1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

100 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Đầu Tư Của Nhà Đầu Tư Cá Nhân Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Bùi Mỹ Hậu
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Xuân Anh
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 37,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. LÝ T H U Y Ế T VỀ TH Ị T R Ư Ờ N G C H Ú N G K H O Á N (0)
    • 1.1.1. Khái niệm v à bản chất của thị trường chứng k h o á n (13)
    • 1.1.2. Hoạt động đầu tư chứng khoán và hàng hoá trên thị trường chứng khoán 16 1.2. H IỆ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A N H À Đ Ầ U T Ư C Á N H Â N T R ÊN THỊ (22)
    • 1.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư chứ ng k h o á n (27)
    • 1.2.2. H oạt động của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng k h o á n (28)
    • 1.2.3. C ác thư ớc đo hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng k h o á n (31)
  • 1.3. C Á C N H Â N T Ố Ả N H H Ư Ở N G Đ ÉN H IỆ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A N H À Đ Ầ U T Ư CÁ N H Â N T R Ê N THỊ T R Ư Ờ N G C H Ú N G K H O Á N (0)
    • 1.3.1. N hóm nhân tố khách q u a n (37)
    • 1.3.2. Các nhân tố thuộc về nhà đầu tư cá n h â n (0)
  • 2.1. T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G THỊ T R Ư Ờ N G C H Ú N G K H O Á N V IỆ T (0)
    • 2.1.1. T ốc độ v à quy m ô tăn g trư ở ng thị trư ờng chứng k h o á n (0)
    • 2.1.2. N hận định thị trư ờ ng chứng khoán V iệt N am hiện n a y ...........................44 2.2. C Á C N H Ả N TỐ Ả N H H Ư Ở N G Đ É N H IỆ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A N H À (50)
  • 3.1. N Â N G C A O K IẾ N T H Ứ C C H Ứ N G K H O Á N V À T Â M L Ý Đ Ầ U T Ư (75)
    • 3.1.1. N âng cao kiến thức chứ ng khoán cho nhà đầu tư cá n h â n (75)
    • 3.1.2. N âng cao tâm lý đầu tư chứ ng khoán cho nhà đầu tư cá n h â n (79)
    • 3.1.3 M ột vài lưu ý giúp nhà đầu tư cá nhân quản trị rủi ro trên thị trường chứng k h o á n (81)
  • 3.2. H Ạ N C H Ế R Ủ I R O K H I Đ Ầ U T Ư C H Ứ N G K H O Á N Đ Ố I V Ớ I CÁC (83)
    • 3.2.1. N âng cao chất lượng h o ạt động công bố thông tin (83)
  • 3.3. K IÉ N N G H Ị V À Đ Ê X U Ấ T VỚ I C H ÍN H PH Ủ V À U Ỷ BAN C H Ứ N G (0)
    • 3.3.1. Phổ biến rộng rãi kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán (89)
    • 3.3.2. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống pháp lý và cụ thể hoá L uật C hứng khoán để nhanh chóng triển khai áp d ụ n g (90)

Nội dung

tổng quan và tìm hiểu về các nhân tổ ảnh hư ởng đên hiệu quả đâu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trư ờ ng chứng khoán V iệt N am .Đẻ hoàn hiện được đề tài nghiên cứu tác giả đã tham k

LÝ T H U Y Ế T VỀ TH Ị T R Ư Ờ N G C H Ú N G K H O Á N

Khái niệm v à bản chất của thị trường chứng k h o á n

1.1.1.1 K h á i n iệm và băn ch ấ t củ a th ị trư ờn g ch ứ n g khoán

- K hái niệm thị trư ờ ng chứ ng khoán:

Thị trường chứng khoán là một thực thể phức tạp, được định nghĩa và giải thích theo nhiều cách khác nhau, phản ánh sự đa dạng và các mối liên hệ đặc trưng trong lĩnh vực này.

Thị trường chứng khoán (T T C K) là một hiện tượng kinh tế khách quan, phát triển qua các giai đoạn khác nhau với nhiều mô hình tổ chức, loại hàng hóa và phương thức giao dịch đa dạng Theo Luật Chứng khoán 2013, thị trường chứng khoán được định nghĩa là nơi trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, có thể được thể hiện dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử Các loại chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán, cùng với các loại chứng khoán khác theo quy định của Bộ Tài chính.

- B ản chất của thị trư ờ ng chứ ng khoán:

Thị trường chứng khoán trong nền kinh tế hiện đại là nơi diễn ra giao dịch mua bán các loại chứng khoán ngắn và dài hạn Hoạt động này diễn ra ở hai thị trường chính: thị trường sơ cấp, nơi người mua mua chứng khoán lần đầu từ nhà phát hành, và thị trường thứ cấp, nơi diễn ra việc mua bán lại các chứng khoán đã được phát hành Về hình thức, thị trường chứng khoán là không gian trao đổi và mua bán, thay đổi chủ sở hữu chứng khoán Tuy nhiên, về bản chất, thị trường này còn mang nhiều ý nghĩa sâu sắc hơn.

Thị trường chứng khoán là nơi tập trung và phân phối nguồn vốn tiết kiệm, giúp chuyển giao tài chính từ những người tiết kiệm sang những người cần vốn đầu tư Nó hoạt động dựa trên giá mà người sử dụng sẵn sàng trả và dự đoán về khả năng sinh lời từ các dự án Qua đó, thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi tư bản sở hữu thành tư bản kinh doanh.

Thị trường chứng khoán là một định chế tài chính trực tiếp, nơi cả nhà đầu tư và người cần vốn tham gia mà không cần qua trung gian tài chính Khác với hình thức tài trợ gián tiếp, những người có vốn sẽ trực tiếp đầu tư vào sản xuất và kinh doanh, miễn là họ đáp ứng đủ điều kiện về môi trường tài chính và pháp lý Thị trường chứng khoán hoạt động như một cầu nối, chuyển giao vốn từ những người có khả năng đầu tư sang những người cần vốn, theo nguyên tắc đầu tư.

Đầu tư qua các trung gian tài chính khiến nhà đầu tư không thể theo dõi và quản lý vốn, dẫn đến việc tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng, làm giảm động lực quản lý Ngược lại, đầu tư qua thị trường chứng khoán, một kênh dẫn vốn trực tiếp, giúp nhà đầu tư gắn kết quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn, từ đó nâng cao tiềm năng quản lý vốn.

Thị trường chứng khoán thực chất là quá trình vận động của tư bản tiền tệ, nơi các chứng khoán được mua bán có khả năng mang lại thu nhập cho người nắm giữ sau một thời gian nhất định Các chứng khoán này được lưu thông trên thị trường với giá cả thị trường, do đó, chúng được coi như một loại tư bản hàng hóa.

Thị trường chứng khoán là nơi giao dịch quyền sở hữu vốn, đại diện cho hình thức phát triển tiên tiến của sản xuất hàng hóa.

Thị trư ờ ng chứng khoán cũng gắn với loại hình tài chính ngăn hạn

Những người sở hữu chứng khoán có thể thực hiện giao dịch mua bán bất kỳ lúc nào trên thị trường chứng khoán, do đó, các loại chứng khoán trung và dài hạn cũng trở thành lựa chọn cho các nhà đầu tư ngắn hạn.

Thị trường chứng khoán khác biệt với các thị trường hàng hóa thông thường, vì nó giao dịch một loại hàng hóa đặc biệt – quyền sở hữu về tư bản Cổ phiếu không chỉ có giá trị mà còn mang lại giá trị sử dụng, phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu của vốn đầu tư Giá cả của chứng khoán chứa đựng thông tin về chi phí vốn và giá trị đầu tư Do đó, thị trường chứng khoán được coi là hình thức phát triển cao của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Thị trường chứng khoán là một phần quan trọng của thị trường tài chính, chuyên về giao dịch mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Sự hình thành của thị trường chứng khoán là một điều tất yếu trong nền kinh tế hiện đại.

Thị trư ờng chứ ng khoán có các đặc điểm sau:

Hàng hóa trên thị trường chứng khoán (TTCK) chủ yếu là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và chứng khoán phái sinh Chứng khoán khác biệt so với hàng hóa thông thường ở chỗ chúng không có tính năng sử dụng cụ thể như nguyên liệu sản xuất hay nhu cầu tiêu dùng Trong khi người tiêu dùng quan tâm đến hình dáng, chất liệu và giá cả của hàng hóa thông thường, thì trên TTCK, sự chú ý chủ yếu tập trung vào tính xác thực, khả năng sinh lợi và rủi ro của chứng khoán Việc phát hành và giao dịch chứng khoán nhằm huy động vốn nhàn rỗi cho đầu tư và chuyển dịch dòng tiền để kiếm lợi nhuận.

Thị trường chứng khoán (TTCK) được đặc trưng bởi khả năng cung ứng vốn trực tiếp, cho phép những người cần vốn và những người có khả năng cung ứng vốn giao dịch mà không cần qua trung gian tài chính Điều này tạo ra một môi trường nơi các tổ chức phát hành có thể huy động vốn thông qua các hình thức tài trợ trực tiếp, từ đó tối ưu hóa lợi ích cho cả hai bên Thực tế cho thấy, nhiều hoạt động phát hành chứng khoán diễn ra mà không cần sự can thiệp của ngân hàng hay công ty tài chính, nhấn mạnh tính độc lập và hiệu quả của TTCK trong việc phân phối vốn.

Hoạt động mua bán trên thị trường chứng khoán (TTCK) chủ yếu diễn ra qua các nhà môi giới đã được cấp phép TTCK bao gồm nhiều bộ phận, trong đó TTCK tập trung và thị trường OTC là những phần quan trọng Do hàng hóa trên thị trường này là các công cụ chuyển tải giá trị, nhà đầu tư thường gặp khó khăn trong việc xác định tính hợp pháp và chất lượng của chứng khoán Để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và đảm bảo TTCK hoạt động công bằng, minh bạch và hiệu quả, pháp luật các nước quy định rằng việc mua bán chứng khoán phải thông qua các trung gian là các nhà môi giới chứng khoán Nhà đầu tư không thể trực tiếp giao dịch trên thị trường mà phải đặt lệnh qua các nhà môi giới.

Thị trường chứng khoán (TTCK) hoạt động trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, với nhiều bộ phận khác nhau, trong đó TTCK tập trung là phần trung tâm Tại đây, mọi người có quyền tự do tham gia mua bán, tuân theo nguyên tắc hoạt động của thị trường Giá cả trên thị trường chứng khoán không bị áp đặt, mà được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu và phản ánh các thông tin liên quan đến chứng khoán.

Hoạt động đầu tư chứng khoán và hàng hoá trên thị trường chứng khoán 16 1.2 H IỆ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A N H À Đ Ầ U T Ư C Á N H Â N T R ÊN THỊ

Đầu tư chứng khoán là hình thức giúp nhà đầu tư (NĐT) thu lợi từ lợi tức chia cổ tức và sự gia tăng giá trị chứng khoán trên thị trường Bên cạnh đó, NĐT còn có quyền quản lý và kiểm soát doanh nghiệp, tạo ra cơ hội tham gia vào quyết định chiến lược của công ty.

Đầu tư chứng khoán có thể được phân loại theo nhiều cách, nhưng một trong những phương pháp phổ biến là phân loại theo mục đích đầu tư Theo đó, hoạt động đầu tư chứng khoán được chia thành các loại khác nhau nhằm đáp ứng các mục tiêu tài chính cụ thể của nhà đầu tư.

