Vồ mặt lý luận, tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành NHPH vê
Trang 1Chuyên ngành: Tài chính — Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Thị Hồng Hải
Hà Nội, Năm 2018
Trang 2LỜ Ĩ C A M Đ O A N
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng có nguôn gôc trung thực Nội dung của luận văn không trùng với công trình nghiên cứu tương tự nào đã được-công bố
Tác giả luận văn
N guyên T hủy Tiên
Trang 3SỞ ƯCP 600 VÀ ISBP 745 6
1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUÓC TẾ BÀNG L /C 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phương thức TTQT bằng L /C 6
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng L /C 9
1.1.3 Các văn bản pháp lý điều c h ỉn h 12
1.1.4 Bộ chứng từ theo phương thức thanh toán tín dụng chứng t ừ 13
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VỀ UCP 600 VÀ ISBP 745 14
1.2.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của UCP 600 và ISBP 7 4 5 14
1.2.2 Tính chất pháp lý tùy ý của ƯCP 600 và ISBP 7 4 5 15
1.2.3 Mối quan hệ pháp lý giữa UCP và ISBP với luật quốc gia 16
1.2.4 Một số điểm mới của ƯCP 600 và ISBP 745 17
1.2.5 Những ưu điểm và hạn chế của UCP 6 0 0 23
1.3 NHŨNG TRANH CHẤP THƯỜNG PHÁT SINH TRONG THANH TOÁN QUỐC TÉ BẰNG L/C VÀ VIỆC s ử DỤNG UCP 600, ĨSBP 745 ĐẺ GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP 29
1.3.1 Những tranh chấp thường phát sinh trong thanh toán quốc tế bằng L/C và việc vận dụng UCP 600 và ISBP 745 để giải quyết tranh ch ấp 29
1.3.2 Ưu điểm của việc sử dụng UCP 600 và ISBP 745 để giải quyết tranh chấp phát sinh trong thanh toán quốc tế bằng L/C 35
1.3.3 Điều kiện vận dụng UCP 600 và ISBP 745 để giải quyết tranh chấp liên quan đến thanh toán quốc tế bằng L /C 35
1.3.4 Bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Vietcombank 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
Trang 4CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 ĐẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÂN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
N A M 44
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VÈ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỒ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NA M 44
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại c ổ phàn Ngoại thương Việt N a m 44
2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2013-2016 45
2.2 KHÁI QƯÁT VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 48
2.2.1 Thực trạng tổ chức hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt N am 48
2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng Thương mại Cổ phàn Ngoại thương Việt N am 51
2.3 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 VÀO GIẢI QƯYỂT TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 58
2.3.1 Tranh chấp liên quan đến chứng từ bất hợp lệ 58
2.3.2 Tranh chấp do các điều kiện của L/C không rõ ràng 67
2.3.3 Tranh chấp liên quan đến mói quan hệ pháp lý giữa UCP 600 và luật quốc gia 71
2.3.4 Tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ của các bên 75
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 ĐẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP PHÁT SINH TRONG THANH TOÁN QUỐC TÉ BẰNG L/C TẠI NGẨN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 78
2.4.1 Kết quả đạt đ ư ợ c 78
2.4.2 Tồn tại 80
2.4.3 Nguyên nhân của tồn tạ i 81
Trang 5THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 85
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐIÈU KIỆN ĐẺ VẬN DỰNG HIỆU QUẢ UCP 600 VÀ ISBP 745 ĐỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP L/C 85
3.1.1 Định hướng 85
3.1.2 Các điều kiện để vận dụng hiệu quả 86
3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TRANH CHẤP TRONG TTQT BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI c ồ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 89
3.2.1 Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 89
3.2.2 Giải pháp đối với các bên tham gia giao dịch thanh toán bằng L /C 97
3.3 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TÙ' 102
3.3.1 Tham khảo thiện chí của các bên khi phát sinh tranh chấp 102
3.3.2 Lựa chọn phương thức giải q u y ế t 102
3.3.3 Vận dụng đúng các điều khoản của L/C, UCP 600 và ISBP 7 4 5 105
3.4 CÁC KIẾN N G H Ị 105
3.4.1 Kiến nghị tới Chính p h ủ 105
3.4.2 Kiến nghị tới Ngân hàng Nhà n ư ớ c 107
3.4.3 Kiến nghị tới các Doanh nghiệp xuất nhập k h â u 109
3.4.4 Kiến nghị tới Phòng Thương mại Quốc tế (International Chamber o f Commerce - IC C ) 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112
KẾT LUẬN 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 116
Trang 6DANH MỤC KÝ TỤ VIÉT TẮT
Trang 7XNK Xuất nhập khẩu
Trang 8Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ L/C trong trường hợp thanh toán tại N H đC Đ 11
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm tra BCT tại C itibank 36
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động chính của VCB năm 2013-2016 44
Bảng 2.2 Doanh số và sổ lượng giao dịch TTQT tại VCB năm 2013-2017 46
Bảnơ 2.3 Doanh số và tỷ trọng thanh toán L/C NK tại VCB năm 2014-2017 49
Bảng 2.4 Doanh số và số món phát hành L/C tại VCB năm 2014-2017 50
Bảng 2.5 Doanh số cho vay thanh toán L/C NK tại VCB năm 2014-2017 52
Bảng 2.6 Doanh số và tỷ trọng thanh toán L/C XK tại VCB năm 2014-2017 54
Biểu đồ 2.1 Danh số chiết khấu BCT hàng xuất tại VCB năm 2014-2017 55
DANH MỤC SO ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐÒ
Trang 9LỜI MỎ ĐẰU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập Hoạt động ngoại
thành phần kinh tê bên ngoài, là cơ sở cho các môi quan hệ khac ton tại va phat trien Điều này đã thúc đẩy các ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế (1 T Q 4), tài trợ thương mại (T I IM) quôc tê I rong các hoạt động tai trợ thương mại theo phương thức thanh toán quốc tế thì tín dụng chứng từ (TDCT) có nhiều ưu điểm nhất,
có thể cân bằng lợi ích của các bên tham gia Hiện nay, trong giao dich nội đìa cung
đã sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ bên cạnh cac phương thưc thanh toán khác nhưng phần lớn phương thức này được sử dụng nhiêu nhât trong thanh toán quốc tế Chính vì vậy, trong khuôn khô luận văn sẽ tập trung phân tích cac tình huống tranh trap phát sinh trong giao dịch TTQT bằng L/C
Vồ mặt lý luận, tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành (NHPH) vê việc thanh toán khi xuât trình phu hợp Day la mọt
thức khác, dung hòa được lợi ích và rủi ro giữa các nhà xuât nhập khâu (XNK) Mạc
dù vậy, trong điều kiện kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế không ngừng được mở rộng sự khác biệt về hệ thống pháp luật, tập quán thương mại cũng như thê chê chính trị của các quốc gia khiến các tranh chấp phát sinh trong quá trình thanh toán ngày một đa dạng Thêm vào đó, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các bên luôn cô gắng tối đa hóa lợi nhuận nên đôi khi họ bất châp thủ đoạn đê mang lợi ích vê cho mình và gây ra thiệt hại cho phía đôi tác nên tranh châp phát sinh trong quá trình thanh toán gây ảnh hưởne, không nhỏ tới các bên tham gia Trước thực tê đó, Phòng Thương mại Quốc tế (International Chamber o f Commerce - ICC) đã ban hành “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ’ bản sửa đôi sô 600 (UCP 600) và
“Tập quán ngân hàns tiêu chuẩn quốc tế” bản sửa đổi sổ 745 (ISBP 745) để nhằm
Trang 10thiểu tình trạng tranh chấp, nâng cao hiệu quả trong giao dịch thanh toán băng L/C
Sự ra đời của ƯCP 600 và ĨSBP 745 như là “kim chỉ nam” cho các doanh nghiệp (DN) cũng như các ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện nghiệp vụ giao dịch thanh toán bằng L/C một cách thông suốt, góp phần giải quyết và hạn chế tranh chấpphát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ
Nam (VCB/Vietcombank) là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại là thương hiệu có uy tín đôi với các định chê tài chính nước ngoai Giao dịch thanh toán bằng L/C tại VCB là phương thức được sứ dụng nhiêu chiem khoang 70% - 80% trong thanh toán quốc tế Tuy gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực này nhưng ngân hàng cũng đã gặp không ít rủi ro, tranh châp phát sinh trong qua trinh tác nghiệp ứng dụng các sản phâm của mảng tài trợ thương mại theo phương thưc tin dụng chứng từ do khoảng cách địa lý, sự khác nhau vê ngôn ngữ, văn hóa, pháp luạt, trình độ ngoại ngữ giữa các bên tham gia giao dịch, nên trong L/C còn có những điêu khoản chưa rõ ràng Hơn thể nữa, trong thương mại quốc tế doanh nghiệp Việt Nam chưa có được vị thê, uy tín và khả năng cạnh tranh còn chưa cao nen trong L/C con
