1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Thông Tin Văn Học, Nghệ Thuật Trên Báo Quân Đội Nhân Dân.pdf

144 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên báo quân đội nhân dân
Tác giả Hoàng Thị Mai Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Văn Hường, PGS.TS. Bùi Chí Trung
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Báo chí học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, thông tin VHNT trên báo QĐND cơ bản đã phản ánh kịpthời về hoạt động VHNT, chất lượng thông tin ngày càng được nâng cao, tínhđịnh hướng tư tưởng, nghệ thuật sâu sắc, đóng góp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

HOÀNG THỊ MAI LOAN

QUẢN LÝ THÔNG TIN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

TRÊN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

Hà Nội – 2024

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

HOÀNG THỊ MAI LOAN

QUẢN LÝ THÔNG TIN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

TRÊN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học

Mã số: 8320101

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Đinh Văn Hường

Chủ tịch hội đồng

PGS.TS Bùi Chí Trung

Hà Nội – 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Báo chí học "Quản lý thông tin vănhọc, nghệ thuật trên Báo Quân đội nhân dân" là công trình nghiên cứu củariêng tôi Tôi cam kết rằng mọi thông tin, dữ liệu, kết quả và những phân tích,đánh giá trong luận văn này đều trung thực Kết quả trong luận văn là quátrình nỗ lực, kiên trì nghiên cứu khoa học của tác giả Luận văn có sử dụng,

kế thừa và phát triển các tư liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu từ các tài liệu,sách, giáo trình và một số công trình nghiên cứu khoa học khác có liên quanđến vấn đề nghiên cứu của luận văn Các thông tin trích dẫn trong luận vănđều được ghi rõ nguồn

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Mai Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn Thạc sĩ này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến PGS,TS Đinh Văn Hường – người hướng dẫn khoa học,người thầy tâm huyết đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến quý báu, cung cấpnhững chỉ dẫn và định hướng quan trọng, luôn khích lệ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong ViệnĐào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhânvăn đã truyền đạt những kiến thức nền tảng, những bài học kinh nghiệm quýbáu, luôn hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo, chỉ huy cơ quan nơi tôi côngtác, bạn bè và đồng nghiệp của tôi, những người đã tạo điều kiện thuận lợi,luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ, tiếp thêm động lực cho tôi trong suốt thờigian qua

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình thân yêu của tôi,những người đã luôn ở bên, ủng hộ, cảm thông, động viên tôi vượt qua mọikhó khăn, sẵn sàng đáp ứng những điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập

và nghiên cứu

Trong quá trình tôi nghiên cứu luận văn sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ các chuyên gia, các nhàkhoa học, các đồng nghiệp để luận văn thực sự trở thành công trình nghiêncứu khoa học có giá trị

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Mai Loan

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH 2

MỞ ĐẦU 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Các khái niệm liên quan 13

1.2 Các yếu tố quản lý thông tin 26

1.3 Vai trò của quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên báo chí 33

1.4 Yêu cầu đặt ra đối với quản lý thông tin văn học, nghệ thuật 38

Tiểu kết Chương 1 43

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THÔNG TIN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRÊN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 44

2.1 Giới thiệu khái quát về Báo QĐND 44

2.2 Khảo sát thực trạng quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên Báo QĐND 46

2.3 Đánh giá chung thành công, hạn chế và nguyên nhân 76

Tiểu kết chương 2:MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THÔNG TIN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRÊN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 9

3.1 Một số vấn đề đặt ra 9

3.2 Đề xuất giải pháp chung nâng cao chất lượng quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên Báo QĐND 12

3.3 Khuyến nghị đối với Báo QĐND 28

Tiểu kết chương 3 28

KẾT LUẬN 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Giao diện Báo QĐND hằng ngày 45 Hình 2.2 Giao diện Báo QĐND Cuối tuần Error! Bookmark not defined.

Hình 2.3 Giao diện Nguyệt san Sự kiện & Nhân chứng Error! Bookmark not defined.

Hình 2.4 Giao diện Báo QĐND điện tử 45 Hình 2.5 Trang 5, chuyên mục “Văn nghệ thứ sáu” trên Báo QĐND hằng ngày, ngày 07/07/2023 49 Hình 2.6 Tin “Vai trò của lớp trẻ trong kế thừa và cách tân văn học nghệ thuật” đăng trên mục Văn hóa/ Văn học – Nghệ thuật, Báo QĐND điện tử, ngày 27/06/2023 50 Biểu đồ 2.7 Số lượng tác phẩm báo chí chia theo nhóm nội dung thông tin VHNT trên Báo QĐND năm 2023 51 Biểu đồ 2.8 Tỉ lệ nhóm nội dung thông tin VHNT trên Báo QĐND hằng ngày và Báo QĐND điện tử năm 2023 52 Biểu đồ 2.9 Tỉ lệ thể loại tác phẩm thông tin VHNT trên Báo QĐND năm 2023 61 Biểu đồ 2.10 Tỉ lệ thể loại tác phẩm thông tin VHNT trên Báo QĐND điện tử năm 2023 63 Biểu đồ 2.11 Tỉ lệ thể loại tác phẩm thông tin VHNT trên Báo QĐND hằng ngày năm 2023 64 Biểu đồ 2.12 Số lượng tác phẩm thông tin VHNT năm 2023 được lấy từ các nguồn khác nhau 66 Biểu đồ 2.13 Tỉ lệ phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong các tác phẩm báo chí thông tin về VHNT trên Báo QĐND năm 2023 69 Hình 2.14 Ảnh chụp Tin “Sư đoàn 361 tổ chức Liên hoan nghệ thuật quần chúng” đăng trên trang 5, chuyên mục Văn hóa – Thể thao Báo QĐND hằng ngày 19/07/2023 viết theo phong cách ngôn ngữ sự kiện 71 Biểu đồ 2.15 Số lượng tác phẩm báo chí thông tin VHNT sử dụng ảnh báo chí trên Báo QĐND năm 2023 72

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thông tin VHNT là một bộ phận trong hệ thống thông tin báo chí,truyền thông, là loại thông tin khá phổ biến, phong phú, đa dạng, có tác độngtinh tế, sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm thẩm mỹ, góp phần tuyên truyền, địnhhướng xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của con người và xã hội Nghịquyết số 23 - NQ/TW, ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị, khóa X đã chỉ rõ:

“VHNT là lĩnh vực rất quan trọng, đặc biệt nhạy cảm và tinh tế của văn hóa,

là nhu cầu thiết yếu thể hiện khát vọng chân, thiện, mỹ của con người, có tácdụng đặc biệt trong việc vun trồng, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm nhân cách,đạo đức, trí tuệ bản lĩnh cho các thế hệ con người” [7]

Quản lý thông tin là một yêu cầu khách quan, một nhiệm cơ bản, có vaitrò rất quan trọng trong hoạt động báo chí Quản lý thông tin giúp cho các chủthể báo chí phân tích, nhận định, đánh giá chất lượng thông tin, nắm bắt đượcnhu cầu thông tin của công chúng, từ đó xây dựng nội dung, chương trình, kếhoạch, xác định các chủ trương biện pháp, phát huy nguồn lực, định hướngthông tin, bảo đảm cho thông tin phát huy hiệu quả theo ý định của chủ thể

Báo QĐND là cơ quan ngôn luận của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốcphòng, tiếng nói của lực lượng vũ trang và Nhân dân Việt Nam Thông tintrên Báo QĐND rất phong phú, đa dạng, trong đó thông tin về VHNT là một

bộ phận thiết yếu trong đời sống tinh thần của bộ đội và nhân dân Thông tinVHNT trên Báo QĐND phản ánh, tuyên truyền các sự kiện, chủ đề tư tưởng,chân dung tác giả, tác phẩm, diễn đàn, trao đổi, nghiên cứu VHNT, giá trị vănhóa “Bộ đội Cụ Hồ” Những năm qua Báo QĐND đã làm tốt việc quản lý,định hướng, phản ánh, tuyên truyền sâu đậm thông tin về VHNT, nhờ đó nộidung thông tin VHNT có giá trị tư tưởng, thẩm mỹ sâu sắc Tần suất thông tinVHNT trên Báo QĐND chiếm tỉ lệ tương đương với các thông tin công tácđảng, công tác chính trị, công tác quân sự, hậu cần, kỹ thuật, thể thao Hình

Trang 9

thức thông tin VHNT đa dạng, phong phú với nhiều loại hình tác phẩm: bàiphản ánh, phóng sự, bình luận – chuyên luận; nhiều thể loại: tin vắn, tin ngắn,tin sâu Nhìn chung, thông tin VHNT trên báo QĐND cơ bản đã phản ánh kịpthời về hoạt động VHNT, chất lượng thông tin ngày càng được nâng cao, tínhđịnh hướng tư tưởng, nghệ thuật sâu sắc, đóng góp quan trọng vào tuyêntruyền hoạt động VHNT, lan tỏa giá trị văn hóa “Bộ đội Cụ Hồ” đến với bộđội và nhân dân; góp phần xây dựng môi trường văn hóa quân sự, tham giađấu tranh phản bác quan điểm tư tưởng VHNT xấu độc, phản động, bảo vệnền tảng tư tưởng của Đảng.

