Việc đối chiếu đại từ nhân xưng giữa tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp những người học tiếng Anh hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ nhân xưng và vận dụng ngôn ngữ này.. Vì vậy tôi lựa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
KHOA NGÔN NGỮ ANH
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC
DẪN LUẬN NGÔN NGỮ - NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
Nhóm sinh viên:
Phạm Ngọc Lan – 1677010068 Thuỳ Linh - 1677010
Lê Thị Tâm - 1677010117 Lớp: TA 16_01
GV hướng dẫn: TS Vũ Thị Hải Hà
Hà Nội, tháng 5 năm 2024
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại hội nhập ngày nay, tiếng Anh trở thanh ngôn ngữ dùng chung cho toàn cầu Bởi vậy mà tiếng Anh trở thành ngôn ngữ được dạy ở tất cả các trường học từ mẫu giáo đến đại học Và việc học tiếng Anh ngày càng trở nên dễ dàng hơn nhờ áp dụng phương pháp cũng như các môn học
bổ trợ cho ngành học này Trong đó có ngôn ngữ học đối chiếu là một bộ phận của ngôn ngữ học, nó nhằm xác định rõ đặc điểm của ngôn ngữ qua so sánh đối chiếu chúng với nhau để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng góp phần chủ yếu vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong môn học ngoại ngữ
Trong ngôn ngữ giao tiếp, yếu tố đầu tiên mà chúng ta sử dụng là địa vị của người nói Xưng hô thể hiện khả năng ứng xử, văn hoá giao tiếp và trình độ tri thức của người tham gia giao tiếp Việc đối chiếu đại từ nhân xưng giữa tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp những người học tiếng Anh hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ nhân xưng và vận dụng ngôn ngữ này
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đại từ xưng hô là bộ phận không thể thiếu trong mỗi ngôn ngữ Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Đối chiếu đại từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh” với mục đích chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách xưng hô cũng như văn hoá giao tiếp của người Việt và người Anh, từ đó sẽ giúp chúng ta dễ dàng lựa chọn cách ứng xử trong giao tiếp khi ở một trong hai ngôn ngữ, nhất là đối với những người học tiếng Anh
3 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu về các đại từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh và ý nghĩa của
nó trong giao tiếp, đồng thời so sánh và đối chiếu về phạm trù số, số lượng
từ, hình thức sở hữu, phạm trù lịch sự, đại từ xưng hô thân tộc
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên lý thuyết về ngôn ngữ học đối chiếu
- Xác lập cơ sở đối chiếu:
Đối tượng đối chiếu: từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh
Trang 3- Xác định phạm vi đối tượng:
o Đại từ nhân xưng tất cả các ngôi
o Bình diện đối chiếu: ngữ dụng
Phương pháp đối chiếu: đối chiếu phạm trù, đối chiếu song song 2 ngôn ngữ…
5 Cấu trúc đề tài
Theo cấu trúc cơ bản của một bài tiểu luận Gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung
và phần kết luận
Phần mở đầu nêu lý do, mục đích nghiên cứu đề tài, đối tượng nghiên cứu Phần nội dung gồm 2 chương: chương 1 khái quát còn chương 2 đối chiếu
- Chương 1: gồm các khái niệm về ngôn ngữ học đối chiếu, từ xưng hô và đại từ nhân xưng
- Chương 2: đi vào các bước đối chiếu hệ thống đại từ nhân xưng giữa hai ngôn ngữ
