1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiên-Tính-Nữ-Trong-Thơ-Hxh-Tóm-Tắt.docx

7 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiên Tính Nữ Trong Thơ Hồ Xuân Hương
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người phụ nữ trong sáng tác của HXH bi kịch từ tình duyên đến hôn nhân nhưng vẫn có những vẻ đẹp và khát vọng mang thiên tính nữ.. *Bi kịch người phụ nữ trong hoàn cảnh đa thê - Khao k

Trang 1

MỞ ĐẦU Chương 1 THIÊN TÍNH NỮ QUA CHỦ ĐỀ NGƯỜI PHỤ NỮ

1.1 Khái niệm tính nữ và thiên tính nữ

1.1.1 Tính nữ

- Khái niệm “nữ giới”, nữ giới trong sự phân biệt với nam giới, nữ giới theo khía cạnh sinh học

- Những từ gần nghĩa với “nữ giới” trong ngôn ngữ VN  Cần được chuẩn hóa

để không gây hiểu lầm trong khi sử dụng

- Khái niệm “phụ nữ”

1.1.2 Thiên tính nữ

- Hiểu với 2 nghĩa nội hàm: xu hướng nghiêng về tính nữ ("thiên" với nghĩa là nghiêng về) và những thiên bẩm riêng, thiên chức riêng của nữ

- Thiên chức tự nhiên của người phụ nữ: làm vợ, làm mẹ

- So sánh thiên tính nữ riêng xưa và nay

- Thiên tính riêng: sự dịu dàng; đức hi sinh (nổi bật nhất), vị tha; lòng thương người; tính đảm đang, quán xuyến,; tính chung thủy

- Luận văn nghiêng về hàm nghĩa thứ nhất

1.2 Thiên tính nữ qua đối tượng người phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hương

- Thơ HXH nói nhiều đến nỗi khổ của người phụ nữ

- HXH dùng khinh nghiệm sống của cuộc đời chung và riêng ma sáng tác

- Tổng kết về số lượng sáng tác viết về phụ nữ trong Thơ Nôm HXH  chiếm tỉ

lệ cao

- Người phụ nữ trong sáng tác của HXH bi kịch từ tình duyên đến hôn nhân nhưng vẫn có những vẻ đẹp và khát vọng mang thiên tính nữ

1.3 Thiên tính nữ qua bi kịch của người phụ nữ

1.3.1 Bi kịch về tinh thần, tình cảm

Trang 2

- Người phụ nữ trong sáng tác HXH là những người phụ nữ bình dân, lam lũ; những số phận bất hạnh  một trong số những nhà thơ đầu đem tiếng nói cho họ

1.3.1.1 Bi kịch tình yêu, gia đình

*Bi kịch duyên phận

- Con đường tình duyên bấp bênh, không bền vững, phân tích các bài Mời trầu, chùm thơ Tự tình.

- Luôn ý thức về nữ tính, về tuổi trẻ, về tình yêu và thường đi liền với cảm thức

về thời gian

- Bi kịch chung nhất của người phụ nữ tong thơ HXH là hạnh phúc lứa đôi bị dang dở

- Thiên tính nữ trong thơ HXH còn biểu hiện qua nỗi lòng của những người con gái nhẹ dạ: nhận thức được sự bất công của xã hội, bị ruồng bỏ (Không chồng

mà chửa)

*Bi kịch người phụ nữ trong hoàn cảnh đa thê

- Khao khát hạnh phúc lứa đôi trọn vẹn: phân tích bài Lấy chồng chung.

1.3.1.2 Bi kịch không được làm chủ cuộc đời

- Tư tưởng trọng nam khinh nữ và những ảnh hưởng của nó

- Phân tích bài: Bánh trôi nước.

1.3.1.3 Bi kịch người phụ nữ lâm vào cảnh góa chồng

- Là cuộc đời của nhiều người phụ nữ khác và cũng là chính bà: phân tích Khóc Tổng Cóc và Khóc ông phủ Vĩnh Tường.

- Cảm thông cho những người phụ nữ góa chồng: phân tích Bỡn bà lang khóc chồng.

1.3.2 Những bi kịch về thể chất

Trang 3

- Phân tích: Lấy chồng chung.

- Người phụ nữ đẹp về hình thể lẫn tâm hồn: phân tích Bánh trôi nước.

1.4 Thiên tính nữ qua vẻ đẹp và khát vọng ngừời phụ nữ

1.4.1 Vẻ đẹp người phụ nữ

1.4.1.1.Vẻ đẹp hình thức

- Ca ngợi bằng việc chú ý miêu tả ước lệ nhưng trực diện và rõ ràng những bộ phận thân thể thường được giấu kín của con người, đi ngược lại với lễ giáo phong kiến: phân tích Thiếu nữ ngủ ngày

- Ca ngợi vẻ xuân sắc, thanh tân: Tranh tố nữ, Giếng thơi, Trăng thu, Hỏi trăng,.

- Trăng và người phụ nữ đều mang “nguyên tắc nữ tính”, nhưng HXH độc đáo khi xem trăng như thân thể của người phụ nữ

- Ca ngợi qua “sắc trắng”: “Đôi lứa như in tờ giấy trắng”, “Thân em vừa trắng lại vừa tròn”, “Thắp ngọn đèn lên thấy trắng phau”, “Đêm trắng cớ chi phô tuyết trắng?”, bài Bánh trôi nước,

- Ca ngợi cả những người phụ nữ bình thường: phân tích Qủa mít, Ốc nhồi.

 Thanh tân, thánh thiện

1.4.1.2 Vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất

* Tấm lòng thủy chung, trong sáng: phân tích Bánh trôi nước

* Sự vị tha thánh thiện, bao dung: phân tích Không chồng mà chửa, Cái nợ chồng con

* Ý thức về tài năng và sự khẳng định tài năng: phân tích Ðề đền Sầm Nghi Ðống, Mời trầu, Bỡn bà lang khóc chồng

Trang 4

1.4.2 Khát vọng người phụ nữ

1.4.2.1 Khát vọng hạnh phúc

* Hạnh phúc trong tình yêu: phân tích Mời trầu, Tự tình I, II.

* Khát vọng hạnh phúc gia đình: Lấy chổng chung.

1.4.2.2 Khát vọng ái ân

- Phân tích: Cái nợ chồng con, Dệt cửi đêm (qua động tác và công cụ dệt), đánh đu (hành động chơi đu), Chơi hoa (từ ngữ gợi liên tưởng), Vịnh đánh cờ

Một sự vật trong thơ Nôm Hồ Xuân Hương đều ẩn chứa một hàm ý sâu xa  khát khao khó bày tỏ

 Khát vọng chính đáng, sự nổi dậy của thiên tính nữ.

1.4.2.3 Khát vọng bình đẳng về tài năng, sự nghiệp.

- Khát vọng thay đổi thân phận, địa vị để thể hiện bản lĩnh: phân tích Đề đền Sầm Nghi Đống.

- Công kích bọn hiền nhân quân tử giả tạo, chẳng thanh cao mà cũng mê đắm sắc dục

như ai: Đèo Ba Dội, Thiếu nữ ngủ ngày, Cái quạt.

- Mắng bạn văn nhân non nớt nhưng thích thể hiên: Mắng học trò dốt, Lũ ngẩn ngơ

- Đả kích cả hóa công: Đá ông Chồng Bà Chồng, Hang Cắc Cớ

Chương 2 THIÊN TÍNH NỮ QUA THƠ THIÊN NHIÊN 2.1 Cảm nhận thiên nhiên mang thiên tính nữ

- Dùng hình ảnh thiên nhiên để tả vẻ đẹp trên cơ thể người phụ nữ và những chuyện tình dục cấm kỵ một cách rất thoái mái, đơn giản, sống đông, gợi hình

Trang 5

- Nguyên nhân: khát sống, thèm yêu, khả năng dịu dàng thiên bẩm, thiên chức làm vơ, làm mẹ và đức hi sinh

- Thiên nhiên trong thơ HXH luôn động đậy

2.2 Hình tượng thiên nhiên mang thiên tính nữ

2.2.1 Hình tượng thiên nhiên mang vẻ đẹp hình thể, trần thế của người phụ nữ

- So sánh vơi thơ Bà Huyện Thanh Quan

- Khơi gợi những sự hứng khởi trần tục đẹp đẽ qua hình ảnh cái giếng (Giếng thơi), ví thân thể của người phụ nữ như trăng (Trăng thu, hỏi trăng), những hình ảnh bình dị, dân dã như quả mít (Qủa mít), con ốc (Ốc nhồi)- đồng thời thể hiện

khát khao muốn được trân trọng, yêu thương, thể hiện những phẩm chất tốt đẹp không hề mất đi

- Cảnh thiên nhiên nơi chùa Hương, đèo Tam Điệp, hang Thánh Hóa , nơi thôn quê: cái giếng, ngôi chùa, đám hội xuân, là hiện thân sống động cho cơ thể

người phụ nữ đang uyển chuyển (Đèo Ba Dội, Đá Ông Chồng Bà Chồng) miêu

tả thiên nhiên mang vẻ đẹp trần thế đầy nữ tính của người phụ nữ

2.2.2 Hình tượng thiên nhiên mang vẻ đẹp phồn thực, đầy nữ tính

- Bao gồm những từ liên quan đến hành vi gợi tính giao, thân thể người phụ nữ… xuất hiện với tần suất cao tục tĩu, thiếu thanh cao >< hống áp bức, chống bọn thống trị, ca ngợi và đề cao vẻ đẹp mang đậm thiên tính nữ

 Lập trường tư tưởng tiến bộ, mang tính nhân dân, tính nhân văn của thời

đại: lấy con người đích thực, lấy hạnh phúc trần thế là mục đích (>< sự khô cứng của Nho giáo)

Trang 6

Phân tích: Giếng thơi, quả mít, ốc nhồi, Ông Chồng Bà Chồng, đèo Ba Dội … 

chuyện của đàn bà, và chuyện riêng trong buồng kín của vợ chồng

 Nguyên nhân: bị chèn ép câu thúc về tinh thần, về tình cảm, mà cả về đời sống

bản năng, về hạnh phúc ái ân của trai gái >< Xuân Hương lại tài hoa, yêu đời

và giàu sức sống  căm phẫn, nổi dậy

- Đón nhận thiên nhiên bằng tất cả các con đường mở rộng của các giác quan:

Đá Ông Chồng Bà Chồng, Hỏi trăng, các hang động- Động Hương Tích,

Hang Cắc Cớ, Hang Thanh Hóa, Kẽm trống,…

- Biểu tượng gốc liên quan đến người phụ nữ trong thơ HXH thì rất nhiều, nhưng biểu tượng gốc liên quan đến các bậc hiền nhân quân tử lại thì rất ít 

đề cao thiên tính nữ

- Có những yếu tố lãng mạn nhưng cũng không thiếu những suy tư chua chát của hiện thực cuộc sống

- So sánh thiên nhiên, biểu tượng, ngôn ngữ HXH- BHTQ

Chương 3 THIÊN TÍNH NỮ QUA NGHỆ THUẬT THƠ 3.1 Hệ thống từ ngữ thể hiện thiên tính nữ

3.1.1.Cách xưng hô

- Mô típ “thân em” trong ca dao: Qủa mít, bánh trôi nước

- Thiếp – chàng: Bỡn bà lang khóc chồng, Khóc Tổng Cóc.

- Xưng tên: Mời trầu (Nguyễn Du cũng từng tự xưng)

- Xưng với vai cao hơn: vai “chị”: Lũ ngẩn ngơ.

- Xưng tôi: Ốc nhồi.

3.1.2 Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao

Trang 7

- Chiếm mật độ rất cao, chiếm tỉ lệ thuộc loại cao nhất trong các nhà thơ trung đại (thành ngữ > tục ngữ) và đều chỉ mang một chức năng chỉ duyên phận của người phụ nữ  thiên tính nữ

- Phân tích: Lấy chồng chung, Chiếc bách, Bánh trôi nước, Mời trầu (so sánh với

Nguyễn Bỉnh Khiêm- Bạch vân quốc ngữ thi tập- bài 89 và Nguyễn Trãi - Bảo kính cảnh giới số 21)

- Sử dụng ca dao để nhằm một mục đích: đề cao phụ nữ, lên tiếng bênh vực phụ

nữ, đứng về phía phụ nữ: Không chồng mà chửa

3.1.3 Chơi chữ

- Hai thủ pháp cơ bản: lối nói lái và chiết tự chữ Hán

+ Chiết tự chữ Hán: Không chồng mà chửa

+ Từ Hán Việt: Bỡn bà lang khóc chồng

+ Lớp từ đồng nghĩa: Khóc Tổng Cóc

3.1.4 Nói lái, nói vòng

+ Kiếp tu hành, Chùa Quán Sứ, Cái quạt,  Không phải để khoe chữ mà để mỉa mai

3.2 Giọng điệu mang thiên tính nữ

- Giọng điệu xót xa đầy cảm thông khi viết về bi kịch của người phụ nữ

- Cảnh chồng chung: phẫn uất, chua xót

- Không chồng mà chửa: khoan dung, độ lượng

- Tiếng cười giòn, lạc quan, thách thức; tiếng thở dài ngậm ngùi, xót xa  Bênh vực quyền lợi giới nữ

Ngày đăng: 08/01/2025, 13:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w