Tuy nhiên, quá trình thông tin VHNT trên Báo QĐND có mặt còn hạnchế, bất cập Thông tin về các sự kiện hoạt động VHNT ở đơn vị cơ sở trongquân đội ít được đề cập Mật độ thông tin VHNT đăng tải trên báo QĐNDphân bố chưa đều trong một khoảng thời gian nhất định, có lúc quá nhiều, khilại rất ít Thể loại thông tin VHNT có mặt chưa hợp lý, tập trung nhiều vàothể loại thông tấn, đưa tin nhanh về các sự kiện VHNT, các thể loại khác, như:phóng sự, bình luận, chuyên sâu chưa nhiều Chất lượng hình ảnh thông tinVHNT ở một số bài báo chưa tốt, hiệu quả tuyên truyền thông điệp và tínhthẩm mỹ chưa cao Tần suất thông tin VHNT về chủ đề chiến tranh cáchmạng, người lính, giá trị văn hóa, phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ”; thông tin về tácgiả, tác phẩm VHNT tham gia đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thùđịch, bảo vệ nền tảng tư tưởng văn hóa của Đảng chưa nhiều Nội dung thôngtin VHNT có mặt chưa sâu sắc, hình thức tuyên truyền thông tin về VHNT ởmột số bài báo chưa hấp dẫn, lôi cuốn người đọc Do đó, để góp phần nângcao chất lượng, hiệu quả, khắc phục những bất cập, hạn chế thông tin VHNTtrên Báo QĐND, tác giả lựa chọn vấn đề: “Quản lý thông tin VHNT trên BáoQĐND” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả đã tìm đọc một số công trình

Trang 10

nghiên cứu, sách, bài viết, tạp chí có nội dung đề cập khá toàn diện, một sốcông trình liên quan trực tiếp đến đề tài tiêu biểu như:

* Các công trình nghiên cứu liên quan tới quản lý báo chí Một số côngtrình đóng vai trò nền tảng, là cơ sở lý luận, phương pháp luận khi vận dụngvào quá trình nghiên cứu đề tài, một số công trình liên quan đến vấn đề lãnhđạo, quản lý báo chí, như:

- Hoàng Quốc Bảo (2014), cuốn sách “Lãnh đạo, quản lý hoạt động báochí và xuất bản”, Giáo trình dùng cho chương trình đào tạo sau đại họcchuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa Cuốn sách gồm có 5chương, trong đó, 3 chương đầu tác giả xây dựng luận giải hệ thống khái niệm:lãnh đạo, quản lý báo chí, cơ sở lý luận báo chí; chương 4 phân tích, đánh giáthực trạng về công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động báo chí, xuất bản ở nước tatrong thời kỳ đổi mới; chương 5 Tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảlãnh đạo, quản lý hoạt động báo chí, xuất bản ở nước ta trong thời kỳ mới.Nhìn chung cuốn sách đã đề cập toàn diện, sâu sắc về lãnh đạo và quản lýhoạt động báo chí và xuất bản, làm rõ lịch sử ra đời và vai trò của báo chí; hệthống hóa những khái niệm, đặc trưng của báo chí, thông tin, loại hình, thểloại báo chí; các quan điểm lãnh đạo, quản lý hoạt động báo chí; đánh giákhái quát ưu điểm, hạn chế, hoạt động báo chí thời gian qua, chỉ rõ kinhnghiệm và giải pháp lãnh đạo, quản lý hoạt động báo chí trong thời gian tới.Đây là cuốn sách có ý nghĩa sâu sắc để vận dụng vào nghiên cứu xây dựng cơ

sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Đỗ Quý Doãn (2014), Cuốn sách “Quản lý và phát triển thông tin báochí ở Việt Nam”, Nxb Thông tin & Truyền thông, Hà Nội Cuốn sách tập hợpmột số bài viết, bài phát biểu trong quá trình công tác của tác giả, đề cập đếnnhững thách thức, cơ hội và xu hướng phát triển của báo chí trong bối cảnhđổi mới và hội nhập quốc tế, làm rõ thực trạng, những vấn đề đặt ra trongcông tác quản lý, chỉ đạo và phát triển báo chí Cuốn sách cũng nhấn mạnh

Trang 11

vai trò của quản lý nhà nước trong việc đảm bảo cho báo chí hoạt động đúnghướng, đồng thời đưa ra những giải pháp cơ bản thúc đẩy sự phát triển báochí ở nước ta.

Ngoài ra, có một số luận án chuyên ngành báo chí học và luận vănchuyên ngành Quản lý báo chí – truyền thông, Quản trị báo chí – truyền thông

đã đề cập đến các vấn đề quản lý thông tin nói chung và các lĩnh vực cụ thểtrên báo chí Nhìn chung các công trình đã phân tích, luận giải những vấn đề

cơ bản về lý luận, thực tiễn và quản lý hoạt động báo chí, dự báo xu hướngphát triển và xây dựng giải pháp phát triển báo chí, truyền thống trong tươnglai Đây là những thông tin, tài liệu rất đáng tin cậy, có ý nghĩa để tác giả luậnvăn tiếp thu, vận dụng vào quá trình nghiên cứu đề tài của mình

* Các công trình nghiên cứu liên quan đến VHNT:

Liên quan đến hoạt động VHNT, có nhiều công trình nghiên cứu khoahọc, như: đề tài, sáng kiến, giáo trình, tài liệu liên quan đến VHNT trong vàngoài quân đội Các công trình này góp phần quan trọng vào nâng cao nhậnthức về vai trò, vị trí của VHNT, định hướng tư tưởng và hành động, phục vụnhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của cán bộ chiến sĩ trong quân đội và côngchúng xã hội Những công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa lý luận vàthực về VHNT; luận giải các quan niệm, đặc trưng, loại hình, thể loại, phươngpháp, hình thức sáng tạo VHNT, làm rõ vai trò nổi bật của thông tin VHNTtrong đời sống xã hội Đồng thời, các công trình nghiên cứu đã cung cấp cáinhìn toàn diện hơn về sự tác động qua lại giữa VHNT với đời sống xã hội.Một số công trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu về VHNT như:

- Phạm Lương Bằng (2012), “Bảo vệ bản quyền tác giả sách VHNTtrên internet trong sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay”, Luận vănThạc sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội Công trình tập trungnghiên cứu và làm rõ các vấn đề có liên quan đến bảo vệ quyền tác giả sáchVHNT thông qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quyền tác giả, tác

Trang 12

phẩm sách VHNT Luận văn đã góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền tácgiả đối với các tác phẩm VHNT, bảo vệ quyền lợi của đội ngũ văn nghệ sĩtrong sáng tác VHNT trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin số Luậnvăn đã đưa ra các giải pháp bảo vệ quyền tác giả sách VHNT trên không gianmạng hiện nay Cuốn sách là tài liệu tham khảo quý, giúp cho tác giả vậndụng làm rõ yêu cầu cấp thiết quản lý thông tin VHNT trong thời kỳ thông tincông nghệ số.

- Nguyễn Thị Thanh Thư, (2015), “Thông tin lý luận, phê bình vănnghệ trên báo in ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Báo chí

và Tuyên truyền, Hà Nội Luận văn Trình bày hệ thống những khái niệm vềthông tin lý luận, phê bình; làm rõ vai trò, chức năng của thông tin lý luận,phê bình nghệ thuật và lịch sử phát triển của hoạt động lý luận, phê bình nghệthuật trên báo chí Luận văn đã khảo sát lịch sử ra đời và quá trình phát triểncủa 3 cơ quan báo, tạp chí, cùng những thành tựu và đóng góp về thông tin lýluận, phê bình văn nghệ của các ấn phẩm báo chí Từ đó khẳng định vai tròcủa báo chí đối với sự phát triển của VHNT Việt Nam hiện đại

- Nguyễn Xuân Thủy, (2023), “Phát huy giá trị văn hóa nghệ thuậttruyền thống trong xây dựng văn hóa nghệ thuật của QĐND Việt Nam”, Đềtài khoa học cấp Bộ Quốc phòng, Hà Nội Đề tài đã nêu bật vị trí, vai trò củagiá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống trong xây dựng đời sống văn hóa tinhthần của bộ đội và nhân dân Đồng thời đưa ra quan niệm về giá trị văn hóa,giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống và phát huy giá trị văn hóa nghệ thuậttruyền thống trong xây dựng văn hóa nghệ thuật của QĐND Việt Nam Đề tài

đã phân tích sâu sắc về những tác động, yêu cầu của phát huy giá trị văn hóanghệ thuật truyền thống, từ đó đề ra những biện pháp nhằm phát huy giá trịvăn hóa nghệ thuật truyền thống trong xây dựng văn hóa nghệ thuật củaQĐND Việt Nam Đề tài có ý nghĩa quan trọng, giúp cho tác giả đề tài vậndụng vào quá trình nghiên cứu luận giải những vấn đề liên quan đến nội dung,

Trang 13

phương pháp, và đề xuất giải pháp kiến nghị của luận văn.

* Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý thông tin về VHNTtrên báo chí trong và ngoài quân đội:

Ngoài các lĩnh vực được đông đảo công chúng quan tâm như: chính trị,kinh tế, xã hội, VHNT cũng là vấn đề được đề cập rất nhiều trong đời sống,đáp ứng nhu cầu giải trí, giáo dục và định hướng bảo tồn các giá trị văn hóacủa dân tộc Về quản lý thông tin VHNT, có nhiều công trình nghiên cứu đềcập đến các khía cạnh, nội dung, hình thức, phương pháp, chủ thể quản lýkhác nhau Các công trình nghiên cứu về quản lý thông tin VHNT cơ bản đềkhẳng định vị trí, vai trò của quản lý, nội dung, phương pháp, hình thức quản

lý với các cấp độ, tần suất, hiệu quả của công tác quan lý thông tin VHNT.Các công trình nghiên cứu này không những phân tích sâu sắc về nội dung vàhình thức quản lý thông tin VHNT, mà còn đề xuất các giải pháp, khuyếnnghị thiết thực nhằm đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý thông tinVHNT của các cơ quan, đơn vị báo chí trong và ngoài quân đội Dưới đây làmột số công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu về lĩnh vực này:

- Nguyễn Quang Phát (2008), Giáo trình: “Hoạt động văn học, nghệ thuật ở đơn vị cơ sở quân đội nhân dân Việt Nam” (dùng cho đào tạo cán bộ

chính trị cấp phân đội, bậc đại học), do Nhà xuất bản QĐND phát hành Giáotrình nhằm trang bị cho học viên sĩ quan chính trị những kiến thức cơ bản vềvăn học, nghệ thuật và hoạt động văn học, nghệ thuật; phương pháp tổ chứccác loại hình hoạt động văn học, nghệ thuật tại đơn vị cơ sở trong quân đội.Phần hoạt động âm nhạc ở đơn vị cơ sở, giáo trình làm rõ những vấn đề, như:Những vấn đề chung về âm nhạc và vai trò của hoạt động âm nhạc ở đơn vị

cơ sở; Tổ chức hoạt động âm nhạc ở đơn vị cơ sở… Đây là giáo trình có tínhứng dụng rất cao, có ý nghĩa sâu sắc không chỉ đối với việc nâng cao chấtlượng hoạt độngVHNT, mà còn là cơ sở nâng cao đời sống VHNT ở các cơquan, đơn vị trong QĐND Việt Nam

Trang 14

- Hoàng Văn Chức (2012), cuốn sách: “Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động văn hóa nghệ thuật trong quân đội thời kỳ mới”, do Nhà xuất bản

QĐND phát hành năm 2012 Cuốn sách đã luận giải cơ sở lý luận đổi mới nộidung, phương thức hoạt động văn hóa nghệ thuật trong quân đội; đánh giáthực trạng nội dung, phương thức hoạt động văn hóa nghệ thuật thời gian qua,chỉ rõ nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và những bài học kinh nghiệm tronghoạt động văn hóa nghệ thuật Đồng thời đề ra các giải pháp đổi mới nội dung,phương thức hoạt động văn hóa nghệ thuật trong quân đội thời kỳ mới Có thểnói đây là cuốn sách có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc Đổi nội dung,phương thức hoạt động văn hóa nghệ thuật theo hướng nào, làm thế nào đểvừa bảo lưu, phát triển được giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, vừa tiếpthu được tinh hoa văn hóa tiên tiến của nhân loại, đặc biệt là phản ánh hìnhtượng “Bộ đội Cụ Hồ” trong chiến tranh cách mạng và sự nghiệp xây dựng,bảo vệ Tổ quốc Trong cuốn sách, để đổi mới nội dung, phương thức hoạtđộng văn hóa nghệ thuật trong Quân đội, tác giả đã đưa ra các giải pháp, trong