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm về ngôn ngữ học đối chiếu
1.1 Ngôn ngữ học đối chiếu là gì?
Ngôn ngữ học đối chiếu là một phân ngành ngôn ngữ học nghiên cứu
so sánh hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ bất kì để xác định những điểm giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ đó, không tính đến các vấn đề ngôn ngữ đó có quan hệ cội nguồn hay thuộc cùng loại hình hay không
Định nghĩa so sánh (compare) và đối chiếu ( contracstive):
o Định nghĩa của từ điển Hoàng Phê:
So sánh là xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tự hoặc khác biệt nhau về mặt số lượng, kích thước, phẩm chất
Đối chiếu là so sánh hai sự vật có liên quan chặt chẽ với nhau
o Định nghĩa của từ điển Oxford:
Compare: to examine people or things to see how they are similar and how they different (xem xét người hoặc vật để thấy sự giống và khác nhau của chúng như thế nào)
Contrastive: a difference between two or more people or things that you can see clearly when they are compared or put close together, the fast of comparing two or more things in order to show the differences between them (sự khác nhau giữa hai hoặc hơn hai người hoặc vật mà chúng
ta có thể nhìn thấy rõ ràng khi chúng được đem ra so sánh hoặc đặt chúng cạnh nhau Bản chất của sự so sánh hai hay hơn hai vật thể cho thấy sự khác nhau)
1.2 Các nguyên tác khi đối chiếu
Trong nghiên cứu đối chiếu có 5 nguyên tác cơ bản sau:
o Nguyên tắc I: phải đảm bảo các phương tiện trong hai ngôn ngữ đối chiếu, phải được miêu tả một cách đầy đủ, chính xác và sâu
Trang 5sắc trước khi tiến hành đối chiếu để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa chúng
o Nguyên tắc II: việc nghiên cứu đối chiếu không chỉ chú ý đến phương diên ngôn ngữ một cách riêng biệt mà còn phải đặt chúng trong hệ thống
o Nguyên tắc III: phải xem xét các phương tiện đối chiếu không chỉ trong hệ thống mà còn phải xem xét chúng trong hoạt động giao tiếp
o Nguyên tắc IV: phải đảm bảo tính nhất quán trong việc vận dụng các khái niệm vào mô hình lý thuyết để miêu tả các ngôn ngữ được đối chiếu
o Nguyên tắc V: phải tính đến mức độ gần gũi về mặt loại hình giữa các ngôn ngữ cần đối chiếu
2 Khái niệm từ xưng hô và đại từ nhân xưng
- Từ xưng hô là những từ được sử dụng để xưng- gọi trong quá trình giao tiếp (xưng: tự chỉ mình; hô: gọi người đối thoại) Cách xưng hô của người Việt rất phong phú, đa dạng, thay đổi linh hoạt theo ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp Vì vậy, từ sử dụng cho xưng hô cũng rất phong phú Tổng hợp lại, có các loại từ ngữ sau
- Đại từ xưng hô (Personal Pronouns) là đại từ dùng để đại diện hay thay cho danh từ để người vật ta không muốn đề cập trực tiếp lặp lại không cần thiết danh từ Tất ngôn ngữ giới chứa đựng đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng
số ngôn ngữ thường được chia theo số hay số nhiều
Các đại từ nhân xưng chia làm 3 ngôi:
o Ngôi thứ nhất: chỉ người đang nói
o Ngôi thứ hai: chỉ người đang giao tiếp cùng
o Ngôi thứ ba: chỉ những người không tham gia giao tiếp được nhắc đến trong cuộc giao tiếp
Trong mỗi loại trên lại chia ra: số ít (tôi/I) - số nhiều (chúng tôi, bọn tôi/we)
Trang 63 Một số vấn đề về lỗi và phân tích lỗi khi chuyển dịch từ xưng hô tiếng Anh sang tiếng Việt
