, việc thực hiện dựa trên hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng Hội đồng bao gồm Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng liên quan và có thể có thêm chuyên gia Quyết định thành lập Hội đồng thuộc về Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp.

Phương pháp lập các khoản dự phòng dựa trên biến động thực tế của giá hàng tồn kho, giá chứng khoán, giá trị các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và cam kết bảo hành sản phẩm Doanh nghiệp cần chủ động xác định mức trích lập và sử dụng từng khoản dự phòng đúng mục đích, tuân theo các quy định cụ thể Bài viết sẽ tập trung nghiên cứu hai khoản dự phòng chính: dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

D ự phòng ph ả i thu khó đ òi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng cho giá trị tổn thất của các khoản nợ quá hạn hoặc những khoản nợ chưa quá hạn nhưng có khả năng không thu hồi được do khách hàng không có khả năng thanh toán Để được công nhận là nợ phải thu khó đòi, các khoản nợ này cần đáp ứng những điều kiện nhất định.

Khoản nợ cần phải có chứng từ gốc và được xác nhận bởi khách nợ về số tiền còn lại, bao gồm các tài liệu như hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ và đối chiếu công nợ Những khoản nợ không có đủ chứng cứ xác định sẽ được xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán có thể trở thành vấn đề nghiêm trọng khi tổ chức kinh tế như công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hoặc tổ chức tín dụng gặp khó khăn tài chính, như phá sản hoặc giải thể Ngoài ra, tình huống trở nên phức tạp hơn khi người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc thậm chí đã qua đời.

Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp cần ước lượng mức tổn thất có thể xảy ra và thời gian nợ quá hạn của các khoản nợ phải thu Đồng thời, doanh nghiệp phải lập dự phòng cho từng khoản nợ khó đòi, kèm theo chứng cứ xác thực về các khoản nợ này.

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng được quy định như sau: 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm, 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm, 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm, và 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

Khi đối mặt với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nếu tổ chức kinh tế rơi vào tình trạng phá sản hoặc đang trong quá trình giải thể, hoặc nếu người nợ mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án, hoặc đã qua đời, doanh nghiệp cần dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Vai trò, m ụ c tiêu ki ể m toán ướ c tính k ế toán trong ki ể m toán BCTC

1.2.1.1 Vai trò, mục tiêu kiểm toán BCTC

Vai trò c ủ a ki ể m toán BCTC

Thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn dữ liệu kinh tế quan trọng, giúp người đọc hiểu rõ tình hình tài chính và sự phát triển của doanh nghiệp BCTC cung cấp cái nhìn về nguồn lực hiện có, quá trình sử dụng nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) tăng cường độ tin cậy cho thông tin được trình bày, giảm thiểu rủi ro thông tin cho người sử dụng Điều này giúp họ đưa ra quyết định chính xác hơn và hạn chế rủi ro khi sử dụng thông tin từ BCTC do doanh nghiệp công bố.

- Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực để điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng hệ thống văn bản pháp luật

Các đơn vị được kiểm toán giúp họ nhận diện rõ ràng nguồn lực và đánh giá chính xác tình hình tài chính Qua đó, các đơn vị có thể thẩm định đúng kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và điều hành phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động.

- Các nhà đầu tư: cần thông tin tin cậy để có thể sử dụng hiệu quả vốn đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

Ngân hàng và các tổ chức tín dụng dựa vào kết quả kiểm toán để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó quyết định khả năng cho vay và xác định mức vay hợp lý, đồng thời xem xét khả năng thu hồi nợ.

Người lao động cần thông tin đáng tin cậy về kết quả kinh doanh, lợi nhuận phân phối, chính sách tiền lương và bảo hiểm Để đáp ứng nhu cầu này, một hệ thống kiểm toán hoàn chỉnh là điều cần thiết.

Khách hàng và nhà cung cấp cần nắm vững bản chất kinh doanh và tình hình tài chính của các đơn vị kiểm toán, bao gồm các khía cạnh như số lượng và chất lượng sản phẩm, cơ cấu tài sản, cũng như khả năng thanh toán của đơn vị được kiểm toán.

Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) không chỉ giúp ổn định hoạt động tài chính và kế toán mà còn hướng dẫn nghiệp vụ cho doanh nghiệp Qua quá trình kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) phát hiện các sai sót và đề xuất điều chỉnh cần thiết, đồng thời cung cấp tư vấn để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Thông qua thư quản lý, các nhà quản trị nhận diện những thiếu sót trong vận hành và các lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ (KSNB) Từ những tư vấn này, nhà quản trị có thể xây dựng các chính sách bổ sung nhằm hoàn thiện KSNB, từ đó nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý cũng như điều hành doanh nghiệp.