có những điều khoản bất lợi, khó thực hiện nhưng chúng ta vẫn bỏ qua Đặc biệt, những năm gần đây, ngành ngân hàng Việt Nam chứng kiến sự ra đời không ít của các NHTM và các ngân hàng nước ngoài đặt chân vào lĩnh vực này Trong bôi cảnh đó, đê giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực này tại Việt Nam, VCB cân vận dụng có hiệu quả hơn UCP 600 và 1SBP 745 để hạn chế tranh chấp trong phương thức thanh toán quốc tế bằng L/C nhằm giảm thiểu các rủi ro, nâng cao uy tín và vị thê
Vấn đề này đang được ngân hàng quan tâm nhưng chưa có công trình nghiên
cứu Với những ý nghĩa nghiên cứu trên, đê tài nghiên cứu được chọn la Vạn dụng UCP 600 và ỈSBP 745 để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong giao dịch thanh toán bằng L/C tai Ngăn hàng Thương mại Cô phân Ngoại thương Viẹt Nam
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
2.1 Nghiên cứu trong nước
Trang 11Liên quan đến vấn đề “Vận dụng UCP 600 và 1SBP 745 để giải quyết tranh chấp phát sinh trong giao dịch thanh toán bằng L/C” đã có một sổ khóa luận tốt nghiệp đại học và luận văn thạc sỹ, những công trình nghiên cứu khoa học, bai bao được công bố dưới dạng đê tài khoa học và việc nghiên cứu này được tiep cạn ơ nhưng goc
độ phạm vi và tại nhiều ngân hàng Thương mại Cô phân ( TMCP) khác nhau Một sôcông trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Nguyễn Thị Quy (2002), “Các tranh chấp thường phát sinh trong thanh toán
quốc tế bằng L/C và cách giải quyết”, Đe tài nghiên cứu khoa học câp Bộ năm 2002
Bài nghiên cứu khoa học đưa ra các loại tranh chàp thường phát sinh tiong giao dịch thanh toán quốc tế bằng L/C và tìm các biện pháp ngăn ngừa cũng như để giải quyết các tranh chấp một cách có hiệu quả
Đỗ Văn Sử (2004), "Pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng ở Việt Nam và
thực tiễn áp dụng”, Luận văn thạc sĩ, Khoa luật Đại học Quốc gia Hà Nội Trong đê
tài này tác giả đã tìm hiểu các quy định hiện hành về thanh toán bằng thư tín dụng,
so sánh đối chiếu với thông lệ quốc tế và tìm kiêm giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Cao Xuân Quảng (2008), "Pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng ở Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ”, Luận văn thạc sĩ, Khoa luật Đại học
Quốc gia Hà Nội Tại đây tác giả đã nghiên cứu bản chất của thư tín dụng, thực tiễn các tranh chấp phát sinh phổ biến từ đó đề ra phương hướng về việc xây dựng một văn bản có tính pháp lý cao điêu chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chưng tư
Nguyễn Thị Nghĩa (2010), “Vận dụng UCP 600 và ISBP 745 đế giải quyết
tranh chấp phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ tại các NH TM Việt Nam ,
Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Khóa luận đưa ra môt sô vụ tranh chap thường xảy ra trong TTQT thông qua phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Việt Nam Sau đó, đi sau phân tích nội dung, nguyên nhân của các tranh châp sau đó vẫn dụng ƯCP 600 cùng với ISBP745 để giải quyết các tranh chấp đó
Vũ Thị Minh Huyền (2011), “Giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng
chứng từ trong thanh toán quôc t ê ”, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Luật, Đại học Quoc gia
Trang 12Hà Nội Luận văn đưa ra cơ chế, phương thức giải quyết tranh chấp trên cơ sở phân tích pháp luật một số nước trên thế giới và Việt Nam Luận văn tập trung nghiên cứu những quy định của tập quán quốc tế, thông lệ quôc tê, pháp luật quôc gia vê thanh toán quốc tế (phương thức tín dụng chứng từ) Những vụ kiện thực tế về phương thức tín dụng chứng từ diễn ra trên thế giới và của các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kêt hợp đồng thương mại quốc tế
Đặng Thị Phương Thủy (2011), “Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh
trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ ở Việt Nam ”, Luận văn Thạc sĩ,
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn khẳng định vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong đời sống kinh doanh cũng như sự tôn tại phô biên của các tranh chấp về phương thức này trên thực tế, đồng thời luận văn cũng chứng minh sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống quy phạm pháp luật đế giảm thiểu rủi
ro xảy ra tranh chấp và giải quyết hiệu quả các tranh châp đã phát sinh
Nguyễn Thị Quy (2014), “Tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C và
một sổ gợi ỷ cho các doanh nghiệp khi tham gia giao dịch” — Đại học Ngoại Thương
Bài báo được đăng trên Tạp Chí Ngân Hàng số 3/2014 Bài viết đã đưa ra những dạng tranh chấp thường phát sinh trong quá trình giao dịch thanh toán băng L/C và một sô biện pháp giúp giảm thiếu tranh chấp xảy ra đối với các doanh nghiệp
2.2 Nghiên cứu nuóc ngoài
Ở nước ngoài cũng có một số công trình nghiên cứu vê tranh châp trong thanh toán quổc tế bằng L/C
Audi Gozlan (1999), International Letters o f Credit: Resolving Conflict o f
Law Disputes, Kluwer Law International Cuốn sách đã đề cập tới mối quan hệ và
các yếu tố liên quan đến giao dịch thanh toán bằng L/C và các tình huống tranh chấp cũng như cách giải quyêt trong giao dịch thanh toán băng L/C
Ở Việt Nam có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về tranh châp trong thanh toán quốc tế bằng L/C nhưng chưa có công trình khoa học nghiên cứu Vận dụng UCP 600 và ISBP 745 để giải quyết tranh chấp phát sinh trong giao dịch thanh toán bằng L/C tại VCB Vì vậy, việc tác giả chọn đề tài luận văn này là cần thiết nhằm
Trang 13bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng UCP 600 và ISBP 745 tại VCB.
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra các tình huống cụ thể về các tranh chấp trong TTQT bằng L/C tại VCB và tiến hành phân tích Sau đó tiến hành giải quyết các tranh chấp bằng cách vận dụng các điều khoản của UCP 600 và ISBP 745
Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm khi tiến hành các nghiệp vụ thanh toán, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của ƯCP 600 và 1SBP 745 để tìm ra những biện pháp
và kiến nghị phù hợp để phương thức TTQT bằng L/C trở thành một công cụ thanh toán hoàn hảo
4 Đối tuọng và phạm vi nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu: UCP 600, ISBP 745 và thực trạng vận dụng UCP 600
và ISBP 745 trong phương thức TTQT bằng L/C tại VCB
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động TTQT bằng L/C tại VCB từ năm 2014 đến
năm 2017, một số tranh chấp điển hình
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích, đánh giá,
so sánh, tống hợp số liệu từ thực tê
6 Bố cục của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gôm
Chương 3: Giải pháp vận dụng hiệu quả ƯCP 600 và 1SBP 745 để giải quyết tranh chấp phát sinh trong thanh toán quốc tể bằng L/C tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 14/ 1.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế bằng L/C
“Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận hất kỳ, cho dù được mô tả hay gọi tên như thế nào thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp (Theo điêu 2 - UCP600)
Như vậy nhà XK được đảm bảo thanh toán bởi ngân hàng phát hành nếu như xuất trình được bộ chứng từ phù hợp; nhà NK được đảm bảo không phải thanh toán khi chưa nhận được bộ chứng từ phù họp Đây là điểm vượt trội của phương thức này
so với những phương thức thanh toán khác
1.1.1.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán quốc tế bằng L/C
Trong phương thức giao dịch L/C có ba môi quan hệ hợp đông được hình thành Hop đồng 1: Hợp đồng giữa người mua và người bán được thể hiện bằng các quy
định trong hợp đồng mua bán, bao gồm các chi tiết liên quan đến số lượng và chất lượng hàng hóa, cơ sở giá cả, người gửi hàng và ngày dự kiến hàng tới đích ngoài
ra trong hợp đồng mua bán có quy định phương thức thanh toán, nêu hai bên đông ý lựa chọn là phương thức L/C thì nó cũng phải được thể hiện trong hợp đồng mua bán
I ion đồng 2 : Là hợp đồng giữa nhà nhập khẩu (NK) và ngân hàng phát hành Hop đồng 3 : Là hợp đồng giữa ngân hàng phát hành và nhà xuât khâu (XK) Môi quan hệ này là hệ quả của hai mối quan hệ trên, nhưng lại là một nghĩa vụ hợp đông độc lập của ngân hàng phát hành, thể hiện cam kết của ngân hàng phát hành đổi với nhà XK khi nhà XK xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ
L/C có năm đặc điểm chính sau đây:
Trang 15L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: L/C là hợp đồng kinh tế giữa ngân hàng phát hành và nhà xuất khâu.