Có một thách thức trong quá trình chuyển dịch từ xưng hô từ tiếng Anh sang tiếng Việt là tiếng Việt có một hệ thống vô cùng đa dạng các từ tương đương cho cặp “I-you” trong tiếng Anh Trong các tác phẩm văn học Anh, các tác giả dùng cặp “I-you” để bộc lộ mối quan hệ liên nhân giữa các nhân vật, toát lên địa vị, tầng lớp xã hội và thậm chí để miêu tả tính cách nhân vật
Trang 7CHƯƠNG II: ĐỐI CHIẾU HỆ THỐNG ĐẠI TỪ XƯNG
HÔ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
1 Miêu tả
Các ngôi số trong tiếng Việt và tiếng Anh:
Ngôi Tiếng Việt Tiếng Anh
Số ít
Ngôi thứ 1 Tôi, tao, tớ,
mình I Ngôi thứ 2 Mày, bạn, cậu,
mi, ngươi,
You
Ngôi thứ 3 Nó, anh ấy, cô ấy,
hắn, gã He, she, It
Số nhiều
Ngôi thứ 1 Chúng ta, chúng
tôi, chúng tớ, We Ngôi thứ 2 Chúng mày, bọn
mày, bọn mi,
You
Ngôi thứ 3 Chúng nó, bọn
nó, tụi nó, They
1.1 Trong tiếng Việt
a Số ít
- Ngôi thứ nhất số ít: Người nói xưng:
"Tôi", với tất cả mọi người
"Tao", "ta", với một số người, khi đương sự không cần giữ lễ, hoặc muốn biểu lộ
uy quyền, hoặc sự tức giận
"Con", với ông bà, cha mẹ, những người bà con ngang vai với ông bà cha mẹ, với thầy cô giáo (ngày xưa); với những người già
"Cháu", em cháu với ông bà, chú bác cô dì, với những người ngang tuổi với ông
bà cha mẹ
Trang 8 "Em", với anh chị; với những người hơn tuổi, hơn chức phận, với chồng (nếu người nói là nữ), hoặc người đàn ông nào mà đương nhân muốn dùng tiếng xưng hô này để biểu lộ tình cảm, với thầy cô giáo (ngày nay)
- Ngôi thứ hai số ít: Ngươi nghe:
"Chị", với các em, với những người mà đương sự coi là đáng em của mình
"Cô", "dì", "bác", "thím" với các cháu theo tương quan họ hàng, với người nhỏ tuổi được đương sự coi như con cháu
"Mẹ", "má", "me" với các con
“Ông”, “bà” với các cháu
- Ngôi thứ ba số ít: hắn, nó, thằng, con…
b Số nhiều:
- Ngôi thứ nhất số nhiều: chúng tôi, chúng ta, bọn tôi…
- Ngôi thứ hai số nhiều: chúng mày, các bạn, các cháu…
- Ngôi thứ ba số nhiều: chúng nó, họ, bọn họ…
Các loại đại từ:
- Đại từ thay thế cho danh từ: chị ấy, anh ấy, chúng tôi, chúng ta,
- Đại từ thay thế cho động từ, tính từ
- Đại từ thay thế cho số từ
1.2 Trong tiếng Anh:
Số ít Số nhiều
Đại từ Tân
ngữ
Sở hữu Chữ từ Túc từ Sở hữu
Ngôi thứ nhất I Me Mine We Us Ours
Ngôi thứ hai You You Yours You You Yours Ngôi
thứ ba
Giống
đực
She Her Her They Them Theirs
Trang 9cái He Him Him
Trung
tính It It Its
Phạm trù cách:
Ở tiếng Anh các hình thái nhân xưng thuộc phạm trù cách được cấu tạo thành với 3 thành tố:
Chủ cách ( Nominative case)
Tân cách (Accusative case)
Sở hữu cách (Possessive case) Đại từ nhân
xưng
I, you, she, he, we, they
Me, you, her, us him, them Tính từ sở
our, their
Đại từ sở
hers,
Các loại đại từ:
Trang 10- Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (subject pronoun): I, you, we, she,
- Đại từ nhân xưng làm tân ngữ ( complement pronoun): me, you, him, them, her, us
- Tính từ sở hữu (possessive adjective): my, your, his,her, its, our
- Đại từ sở hữu (possessive pronoun): mine, yours, his, hers, ours
- Đại từ nhân thân (reflexive pronoun): myself, yourself, themselves
Đại từ xưng hô thân tộc trong tiếng Việt và tiếng Anh:
Tiếng Việt Tiếng Anh
Tổ tiên, ông bà Ancestor
Ông bà cố Great-grandparent
