1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (có ảnh minh hoạ)tuần 19-22 chị Thanh

52 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 16,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới :M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách Phải yêu“Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống sách là ng”sách là ng ời

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 19 -Bài 18

Tiết 91 ,92

Chu Quang Tiềm

A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh:

-Hướng dẫn học sinh đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục

-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp

-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài,đọc kĩ lu ý

- Học sinh: Đọc bài ở nhà ,suy nghĩ các câu hỏi

C Tiến trình các hoạt động

1-Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới :M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách Phải yêu“Phải yêu

sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống sách là ng”sách là ng ời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách ntn chúng ta sẽ vào tìm hiểu một văn bản của Chu Quang Tiềm

"Sắm đèn để soi sáng Sắm sách để hiểu đạo lí Sáng để soi nhà tối, đạo lí để soi lòng ngời "

Trang 2

- Là nhà mĩ học và líluận nổi tiếng

?Hãy nêu xuất xứ tp?

(bài viết là kết quả của quá trình

tích luỹ kinh nghiệm …dàydày

công suy nghĩ của t/g)

-hs nêu –gv bổ sung 2/Tác phẩm

- Trích trong cuốn “Phải yêuDanh nhân TrungQuốc bàn về niềmvui, nỗi buồn của việc

đọc sách”sách là ngGiáo viên nêu yêu cầu đọc,

hớng dẫn học sinh đọc, gọi học

sinh đọc bài

Giải nghĩa các từ khó SGK

-Đọc rõ ràng rành mạch,nhngvẫn với giọng tâm tình, nhẹnhàng nh lời trò chuyện

-Chú ý hình ảnh so sánh trongbài

Bố cục: 3 phần

P1(phát hiện thế giới mới): Sự

cần thiết và ý nghĩa của việc

đọc sáchP2 :Những khó khăn, thiên h-ớng sai lệch dễ mắc khi đọcsách

P3: còn lại : Phơng pháp

chọn và đọc sách

Thể loại: nghị luận

Bố cục: 3 phần (3luận điểm)

II Phân tích VB

1 Sự cần thiết của việc đọc sách.

Theo dõi phần đầu văn bản và

cho biết:

-Bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách,tác giả đã đa ra những luận

cứ nào?

-Nếu học vấn là những hiểu

biết…học tập thì học vấn thu

đợc từ đọc sách là gì?

-hs nêu 2 luận cứ:

* Tầm quan trọng của sách

* ý nghĩa của việc đọc sách

-Ghi chép , lu truyền tri thức ,thành tựu

-Cột mốc trên con đờng tiến

* Tầm quan trọng của

sách

2

Trang 3

-Khi cho rằng học vấn không

chỉ là chuyện đọc sách…của

học vấn Tác giả muốn ta nhận

thức đợc điều gì về đọc sách và

quan hệ đọc sách với học vấn?

*Luận điểm về sự cần thiết của

việc đọc sách,tác giả phân tích

rõ trong trình tự các lí lẽ nào?

hoá học thuật

->-Muốn có học vấn khôngthể không đọc sách

-Sách là kho tàng…tinh thầnnhân loại

-Nhất định….trong quá khứlàm xuất phát

-Sách: kho tàng di sảntinh thần nhân loại

Theo tác giả: Sách là…dàynhân

loại=>Em hiểu ý kiến này nh

thế nào? -Đọc sách là hởngthụ……….con đờng học

vấn.=>Sách là thành tựu đángquý, muốn nâng cao học vấncần dựa vào thành tựu này

-Tủ sách của nhân loại đồ sộ,

có giá trị.Sách là những giá trịquý giá,là tinh hoa trí tuệ, t t-ởng, tâm hồn của nhân loại đ-

ợc mọi thế hệ lu giữ cẩn thận

?Những cuốn sách giáo khao em

đang học có phải là di sản tinh

-hs tự bộc lộ-hs nêu

-Sách lu giữ tất cả họcvấn của nhân loại.-Vì sao tác giả lại quả quyết

rằng:Nếu….xuất phát.?

Hoạt đông nhóm:

Các nhóm trả lời câu hỏi:

1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc

sách là hởng thụ,là chuẩn bị trên

con đờng học vấn.Em hiểu ý

kiến này nh thế nào?

2.Em hởng thụ đợc những gì từ

việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn

bị cho học vấn của mình?

3.Với những lí lẽ trên của tác

giả đem lại cho em hiểu biết gì

về sách và lợi ích của việc đọc

sách?

-hs nêu

(Các nhóm trả lời vào bảngphụ)

-Các nhóm trình bày(tri thức TV và VB ,kĩ năngnghe nói đọc viết)

*ý nghĩa của việc

đọc sách-Con đờng quan trọng

của học thụât

-Chuẩn bị làm cuộctrờng chinh phát hiệnthế giới mới

=>Đọc sách: thừa hởng giá trị tinh hoa

Trang 4

Theo em việc đọc sách có dễ

không? Tác giả đã lí giải điều

-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc

hớng?Cái hại của đọc lạc hớng

là gì?