Đầu tư chứng khoán theo đà tăng trưởng là chiến lược tìm kiếm và đầu tư vào những cổ phiếu đang có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ NĐT nên nắm bắt những đợt sóng lớn và rút lui vào thời điểm thích hợp, trước hoặc ngay sau khi đà tăng trưởng đảo chiều Tuy nhiên, chiến lược này tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì các cổ phiếu tăng trưởng thường đã trải qua một quãng đường dài và có thể chịu đựng những điều chỉnh bất ngờ Những cổ phiếu này mang lại lợi nhuận khổng lồ, nhưng bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy sự ngừng lại trong tăng trưởng lợi nhuận đều có thể dẫn đến sự sụt giảm mạnh NĐT cần tuân thủ các tín hiệu mua và bán rõ ràng, và khi gặp phải các biến động giả, họ nên tôn trọng những dấu hiệu này để tránh thua lỗ Việc nhận diện nhanh chóng các khoản lỗ nhỏ sẽ giúp NĐT bảo vệ vốn và ngăn chặn những tổn thất lớn hơn.

Đầu tư giá trị là một chiến lược dài hạn, tập trung vào việc xác định giá trị thực của cổ phiếu và mức giá đầu tư hợp lý Nhà đầu tư giá trị cần tìm ra những cổ phiếu có thị giá thấp hơn giá trị nội tại, nhưng cũng phải lưu ý rằng không phải cổ phiếu nào có giá hời cũng đều tốt Cổ phiếu chất lượng cao với giá hời mới thực sự là lựa chọn đầu tư đúng đắn, giúp tối ưu hóa lợi nhuận trong dài hạn.

Nhà đầu tư giá trị thường tập trung vào các công ty trong lĩnh vực mà họ hiểu rõ, đồng thời chọn thời điểm mua cổ phiếu hợp lý dựa trên phân tích kỹ lưỡng các chỉ số tài chính Chiến lược đầu tư giá trị giúp tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách đầu tư vào những doanh nghiệp tiềm năng.

Cổ phiếu phòng vệ là những cổ phiếu có biến động thấp hơn so với thị trường chung, thường được ưa chuộng trong giai đoạn khó khăn do khả năng trụ giá tốt và giảm giá chậm hơn Mặc dù không thu hút nhiều sự chú ý trong thời kỳ tăng trưởng của thị trường chứng khoán, chúng phù hợp với những nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn Tuy nhiên, tính thanh khoản của nhóm cổ phiếu này thường thấp do phần lớn nhà đầu tư hiện nay vẫn ưu tiên lướt sóng để kiếm lợi từ chênh lệch giá Việc theo dõi biến động giá trong khoảng thời gian từ 1 tháng đến 6 tháng có thể giúp nhà đầu tư xác định được các mức chặn trên và chặn dưới, mà không cần kỹ thuật phức tạp, mang lại hiệu quả đáng kể cho các nhà đầu tư cá nhân.

- Đối tượng tham gia hoạt động đầu tư chứng khoán:

Nhóm nhà đầu tư (NĐT) bao gồm các tổ chức như ngân hàng, công ty chứng khoán (CTCK), công ty bảo hiểm và doanh nghiệp, nổi bật với quy mô vốn đầu tư lớn và hoạt động đầu tư tập trung Họ hoạt động chuyên nghiệp với danh mục đầu tư đa dạng và linh hoạt Đặc biệt, các tổ chức kinh doanh chứng khoán như ngân hàng và CTCK còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập thị trường, từ đó đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán.

Các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong thị trường đầu tư, nhưng hoạt động đầu tư của họ thường thiếu tính chuyên nghiệp Họ chủ yếu tập trung vào việc đầu tư ngân quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán và các hoạt động đầu tư nhằm nắm giữ quyền kiểm soát.

Các nhà đầu tư cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tính sôi động của thị trường chứng khoán Họ thường mở tài khoản và lưu ký chứng khoán tại các công ty chứng khoán (CTCK) để hưởng lợi từ hoạt động đầu tư Nhiều quốc gia cho phép nhà đầu tư ký hợp đồng và mở tài khoản tại nhiều CTCK, giúp họ phân tán đầu tư và tận dụng lợi thế từ từng CTCK trong giao dịch Điều này cũng thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các CTCK, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí cho nhà đầu tư Tuy nhiên, tại Việt Nam, hiện chỉ cho phép nhà đầu tư mở một tài khoản tại một CTCK.

Các nhà đầu tư cá nhân thường gặp bất lợi do quy mô đầu tư nhỏ, dẫn đến chi phí cao, khả năng phân tán rủi ro và đa dạng hóa đầu tư kém, cùng với tính chuyên nghiệp thấp Danh mục đầu tư của họ ở Việt Nam thường đơn giản, chủ yếu bao gồm cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết Hơn nữa, việc hoạch định danh mục đầu tư thiếu tính khoa học và thường mang tính thụ động Chứng khoán được lựa chọn thường dựa trên cảm tính, do đó chất lượng đầu tư không cao.

Nhà phát hành chứng khoán lớn nhất trên thị trường bao gồm Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và các trung gian tài chính Hoạt động phát hành chứng khoán của các trung gian tài chính giúp gia tăng khả năng tích tụ và tập trung vốn trên thị trường Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành trái phiếu cùng các công cụ nợ ngắn hạn để huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách và chi tiêu cho các dự án đầu tư.

Các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu và công cụ nợ ngắn hạn để huy động vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất - kinh doanh Phần lớn số vốn huy động được sử dụng để đầu tư vào tài sản thực, qua đó nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế.

Các trung gian tài chính, bao gồm ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, có khả năng phát hành chứng khoán để huy động vốn Chứng khoán từ các tổ chức này thường có khối lượng lớn và độ an toàn cao, do đó thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

+ Các trung gian tài chính

Tổ chức trung gian đầu tư bao gồm các công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ, tổ chức bảo hiểm, ngân hàng và các trung gian đầu tư khác Các CTCK chủ yếu thực hiện các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành và tự doanh.

Khác với công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chuyên thực hiện các hoạt động ủy thác đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ và quản lý danh mục đầu tư cho các nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ quỹ.

Khái niệm hiệu quả đầu tư chứ ng k h o á n

Hiệu quả đầu tư là thước đo phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của hoạt động đầu tư Cụ thể, nó so sánh kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể với chi phí mà chủ thể đã bỏ ra trong những điều kiện nhất định.

Phân tích hiệu quả đầu tư là quá trình so sánh đầu vào và đầu ra dựa trên các mục tiêu cụ thể, thể hiện qua hiện vật hoặc giá trị tiền tệ Chỉ tiêu hiệu quả được chia thành hai loại: chỉ tiêu tuyệt đối và chỉ tiêu tương đối Hiệu quả tuyệt đối được tính bằng chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí đầu tư, trong khi hiệu quả tương đối được xác định bằng tỷ lệ giữa kết quả hoạt động và chi phí bỏ ra.

Các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối và tương đối được so sánh theo thời gian hoặc giữa các đối tượng, chủ thể và hoạt động khác nhau, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho nhà đầu tư.

Hiệu quả đầu tư chứng khoán được xác định bởi sự kết hợp giữa lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất Điều này có nghĩa là danh mục đầu tư chứng khoán cần mang lại giá trị thu hồi kỳ vọng cao nhất trong khi vẫn duy trì mức rủi ro chấp nhận được, hoặc đạt được rủi ro tối thiểu với lợi nhuận kỳ vọng nhất định.

Hiệu quả đầu tư chứng khoán được đánh giá qua mối liên hệ giữa lợi nhuận và rủi ro Một khoản đầu tư chứng khoán có tỷ suất sinh lời cao cho thấy hiệu quả đầu tư tốt Tuy nhiên, nếu không kiểm soát rủi ro một cách hiệu quả, việc đầu tư chứng khoán sẽ không mang lại lợi ích bền vững cho nhà đầu tư.

H oạt động của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng k h o á n

Nhà đầu tư cá nhân tham gia vào việc mua và bán chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Mỗi nhà đầu tư có khả năng tài chính, tâm lý và điều kiện đầu tư khác nhau George Soros từng nói rằng đầu tư chứng khoán mang lại lợi nhuận nhanh chóng và lớn, điều này được chứng minh qua những nhà đầu tư kiếm hàng triệu USD chỉ trong một đêm Thị trường chứng khoán đang phát triển mạnh mẽ với nhiều khoản đầu tư khổng lồ, nhưng cũng đầy rủi ro Để thành công, nhà đầu tư cá nhân cần có kỹ năng phán đoán và phân tích, cùng với một kế hoạch đầu tư hợp lý Họ phải tìm hiểu về công ty và ngành nghề liên quan, đồng thời theo dõi xu hướng giá cả để quyết định thời điểm mua và bán hợp lý.

Để đầu tư chứng khoán hiệu quả với rủi ro thấp, các nhà đầu tư cá nhân cần duy trì một sổ hoạt động đầu tư chi tiết.

Để đầu tư chứng khoán hiệu quả, nhà đầu tư cần xác định rõ mục đích đầu tư, vì thu nhập và rủi ro luôn có mối quan hệ tỷ lệ thuận Khi đầu tư vào cổ phiếu, nhà đầu tư thường kỳ vọng vào hai nguồn thu nhập chính: thu nhập từ cổ tức và thu nhập từ mức tăng giá cổ phiếu Tuy nhiên, thu nhập từ cổ tức không được đảm bảo và phụ thuộc vào tình hình kinh doanh cũng như quyết định của Hội đồng quản trị Mức tăng giá cổ phiếu phản ánh triển vọng kinh doanh của công ty và nhu cầu thị trường Do đó, khi công ty có dấu hiệu phát triển, nhà đầu tư sẽ mua cổ phiếu với hy vọng giá sẽ tăng trong tương lai Đầu tư vào cổ phiếu cũng tiềm ẩn nhiều loại rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro kinh doanh và rủi ro lạm phát Vì vậy, việc xác định mục đích đầu tư rõ ràng là yếu tố quan trọng để đánh giá kết quả đầu tư.

Khi đầu tư, việc lựa chọn công ty uy tín là rất quan trọng Một công ty tốt thường có ít nợ trong quá khứ, thời gian càng dài càng tốt, đồng thời có lợi nhuận cao và hiện tại đang có lãi Hơn nữa, công ty này cần có triển vọng tương lai sáng sủa để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Lựa chọn thời điểm mua cổ phiếu là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa lợi nhuận Giá cổ phiếu thường biến động, vì vậy việc theo dõi xu hướng là cần thiết Mua vào khi giá cổ phiếu ở mức thấp nhất và bắt đầu tăng, sau đó bán ra khi giá đạt đỉnh và bắt đầu giảm, sẽ giúp nhà đầu tư thu được lợi nhuận cao Đây là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh mà mọi nhà đầu tư nên chú ý.

Giá cổ phiếu luôn bị ảnh hưởng bởi xu hướng tăng giảm của thị trường chứng khoán Trong giai đoạn tăng giá, khoảng 70-80% cổ phiếu thường cũng tăng theo, và ngược lại trong thời kỳ giảm giá Tương tự như thị trường hàng hóa, khi có nhiều người mua một sản phẩm, giá của sản phẩm đó sẽ tăng, kéo theo giá của các sản phẩm khác cũng tăng Giá chứng khoán sẽ tăng khi có nhiều người mua và giảm khi có nhiều người bán.

Xây dựng một danh mục đầu tư hợp lý là rất quan trọng đối với nhà đầu tư cá nhân Nên tránh việc mua quá nhiều cổ phiếu cùng một lúc; thay vào đó, hãy đầu tư một số tiền đã định cho mỗi loại cổ phiếu và để chúng tự chứng minh giá trị trước khi đầu tư toàn bộ số tiền Đồng thời, cần cẩn trọng với những loại cổ phiếu phức tạp, mặc dù chúng có thể mang lại lợi nhuận cao, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt đối với những nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm Do đó, việc tránh xa những chứng khoán này là lời khuyên hữu ích cho những người mới bắt đầu.