Trong bối cảnh hiện nay, hệ thống pháp lý còn thiếu hoàn chỉnh và nhiều vấn đề cần thảo luận, doanh nghiệp phải đối mặt với một cơ chế thị trường phức tạp và cạnh tranh gay gắt Xu hướng đa phương hóa đầu tư và mở rộng quan hệ kinh tế ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp Để ổn định và duy trì kỷ cương, cũng như phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần áp dụng các công cụ quản lý hiệu quả, đặc biệt là kiểm toán, nhằm xây dựng nền tảng đồng bộ và đáng tin cậy.

Theo chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 200, mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là tăng cường độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC Điều này được thực hiện thông qua việc kiểm toán viên (KTV) đưa ra ý kiến về tính hợp lệ của BCTC, xem xét liệu nó có được lập đúng cách và phù hợp với các khuôn khổ quy định hay không Đối với các khuôn khổ chung, KTV cần xác nhận rằng BCTC được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý, đảm bảo các khía cạnh trọng yếu được tuân thủ.

Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:

Đạt được sự đảm bảo hợp lý về tính chính xác của BCTC là cần thiết để xác định liệu có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không Điều này giúp KTV đưa ra ý kiến về việc BCTC có được lập đúng theo khuôn khổ và quy định về lập và trình bày BCTC hay không, trên các khía cạnh trọng yếu.

Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính (BCTC) và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam là một quy trình quan trọng, đảm bảo tính minh bạch và chính xác Các phát hiện của kiểm toán viên (KTV) sẽ được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo báo cáo phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Mục tiêu chính của kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là giúp đơn vị được kiểm toán nhận diện rõ ràng những tồn tại và sai sót, từ đó có biện pháp khắc phục nhằm cải thiện chất lượng thông tin tài chính của mình.

Tính hiện hữu của các số liệu trên báo cáo tài chính (BCTC) là cam kết đảm bảo rằng các con số được trình bày là có thực Sự xác nhận này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn tình trạng khai báo sai lệch hoặc gian lận các khoản tiền không có thực, từ đó nâng cao độ tin cậy của BCTC.

Tính đầy đủ trong báo cáo tài chính (BCTC) thể hiện cam kết bao gồm tất cả các nghiệp vụ và số dư cần thiết, được trình bày trong các bảng tương ứng Tuy nhiên, tính đầy đủ cũng có thể dẫn đến khả năng bỏ sót nghiệp vụ, khiến chúng không được phản ánh trong sổ sách kế toán.

Quyền và nghĩa vụ trong Bảng cân đối kế toán thể hiện cam kết của đơn vị đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài, cùng với công nợ cần thanh toán tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO

Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.1 Nét chung v ề quá trình hình thành và phát tri ể n

Công ty Kiểm toán VACO, một trong những công ty kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 13/5/1991 theo Giấy phép số 957/PPLT của Thủ tướng Chính phủ Sự ra đời của VACO diễn ra trong bối cảnh đất nước chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với Quyết định số 165-TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

VACO có chức năng và nhiệm vụ gắn liền với mục tiêu hoạt động của mình, đó là kiểm tra và xác nhận tính khách quan, chính xác của số liệu kế toán và báo cáo quyết toán, đồng thời tư vấn cho khách hàng về các quy định tài chính, kế toán và thuế của Nhà nước Mục tiêu này được quy định tại Điều 2 Quyết định 555/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính VACO chịu sự quản lý của Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng khác, đồng thời có trách nhiệm pháp lý về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp Với ý thức rõ ràng về chức năng và nhiệm vụ, VACO đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.

Lịch sử hơn 20 năm hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán VACO được đánh dấu qua các cột mốc đặc biệt sau đây:

Vào ngày 13 tháng 5 năm 1991, VACO đã được thành lập theo Quyết định số 165TC/QĐ-TCCB của Bộ Tài chính, trở thành công ty kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam.

Vào ngày 01/10/1997, VACO chính thức trở thành thành viên của Hãng DTT dưới sự cho phép của Bộ Tài chính thông qua quyết định số 697A-TC/QĐ/TCCB, với sự đại diện của phòng dịch vụ Quốc tế ISD Sự công nhận này đã biến VACO thành công ty kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển chuyên môn của công ty và ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Vào tháng 6 năm 2003, Công ty Kiểm toán VACO đã chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp Nhà nước sang công ty TNHH một thành viên, với 100% vốn thuộc sở hữu của Nhà nước, theo quyết định số 1297/QĐ/TC/BTC.