Lịch sử phát triển, di sản tinhthần nhân loại càng nhiều <–

> sách nhiều

-Liếc qua nhiều mà đọng lại ít

<–> “Phải yêuăn tơi nuốt sống”sách là ng-Phân tích qua so sánh đốichiếu và dẫn chứng cụ thể

-Đọc sách để tích lũy, nângcao học vấn cần đọc chuyênsâu, tránh tham lam ,hời hợt

-hs nhận xét-Đọc lạc hớng là tham lamnhiều mà không thực chất

-Vì sách vở ngày càng nhiều

-Đọc lạc hớng lãng phí thờigian và sức lực trên nhữngcuốn sách vô thởng vô phạt,

bỏ lỡ cơ hội đọc sách quantrọng cơ bản

sách.

a, Những khó khăn:

-Trở ngại: thời gian,

lựa chọn, nghiên cứuhọc vấn

b, Thiên h ớng sai lệch

-Đọc không chuyênsâu:

-Tham nhiều màkhông vụ thực chất

<–> trận đánh nhiềumục tiêu

-Đọc lạc hớng :

=> Lãng phí thờigian và sức lực Savào thói h danh nôngcạn

Để làm nổi rõ những khó khăn

và thiên hớng sai lệch, em thấy

cách trình bày lí lẽ và thái độ

của tác giả nh thế nào ?

Em nhận đợc lời khuyên nào từ

việc này? Từ đó em liên hệ gì

đến việc đọc sách của mình?

-hs khái quát

-hs bộc lộ

- Cách phân tích, sosánh đối chiếu và dẫnchứng cụ thể , thực tế-> Lí lẽ thuyết phục

= > Báo động về cách

đọc thiếu mục đích

pháp đọc sách Câu1: Bàn về phơng pháp đọc sách tác giả đã đề cao cách

chọn tinh và đọc kĩ Em hiểu nh thế nào về phơng pháp này?

Câu 2: Để tạo sức thuyết phục, cách lập luận và trình bày lí lẽ

của tác giả ở phần này nh thế nào?

a Chọn sách:

b Đọc sách:

Kết hợp phân tích lí lẽvới liên hệ so sánh, trìnhbày toàn diện tỉ mỉ => đ-

a ra lời khuyên bổ ích về

4

Chọn tinh

Đọc không cốt lấy nhiều Chọn 1 quyển giá trị = 10 quyển không quan trọng

Đọc kĩ

Đọc nhiều lần một cuốn

Đọc tập thành nếp nghĩ sâu xa -> thay đổi khí chấta

Trang 5

nào đợc truyền tới ngời đọc? =>Đọc sách cốt để chuyênsâu, ngoài ra còn phải đọc để

có học vấn rộng phục vụ chochuyên sâu

*Hoạt động nhóm:Theo em lời

khuyên nào bổ ích nhất?

-hs bộc lộNhững lời bàn của Chu Quang

Tiềm trong “Phải yêu Bàn về đọc sách

cho ta những lời khuyên bổ ích

mở rộng, đọc thành tích luỹnâng cao học vấn

Sách là tài sản tinh thần quýgiá của nhân loại Muốn cóhọc vấn thì phải đọc sách

- Lí lẽ , dẫn chứng sinh

động cụ thể -> Sứcthuyết phục lớn

- Kết hợp phân tích, so sánhgần gũi

Trang 6

“Phải yêu Sách cũ trăm lần xem chẳng chán

Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”sách là ng

nên hiểu nh thế nào? (A Sách đọc nhiều lần )

? Câu thơ “Phải yêu Sách cũ trăm lần xem chẳng chán

Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”sách là ng khuyên ta điều gì khi đọc sách

(Chọn sách có giá trị, đọc và suy nghĩ kĩ những điều sách nói)

Từ những lời bàn của tác giả Chu Quang Tiềm và từ thực tế em hãy rút ra cho mình bài học

về cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả ?

- Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích cụ thể

- Phải biết chọn sách cho tinh, cho phù hợp

- - Viết một đoạn văn thể hiện điều em thu hoạch thấm thía nhất sau khi học xong bài

“Phải yêuBàn về đọc sách”sách là ng Theo dõi các buổi Đọc truyện đêm khuya, chuyên mục Mỗi ngàymột cuốn sách ; làm thẻ th viện đọc, mợn, có kế hoạch mua sách cho tủ sách riênghàng tháng, hàng năm

A Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này học sinh có đợc:

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

2:Kiểm tra baì cũ:

3:Bài mới : M t s t i li u ng phỏp quan ni m TV l ngụn ng bi n hỡnh t v tr tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ến hỡnh từ v à trật ừ v à trật ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ật

t t l phừ v à trật ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ư ng th c ng phỏp r t quan tr ng ức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú cần phõn biệt cỏc ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ất quan trọng đối với TV do đú cần phõn biệt cỏc ọng đối với TV do đú cần phõn biệt cỏc đ i v i TV do ú c n phõn bi t cỏcới TV do đú cần phõn biệt cỏc đ ần phõn biệt cỏc ệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật

th nh ph n cõu d a v o tr t t c a chỳng trong ú cú TP kh i ngài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ần phõn biệt cỏc ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ật ủa chỳng trong đú cú TP khởi ngữ đ ởi ngữ ữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật

I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

GV treo bảng phụ

Gọi hs đọc 3 mẫu Mẫu a Nghe gọi ,con bé giật mình,

tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác lạ

6

Trang 7

?Hãy xác định chủ ngữ trong

các câu gạch chân?

lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

- Quan hệ: nêu đề tàinói ở vị ngữ

GV kết luận

Gọi HS đọc Ghi

*Bài tập thêm:Hãy xác định

TP câu cho cụm từ trong 2

câu sau: A.Tôi đọc quyển sách này rồi.B.Quyển sách này tôi đọc rồi

dụng của khởi ngữ có thể đặt

câu hỏi :Cái gì là đối tợng

đ-ợc nói đến trong câu này ?

Trang 8

Đọc các câu lên có ý thức.

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

b Tôi hiểu rồi nhng cũng cha

?Em hãy đặt câu trong đó có

dùng khởi ngữ? HS đặt câu (theo bàn)VD:-Về ph ơng pháp đọc sách,tôi

?Hãy nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?

?Câu nào sau đây không có khởi ngữ?Nêu rõ công dụng của các khởi ngữ?

A.Tôi thì tôi xin chịu

B.Miệng ông,ông nói.Đình làng ,ông ngồi

C.Nam Bắc 2 miền ta có nhau

Học xong bài này ,học sinh đạt đợc:

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghịluận

ph n m i th nh b i v n ho n ch nh ần phõn biệt cỏc ới TV do đú cần phõn biệt cỏc ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật ỉnh

8

Trang 9

Gọi hs Đọc văn bản sau.(sgk-

I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

? Vì sao không ai làm điều

phi lí nh tác giả nêu ra ?

? Việc không làm đó cho thấy

những qui luật nào trong ăn

mặc của con ngời

-hs phát biểu(Tuân thủ những qui tắc ngầmmang tính VHXH)

- Không ai làm điều đó vì nó đingợc lại với nếp sống văn hoá xã

hội

- Đó là “Phải yêu qui tắc ngầm của vănhoá”sách là ng chi phối cách ăn mặc củacon ngời.(giản dị ,hài hoà vớimôi trờng xung quanh)

* Trang phục phù hợpvới đạo đức

-diện của vấn đề

? Ăn mặc ra sao cũng phải

phù hợp với hoàn cảnh riêng

của mình và hoàn cảnh

chung nơi công cộng hay

toàn xã hội có phải là câu

b Phép tổng hợp.

-Rút ra cái chung từnhững điều đã phântích

- Đi đôi với giản dị

- Phải phù hợp với hoàn cảnh

- Thể hiện nếp sống văn hoá khi

tự biết hoà mình vào cộng đồngxã hội

- Hình thức gắn liền với nộidung

c Vai trò của phép phân tích và tổng hợp.

Trang 10

? Hãy nêu các điều kiện qui

định của trang phục theo tác

Mới là trang phục đẹp

đề một cách cụ thể, chitiết qua nhiều khíacạnh, nhiều góc độ vàtrên nhiều mặt khácnhau Qua đó giúp ngờinghe hiểu ý nghĩa, nộidung của vấn đề, sự vật,hiện tợng đó

- Phép lập luận tổnghợp rút ra cái chung từnhững vấn đề đã phântích

* Ghi nhớ (sgk-t10).

?Nêu y/c của bài

- Tìm hiểu kĩ năng phân tích

luận điểm 1 trong văn Bàn về

đọc sách của Chu Quang

-hs suy nghĩ ,trả lời

+ Nêu cách chọn sách đọc

- Do sách nhiều, chất lợng khácnhau nên phải chọn sách tốt mà

đọc mới có ích

- Do sức ngời có hạn, khôngchọn sách mà đọc thì lãng phísức mình

- Sách có loại chuyên môn cóloại thờng thức, chúng liên quannhau, nhà chuyên môn cũng cần

II/ Luyện tập.

*Bài tập 1:

- Học vấn không phải

là của cá nhân mà làcủa nhân loại Thànhquả của nhân loại

Sách lu truyền lại

Sách là kho tàng quíbáu cất giữ di sản tinhthần nhân loại Tiếnlên từ văn hoá, họcthuật phải lấy thànhquả nhân loại làm điểmxuất phát Xoá bỏ sẽtrở thành kẻ đi giật lùi,lạc hậu

* Bài tập 2+ Nêu cách chọn sách

đọc

10

Trang 11

?Nêu tầm quan trọng của việc

- Không đọc thì không có điểmxuất phát cao

- Đọc là con đờng ngắn nhất đểtiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đờingời ngắn ngủi không đọc xuể,

đọc không có hiệu quả

- Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều

mà qua loa, không có lợi ích gì

* Bài tập 3+ Phân tích tầm quantrọng của việc đọcsách

+ Vai trò của phân tíchtrong lập luận

- Rất cần thiết trong lậpluận, vì có qua sự phântích lợi, hại-

đúng ,sai ,thì các kếtluận rút ra mới có sứcthuyết phục

4/ Củng cố:

Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?