Đầu tư chứng khoán cần dựa trên lý trí thay vì cảm xúc Một sai lầm phổ biến của các nhà đầu tư cá nhân là họ thường hy vọng khi nên lo ngại và ngược lại Khi cổ phiếu giảm giá 8% so với giá mua, thay vì lo lắng về khả năng mất thêm tiền, họ lại hy vọng vào sự phục hồi Ngược lại, khi cổ phiếu tăng giá, họ sợ mất lợi nhuận và bán ra quá sớm Tuy nhiên, sự tăng giá của cổ phiếu thực sự là dấu hiệu cho thấy quyết định mua ban đầu của họ có thể là đúng đắn.

C ác thư ớc đo hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng k h o á n

Hiệu quả quản lý đầu tư chứng khoán được đánh giá qua mối tương quan giữa lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư cá nhân Danh mục có tỷ suất sinh lợi cao cho thấy hiệu quả hoạt động tốt, trong khi rủi ro lớn lại chỉ ra hiệu quả đầu tư kém Để có cái nhìn toàn diện, kết quả đầu tư cần được so sánh với lãi suất và tỷ suất sinh lời bình quân của thị trường Tỷ suất sinh lời thực tế không phải là yếu tố duy nhất quyết định hiệu quả đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân.

Lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố quan trọng trong đầu tư chứng khoán, với mục tiêu của nhà đầu tư cá nhân là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Để đánh giá hiệu quả đầu tư của cá nhân trên thị trường chứng khoán, có thể áp dụng một số thước đo định tính.

Sau khi kết thúc một khoản đầu tư, nhà đầu tư cá nhân thường dễ dàng tính toán tỷ suất lợi nhuận Tuy nhiên, trước khi quyết định đầu tư vào một loại chứng khoán, họ cần ước tính thu nhập tiềm năng để lựa chọn giữa các phương án đầu tư khác nhau Đây là một thách thức phức tạp, vì quyết định thường phải được đưa ra trong tình huống bất định Để giải quyết vấn đề này, Markowitz đã áp dụng khái niệm kỳ vọng trong lý thuyết xác suất thống kê, đưa ra khái niệm lợi nhuận kỳ vọng Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là bình quân có trọng số của các tỷ lệ thu nhập có khả năng xảy ra, với trọng số là xác suất của mỗi khả năng.

Er: Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng

Ri: tỉ lệ là thu nhập trong trường hợp i

Pi: xác suất xảy ra trường hợp i

Nhiều nhà đầu tư cá nhân thường không áp dụng phương pháp phân tích kịch bản mà thay vào đó, họ tính toán tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng bằng cách dựa vào tỷ suất lợi nhuận trung bình trong các thời kỳ trước.

Với: Ri là tỉ lệ thu nhập trong thời kì i; n là tổng số thời kì có số liệu thu thập; R: Là lợi nhuận trung bình của các thời kỳ

Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được định nghĩa là sự không chắc chắn về tương lai, và nó thể hiện qua biên độ dao động của mức sinh lời Các nhà đầu tư cá nhân thường gặp khó khăn trong việc tính toán và lượng hoá rủi ro, cho đến khi các nhà toán học áp dụng các công cụ thống kê để phát triển phương pháp đo lường rủi ro Cụ thể, biên độ hay độ phân tán của mức sinh lời cho thấy mức độ khác biệt của sinh lời tại một thời điểm so với mức sinh lợi kỳ vọng Nếu biên độ dao động lớn, khoản sinh lời trở nên không chắc chắn hơn, trong khi biên độ nhỏ cho thấy khoản đầu tư ít rủi ro hơn.

Phương pháp đo lường rủi ro: Đe đo lường mức độ rủi ro (độ phân tán của tỷ suất sinh lời) người ta dùng 2 chỉ tiêu:

Phương sai của lợi nhuận mong đợi là tổng bình phương độ lệch của thu nhập mong đợi được nhân trọng số, phản ánh mức độ biến động của lợi nhuận một tài sản.

Gọi 52 là phương sai của thu nhập kỳ vọng n ô 2 = ^ P i ( R i - E r ) 2

Với Ri: Thu nhập của chứng khoán trong trường họp i; Pi: Xác suất xảy ra trường hợp I; Er: Lợi nhuận kỳ vọng

- Độ lệch chuẩn: Độ lệch chuẩn chính là căn bậc 2 của phương sai a= VI P - M M - E r ) ;

Với Ri: Thu nhập của chứng khoán trong trường hợp i; Pi: Xác suất xảy ra trường hợp I; Er: Lợi nhuận kỳ vọng

Phương thức đánh giá chất lượng sinh lời có điều chỉnh rủi ro giúp giảm thiểu sự trì trệ tự nhiên của tỉ suất sinh lời Các thước đo này xem xét biến động của tỉ suất sinh lời trong danh mục đầu tư của nhà đầu tư cá nhân Một lý thuyết phổ biến trong quản trị đầu tư là nhà đầu tư thường ngại rủi ro và do đó yêu cầu tỉ suất sinh lời kỳ vọng cao hơn để bù đắp cho rủi ro mà họ phải chịu.

Có ba phương thức phổ biến để đánh giá chất lượng sinh lời có điều chỉnh rủi ro, bao gồm Alpha (Jensen’s alpha), tỉ số Treynor (phần thưởng biến động) và tỉ số Sharpe (phần thưởng biến số) Alpha sau đầu tư là một trong những chỉ số quan trọng trong việc phân tích hiệu suất đầu tư.

Alpha sau đầu tư, hay còn gọi là Jensen’s Alpha, là một công cụ đánh giá chất lượng đầu tư dựa trên đường thị trường chứng khoán Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) được phát triển bởi các nhà nghiên cứu như Sharpe, Lintner và Mossin, trong đó đường SML sau đầu tư được xây dựng dựa trên giả định rằng tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư là hàm tuyến tính của tỷ suất sinh lời phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro Phần bù này phản ánh giá trị sinh lời vượt trội của danh mục thị trường so với tỷ suất sinh lời phi rủi ro, được điều chỉnh bởi mức độ rủi ro hệ thống (Beta) của danh mục đầu tư.

E(RA) = tỉ suất sinh lời kỳ vọng của D M Đ T, cho trước Bêta

Rf= tỉ suất sinh lời phi rủi ro (không đổi trong kỳ đánh giá)

Tỉ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục thị trường (E(RM)) được xác định bằng cách tính toán mối quan hệ giữa hiệp phương sai (Covariance) và phương sai (Variance) của danh mục Cụ thể, Beta (Ị3A) của danh mục đầu tư (DMĐT) thể hiện độ nhạy cảm với mức sinh lời của danh mục thị trường, được tính bằng tỉ lệ Cov(RA, RM) và Var(RM).

Dựa trên dữ liệu về tỷ suất sinh lời thực của (1) D M Đ T, (2) chỉ số đại diện cho danh mục thị trường, và (3) tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro, có thể phát triển một phiên bản sau đầu tư của mô hình CAPM Bằng cách cấu trúc lại phương trình 5-17, ta thu được một phương trình tuyến tính mới.

RAt - rfi= aA + Ị3A(RMt - rfí) + 8t (5-18)

Trong kỳ đánh giá t, RAt đại diện cho tỉ suất sinh lời của DM ĐT, rfi là tỉ suất sinh lời phi rủi ro, và RMt là tỉ suất sinh lời của thị trường Mục aA là giá trị chặn của phương trình, 3A là bêta của DM ĐT so với chỉ số thị trường, và £t là sai số ngẫu nhiên Giá trị ước lượng của aA được coi là Alpha sau đầu tư, phản ánh tỉ suất sinh lời khác biệt của DM ĐT so với sinh lời yêu cầu để bù đắp rủi ro hệ thống trong thời gian đánh giá Độ khả năng của nhà đầu tư được chỉ báo bởi dấu hiệu và giá trị của Alpha sau đầu tư, tuy nhiên vẫn còn tranh cãi về việc nhà đầu tư ưu tiên alpha lớn nhưng biến động mạnh hay alpha nhỏ hơn nhưng ít biến động Thước đo Treyno cũng được đề cập trong bối cảnh này.

Thước đo T reynor có mối liên hệ với A lpha sau đầu tư G iống như alpha, thước đo T reynor cũng liên hệ tỉ suất sinh lời vượt trội của D M Đ T với

Hệ số Alpha có thể được mở rộng để kết hợp với các nguồn rủi ro khác, chẳng hạn như mô hình 3 nhân tố của Fama và French, theo nghiên cứu của Carhart (1997) Rủi ro hệ thống của Đầu tư Mạo hiểm (DMĐT) cũng được xem xét, và phương pháp này áp dụng đường SM L sau đầu tư để tạo ra danh mục chuẩn, mặc dù có sự khác biệt nhỏ so với Alpha Công thức tính tỷ số Treynor được sử dụng trong quá trình này.

Tỉ số Treynor, với Bêta của tài sản phi rủi ro bằng 0, thể hiện độ dốc của đường nối giữa tỉ suất sinh lời bình quân và Bêta trong hệ tọa độ Khi phân tích đường SML, danh mục đầu tư trở thành độ dốc của đường này, cho thấy rằng một nhà đầu tư tài năng có khả năng tạo ra lợi nhuận với độ dốc lớn hơn so với đường SML.

Cả chỉ số Alpha và tỷ số Treynor đều cung cấp đánh giá tương đồng về khả năng đầu tư Mối quan hệ giữa hai phương pháp này là bất kỳ danh mục đầu tư nào có alpha dương đều nằm trên đường SML Do đó, độ dốc của đường thẳng từ tỷ suất sinh lời phi rủi ro đến danh mục đầu tư đó phải lớn hơn độ dốc của SML Tỷ số Sharpe cũng là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá hiệu suất đầu tư.

C Á C N H Â N T Ố Ả N H H Ư Ở N G Đ ÉN H IỆ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A N H À Đ Ầ U T Ư CÁ N H Â N T R Ê N THỊ T R Ư Ờ N G C H Ú N G K H O Á N

N hóm nhân tố khách q u a n

1.3.1.1 C ác ảnh h ư ở n g của m ô i trư ờn g chỉnh trị, chỉnh sách và p h á p lu ật

Môi trường chính trị, chính sách và pháp luật bao gồm các quan điểm và đường lối chính sách của Nhà nước, hệ thống pháp luật hiện hành, cũng như các xu hướng chính trị ngoại giao của Chính phủ Những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và toàn cầu có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của cá nhân Sự tác động của môi trường chính trị, xã hội và pháp luật đối với nhà đầu tư cá nhân là rất quan trọng.

Môi trường chính trị và xã hội có ảnh hưởng lớn đến thị trường chứng khoán và hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân Những biến động trong chính trị, như thay đổi chính phủ và các hoạt động chính trị, tác động trực tiếp đến hoạt động của thị trường chứng khoán Một môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư, từ đó tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn hơn.

N Đ T cá nhân đến T T C K của quốc gia đó.

Môi trường chính sách và pháp luật hiện hành, hay còn gọi là môi trường pháp lý, bao gồm hệ thống các quy định mà nhà đầu tư phải tuân thủ Để hoạt động hiệu quả, các nhà đầu tư cần hiểu rõ tinh thần của pháp luật và chấp hành nghiêm túc các quy định này Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho thị trường chứng khoán (TTCK) và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Mỗi thay đổi trong chính sách có thể dẫn đến biến động giá chứng khoán, đặc biệt trong những thời điểm nhạy cảm, từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư cá nhân.