Vào tháng 3 năm 2007, Công ty Kiểm toán VACO TNHH 1 thành viên đã chuyển đổi thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và chính thức mang tên Công ty TNHH Deloitte Vietnam.

Vào tháng 11 năm 2007, VACO chính thức tách ra từ Công ty TNHH Deloitte Vietnam và được biết đến với tên gọi Công ty TNHH Kiểm toán VACO.

+ Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO

+ Tên viết tắt: VACO LLC CO., LTD

+ Tên giao dịch: VACO AUDITING COMPANY LIMITED

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu được cấp vào ngày 27 tháng 11 năm 2007 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội, đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ nhất để điều chỉnh thông tin cần thiết.

+ Trụ sở chính đặt tại Tầng 12A, Tòa nhà Tổng công ty 319 – Bộ Quốc phòng, số 63 Đường Lê Văn Lương, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội + Điện thoại: (84-4) 3577 0781

+ Email: vacohn@vaco.com.vn Website: www.vaco.com.vn

Ngoài ra VACO còn có 3 văn phòng đặt tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh

- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Tầng 6, tòa nhà HUD, 159 Điện Biên Phủ, phường 15, Quận Bình Thạnh

Email: vacohcm@vaco.com.vn

- Chi nhánh tại Hải Phòng:

Số 499 Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng

Email: vacohp@vaco.com.vn

- Chi nhánh tại Đồng Nai

Số 79 Hà Huy Giáp, P Quyết Thắng, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Email : vacodongnai@vaco.com.vn

Bộ máy quản lý của VACO có thể khái quát qua sơ đồ sau:

S ơ đồ 2.1: S ơ đồ b ộ máy qu ả n lý c ủ a VACO

2.1.3 Đặ c đ i ể m ho ạ t độ ng c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán VACO

2.1.3.1.Phương châm hoạt động của công ty

Với phương châm “Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật”, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ kiểm toán đáng tin cậy, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính.

Hội đồng thành viên Ban Giám đốc

Văn phòng Phòng NV2 Phòng NV1 Phòng Tư vấn

Văn Phòng Hồ Chí Minh

Văn phòng Đồng Nai xã hội cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan đến hoạt động nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán, đặc biệt là đạo đức nghề nghiệp Dựa trên những phương châm này, công ty đã xác định các định hướng phát triển bền vững cho tương lai.

- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

- Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tương xứng với trình độ trong khu vực và quốc tế

Mở rộng hợp tác với các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới là một bước quan trọng để xây dựng mối quan hệ bền vững Việc thực hiện các hợp đồng hợp danh trong lĩnh vực kiểm toán hiện vẫn còn hạn chế, do đó, cần tăng cường số lượng và chất lượng các hợp đồng này để nâng cao hiệu quả và uy tín trong ngành.

2.1.3.2.Các loại hình dịch vụ cung cấp

VACO hoạt động tuân thủ pháp luật và cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh, bao gồm nhiều nhóm dịch vụ khác nhau, trong đó nổi bật là dịch vụ kiểm toán độc lập.

Dịch vụ kiểm toán là dịch vụ chủ yếu mà Công ty TNHH Kiểm toán VACO cung cấp bao gồm các dịch vụ:

- Kiểm toán BCTC theo luật định

- Kiểm toán BCTC cho mục đích thuế và đặc biệt

- Soát xét thông tin trên BCTC

- Kiểm tra thông tin trên cơ sở các tuân thủ thỏa ước trước a Dịch vụ tư vấn thuế

Nhóm dịch vụ tư vấn thuế mà VACO cung cấp bao gồm:

- Hoạch định chiến lược thuế

- Tư vấn lập kế hoạch thuế, lập tờ khai/báo cáo các loại thuế

- Tư vấn về hoàn thuế, ưu đãi thuế

- Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp

- Tư vấn cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích tính thuế

Các dịch vụ tư vấn khách hàng bao gồm việc giải đáp các tình huống và vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, cung cấp văn bản và cập nhật kiến thức thuế Bên cạnh đó, dịch vụ kế toán cũng được cung cấp để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính hiệu quả.