L/C độc lập với hợp đồng cơ sở hàng hóa: Vê bản chât, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà họp đồng này
là cơ sở để hình thành giao dịch L/C 1 rong mọi trường hợp, ngân hàng phát hanh không cần quan tâm cũng như không cần ràng buộc tới hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có dẫn chiếu tới hợp đồng này
L/C giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: NHPH chịu trách nhiệm thanh toán cho nhà XK nêu nhà XK xuât trình được bộ chứng tư phù hợp Như vậy, các ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra việc xuất trình đê quyêt định xem trên bề mặt chứng từ có tạo thành một xuất trình phù họp hay không mà không cần kiểm tra hàng hóa có thật sự được chuyển đi hay không hay chất lượng hàng hóa có đúng với những gì ghi trên chứng từ hay không Như vậy, bộ chứng từ xuất trình trong giao dịch L/C có ý nghĩa rât lớn đôi với nhà XK vì nó quyêt đinh việc nhà XK có được ngân hàng thanh toán hay không Một bộ chứng từ được coi là phù hợp nếu nó phù hợp với những quy định trong L/C, phù hợp với các điêu khoản của UCP 600 và phù hợp với tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Banking Practice for the Examination ot Documents Under Documentary Credits - ISBP)
L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Người xuất khẩu muốn đươc thanh toán thì phải xuất trình được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điêu kiện và điều khoản của L/C như về sô loại, sô lượng môi loại, chât lượng hàng hóa và nội dung của chứng từ phải đáp ứng được chức năng của môi chứng từ yêu câu
L/C là công cự thanh toán, phòng ngừa rủi ro nhưng đồng thời cũng là công cụ
từ chối thanh toán và lừa đảo: Thứ nhất, xét về phương diện là phương tiện thanh toán
và phòng ngừa rủi ro thì L/C có những ưu diêm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của thương mại quôc tê, do
Trang 16những diễn biến của thị trường như giá cả biến động, việc tiêu thụ hàng hóa trở nên khó khăn thì L/C có thể trở thành công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo Cũng từ bản chất L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ dựa vào chứng từ chứ không xem xét tính chất bên trong của chứng từ mà không ít các tranh chấp đã xảy ra xung quanh đặc điểm tuân thủ chặt chẽ của chứng từ Ngoài ra, do tính chất độc lập của chứng từ với hợp đồng thương mại mà nhà XK có the lừa đảo, không giao hàng hoặc giao hàng không đúng tiêu chuẩn mà vẫn xuất trình được bộ chứng từ phù hợp
để yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán Trong trường hợp này, L/C vô tình đã trở thành công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo
1.1.1.3 Vai trò của phương thức thanh toán quốc tế bằng L/C
a Đối với người xuất khẩu
Phương thức tín dụng chứng từ độc lập với hợp đồng mua bán và hợp đồng cơ sở phát sinh ra nó Vì thế, khi nhà XK đã giao hàng và tập họp được bộ chứng từ phù hợp với L/C, việc thanh toán là chắc chắn Nhà XK không phải chịu rủi ro nhà NK mất khả năng thanh toán hay do diễn biến thị trường không có lợi mà nhà NK muôn trì hoãn hay từ chối nhận hàng và thanh toán tiền gây bất lợi cho nhà XK nhưng với phương thức tín dụng chứng từ thì nhà XK vẫn chắc chắn nhận được tiền của ngân hàng phát hành Vì vậy, việc nhà XK có được thanh toán hay không phụ thuộc vào việc nhà XK có xuất trình được bộ chứng từ phù hợp hay không
b Đối với nhà nhập khau
Khi nhà XK và nhà NK chưa có sự tín nhiệm lẫn nhau, chắc chắn một điều là nhà
XK không muốn giao hàng trước khi nhận được tiền Tất nhiên, nhà NK cũng không
hề muốn trả tiền khi chưa nhận được hàng vì như thế nhà XK có the không giao hàng hoặc giao hàng không giống như thóa thuận Bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng sẽ kiểm tra bộ chứng từ đó có phủ hợp với thông lệ quôc tế và luật pháp của từng nước hay không, đồng thời nhà NK cũng kiểm soát được hàng hóa
c Đối với ngân hàng
Trang 17Do L/C độc lập với hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa các bên, các ngân
hàng tham gia phương thức T DC 1 với tư cách là bên cung câp dich vụ T I QT, VI vạy,
ngân hàng không bị ràng buộc bởi các tranh châp phát sinh xảy ra giữa nhà XK va nhà NK sau khi nhà NK đã thanh toán tiền cho ngân hàng Các quy định ký quỹ mở L/C giúp ngân hàng có môt nguồn vốn đáng kể đê sử dụng cho các hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng như cho vay XK, bảo lãnh, xác nhận đông thời, ngân hàng có một nguồn thu từ việc thu phí mở, sửa đôi, phí thông báo, xác nhạn L/C Cac khoản phí này tạo nguôn thu đáng kê cho ngân hàng Uu diêm lơn nhat ma phương thức thanh toán tín dụng chứng từ mang lại cho ngân hàng là ngân hàng có thê mở rộng và củng cô môi quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, tư đo, co cơ họi phat triển quảng bá, mở rộng mạng lưới trên toàn câu Đông thời, ngân hang co the đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ thông qua các môi quan hệ, trao đổi kinh nghiệm và thông qua việc cạnh tranh với hệ thống ngàn hàng trên thế giới để không ngừng hoàn thiện, theo kịp sự phát triên chung, nâng cao uy tín cung như tầm quan trọng trên thị trường tài chính
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng L/C
a Chủ thể tham gia
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, bắt buộc phải có sự tham gia của ít nhất bốn chủ thể
Người yêu cầu mở L/C (Applicant fo r L/C)' Là bên mà L/C được phat hanh theo
yêu cầu của họ Trong thương mại quốc tế, người yêu câu là nhà NK, yêu câu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C theo những thỏa thuận trong họp đồng với nhà XK
Người thụ hưởng L/C (Beneficiary o f L/C): Là bên được hưởng sô tiên thanh toán
hay hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán theo L/C Thông thường, người thụ hưởng thường là nhà XK
Ngân hàng phát hành (Issuing bank)’ Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo
đơn của người yêu cầu Ngân hàng phát hành thường do hai bên mua bán thoa thuạn
Trang 18trước, nếu không, nhà NK được phép tự lựa chọn ngân hàng phát hành Ngân hàng phát hành còn được gọi là ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo (NHTB - Advising bank): là ngân hàng được ngân hàng
phát hành ủy quyền thông báo L/C cho người thụ hưởng và ngân hàng thông báo thường là ngân hàng tại nước nhà XK
Ngoài ra, trong'phương thức thanh toán tín dụng chứng từ còn có thê có thêm một số bên tùy từng trường hợp
Ngân hàng xác nhận (NHXN): Là ngân hàng bô sung sự xác nhận của mình vào
L/C theo yêu cầu hoặc sự ủy quyền của ngân hàng phát hành
Ngân hàng được chỉ định (NHđCĐ)' Là ngân hàng mà tại đó L/C có giá tri thanh
toán hoặc chiết khấu
Ngân hàng chuyển nhượng: Trong trường hợp L/C được phép chuyên nhượng thì
ngân hàng chuyển nhượng là ngân hàng đứng ra làm thủ tục chuyên nhượng L/C từ người thụ hưởng thứ nhất sang người thụ hưởng thứ hai theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất
Ngân hàng hoàn trả: Là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền hoàn trả
cho ngân hàng được chỉ định khi nhận được bộ chứng từ xuất trình là phù hợp
Trong thực tể, trong phương thức thanh toán L/C không nhất thiết phải có đây
đủ tất cả những ngân hàng trên cùng tham gia mà tùy từng trường hợp cụ thế có thê xác định các bên tham gia
b Quy trình nghiệp vụ
Trang 19Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ L/C trong trường họp thanh toán
Bước 3: Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý ngân hàng phát hành lập L/C và thông qua ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước của Benetìcary để thông báo L/C cho Beneíìcary
Bước 4: Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo kiểm tra, nếu L/C là chân thật thì thông báo L/C cho Beneíìcary, nếu không chân thật thì gửi trả lại ngân hàng pháthành
Trang 20Bước 5: Beneficary kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đông đã ký thì tiên hành giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương,
Bước 6: Sau khi giao hàng, Beneficary lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho ngân hàng được chỉ định để thanh toán
Bước 7: Ngân hàng được chỉ định sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại nguyên vẹn bộ chứng từ cho Beneficary
Bước 8: Ngân hàng được chỉ định gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành để được hoàn trả
Bước 9: Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành thanh toán cho ngân hàng được chỉ định, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và trả lại nguyên vẹn bộ chứng từ cho ngân hàng được chí đinh
Bước 10: Applicant kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu, nếu thấy không phù hợp thì từ chôi trả tiên
Bước 11: Ngân hàng phát hành chuyển bộ chứng từ cho Applicant sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
1,1.3 Các văn bản pháp lý điều chinh
Như chúng ta đã biết, hoạt động TTQT là một hoạt động đặc thù và mang tầm quốc tế, nên phải có một nguồn văn bản pháp lý đặc thù và mang tâm quôc tê điêu chỉnh Chính vì vậy, hoạt động TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ ngoài việc phải tuân thủ các nguồn luật bắt buộc đương nhiên như: Công ước, các nguôn luật quốc tế, luật quốc gia còn phải tuân thủ theo sự điêu chỉnh trực tiêp bởi các thông lệ
và tập quán quốc tế bao gôm:
Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP)
Trang 21Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiêm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ(ISBP).