Sự thay đổi thường xuyên trong các luật thuế như thuế thu nhập, thuế tài nguyên, thuế nhập khẩu và thuế môi trường, cùng với chính sách tiền lương tối thiểu và bảo vệ môi trường, đã làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp và giảm thu nhập của nhà đầu tư Bên cạnh đó, chính sách ngoại hối không ổn định tạo ra rủi ro về tỷ giá, trong khi chính sách lãi suất cao làm tăng chi phí cho doanh nghiệp và giảm giá trị các loại chứng khoán Những yếu tố phi kinh tế này ảnh hưởng đáng kể đến quyết định và hiệu quả đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân Nếu các yếu tố này có tác động tích cực đến tình hình kinh doanh, giá cổ phiếu sẽ tăng, thu hút nhiều nhà đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân.

1.3.1.2 Các y ế u tố rủ i ro ảnh h ư ở n g tới h iệu quả đầu tư ch ứ n g khoán

Rủi ro là yếu tố không thể thiếu trong đầu tư, và tất cả các loại hình đầu tư đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là tỷ lệ thuận, tức là lợi nhuận cao thường đi kèm với khả năng rủi ro lớn hơn Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng và hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Do đó, nhà đầu tư cá nhân cần nhận thức rõ những rủi ro mà họ có thể gặp phải khi tham gia vào thị trường này.

1.3.1.2.1 R ủ i ro do biến đ ộn g g iá ch ứ n g khoán

Khi tham gia giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư cá nhân đặc biệt chú trọng đến thông tin liên quan, trong đó giá chứng khoán là yếu tố quan trọng hàng đầu Tuy nhiên, giá chứng khoán trên thị trường luôn biến động và chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau.

Sự biến động của thị trường chứng khoán quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường chứng khoán trong nước, đặc biệt khi hai thị trường này liên kết chặt chẽ với nhau Những biến động này mang tính chất ngoại vi và khó tránh khỏi khi thị trường chứng khoán trong nước hội nhập với quốc tế, dẫn đến tác động rõ rệt đến giá chứng khoán trong nước.

Lạm phát gây ra sự mất giá của đồng tiền, ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng và tiết kiệm của cả dân cư lẫn doanh nghiệp Tỷ lệ lạm phát không hợp lý có thể cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm sự tăng trưởng và đổi mới của doanh nghiệp Khi lạm phát tăng cao, lãi suất cũng sẽ gia tăng, dẫn đến khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, kéo theo sự sụt giảm giá cổ phiếu Điều này làm giảm giá trị lợi tức từ chứng khoán So với cổ phiếu, trái phiếu có rủi ro lạm phát cao hơn do lợi tức cố định, khiến sức mua của tiền gốc khi đến hạn hoàn trả bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong bối cảnh lạm phát cao Hệ quả là, điều này tác động trực tiếp đến giá chứng khoán và hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán.

Rủi ro thị trường là một yếu tố quan trọng, đặc biệt ở các thị trường mới nổi như Việt Nam Trong bối cảnh cung cầu biến động theo chiều hướng bất lợi, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng sụt giảm giá chứng khoán Những rủi ro này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn gây ra những biến động khó lường trên thị trường chứng khoán.

Rủi ro về tỷ giá hối đoái là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân nước ngoài, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của họ Khi tỷ giá biến động không thuận lợi, lợi nhuận chuyển đổi sang ngoại tệ để mang về nước sẽ giảm Cụ thể, khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ giảm giá, dẫn đến lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài khi chuyển đổi sang ngoại tệ sẽ thấp hơn, và ngược lại Điều này cũng góp phần làm cho giá chứng khoán trở nên không ổn định.

1.3.1.2.2 Yếu tố rủ i ro do kh a n ăn g thanh khoản của chứ ng khoán

Rủi ro khả năng thanh khoản của chứng khoán liên quan đến khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt Những chứng khoán có tính thanh khoản cao thường thu hút được vốn nhàn rỗi tạm thời Tính thanh khoản đóng vai trò quan trọng trong thành công hay thất bại của thị trường chứng khoán; một thị trường có tính thanh khoản tốt sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư Khả năng hoán đổi của chứng khoán phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

Số lượng người nắm giữ chứng khoán ảnh hưởng đến tính thanh khoản của chúng Chứng khoán nào được phát hành rộng rãi ra công chúng sẽ dễ dàng mua bán và phổ biến hơn.

+ C hất lượng của chứ ng khoán: được thể hiện chủ yếu ở khả năng sinh lợi củ a chứ ng khoán và k h ả năng thanh toán của người phát hành.

Chi phí giao dịch là khoản chi phí phát sinh khi thực hiện mua bán chứng khoán Những chi phí này thường cao và thời gian thực hiện giao dịch kéo dài, dẫn đến việc giảm tính thanh khoản của chứng khoán.

Thủ tục chuyển đổi ngoại hối phức tạp và thời gian thanh toán kéo dài có thể làm giảm tính hoán đổi của chứng khoán, từ đó cản trở đầu tư nước ngoài.

Khả năng thanh khoản cao của chứng khoán không chỉ thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các nhà đầu tư cá nhân mà còn từ các tổ chức như quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ doanh nghiệp và quỹ đầu tư Điều này giúp nguồn vốn trên thị trường luân chuyển nhanh chóng, tăng cường khả năng xoay vòng vốn và từ đó gia tăng giá trị lợi nhuận.

T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G THỊ T R Ư Ờ N G C H Ú N G K H O Á N V IỆ T

N hận định thị trư ờ ng chứng khoán V iệt N am hiện n a y 44 2.2 C Á C N H Ả N TỐ Ả N H H Ư Ở N G Đ É N H IỆ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A N H À

Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và lọt vào "Top" 5 thị trường có mức tăng trưởng cao nhất tại khu vực Đông Nam Á Năm 2016, công tác huy động vốn qua TTCK đạt mức cao nhất từ trước đến nay, với tổng mức huy động vốn trên TTCK ước đạt 348 nghìn tỷ đồng, tăng 54% so với cùng kỳ năm 2015 Tổng giá trị thu được qua cổ phần hóa, thoái vốn trên TTCK đạt khoảng trên 20 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ thành công tăng từ 40% lên 64%.

Chỉ số VN-Index đã tăng 15% trong năm 2016, với mức vốn hóa thị trường đạt 1.923 nghìn tỷ đồng, tương đương 46% GDP, tăng 40% Thanh khoản thị trường tăng mạnh, quy mô giao dịch bình quân đạt 6.888 tỷ đồng/phiên, tăng 39% so với cuối năm 2015 Quy mô thị trường chứng khoán ngày càng được mở rộng, trong năm 2016 có 695 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết trên hai sàn, trong đó 377 cổ phiếu đăng ký giao dịch trên UPCoM, nâng tổng giá trị niêm yết trên toàn thị trường lên 712 nghìn tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty niêm yết đều có kết quả khả quan, với nhiều chỉ tiêu về doanh thu, hàng tồn kho và chi phí tài chính đã được cải thiện hơn.

Trong quý 1/2017, chỉ số VN-Index đã tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2016, và vào phiên giao dịch ngày 24/3/2017, VN-Index đã vượt đỉnh cao nhất trong 9 năm qua, đạt 722,14 điểm Thị trường cổ phiếu ghi nhận tốc độ tăng trưởng gần 50%/năm trong 10 năm qua, cho thấy vai trò quan trọng của thị trường chứng khoán trong việc cấu trúc hệ thống tài chính hiện đại Điều này góp phần đảm bảo sự ổn định và bền vững của hệ thống tài chính Đồng thời, tình hình hoạt động của các công ty niêm yết cũng đã được cải thiện đáng kể, với sự quan tâm của doanh nghiệp đến quản trị công ty và phát triển bền vững.

T T C K c ũ n g đ ã th ể h iệ n đ ư ợ c v a i trò r ấ t tố t tro n g c ô n g tá c th ú c đ ẩ y q u á trìn h c ổ p h ầ n h ó a h iệ u q u ả h ơ n

Năm 2017, kinh tế Việt Nam tiếp tục ổn định và có mức phục hồi cao hơn so với năm 2016 Kinh tế trong nước với nhiều điều kiện thuận lợi như tăng trưởng GDP vẫn giữ nhịp tăng trưởng ở mức cao; làn sóng doanh nghiệp lên sàn mạnh mẽ; tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tích cực; lạm phát được kiểm soát ở mức hợp lý; tín dụng tăng trưởng tốt, môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện, là những động lực cho tăng trưởng và thu hút các nhà đầu tư.

Thị trường chứng khoán Việt Nam sắp được nâng hạng lên một bậc, đánh dấu bước chuyển quan trọng về chất lượng và vị thế của thị trường này Mục tiêu của thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020 là quy mô sẽ tăng gấp đôi hiện nay, đạt khoảng 60% GDP Thị trường chứng khoán sẽ khẳng định vai trò huy động và phân bổ vốn trong nền kinh tế, đồng thời trở thành công cụ đầu tư tích lũy tài sản của người dân.

C ù n g v ớ i c á c n ộ i d u n g v à g iả i p h á p đ ồ n g b ộ th ự c h iệ n tá i c ấ u trú c

Thị trường chứng khoán Việt Nam được xây dựng trên bốn trụ cột chính: hàng hóa, tổ chức kinh doanh chứng khoán, cơ sở nhà đầu tư và tổ chức thị trường Việc kiên trì thực hiện minh bạch hóa thị trường chứng khoán sẽ là nhân tố quyết định Điều này đồng nghĩa với việc thị trường chứng khoán Việt Nam có cơ hội lớn để phát triển bền vững Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.

2.2.1 Đ án h giá chung về hoạt động đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trư ờ n g chứ n g khoán

N h à đ ầ u tư là m ộ t b ộ p h ậ n c ấ u th à n h k h ô n g th ể th iế u c ủ a th ị trư ờ n g c h ứ n g k h o á n , b a o g ồ m : C h ứ n g k h o á n (c ổ p h iế u , trá i p h iế u , c h ứ n g k h o á n p h á i s in h ); C ô n g ty c h ứ n g k h o á n ; N h à đ ầ u tư (n g ư ờ i m u a , n g ư ờ i b á n c h ứ n g k h o á n ); v à C ơ q u a n q u ả n lý N h à n ư ớ c ( ủ y b a n C h ứ n g k h o á n N h à n ư ớ c , các

S ở g ia o d ịc h , T ru n g tâ m lư u k ý c h ứ n g k h o á n V iệ t N a m ).

Nhà đầu tư được phân loại thành hai nhóm chính: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức Nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, thực hiện đầu tư trên tài khoản của chính mình nhằm đạt được mục tiêu tài chính cá nhân Trong khi đó, nhà đầu tư tổ chức là các tổ chức kinh doanh nắm giữ và quản lý tài sản cho khách hàng và cho chính mình Các nhà đầu tư tổ chức có thể bao gồm ngân hàng thương mại, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, công ty đầu tư chứng khoán và các công ty tài chính khác.

Từ năm 2001 đến nay, số lượng tài khoản mở của nhà đầu tư trong và ngoài nước đã tăng đáng kể Cụ thể, năm 2001 chỉ có chưa đầy 6.000 tài khoản tại các công ty chứng khoán, nhưng đến năm 2008, con số này đã tăng lên 531.530 tài khoản.