Nhóm dịch vụ kế toán mà VACO cung cấp bao gồm:

- Xây dựng, tư vấn thiết lập hệ thống kế toán quản trị và tài chính

- Lập chứng từ kế toán

- Soát xét công tác kế toán, hệ thống kế toán

VACO cung cấp đa dạng dịch vụ, bao gồm tư vấn tài chính và quản lý, kiểm soát rủi ro doanh nghiệp, cùng với đào tạo và quản lý nguồn nhân lực Ngoài ra, VACO còn chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán quyết toán cho các công trình xây dựng cơ bản.

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

- Kiểm toán BCTC hàng năm của các Ban quản lý

- Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình

- Dịch vụ kiểm toán dự án

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án

- Kiểm soát tính tuân thủ của dự án

- Đánh giá khả năng thực hiện dự án d Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp (ERS)

- Soát xét và đánh giá hệ thống KSNB

- Kiểm soát rủi ro và đánh giá hệ thống công nghệ thông tin

- Các dịch vụ kiểm soát và tư vấn rủi ro khác

- Dịch vụ tư vấn tài chính và giải pháp doanh nghiệp

- Tư vấn huy động vốn

- Soát xét toàn diện hoạt động doanh nghiệp

- Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp

- Tư vấn mua bán, tách, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp

- Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp e Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực

- Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán – kiểm toán, và thuế

- Quản lý nguồn nhân lực

- Đào tạo về kế toán, tài chính, thuế

2.1.4 Quy trình ki ể m toán BCTC nói chung

VACO, được tách ra từ công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam, đã kế thừa hệ thống phương pháp kiểm toán AS/2 (Audit System 2) của Deloitte, mặc dù không còn là thành viên của tập đoàn này Hợp tác với Microsoft, VACO phát triển phần mềm kiểm toán AS/2, tạo thành một hệ thống kiểm toán hoàn chỉnh Công cụ này giúp kiểm toán viên giảm khối lượng công việc, giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp, và nâng cao năng lực hiểu biết cũng như sự năng động trong công việc.

Quy trình kiểm toán chung của VACO theo phương pháp Audit System 2 (AS2)được chia làm 5 giai đoạn theo sơ đồ sau:

S ơ đồ 2.2: Quy trình ki ể m toán chung c ủ a VACO

2.1.4.1 Hoạt động trước kiểm toán, ký hợp đồng kiểm toán

Thực trạng quy trình kiểm toán ước tính kế toán do Công ty TNHH Kiểm toán

2.2.1 Quy trình ki ể m toán các ướ c tính k ế toán trong ki ể m toán BCTC nói chung

2.2.1.1 Quy trình kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi

M ụ c tiêu ki ể m toán d ự phòng ph ả i thu khó đ òi:

Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi phải tuân thủ theo các quy định hiện hành và phản ánh hợp lý

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi cần được ghi chép một cách hợp lý trong các sổ kế toán như sổ chi tiết và sổ cái, đồng thời phản ánh rõ ràng trên Bảng Cân đối kế toán.

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi ghi trên sổ đều tồn tại trên thực tế vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được trích lập và phản ánh đầy đủ trên Bảng cân đối kế toán

Phân loại và trình bày (Presentation)

Phân loại các khoản dự phòng phải thu khó đòi theo đối tượng, kì hạn đúng đắn

Kiểm tra tính chặt chẽ của chính sách quy định liên quan đến phải thu khách hàng, đảm bảo rằng nó được áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với các quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành.

Kiểm tra doanh nghiệp để xác định xem có quy định hoặc chính sách nào liên quan đến việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi hay không, và đánh giá tính nhất quán cũng như sự phù hợp của việc thực hiện các quy định đó.

Đánh giá tính hợp lý của phương pháp, số liệu và giả thiết trong việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là cần thiết, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính theo TT 228/2009/TT-BTC và TT 89/2013/TT-BTC Nếu các phương pháp và giả thiết được sử dụng là hợp lý, cần tiến hành kiểm tra dữ liệu và tính toán lại các khoản dự phòng Ngược lại, nếu phát hiện sự không hợp lý, cần xây dựng khoản dự phòng độc lập dựa trên ước tính của kiểm toán viên và xem xét sự phù hợp của số trích lập dự phòng của khách hàng.

+ KTV thực hiện kiểm tra chữ ký phê duyệt, kiểm tra tính hiệu lực của các chứng từ liên quan

So sánh số dư dự phòng phải thu khó đòi năm nay với năm trước, nếu số dự phòng tăng cao, có thể do có thêm khoản nợ quá hạn hoặc nợ không có khả năng thanh toán Kế toán viên (KTV) cần kiểm tra tính xác thực của các khoản nợ này và xem xét lại tuổi nợ Ngược lại, nếu số dự phòng giảm, có thể là do nợ quá hạn đã được thanh toán hoặc xóa nợ KTV cần xác minh các khoản nợ đã được thanh toán trong năm nay và kiểm tra xem có khoản nợ nào được xác định là không thể thu hồi và đã bị xóa hay không.