Bản phụ trương ƯCP về xuất trình chứng từ điện tử (eưCP)
Bản quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ (URR)
Trong số những văn bản trên, ƯCP là văn bản chính, các văn bản còn lại có tính chât
bổ sung và làm rõ việc áp dụng và thực hiện UCP
1.1.4 Bộ chứng từ theo phuong thức thanh toán tín dụng chứng từ
Từ bản chất của giao dịch L/C cho thấy, mặc dù hợp đồng mua bán là cơ sở hình thành L/C, nhưng một khi L/C đã được phát hành thì nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở ngay cả khi L/C có dẫn chiếu đến hợp này Vì vậy, bộ chứng từ trong giao dịch L/C là vô cùng quan trọng, nó quyết định nhà XK có được thanh toán hay không
Bộ chứng từ trong thanh toán L/C thường gồm các chứng từ sau:
Chứng từ vận tải: bao gồm: vận đơn (đường biển, đường không, đường sắt, vận tải
đa phương thức ), biên lai bưu điện Đối với vận đơn đường biển, trên mặt vận đơn phải thể hiện rõ tình trạng giao hàng Tùy theo loại vận đơn có thê là: Đã bôc hàng lên tàu (Shipped on board) hoặc nhận hàng để chở (Received for shipment)
Chứng từ bảo hiểm hàng hóa (Insurance Document)
Hổi phiếu (Draft): trong giao dịch L/C thì hối phiếu do người thụ hưởng ký phát đòi
tiền ngân hàng phát hành Đặc biệt, trong phương thức tín dụng chứng từ, ƯCP 600
đã quy định không phát hành hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu Nếu không sử dụng đúng tính chất, hối phiếu không thề trở thành công cụ kiểm soát nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng phát hành và cũng không thê coi là lệnh thanh toán vô điêu kiện được
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hỏa đơn thương mại phải mô tả hàng
hóa dịch vụ giống như những nội dung được mô tả trong L/C, còn vê hình thức mô
tả là tùy ý Hóa đơn thương mại phải thể hiện là đã được người thụ hưởng phát hành, được lập bằng loại tiền của tín dụng và không nhất thiết phải được ký
Trang 221.2 NHŨ NG VÁN ĐÈ c o BẢN VỀ UCP 600 VÀ ISBP 745
1.2.1 Sự ra đòi và quá trình phát triển của UCP 600 và ISBP 745
1.2.1.1 Sự ra dời và quả trình ph át triên của UCP 600
Khi thương mại quốc tế phát triển, các ngân hàng với vai trò là trung gian cho các hoạt động mua bán quốc tế cũng phát triển đa dạng với nhiều loại hình dịch vụ, trong đó phương thức TTQT bằng L/C cũng được sử dụng rộng rãi
Do mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật, tập quán riêng, thể chế chính trị khác nhau nên đã cản trở hoạt động của các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế nói chung cũng như hoạt động TTQT bằng L/C nói riêng Chính vì vậy, một quy tắc chung thổng nhất
để điều chỉnh phương thức TTỌT bằng L/C là vô cùng cần thiết
Năm 1993, ICC đã ban hành bản Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (Uniform Customs And Practice For Documentary Credit - viết tat là ƯCP) Ngay sau khi ra đời, UCP đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành cơ sở cho phương thức TTQT băng L/C trong thương mại quôc tê
UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyên hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điêu kiện thư tín dụng có dân chiếu tuân thủ UCP [1, tr.408].
cập nhật nó qua các năm ICC đã phát triển và đưa vào khuôn khổ UCP bằng các bản sửa đổi thường xuyên Từ đó đến nay UCP đã trải qua các lần sửa đối, bổ sung qua vào các năm 1951, 1962 (ƯCP 222), 1974 (UCP 290), 1983 (ƯCP 400), 1993 (ƯCP 500) Bản sửa đổi mới nhất được ủ y ban Ngân hàng của ICC phê chuẩn tại cuộc họp
ở Paris vào ngày 25 tháng 10 năm 2006 Bản sửa đối mới này, gọi là UCP 600, đã chính thức bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2007
Trang 23Việc sửa đổi UCP không tiến hành định kỳ mà căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của giao dịch L/C, phù hợp với sự phát triển của các lĩnh vực liên quan như: Công nghệ thông tin, công nghệ vận'tải, công nghệ ngân hàng
1.2.1.2 Sự ra dời và quá trình phát triển của ISBP 745
Khi UCP ra đời, việc áp dụng vào thực tế có sự không thống nhất của các bên tham gia đối với cùng một nội dung qui định trong UCP Hon thê nữa, thực tê rât đa dạng, có muôn hình vạn dạng, dẫn đến có nhiều ý kiên thăc măc cân giải đáp và nhiêu tranh chấp về bộ chứng từ (BCT) xảy ra Điều này khiến cho phương thức 1TQT bằng L/C trở nên kém hiệu quả Vì vậy, “Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ’ (International Standard Banking Pratice Under Documentary Credit - ISBP) ra đời hướng dẫn kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C
Tại hội nghị Rome, tháng 10/2002, ủ y ban ngân hàng đã bỏ phiếu thông qua việc phê chuẩn ISBP 645 Đây cũng là bản ISBP đầu tiên ra đời để tương thích với các điều khoản của UCP 500 Sau hơn 4 năm, ICC đã phê chuân bản ISBP 681 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 để phù hợp hơn với UCP 600
Sau gần hai năm áp dụng ISBP 681, nó đã bộc lộ nhiều thiêu sót và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C trong một giới hạn nào đó
Do đó, tại cuộc họp Dubai vào tháng 3/2009, Uy ban Ngân hàng ICC một lân nữa quyết định sửa đổi ISBP 681 Ngày 17/4/2013 ủ y ban Ngân hàng ICC họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thông qua Bản Dự thảo cuối cùng ISBP với tên gọi là ISBP 745 Ngày 1/7/2013, ISBP 745 chính thức có hiệu lực
1.2.2 Tính chất pháp lý tùy ý của UCP 600 và 1SBP 745
UCP cũng như 1SBP là văn bản do ICC ban hành, mà ICC là một tổ chức mang tính xã hội, một tổ chức phi chính phủ chứ không phải là một tô chức chính phủ, liên
Trang 24chính phủ Do đó, UCP và 1SBP không mang tính chất bắt buộc đối với tất cả các hội viên cũng như các bên liên quan Tính pháp lý thê hiện ở các điêm chính:
là phiên bản sau không phú nhận phiên bản trước ƯCP là văn bản pháp lý tùy
ý còn ISBP là văn bản hưcmg dẫn và giải thích cụ thể hơn cho phiên bản LCP tương ứng với nó Do đó, ĨSBP cũng vẫn còn nguyên giá trị khi giải thích cho UCP phiên bản tương ứng Vì vậy, khi dẫn chiếu áp dụng cần lưu ý áp dụng phiên bản nào
pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia
một hoặc một số điều khoản quy định trong UCP Các bên có thê bô sung những điều khoản vào L/C mà UCP không đề cập
Nếu nội dung UCP có xung đột với luật quốc gia thi luật quốc gia được vượt lên trên về mặt pháp lý
Do là văn bản tùy ý nên ICC sẽ được miễn trách khi có sai sót, tổn thất phát sinh trong quá trình áp dụng Các bên liên quan khi áp dụng UCP cân phải hiêu thấu đáo nội dung, sử dụng thành thạo kỳ thuật nghiệp vụ có liên quan
1.2.3 Mối quan hệ pháp lý giũa UCP và ISBP vói luật quốc gia
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu (XNK) bằng L/C được các ngân hàng trên thế giới thực hiện trên cơ sở UCP Nhưng ƯCP chỉ là văn bản quy phạm pháp luật mang tính chất pháp lý tùy ý, trong khi đó, giao dịch L/C còn chịu sự điêu chỉnh của hệ thốna, luật pháp quốc gia và luật pháp, tập quán quốc tế Các hệ thông pháp luật này đã tạo dựng hành lang pháp lý cho hoạt động thương mại quôc tê và giao dịch L/C Tuy nhiên, trong thực tế, việc vận dụng ƯCP và ỈSBP có thể gặp phải một
số mâu thuẫn với luật lệ và những tập quán ở các nước khác nhau Vậy trong những tình huống như thế thì các bên phải xử lý như thế nào?