đó có một giải pháp về “Tăng cường quản lý hoạt động văn hóa nghệ thuật”,

đây là vấn đề mới, có ý nghĩa thiết thực giúp cho tác giả vận dụng vào nghiêncứu đề tài này

- Đỗ Thị Thu Hằng, Lương Khắc Hiếu (2022), cuốn sách: “Xử lý thôngtin sai lệch, xuyên tạc trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận và VHNT”, Nhà xuấtbản Chính trị quốc gia Cuốn sách đã đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề

xử lý các thông tin sai lệch, xuyên tạc trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận và vănhọc, nghệ thuật” Phân tích sâu sắc hệ thống khái niệm có liên quan Khảo sát

và nhận diện vấn đề trên ở Việt Nam, từ đó tìm các giải pháp và mô hình để

xử lý, giải quyết những thông tin sai lệch, xuyên tạc trong lĩnh vực tư tưởng,

lý luận, VHNT ở nước ta

- Nguyễn Quốc Hội, (2020), "Thông điệp đấu tranh phản bác luận điệusai trái, xuyên tạc trong lĩnh vực tư tưởng, lý luận và văn học, nghệ thuật trên

Trang 15

báo chí Phú Thọ hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Báo chí và Tuyêntruyền, Hà Nội Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến đềtài, luận văn đã khảo sát thông điệp đấu tranh, phản bác luận điệu sai trái,xuyên tạc lĩnh vực lý luận, tư tưởng và VHNT trên báo chí Phú Thọ Qua đóđánh giá thực trạng cũng như hiệu quả của thông điệp, cùng với đó tác giả đãchỉ ra hạn chế và nguyên nhân của việc thông điệp VHNT được truyền tải trênbáo chí Phú Thọ Từ đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượngchuyển tải thông điệp đấu tranh, phản bác luận điệu sai trái, xuyên tạc lĩnhvực lý luận, tư tưởng và VHNT hiện nay.

- Phạm Văn Tuấn, (2020), “Báo QĐND với công tác xử lý thông tinsai lệch, xuyên tạc trong lĩnh vực lý luận, tư tưởng hiện nay (Khảo sát haichuyên mục “Chống diễn biến hòa bình” và “Phòng, chống tự diễn biến, tựchuyển hóa”, năm 2019)”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Báo chí & Tuyêntruyền, Hà Nội Luận văn có kết cấu chặt chẽ, các chương được trình bày hệthống, lô gíc chặt chẽ Trong đó, nổi bật là chương 2 đã khảo sát và đưa ra cácminh chứng cụ thể và thuyết phục về việc xử lý thông tin sai lệch, xuyên tạctrong lĩnh vực lý luận, tư tưởng Chỉ ra được những ưu điểm của cơ quan báochí trong công tác quản lý thông tin của Báo QĐND về xử lý thông tin sailệch, xuyên tạc trong lĩnh vực lý luận, tư tưởng Qua kết quả khảo sát, luậnvăn đã đánh giá thực trạng xử lý thông tin sai lệch, xuyên tạc trên lĩnh vực lýluận, tư tưởng ở hai chuyên mục, “Chống diễn biến hòa bình” và “Phòng,chống tự diễn biến, tự chuyển hóa” trong năm 2019 của Báo QĐND Từ đó,đưa ra giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng xử lý thông tin sai lệch,xuyên tạc trong lĩnh vực lý luận, tư tưởng của Báo QĐND

Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp to lớn về mặtkhoa học, là nguồn tư liệu quý, tài liệu tham khảo tin cậy, quan trọng để tácgiả kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu các nội dung liên quan của luận văn.Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một

Trang 16

cách chuyên sâu về quản lý thông tin về VHNT trên Báo QĐND Với việcnghiên cứu, phân tích, đánh giá tổng quan, khái quát về giá trị lý luận và thựctiễn của các công trình khoa học trên đây, tác giá nhận thấy, đề tài: “Quản lýthông tin VHNT trên Báo Quân đội nhân dân" là hướng nghiên cứu mới,không trùng lặp với các công trình khoa học đã được nghiệm thu, công bố.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa và luận giải một số vấn đề cơ bản về lý luậnliên quan đến quản lý thông tin VHNT trên Báo QĐND, luận văn tiến hànhkhảo sát thực trạng, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trongquản lý thông tin về VHNT, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nângcao chất lượng quản lý thông tin VHNT trên Báo QĐND hiện nay và thờigian tới

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và luận giải một số vấn đề cơ bản về lý luận liên quanđến quản lý thông tin VHNT trên Báo QĐND, chủ thể, nội dung, hình thức,đối tượng quản lý, vai trò và tiêu chí quản lý thông tin VHNT trên BáoQĐND

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng, làm rõ những ưu điểm, hạnchế và nguyên nhân trong quản lý thông tin VHNT trên Báo QĐND hiện nay

- Từ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân đã chỉ rõ, xác định nhữngvấn đề đặt ra, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao chấtlượng quản lý thông tin VHNT trên Báo QĐND trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý thông tin VHNT trên Báo Quân đội nhân dân

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu quản lý thông tin VHNT

Trang 17

trên Báo QĐND với tính chất là một quá trình quản lý thông tin VHNT với sựgắn kết thống nhất chặt chẽ, không tách rời giữa hai lĩnh vực văn học và nghệthuật.

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu, khảo sát hoạt động quản

lý thông tin VHNT trên Báo QĐND, chủ yếu tập trung vào ấn phẩm BáoQĐND hằng ngày và loại hình Báo QĐND điện tử Báo QĐND hằng ngày là

ấn phẩm báo in được xuất bản hằng ngày, được phát hành trong 100% các cơquan, đơn vị trong quân đội, đồng thời phát hành ở ngoài quân đội BáoQĐND điện tử với đặc trưng thông tin nhanh, đa phương tiện, phi định kỳ,tương tác cao đã thu hút được đông đảo công chúng theo dõi và tiếp cận vớithông tin được đăng tải trên báo

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023

Lý do chọn năm 2023 để nghiên cứu vấn đề trên, bởi năm 2023 là mộtnăm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng và tiêu biểu, năm đánh dấu nhiều vấn đềquan trọng trong bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa, VHNT, có ý nghĩađối với tiến trình phát triển của đất nước Năm 2023 là mốc Kỷ niệm 80 năm

ra đời Đề cương về văn hóa Việt Nam, nổi bật với sự kiện Hội thảo khoa họccấp quốc gia "80 năm Đề cương về văn hóa Việt Nam: Khởi nguồn và độnglực phát triển" Cùng với đó là sự kiện Lễ trao Giải thưởng Hồ Chí Minh vàGiải thưởng Nhà nước về Văn học, Nghệ thuật Được tổ chức vào ngày19/5/2023 tại Nhà hát Lớn Hà Nội​ Các hoạt động kỷ niệm 100 năm ngàysinh Văn Cao – nghệ sĩ lớn của Việt Nam với những đóng góp to lớn trongnhiều lĩnh vực nghệ thuật Kỷ niệm 250 năm ngày sinh và 200 năm ngày mấtcủa đại thi hào Nguyễn Du Và nhiều sự kiện VH – NT khác

Đó là những lý do cơ bản về không gian và thời gian mà tác giả chọn

để thực hiện luận văn này

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Trang 18

- Luận văn dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của của Chủnghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết, chỉ thị của Quân ủy Trungương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị về lãnh đạo, quản lý hoạt động báochí, xuất bản.

- Luận văn dựa trên cơ sở lý thuyết: Khoa học quản lý; Lý luận về báochí và quản lý báo chí; Các lý thuyết về VHNT; Xã hội học truyền thông đạichúng; kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học về nghiên cứubáo chí, truyền thông và các công trình có liên quan đến hoạt động lãnh đạo,quản lý hoạt động báo chí; quản lý thông tin VHNT

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giả tập trung nghiên cứu cácnghị quyết, chỉ thị của Đảng; nghiên cứu luật, pháp lệnh, chỉ thị, quy định,hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chức năng; các công trình khoa học:

đề tài, sáng kiến, bài báo; các cuốn sách, giáo trình, tài liệu về báo chí, truyềnthông đã được công bố, có liên quan tới quản lý thông tin về VHNT

- Phương pháp phân tích nội dung: Phương pháp này được sử dụng đểkhảo sát và phân tích các tác phẩm báo chí về nội dung VHNT được đăngtrên Báo QĐND từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023; thu thập, tổng hợp vàphân tích, so sánh các dữ liệu, số liệu, thông tin, như: những ưu điểm, hạn chế,nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế trong quản lý thông tin VHNT trên BáoQĐND hiện nay

- Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn lãnh đạo Báo QĐND; lãnhđạo phòng, ban chuyên môn thuộc Báo QĐND; phóng viên, BTV phụ tráchmảng VHNT để thu thập thông tin định tính về quan điểm, đề xuất, kiến nghịtrong quá trình lãnh đạo quản lý thông tin và sản xuất sản phẩm báo chí vềVHNT

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Trang 19

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần làm rõ các khái niệm có liên quan đến quản lý thôngtin VHNT của báo chí nói chung và Báo QĐND nói riêng trong bối cảnh báo chí,truyền thông số hiện nay

6.2 Về thực tiễn

Luận văn cung cấp dữ liệu khảo sát, gợi ý đề xuất cho Báo QĐND nângcao chất lượng quản lý thông tin VHNT trong thời kỳ mới Luận văn có thểlàm tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, học tập,bồi dưỡng về báo chí, truyền thông về quản lý thông tin VHNT trên báo chí

7 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănđược kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên Báo Quân đội nhân dân.

Chương 3: Một số vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên Báo Quân đội nhân dân.