Nếu có, KTV cần thu thập các bằng chứng cho việc xóa nợ đó như quyết định xóa nợ…

+So sánh tỷ lệ trích lập dự phòng trên dư Nợ phải thu khách hàng năm nay so với năm trước

Th ủ t ụ c ki ể m tra chi ti ế t

Thu thập và lập bảng tổng hợp tình hình trích lập dự phòng phải thu khó đòi, bao gồm số dư đầu kỳ, số trích lập trong kỳ, số hoàn nhập dự phòng và số dư cuối kỳ Đồng thời, kiểm tra tính toán và đối chiếu với sổ cái và báo cáo tài chính (BCTC) để đảm bảo tính chính xác.

Chúng tôi yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu để tổng hợp các khoản phải thu khó đòi đã được xóa nợ, cũng như các khoản đã được xóa nợ nhưng hiện tại có khả năng thu hồi lại.

Lựa chọn các khoản phải thu cần xóa nợ trong năm từ bảng tổng hợp Kiểm tra các chứng từ liên quan để xác nhận tính hợp lý của việc ghi nhận khoản nợ xóa Đối chiếu hồ sơ các khoản công nợ khó đòi với quy định của Bộ Tài chính Soát xét các chứng từ liên quan đến khả năng thu hồi nợ.

KTV tiến hành tính toán lại khoản dự phòng, so sánh với số liệu mà khách hàng đã trích lập để xác định sự chênh lệch Dựa trên sự chênh lệch này, KTV sẽ đưa ra những giải thích hợp lý và đề xuất điều chỉnh nếu cần thiết.

Khi xây dựng số dự phòng ước tính, cần xem xét các yếu tố như tính chính xác trong việc xác định tuổi nợ, khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu lớn và nợ quá hạn, cũng như phân tích số ngày thu nợ bình quân Ngoài ra, tỷ lệ dự phòng trên doanh thu và nợ phải thu, tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu, các khoản thu hộ, các khoản nợ đã xóa và các khoản đã thu hồi sau kỳ báo cáo cũng cần được xem xét Cuối cùng, việc thanh toán trong quá khứ của các khách nợ có số dư nợ phải thu nghi vấn cũng là yếu tố quan trọng.

+ Đánh giá kết quả kiểm tra

2.2.1.2 Quy trình kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

M ụ c tiêu ki ể m toán d ự phòng gi ả m giá hàng t ồ n kho

Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng giảm giá HTK

Việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần tuân thủ các quy định hiện hành và đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực tế của hàng hóa Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả tài sản mà còn đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi chép một cách hợp lý trong các sổ kế toán như sổ chi tiết và sổ cái, đồng thời phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán.

Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi trên sổ đều tồn tại trên thực tế vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập và phản ánh đầy đủ trên Bảng cân đối kế toán

Phân loại và trình bày

Phân loại các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đối tượng, kì hạn đúng đắn

Kiểm tra việc doanh nghiệp có thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (HTK) hay không là rất quan trọng Cần xác minh quy trình thực hiện của doanh nghiệp có tuân thủ theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và các quy định nội bộ của doanh nghiệp hay không.

- Kiểm tra đơn vị có theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa vật tư bị giảm giá

Kiểm tra chữ ký phê duyệt và tính hiệu lực của các chứng từ liên quan là cần thiết để xác nhận sự tồn tại thực tế của dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC) Việc đối chiếu số liệu giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình báo cáo.

- Kiểm tra về hàng tồn kho đã trích lập dự phòng có thực sự thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay không

So sánh tỷ suất dự phòng giảm giá hàng tồn kho giữa các niên độ trước và số liệu kế hoạch là cần thiết để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho Việc này không chỉ giúp nhận diện xu hướng giảm giá hàng tồn kho theo thời gian mà còn xem xét các yếu tố như thời gian và các hạn mức quay vòng tồn kho Điều này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp.