Trang 25Hiện nay, có một số nước đã chấp nhận UCP là một bộ phận của hệ thông luật quốc gia như Mỹ, Colombia, theo đó áp dụng UCP nêu có mâu thuân giữa ƯCP với luật quốc gia thì ƯCP sẽ vượt lên trên về mặt pháp lý Tuy nhiên, ở hầu hết các quốc gia còn lại thì ƯCP vẫn chỉ được coi là văn bản pháp lý tùy ý, vì vậy, khi xảy ra tranh chấp giữa UCP và luật quốc gia thì luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về mặt pháp lý Trong thực tế thanh toán L/C ở một sổ quốc gia, nhằm tránh gian lận trong giao dịch nếu có khiếu nại của người mua vê gian lận thưomg mại thì tòa án có quyên
ra lệnh tạm ngưng thanh toán để điều tra, kêt luận Đây là một điểm thê hiện tính chât pháp lý của luật quốc gia vượt lên trên thông lệ và tập quán quốc tê
1.2.4 Một số diểm mói của UCP 600 và ISBP 745
1.2.4.1 M ột số điểm m ới của UCP 600 so với UCP 500
UCP được bố cục lại với 39 điều khoản chia thành các mục Trong đó có những điều khoản hắt buộc (Mandatory) và những điều khoản mang tính chất tùy ý (Optional)
Điều khoản mang tính chất bắt buộc, tức là những qui định mà các bên liên quan đến thư tín dụng buộc phải tuân thủ, nếu không tuân thủ thì NHPH hoặc người yêu cầu mở L/C sẽ mất quyền từ chối thanh toán, người hưởng lợi L/C hoặc NHCK
sẽ mất quyền đòi tiền Điều khoản mang tính chất tùy ý: là những điều khoản mà các bên liên quan đến L/C được quyền xem xét và lựa chọn áp dụng hay không áp dụng hoặc bổ sung các điều kiện áp dụng nhằm đảm bảo quyển lợi và nghĩa vụ của các bên Nội dung các điều khoản này thường quy định “trừ khi tín dụng có quy định khác”
UCP 600 có nhiều điểm mới giải quyết những xung đột trong thanh toán bằngL/C mà ƯCP 500 chua làm được, đó là:
H O C V iẺ N N G Â N H À N G TRUNG TÂM THÔNG T IN -TH Ư VIÊN
SỐ:.b/,.GDMAfe
Trang 26ngừ còn gây tranh cãi trong UCP 500
từ xuất trình là khoảng thời gian cổ định “5 ngày làm việc ngân hàng”
lợi thư tín dụng thay vì phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình đúng như trong L/C thì UCP 600 đã qui định ngược lại địa chỉ của người yêu cầu và người thu hưởng trên chứng từ không nhất thiết phải giống trong thư tín dụng, miễn sao các địa chỉ đó vẫn năm trên cùng quốc gia
người yêu cầu mở thư tín dụng khi nhận được châp nhận bộ chửng từ bât hợp
lệ của họ
ƯCP 600 còn bổ sung thêm các quy định mới cho phép chiết khấu tín dụng thư trả chậm và các ngân hàng có thể châp nhận tài liệu bảo hiêm có các nội dung dân chiếu đến các điều khoản miễn trừ
1.2.4.2 Một số điểm mới của ISBP 745
ISBP 745 là bản sửa đổi thứ hai từ sau 1SBP 645 ISBP 745 là phiên bản được sửa đổi cẩn thận hơn nhiều so với ISBP 681 cả vê nội dung lân hình thức
1SBP 745 có tất cả 280 quy tắc được bố cục thành các điều khoản được chia theo bảng chữ cái từ A đến Q khác so với phiên bản trước ISBP 681 có tất cả 185 quy tắc với cách chia bố cục theo số thứ tự
ISBP 745 có một số điểm mới đáng lưu ý sau:
- ISBP 745 phải được đọc trong mối liên hệ và không tách rời với ƯCP 600
Trang 27Khác với iSBP 681, ISBP 745 khẳng định ngay ở phần phạm vi áp dựng rằng 1SBP 745 phải được đọc cùng với UCP 600 chứ không đọc tách rời.
Khẳng định trên cho thấy rằng ISBP 745 nằm trong mối liên hệ với ƯCP 600 và
là một phần không thể tách rời Ngân hàng căn cứ ISBP 745 để kiểm tra chứng từ và
có thể trích dẫn các đoạn hướng dân thích hợp của 1SBP 745 đê lam cơ sơ tư choi neu các chứng từ xuât trìiih không phù hợp với điêu kiện va đieu khoan cua L/C, UCP
Các quv tac chung như:
Các chữ viết tắt: 1SBP 745 bổ sung các trường hợp L/C sử dụng chữ viết tắt thì cho phép các chứng từ xuât trình thê hiện chữ viêt tăt đó hoặc bat ki chư viet tat khac
có cùng ý nghĩa hoặc thê hiện từ được đánh vân đây đù hoặc ngược lại
Các giấy chứng nhận, các lời chứng nhận, các lời khai và các lời tuyên bô: ISBP
745 mở rộng tiêu đề là Giấy chứng nhận, Lời chứng nhận, Lời khai và Tuyên bổ thay
vì ghi tiêu đề là Lời chứng nhận và Lời khai (Certifications and Declaiations) trong ISBP681
Các chứng từ và nhu cầu điền vào ô, trường và chỗ trống: ĨSBP 745 bô sung thêm hướng dẫn rằng nếu chứng từ có một ô, trường hay chô trông đê đien cac dư hẹu, thi khôna nhất thiết phải điền các dữ liệu vào ô, trường hoặc chồ trống đó
Trang 28Các thuật ngữ không được định nghĩa trong UCP: ISBP 745 bổ sung các thuật ngữ “Third party documents not acceptable1" (các chứng từ bên thứ ba không được chấp nhận) - không có ý nghĩa và sẽ không được quan tâm; “Shipping company (công ty vận tải biển) - khi được sử dụng trong ngữ cảnh là người phát hành một giấy chứng nhận, lời chứns, nhận hay lời khai liên quan đên chứng từ vận tải; “Documents acceptable as presented “ (các chứng từ có thể chấp nhận như được xuất trình) - là một xuất trình có thể bao gồm một hay nhiều chứng từ quy định miễn là chúng được xuất trình trong thời hạn hiệu lực quy định trong L/C và sô tiên thanh toán năm trong giá trị L/C
do người thụ hưởng phát hành phải bằng ngôn ngữ của L/C Nêu L/C quy định có thê chấp nhận chứng từ phát hành bằng hai hoặc nhiều ngôn ngữ, thì ngân hàng chỉ định, khi thông báo L/C có thể hạn chế số lượng ngôn ngữ có thề chấp nhận như là một điều kiện cam kết trong L/C ISBP 745 sửa đổi hướng dẫn vê ngôn ngữ của chứng từ đầy đủ và rõ ràng hơn
Điều kiện phi chứng từ và mâu thuẫn dữ liệu: ISBP 745 bô sung hướng dân vê trường họp L/C quy định về điều kiện phi chứng từ Theo đó, khi L/C quy định một điều kiện mà không quy định chứng từ để thể hiện sự phù hợp với chứng từ đó (gọi
là điều kiện phi chứng từ), thì không cần phải chứng minh sự phù hợp với điều kiện
đó trên bất kỳ chứng từ được quy định Tuy nhiên, dữ liệu trên chứng từ quy định không được mâu thuẫn với điều kiện phi chứng từ
Bản gốc và bản sao: nếu như 1SBP 681 khuyến nghị tham khảo thêm ICC Banking Commission Policy Statement, Document 470/481 (rev) “The Determination o f an Original Document in the context o f UCP 500 sub-article 20(b)”, thì ISBP 745 đưa trực tiếp một số nội dung của Document 470/481 (rev) thành hướng dân của riêngmình
Trang 29Các chữ ký: Hướng dẫn về chữ ký của 1SBP 745 thông thoáng và rõ ràng hơn Theo đó chứng từ không nhất thiết phải ký bằng cách viết tay Chứng từ có thể được
ký bằng chữ ký facsimile (chữ ký in sẵn hoặc chữ ký scan), chữ ký đục lô, chữ ký bằng con dấu, biêu tượng hoặc băng bât kỳ phương thưc xac thực bang điẹn tư hay