Nội dung của luận văn sẽ được trình bày theo thứ tự các chương trên

Trang 20

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về quản lý, thông tin, văn học, nghệ thuật, báo chí

1.1.1 Khái niệm về quản lý

Theo nguyên từ Hán Việt, quản lý gồm hai thành tố: “quản” là từ chỉhoạt động trông coi, điều khiển để duy trì trạng thái ổn định và phát triển củađối tượng quản lý “Quản” cũng có thể được hiểu là nắm bắt, định hướng, dẫndắt, khơi nguồn phát triển của con người hay tổ chức xã hội, bảo đảm sự hàihòa cân đối trong quá trình vận động và phát triển “Lý” có nghĩa là phù hợpvới quy luật tự nhiên của sự vật, hiện tượng, phù hợp với nguyên tắc, quyđịnh, đã được xác định trong quá trình vận động và phát triển của đối tượng.Theo đó, có thể hiểu, quản lý là một thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động có ýthức của con người, nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, kiểm tra, nhậnxét và đánh giá chất lượng công việc của các chủ thể, hướng đến nâng caohiệu quả hoạt động, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu xác định của nhà quản lý.Quản lý là việc điều hành, quản trị công việc, nguồn nhân lực để tạo ra hiệuquả như mục tiêu mong muốn đạt được

Quản lý bao gồm có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thểquản lý là cá nhân hay tổ chức có tính pháp lý, được quy định về chức trách,chức năng, nhiệm vụ Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược củamột tổ chức và điều phối hoạt động của nhân viên để hoàn thành các mụctiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tàichính, công nghệ và nhân lực Thuật ngữ "quản lý" cũng có thể chỉ nhữngngười đứng trên sắp xếp, điều hành, phân công nhiệm vụ của một tổ chức

Tùy theo tính chất, mức độ hoạt động của đối tượng có các cấp độ quản

lý khác nhau Xét theo cấp độ quản lý, có thể phân chia quản lý theo một cấutrúc phân cấp: gồm quản lý cấp cao, quản lý cấp trung và quản lý dữ liệu Chủ

Trang 21

thể quản lý là các thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, ban chủ nhiệm…hoặc chủ tịch, chỉ huy, hoặc nhóm tổ chức chính trị - xã hội Chủ thể quản lýđặt ra các mục tiêu chiến lược của tổ chức và đưa ra quyết định về cách thức

tổ chức hoạt động của tổ chức ấy Chủ thể quản lý có thể là cá nhân, chuyêngia, hoặc nhóm chuyên gia điều hành và đưa ra định hướng hoạt động của tổchức

Đối tượng quản lý, xét về đời sống tinh thần của xã hội, đối tượng quản

lý gồm toàn các hoạt động của con người và xã hội; cá nhân và tổ chức, côngviệc, quá trình, thông tin, sự kiện, các mối quan hệ chính trị, xã hội,… Xét vềđời sống vật chất, đối tượng quản lý là các sự vật, hiện tượng, cơ sở vật chất,phương tiện, các công trình, văn hóa, như: các di tích lịch sử văn hóa, danhlam thắng cảnh, cơ sở vật chất, các công trình kinh tế - xã hội, tài nguyên môitrường…

Như vậy, quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể tác động vào đối tượng quản lý, nhằm mục đích xác định đánh giá, nhận xét, đưa ra chương trình, kế hoạch, giải pháp phát huy, nâng cao chất lượng hiệu quả của hoạt động, phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển của chủ thể.

Một khái niệm khác tác giả muốn đề cập đến là khái niệm “quản trị”cũng được sử dụng trong nhiều đề tài nghiên cứu Theo đó, “quản trị” là “sửdụng một nguồn lực hữu hạn để đạt được mục tiêu tối đa Hay nói cách khác

là tận dụng tốt nhất nguồn lực, sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả nhất” [33].Nếu so sánh với khái niệm “quản lý”, sự khác biệt giữa hai khái niệm này làquy mô, đối tượng được tác động và mục tiêu Hay nói khái quát, "quản trị" làmột khái niệm rộng hơn "quản lý", trong khi quản lý tập trung vào việc thựchiện các hoạt động hàng ngày và ngắn hạn, thì quản trị là quá trình ra quyếtđịnh chiến lược và định hướng dài hạn Quản lý là việc thực hiện các chínhsách do cấp quản trị đặt ra; quản trị xác định mục tiêu, trong khi quản lý phảitìm cách đạt được những mục tiêu đó

Trang 22

1.1.2 Khái niệm thông tin:

Thông tin là một khái niệm được sự dụng phổ biến trong đời sống xãhội, có liên quan tới nhiều các lĩnh vực hoạt động nghiên cứu, phổ biến trithức khoa học của cá nhân và xã hội Thông tin theo tiếng Anh là information

- có nghĩa là giải thích, trình bày Tùy theo các cách tiếp cận khác nhau màkhái niệm “thông tin” cũng được giải thích khác nhau Theo Từ điển tiếngViệt, thông tin là “truyền tin, báo tin cho người khác biết (động từ); điều hoặctin được truyền đi cho biết; sự truyền đạt, sự phản ánh tri thức dưới nhiềuhình thức khác nhau, cho biết về thế giới xung quanh và những gì xảy ra trong

nó (danh từ)” [52, tr.1476] Thông tin có thể hiểu là điều được nói đến, đượcđánh giá, là tri thức, tin tức, dữ liệu mang nội dung nào đó về sự vật, hiệntượng dưới những hình thức khác nhau, như các số liệu, hình ảnh, sự kiện…

đã được xử lý thành một dạng dữ liệu phù hợp và có ý nghĩa nhất định vớingười sử dụng Tùy theo cách tiếp cận, có thể phân loại thông tin theo cáccách cơ bản, như: Theo lĩnh vực hoạt động vật chất trong đời sống xã hội cóthông tin: kinh tế, khoa học, kỹ thuật, môi trường, vật lý, hóa học; Theo lĩnhvực tinh thần của đời sống xã hội có thông tin: chính trị, đối ngoại, quốcphòng, an ninh, văn hóa, nghệ thuật, thể thao; Theo phạm vi tác động ảnhhưởng có thông tin: trong nước, quốc tế; Theo cấp độ tác động có thông tinnội bộ, thông tin mật, thông tin đại chúng… Trong một tổ chức, có thể phânloại thành thông tin chính thức và thông tin không chính thức; thông tin từ cấptrên xuống (mệnh lệnh, quyết định, chỉ thị…), thông tin từ dưới lên (báo cáo);thông tin theo chiều ngang (giữa các thành viên cùng nhóm, giữa các bộ phậnngang cấp)

Trong cuốn “Bùng nổ truyền thông”, từ Latin "Informatio", gốc của từ

hiện đại "Information" (thông tin), thông tin có thể hiểu: thứ nhất, thông tin nói về một hành động cụ thể để tạo ra một hình dạng; thứ hai, thông tin nói về

Trang 23

sự truyền đạt một ý tưởng, một khái niệm hay một biểu tượng Cả hai nghĩatrên cùng tồn tại, với một hướng nhằm vào sự tạo lập cụ thể hóa hành động,hướng còn lại là tạo lập kiến thức, tư duy và truyền đạt.

Theo quan niệm trong triết học, thông tin là sự phản ánh của tự nhiên

và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh… hay nói cáchkhác, thông tin là những điều tác động lên giác quan của con người bằng hìnhảnh, dữ liệu của sự vật, hiện tượng

Quan niệm về thông tin trong báo chí được E.P.Prôkhôrốp trình bày

trong cuốn “Cơ sở lý luận của báo chí”, cho rằng: thứ nhất, thông tin là các

thông báo ngắn không kèm theo bình luận về các tin tức nóng hổi của đời

sống xã hội; thứ hai, thông tin được xem như là danh mục nhóm các thể loại tin tức, bao gồm tin ngắn, báo cáo, tường thuật và phỏng vấn, thứ ba, thông

tin đôi khi được hiểu như thể loại tin ngắn [24, tr.25-26] Cách hiểu này sẽ cóphần hạn chế, vì một số tư liệu của các tác phẩm báo chí, hay chương trìnhphóng sự, điều tra và phim tài liệu sẽ không được coi là thông tin

Trong cuốn “Cơ sở lý luận báo chí truyền thông”, thông tin trong báo

chí có hai cách hiểu: thứ nhất, tri thức, tư tưởng do nhà báo tái tạo và sáng tạo

từ hiện thực cuộc sống thứ hai, sự loan báo cho mọi người biết Trong hoạt

động báo chí, thông tin là công cụ chính để nhà báo thực hiện mục đích củamình Thông tin trở thành cầu nối giữa báo chí và công chúng Nhờ có công

cụ này, các công việc đa dạng và quan trọng được tiến hành một cách hiệuquả [41, tr.33]

Trong hoạt động báo chí, khái niệm thông tin cần được đặt trong mốiliên hệ trực tiếp với hiệu quả, nghĩa là thông tin đưa ra phải có sự ảnh hưởngnhất định tới công chúng, đạt được mục đích, định hướng trong quá trìnhthông tin, tác động trực tiếp tới công chúng, làm thay đổi nhận thức, tư duy và

giáo dục đạo đức tạo ra hành vi đúng đắn, tích cực Vì vậy, Thông tin là phần tri thức được sử dụng để định hướng, tác động đến những hành động tích cực

Trang 24

và quản lý xã hội, thực hiện mục đích giữ gìn những đặc điểm phẩm chất, sự hoàn thiện và phát triển hệ thống [1, tr.33].

Trong thời đại bùng nổ thông tin công nghệ số, vạn vật kết nối, xu thếhội nhập, hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng, thông tin đóng vai trò rất quantrọng, vừa là nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội, vừa là công cụ để điềuhành, quản lý của mỗi chủ thể Thông tin không những là dữ liệu vật chất giáodục nhằm nâng cao trình độ dân trí và còn là nhu cầu không thể thiếu thỏamãn nhu cầu đời sống tinh thần của con người và xã hội Thông tin vừa lànguồn lực, vừa là môi trường, điều kiện để đổi mới cơ cấu kinh tế, đổi mới kỹthuật và công nghệ; đổi mới sáng tạo; đổi mới cơ chế, thể chế quản trị quốcgia, quản lý xã hội… Đặc biệt, thông tin là cơ sở, căn cứ quan trọng cho việchoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đảmbảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Như vậy, thông tin là một khái niệm cơ bản được chủ thể dùng để giảithích, trình bày, thông báo đến đối tượng về một vấn đề, sự kiện nào đó trongđời sống xã hội Thông tin có vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động của

cá nhân và xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, phương tiện nâng caotrình độ tri thức, năng lực và thỏa mãn nhu cầu đời sống xã hội

Trang 25

Đối tượng phản ánh của văn học là toàn bộ đời sống của con người như:

tư tưởng, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ Đó là sự phản ánh có chọn lọc, kháiquát hóa thành một tư tưởng về đời sống hiện thực, được biểu hiện thông quahình tượng ngôn ngữ Văn học không chỉ phản ánh quan niệm về một chân lícủa đời sống xã hội mà còn là sự định hướng giá trị tư tưởng thẩm mỹ của conngười Ngôn từ trong văn học có tính hình tượng sâu sắc, phản ánh được cái