- So sánh các tỷ suất chi phí biến đổi trong giá thành hàng tồn kho với các niên độ trước và với khách hàng

- So sánh chi phí sản xuất chung và tỷ lệ chi phí được áp dụng ở niên độ trước và khách hàng

Th ủ t ụ c ki ể m tra chi ti ế t

- Tìm hiểu các phương pháp tính toán dự phòng giảm giá và chi tiết của các dự phòng này Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa

Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập BCTC

Gía gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán

Gía trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Đánh giá quy trình kiểm toán ước tính kế toán do Công ty TNHH Kiểm toán

Thứ nhất: Mục tiêu và căn cứ kiểm toán ước tính kế toán

KTV xác định rõ mục tiêu và căn cứ kiểm toán cho các khoản mục trên BCTC, đặc biệt là các ước tính kế toán Mục tiêu này dựa trên rủi ro tiềm tàng liên quan đến các khoản mục, từ đó VACO thiết lập các thủ tục kiểm toán nhằm đảm bảo thông tin trên BCTC được trình bày một cách trung thực và hợp lý.

Thứ hai: Quy trình kiểm toán các ước tính kế toán

Quy trình kiểm toán các ước tính trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán VACO tại công ty ABC cho thấy phương pháp kiểm toán của VACO chặt chẽ và hợp lý VACO đã tách bước chuẩn bị kiểm toán khỏi bước lập kế hoạch, tạo thành bước thực hiện công việc trước kiểm toán riêng biệt Trước đây, việc này không được thực hiện chặt chẽ, nhưng với sự phân tách, các công việc được thực hiện đầy đủ hơn, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kiểm toán.

Th ự c hi ệ n công vi ệ c tr ướ c ki ể m toán

Công ty đã triển khai hiệu quả quy trình đánh giá việc chấp nhận kiểm toán khách hàng thông qua hệ thống câu hỏi logic Qua việc trả lời bảng câu hỏi, kiểm toán viên (KTV) có thể nhanh chóng nhận định rủi ro của cuộc kiểm toán và quyết định chấp nhận khách hàng Quy trình này không chỉ giúp công ty giảm thiểu rủi ro mà còn cung cấp cho KTV những hiểu biết cần thiết để thiết kế công việc kiểm toán phù hợp Bên cạnh đó, công ty cũng xây dựng danh mục tài liệu chi tiết và dễ hiểu cho từng phần hành, tạo thuận lợi cho khách hàng và giúp KTV thu thập tài liệu cần thiết cho công tác kiểm toán.

Trước khi tiến hành kiểm toán, VACO thực hiện đánh giá và xử lý rủi ro để chọn lựa KTV có trình độ phù hợp Đoàn kiểm toán của VACO được tổ chức chuyên nghiệp với đầy đủ thành viên như partner, chủ nhiệm kiểm toán, trưởng nhóm, KTV và trợ lý KTV Dù có nhiều khách hàng, VACO luôn duy trì quy trình kiểm toán với tối thiểu 5 thành viên tham gia.

Đoàn kiểm toán tại VACO được tổ chức chặt chẽ với nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên, phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của họ Các kiểm toán viên mới vào nghề được giao các phần hành đơn giản như tiền, chi phí trả trước và thu nhập khác, giúp họ dễ dàng hòa nhập và nhanh chóng nắm bắt công việc nhờ vào quá trình đào tạo bài bản.

Các KTV thu thập thông tin về môi trường kinh doanh và môi trường kiểm soát để xác định mức độ trọng yếu của cuộc kiểm toán Sau khi xác định mức độ trọng yếu, VACO tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng và số dư tài khoản, từ đó xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết nhằm cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất cho khách hàng Hệ thống AS/2 không chỉ cho phép lập kế hoạch chung cho toàn bộ cuộc kiểm toán mà còn hỗ trợ KTV lập kế hoạch cho từng mục trọng yếu.

Mỗi phần hành kiểm toán đều có chương trình kiểm toán riêng, với các thủ tục được thiết kế đầy đủ Tuy nhiên, không nhất thiết phải thực hiện tất cả các thủ tục trong mọi cuộc kiểm toán Các kiểm toán viên (KTV) sẽ linh động áp dụng chương trình kiểm toán dựa trên hiểu biết về khách hàng và kinh nghiệm cá nhân, nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm toán đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí Điều này giúp tăng tính cạnh tranh cho công ty trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán trên thị trường.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, các bước trong quy trình kiểm toán cũng được áp dụng một cách linh hoạt

- Thử nghiệm kiểm soát đối với các ước tính kế toán

Mặc dù các ước tính kế toán chỉ là một phần nhỏ trong quy trình kiểm toán, như Dự phòng nợ phải thu khó đòi, nhưng kiểm toán viên (KTV) vẫn cần tìm hiểu và ghi nhận các quy định của công ty khách hàng liên quan đến những ước tính này Trong khi thời gian kiểm toán có hạn, KTV áp dụng linh hoạt các phương pháp kỹ thuật để thu thập đủ bằng chứng cần thiết cho kết luận kiểm toán Tại VACO, các KTV được phân công nhiệm vụ kiểm toán các khoản mục khác nhau, nhưng luôn có sự phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các KTV.