cơ khí
vấn đề về hôi phiêu liên quan đên sai sót trên hôi phieu hen quan đen ky hạn,
ngày đáo hạn, số tiền, ký hậu có thê làm cho hôi phiêu bât hợp lệ
Những điểm mới liên quan đến hóa đơn: ISBP 745 bô sung thêm hướng dân nhăm làm rõ Điều 18(a)(i) UCP 600 quy định về người phát hành hóa đơn Nó phải được phát hành bởi người thụ hưởng hoặc người thụ hưởng thứ hai khi L/C đa được chuyên nhượng
Ngoài ra ISBP 745 còn hướng dẫn chi tiết về việc giao hàng nhiều lần trong khi 1SBP 681 mới chỉ có chỉ dẫn ngắn gọn
Vẩn đề về hóa đơn: nếu như ISBP 681 không có hướng dẫn về người phát hành
hóa đơn thì 1SBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn này nhằm làm rõ Điều 18(a)(i) UCP
600 quy định về người phát hành hóa đơn; đôi với vân đê thanh toán hoặc giao hang nhiều lần tại các đoạn hướng dẫn về hóa đơn, ISBP 681 chỉ hướng dẫn ngắn gọn về việc giao hàng nhiều lần, theo đó, nêu L/C yêu câu giao hàng nhiêu lân, thì moi lan giao hàng phải phù hợp với lịch trình giao hàng ISBP 745 bô sung them hương dan
về thanh toán nhiều lần
Một số điểm mới liên quan đên các chứng từ vận tải được qui định tại CŨC đicu tư
18 đến điểu 25 UCP 600 như
Vấn đề về phát hành, nhà chuyên chở, nhận diện nhà chuyên chở và ký vận đơn: ISBP 681 chỉ là hướng dẫn ký vận đơn, trong khi 1SBP 745 mở rộng hướng dẫn về việc phát hành, nhà chuyên chở, nhận biêt nhà chuyên chớ và ký vận đơn Theo đo,
về việc ký vận đơn, ISBP 745 hướng dẫn bổ sung như sau: Khi vận đơn hay chứng
Trang 30từ vận tải được ký bởi một chi nhánh đích danh của nhà chuyên chở, thì chữ ký đó được xem là chữ ký của nhà chuyên chở ISBP 745 bô sung thêm quy định vê trường hợp L/C có quy định không chắp nhận vận đơn của người giao nhận hoặc không chấp nhận vận đơn gom hàng, trừ phi L/C có yêu cầu cụ thê vê cách thức vận đơn đó được phát hành
Ghi chú bốc hàng lên tàu, ngày giao hàng, phương tiện chuyên chở chặng đầu, nơi nhận hàng và cảng bốc hàng; tên quốc gia, tên cảng trên vận đơn; người nhận hàng, bên thông báo; giao hàng hóa có nhiều hơn một vận đơn
Một số điểm mới liên quan đến chứng từ báo hiếm như vân đê vê:
Người phát hành bảo hiểm trong đó 1SBP 745 cho thêm ví dụ minh họa đế làm rõ người phát hành bảo hi êm
Vấn đề về ngày, tháng; 1SBP 745 quy định chi tiết liên quan đến ngày, tháng của chứng từ bảo hiểm như sau: Chứng từ bảo hiểm không được ghi ngày chấm dứt hiệu lực xuất trình yêu cầu đòi bồi thường bảo hiểm; chứng từ bảo hiểm không được ghi bảo hiểm có hiệu lực trễ hơn ngày giao hàng Khi chứng từ bảo hiểm ghi ngày phát hành trễ hơn ngày giao hàng, thì nó phải ghi rõ rằng bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày giao hàng bằng cách ghi thêm hoặc ghi chú rằng bảo hiểm có hiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày giao hàng Chứng từ bảo hiểm mà thê hiện bảo hiêm được thực hiện
“từ kho đến kho” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự, và ghi ngày sau ngày giao hàng, không thể hiện rằng bảo hiểm đó đã có hiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày giao hàng Trường hợp chứng từ bảo hiểm không ghi bất kỳ ngày nào thể hiện đó là ngày phát hành hoặc ngày hiệu lực của bảo hiểm, thì ngày ký đối ứng (countersignature date) sẽ được xem là ngày hiệu lực của bảo hiếm
Sổ tiền bảo hiểm: ISBP 745 bổ sung: “Không yêu cầu phạm vi bảo hiểm được tính nhiều hơn hai số thập phân”
Phí bảo hiểm: ISBP 745 bổ sung hướng dẫn về phí bảo hiểm như sau:
Trang 31Bất kỳ thể hiện nào trên chứng từ bảo hiểm liên quan đên việc thanh toán phí bảo hiểm sẽ không được xem xét trừ phi chứng từ bảo hiểm nêu rõ rằng bảo hiểm sẽ không có giá trị trừ phi phí bảo hiểm đã được thanh toán xong và có thể hiện rằng phí bảo hiểm chưa được thanh toán.
Bên được bảo hiểm và kí hậu: 1SBP 745 bổ sung khuyển nghị rằng L/C không nên yêu cầu chứng 'từ bảo hiểm phát hành “nặc danh” (to bearer) hay “theo lệnh” (to order) L/C nên quy định tên của bên được bảo hiểm Khi L/C yêu cầu chứng từ bảo hiểm phát hành theo lệnh của một đơn vị đích danh (to order o f a named entity), chứng từ khôns cần thể hiện “theo lệnh (to order) miên là tên đoTi vị được thê hiện là bên được bảo hiểm hoặc khiêu nại đòi tiên trả cho bên đó, và việc chuyên nhượng bằng cách ký hậu không bị cấm
Một sổ điểm mới liên quan đến giấy chứng nhận xuât xứ (C/O) như: \ êu câu cơ
bản và việc hoàn thành chức năng, ISBP 745 hướng dân rõ hơn như sau:
trình một chứng từ đã ký thể hiện có liên quan đên hàng hóa trên hóa đơn và chứng nhận xuất xứ của chúng
xuất trình chứng từ đúng theo form đó
c /o
Trang 321.2.5.1 Những uu điểm của UCP 600
a UCP 600 được sắp xếp một cách khoa học, đơn giản hóa về mặt hình thức
ƯCP được bố cục lại với 39 điều khoản chia thành các mục nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, điều chỉnh được phần đa các mặt của hoạt động IT Q 1 bằng L/C Trong đó có những điều khoản bắt buộc (Mandatory) và những điêu khoản mang tính chất tùy ý (Optional)
b Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ của ƯCP 600
UCP 600 quy định rõ thời gian cho việc từ chối hay chấp nhận chứng từ xuất trình là trong khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân hàng” Trong khi đó, UCP 500 không quy định môt khoảng thời gian cố định mà quy định là “Thời gian hợp lý và không chậm trễ” để kiểm tra chứng từ và thông báo chứng từ hợp lệ
UCP 600 Điềul4(b) & 16 (d)Ngận
hàng được chỉ định, NH xác nhận, nêu
có, và ngân hàng phát hành sẽ có tối đa
mỗi Ngân hàng là 5 ngày làm việc tiếp
theo ngày xuất trình chứng từ để xác
định chứne từ xuất trình có hợp lệ hay
không Thông báo từ chối bộ chứng từ
theo yêu cầu ở điều lóc phải được gửi
bằng viễn thông, hoặc nếu không thê
được, thì bằng phương tiện nhanh
chóng khác không muộn hơn ngày làm
việc thứ 5 của ngân hàng tiếp theo ngày
và thông báo cho bên mà từ đó Ngân hàng này nhận chứng từ, biết quyết định của mình Neu Ngân hàns phát hành và/ hoặc Ngân hàng xác nhận, nếu có hoặc Ngân hàng được chỉ định hành động thay mặt ngân hàng này quyết định từ chối chứng
từ thì phải gửi thông báo về quyết định này bằng viễn thông hoặc nếu không thê được, thì bằng phương tiện nhanh chóng khác, không chậm trễ nhưng cũng không muộn hơn ngày làm việc thứ 7 của ngân hàng tiếp theo ngày nhận bộ chứng từ
Trang 33c Điêu 14) - UCP 600 đã quy định mới về địa chỉ của người thụ hưởng và người yêu cầu.