3 1 /0 1 /2 0 1 7 c o n số n à y đ ã là 1 7 0 4 2 5 6 tài k h o ản T ro n g đó: n h à đ ầ u tư cá n h â n là

1.6 9 6 7 6 6 tài k h o ả n ; n h à đ ầ u tư tổ c h ứ c là 7 4 9 0 tài k h o ản r \

B ảng 2.1 Sô lượng tài khoản của các nhà đâu tư chứng khoán qua các năm

1 Số tài khoản m ở tại các cô n g ty ch ứ n g khoán 5.850 531.530 1.723.728

2 Sô tài khoản của các N Đ T tro n g nước 5.850 518.630 1.704.256

2.1 Sổ tài khoản của NĐT tổ chức trong nước 15 9.854 7.490 2.2 Số tài khoản của NĐT cả nhân trong nước 5.835 508.176 1.696.766

3 Số tài kh o ản của các N Đ T nư ớc ngoài 0 12.900 19.472

Nguồn: Trung tâm Lưu kỷ Chứng khoản Việt Nam

Đến năm 2017, số lượng tài khoản nhà đầu tư đạt 1,7 triệu, tăng hơn 1,1 triệu tài khoản so với năm 2008 Trong đó, số lượng tài khoản nhà đầu tư cá nhân trong nước là hơn 1,6 triệu, chiếm tới 99% tổng số tài khoản của nhà đầu tư trong nước, tăng hơn 1 triệu tài khoản so với năm 2008 Sự gia tăng mạnh mẽ của số lượng nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán trong những năm gần đây đã khẳng định chứng khoán trở thành một trong những kênh đầu tư quan trọng nhất, thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà đầu tư cá nhân.

Biểu đồ 2.4: Sổ lượng tài khoản nhà đầu tư các năm 2001,2008,2017

□ s ố tài khoản mở tại các công ty chứng khoán

■Sổ tài khoản của các NĐT trong nớc

□Sổ tài khoản cảa NĐT tổ chức trong nước

□Số tài khoản của NĐT cá nhân trong nước

■sá tài khoản của các NĐT nước ngoài

Nguồn: Trung tâm Lưu kỷ Chứng khoán Việt Nam

Thống kê cho thấy, nhà đầu tư cá nhân chiếm ưu thế với 98-99% tổng số tài khoản, trong khi nhà đầu tư tổ chức chỉ chiếm khoảng 1-2%, chủ yếu là ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm và một số quỹ đầu tư Giá trị giao dịch của nhà đầu tư cá nhân cũng chiếm hơn 70% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường Sự mất cân đối trong cấu trúc nhà đầu tư này tạo ra hạn chế lớn về cầu chứng khoán, do nhà đầu tư cá nhân thường có quy mô vốn nhỏ, tâm lý đầu cơ và mức độ chấp nhận rủi ro thấp Thông tin này được xác nhận qua báo cáo của Quỹ đầu tư chứng khoán thuộc Ủy ban chứng khoán.

Theo báo cáo khảo sát số 1231/QĐTCK-KS ngày 12/12/2016 của Quỹ Đầu tư chứng khoán và Ủy ban chứng khoán Nhà nước, trong năm 2016, khoảng 42% nhà đầu tư cá nhân cho rằng kết quả đầu tư của họ tương đối khả quan, trong khi 28% cho biết chỉ lời rất ít, và gần 30% thừa nhận đã thua lỗ, trong đó 8.5% nhà đầu tư cho biết thua lỗ hơn 50% Thực tế, tỷ lệ nhà đầu tư thua lỗ có thể còn cao hơn, khi hơn 80% số tài khoản mới được mở trong hai năm 2015 và 2016, thời điểm mà thị trường chứng khoán trải qua sự sụt giảm mạnh.

Biểu đồ 225: Đánh giá hiệu quả đầu tư chứng khoán của NĐT cá nhân năm 2016

□ NĐT cá nhân đánh giá kết quả đầu tư chứng khoán tinrng đối khả quan

■ NĐT cá nhân đánh giá kết quả đầu tư chứng khoán đã lỗ

□ NĐT cá nhân đánh giá kết quả đầu tư chứng khoán lời rất ít

Nguồn: Quỹ Đầu tư chứng khoán , Uỳ ban chứng khoán Nhà nước

Trong khảo sát về danh mục đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân, cổ phiếu niêm yết chiếm tỷ trọng lớn nhất với 72.02%, tiếp theo là cổ phiếu OTC 15.59%, tiền gửi ngân hàng 11.43%, trái phiếu chính phủ 0.96% và trái phiếu doanh nghiệp 0.1% Cơ cấu phân bổ tài sản không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhà đầu tư với quy mô đầu tư và độ tuổi khác nhau Điều này cho thấy xu hướng chung của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam trên thị trường tài chính.

Năm 2023, việc đầu tư vào trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp của nhà đầu tư cá nhân gặp nhiều hạn chế Hầu hết các nhà đầu tư cá nhân chưa có kế hoạch tài chính tổng thể và chưa xác định được vị trí của danh mục đầu tư chứng khoán trong kế hoạch tài chính của mình Nhiều nhà đầu tư cá nhân không xác định rõ các yếu tố của mục tiêu đầu tư như lợi nhuận kỳ vọng và giới hạn thua lỗ trước khi tiến hành đầu tư Quan điểm chủ đạo của phần lớn nhà đầu tư cá nhân là đầu tư ngắn hạn, trong khi đó họ còn thiếu tầm nhìn dài hạn và chưa có các phương pháp và chiến lược đầu tư rõ ràng.

2.2.2 C ác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tu của nhà đầu tu cá nhân trên thị tru ò n g chứng khoán V iệt Nam Đ ể đ á n h g iá c á c n h â n tố ả n h h ư ở n g đ ế n h iệ u q u ả đ ầ u tư c ủ a n h à đ ầ u tư c á n h â n trê n th ị trư ờ n g c h ứ n g k h o á n V iệ t N a m , h ọ c v iê n lự a c h ọ n c á c lo ại p h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u n h ư :

- P h ư ơ n g p h á p p h â n tíc h tổ n g h ợ p : V ớ i đ ổ i tư ợ n g n g h iê n c ứ u là c á c n h â n tổ ả n h h ư ở n g đ ế n h iệ u q u ả đ ầ u tư c ủ a N Đ T c á n h â n trê n T T C K V iệ t

Để phân tích rõ vấn đề, tác giả đã chia các nội dung nghiên cứu thành các vấn đề nhỏ, bao gồm ảnh hưởng của môi trường chính trị, chính sách và pháp luật; ảnh hưởng thuộc về bản thân nhà đầu tư cá nhân hay các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân Mục tiêu là hiểu kỹ từ ngữ nội dung, nắm rõ bản chất, ưu điểm và tồn tại của chúng Sau đó, tác giả khái quát tổng thể để có nhận thức đầy đủ và chính xác về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

N Â N G C A O K IẾ N T H Ứ C C H Ứ N G K H O Á N V À T Â M L Ý Đ Ầ U T Ư

N âng cao kiến thức chứ ng khoán cho nhà đầu tư cá n h â n

Trong bất kỳ môi trường đầu tư nào, trước khi bắt đầu một quyết định đầu tư, lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố được nhà đầu tư quan tâm hàng đầu Đặc biệt, trong đầu tư chứng khoán, lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro; lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại Vì vậy, một trong những nguyên tắc chung mà tất cả các nhà đầu tư cá nhân đặt ra khi đầu tư vào thị trường chứng khoán là tìm kiếm mức lợi nhuận tối đa trên cơ sở giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất.

V à đ ể g iả m th iể u tố i đ a rủ i ro c ó th ể x ả y ra v à là m g ia tă n g h iệ u q u ả đ ầ u tư c h ứ n g k h o á n , c á c n h à đ ầ u tư c á n h â n c ầ n p h ả i tự tra n g b ị c h o b ả n th â n n h ữ n g k iế n th ứ c c ơ b ả n v ề c h ứ n g k h o á n v à th ị trư ờ n g c h ứ n g k h o á n k h i đ ầ u tư c h ứ n g k h o á n , c ụ th ể c ầ n p h ả i c h ú ý n h ữ n g đ iê m sau :

T h ứ n h ấ t, trư ớ c k h i đ ầ u tư c h ứ n g k h o á n , c á c n h à đ ầ u tư c á n h â n c ầ n p h ả i tìm h iể u c á c k iế n th ứ c v ề ch ỉ số V N - in d e x , n ắ m c h ắ c c á c h th ứ c g ia o d ịc h tê n th ị trư ờ n g c h ứ n g k h o á n , c ũ n g n h ư đ ă n g k ý tà i k h o ả n g ia o d ịc h c ù n g v ớ i th a n h to á n b ù tr ừ c h ứ n g k h o á n v à tiề n v ố n H iể u rõ c á c n g u y ê n tắ c h o ạ t đ ộ n g c ủ a c ô n g ty c h ứ n g k h o á n

Thứ hai, việc nắm bắt thông tin về các mã chứng khoán là rất quan trọng, bao gồm việc đọc thêm trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, báo đài, internet và báo cáo thường niên Để hiểu rõ về thị trường, nhà đầu tư cần nghiên cứu báo cáo tài chính, công bố thông tin về tình hình hoạt động và các quyết định quan trọng của công ty niêm yết Các thông tin này bao gồm quyết định giải thể, hợp nhất, sát nhập, chia tách, góp vốn liên doanh, và thay đổi tên công ty Ngoài ra, cần theo dõi tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài và diễn biến giao dịch của các cổ phiếu có giá trị niêm yết lớn Nếu có điều kiện thuận lợi, nên nắm bắt thông tin từ các thành viên chủ chốt của công ty để đưa ra quyết định đầu tư kịp thời và hiệu quả Chú ý rằng việc mua vào cổ đông nội bộ thường diễn ra khi cổ phiếu có xu hướng tăng giá, trong khi động thái bán cổ phiếu có thể có nhiều lý do khác nhau, phản ánh sự thay đổi trong chiến lược đầu tư.

Để đầu tư chứng khoán hiệu quả, nhà đầu tư cần trang bị kiến thức cơ bản về kinh tế và phân tích báo cáo tài chính của công ty niêm yết Việc hiểu rõ các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận, và các nguồn tài chính hiện tại và tương lai là rất quan trọng Một quyết định đầu tư thiếu thông tin có thể dẫn đến những rủi ro không mong muốn Do đó, nhà đầu tư nên đọc báo cáo tài chính một cách kỹ lưỡng và tìm hiểu rõ các yếu tố rủi ro của công ty trước khi ra quyết định Đánh giá cẩn thận các yếu tố cơ bản của công ty niêm yết thông qua nghiên cứu thông tin trong báo cáo tài chính là bước thiết yếu để đảm bảo đầu tư chứng khoán hiệu quả.

- T ó m tắ t v ề v ố n c ổ p h ầ n , th ố n g k ê số liệ u p h á t h à n h , c h à o b á n , số n ợ v à p h ư ơ n g á n s ử d ụ n g tiề n th u đ ư ợ c từ đ ợ t p h á t h à n h

C á c c h ỉ số R O A , R O E E P S , P /E lu ô n d ễ d à n g đ ư ợ c tìm th ấ y tro n g c á c b ả n tin c h ứ n g k h o á n lư u h à n h h à n g n g à y V iệ c c ò n lại là n h à đ ầ u tư c á n h â n c h ỉ tín h to á n v à ra q u y ế t đ ịn h đ ầ u tư k h i đ ã c ó n h ữ n g số liệ u v ề c á c ch ỉ số đ á n h g iá n à y

Để đầu tư chứng khoán hiệu quả, các nhà đầu tư cần nắm vững luật chứng khoán và chú ý đến hai điểm chính: cổ đông nhỏ nên được pháp luật bảo vệ quyền lợi, nhưng cũng cần lưu ý đến quyền hạn giới hạn trong số vốn góp Cổ đông ít vốn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ về số lượng, thường nắm giữ khoảng 20-30% vốn, trong khi cổ đông lớn có thể nắm giữ đến 70% vốn.