VACO đã thiết lập một hệ thống quy định chặt chẽ trong quy trình lập và phát hành báo cáo kiểm toán, bao gồm soát xét báo cáo và hồ sơ kiểm toán, đánh giá dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đánh giá nhóm kiểm toán, và phê duyệt báo cáo Tất cả các kiểm toán viên của VACO luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này, đảm bảo chất lượng cao cho các cuộc kiểm toán Điều này không chỉ góp phần xây dựng danh tiếng của VACO mà còn duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Mặc dù công tác kiểm toán các ước tính kế toán và kiểm toán tài chính mang lại nhiều ưu điểm, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao chất lượng kiểm toán Các nhược điểm trong quy trình kiểm toán các ước tính kế toán cần được cải thiện nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình kiểm toán.

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

- Việc đánh giá khách hàng

Sự hình thành và phát triển của các công ty kiểm toán tư nhân, cùng với sự gia nhập của các công ty kiểm toán nước ngoài, đã tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực kiểm toán Để thu hút và duy trì khách hàng, các công ty kiểm toán cần điều chỉnh chính sách giá và ưu đãi Tuy nhiên, việc đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng vẫn chưa được chú trọng, và liên lạc với các kiểm toán viên tiền nhiệm tại các công ty khác hầu như không được thực hiện.

- Tìm hiểu thông tin khách hàng

Do thời gian hạn chế, việc thu thập thông tin về khách hàng cũ chưa được chú trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Đối với khách hàng lâu năm như công ty ABC, thông tin về hoạt động và môi trường kinh doanh thường đã được lưu trữ từ năm đầu tiên kiểm toán và có thể được cập nhật trong quá trình kiểm toán Tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến đánh giá sai sót về rủi ro tiềm tàng, làm tăng rủi ro kiểm toán và giảm chất lượng kiểm toán.

Công ty đã xây dựng một quy trình kiểm toán chung cho BCTC và tài sản cố định, áp dụng cho tất cả các khách hàng mà không có quy trình riêng biệt cho từng khách hàng cụ thể Đối với các doanh nghiệp đặc thù như sản xuất điện, sản xuất nước, hoặc các doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao và phức tạp, quy trình kiểm toán vẫn được thiết kế để sử dụng chung một chương trình kiểm toán.

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

VACO thực hiện các thử nghiệm cơ bản một cách hiệu quả, nhưng việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát lại không thường xuyên trong các cuộc kiểm toán Điều này được thể hiện rõ qua việc tài liệu làm việc 4000 thường thiếu thông tin cần thiết.

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiện phân tích để hiểu rõ về BCTC và tình hình kinh doanh của khách hàng Tuy nhiên, tại Công ty ABC, KTV chỉ so sánh số liệu năm nay với năm trước mà chưa thực hiện so sánh tổng thể các chỉ tiêu như tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi so với tổng số công nợ Điều này dẫn đến việc KTV chỉ nắm được biến động giữa các năm mà không đánh giá được ảnh hưởng của các ước tính đó đối với báo cáo tài chính Việc xem xét tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi giúp KTV đánh giá tính hợp lý của số nợ quá hạn và đưa ra các khuyến nghị phù hợp cho khách hàng về chính sách công nợ và kế hoạch thu hồi nợ.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

Định hướng phát triền của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

Bước vào thế kỷ 21, các công ty kiểm toán tại Việt Nam đối mặt với nhiều thuận lợi và thách thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế về kinh tế, thương mại và đầu tư tài chính Để đáp ứng nhu cầu thông tin của nền kinh tế hiện nay, các công ty kiểm toán cần nâng cao chất lượng dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế Nhận thức được tình hình kinh tế Việt Nam và xu hướng hội nhập toàn cầu, Ban giám đốc VACO đã phát triển một chiến lược nhằm duy trì tăng trưởng cao, nâng cao chất lượng dịch vụ và trình độ các kiểm toán viên, phấn đấu trở thành công ty kiểm toán hàng đầu trong ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

VACO cam kết nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng cơ bản dở dang và tư vấn kế toán, nhằm vượt qua sự mong đợi của khách hàng Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt trong thành công của VACO, với mục tiêu cung cấp thông tin tài chính trung thực, hợp lý và đáng tin cậy Điều này giúp các nhà đầu tư, nhà quản lý và cơ quan Nhà nước đưa ra quyết định chính xác Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng với mức phí hợp lý, việc nâng cao chất lượng dịch vụ luôn là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của VACO.