Nếu các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong bất
cứ chứng từ quy định nào thì chúng không nhất thiết là phải giống địa chỉ quy định trong thư tín dụng hoặc trong bất kỳ chứng từ quy định nào khác, nhưng chúng phải cùng quốc gia với các địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng Tuy nhiên, nếu địa chỉ và các chi tiết của giao dịch của người yêu cầu lại là một bộ phận cấu thành địa chỉ của người nhận hàng hay bên thông báo trong chứng từ vận tải thì phải thể hiện đúng quy định trông tín dụng
UCP 600 Điều 14(j)Khi địa chỉ của người
hưởng lợi và người yêu cầu mở thư tín
dụng thể hiện trên bất kỳ chứng từ nào thì
trong thư tín dụng hoặc trong bất kỳ một
chứng từ nào khác, tuy nhiên phải trong
cùng nước với địa chỉ tương ứng qui định
trong thư tín dụng Các chi tiết liên lạc (số
fax, điện thoại, Em ail ) là một phần địa
chỉ của người hưởng và người yêu cầu mở
thư tín dụng sẽ bị bỏ qua Tuy nhiên khi
địa chỉ và các chi tiết liên lạc của người
yêu cầu mở thư tín dụng xuất hiện như là
một phần chi tiết của người nhận hàng hay
bên được thông báo trong chứng từ vận tải
theo điều 19,20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 thì
phải giống như trong thư tín dụng
UCP 500 Điều 37 Trừ khi qui định khác trong thir tín dụng, hoá dơn thương mại:i Phải thể hiện trên bề mặt là được phát hành bơỉ người hưởng lợi ghi trong thư tín dụng (trừ trường hợp ghi trong điều 48 vàii Phải được lập cho người yêu cầu mở thư tín dụng (trừ trường hợp nêu trong điều 48(h))
Trang 342 6
UCP 600 Điều 16(c)Khi ngân hàng được
chỉ định, Ngân hàng xác nhận, nếu có,
hoặc Ngân hàng phát hành từ chối chấp
nhận hoặc chiết khấu bộ chứng từ xuất
trình, thì phải gửi một thông báo duy nhất
cho người xuất trình.Thông báo phải nêu
rõi Ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc
chiết khấu, vàii Mỗi điếm bất hợp lệ theo
đó Ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc
chiết khấu; vàiií a) Ngân hàng đang giữ
chứng từ chờ các chỉ dẫn tiếp theo từ
người xuất trình; hoặcb) Ngân hàng phát
hành đang giữ bộ chứng từ cho tới khi
nhận được chấp nhận bộ chứng từ bất hợp
lệ của người yêu cầu mở thư tín dụng và
đồng ý với việc chấp nhận đó, hoặc nhận
các chỉ dẫn tiếp theo từ người xuất trình
trước khi đồng ý việc chấp nhận bộ chứng
từ của người mở yêu cầu thư tín dụng,
hoặcc) Ngân hàng đang gửi trả lại bộ
chứng tù, hoặcd) Ngân hàng dâng hành
động theo các chỉ dẫn từ người xuất trình
chứng từ đã nhận từ trước
UCP 500 Điều 14 (d) i Ngân hàng phát hành, Ngân hàng xác nhận, nếu có hoặc Ngân hàng được chỉ định, mỗi Ngân hàng sẽ
có một thời gian họp lý, nhưng không quá 7 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày nhận chứng
từ, để kiểm tra chứng từ và quyết định sẽ nhận hay từ chối chứng từ
và thông báo cho bên mà từ đó Ngân hàng này nhận chứng từ, biết quyêt định của mình
e Điều 9b - UCP 600
Neu có một ngân hàng tiến hành thông báo tín dụng thì phải đảm bảo chắc chắn rằng tín dụng hoặc sửa đổi đã hoàn toàn thỏa mãn tính chân thật bề ngoài Trong khi đó, trong UCP 500 quy định trách nhiệm của ngân hàng thông báo không cao Thêm vào đó, tại điều 9c UCP 600 một Ngân hàng có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác đế thông báo nếu không xác minh được tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng
f v ề quy định hoàn trả tiền liên ngân hàng
Trang 35Theo quy định tại điều 13 UCP 600, nếu một ngân hàng muốn áp dụng URRthì phải quy định rõ trong thư tín dụng, còn nếu không quy định thì áp dụng điều13b ƯCP 600.
a Điều 2 - ƯCP 600
Điều 2 - UCP 600 quy định: “Ngày ngân hàng làm việc là một ngày mà vào
ngày đó ngăn hàng thường xuyên mở cửa tại nơi mà ở đó hoạt động có liên quan tới các quy tắc này được thực hiện Như vậy, ƯCP 600 chỉ coi những ngày làm việc là ngày mà có hoạt động liên quan đến những quy định trong UCP 600 Vậy những hoạt động nằm ngoài quy tắc của UCP 600, chỉ liên quan tới L/C có được coi là ngày làm việc ngân hàng hay không? Định nghĩa này chưa bao trùm hết các trường hợp khác ngoài những trường hợp có liên quan đến UCP 600 Điều này có liên quan tới trách nhiệm của ngân hàng trong việc xử lý chứng từ, nếu như tranh chấp liên quan tới giao dịch không được thực hiện vào ngày này không được coi là ngày làm việc của ngân hàng thì sẽ giải quyết như thế nào Trong lần sửa đổi tiếp theo, ICC nên có quy định
bổ sung đầy đủ và chính xác hơn về định nghĩa ngày ngân hàng làm việc
b Điều 10 - ƯCP 600
Điều 10 - UCP 600 quy định: “ Cức điều kiện và điểu khoản của tín dụng gôc sẽ
vẫn còn nguyên hiệu lực đối với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng thông báo chấp nhận sửa đổi đến ngân hàng thông báo sửa đoi Neu người thụ hưởng không
Trang 36thông bảo từ chổi hay chấp nhận sửa đôi mà xuât trình bộ chứng từ phù họp với tín dụng và với bất kỳ sửa đổi nào của tín dụng thì được coi như lả thông báo chấp nhận sửa đổi Chứng từ được xem là đã được sửa đổi từ thời điểm xuất trình phù hợp”
Theo đó, người thụ hưởng có thề thông báo từ chối hay chấp nhận sửa đôi mà không đưa ra thông báo trước cho ngân hàng phát hành Điều này gây khó khăn cho nhà NK vì:
tỏa lượng tiền ký quỳ tại NHPH Khi mà sửa đồi chưa được chấp nhận thì NHPH không thể giải tỏa lượng tiền ký quỹ cho nhà NK
chuẩn bị phương tiện đi lại như thế nào cho phù hợp nếu như hàng hóa đó có yêu cầu thiết bị đặc biệt để nhận hàng hoặc không biết khi nào đi nhận hàng, nếu nhà NK muốn kéo dài hoăc rút ngắn thời gian nhận hàng
c Điều 17d và 17e của ƯCP 600
Điều 17đ và 17e của UCP 600 quy định về bản góc và bản sao có sử dụng hai thuật ngữ: “o f coppies” và “in coppies” Theo ƯCP 600 và ISBP 745 thì “o f coppies”
có nghĩa là một bản sao, “in coppies” có nghĩa là bản gốc Vì việc quy định như vậy rất dễ gây ra nhầm lần nên trong thực tế đã có những tranh chấp xảy ra xung quanh vấn đề này
nhiệm của mỗi bên khi tham gia thanh toán tín dụng chứng từ, qua đó xác định rõ và giải quyết những xung đột trong thanh toán XNK bằng phương thức tín dụng chứng
từ mà UCP 500 chưa thực hiện được Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, ƯCP 600 vẫn chưa giải quyết được tất cả các vấn đê thực tế đầy phức tạp, đòi hỏi ICC cần tiếp tục nghiên cứu và sửa đổi để đáp ứng được những sự thay đổi liên tục trong thương mại quốc tế
Trang 371.3 FNHUNG TRANH CHẤP THƯỜNG PHÁT SINH TRONG THANH TOÁN QUỐC TÉ BẰNG L/C VÀ VIỆC s ử DỤNG UCP 600, ISBP 745 ĐÉ GIẢI QƯYÉT TRANH CHẮP
1.3.1 Nhũng tranh chấp thuòng phát sinh trong thanh toán quốc tế bằng L/C
và việc vận dụng UCP 600 và ISBP 745 để giải quyết tranh chấp