Ông cố Great- grandfather
Bà cố Great- grandmother
Ông bà Grandparents
Ông nội/ Ông ngoại Grandfather
Bà nội/ Bà ngoại Grandmother
Bố vợ/ Bố chồng Father-in-law
Mẹ vợ/ Mẹ chồng Mother-in-law
Dì, thím, cô, mợ Aunt
Chú, bác, dượng, cậu Uncle
Anh/chị em ruột Sibling
Anh em trai Brother
Chị em gái Sister
Anh/chị con bác First cousin
Chị/em dâu, chị/em chồng, chị/em vợ Sister-in-law
Anh/em rể, anh/em chồng
anh/em vợ
Brother-in-law
Trang 11Con cái Children
Con dâu Daughter-in-law
2 Tiêu chí đối chiếu
Ngôi
Số
Phạm trù lịch sự
Số lượng
Phạm trù cách
3 Thực hiện đối chiếu
3.1 Giống nhau:
- Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều có 3 ngôi
- Đều có phạm trù số ít và số nhiều
Ví dụ: Tiếng Việt: một số, một vài, tất cả,
Tiếng Anh: some, a littel, all,
- Trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có tính lịch sự riêng tùy vào nét văn hóa của mỗi dân tộc
Ví dụ: Trong tiếng Việt xưng hô thể hiện sự tôn trọng đối với người giao tiếp thường dùng: ngài, quý ngài, quý cô, bậc,
Trong tiếng Anh cũng có từ thể hiện sự tôn trọng như: Mr, Mrs, Sir, Ma`ma,
3.2: Khác nhau
- Về ngôi: Ngôi thứ 2 tiếng Việt có chia số ít, số nhiều nhưng tiếng Anh thì ngược lại (chỉ dùng một từ “you”)
Ví dụ: Ngôi 2 số ít ở tiếng Việt: Bạn, cậu, ngươi,
Trang 12Ngôi 2 số nhiều ở tiếng Việt: Chúng nó, bọn mi, chúng mày
Ngôi 2 tiếng anh số ít hay số nhiều: You
- Về phạm trù lịch sự:
Trong tiếng Anh chỉ có một từ để nói về bản thân mình là từ “I” và nó không thể hiện
rõ hết sắc thái nghĩa, cảm xúc, mối quan hệ hay tình cảm giữa người nói với người nghe Còn trong tiếng Việt để nói về chính bản thân mình thì có nhiều từ như: tôi, con, cháu, anh, mình, tùy thuộc vào người mà mình đang nói chuyện đến
Ví dụ: Em là học sinh ạ - I am a student
Tôi là bác sĩ - I am a doctor
Trong tiếng Anh từ “you” được dùng để nói với một hoặc nhiều người khác, không phân biệt vai vế, tuổi tác, dùng trong cả tình huống thân mật lẫn trang trọng Nhưng trong tiếng Việt lại có sự phân biệt rạch ròi giữ nói với một người hoặc nhiều người, tùy thuộc người mình nói mà có nhiều cách xưng hô khác nhau để thể hiện sự trân trọng, phân chia vai vế giữa người nói và người nghe
Ví dụ: Xưng hô trong tiếng Việt thường chia làm 2 phạm vi: Xưng hô trong gia đình và Xưng hô ngoài xã hội
.Nguyên tắc xưng hô trong gia đình thường chặt chẽ và rất tôn tỉ Các danh từ thân tộc được sử dụng nhiều hơn cả Giữa người xưng và người được gọi xưng hô
thường diễn ra theo kiểu xưng-gọi tương đối chính xác:
xưng "cháu”đối với "cụ", "ông", "bà", "cô", "chú", "cậu", "mợ", "dì", "thím",
"dượng"
xưng "con" đối với "cha", "mẹ"
xưng "em" đối với "anh”, "chị"
Mọi sự xưng -gọi không tương ứng chính xác đều có hàm ý riêng với những màu sắc tâm lý-xã hội khác nhau: có khi là sự thân thiết hơn, là tình cảm gần gũi giữa các thành viên gia đình (ông, bà gọi cháu mình là "con"; cha, mẹ gọi con mình bằng
"em" ); có khi là sự suồng sả, thân mật hoặc giận giữ (xưng hô '’mày", "tao")
- Xưng hồ ngoài xã hội thể hiện thái độ ứng xử giữa những ngườỉ không cùng huyết thống Ở đây xuất hiện tất cả các lớp từ xưng hô khác nhau Các danh từ thân tộc có thêm ý nghĩa xưng hô - dụng học, không còn mang ý nghĩa gia đình Có thể sử
dụng kiểu xưng- gọi tương ứng không chính xác:
