1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận nền kinh tế nhiều thành phần Ở việt nam; vị trí, vai trò của thành phần kinh tế có vốn Đầu tư nước ngoài

17 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Ở Việt Nam; Vị Trí, Vai Trò Của Thành Phần Kinh Tế Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
Người hướng dẫn ThS. Đinh Thị Quỳnh Hà
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 154,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở VIỆT NAM; VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA THÀNH PHẦN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở VIỆT NAM; VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA THÀNH PHẦN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU

TƯ NƯỚC NGOÀI

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Số thứ tự:

Lớp tín chỉ:

Giảng viên hướng dẫn:

Hoàng Minh Thành 2312340085

89 TRIH115 ThS Đinh Thị Quỳnh Hà

Hà Nội, tháng 4 năm 2024

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I: NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 7

1.Tính tất yếu khách quan và vai trò của nền kinh tế nhiều thành phần 7

1.1 Thành phần kinh tế là gì ? 7

1.2 Tính tất yếu của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần 7

1.3 Vai trò của nền kinh tế nhiều thành phần 8

2 Cơ cấu các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 9

CHƯƠNG II: VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NỀN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 10

1 Khái quát về thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 10

1.1 Khái niệm kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 10

1.2 Các hình thức của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 11

2 Vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 12

3 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc đẩy mạnh và phát triển bền vững thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13

Trang 3

3.1 Những thuận lợi của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài 13

3.2 Những khó khăn, hạn chế của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 14

4 Giải giáp trong việc thúc đẩy và phát triển bền vững thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 15 KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn chuyển tiếp hướng tới xã hội chủ nghĩa hiện đại, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa, bao gồm các thành tố

đa dạng như: kinh tế quốc doanh, kinh tế hợp tác xã, kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước - tư nhân và kinh tế với sự tham gia của vốn đầu tư nước ngoài Mỗi thành phần này đều góp phần xây dựng một nền kinh tế quốc dân đồng nhất, trong đó công dân được đối xử công bằng và bình đẳng trước pháp luật Các phần này không chỉ đều quan trọng và gần như ngang bằng với nhau trong việc kích thích

và sử dụng mọi nguồn lực xã hội cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của quốc gia mà còn hướng tới mục tiêu chung là “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Trong bối cảnh đó, kinh tế quốc doanh đóng một vai trò trung tâm, còn kinh tế với vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cũng chiếm vị trí rất quan trọng và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cùng với chính sách đổi mới và chính sách thu hút đầu tư nước ngoài đã được thực hiện trong suốt hơn ba thập kỷ, đặc biệt là việc ban hành và triển khai Luật Đầu tư nước ngoài vào năm 1987 Kể từ sự chuyển đổi hướng tới mô hình kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư FDI, với một kỷ lục mới được thiết lập trong 9 tháng đầu năm

2023, đạt trên 15,9 tỷ USD FDI đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cộng đồng, khuyến khích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải thiện khả năng cạnh tranh

và hỗ trợ phát triển khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Trang 5

Nhận thức được ảnh hưởng sâu rộng của các yếu tố kinh tế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và mong muốn khám phá bản chất của nền kinh tế này, em đã chọn nghiên cứu đề tài "Cơ cấu kinh tế đa thành phần ở Việt Nam và vai trò của kinh tế FDI" làm chủ đề cho bài tiểu luận của mình

Bài tiểu luận này gồm có 2 phần chính:

- Phần I: Khám phá cơ cấu kinh tế đa thành phần trong giai đoạn chuyển đổi hướng tới chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam

- Phần II: Phân tích vị trí và vai trò của kinh tế với vốn đầu tư nước ngoài

Em rất mong nhận được những phản hồi và góp ý từ phía cô để làm cho bài tiểu luận của mình được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn cô Quỳnh Hà đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn em hoàn thành bài tiểu luận này

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN

TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở

VIỆT NAM

1.Tính tất yếu khách quan và vai trò của nền kinh tế nhiều thành phần.