80% vốn của công ty thuộc về một vài cổ đông lớn, do đó quyền quyết định trong công ty thực chất thuộc về họ Nhà đầu tư cá nhân trước khi quyết định đầu tư vào công ty nào nên đọc kỹ bản điều lệ của công ty đó để hiểu rõ về quyền lợi của mình Cần chọn mặt gửi vàng, tránh tình trạng đến khi thua thiệt mới tìm hiểu luật chơi Cổ đông nhỏ phải biết liên kết lại để thực hiện quyền mà luật pháp trao cho họ Luật doanh nghiệp quy định số phiếu biểu quyết phải đạt 75% trong đại hội cổ đông để quyền bầu cử đại diện vào Hội đồng quản trị được thực hiện Khi có người đại diện trong Hội đồng quản trị, thông tin về hành vi của các thành viên Hội đồng quản trị có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu như mua bán, cho tặng cổ phiếu, góp vốn đầu tư, thành lập công ty con sẽ được tăng cường minh bạch, công khai Nhà đầu tư cá nhân cần biết các hành vi bị cấm để bảo vệ quyền lợi của mình.

Hành vi gian lận trong lĩnh vực chứng khoán, như lừa đảo và tạo dựng thông tin sai sự thật, có thể gây ra những hiểu nhầm nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, đầu tư và các dịch vụ liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.

- C ô n g b ố th ô n g tin sai lệ c h n h ằ m lôi k é o , x ú i g iụ c m u a b á n c h ứ n g k h o á n h o ặ c c ô n g b ố th ô n g tin k h ô n g k ịp th ờ i, đ ầ y đ ủ v ề c á c s ự v iệ c x ả y ra có ả n h h ư ở n g lớ n đ ế n g iá c h ứ n g k h o á n trê n th ị trư ờ n g

- S ử d ụ n g th ô n g tin n ộ i b ộ đ e m u a b á n c h ứ n g k h o á n c h o c h ín h m ìn h h o ặ c c h o n g ư ờ i k h á c ; tiế t lộ, c u n g c ấ p th ô n g tin n ộ i b ộ h o ặ c tư v ấ n c h o n g ư ờ i k h á c m u a b á n c h ứ n g k h o á n trê n c ơ s ở th ô n g tin n ộ i b ộ

- T h ô n g đ ồ n g đ ể th ự c h iệ n v iệ c m u a b á n c h ứ n g k h o á n n h ằ m tạ o ra c u n g c ầ u g iả tạ o ; g ia o d ịc h c h ứ n g k h o á n b ằ n g h ìn h th ứ c c ấ u k ế t, lô i k é o n g ư ờ i k h á c liê n tụ c m u a b á n đ ể th a o tú n g g iá c h ứ n g k h o á n ; k ế t h ọ p s ử d ụ n g c á c p h ư ơ n g p h á p g ia o d ịc h k h á c đ ể th a o tú n g g iá c h ứ n g k h o á n

Để đầu tư chứng khoán hiệu quả, nhà đầu tư cần hiểu rõ các rủi ro như rủi ro thị trường (lãi suất, lạm phát, tỷ giá ), rủi ro hết vốn khi thị trường giảm, và rủi ro thanh khoản Hầu hết các loại rủi ro này được các chuyên gia kinh tế phân tích rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí và internet, nên việc tìm tòi tài liệu hiện nay rất dễ dàng Đồng thời, nhà đầu tư cũng cần nắm rõ các biểu phí giao dịch của từng công ty chứng khoán và thuế thu nhập cá nhân, đây cũng là những kiến thức cần thiết nếu muốn đầu tư chứng khoán hiệu quả.

Trong thời điểm hiện nay, các công ty chứng khoán cần chọn một nơi tin cậy để giao dịch chứng khoán dễ dàng Thông thường, các công ty có các biểu phí gần giống nhau, nhưng khác nhau ở các công cụ phái sinh Việc lựa chọn sàn giao dịch chứng khoán phù hợp không chỉ thuận tiện cho công việc mà còn quan trọng trong việc trao đổi thông tin với nhà đầu tư khác, góp phần quyết định sự đầu tư chứng khoán có hiệu quả hay không.

N âng cao tâm lý đầu tư chứ ng khoán cho nhà đầu tư cá n h â n

T â m lý c ủ a n h à đ ầ u tư c á n h â n là y ế u tố q u a n trọ n g đ ế n q u y ế t đ ịn h đ ầ u tư c h ứ n g k h o á n c ủ a n h à đ ầ u tư c á n h â n c ó h iệ u q u ả h a y k h ô n g D o đ ó , k h i đ ầ u tư c h ứ n g k h o á n , tâ m lý c ủ a n h à đ ầ u tư c á n h â n cần :

T h ứ n h ấ t, tự m ìn h n g h iê n c ứ u th ị trư ờ n g , k h ô n g n ê n h o à n to à n n g h e th e o lờ i k h u y ê n h a y q u a n đ iể m c ủ a n g ư ờ i k h á c , v ì m ỗ i n g ư ờ i đ ề u có m ộ t ý k iế n r iê n g v ề lo ạ i cổ p h iế u n à o đ ó v à b iế t m ộ t số tin n ó n g , n h à đ ầ u tư c ầ n k iê m tr a lại n h ữ n g th ô n g tin n à y

T h ứ h a i, g iữ bí m ậ t v ề n h ữ n g lầ n g ia o d ịc h , đ â y là n h ữ n g k h o ả n đ ầ u tư c ủ a m ìn h n ê n b ạ n k h ô n g th ể tiế t lộ c h o n g ư ờ i k h á c b iế t.

Thứ ba, không ngừng phân tích thị trường khi rút lui là chiến lược không ngoan Rút khỏi thị trường không có nghĩa là nhà đầu tư cá nhân dừng giao dịch, mà họ sẽ trở lại khi có cơ hội tốt hơn Thời gian yên tĩnh khi rút lui khỏi thị trường sẽ giúp cho nhà đầu tư cá nhân có thêm cơ hội phân tích thị trường và xu hướng giá.

Vào thứ tư, nhà đầu tư nên tập trung vào một số cổ phiếu trọng tâm thay vì đa dạng hóa danh mục Lợi nhuận cao nhất thường đến từ việc giao dịch ít loại cổ phiếu nhất có thể Nguyên tắc này khuyến khích nhà đầu tư chỉ giao dịch với những cổ phiếu hàng đầu, có nhu cầu lớn, và tránh đầu tư vào những cổ phiếu mà họ không hiểu rõ về lĩnh vực đó.

Nghiên cứu tâm lý thị trường chứng khoán là một thách thức lớn, vì nó phản ánh tâm lý đám đông Câu nói “hãy tham lam khi người khác sợ hãi” và “hãy sợ hãi khi người khác tham lam” luôn đúng trong bối cảnh này Thị trường có những quy luật riêng, và không nên áp đặt suy nghĩ cá nhân lên nó Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể nắm bắt diễn biến tâm lý thị trường thông qua phân tích kỹ thuật, điều này có sẵn trên các website của công ty chứng khoán Để đầu tư hiệu quả, các nhà đầu tư cá nhân cần chú ý đến tâm lý thị trường, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

Các nhà đầu tư cá nhân cần thường xuyên trau dồi kinh nghiệm đầu tư, vì điều này rất quan trọng trong việc đối mặt với khó khăn Họ nên ghi nhớ những bài học đã tích luỹ để nhanh chóng giải quyết các tình huống tương tự trong tương lai Điều này đặc biệt đúng trên thị trường chứng khoán, nơi mà mô hình cổ phiếu và xu hướng thị trường thường lặp lại qua các năm và chu kỳ khác nhau Kinh nghiệm có thể được tích lũy qua nhiều phương pháp khác nhau.

Một là, nghiên cứu cổ phiếu và nhóm cổ phiếu cùng ngành

Nhà đầu tư cá nhân có thể uỷ thác cho các công ty quản lý quỹ đầu tư để tiết kiệm thời gian và công sức trong việc theo dõi thị trường Việc này giúp họ tập trung vào công việc hàng ngày mà không cần phải liên tục tìm kiếm thông tin để đưa ra quyết định mua, bán Uỷ thác cho công ty quản lý quỹ không chỉ giúp nhà đầu tư cá nhân an tâm hơn mà còn đảm bảo họ nhận được lợi nhuận tối thiểu bằng lãi suất tiết kiệm.

Ba là, học tập mô hình nhà đầu tư chứng khoán nước ngoài tại các nền kinh tế phát triển.

M ột vài lưu ý giúp nhà đầu tư cá nhân quản trị rủi ro trên thị trường chứng k h o á n

* Đối với rủi ro lừa đảo trên thị trường

Nhà đầu tư cá nhân nên tránh xa các cổ phiếu nhỏ, ít thông tin và không được nhiều người quan tâm, trừ khi họ có thể tiếp cận các giám đốc điều hành đáng tin cậy của công ty Cổ phiếu càng nhỏ và thông tin càng hạn chế thì càng dễ trở thành mục tiêu cho các hành vi lừa đảo và thao túng thị trường.

Khi cổ phiếu thuộc doanh nghiệp có dấu hiệu lừa đảo, nhà đầu tư nên nhanh chóng loại bỏ chúng khỏi danh mục đầu tư Việc kiểm tra kỹ lưỡng trước khi quyết định có nên tiếp tục đầu tư vào cổ phiếu đó là rất quan trọng.

- Xây dựng khả năng tự phân tích và thu thập thông tin, tự xác định được giá trị của các cổ phiếu

* Đối với rủi ro về hoạt động của doanh nghiệp

- Đa dạng hoá cổ phiếu, để nếu cổ phiếu này bị rủi ro về doanh nghiệp thì có cổ phiếu khác bù lại

Khi đầu tư, hãy ưu tiên chọn cổ phiếu của những doanh nghiệp có sức mạnh tài chính vững vàng và ít rủi ro Đồng thời, cần loại bỏ khỏi danh mục đầu tư những công ty có nguy cơ suy yếu hoặc phá sản, chẳng hạn như những doanh nghiệp có nợ cao nhưng lợi nhuận kém, hoặc công nghệ lạc hậu.

* Đối với với rủi ro biến động giá thị trường

Để đạt được lợi nhuận bền vững, nhà đầu tư cần có tầm nhìn dài hạn và sẵn sàng chấp nhận những khoản lỗ tạm thời do biến động giá ngắn hạn Điều quan trọng là kỳ vọng lợi nhuận trong tương lai phải tích cực và khả thi.

Tránh việc tham lam khi sử dụng đòn bẩy cao, vì điều này có thể dẫn đến rủi ro lớn trong các biến động ngắn hạn Thay vào đó, hãy duy trì một khoản tiền mặt dự trữ hoặc nguồn thu nhập ổn định để có thể tận dụng cơ hội mua vào khi giá cổ phiếu giảm xuống.

- Có thể kết họp sử dụng các chứng khoán phái sinh để giảm bót độ biến động của danh mục đầu tư, tăng độ ổn định ngắn hạn

- Đa dạng hoá có chứng khoán để góp phần giảm rủi ro biến động giá thị trường

* Đối với rủi ro về thông tin

- NĐT nên tránh các cổ phiếu nhỏ, mờ ám

- Dành công sức, thời gian và tiền chi phí một cách thích đáng cho việc thu thập thông tin

* Đối với rủi ro về khả năng quản lý

- NĐT trau dồi thêm kiến thức về tài chính và đầu tư

- Nếu không tự tin trong quyết định đầu tư của mình thì tốt nhất nhà đầu tư nên uỷ thác cho một tổ chức có uy tín

- NĐT cần có nhưng người đáng tin cậy giúp đơc trong quản lý đầu tư

* Đối với rủi ro về ước lượng sai giá trị

- Cần tích luỹ kinh nghiệm phân tích, hoặc dựa trên sự tham mưu của những người có chuyên môn trong việc này

- Phân tích cần dựa trên các mô hình họp lý và các nguồn thông tin đáng tin cậy

Trước khi đầu tư vào các cổ phiếu mới, nhà đầu tư cần dành ít nhất một tháng để phân tích và hiểu rõ về công ty cũng như giá trị của chúng Thời gian này là cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư thông minh và hiệu quả.