VACO đang mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ, nhằm thu hút thêm đối tượng khách hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực kiểm toán quyết toán vốn xây dựng cơ bản Bên cạnh đó, mảng kiểm toán BCTC cũng được chú trọng, với chiến lược phát triển thêm các dịch vụ như tư vấn kế toán và tư vấn thuế Để đạt được mục tiêu này, VACO cần tăng cường đào tạo các chuyên gia giàu kinh nghiệm, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo lợi thế cạnh tranh Việc mở rộng đối tượng khách hàng, đặc biệt là khách hàng trong nước, cũng là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của VACO trong năm tới.

VACO cam kết nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ KTV nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong bối cảnh hiện nay Hàng năm, công ty thực hiện quy trình tuyển dụng nhân viên ngày càng hoàn thiện và nghiêm ngặt để tìm kiếm những ứng viên có năng lực, trình độ và đạo đức tốt Đồng thời, VACO cũng tổ chức các khóa đào tạo nội bộ liên tục để phát triển kỹ năng và nâng cao năng lực cho nhân viên.

Để tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, VACO và các công ty kiểm toán đối mặt với nhiều thách thức Với cam kết đổi mới hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ, Ban giám đốc cùng nhân viên VACO sẽ nỗ lực không ngừng để đạt được các mục tiêu đề ra, luôn hướng tới phương châm "Vượt lên trên sự mong đợi của khách hàng".

Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán trong BCTC

Mặc dù kiểm toán là một hoạt động còn mới mẻ tại Việt Nam, nhưng nó đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Số lượng công ty kiểm toán ngày càng gia tăng với nhiều loại hình khác nhau như công ty tư nhân, công ty nước ngoài và công ty hợp doanh Chất lượng kiểm toán cũng đang có sự chuyển biến tích cực để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế Sự xuất hiện của các yếu tố mới, bao gồm sự bùng nổ công nghệ thông tin và sự phát triển của thương mại điện tử, đang tác động mạnh mẽ đến ngành kiểm toán, yêu cầu các kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần nỗ lực hơn nữa để cải thiện quy trình kiểm toán của mình.

Công nghệ thông tin đang nhanh chóng thay đổi mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt là kinh doanh, ảnh hưởng đến cách thức tiếp cận và sử dụng thông tin Sự thay đổi này đòi hỏi sự hoàn thiện trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, với công nghệ phần mềm kế toán ngày càng phát triển, giúp cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác cho các nhà quản lý Kế toán viên cần cập nhật những thay đổi trong hệ thống kế toán của khách hàng và nhận thức về công nghệ mới để tư vấn và thực hiện kiểm toán hiệu quả Ước tính kế toán, một vấn đề mới nổi lên từ nền kinh tế thị trường, có ý nghĩa quan trọng nhưng chưa được doanh nghiệp quan tâm đúng mức, dẫn đến hệ thống kiểm soát nội bộ còn yếu và khó khăn cho kiểm toán Hơn nữa, do tính chất tương đối của ước tính kế toán, gian lận trong việc lập các ước tính này rất phổ biến, làm tăng rủi ro báo cáo tài chính, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến các ước tính kế toán.

Bộ Tài chính đã đưa ra hướng dẫn về việc lập ước tính kế toán, vì vậy KTV cần nắm vững kiến thức về doanh nghiệp và thường xuyên cập nhật các quy định liên quan.

Nhu cầu hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán và kiểm toán báo cáo tài chính ngày càng cao, điều này trở thành yếu tố quan trọng đối với Công ty TNHH Kiểm toán VACO và các công ty kiểm toán khác Việc đáp ứng nhu cầu này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn là điều kiện thiết yếu để Công ty TNHH Kiểm toán VACO phát triển và cạnh tranh hiệu quả trong thị trường hiện nay.

Ngày đăng: 09/01/2025, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Sơ đồ 1.2 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán TK 214 - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 214 (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí trả trước - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí trả trước (Trang 28)
Bảng số 01: Mục tiêu kiểm toán các khoản ước tính kế toán - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Bảng s ố 01: Mục tiêu kiểm toán các khoản ước tính kế toán (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán chung của VACO - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán chung của VACO (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w