A.Dùng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc

B.Giới thiệu đặc điểm ND và HT của sự vật ,hiện tợng

C Trình bày từng bộ phận,phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra ND bên trong của sự

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

L : Đọc các đoạn văn sau.

? Trong đoạn văn (a) tác giả đã

vận dụng phép lập luận nào ?

- Học sinh đọc *Xác định luận điểm và

trình tự phân tícha/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái

hay của bài Thu điếu

? Để phân tích cái hay của bài

Thu điếuTác giả đã phân tích cái

*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả

bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ.

hay ở các điệu xanh

hay ở những cử động

hay ở các vần thơ

hay ở các chữ không quá non ép

>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bàithơ

?Trong đoạn (b) tác giả đã vận

dụng phép lập luận nào

quan Đoạn tiếp theo: phân tíchtừng quan niệm đúng, sai thếnào và kết lại ở việc phân tíchbản thân chủ quan của mỗingời(tinh thần kiên trì phấn

đấu…dày)

- Để bác bỏ, để khẳng địnhvai trò của nguyên nhân chủquan

b Phép phân tích.Nguyên nhân của sựthành đạt

GV:Hiện nay chỳng ta đang phấn đấu XD 1 XH học t ập,nghĩa

là mọi người đều cú quyền học tập.Hiểu theo nghĩa chõn chớnh

thỡ: “Học để bi ết,học để làm,học để chung sống,học để làm

2 Thực hành phân tích tổng hợp.

a, Thực hành phân tích

một vấn đề

12

Trang 13

người và để t ự khẳng định mỡnh”tức là học để phỏt triển và

hoàn thiện con người theo qui luật của cỏi đẹp, trong đú cốt lừi

của cỏi đẹp là trớ tuệ.Tuy nhiờn,cú 1 bộ phận khụng ớt người

chưa nhận thức thật đầy đủ về ý nghĩa và mđ cao cả của học

tập,do đú cú biểu hi ện sai lạc trong học tập như học qua loa,

đại khỏi, đối phú…chỳng ta cần trao đổi,bàn bạc 1 cỏch nghiờm

t ỳc về vấn đề này để thấy được những tỏc hại tiờu cực của nú,

đồng thời cựng nhau tỡm biện phỏp đẩy lựi và tiến tới xoỏ bỏ nú

GV đa ra câu hỏi thảo luận

? Em hãy xác định thế nào là

học đối phó

?Em hãy nêu những biểu hiện

của việc học đối phó

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đãkhông hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

* Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thựcchất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu vẫn rỗngtuếch

* Tác hại của lối họcđối phó-Đối với XH:những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánhnặng lâu dài cho XH về nhiều mặt nh KT,t tởng,đạo

đức,lối sống…dày-Đối với bản thân:không có hứng thú học tập hiệu quả thấp

b.Thực hành phân tích

một văn bản

 Học sinh thảo luận theo

những yêu cầu sau:

? Lí do tại sao khiến mọi ng ời

phải đọc sách.

? Theo em đọc sách để làm gì

(dựa vào bài “Phải yêuBàn về đọc sách”sách là

ng-Chu Quang Tiềm)

HS thảo luận-trình bày

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ

xa đến nay vì vậy ai muốn có hiểu biết đều phải đọcsách

- Sách là kho tri thức bao gồm những kiến thức KH vàkinh nghiệm thực tiễn đã đúc rút nên muốn tiến bộ,phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinhnghiệm

-Kiến thức của nhân loại thì bao la mênh mông nh đạidơng còn hiểu biết của chúng ta chỉ nh giọt nớc->đọcsách để có thái độ khiêm tốn và ý chí học tập

-> Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ, hiểu sâu, đọcquyển nào chắc quyển đó, nh thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các

Trang 14

-GV nhắc lại mục đích tiết luyện

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận tổng hợp phân tích

(trích)

Nguyễn Đình Thi

A-Mục tiêu bài dạy: Học học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó

đối với đời sống con người

14

Trang 15

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặtchẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.

B-Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết

- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyểntập Nguyễn Đình Thi (tập3)

C.Tiến trình bài dạy

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục

đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn ĐìnhThi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Phải yêuTiếng nói của văn nghệ”sách là ng-văn bản

mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay

(1924-2003) Hoạt động văn nghệkhá đa dạng: làm thơ,viết văn, soạn kịch,sáng tác nhạc, viết lýluận phê bình…

- Năm 1996 Ông đợcNhà nớc tặng giải th-ởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật

GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch

Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.

Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).

Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc Năm

1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tíchcực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký HộiVăn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờngtrực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996

?Kể tên những t/p chính của

ông ? Nhạc:Người Hà Nội ,Diệt phỏt xớt Tiểu luận:Mấy

vấn đề văn học (1956) Cụng việc của người viết tiểu

thuyết (1964) Truyện:Xung kớch (1951) Bờn bờ sụng

Lụ (tập truyện ngắn, 1957) Vào lửa (1966) Mặt trận trờn cao (1967) Vỡ bờ (tập I năm 1962, tập II năm

1970) ] Thơ:Người chiến sỹ (1958) Bài thơ Hắc Hải

(1958) Dũng sụng trong xanh (1974) Tia nắng (1985)

Trang 16

Đất nước (1948- 1955) ] Kịch:Con nai đen ,Hoa và

Ngần ,Giấc mơ ,Rừng trỳc ,Nguyễn Trói ở Đụng Quan

?Nêu thể loại của vb?

? Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận

“Phải yêuTiếng nói của văn nghệ”sách là ng

học sinh đọc-nhận xét

-hs nêu

- Viết năm 1948- Trong thời

kỳ chúng ta đang xây dựngmột nền văn học nghệ thuậtmới đậm đà tính dân tộc đạichúng, gắn bó với cuộckháng chiến vĩ đại của nhândân: Kháng chiến chốngPháp

?Nêu nội dung chính của bài ? -hs thảo luận ;

Bàn về nội dung của vănnghệ và sức mạnh kì diệucủa nó

? VB (trích) đợc chia làm mấy

phần, nêu luận điểm của từng

phần -hs chia bố cục : - 2 phần:(1): Từ đầu đến “Phải yêumột cách

sống của tâm hồn”sách là ng-> Nộidung của văn nghệ

(2): Còn lại: Sức mạnh kỳdiệu của văn nghệ Bố cục: - 2 phần:

?Chỉ rõ nội dung các luận điểm

? Nhận xét về bố cục , hệ thống

luận điểm của văn bản

Với 2 luận điểm:

(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đờisống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu,sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm

đầu kháng chiến

(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôicuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tìnhcảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảmsâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạchlạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa

đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tíchsâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

II-Phân tích văn bản:

Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu

đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

? Nhắc lại luận điểm trong phần

1 của văn bản

? Luận điểm này đơc thể hiện

trong những câu văn nào -hs nhắc lại“Phải yêuTác phẩm nghệ thuật …góp

vào đời sống xung quanh”sách là ng

1-Nội dung của văn nghệ:

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên,

tác giả đã đa ra và phân tích

những dẫn chứng nào 1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “Phải yêutruyện Kiều”sách là ngvới lời bình:

16

Trang 17

GV nêu một số hiểu biết về 2 t/g

-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạlùng mà tác giả đã miêu tả

-“Phải yêu cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luônluôn tái sinh ấy”sách là ng

Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nộidung của “Phải yêutruyện Kiều”sách là ng

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm chongời đọc “Phải yêuđầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa

? Nhận xét về cách lập luận của

tác giả

-hs nhận xét

- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứngtiêu biểu, dẫn ra từ 2 tácphẩm nổi tiếng của 2 tác giả

vĩ đại của văn học dân tộc

và thế giới cùng với nhữnglời phân tích bình luận sâusắc

- Chọn lọc đa ra 2 dẫnchứng tiêu biểu, lờiphân tích bình luận sâusắc

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn

văn từ “Phải yêuLời gửi của nghệ thuật

đến một cách sống của tâm hồn”sách là ng)

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho

*Lời gửi của nghệ thuật:

- “Phải yêuLời gửi của nghệ thuật không những là một bài họcluận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lờikhuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”sách là ng

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vuibuồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”

Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàngtrớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc

? Nh vậy nội dung của văn nghệ

Nội dung của văn nghệ còn

là dung cảm là nhận thức củangời tiếp nhận .Nó sẽ đợc

mở rộng , phát huy vô tậnqua thế hệ ngời đọc, ngờixem

->Nội dung của vănnghệ là hiện thực mangtính cụ thể sinh động,

là đời sống tình cảmcủa con ngời qua cáinhìn và đời sống tìnhcảm có tính cá nhâncủa ngời nghệ sỹ

? Tiểu luận: Nội dung của văn

nghệ khác với nội dung của các

bộ môn khoa học xã hội khác ở

những điểm nào

-hs thảo luận-đa ra nhận xétNhững bộ môn khoa họckhác nh: Lịch sử , địa lý…

khám phá , miêu tả và đúckết bộ mặt tự nhiên hay xã ,hội các quy luật khách quan

Văn nghệ tập chung khámphá thể hiện chiều sâu tínhcách , số phận con ngời, thếgiới bên trong tâm lý , tâmhồn con ng ười.)

Chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tụctìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống

Trang 18

con ngời.