Xưng"con" được với "cụ", "ông", "bà", "bác", "chú", " c ô”, "cậu” , "mợ , "dì",
"thím"
Xưng "em" được với "cụ", "ông", "bà", "bác", "cậu", "cô", "mợ"
Trang 13Xưng “ anh” được với “ chú”, “cô”, “cậu”
Ngoài xã hội, quy tắc chung được sử dụng: “ Xưng phải khiêm, hô phải tôn” Do vậy, một người tự xưng "em", "con" hay "cháu" chưa hẳn có tuổi kém hơn với người đối thoại Một người được gọi là "anh", "chị", " ông", "bà" chưa hẳn đã có tuổi thực
tế lớn hơn người kia
- Về số lượng từ:
Tiếng Anh hiện đại gồm 13 đại từ dùng trong xưng hô, còn tiếng Việt chưa có con số thống kê chính thức Số lượng đại từ xưng hô thay đổi theo nhiều tài liệu, có tác giả cho rằng có 20 đại từ nhân xưng, tác giả khác lại cho rằng có 23 đại từ nhân xưng
Ví dụ: Tiếng Anh chỉ dùng từ “they” còn tiếng Việt thì dùng nhiều từ: bọn họ, chúng
nó, tụi nó,
- Về phạm trù cách:
Khác với tiếng Anh vốn có phạm trù cách (đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu, tân cách), trong tiếng Việt cách không phải là một phạm trù ngữ pháp mà nó chỉ
là một hiện tượng cú pháp mà các dạng thức xưng hô Việt ngữ phân biệt với nhau chỉ qua vị trí câu
Ví dụ: Her shoes are expensive Mine are cheap
Giày của cô ấy đắt tiền Giày của tôi rẻ tiền
( “Mine” = “My shoes” )
Nếu đối chiếu với tiếng Anh thì tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, không biến đổi hình thái nên không có phạm trù cách Thay vào đó, tiếng Việt lại sử dụng các yếu tố phi đại từ và đại từ nhân xưng để tăng hiệu quả giao tiếp ví dụ như: cô, cậu, ông, bà,
4 Đối chiếu đại từ xưng hô thân tộc
4.1 Tiêu chí đối chiếu
Ngôi
Số
Số lượng, tần số sử dụng
Phương thức cấu tạo từ
Từ vựng
Trang 145 Đối chiếu
5.1 Giống nhau:
Trong đại từ thân tộc tiếng Anh và tiếng Việt cũng chia theo ngôi và số, cũng có phạm trù lịch sự
5.2 Khác nhau:
Số lượng từ xưng hô thân tộc trong tiếng Anh phân chia rõ ràng hơn trong tiếng Việt
Ví dụ: Trong tiếng Việt chỉ phân chia cháu nội, cháu ngoại còn trong tiếng Anh phân chia: granddaughter (cháu nội gái), granddaughter (cháu ngoại gái), grandson (cháu ngoại trai), grandson (cháu nội trai)
Về tần số sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh từ chỉ thân tộc hầu như không được sử dụng để xưng hô, còn trong Tiếng Việt văn hóa cộng đồng trọng tình cảm nên xưng
hô thân tộc được sử dụng nhiều hơn
Ví dụ: Các từ để xưng hô trong tiếng Việt như:cô, dì, chú, bác,bố, mẹ, Các
từ tiếng anh mang nghĩa tương tự: aunt, uncle, father, mother, lại không được dùng
để xưng hô trực tiếp
Về ngữ dụng:
- Khi giao tiếp người Việt có sử dụng từ thân tộc để giao tiếp như nói chuyện với người lớn tuổi bằng cách gọi là chú, cô, bác, dì dù không có quan hệ thân tộc,điều đó thể hiện sự thân thiết, tôn trọng đối với người lớn tuổi Trái ngược lại, bên tiếng Anh lại không có sự phân biệt tuổi tác, vai vế, ai cũng dùng từ “I”, “you”
- Trong tiếng Việt có sử dụng từ thân tộc theo vùng miền, còn trong tiếng Anh thì hầu như không sử dụng
Ví dụ: Miền Bắc sử dụng những từ như: u, mạ, thầy,
Miền Nam thì dùng: mẹ, má, tía,
Về từ vựng:
Có thể thấy Từ vựng tiếng Việt phong phú hơn Tiếng Anh
Ví dụ: Tiếng Việt sử dụng từ: cô, mợ, dì, thím, chú, bác, dượng, cậu, thì tiếng Anh chỉ sử dụng từ: aunt, uncle,
6 Tiểu kết