“thần” - bản chất, khái quát, điển hình hóa đối tượng Do đó, muốn cảm nhậnvăn học phải dùng trí tưởng tượng, liên tưởng, suy luận, bằng cả tâm hồn,cảm xúc mới có thể hình dung được những sự vật, hiện tượng trong hiện thựcđời sống Văn học phản ánh đời sống con người bằng ngôn từ, thông qua các

văn bản hoặc tác phẩm, gồm các loại: thứ nhất, tác phẩm văn học với phương thức thể hiện thông qua sách, phát thanh, báo chí; thứ hai, tác phẩm nghệ

thuật là kết quả sáng tác, biên đạo, biên kịch về âm nhạc, múa, sân khấu, tạo

hình, điêu khắc, điện ảnh; thứ ba, tác phẩm khoa học là kết quả của hoạt động

sáng tạo trong nghiên cứu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, chính trị…bao gồm các bài viết, các công trình nghiên cứu…

Nghệ thuật: Nghệ thuật là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện

thực khách quan thông qua hình tượng, dùng hình tượng nhằm biểu lộ, thểhiện, giãi bày quan điểm, thái độ, cảm xúc, tình cảm… để phản ánh thế giớiquan, thế giới nội tâm của con người

VHNT là một bộ phận đặc biệt tinh hoa của văn hóa VHNT là mộtphạm trù không thể tách rời, hòa quyện vào nhau Trong đó văn học là nghệthuật văn chương, bằng tài năng của nhà văn với phương pháp nghệ thuật, thủpháp xây dựng nên các tác phẩm văn học với hình tượng nghệ thuật độc đáo,điển hình có giá trị tư tưởng, thẩm mỹ Văn học được biểu hiện thông qua câuvăn, ý tưởng, ngữ nghĩa mang hình tượng nghệ thuật, với tính điện hình đượckhái quát từ hiện thực tự nhiên, xã hội, hoặc được hình tượng hóa mang tính

dự báo, bi hài, châm biếm, đả kích Văn học phản ánh sinh động đời sống xã

Trang 26

hội thông qua tác tác phẩm văn chương thơ, ca hò, vè, tiểu thuyết, truyện ký,ngụ ngôn Bản chất văn học là nghệ thuật xây dựng hình tượng điển hình củanhà văn, nói đến văn học tức là nghệ thuật sử dụng ngôn từ, hình ảnh để phảnánh về một vấn đề nào đó trong tự nhiên, xã hội một cách gián tiếp, khái quáthóa, trừu tượng hóa, mang giá trị tư tưởng, chủ đề nhất định, có ý nghĩa nhấtđịnh trong đời sống xã hội.

Nghệ thuật có 7 loại hình, đó là: văn học, hội họa, điêu khắc, âm nhạc,sân khấu, điện ảnh, kiến trúc - trang trí Như vậy, văn học là một loại hình

nghệ thuật, một bộ phận quan trọng của nghệ thuật Cho nên, thuật ngữ VHNT

có nội hàm chính là lĩnh vực nghệ thuật nhưng được sử dụng với ý đồ nhấn mạnh lĩnh vực quan trọng hàng đầu này của nghệ thuật [29, tr.34] Khi nói

đến nghệ thuật, tức là có nói đến văn học Khi nói đến văn học, tức là nói đếnmột bộ phận, một loại hình nghệ thuật sử dụng ngôn từ đề xây dựng hìnhtượng

Trong cuốn “Nguyên lý mỹ học Mác – Lênin, Nxb Sự thật, năm 1962”,VHNT là hình thái cao nhất của quan hệ thẩm mỹ của con người với hiệnthực, là lĩnh vực hoạt động tinh thần đặc biệt được xã hội tạo nên để thể hiện

và để hình thành các quan điểm, các lý tưởng thẩm mỹ của xã hội

Trên báo chí, VHNT được thể hiện đa dạng, phong phú, được khai tháctrên nhiều khía cạnh, cung cấp cho độc giả, công chúng những thông tin sựkiện, hiện tượng, những kiến thức và giá trị của VHNT Nổi bật là các sự kiệnVHNT mới, tiêu biểu, các bài phê bình, bình luận trên báo chí đóng vai tròquan trọng trong việc đánh giá, phân tích các tác phẩm VHNT Báo chí xâydựng các bài viết chân dung về tác giả, nghệ sĩ nổi bật, qua đó giới thiệu cuộcđời, sự nghiệp và những đóng góp của họ cho nền VHNT Những bài phỏngvấn văn nghệ sĩ, giới thiệu chân dung văn nghệ sĩ trên báo chí thể hiện sự kếtnối giữa công chúng, bạn đọc và nghệ sĩ, giúp người đọc có cái nhìn rõ rànghơn về tính sáng tạo, nguồn cảm hứng của họ VHNT được báo chí khai thác

Trang 27

và giới thiệu rộng rãi như tác phẩm mới xuất bản, phim ảnh, tranh vẽ, hoặccác dự án nghệ thuật, những giá trị của VHNT có tác động tới đời sống xã hội.Các tác phẩm VHNT được báo chí tích cực đề cập, phân tích, bình luận, giớithiệu, lan tỏa giá trị, bên cạnh đó chỉ ra những tác phẩm còn yếu, kém, tácđộng tiêu cực Thông tin VHNT trên Báo chí đã góp phần thúc đẩy VHNTphát triển và định hướng, nâng cao văn hóa thưởng thức, thị hiếu thẩm mỹ củacông chúng.

1.1.4 Khái niệm Báo chí:

Trong lịch sử hình thành và phát triển của báo chí truyền thông, vớinhững lập trường giai cấp khác nhau có nhiều cách tiếp cận khác nhau, do đó

có nhiều quan niệm khác nhau về báo chí, nhưng giữa các quan niệm đó cóđiểm chung thống nhất Theo cách tiếp cận từ quan điểm hệ thống, có thểquan niệm, báo chí truyền thông “là hoạt động thông tin – giao tiếp xã hộitrên quy mô rộng lớn nhất, là công cụ và phương thức kết nối xã hội hữu hiệnnhất, là công cụ và phương thức can thiệp xã hội hiệu quả nhất trong mốiquan hệ với công chúng và dư luận xã hội, với nhân dân và với các nhóm lợiích, với các nước trong khu vực và quốc tế” [16, tr.61]

“Báo chí là phương tiện truyền thông đại chúng truyền tải thông tin các

sự kiện, sự việc, hiện tượng đang diễn ra trong hiện thực khách quan một cáchnhanh chóng, chính xác và trung thực đến đông đảo công chúng, nhằm tíchcực hóa đời sống thực tiễn” [39, tr.45]

Bản chất của hoạt động báo chí là thông tin – giao tiếp xã hội giữa cánhân, nhóm và cộng đồng Thông tin báo chí được hình thành từ hoạt độngthực tiễn trong đời sống xã hội, được chủ thể - nhà báo trực tiếp khái quátthành thành các sản phẩm báo chí Sản phẩm báo chí được hình thành từ thựctiễn đời sống xã hội, thông qua lăng kính của nhà báo và cơ quan báo chí sảnphẩm báo chí được chuyển tải trên các phương tiện truyền thông tác động đếncông chúng xã hội Chủ thể thông tin báo chí gồm: nhà báo, cơ quan báo chí,

Trang 28

cơ quản chủ quản báo chí Hoạt động thông tin báo chí của các chủ thể tuântheo quy định, nguyên tắc lãnh đạo, quản lý chặt chẽ.

Xuất phát từ mục đích, đối tượng nghiên cứu đề tài, nên tác giả chỉ tậptrung nghiên cứu phương pháp truyền tin và quản lý thông tin của của báo chí.Theo đó xét về phương pháp truyền tin của báo chí, có thể hiểu báo chí baogồm nhiều loại hình cơ bản sau đây: báo in, báo chí phát thanh, báo chí truyềnhình, báo điện tử (phát hành trên nền tảng mạng internet) và thông tấn báo chí.Xét về quy mô tính chất của báo chí có thể hiểu báo chí gồm: báo xuất bảnhàng ngày, tạp chí và bản tin thời sự

Báo chí có nhiều loại hình, mỗi loại hình có những đặc trưng riêng, có

vị trí vai trò nhất định trong phản ánh các sự kiện trong đời sống xã hội hiệnthực, có thể khái quát báo chí gồm các loại hình cơ bản sau đây:

- Báo in Báo in là ấn phẩm định kỳ chuyển tải nội dung thông tin mang

tính thời sự và được phát hành rộng rãi trong xã hội thông qua các công cụnhư máy in, mực in và giấy in [39, tr.77]

Báo in có những đặc điểm riêng, điển hình là báo in chuyển tải nộidung thông tin qua văn bản in, bao gồm: chữ, hình vẽ, tranh, ảnh, sơ đồ, biểuđồ, trên chất liệu in thường là giấy, được người đọc tiếp nhận thông tin bằngthị giác Nhờ những đặc điểm trên, báo in giúp người đọc chủ động tiếp nhậnthông tin như lựa chọn thời gian đọc, cách đọc, thứ tự nội dung đọc Báo in

là nguồn cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy về các sự kiện và vấn đềquan trọng xảy ra trong xã hội Người đọc có thể dành nhiều thời gian, tậptrung vào một nội dung và đọc nhiều lần nội dung đó trên báo in Báo in thuậntiện cho việc lưu trữ làm tư liệu, di chuyển mang theo, chia sẻ thông tin đếnnhiều nơi Tuy nhiên, báo in cũng có những hạn chế nhất định, như báo xuấthiện ở một thời điểm nhất định nên việc cập nhật liên tục, nhanh chóng, tứcthời thông tin sự kiện bị hạn chế; chữ viết là hình thức truyền đạt thông tinchủ yếu, trình bày tràn trên trang in, hình ảnh vừa phải, màu sắc không nổi

Trang 29

bật ảnh hưởng đến sự hứng thú của người đọc; phát hành phụ thuộc vàonhiều yếu tố như thời gian in ấn, xuất bản, vận chuyển nên thường chậm.