Y/c quan sát phần 2 vb

?Câu hỏi thảo luận :

Vì sao con ngời cần tiếng nói

của văn nghệ? (Chú ý đoạn văn “Phải yêu

Quan sát một số h/a sau

-hs thảo luận dựa trên một sốh/a

-“Phải yêuMỗi tác phẩm lớn nh rọivào bên trong chúng ta một

ánh sáng riêng…làm chothay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc

ta nghĩ ”sách là ngVD: Các bài thơ “Phải yêuánh trăng”sách là ngcủa Nguyễn Duy, “Phải yêuBài học

đờng đời đầu tiên”sách là ng ( trích

“Phải yêuDế Mèn phiêu lu ký”sách là ng) củaTô Hoài, “Phải yêuBức tranh của emgái tôi”sách là ng-của Tạ Duy Anh

2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với

đời sống con ng ời

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

-Văn nghệ giúp chochúng ta đợc sống đầy

đủ hơn, phong phú hơnvới cuộc đời, với chínhmình

Điệu xoè của các cô giáo vùng cao Nghĩa Lộ-Yên Bái

-hs tự bộc lộ

- Làm tơi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày,giữ cho cuộc đời luônvui tơi

Trang 19

? Nh vậy nếu không có văn nghệ

thì đời sống con ngời sẽ ra sao -hs trả lời (không có tiếng

hát,lời ru,không phim ảnh…)Nếu không có văn nghệ thì

cuộc sống tinh thần thậtnghèo nàn, buồn tẻ tù túng

=>VN đem lại niềm vuisống,TY cs cho tâmhồn con ngời

*Chú ý phần văn bản từ “Phải yêusự sống

ấy “ đến hết

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra

quan niệm của mình về bản chất

của văn nghệ Vậy bản chất của

văn nghệ là gì?

?Tóm tắt pt của t/g về vấn đề

“Phải yêuVN nói nhiều nhất đến cảm

xúc”sách là ng?

?Em hiểu thế nào về “Phải yêuchỗ

đứng”sách là ngvà chiến khu chính của

vn”sách là ng?

?Từ đó t/g muốn nhấn mạnh đặc

điểm nào của vn?

-hs nêu 2 ý-Là “Phải yêutiếng nói tình cảm”sách là ng

Tác phẩm văn nghệ chứa

đựng “Phải yêu tình yêu ghét, niềmvui buồn”sách là ng của con ngờichúng ta trong đời sống th-ờng ngày

->Đó là ND p/a và t/đ chínhcủa VN

*Bản chất của văn nghệ:

-Là “Phải yêutiếng nói tìnhcảm”sách là ng

->p/a các xúc cảmtrong lòng ngời ,t/đ tới

đs t/c con ngời

?Cách thể hiện và t/đ t tởng của

vn có gì đặc biệt? -hs đọc “Phải yêuNghệ sĩ không…yên lặng”sách là ng

?Yếu tố nào nổi lên trong sự p/a

– Nghệ thuật còn nóinhiều với t tởng”sách là ng nhng là t t-ởng không khô khan, trừu t-ợng mà lắng sâu, thấm vàonhững cảm xúc , những nỗiniềm

-Là tiếng nói của t tởngnảy sinh từ cs và lắngsâu trong cảmxúc ,rung động của ng-

ời đọc

?Từ bản chất của văn nghệ, T/G

đã diễn giải và làm rõ con đờng

đến với ngời tiếp nhận- tạo nên

sức mạnh kì diệu của nghệ thuật

động cảm xúc,đi vào nhậnthức, tâm hồn chúng ta quacon đờng tình cảm…Đến vớimột tác phẩm văn nghệ,chúng ta đợc sống cùng cuộcsống miêu tả trong đó, đợcyêu, ghét, vui, buồn, đợichờ…cùng các nhân vật vàngời nghệ sĩ

-“Phải yêunghệ thuật không đứngngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,nghệ thuật vào đốt lửa tronglòng chúng ta, khiến chúng

ta phải tự bớc lên trên đờng

*Con đờng đến với

ng-ời tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

Văn nghệ giúpmọi ngời tự nhận thứcmình, tự xây dựngmình Nh vậy văn nghệthực hiện các chứcnăng của nó một cách

tự nhiên có hiệu quảlâu bền và sâu sắc

Trang 20

và t/đ đến nhiều mặt của đs

XH và con ngời nhất là đst/c,tâm hồn

-Nghệ thuật lập luận:cách viết giàu hình ảnh,dẫn chứng phong phú,sát thực, giọng văn say

sa chân thành Sứcthuyết phục cao

? Cảm nhận của em về cách viết

văn nghị luận của tác giả qua văn

bản này

? Nêu nội dung chính của văn

bản “Phải yêuTiếng nói của văn nghệ”sách là ng

2 HS đọc ghi nhớ

1-Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý,cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh,nhiều dẫn chứng về thơ văn

và về đời sống thực tế

-Giọng văn toát lên lòngchân thành, niềm say sa, đặcbiệt cảm hứng dâng cao ởphần cuối

2-Nội dungVăn nghệ nối sợi dây đồngcảm kì diệu giữa nghệ sĩ vớibạn đọc thông qua nhữngrung động mãnh liệt, sâu xacủa trái tim Văn nghệ giúpcon ngời đợc sống phongphú hơn và tự hoàn thiệnnhân cách , tâm hồn mình

- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ màmình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình

- ?Nêu cảm nghĩ của em sau mỗi lần đợc xem hoặc tham gia biểu diễn vănnghệ ở trờng?

A.Mục tiêu bài dạy:

Học xong tiết này, học sinh có đợc:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

20

Trang 21

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng

- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C.Tiến trình bài dạy:

ổ n định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

GV đa ra câu : Trời ơi!chỉ còn có năm phút !