1.1 Thành phần kinh tế là gì ?

Theo định nghĩa từ giáo trình Kinh tế chính trị Mác– Lênin “ Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất ” Các thành phần kinh tế tồn tại ở hình thức tổ chức kinh tế nhất định, trong đó căn cứ vào quan hệ sản xuất nào thống trị để xác định từng thành phần kinh tế Chúng tồn tại song song với nhau, có mối liên

hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau để hình thành nên cơ cấu kinh tế thống nhất Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tổng thể các thành phần kinh tế cùng tồn tại trong môi trường hợp tác và cạnh tranh

1.2 Tính tất yếu của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần.

Sự cần thiết khách quan của một nền kinh tế đa thành phần yêu cầu mỗi quốc gia phải hình thành và phát triển các bộ phận kinh tế theo một cách thức phù hợp với điều kiện cụ thể và đặc trưng của chính mình Tính đặc thù này được hình thành dưới sự ảnh hưởng của cả yếu tố lịch sử và lí luận

Từ góc độ lịch sử, kể từ khi nước ta bước vào quá trình chuyển đổi lên chủ nghĩa xã hội đến nay, đã kế thừa một phần di sản từ nền sản xuất truyền

Trang 7

thống bao gồm nhiều thành tố khác nhau như kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư nhân, những thành phần này vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất hiện đại Đồng thời, để đáp ứng nhu cầu của việc xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát triển kinh tế mới, sự xuất hiện của các thành phần mới như kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể trở nên cần thiết Do

đó, từ góc độ lịch sử, sự tồn tại của nền kinh tế đa thành phần trong bối cảnh kinh tế hiện đại là điều tất yếu

Từ quan điểm lí luận, sự tồn tại của nền kinh tế đa thành phần tại nước ta được xác định bởi nhu cầu để quan hệ sản xuất tương thích với bản chất và cấp

độ phát triển của lực lượng sản xuất Nước ta khởi đầu quá trình chuyển đổi lên chủ nghĩa xã hội với cơ sở lực lượng sản xuất còn yếu kém và phát triển không đồng đều giữa các khu vực và ngành nghề Điều này đã tạo điều kiện cho sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế mới, thể hiện tính đa dạng và phong phú của nền kinh tế

1.3 Vai trò của nền kinh tế nhiều thành phần.

Những phân tích trước đây không chỉ củng cố nhận thức về sự tất yếu của một nền kinh tế đa thành phần mà còn làm sáng tỏ vai trò quan trọng mà nó đóng góp Đầu tiên, nền kinh tế đa thành phần thúc đẩy sự tăng trưởng của năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc gia Tiếp theo, nó đẩy mạnh sự phát triển của kinh tế hàng hóa, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời thúc đẩy sự phát triển trên mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội Thêm vào đó, nền kinh tế này tạo điều kiện cho việc triển khai và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, bao gồm cả hình thức kinh tế tư bản nhà nước, giúp nước ta phát triển từ một nền sản xuất nhỏ lên một bước tiến mới hướng tới chủ nghĩa xã hội mà không cần qua giai đoạn chủ nghĩa tư bản truyền thống Cuối

Trang 8

cùng, nền kinh tế đa thành phần là tiền đề để khắc phục tình trạng độc quyền trong kinh tế, tạo ra cơ hội cho sự cạnh tranh lành mạnh, kích thích sự đổi mới

kỹ thuật và phát triển lực lượng sản xuất, đảm bảo sự phát triển bền vững và tiến bộ của xã hội

2 Cơ cấu các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam.

Trong giai đoạn chuyển mình hướng tới xã hội chủ nghĩa, dựa trên những nguyên tắc phù hợp với điều kiện riêng biệt của đất nước và dựa trên cơ sở của

ba hình thức sở hữu (chung của toàn dân, của tập thể, và tư nhân), Đại hội X của Đảng cùng Chính phủ Việt Nam đã nhấn mạnh đến cấu trúc đa dạng của các thành phần kinh tế, bao gồm kinh tế do nhà nước quản lý, kinh tế tập thể, kinh