Báo in thông tin đa dạng, phong phú các vấn đề, sự kiện, hiện tượng trong đời sống xã hội như chính trị, kinh tế, văn hóa, giải trí, thể thao

- Phát thanh là loại hình truyền thông đại chúng “chuyển tải thông tin

về những sự kiện, hiện tượng đang diễn ra trong hiện thực khách quan qua âmthanh Âm thanh trong phát thanh là lời nói, tiếng động, âm nhạc, các loạitiếng động khác trong phát thanh làm nền hoặc minh họa cho lời nói như tiếnggió, mưa, sấm sét, nước chảy, chim hót, tiếng ồn ào do động cơ, tiếng nóichuyện, Nhờ sử dụng kỹ thuật sóng điện từ và sóng truyền thanh, tác độngvào thính giác của công chúng” [39, tr.131]

Phát thanh có khả năng truyền tải sóng âm qua sóng vô tuyến, giúpthông tin được phát đi trên diện rộng, bao phủ một khu vực lớn mà không bịgiới hạn bởi địa lý như báo in hay truyền hình Chỉ cần có thiết bị thu sóng(radio) và tần số phù hợp, người dân ở bất kỳ đâu cũng có thể tiếp nhận thôngtin Phát thanh có thể truyền tải thông tin ngay đến thính giả, người nghe đàiđều tiếp nhận thông tin cùng lúc (theo thời gian thực tế tại thời điểm phátthanh), không cần chờ đợi như khi đọc báo in hay chờ tải video trên internet.Người nghe thường tiếp nhận thông tin qua giọng nói trực tiếp của phát thanhviên, giống như có ai đó đang nói chuyện riêng với họ, vì vậy phát thanh tạocảm giác thân mật và gần gũi Cùng với đó, sự kết hợp giữa lời nói, âm thanh,

và âm nhạc tạo nên không gian sống động Đặc biệt, phát thanh sử dụng nhiềuyếu tố âm thanh như lời nói, tiếng động, và âm nhạc để tạo nên nội dung, mỗiyếu tố có ý nghĩa khác nhau trong việc truyền tải thông tin và tạo nên sự hấpdẫn cho chương trình phát thanh

Mặc dù không có hình ảnh và dựa chủ yếu vào âm thanh, vẫn là mộtphương tiện truyền thông mạnh mẽ với khả năng tiếp cận rộng rãi, cung cấpthông tin nhanh chóng và kịp thời, cũng như góp phần vào việc giáo dục và

Trang 30

nâng cao nhận thức của cộng đồng.

Trên phương diện kỹ thuật thì truyền hình là quá trình biến đối từ nănglượng ánh sáng thông qua ống kính máy thu hình thành năng lượng điện,nguồn tín hiệu điện tử được phát sóng truyền đến máy thu hình và lại biến đổithành năng lượng ánh sáng tác động vào thị giác, người xem nhận được hìnhảnh thông qua màn hình Về mặt nội dung, truyền hình là loại hình truyềnthông mà thông điệp được truyền trong không gian tích hợp cả hình ảnh và

âm thanh tạo cho người xem cảm giác sống động của hiện thực cuộc sống [39,tr.167]

Bên cạnh những đặc điểm chung của báo chí nó còn có những đặc điểmriêng biệt mang đặc trưng của truyền hình Với tư cách là một phương tiệntruyền thông đại chúng hiện đại, truyền hình có khả năng thông tin nhanhchóng, kịp thời hơn so với các loại phương tiện khác Truyền hình có khảnăng phát sóng liên tục 24/24h trong ngày, luôn mang đến cho người xemnhững thông tin nóng hổi nhất về các sự kiện diễn ra, cập nhật những tin tứcmới nhất Nhờ các thiết bị kỹ thuật hiện đại, truyền hình “truyền trực tiếp cảhình ảnh và âm thanh trong cùng một thời gian về cùng một sự kiện, sự việc.Khác với báo in, người đọc chỉ tiếp nhận bằng con đường thị giác, phát thanhbằng con đường thính giác, người xem truyền hình tiếp cận sự kiện bằng cảthị giác và thính giác” [40, tr.15] Đây là điểm nổi bật giúp truyền hình thu

Trang 31

hút được sự quan tâm của công chúng.

- Báo điện tử

Theo Luật báo chí số 103/2016/QH13 được Quốc hội sửa đổi và banhành vào ngày 05 tháng 04 năm 2016 sử dụng thuật ngữ Báo điện tử với kháiniệm là “loại hình báo chỉ sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyềndân trên môi trường mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử” [10]

Báo điện tử là một loại hình báo chí hiện đại, được sinh ra trong thờiđại số, được phát triển từ sự kết hợp những ưu thế của các phương tiện truyềnthông truyền thống như báo in, báo nói, và truyền hình Báo điện tử vận hànhtrên nền tảng Internet toàn cầu, cho phép quy trình sản xuất và truyền tảithông tin diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Báo điện tử là hình thức báo chímới được hình thành từ sự kết hợp những ưu thế của báo in, báo nói, báo hình,

sử dụng yếu tố công nghệ cao như một nhân tố quyết định, quy trình sản xuất

và truyền tải thông tin dựa trên nền tảng mạng Internet toàn cầu "Báo điện tử

là một loài hình thông tin đại chúng dựa trên việc khai thác thế mạnh củaInternet nhằm đem đến cho công chúng những thông tin mới nhất về mọi mặtcủa đời sống một cách nhanh nhất và toàn diện nhất" [39, tr.235]

Báo điện tử là loại hình báo chí mới xuất hiện Báo mạng điện là mộtloại hình báo chí tổng hợp, với đặc trưng đa phương tiện, tích hợp nhiều côngnghệ (multimedia); có tính tức thời và phi định kì; tính tương tác cao Báođiện tử là một loại hình báo chí có rất nhiều ưu thế so với các các loại hìnhbáo chí khác, đặc biệt là so với báo giấy truyền thống, cho phép người đọctruy cập và tiếp cận tin tức từ mọi nơi có kết nối internet Tin tức trên báođiện tử được cập nhật liên tục, giúp người đọc nhận được thông tin mới nhất

1.1.1.6 Quản lý thông tin văn học, nghệ thuật

Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu: quản lý thông tin VHNT trên báo chí là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý báo chí lên đối tượng quản lý bằng những nội dung, phương thức nhất định nhằm đạt

Trang 32

mục tiêu đề ra về vấn đề có liên quan đến thông tin VHNT.

Quản lý thông tin VHNT là hoạt động có ý thức của chủ thể nhằm sắpxếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, nhận xét đánh giá chấtlượng thông tin VHNT, hướng đến nâng cao hiệu quả của hoạt động thông tinVHNT, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu xác định của chủ thể quản lý thông quacác loại hình báo chí nhằm thực hiện quyền giám sát, xử lý, lưu trữ, phân phốicho công chúng xã hội, đồng thời đảm bảo sự truy cập, sử dụng hiệu quả vàbảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, lịch sử của VHNT

Quản lý thông tin VHNT là hoạt động đánh giá, nghiệm thu tuyêntruyền thông tin bảo đảm cho việc tuyên truyền thông tin VHNT có hiệu quả,tác động đến tư tưởng tình cảm của công chúng xã hội Việc tuyên truyềnthông tin VHNT là của các chủ thể phản ánh giá trị tư tưởng chủ đề của cáctác phẩm VHNT, bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú và hấp dẫn, có vaitrò rất quan trọng trong việc định hướng hình thành và phát triển nhân cách,

dư luận xã hội, góp phần nâng cao nhận thức trách nhiệm của công dân trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Quản lý thông tin VHNT là quản lý nội dung, chủ đề tư tưởng của báochí truyền thông trong việc đưa tin hoạt động VHNT Quản lý thông tinVHNT là quản lý giá trị của thông tin tuyên truyền của các tác phẩm VHNTđến với công chúng xã hội Mỗi một thông tin bao giờ cũng mang giá trị tưtưởng, chủ đề, hình tượng nghệ thuật điển hình độc đáo, tác động đến tưtưởng, tình cảm của công chúng Nếu tư tưởng chủ đề, hình tượng nghệ thuậtmang giá trị chân – thiện – mỹ thì tác động đến tư tưởng tình cảm công chúng

xã hội theo hướng tích cực, hình thành nhân cách, dư luận xã hội tốt đẹp.Ngược lại, nếu giá trị tư tưởng chủ đề, hình tượng nghệ thuật không phù hợpvới thuần phong, mỹ tục, phù với sự tiến bộ xã hội thì việc tuyên truyền thôngtin VHNT đó sẽ gây tác hại khôn lường trong đời sống xã hội Vì vậy quản lýthông tin VHNT là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng để thực hiện

Trang 33

chức năng giáo dục, thẩm mỹ, giải trí, định hướng dư luận xã hội.

Quản lý thông tin VHNT bao gồm quản lý khâu lập kế hoạch, tổ chức,đánh giá và báo cáo các hoạt động thông tin tuyên truyền về hoạt động VHNT.Các quá trình này đều cần thiết của các chủ thể thông tin VHNT để đáp ứngnhu cầu thông tin của công chúng xã hội Các chủ thể quản lý thông tinVHNT cho phép thông tin đó đến khán giả một cách chính xác, hấp dẫn, cógiá trị định hướng tư tưởng, giá trị thẩm mỹ, giá trị nhân văn, đạo đức, tinhthần của đời sống xã hội

Quản lý thông tin VHNT là một trong những khâu rất quan trọng củacác chủ thể, cá nhân và tổ chức hoạt động VHNT Quản lý thông tin VHNT làmột khâu một công đoạn của quá trình phát hành, tuyên truyền, lan tỏa thôngtin VHNT đến công chúng xã hội Việc phát hành thông tin VHNT đến đâu,mức độ nào, cho đối tượng nào tùy thuộc vào lập trường, ý muốn của các chủthể thông tin VHNT Xây dựng, phát hành, tuyên truyền, lan tỏa và quản lýthông tin VHNT là một quá trình diễn ra chặt chẽ, trong đó các chủ thể quản

lý thông tin tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ mà quyền lực quản lý thôngtin của các chủ thể Xét theo cấp độ quản lý thông tin trong phạm vi một quốcgia dân tộc, chủ thể quản lý thông tin là tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo nắm quyềnlực nhà nước Quyền quản lý thông tin VHNT thuộc về chủ thể các cấp cóliên quan đến hoạt động VHNT, với tư cách là lãnh đạo, chỉ đạo hoạt độngVHNT thông qua các chỉ thị nghị quyết xây dựng, phát triển VHNT Quản lýthông tin VHNT là quản lý mức độ ảnh hưởng, tác động của thông tin VHNTcủa cơ quan chủ quản thông tin, nhằm bảo vệ giá trị VHNT chính thống, đấutranh phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc về VHNT

Các khái niệm liên quan nói trên có tác động, hỗ trợ lẫn nhau Đó là cơ

sở quan trọng để xử lý các nội dung tiếp theo

1.2 Các yếu tố quản lý thông tin

1.2.1 Chủ thể quản lý

Trang 34

Quản lý thông tin là một trong những thành tố quan trọng của các chủthể, cá nhân và tổ chức Xét theo cấp độ quản lý thông tin trong phạm vi mộtquốc gia dân tộc, chủ thể quản lý thông tin là hệ thống các cơ quan, đơn vị, tổchức và cá nhân thực hiện quyền lực quản lý, bảo vệ, tuyên truyền, phổ biếnthông tin đến công chúng xã hội Ở Việt Nam, quyền lãnh đạo thông tin caonhất thuộc về chủ thể lãnh đạo là các cấp ủy đảng các cấp, với tư cách là lãnhđạo thông qua các chỉ thị, nghị quyết thực hiện quản lý, phổ biến tuyên truyềnthông tin đến với quần chúng nhân dân, nhằm thực hiện quyền lãnh đạo, quản

lý thông tin Các cấp ủy đảng trong từng trường hợp cụ thể, vừa là cơ quanlãnh đạo, vừa là cơ quan quản lý, vừa là cơ quản bảo vệ thông tin chính thống,đấu tranh phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối chủ trương củaĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Chủ thể lãnh đạo, quản lý thông tin

là các cấp ủy tổ chức đảng, các cơ quan chủ quản phát hành, tuyên truyềnthông tin Các cấp ủy đảng lãnh đạo, chỉ đạo thông tin bằng đề ra đường lối,chủ trương định hướng phát triển thông tin; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng độingũ cán bộ, sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ trong các cơ quan, đơn vị thông tin

và các cơ quan quản lý thông tin Chủ thể quản lý thông tin cao nhất ở nước ta

là chính phủ, chính quyền các cấp, các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Mốiquan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý không tách rời nhau Hệ thống quản

lý chủ thể ở nước ta bao gồm:

- Chính phủ giao Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan quản lý nhànước về thông tin, truyền thông Đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấphành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban bí thư, Ban Tuyên giáo trung ương; BộThông tin truyền thông phối hợp nghiên cứu bổ sung và ban hành các quyđịnh, quy chế về việc xét duyệt, cấp phép hoạt động của báo chí, xuất bản (cả

in ấn, phát hành, xuất nhập khẩu sách báo), khai thác thông tin trên mạnginternet quốc tế Nghiên cứu, đề nghị sửa đổi, bổ sung và ban hành các chế độ,chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông tin báo chí, xuất bản

Trang 35

- Các ban, bộ ngành ở Trung ương, tùy theo chức năng, nhiệm vụ thựchiện quyền quản lý thông tin theo phạm vi đảm nhiệm, nhằm tuyên truyền,phổ biến, đánh giá, quản lý, phát hành thông tin đến các cấp, các ngành, toànthể xã hội Các ban, bộ ngành thực hiện quản lý thông tin thông qua việc pháthành các văn bản, quy định, thông tư, hướng dẫn và tổ chức kiểm soát, đánhgiá, nhận xét mức độ tác động của thông tin ảnh hưởng đến dư luận xã hội,hiệu quả của thông tin.

- Chủ thể quản lý thông tin là chính quyền, cơ quan chủ quản về thôngtin báo chí truyền thông, có chức năng, nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo chặt chẽthông tin báo chí truyền thông của cấp mình, ngành mình, đơn vị mình; đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, phóng viên, nhân viên các cơ quan thông tin, báo chí,xuất bản Quy hoạch bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ lãnhđạo cơ quan báo chí, xây dựng đề án nâng cao chất lượng hoạt động của tổchức Đảng và các đoàn thể chính trị - xã hội trong các cơ quan thông tin, báochí tuyên truyền

- Chủ thể quản lý thông tin ở các cơ quan báo chí, đó là những thànhviên Ban Biên tập, trong đó, Tổng Biên tập là người đứng đầu, chịu tráchnhiệm cao nhất về nội dung, hình thức và định hướng của tờ báo, đảm bảo rằngtất cả các bài viết và thông tin được xuất bản đều tuân thủ các quy định phápluật, đạo đức nghề nghiệp, và tôn chỉ mục đích của cơ quan báo chí; xây dựng

đề án tổ chức thực hiện quản lý nâng cao chất lượng nội dung, hình thức, tăngtính định hướng chính trị, tính tư tưởng, tính hấp dẫn; tăng số lượng phát hành,phạm vi phủ sóng truyền hình cũng như các trang mạng xã hội; có trách nhiệmduyệt cuối cùng các tin, bài trước khi xuất bản, quản lý nhân sự, đội ngũ chỉhuy các phòng, ban biên tập chuyên môn, phóng viên, BTV Cùng với các cơquan báo chí trong cả nước, các cơ quan báo chí lớn và uy tín trong nước nhưBáo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyềnhình Việt Nam, Tạp chí Cộng sản, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam,

Trang 36

Website Chính phủ; các Báo Quân đội nhân dân, Báo Công an nhân dân, hệthống báo đảng và đài phát thanh – truyền hình các tỉnh, thành phố đều phảituân thủ các quy định trong hoạt động báo chí, đặc biệt là phát huy vai trò, tầmquan trọng của chủ thể quản lý của cơ quan báo chí.

1.2 2 Đối tượng quản lý

Đối tượng quản lý thông tin là các đối tượng tham gia vào quá trình thuthập, xử lý, tuyên truyền thông tin về một lĩnh vực hoạt động nào đó trong xãhội; là nguồn nhân lực, đội ngũ những người làm báo, phóng viên, BTV, cộngtác viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thông tin VHNT trong tổchức, cơ quan báo chí Đối tượng quản lý thông tin là các cá nhân và tổ chức

xã hội Dưới góc độ quản lý thông tin, thì con người vừa là chủ thể thông tin,vừa khách thể và đối tượng quản lý thông tin Thông tin cá nhân thì đối tượngquản lý là thân thế sự nghiệp, lịch sử, quá trình công tác, nghề nghiệp, trình

độ học vấn, năng lực, sở trưởng, các mối quan hệ gia đình, xã hội… Thông tin

là tổ chức thì đối tượng quản lý là lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức,

cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, năng lực, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, khảnăng, xu hướng phát triển… của tổ chức đó

Đối tượng quản lý thông tin còn là sự việc, hiện tượng, lĩnh vực ngành.Theo đó đối tượng quản lý thông tin là sự việc hiện tượng diễn ra trong đờisống xã hội Những sự việc, hiện tượng này xảy ra trong những điều kiện,thời gian, không gian, tính chất mức, quy mô, tốc độ, bối cảnh, hoàn cảnh…

sự kiện, hiện tượng trở thành đối tượng quản lý thông tin bao giờ cũng đượcđặt trong mối quan hệ với chủ thể thông tin Đối tượng quản lý thông tin đượcchủ thể khái quát, phản ánh thông qua các sự kiện, hiện tượng xảy ra trong tựnhiên, xã hội, qua lăng kính của chủ thể mà sự kiện, hiện tượng đó được mãhóa thành những thông tin thông qua ngôn ngữ hoặc hình tượng nghệ thuật

Đối tượng quản lý thông tin là ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của đờisống xã hội Thông tin ngành nghề, lĩnh vực hoạt động được phản ánh thông

Trang 37

qua các hoạt động quản lý như: số liệu, tư liệu, biểu đồ, báo cáo, văn bản vềcác ngành kinh tế - xã hội, các lĩnh vực hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội, quốc phòng, an ninh đối ngoại…

1.2.3 Nội dung quản lý

Thông tin vô cùng rộng lớn, nhiều sự kiện, hiện tượng, lĩnh vực, ngànhnghề và mọi mặt vận động của các tự nhiên, hoạt động của xã hội, cá nhân và

tổ chức Quản lý thông tin là một khâu, một bộ phận của các chủ thể thông tin.Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quy mô, tính chất của các chủ thểhoạt động thông tin mà nội dung quản lý thông tin được xác định phù hợp vớitừng chủ thể nhất định Với phạm vi nghiên cứu, đề tài này xác định 3 yếu tốcủa nội dung quản lý thông tin VHNT bao gồm nội dung quản lý, hình thứcquản lý và phương thức quản lý

Theo đó, nội dung quản lý thông tin về VHNT gồm: (1) Thông tin sựkiện VHNT; (2) Thông tin hoạt động VHNT; (3) Thông tin chân dung vănnghệ sĩ và tác phẩm VHNT; (4) Thông tin bình luận, trao đổi về các vấn đề vàgiá trị của VHNT Hình thức thông tin cần làm rõ những vấn đề chính như vềtần suất thông tin VHNT trên Báo QĐND; Nguồn đăng tải; Thể loại; Ngôn ngữ;Hình ảnh Mỗi nội dung cần làm rõ được các số liệu khảo sát để làm nổi bậtđặc điểm của thông tin VHNT Trong đó, nguồn tin là điều rất cần thiết đểkhẳng định độ tin cậy của bài viết và giúp xác định thông tin được đề cập đếngóc tiếp cận Thông tin do tự nhà báo, phóng viên lấy tin, trích nguồn trongnước và nước ngoài hay do tìm hiểu thông tin từ độc giả Thông qua nguồn tincũng có thể tìm hiểu tính tương tác để xây dựng thương hiệu của một tờ báohiện nay

1.2.4 Phương thức quản lý

Phương thức, hiểu một cách khái quát nhất là cách thức tiến hành mộtloại công việc hay một việc cụ thể Phương thức quản lý thông tin là cáchthức, hình thức mà chủ thể quản lý sử dụng để nắm chắc nội dung, chương

Trang 38

trình, kế hoạch hoạt động thông tin về một lĩnh vực nào đó Phương thức quản

lý thông tin là tổng thể các phương pháp và hình thức của chủ thể quản lý sửdụng để tác động vào quá trình xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạchhoạt động thông tin

Vận dụng vào lĩnh vực VHNT, có thể hiểu phương thức quản lý thôngtin VHNT là tổng hoà những phương pháp và cách thức chuyển tải nội dung

tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn hoá đến đối tượng tiếp nhận.Xét từ góc độ quản lý, có thể hiểu quản lý thông tin VHNT là toàn bộ các thaotác phải tiến hành, các phương tiện (nhân, tài, vật, lực) phải huy động để truyền tảithông tin cái hay, cái đẹp về tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm văn hoá đếncông chúng Nó là một tổ hợp bao gồm loại hình, phương pháp, phương tiện, cáchthức và phạm vi (quy mô) tổ chức quản lý thông tin VHNT

Tác phẩm VHNT là điều kiện tiên quyết, song phương thức quản lýthông tin VHNT giữ vai trò cực kỳ quan trọng Không tổ chức quản lý thôngtin VHNT thì tác phẩm VHNT không được phổ biến và phát huy giá trị.Nhưng phương thức quản lý VHNT không tốt sẽ làm giảm giá trị của tácphẩm, gây phản cảm đối với công chúng Điều đó càng khẳng định, tổ chứcquản lý thông tin VHNT vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Quản lýtốt thông tin VHNT thì ý nghĩa về tư tưởng, thẩm mỹ của các tác phẩmchương trình nghệ thuật càng cao và ngược lại Các nhân tố đảm bảo thànhcủa quản lý hoạt động VHNT có quan hệ biện chứng với nhau Trong đó,nhân tố giữ vai trò quyết định là tinh thần trách nhiệm và năng lực của cán bộlãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện

Trong tất cả các nhân tố hợp thành phương thức quản lý hoạt độngVHNT thì phương thức quản lý là yếu tố tương đối ổn định và là dấu hiệuquan trọng nhất để nâng cao chất lượng VHNT Đương nhiên, việc phân biệtgiữa cái chung và cái riêng của các hoạt động VHNT là tương đối Không cóphương thức quản lý thông tin VHNT nào lại hoàn toàn độc đáo và riêng biệt