1.3.1.1 Tranh chấp do chủng từ không họp lệ
a Tranh chấp Ịiên quan đen hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là một chứng từ rất quan trọng trong BCT đòi tiền mà người hường lợi phải xuất trình cho ngân hàng Nó là cơ sờ xác định sô tiên của L/C, nói rõ đặc điểm của hàng hóa, số lượng, trọng lượng, đơn giá, giá trị, phương thức thanh toán Theo điều 18 - ƯCP 600, một hóa đơn thương mại phải thể hiện là được người thụ hướng phát hành, phải được lập đứng tên người yêu cầu và được lập băng loại tiền của tín dụng, không nhất thiết phải được kí
Trên thực tế, các tranh chấp về hóa đơn thương mại chủ yếu như sau:
- Tên người kí phát không đúng với tên người thụ hưởng và tên người trả không đúng với tên của người mở quy định trong L/C
- Mô tả hàng hóa trong hóa đơn, kí mã hiệu của hàng hóa có mâu thuẫn với B/L,
- Điều kiện thương mại gắn liền với mô tả hàng hóa hay với số tiền của L/C
- Giao hàng vượt quá qui định của L/C hay thê hiện hàng hóa mà L/C không yêu cầu
- Mô tả của hàng hóa chung chung
Đe giải quyết những tranh chấp trên ta sẽ vận dụng điều 18 - ƯCP 600 về hóa đơn thương mại, trong đó quy định rõ ràng về yêu cầu của hóa đơn khi xuât trình đồng thời kết hợp với điều 14 - UCP 600 về “Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ” để kiểm tra, hay điều 16 - UCP 600 về chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo thì khi NLIPH từ chối chứng từ phải nêu rõ lý do từ chối không được nói chung chung Ngoài ra có the
Trang 38sử dụng các điều khoản từ C1 đến C15 trong ISBP 745 để giải quyết các tranh châp phát sinh có liên quan đến hóa đơn thương mại
b Tranh chấp liên quan đến chứng từ vận tải
Hiện nay, có rất nhiều phương thức vận tải quốc tế tuy nhiên, vận tải đường biên chiếm giữ vị trí quan trọng nhờ vào chi phí vận tải rẻ, khối lượng chuyên chở lớn, cơ
sở kỹ thuật đầu tự cho vận tải biển nhìn chung là tương đối thấp so với các loại hình khác Chính vì vậy, trong phương thức TTQT bằng L/C vận đơn đường biên là chứng
từ vận tải xuất trình để đòi tiền
Theo điều 20 - ƯCP 600, một vận đơn đường biển phái thể hiện:
- Chỉ rõ tên người chuyên chở và được kí bởi: người chuyên chở hoặc đại lý đích danh của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng - đại lý đích danh của thuyền trưởng
- Chỉ rõ hàng hóa được bốc lên một con tàu đích danh tại cảng giao hàng
- Phải chỉ rõ hàng hóa đã được giao từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng như qui định trong tín dụng
- Duy nhất một bản vận đơn gốc hoặc phát hành nhiêu bản gôc thì toàn bộ sô bản gốc phải được ghi rõ trên vận đơn
- Vận đơn hoàn hảo (Vận đơn sạch)
Các tranh chấp thường phát sinh liên quan đến vận đơn đường biên:
- Tranh chấp phát sinh liên quan đến tư cách người ký phát vận đon
- Tranh chấp liên quan đến con tàu dự định chở hàng hóa, khi đó người bán cân ghi rõ hàng hóa đã được bốc lên con tàu đích danh
- Tranh chẩp liên quan đến chuyển tải hàng hóa, giao hàng từng phân
- Tranh chấp liên quan đến ngày bốc hàng có đúng như qui định của L/C
Trang 39Để giải quyết các tranh chấp trên ta vận dụng điều 20, điều 14, điều 27, điều 31 UCP 600 Ngoài ra có thể sử dụng các điều khoản từ E1 đên E28 ISBP 745 đê giải quyết tranh chấp.
c Tranh chấp liên quan đến chứng từ bảo hiểm
Trong phương thức TTQT bằng L/C, yêu cầu xuất trình chứng từ bảo hiểm khi nhà XK chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa XK, thường là trong trường hợp mua bán theo điều kiện CIF, C1P
Theo điều 28 - ƯCP 600, một chứng từ phải thể hiện:
- Được ký bởi một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm, hoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ
- Ngày phát hành chứng từ bảo hiềm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi thể hiện trên chứng từ bảo hiểm là chứng từ bảo hiêm có hiệu lực kê từ ngày không chậm hơn ngày giao hàng
- Số tiền bảo hiểm phải cùng với loại tiền với tín dụng Một yêu câu của tín dụng với mức bảo hiểm là giá trị hàng hóa, giá trị hóa đơn hoặc tương đương sẽ được coi là số tiền báo hiểm tối thiểu Nếu không có qui định trong tín dụng
về mức bảo hiểm, thì số tiền bảo hiểm tối thiểu phải bằng 110% trị giá CIF hoặc CIP của hàng hóa
- Nếu chứng từ bảo hiểm thể hiện rằng đã phát hành nhiều hơn một bản gốc thì toàn bộ bản gốc chứng từ bảo hiểm phải được xuất trình
- Phiếu bảo hiểm tạm thời không được chấp nhận Hợp đồng bảo hiểm có thể được chấp nhận thay cho giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ khai bảo hiểm bao
- Phải thể hiện rõ những rủi ro được bảo hiểm ít nhất là khoảng cách của nơi nhận hàng để chở và nơi hàng đến cuối cùng như quy định trong L/C Một tín dụng phải quy định loại bảo hiểm được yêu câu
Thực tế, bộ chứng từ xuất trình bị từ chối do chứng từ bảo hiểm xuât trình:
Trang 40- Người bán xuất trình chứng từ bảo hiểm không đúng loại của L/C hoặc là không đủ chức năng phát hành chứng từ bảo hiêm
- Bảo hiểm có hiệu lực sau ngày giao hàng
- Loại tiền ghi trên chứng từ bảo hiêm khác với loại tiền trên L/C Sô tiên bảo hiểm nhở hơn 110% giá trị CIF hay CIP
- Nếu L/C không chỉ ra người được bảo hiểm cụ thể là ai, thì một chứng từ bảo hiểm qui định việc đòi tiền theo lệnh người gửi hàng hay người thụ hường L/C
sẽ bị từ chối, trừ khi những người này đã được kí hậu chứng từ bảo hiêm
- Chứng từ bảo hiểm không bao gồm những rủi ro được bảo hiểm như qui định trong thư tín dụng hay không gian bảo hiểm không như qui định trong L/C
Ở đây ta sử dụng điều 28 — UCP 600 để giải quyết tranh châp ngoài ra ta có thê
sử dụng các điều khoản từ KI đến K23 ISBP 745 để giải quyết tranh chấp liên quan đến chứng từ bảo hiểm và mức bảo hiêm
d Tranh chấp do sự không nhất quán giữa các chứng từ
Theo điều 14d - ƯCP 600: “Dừ liệu trong một chứng từ không nhất thiết phải giống hệt khi so sánh với tín dụng, bản thân chứng từ và thực hành ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không được mâu thuẫn nhau và không được mâu thuân với bât
cứ chứng từ quy định nào khác hoặc với tín dụng”
Điều 14e - ƯCP 600 có quy định: “Trong các chứng từ không phải là hóa đơn thương mại, thì việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện, nếu qui định, có thể là chung chung, miễn là không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong tín dụng”
Bộ chứng từ bị bắt lỗi là do sự không nhất quán, mâu thuẫn nhau, không đúng theo yêu cầu của tín dụng
Đe giải quyết các tranh chấp liên quan đến sự không nhât quán giữa các chứng từ
ta sử dụng điều 14 - UCP 600 Với những qui định trong điều 14 này thể hiện rất rõ