?XĐ TP chính,sự việc chính trong câu

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Vậy “Trời ơi!”Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng

ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

I/Thành phần tình thái

y/c hs đọc mẫu SGK 18)

? Các từ ngữ: “Phải yêuchắc”sách là ng, “Phải yêucó lẽ”sách là ng,

trong những câu trên thể hiện

nhận định của ngời nói đối với

sự việc nêu ở trong câu nh thế

nào

a, chắcb, có lẽ-hs trả lời

“Phải yêuChắc”sách là ng, “Phải yêucó lẽ”sách là ng là nhận địnhcủa ngời nói đối với sự việc

đợc nói trong câu: “Phải yêuchắc”sách là ngthể hiện độ tin cậy cao, “Phải yêucólẽ”sách là ng: thể hiện độ tin cậy thấphơn

? Nếu không có những từ

“Phải yêuchắc”sách là ng, “Phải yêucó lẽ:”sách là ng nói trên thì

nghĩa sự việc của câu chứa

Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)

? Các từ “Phải yêuchắc”sách là ng, “Phải yêucó lẽ”sách là ng đợc

( “Phải yêuSang thu”sách là ng- Hữu Thỉnh)

2- “Phải yêuLần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có

lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy chiếc nhà

sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “Phải yêucung điện “Phải yêucủa mình

(“Phải yêuPhong cách Hồ Chí Minh”sách là ng- Lê Anh Trà)

1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự

việc đợc nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời

Trang 22

nói(VD theo tôi, ý ông ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói

đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuốicâu)

II/ Thành phần cảm thán

? Nhờ những từ ngữ nào trong

câu mà chúng ta hiểu đợc tại

sao ngời nói kêu “Phải yêuồ”sách là ng hoặc kêu

“Phải yêutrời ơi”sách là ng

a) ồ, sao mà độ ấy vui thế.

b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

-HS nêu Các từ ngữ: “Phải yêuồ”sách là ng, “Phải yêutrời ơi”sách là ngkhông chỉ sự vật sự việc

Chúng ta hiểu đợc tại saongời nói kêu “Phải yêuồ ”sách là ng, “Phải yêutrời ơi”sách là ng

là nhờ phần câu tiếp theosau những tiếng này ( đó là:

sao mà độ ấy vui thế, chỉcòn có 5 phút)

? Các từ “Phải yêuồ ”sách là ng, “Phải yêutrời ơi”sách là ng đợc

b Chao ôi thành phầncảm thán

c Hình nh thành phầntình thái

d Chả nhẽ thành phầntình thái

1-Bài tập 1 T 19

Tìm các thành phầntình thái, cảm thán?

22

Trang 23

-1HS đọc theo yêu cầu BT

-1HS lên bảng làm bài tập

-> Dờng nh, hình nh, có vẻ

nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn,chắc chắn

2-Bài tập 2:

(SGK-19)Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dờng

nh, chắc chắn,có lẽ, chắc hẳn, hình nh, có

vẻ nh theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn)-H/s đọc yêu cầu bài tập

-Hớng dẫn học sinh cách làm 3-Bài tập 3Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn

+Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu tráchnhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mìnhnói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấpnhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ "Chắc"trongcâu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vìniềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:-H/s đọc yêu cầu bài tập

+ Thứ hai do thời gian vàngoại hình, sự việc cũng cóthể diễn ra khác đi một chút

4-Bài tập 4 (SGK19)

4/Củng cố :

Gạch chân dới các TPTT,TPCT

1.Có vẻ nh cơn bão đã qua đi

2.TôI không rõ ,hình nh họ là 2 chị em

3.Trời ơi, có một con rắn

4.Không thể nào việc đó xảy ra

-Hệ thống toàn bài

5/Dặn dò

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp

Học xong bài này ,HS có đợc :

- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

- Rèn kĩ năng nghị luận

B Chuẩn bị.

1 Thầy : soạn giáo án- đọc TLTK

2 Trò : chuẩn bị theo sgk

Trang 24

C Tiến trình dạy- học.

1/ ổn định tổ chức.

2/Kiểm tra bài cũ: ?Theo em thế nào là 1 sự việc ,hiện tợng đời sống?Lấy VD

Một cuộc cãi lộn,1 trận đánh nhau,1 hành vi quay cóp,ăn quà…

3/Bài mới

Những sự việc ,hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi

có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai,tốt xấu lợi hại.Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghịnluận ngắnnêu t tởng ,quan điểm ,sự đánh giá của mình,tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài …dày

L : Đọc văn bản sau

?Nhận xét

- HS đọc sgk

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một

sự việc, hiện t ợng

đời sống.