Trang 39

Hoạt động VHNT rất đa dạng, phong phú với nhiều hình thức, loại hình khácnhau Theo đó phương thức quản lý thông tin VHNT cũng có nhiều cách thứckhác nhau Ở phạm vi đề tài, tác giả nghiên cứu 2 phương thức cơ bản trongquản lý thông tin VHNT như sau:

- Phương thức quản lý trực tiếp: Là chủ thể quản lý tham gia trực tiếpvào việc lập kế hoạch chiến lược và đưa ra các quyết định quan trọng liênquan đến hoạt động sản xuất báo chí, trong đó có tham gia vào các khâu trongquy trình sản xuất (như tổ chức nhóm sản xuất, chỉ định người thực hiện, bốtrí, phân công nguồn nhân lực làm báo ), sau đó điều hành, chỉ đạo, phân bổtrực tiếp tới đối tượng sản xuất thông tin (phóng viên, BTV) mà không quabất cứ một bên trung gian nào Phương thức này bao gồm việc chủ thể quản lýtrực tiếp xuống hiện trường kiểm tra, đôn đốc, đốc thúc đối tượng quản lý,trực tiếp tổ chức các nguồn lực, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thểcho từng cá nhân hoặc bộ phận Thường xuyên xuống đơn vị cơ sở theo dõitiến độ công việc, kiểm tra chất lượng và hiệu suất làm việc của các bộ phậnhoặc cá nhân phóng viên, BTV để đảm bảo việc sản xuất thông tin báo chídiễn ra theo đúng kế hoạch Thông qua quá trình trực tiếp giám sát, quản lý,chủ thể quản lý có thể nhanh chóng, kịp thời đánh giá hiệu suất công việc,tiến độ làm việc, điều chỉnh hoạt động sản xuất, cung cấp, định hướng chophóng viên, BTV, ekip thực hiện nếu phát hiện những sai sót, các lỗi trongquá trình sản xuất tin bài; xử lý các vấn đề phát sinh và giải quyết xung độtnội bộ để đảm bảo để điều hướng giải quyết, nâng cao chất lượng và hiệu quảlàm việc Phương thức này có ưu điểm là việc sản xuất các thông tin VHNTluôn đảm bảo đáp ứng trực tiếp các định hướng và yêu cầu mà lãnh đạo, quản

lý đã đặt ra Tuy nhiên, phương thức này cũng có những hạn chế Cụ thể, nótạo áp lực lên quá trình tổ chức sản xuất và làm mất đi tính chủ động của độingũ sản xuất thông tin Thêm vào đó, nếu người lãnh đạo quản lý quan liêuhoặc quá bận rộn, việc thực hiện quản lý theo phương thức này khó có thể sâu

Trang 40

sát đến từng công đoạn, chi tiết và thời điểm.

- Phương thức quản lý giản tiếp: Cách thức này được thực hiện thôngqua việc tổ chức các cuộc họp, ban hành các văn bản chỉ đạo, các báo cáo choviệc sản xuất tới đội ngũ tổ chức sản xuất; thông qua việc ra các quy định,quyết định cho quá trình sản xuất Đây là phương thức quản lý truyền thống

và bắt buộc các chủ thể và đối tượng quản lý phải áp dụng Nó thực chất làquản lý theo phương pháp hành chính mệnh lệnh Thông qua việc định hướnghàng năm, quý, tháng, tuần mỗi kế hoạch sản xuất tin, bài về thông tinVHNT đều có chiến lược hoạt động với mục tiêu, định hướng được xác định

rõ ràng Và thông qua các cuộc họp thường kỳ những nội dung sẽ được chitiết hóa tạo thành hệ thống các văn bản mang tính quản lý thường xuyên vàliên tục Áp dụng phương thức quản lý này sẽ phát huy ưu điểm là đảm bảotính chất bắt buộc, lâu dài và cụ thể do bản chất của mệnh lệnh văn bản Tuynhiên đôi khi nó cũng trở thành sự cản trở trong tổ chức sản xuất do sự khôcứng, quy củ, thiếu linh hoạt

Như vậy, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức quản lý thông tinnói trên có quan hệ mật thiết, tác động và hỗ trợ lẫn nhau

1.3 Vai trò của quản lý thông tin văn học, nghệ thuật trên báo chí

Quản lý thông tin VHNT có vai trò rất quan trọng trong định hướngphát triển lĩnh vực VHNT Để cho lĩnh vực VHNT phát triển, phục vụ tốt hơncho nhu cầu thẩm mỹ, định hướng tư tưởng, giá trị chân – thiện mỹ trong đờisống xã hội thì việc quản lý thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng Trong xuthế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, sự phát triển đa dạng, đa mầu sắc, cạnhtranh quyết liệt giữa các xu hướng VHNT đang diễn ra trên thế giới, thì việcquản lý định hướng phát triển VHNT có vai trò ngày càng quan trọng Vai tròquản lý thông tin VHNT được biểu hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

1.3.1 Quản lý thông tin VHNT đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời, đạt chất lượng tốt cả về nội dung và hình thức Quản lý thông tin VHNT sẽ

Ngày đăng: 08/01/2025, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afanaxiep (1975), Thông tin xã hội và định hướng xã hội, Nxb Matxcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin xã hội và định hướng xã hội
Tác giả: Afanaxiep
Nhà XB: NxbMatxcova
Năm: 1975
2. Ban Bí thư (2017), Kết luận số 23 về tăng cường chỉ đạo, quản lý, phát huy vai trò của báo chí, xuất bản trong việc ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 23 về tăng cường chỉ đạo, quản lý,phát huy vai trò của báo chí, xuất bản trong việc ngăn chặn, đẩy lùi sự suythoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyểnhóa
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2017
8. Bộ Chính trị, Thông báo kết luận số 162-TB/TW ngày 01/12/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về một số biện pháp tăng cường quản lý báo chí trong tình hình hiện nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị
9. Vũ Mạnh Chu (2008), Hài hòa lợi ích bàn quyền pháp luật và thực thi, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Mạnh Chu (2008), "Hài hòa lợi ích bàn quyền pháp luật và thựcthi
Tác giả: Vũ Mạnh Chu
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2008
10. Chính phủ Việt Nam (2016), Luật số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 04 năm 2016 của Quốc hội phê duyệt Luật Báo chí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ Việt Nam (2016),"Luật số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng04 năm 2016 của Quốc hội phê duyệt Luật Báo chí
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2016
11. Hoàng Đình Cúc (2013), Đạo đức nghề báo – những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đình Cúc (2013),"Đạo đức nghề báo – những vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Hoàng Đình Cúc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
12. Đinh Xuân Dũng (2016), Công tác tư tưởng – văn hóa trong xây dựng QĐND Việt Nam – Tập 2, Nxb QĐND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Xuân Dũng (2016), "Công tác tư tưởng – văn hóa trong xâydựng QĐND Việt Nam – Tập 2
Tác giả: Đinh Xuân Dũng
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2016
13. Đinh Xuân Dũng (1999), Nuôi dưỡng giá trị văn hóa trong nhân cách người chiến sĩ QĐND, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Xuân Dũng (1999), "Nuôi dưỡng giá trị văn hóa trong nhâncách người chiến sĩ QĐND
Tác giả: Đinh Xuân Dũng
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 1999
14. Đinh Xuân Dũng (2018), Văn nghệ với người lính và thời cuộc, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Xuân Dũng (2018),"Văn nghệ với người lính và thời cuộc
Tác giả: Đinh Xuân Dũng
Nhà XB: NxbLao động
Năm: 2018
15. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thông hiện đại, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Dững (2011), "Báo chí truyền thông hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Nxb Đạihọc quốc gia
Năm: 2011
16. Nguyễn Văn Dững (2012), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Dững (2012),"Cơ sở lý luận báo chí
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2012
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Chỉ thị 20-CT/TW ngày 17 tháng 01 năm 2003 của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng hiệu quả công tác xuất bản, phát hành sách lý luận chính trị trong tình hình mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), "Chỉ thị 20-CT/TW ngày 17 tháng01 năm 2003 của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng hiệu quả công tác xuấtbản, phát hành sách lý luận chính trị trong tình hình mới
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2003
18. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị, Khóa X về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng6 năm 2008 của Bộ Chính trị, Khóa X về tiếp tục xây dựng và phát triển vănhọc, nghệ thuật trong thời kỳ mới
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2021
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 5 Banchấp hành Trung ương Đảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 5 BanChấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
24. Hà Đăng (2002), Nâng cao năng lực và phẩm chất chính trị của phóng viên báo chí trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực và phẩm chất chính trị củaphóng viên báo chí trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Hà Đăng
Nhà XB: Nxb Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
25. Hà Minh Đức (2014), Lý luận văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận văn học
Tác giả: Hà Minh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Giao diện Báo QĐND hằng ngày - Quản Lý Thông Tin Văn Học, Nghệ Thuật Trên Báo Quân Đội Nhân Dân.pdf
Hình 2.1. Giao diện Báo QĐND hằng ngày (Trang 51)
Hình 2.5. Trang 5, chuyên mục “Văn nghệ thứ sáu” trên Báo QĐND hằng ngày, - Quản Lý Thông Tin Văn Học, Nghệ Thuật Trên Báo Quân Đội Nhân Dân.pdf
Hình 2.5. Trang 5, chuyên mục “Văn nghệ thứ sáu” trên Báo QĐND hằng ngày, (Trang 55)
Hình 2.6. Tin “Vai trò của lớp trẻ trong kế thừa và cách tân văn học nghệ thuật” - Quản Lý Thông Tin Văn Học, Nghệ Thuật Trên Báo Quân Đội Nhân Dân.pdf
Hình 2.6. Tin “Vai trò của lớp trẻ trong kế thừa và cách tân văn học nghệ thuật” (Trang 56)
Hình 2.14. Ảnh chụp Tin “Sư đoàn 361 tổ chức Liên hoan nghệ thuật quần chúng” đăng trên trang 5, chuyên mục Văn hóa – Thể thao Báo QĐND hằng - Quản Lý Thông Tin Văn Học, Nghệ Thuật Trên Báo Quân Đội Nhân Dân.pdf
Hình 2.14. Ảnh chụp Tin “Sư đoàn 361 tổ chức Liên hoan nghệ thuật quần chúng” đăng trên trang 5, chuyên mục Văn hóa – Thể thao Báo QĐND hằng (Trang 77)
Hình thức phỏng vấn: Thư điện tử. - Quản Lý Thông Tin Văn Học, Nghệ Thuật Trên Báo Quân Đội Nhân Dân.pdf
Hình th ức phỏng vấn: Thư điện tử (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w