tế tư nhân, kinh tế kết hợp giữa nhà nước và tư nhân, và kinh tế với vốn đầu tư

từ nước ngoài

Trong số đó, kinh tế nhà nước, hay còn gọi là kinh tế quốc doanh, được xác định là lõi của chủ nghĩa xã hội, với tư liệu sản xuất thuộc về toàn dân Cấu thành nên kinh tế nhà nước là các doanh nghiệp nhà nước sở hữu toàn bộ hoặc phần lớn vốn, cũng như các tổ chức kinh tế khác như ngân hàng, bảo hiểm, cơ

sở dịch vụ công, và các tài nguyên, cơ sở hạ tầng do nhà nước quản lý Thành phần này đóng vai trò chủ chốt, đảm bảo an ninh quốc phòng, an sinh xã hội và phát triển cơ sở vật chất-kỹ thuật của đất nước

Kinh tế tập thể, mang đặc trưng của một hình thức hợp tác xã, được xây dựng dựa trên sự hợp tác giữa những người lao động, chia sẻ tư liệu sản xuất và lợi ích chung Các hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hợp tác xã là những hình thức cơ

Trang 9

bản của kinh tế tập thể, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội tại cộng đồng địa phương

Kinh tế tư nhân, mà ở đó cá nhân hoặc tổ chức tư nhân sở hữu và quản lý

tư liệu sản xuất, hướng đến mục tiêu sinh lợi Kinh tế này bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, với các hình thức sở hữu và quản lý tư nhân về tư liệu sản xuất, góp phần vào sự đa dạng và sôi động của nền kinh tế Kinh tế tư bản nhà nước biểu hiện qua các mô hình liên doanh, liên kết giữa nhà nước và tư nhân trong và ngoài nước, hướng tới lợi ích chung trong hoạt động đầu tư kinh doanh

Cuối cùng, kinh tế với vốn đầu tư nước ngoài, mở cửa cho sự tham gia của các nhà đầu tư quốc tế vào thị trường Việt Nam, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế thông qua việc chia sẻ vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý Mỗi thành phần kinh tế này đều có vị trí, vai trò và nhiệm vụ riêng biệt, hoạt động trong một môi trường cạnh tranh nhưng cũng đồng thời hỗ trợ lẫn nhau, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc gia

CHƯƠNG II: VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NỀN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1 Khái quát về thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

1.1 Khái niệm kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thuật ngữ chỉ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm:

- Các doanh nghiệp, công ty có 100% vốn nước ngoài

Trang 10

- Các doanh nghiệp, công ty liên doanh.

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.2 Các hình thức của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Các doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là những thực thể kinh doanh được lập ra trong phạm vi Việt Nam bởi nhà đầu tư

từ nước ngoài, và họ sở hữu toàn bộ quyền lực quản lý Những nhà đầu tư này phải tự chịu trách nhiệm về mọi rủi ro và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của mình Mục tiêu chính của họ không chỉ là tạo ra lợi nhuận kinh tế mà còn bao gồm việc tuân thủ các quy định pháp lý về quyền sở hữu và cách thức hoạt động

Các doanh nghiệp liên doanh bao gồm những công ty được tạo ra thông qua sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều nhà đầu tư, dựa trên bản hợp đồng liên doanh hoặc thỏa thuận được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và các Chính phủ nước ngoài, hoặc giữa các doanh nghiệp với sự đầu tư hợp tác từ cả hai bên Mô hình kinh doanh này mang lại lợi ích đa chiều, không chỉ cho nền kinh tế Việt Nam mà còn cho các doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Về các doanh nghiệp với vốn đầu tư nước ngoài, theo Luật Đầu tư, chúng được hiểu là các doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài với mục đích thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, hoặc các doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia thông qua việc mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại

Trang 11

2 Vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Việc thu hút vốn FDI đã mở ra cơ hội lớn để chuyển giao các nguồn lực quan trọng như vốn, công nghệ, và kỹ năng quản lý Dữ liệu từ Tổng cục Thống

kê cho thấy, vốn FDI thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2023 đã đạt mức cao kỷ lục, với tổng cộng hơn 15,9 tỷ USD Vốn FDI chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như công nghệ chế biến và chế tạo, dịch vụ, và du lịch, góp phần tạo giá trị gia tăng cho nền kinh tế Việc tăng cường vốn FDI giải ngân giúp mở rộng quy

mô sản xuất trong các ngành kinh tế, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trong quá trình 35 năm thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài thông qua các dự án FDI, Việt Nam đã chấp nhận và áp dụng hàng loạt công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các quy trình sản xuất và kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Các doanh nghiệp FDI cũng đưa vào Việt Nam đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao và kinh nghiệm quản lý phong phú, được đào tạo bài bản theo tiêu chuẩn quốc tế Sự góp mặt của những nguồn nhân lực chất lượng cao này đã góp phần nâng cao năng lực quản lý của các doanh nghiệp trong nước

Vốn FDI cũng góp phần vào việc tăng năng suất lao động và thu nhập quốc dân, thúc đẩy sự cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế Công nghệ tiên tiến và kỹ năng quản lý cải thiện đã dẫn đến sự tăng lên của năng suất lao động Các sản phẩm mới, có chất lượng cao và đa dạng về mẫu mã được sản xuất với chi phí thấp hơn, góp phần tăng lượng cung sản phẩm trên thị trường Sự tăng cầu này tạo động lực cho các ngành sản xuất và dịch vụ, đóng góp vào sự tăng trưởng của GDP và thu nhập quốc dân

Trang 12

Cuối cùng, FDI cũng khuyến khích và thúc đẩy năng lực kinh doanh trong nước thông qua việc tạo ra sự cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới và nâng cao trình độ quản lý Đầu tư nước ngoài cũng tạo ra

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang một cấu trúc kinh tế công nghiệp và dịch vụ hiện đại, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia

3 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc đẩy mạnh

và phát triển bền vững thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

3.1 Những thuận lợi của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Các yếu tố thuận lợi đối với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bao gồm:

Đầu tiên, tình hình an ninh và chính trị của Việt Nam luôn duy trì ổn định trong những năm qua, không xảy ra bất kỳ xung đột hay bất ổn nào, tạo ra một môi trường an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đến hoạt động tại đây Chính phủ Việt Nam cũng cam kết bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài

Thứ hai, Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho giao thương quốc

tế, tọa lạc tại trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp với 9 quốc gia và có bờ biển dài 3.260km Điều này giúp các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng mở rộng quan hệ và thị trường, đồng thời giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm chi phí sản xuất

Trang 13

Thứ ba, nguồn lao động dồi dào và chi phí thấp là một trong những yếu tố chính thu hút FDI vào Việt Nam Với dân số trẻ và tỉ lệ lao động chiếm một phần lớn, cùng với chi phí lao động thấp hơn so với nhiều quốc gia trong khu vực, Việt Nam trở thành địa điểm hấp dẫn cho các doanh nghiệp muốn tối ưu hóa lợi nhuận

Thứ tư, chính sách mở cửa và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc tham gia và ký kết các hiệp định thương mại tự do, gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế như WTO, ASEAN, APEC giúp Việt Nam tăng cường uy tín

và vị thế trên thị trường quốc tế Sự tham gia này không chỉ giúp Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại mà còn tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời mở ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam

3.2 Những khó khăn, hạn chế của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Dù Việt Nam được nhận định là điểm đến đầu tư hấp dẫn bởi các yếu tố như sự ổn định chính trị - xã hội, vị trí địa lý thuận lợi, khả năng kiểm soát lạm phát và tỷ giá hối đoái, nhưng mảng kinh tế với vốn đầu tư nước ngoài vẫn gặp phải một số thách thức đáng kể Cụ thể, dù số lượng dự án FDI vào Việt Nam tăng lên, chất lượng của chúng chưa đạt được kỳ vọng Số lượng dự án sử dụng công nghệ cao, đến từ các nền kinh tế phát triển như Mỹ và châu Âu, còn khá hạn chế Nghiên cứu tại một số khu công nghiệp cho thấy chỉ có 5% dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, trong khi công nghệ trung bình và lạc hậu lần lượt chiếm 80% và 15% Điều này dẫn đến rủi ro về việc tiêu thụ nhiều năng lượng

và làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

Ngày đăng: 08/01/2025, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w