?Chỉ ra các đoạn trong bài ,ý

chính tng đoạn ? -5 đoạn ,3 phầnĐ1 :Nêu vấn đề bàn về bệnh lề mề

Đ2,3,4 :Bàn luận về hiện tợng

Đ5 :Khái quát lại vấn đề

? Văn bản luận bàn về vấn đề

gì - Vấn đề :hiện tợng lề mề ,coi th-ờng giờ giấc đã trở thành căn bệnh

hiển nhiên trong đời sống hằng ngày

-Nêu hiện tợng

? Hiện tợng ấy có những

biểu hiện nh thế nào

-hs nêu

- Đi họp muộn giờ

- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng

đến ngời khác, đến tập thể

- Không coi trọng giờ giấc của

ng-ời khác

? Tác giả có nêu rõ vấn đề

đáng quan tâm của hiện tợng

- Tác giả đã đa ra những biểu hiện

cụ thể của hiện tợng đó : đi họpmuộn giờ đã trở thành bệnh, khôngtôn trọng thời gian của ngời khác,toạ ra tập quán không tốt

- Tác giả đã đa ra các luận điểm và triển khai các luận cứ để lập luận phân tích và triểnkhai cho ngời đọc hiểu rõ về hiện tợng đó

? Nguyên nhân hiện tợng đó

là do đâu - Đó là : coi thờng công việcchung, thiếu tự trọng và tôn trọng

ngời khác

-Phân tích nguyênnhân

- Làm nảy sinh cách đối phó

- Giấy họp phải viết sớm hơn dự

định khai mạc chính thức từ 30phút đến 1 tiếng

- Đến muộn ảnh hởng đến việcchung

-Chỉ ra tác hại

24

Trang 25

- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộchọp, bàn luận…

? Bố cục bài viết có mạch lạc

HS nêu Ghi nhớ * Ghi nhớ:(sgk).

?Nêu y/c của bt

GV hớng dẫn Thảo luận

+ Gợi ý:

- Sai hẹn, không giữ lời hứa,

nói tục, viết bậy, đua đòi, lời

biếng, quay cóp, học tủ, đi

học muộn, thói ỷ lại…

- HS làm theo gợi ý của thầy

Nêu sự việc, hiện tợng tốt đángbiểu dơng của các bạn trong trờnghoặc ngoài xã hội Xem hiện tợngnào đáng viết bài nghị luận, hiện t-ợng nào không đáng viết

Cả lớp đọc thầm

- Đây chính là hiện tợng đáng viết

- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguyhại đến tính mạng của con ngờinhất là tuổi trẻ

II/ Luyện tập.

*BT 1:

*BT 2:

4.Củng cố :

GV khái quát lại toàn bài

?Cho biết dòng nào sau đây không phải y/c chính của bài NLXH

A.Nêu rõ vấn đề NL C.Vận dụng các phép lập luận phù hợp

B.Đa ra những lí lẽ dẫn chứng xác thực D.Lời văn gợi cảm chau chuốt

Tiết 100

Trang 26

2-Kiểm tra bài cũ : ?Nhắc lại thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng đs ?

3-Bài mới: Giới thiệu bài

Gìơ trớc chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng

đs ,vậy đề văn nghị luận về …có cấu trúc ntn? Cách viết bài văn ra sao chúng ta sẽ vào tiết hôm nay

Đọc 4 đề văn trên bảng phụ -hs đọc mẫu I.Tìm hiểu đề bài

Các đề bài trên có điểm gì

giống nhau? Chỉ ra những

điểm giống nhau đó ?

- Giống nhau: + Đối tợng: là sự việc,hiện tợng đời sống

+ Phần nên yêu cầu: thờng có mệnhlệnh(nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến,bảy tỏ thái độ của mình)

- Sự khác nhau giữa các đề ? - Khác nhau: 1 + Có sự việc, hiện

t-ợng tốt -> biểu dơng, ca ngợi+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu

ý, phê bình, nhắc

2 + Có đề cung cấp sự việc,hiện tợngdới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngờilàm bài sử dụng

+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn

mà chỉ gọi tên, ngời làm bài phải trìnhbày, mô tả sviệc, hiện tợng đó

II.Tìm hiểu cách làm bài

Đọc đề bài trong sgk – 23 ? Đề bài về tấm gơng Phạm Văn Nghĩa

Muốn làm bài văn nghị luận

phải qua những bớc nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viếtbài, kiểm tra) 1.Tìm hiểu đề, tìm ý:

?Đề thuộc thể loại nào?ND

gì?y/c ntn?

Bớc tìm hiểu đề cần tìm hiểu

rõ ý ?

-Thể loại :NL về 1 sv,ht,đs-ND:Em Nghĩa chăm làm sáng tạo-YC:Viết bài về hiện tợng này(Tính chất,nhiệm vụ của đề’

a Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp mẹ việc đồng áng

b Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành

c Nghĩa là ngời biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo

d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động,học cách kết hợp học -> hành, học sáng tạo – làmnhững việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

- GV giới thiệu khung, dàn ý

trong SGK (HS ghi khung bài trong SGK vào vở) 2.Lập dàn bài:

26

Ngày đăng: 30/06/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượng cừu: - NV9 (có ảnh minh hoạ)tuần 19-22 chị Thanh
1. Hình tượng cừu: (Trang 41)
Bảng phụ , - NV9 (có ảnh minh hoạ)tuần 19-22 chị Thanh
Bảng ph ụ , (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w