* Đối với rủi ro về tâm lý

- Xây dựng trước các tình huống có thể xảy ra và tính trước cách xử lý tình huống để tránh hoang mang, thụ động

- Kỷ luật trong đầu tư: Có chiến lược và quy trình rõ ràng, tuân thủ theo nó, không đầu tư theo cảm tính

- Có kiểm soát: cần có người kiểm soát (nếu một mình đàu tư thi không ai kiểm soát, dễ đầu tư sai lầm).

H Ạ N C H Ế R Ủ I R O K H I Đ Ầ U T Ư C H Ứ N G K H O Á N Đ Ố I V Ớ I CÁC

N âng cao chất lượng h o ạt động công bố thông tin

Vấn đề "thông tin bất cân xứng" trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam đang gây ra nhiều khó khăn cho nhà đầu tư, khi mà tình trạng kinh doanh thực sự của doanh nghiệp thường không rõ ràng do báo cáo tài chính thiếu tin cậy Một số "tay trong" nắm giữ thông tin tốt hơn và sớm hơn, trong khi nhiều nhà đầu tư khác chỉ nhận được thông tin muộn, dẫn đến sự bất ổn trong thị trường và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả đầu tư Để nâng cao hiệu quả đầu tư, cần phải công khai thông tin một cách minh bạch, tạo sự an tâm cho nhà đầu tư Thực tế cho thấy, các vi phạm quy định công bố thông tin của một số công ty niêm yết đã làm giảm lòng tin của nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân, kéo theo sự sụt giảm vốn đầu tư Việc một số doanh nghiệp trong lĩnh vực nông sản và bất động sản công bố báo cáo tài chính không chính xác đã tạo ra sự hoài nghi lớn về độ tin cậy của thông tin Để phát triển thị trường chứng khoán và thu hút nhà đầu tư, việc xây dựng lòng tin là điều kiện tiên quyết.

Các doanh nghiệp nhà nước khi bán đấu giá cổ phần lần đầu thường cung cấp thông tin chủ yếu qua bản cáo bạch, nhưng độ tin cậy của thông tin này phụ thuộc vào chính sách của ban lãnh đạo Đối với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, thông tin mà nhà đầu tư cá nhân cần để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh còn hạn chế hơn Việc công bố thông tin công khai, chính xác, kịp thời và đầy đủ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam vẫn còn là một thách thức lớn.

Việc công khai thông tin là yếu tố quan trọng trong quá trình phát hành cổ phiếu và niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán, tuy nhiên nhiều công ty cảm thấy bất lợi khi phải tuân thủ quy định này Điều này không có nghĩa là nên giảm bớt các quy định công bố thông tin, mà cần thiết phải yêu cầu các doanh nghiệp niêm yết thực hiện công khai thông tin một cách nghiêm túc, tránh tình trạng bưng bít hoặc công khai hình thức Độ tin cậy của thông tin là cơ sở để nhà đầu tư đưa ra quyết định, góp phần vào sự thành công của danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro "Công khai hoá thông tin" cần trở thành quy định bắt buộc cho tất cả các chủ thể phát hành chứng khoán, bao gồm cả chính phủ Để nâng cao tính tự giác trong việc công bố thông tin, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần tăng cường giám sát và công bố trên các phương tiện truyền thông những đơn vị vi phạm quy định về công khai thông tin hoặc cố tình che giấu thông tin.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang hoạt động trong bối cảnh mà việc công khai thông tin của phần lớn doanh nghiệp không được quy định bắt buộc Hơn nữa, hiện chưa có tiền lệ về việc áp dụng các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng đến tính minh bạch và sự phát triển bền vững của thị trường.

Việc hoàn thiện hệ thống công bố thông tin là rất quan trọng để giúp các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân, tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác và công bằng Để đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần nâng cao chất lượng kiểm toán đối với các công ty niêm yết.

- Xử lý nghiêm minh các kiểm toán viên vi phạm

- Nâng cao tính độc lập của các doanh nghiệp kiểm toán, nhất là các doanh nghiệp kiếm toán nhà nước

Tăng cường hệ thống kiểm soát rủi ro và nâng cao trình độ cùng đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên là những yếu tố quan trọng nhằm hạn chế vi phạm quy tắc kế toán và ngăn chặn hành động gian lận trong lĩnh vực kiểm toán.

Các công ty niêm yết cần báo cáo ngay lập tức những sự kiện có thể ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và giá chứng khoán, nhằm hạn chế sự biến động của VN-Index Để tăng cường độ tin cậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần xác minh tính chính xác của thông tin và công bố kết quả trên website của mình và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, cập nhật liên tục 24/24 Ủy ban cũng phải theo dõi biến động thị trường để có biện pháp linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật Tăng tính minh bạch không chỉ yêu cầu công khai thông tin mà còn giúp các công ty nhận thấy lợi ích lâu dài từ việc niêm yết Các công ty đáp ứng tiêu chuẩn niêm yết sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng ngân hàng với chi phí thấp hơn, vì bên cho vay ưu tiên công ty minh bạch hơn và rủi ro thấp hơn Nhà cung cấp và khách hàng cũng yên tâm hơn khi làm việc với công ty niêm yết, dẫn đến các điều khoản hợp đồng hấp dẫn hơn Đặc biệt, nhà đầu tư cá nhân có xu hướng mua cổ phiếu của công ty với giá cao hơn so với các công ty không niêm yết Để đáp ứng yêu cầu niêm yết, các công ty cần cải thiện quản trị nội bộ, tài chính và sản xuất, từ đó thúc đẩy hoạt động hiệu quả hơn.

Các công ty niêm yết khi phát hành cổ phiếu lần đầu cần công bố mục đích huy động vốn và định kỳ báo cáo tình hình sử dụng cũng như hiệu quả đầu tư nguồn vốn Điều này giúp cổ đông đánh giá xem doanh nghiệp có sử dụng vốn đúng mục đích và mang lại lợi nhuận hay không Luật Chứng khoán đã quy định rõ về việc công bố thông tin, nhấn mạnh tầm quan trọng của minh bạch trong báo cáo tài chính Với sự hoàn thiện của hệ thống thông tin, thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ ngày càng phát triển Để nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro từ thông tin không chính xác, nhà đầu tư cá nhân cần lưu ý một số điểm quan trọng.

Tránh đầu tư vào các cổ phiếu nhỏ và ít thông tin, vì chúng thường thu hút ít sự quan tâm và dễ bị lừa đảo Nếu không thể tiếp cận các giám đốc điều hành đáng tin cậy của công ty, bạn nên cẩn trọng hơn với những cổ phiếu này Cổ phiếu càng nhỏ và thông tin càng hạn chế, rủi ro càng cao.

Khi phát hiện cổ phiếu của doanh nghiệp có dấu hiệu lừa đảo, nhà đầu tư cá nhân nên loại bỏ chúng khỏi danh mục đầu tư Đồng thời, cần kiểm tra cẩn thận và xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định có nên đầu tư vào cổ phiếu đó hay không.

Các nhà đầu tư cá nhân nên phát triển khả năng tự phân tích và đầu tư thời gian, công sức cũng như chi phí hợp lý vào việc thu thập thông tin Điều này giúp họ tự xác định giá trị của cổ phiếu, từ đó tránh bị ảnh hưởng bởi những thông tin sai lệch hoặc sự kích động từ các cò mồi.

3 2 2 G iảm th iểu rủi ro cho nhà đầu tư cá nh ân nân g cao khả năng th a n h khoản

Rủi ro về khả năng thanh khoản vẫn là thách thức lớn nhất đối với thị trường chứng khoán Việt Nam Độ thanh khoản thấp có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.

- Số lượng công ty niêm yết quá ít

- Các công ty niêm yết có số lượng cổ phiếu niêm yết quá ít

- Trong số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết, số được đưa vào giao dịch lại còn ít hơn

- Số lần khớp lệnh/số phiên giao dịch quá ít

Khả năng thanh khoản của chứng khoán trên thị trường Việt Nam thấp đều gồm đủ các nguyên nhân trên

Số lượng công ty niêm yết hiện nay chưa đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư, trong khi nhiều công ty ngần ngại niêm yết do lo sợ mất quyền kiểm soát khi xảy ra tranh chấp quyền lực Chi phí phát sinh từ việc niêm yết cũng không nhỏ, bên cạnh đó là việc Ban Giám đốc không còn ra quyết định nhanh chóng và tự do như trước, cùng với áp lực từ thị trường cổ phiếu và các hạn chế giao dịch của cổ đông sáng lập và Ban Lãnh đạo Do đó, phần lớn các công ty không mặn mà với việc niêm yết chứng khoán.

Hiện nay, tần suất khớp lệnh chỉ đạt 3 lần mỗi phiên, điều này đã hạn chế đáng kể khả năng thanh khoản của thị trường chứng khoán Các nhà đầu tư cá nhân thường phải chờ đợi lâu giữa các lần khớp lệnh, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

Thời gian khớp lệnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam lên tới 1 giờ, trong khi ở các nước phát triển chỉ mất khoảng 22 giây Sự chênh lệch thời gian này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thanh khoản của chứng khoán.

K IÉ N N G H Ị V À Đ Ê X U Ấ T VỚ I C H ÍN H PH Ủ V À U Ỷ BAN C H Ứ N G

Phổ biến rộng rãi kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Để phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam và đảm bảo hiệu quả đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân, cần thu hút sự quan tâm của công chúng và doanh nghiệp đến hình thức đầu tư này Tuy nhiên, việc này gặp khó khăn do thói quen tiết kiệm của người dân, thường là mua vàng, ngoại tệ mạnh hoặc gửi tiết kiệm Chính phủ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần tăng cường tuyên truyền kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán và lợi ích của đầu tư qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình và internet Điều này giúp người dân nhận thức được tiềm năng của thị trường chứng khoán và tạo cơ hội cho nhà đầu tư cá nhân tìm hiểu sâu về kiến thức chứng khoán Một số biện pháp phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cần được thực hiện.

Để phổ cập kiến thức về chứng khoán cho công chúng, cần sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh và đài truyền hình Ngoài ra, việc tổ chức các khóa đào tạo miễn phí và xây dựng các bản tin, chuyên mục về chứng khoán và thị trường chứng khoán cũng rất quan trọng.

Tổ chức trò chơi tìm hiểu về chứng khoán và thị trường chứng khoán qua các phương tiện truyền thông như truyền thanh, truyền hình và báo chí là một cách hiệu quả để phổ biến kiến thức về thị trường chứng khoán cho công chúng.

Việc tích hợp các bài học về đạo đức nghề nghiệp vào quá trình giáo dục về chứng khoán là vô cùng cần thiết Ngành chứng khoán yêu cầu người hành nghề phải có tính tự chủ và đạo đức cao, vì hành vi tiêu cực có thể gây ra tác động sâu rộng, không chỉ ảnh hưởng đến một số đối tác mà còn tạo ra những "cơn ác mộng" cho thị trường và nền kinh tế Sự tổn thất này không chỉ giới hạn trong một quốc gia mà có thể lan rộng ra khu vực, thậm chí dẫn đến khủng hoảng toàn cầu.

Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống pháp lý và cụ thể hoá L uật C hứng khoán để nhanh chóng triển khai áp d ụ n g

Thị trường chứng khoán Việt Nam trước đây gặp nhiều khó khăn do sự điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau và thiếu một Luật Chứng khoán hoàn chỉnh Sự kiện Quốc hội thông qua Luật Chứng khoán năm 2013 đã nâng cao hiệu lực pháp lý, giảm thiểu mâu thuẫn giữa các quy định liên quan và tạo cơ sở pháp lý cho thị trường phát triển ổn định, an toàn Luật này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán Do đó, việc cụ thể hóa và triển khai nhanh chóng Luật Chứng khoán hiện nay là rất cần thiết để hỗ trợ nhà đầu tư cá nhân trong việc áp dụng các quy định pháp luật trong đầu tư chứng khoán.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà đầu tư, Chính phủ cần đề nghị Quốc hội bổ sung các luật như Luật Hình sự, Luật Đầu tư, và Luật Các tổ chức tín dụng Thị trường chứng khoán có thể phát sinh những tội danh mới chưa được quy định, do đó cần bổ sung các điều khoản về tội danh như thông tin sai lệch trong phát hành chứng khoán, mua bán nội gián, và lũng đoạn thị trường Bên cạnh đó, cần xem xét và điều chỉnh quy chế quản lý ngoại hối đối với nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là trong cơ chế lưu ký và thanh toán Việc xây dựng Luật Chứng khoán và bổ sung các luật liên quan sẽ giúp thị trường chứng khoán Việt Nam hoạt động hiệu quả, ổn định, và tạo niềm tin cho nhà đầu tư cá nhân.

Để nâng cao hiệu quả đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân, hệ thống pháp lý, đặc biệt là Luật Chứng khoán, cần tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển nhanh chóng và ổn định Điều này giúp tạo tâm lý yên tâm cho các tổ chức và nhà đầu tư cá nhân khi tham gia vào thị trường, đồng thời bảo đảm lợi ích hợp pháp của họ Việc tăng cường giám sát nhằm hạn chế rủi ro và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo và thao túng thị trường là rất cần thiết, góp phần duy trì các nguyên tắc công khai, công bằng và hiệu quả trong kinh doanh chứng khoán Hơn nữa, việc phát huy quyền tự chủ của doanh nghiệp trong huy động vốn sẽ giảm bớt gánh nặng về việc sử dụng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn của hệ thống ngân hàng, đồng thời nâng cao tính công khai và minh bạch trong cộng đồng doanh nghiệp và nền kinh tế.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, cần thiết phải có những giải pháp thiết thực Dựa trên phân tích thực trạng hiệu quả đầu tư hiện nay, các tồn tại và hạn chế đã được nêu rõ, bài viết đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

- Một là, cần nâng cao kiến thức chứng khoán và tâm lý đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư cá nhân

- Hai là, hạn chế rủi ro khi đầu tư chứng khoán đối với các nhà đầu tư cá nhân

- Ba là, kiến nghị và đề xuất với Chính phủ và ủy ban chứng khoán Nhà nước về các hoạt động đầu tư chứng khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ và đối mặt với nhiều thách thức như thông tin lũng đoạn và tâm lý đầu tư theo đám đông Để giúp công chúng và nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân, làm quen với thị trường chứng khoán, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước đã hạn chế các công cụ phái sinh Điều này nhằm nâng cao nhận thức về chứng khoán và các khái niệm tài chính liên quan.

Để đầu tư chứng khoán hiệu quả, nhà đầu tư cá nhân cần phải chuyên nghiệp hơn, dành thời gian và công sức học hỏi về chứng khoán, Luật chứng khoán, cũng như tâm lý thị trường và tình hình kinh tế trong nước Việc xác định mục tiêu rõ ràng trong đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư tự đánh giá thị trường, phân tích và sàng lọc cổ phiếu, từ đó hạn chế rủi ro, tránh những cổ phiếu không tốt hoặc bị thao túng, nhận diện các chiêu trò lừa đảo và thông tin sai lệch, đảm bảo đầu tư chứng khoán hiệu quả.

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam cho thấy rằng việc tự trang bị kiến thức cơ bản về chứng khoán và TTCK là rất quan trọng Các nhà đầu tư cần nắm vững Luật chứng khoán cùng các quy định liên quan để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia thị trường Bên cạnh đó, việc hiểu rõ tâm lý thị trường và tâm lý cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư.

2 Lê Đạt Chí, (2006), “Kiểm định mức độ hiệu quả của thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Kinh tế 189

3 Lý Lâm Duy, (2006), “Xác định hệ số ngại rủi ro của các nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí Chứng khoán 12

5 Trung Đức, (2006), “Không sợ thiếu vốn chỉ sợ thiếu văn hóa kinh tế”, Báo

6 Đầu Tư Chứng Khoán, số 4-5-6, tr 44

7 Nguyễn Đức Hiển, (2006), “Phân tích hành vi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Tạp chí Diễn đàn chứng khoán 5

8 Nguyễn thị Liên Hoa, (2005), “5 năm hoạt động thị trường chứng khoán và lộ trình phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2006-2010”, Tọa đàm thị trường chứng khoán Việt Nam 5 năm hoạt động và phát triển, ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước, Tp.HCM

9 Hoàng Nguyên Học, (2005), “Một số giải pháp cung cấp hàng hoá từ doanh nghiệp cho thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tọa đàm thị trường chứng khoán Việt Nam 5 năm hoạt động và phát triển, ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước, Tp.HCM

10 Lê Vưong Hùng, (2004), Các giải pháp thu hút nhà đầu tư nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM, Tp.HCM

11 Trần thị Thùy Linh, (2006), “Kênh huy động vốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam được gì?”, Tạp chí Phát triển Kinh tế 185

12 Phan thị Bích Nguyệt, (2005), “ứng dụng lý thuyết hiện đại trong quản lý năm hoạt động và phát triển, ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước, Tp.HCM

14 Hồ Viết Tiến, (2005), Phân tích khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro của các cổ phiếu niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM sau 4 năm hoạt động, Đe tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ, Trường Đại Học Kinh Te Tp.HCM

15 Hồ Viết Tiến, (2005), “Đo lường rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống của thị trường cổ phiếu”, Tạp chí Phát Triển Kinh Te 173

16 Hồ Viết Tiến, (2005), “Vị thế của thị trường cổ phiếu Việt Nam trên thế giới”, Tạp chí Phát Triển Kinh Te 179

17 Hồ Viết Tiến, (2006), “Thị trường cổ phiếu Việt Nam có hiệu quả không?”,

18 Tạp chí Phát Triển Kinh Te 185, 186

19 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, (2006), Tổng kêt 5 năm thị trường chứng khoán Việt Nam, NXB Phương Đông, Tp.HCM

20 Trung tâm Nghiên Cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoán (2006), Kết quả khảo sát điều tra nhà đầu tư chứng khoán tại Tp.HCM 2006, Tp.HCM

21 Trần Quốc Tuấn, (2000), Một số biện pháp cơ bản để nâng cao hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam, Đe tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Tp.HCM

22 ủy ban Chứng khoán Nhà nước, (2002), Báo cáo dự án điều tra, đánh giá các điều kiện tổ chức và vận hành thị trường chứng khoán ở Việt Nam (giai đoạn II), Hà Nội

23 Tạp chí Chứng khoán sổ 4,5,6 năm 2006

24 Báo Đầu tư Chứng Khoán số 1 (369), ngày 01/01/2007

26 www.mof.gov.vn,“Sôi động thị trường chứng khoán”

27 www.tintuc.ethitruong.com, “Thị trường chứng khoán: Một "bi kịch" sắp bắt đầu?”

28 www.vir.com.vn, Báo đầu tư chứng khoán, “Thị trường chứng khoán Định mức tín nhiệm: bao giờ có?”, Thiên Phúc

29 www.vir.com.vn, “Thị trường chứng khoán: Hướng tính thuế trong đầu tư chứng khoán”, Mạnh Bôn

30 www.vir.com.vn, “Thị trường chứng khoán: Thiếu quyền khiếu kiện của nhà đầu tư?”

31 www.vir.com.vn, “Thị trường chứng khoán: Nhận diện đòn thao túng của các tay”, Nguyễn Quý Quỳnh

32 www.vir.com.vn, “Cần cú hích mới?”

33 www.vnn.vn, “Gỡ vòng kim cô cho thị trường chứng khoán”

34 www.vnn.vn, “Thị trường chứng khoán Việt Nam- tương lai còn ở phía trước”

35 www.vneconomy.com, “Vi phạm về chứng khoán gia tăng”

37 Geoffrey A Hirt & Stanley B Block (2003), Fundamentals of investment Management, The Me Graw - Hill Companies, New York, US

38 Richard Pike & Bill Neale (2003), Corporate Finance and Investment Decisions and Strategies, Pearson Education Limited, England

39 R Stephen Sears & Gary L Trennepohl (1993), Investment Management

40 The Dryden Press - Harcourt Brace College Publishers, US of America

(BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC)

Tôi là học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng tại Học viện Ngân hàng, hiện đang nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tôi rất mong quý Anh/Chị dành chút thời gian để trả lời các câu hỏi dưới đây Mọi quan điểm của quý Anh/Chị đều có giá trị cho nghiên cứu của tôi, và xin cam kết rằng tất cả thông tin sẽ được giữ bí mật Rất mong nhận được sự hợp tác nhiệt tình từ quý Anh/Chị.

Xin A n h/C h ị vui lòng trả lời giúp các câu hỏi sau đây:

1 Trình độ h ọc vấn cấp 1 cấp 2 cấp 3 đại học và trên đại học

2 Đ ã có tham d ự các lớp đào tạo về ch ứ n g khoán và th ị trư ờng ch ứ n g khoản chưa?

3 Có th ể đoc hiểu báo cáo tài chính ở trình đô nào? • •

Thành thạo khá trung bình không hiểu

4 M ụ c tiêu đầu tư (có th ể nh iều m ục)

Thu lợi từ cổ tức □

Tiết kiệm cho thế hệ tưong lai □

Trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp □

Tham gia điều hành công ty □

Thua lỗ □ Đầu tư với tiềm năng lợi nhuận dài hạn mặc dù biết rằng mình có thể gánh chịu một số tổn thất □

Không đâu tư khi biêt răng thị trường đang họat động tôt □

Rủi rao khả năng thanh khoản Rủi ro môi trường chính trị Rủi ro môi trường đầu tư □

Mức độ tin cậy, minh bạch của báo cáo tài chính □

Chất lượng dịch vụ của các tổ chúc tài chính trung gian Hoạt động thanh tra, giám sát, cưỡng chế thực thi □

Rủi ro do tác động của thị trường chứng khoán quốc tế □

Rủi ro do biến động giá chứng khoán □

Tin đồn không được kiểm chứng □

Tâm lý, hiệu ứng đám đông □

Ngày đăng: 09/01/2025, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Hồ Viết Tiến, (2005), “Đo lường rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống của thị trường cổ phiếu”, Tạp chí Phát Triển Kinh Te 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống của thị trường cổ phiếu
Tác giả: Hồ Viết Tiến
Năm: 2005
16. Hồ Viết Tiến, (2005), “Vị thế của thị trường cổ phiếu Việt Nam trên thế giới”, Tạp chí Phát Triển Kinh Te 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị thế của thị trường cổ phiếu Việt Nam trên thế giới
Tác giả: Hồ Viết Tiến
Năm: 2005
17. Hồ Viết Tiến, (2006), “Thị trường cổ phiếu Việt Nam có hiệu quả không?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường cổ phiếu Việt Nam có hiệu quả không
Tác giả: Hồ Viết Tiến
Năm: 2006
14. Hồ Viết Tiến, (2005), Phân tích khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro của các cổ phiếu niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM sau 4 năm hoạt động, Đe tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ, Trường Đại Học Kinh Te Tp.HCM Khác
19. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, (2006), Tổng kêt 5 năm thị trường chứng khoán Việt Nam, NXB Phương Đông, Tp.HCM Khác
22. ủy ban Chứng khoán Nhà nước, (2002), Báo cáo dự án điều tra, đánh giá các điều kiện tổ chức và vận hành thị trường chứng khoán ở Việt Nam (giai đoạn II), Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm