1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm

41 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Phương Pháp (Phân Tích Cấu Trúc Vật Lý) Và Phương Pháp (Phân Tích Định Tính/Định Lượng Thành Phần Hoá Học) Trong Nghiên Cứu Thực Phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trà, Nguyễn Lan Vy
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Lan Phi
Trường học Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Thực Phẩm
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VẬT LÝ TÁN XẠ ÁNH SÁNG ĐỘNG (8)
    • 1.1. Nguyên tắc (8)
      • 1.1.1. Cách tán xạ ánh sáng đo kích thước hạt (8)
      • 1.1.2. Chuyển động Brown và vai trò của nó trong phép đo (9)
    • 1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (9)
      • 1.2.1. Cấu tạo (9)
      • 1.2.2. Nguyên lý hoạt động (10)
    • 1.3. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp (13)
      • 1.3.1. Ưu điểm (13)
      • 1.3.2. Nhược điểm (13)
    • 1.4. Ứng dụng (15)
    • 1.5. Case studies (16)
      • 1.5.1. Sản phẩm sữa (17)
      • 1.5.2. Thức uống (20)
      • 1.5.3. Hương liệu (20)
    • 1.6. Kết luận (21)
  • CHƯƠNG 2. PHẦN PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH/ĐỊNH LƯỢNG THÀNH PHẦN HOÁ HỌC - PHỔ HỒNG NGOẠI BIẾN ĐỔI FOURIER (23)
    • 2.1. Giới thiệu (23)
      • 2.1.1. Phổ hồng ngoại (23)
      • 2.1.2. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (phổ FR-IR) (23)
    • 2.2. Nguyên tắc (24)
    • 2.3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (25)
      • 2.3.1. Các kỹ thuật phân tích phổ FT-IR (26)
      • 2.3.2. Đọc kết quả đo quang phổ hồng ngoại FT-IR (27)
    • 2.4. Ưu điểm và nhược điểm (29)
      • 2.4.1. Ưu điểm (29)
      • 2.4.2. Nhược điểm (29)
    • 2.5. Các nghiên cứu những năm gần đây về tính ứng dụng của phổ FT-IR trong phân tích thực phẩm (30)
      • 2.5.1. Phân biệt thực phẩm giả mạo dựa trên cấu trúc hoá học (30)
      • 2.5.2. Phân tích thành phần thực phẩm có pha trộn các thành phần không đúng với thông tin trên bao bì sản phẩm (32)
      • 2.5.3. Ứng dụng trong phân loại các loại thịt, sàng lọc, phân tích các loại thịt có phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng theo quy định (33)
      • 2.5.4. Đánh giá hiệu suất của chủng vi sinh vật trong sản xuất sản phẩm lên men, phân tích và theo dõi chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm lên men (36)
    • 2.6. Kết luận (39)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)

Nội dung

Tuy nhiên, trong bối cảnh phân tích kích thước hạt, phép đo DLS được tiến hành ở các mẫu loãng và hiệu ứng hình dạng hạt bị bỏ qua, nên chỉ cần sử dụng một góc tán xạ là đủ nếu DLS được

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VẬT LÝ TÁN XẠ ÁNH SÁNG ĐỘNG

Nguyên tắc

Phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) là kỹ thuật xác định kích thước hạt và phân tử sinh học trong khoảng dưới micron (1 nm–1 μm), chủ yếu để định lượng kích thước các hạt lơ lửng trong môi trường lỏng DLS cung cấp thông tin quan trọng về tính ổn định và tương tác của các hạt nano, bao gồm sự kết tụ, phân bố kích thước và đặc tính thủy động lực học Phương pháp này dựa trên chuyển động Brown và tán xạ ánh sáng để phân tích các hạt nano trong chất lỏng.

1.1.1 Cách tán xạ ánh sáng đo kích thước hạt

Nguyên lý cơ bản của tán xạ ánh sáng động (DLS) là đo ánh sáng kết hợp được phân tán theo thời gian bởi các vật thể như phân tử lớn hoặc hạt mịn Các tín hiệu đo được đánh giá dựa trên sự dao động của chúng, có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau DLS tập trung vào những dao động do chuyển động nhiệt của các vật thể tán xạ, diễn ra ở thang thời gian rất nhỏ, từ micro giây đến nano giây.

Nguyên lý của DLS (Dynamic Light Scattering) dựa trên việc đo ánh sáng tán xạ từ các hạt mịn khi chúng được chiếu sáng bằng tia laser Quá trình này diễn ra với độ phân giải thời gian cao dưới một góc xác định θ.

1.1.2 Chuyển động Brown và vai trò của nó trong phép đo

Phân tích kích thước hạt dưới micromet dựa vào chuyển động Brown, dẫn đến sự sắp xếp không gian vĩnh viễn Sự sắp xếp này ảnh hưởng đến giao thoa của tín hiệu tán xạ, tạo ra tín hiệu dao động tại máy dò Động lực của sự sắp xếp lại được xác định bởi hệ số khuếch tán hạt.

Dp, tỷ lệ nghịch với kích thước hạt, được biểu diễn trong phương trình Stokes–Einstein[2]:

𝐷 𝑝 : Hệ số khuếch tán; 𝑘 𝐵 : Hằng số Boltzmann;

𝑇: Nhiệt độ; : Độ nhớt dung môi ( kg/m -s );

𝑥 ℎ,𝑡 : đường kính thủy động lực của chuyển động tịnh tiến

Chuyển động Brown của các đại phân tử bị ảnh hưởng bởi kích thước, nhiệt độ và độ nhớt của dung môi Thông tin chính xác về nhiệt độ là rất quan trọng trong việc đo DLS, vì độ nhớt của dung môi thay đổi theo nhiệt độ Khi theo dõi chuyển động của các hạt theo thời gian, ta có thể xác định kích thước của các đại phân tử; hạt lớn khuếch tán chậm hơn, dẫn đến việc chúng xuất hiện ở các vị trí tương tự trong những thời điểm khác nhau, trong khi hạt nhỏ, như phân tử dung môi, di chuyển nhanh và không giữ vị trí cụ thể.

Các thông số đo đạc có được bằng phương pháp DLS là kích thước hạt trung bình và chỉ số đa phân tán.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Các thành phần cơ bản của máy đo DLS được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Thiết bị đo: Các thành phần cơ bản của DLS

No Các thành phần cơ bản

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu trong thiết bị tán xạ ánh sáng động bắt đầu khi ánh sáng laser chiếu vào các đại phân tử, dẫn đến hiện tượng tán xạ ánh sáng theo mọi hướng, với cường độ tán xạ được ghi lại ở một góc xác định θ Hiện tượng Doppler mở rộng xảy ra khi các đại phân tử chuyển động trong dung dịch, tạo ra các pha triệt tiêu và tăng cường ánh sáng tán xạ, từ đó tạo ra tín hiệu có thể phát hiện Bộ tương quan kỹ thuật số sẽ phân tích dao động cường độ ánh sáng tán xạ theo thời gian, giúp xác định cường độ dao động liên quan đến hành vi khuếch tán của các đại phân tử Hàm tương quan được tính toán từ những dao động này cung cấp thông tin về động lực học của hạt, trong khi vận tốc chuyển động Brown được xác định bởi hệ số khuếch tán tịnh tiến (D), có thể chuyển đổi thành kích thước hạt thông qua phương trình Stokes-Einstein Phân tích DLS cũng cung cấp thông số chỉ số đa phân tán (PDI), cho biết sự phân bố kích thước hạt trong mẫu và hỗ trợ chuyển đổi phân bố kích thước theo trọng số cường độ (Qint) thành phân bố kích thước theo trọng số (Q0).

Các mô hình quang học như tán xạ Rayleigh và tán xạ Rayleigh–Debye–Gans được áp dụng để phân tích dữ liệu tán xạ, đặc biệt là trong việc giải thích các đặc điểm liên quan đến hình dạng và kích thước của hạt.

Góc tán xạ θ là một yếu tố quan trọng trong cấu hình quang học của các thí nghiệm DLS, với các thiết bị thường có góc tán xạ cố định ở 90 độ hoặc gần 180 độ Một số thiết bị có từ 3 đến 5 góc tán xạ cố định, cho phép lựa chọn góc tối ưu cho từng mẫu Ngoài ra, một số thiết bị DLS cho phép thay đổi góc tán xạ gần như liên tục, được gọi là thiết lập tán xạ ánh sáng động đa góc (MA-DLS), thường được áp dụng cho các mục đích ngoài phân tích kích thước hạt thuần túy MA-DLS có thể nâng cao chất lượng phân tích kích thước hạt bằng cách giảm nhiễu do hình dạng và nồng độ hạt, đồng thời tăng độ phân giải của phân bố kích thước Tuy nhiên, những lợi ích này đi kèm với thời gian đo lâu hơn và chi phí thiết bị cao hơn.

Trong phân tích kích thước hạt, phép đo DLS thường được thực hiện trên các mẫu loãng, với việc bỏ qua hiệu ứng hình dạng hạt, cho phép sử dụng một góc tán xạ duy nhất Tuy nhiên, góc tán xạ có thể ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu và yêu cầu chuẩn bị mẫu Mặc dù hình dạng và nồng độ hạt không thể hoàn toàn bỏ qua trong việc giải thích dữ liệu, góc tán xạ tối ưu cho phân tích kích thước hạt phụ thuộc vào hệ thống hạt và mục đích phân tích cụ thể Các phương pháp phân tích DLS như tán xạ thuận, tán xạ ngang và tán xạ ngược được trình bày chi tiết trong bảng 1.2.

Bảng 1.2 trình bày những ưu điểm và nhược điểm chính của các hình học tán xạ khác nhau được áp dụng trong DLS, cùng với các ứng dụng thực tế tiêu biểu của các góc tán xạ trong DLS [2].

Tán xạ thuận Tán xạ ngang Tán xạ ngược Ưu điểm - Phân tích kích thước chính xác của các hạt nano mịn

Ngày đăng: 07/01/2025, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] J. Stetefeld, S. A. McKenna, and T. R. Patel, “Dynamic light scattering: a practical guide and applications in biomedical sciences,” Biophys Rev, vol. 8, no. 4, pp. 409– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic light scattering: a practical guide and applications in biomedical sciences,” "Biophys Rev
[2] F. Babick, “Chapter 3.2.1 - Dynamic light scattering (DLS),” in Characterization of Nanoparticles, V.-D. Hodoroaba, W. E. S. Unger, and A. G. Shard, Eds., in Micro and Nano Technologies. , Elsevier, 2020, pp. 137–172. doi: 10.1016/B978-0-12-814182- 3.00010-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 3.2.1 - Dynamic light scattering (DLS),” in "Characterization of Nanoparticles
[3] S. V. MacWilliams et al., “The effect of emulsifier type on the secondary crystallisation of monoacylglycerol and triacylglycerols in model dairy emulsions,”Journal of Colloid and Interface Science, vol. 608, pp. 2839–2848, Feb. 2022, doi:10.1016/j.jcis.2021.11.008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al.", “The effect of emulsifier type on the secondary crystallisation of monoacylglycerol and triacylglycerols in model dairy emulsions,” "Journal of Colloid and Interface Science
[4] S. He et al., “Nutrition and stability enhancement of yoghurt fortified with encapsulated algae oil through vortex fluidic device,” LWT, vol. 191, p. 115413, Jan Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al.", “Nutrition and stability enhancement of yoghurt fortified with encapsulated algae oil through vortex fluidic device,” "LWT
[5] D. A. Alvarado-López, S. Parralejo-Sanz, M. G. Lobo, and M. P. Cano, “A Healthy Brazil Nut Beverage with Opuntia stricta var. dillenii Green Extract: Beverage Stability and Changes in Bioactives and Antioxidant Activity during Cold Storage,”Foods, vol. 13, no. 8, Art. no. 8, Jan. 2024, doi: 10.3390/foods13081237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Healthy Brazil Nut Beverage with Opuntia stricta var. dillenii Green Extract: Beverage Stability and Changes in Bioactives and Antioxidant Activity during Cold Storage,” "Foods
[6] M. R. Nunes et al., “Application of nanoparticles entrapped orange essential oil to inhibit the incidence of phytopathogenic fungi during storage of agroecological maize seeds,” Food Research International, vol. 175, p. 113738, Jan. 2024, doi:10.1016/j.foodres.2023.113738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al.", “Application of nanoparticles entrapped orange essential oil to inhibit the incidence of phytopathogenic fungi during storage of agroecological maize seeds,” "Food Research International
[7] J. B. Bates, “Fourier transform spectroscopy,” Computers & Mathematics with Applications, vol. 4, no. 2, pp. 73–84, Jan. 1978, doi: 10.1016/0898-1221(78)90020- 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fourier transform spectroscopy,” "Computers & Mathematics with Applications
[8] V. K. Undavalli, C. Ling, and B. Khandelwal, “Chapter 6 - Impact of alternative fuels and properties on elastomer compatibility,” in Aviation Fuels, B. Khandelwal, Ed., Academic Press, 2021, pp. 113–132. doi: 10.1016/B978-0-12-818314-4.00001-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 6 - Impact of alternative fuels and properties on elastomer compatibility,” in "Aviation Fuels
[9] T. Hasegawa, “Fundamentals of FT-IR,” in Quantitative Infrared Spectroscopy for Understanding of a Condensed Matter, T. Hasegawa, Ed., Tokyo: Springer Japan, 2017, pp. 37–46. doi: 10.1007/978-4-431-56493-5_2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of FT-IR,” in "Quantitative Infrared Spectroscopy for Understanding of a Condensed Matter
[10] R. Joshi, I. Baek, R. Joshi, M. S. Kim, and B.-K. Cho, “Detection of fabricated eggs using Fourier transform infrared (FT-IR) spectroscopy coupled with multivariate classification techniques,” Infrared Physics & Technology, vol. 123, p. 104163, Jun Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of fabricated eggs using Fourier transform infrared (FT-IR) spectroscopy coupled with multivariate classification techniques,” "Infrared Physics & Technology
[11] D. P. Aykas, G. O. Sinir, and K. R. Borba, “Determination of quality traits and possible adulteration of molasses using FT-IR spectroscopy: A study from Turkish market,”Food Chemistry, vol. 427, p. 136727, Nov. 2023, doi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of quality traits and possible adulteration of molasses using FT-IR spectroscopy: A study from Turkish market,” "Food Chemistry

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nguyên lý của DLS: ánh sáng tán xạ bởi các hạt mịn được chiếu sáng bằng tia - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 1.1. Nguyên lý của DLS: ánh sáng tán xạ bởi các hạt mịn được chiếu sáng bằng tia (Trang 8)
Bảng 1.1. Thiết bị đo: Các thành phần cơ bản của DLS. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Bảng 1.1. Thiết bị đo: Các thành phần cơ bản của DLS (Trang 10)
Bảng 1.2. Ưu điểm và nhược điểm chính của các hình học tán xạ khác nhau được sử dụng  trong DLS và các ứng dụng thực tế điển hình của các góc tán xạ trong DLS [2] - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Bảng 1.2. Ưu điểm và nhược điểm chính của các hình học tán xạ khác nhau được sử dụng trong DLS và các ứng dụng thực tế điển hình của các góc tán xạ trong DLS [2] (Trang 12)
Bảng 1.3. So sánh với các kỹ thuật khác. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Bảng 1.3. So sánh với các kỹ thuật khác (Trang 14)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bên trong máy đo quang phổ hồng ngoại FT-IR [9]. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bên trong máy đo quang phổ hồng ngoại FT-IR [9] (Trang 26)
Hình 2.3. Quy trình đo mẫu của máy quang phổ hồng ngoại FT-IR [9]. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.3. Quy trình đo mẫu của máy quang phổ hồng ngoại FT-IR [9] (Trang 28)
Hình 2.4. Ảnh màu của trứng gà trắng thật và trứng gà giả (A), lòng đỏ thật và lòng trắng - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.4. Ảnh màu của trứng gà trắng thật và trứng gà giả (A), lòng đỏ thật và lòng trắng (Trang 31)
Hình 2.5. Phổ FTIR đầy đủ của vỏ trứng thật và vỏ trứng chế tạo (a), giá trị F được sử  dụng để phân biệt giữa 2 loại vỏ trứng (b), phổ FTIR hiệu quả (c), và phổ FTIR của các  hóa chất nguyên chất được sử dụng trong sản xuất trứng nhân tạo (d) [10] - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.5. Phổ FTIR đầy đủ của vỏ trứng thật và vỏ trứng chế tạo (a), giá trị F được sử dụng để phân biệt giữa 2 loại vỏ trứng (b), phổ FTIR hiệu quả (c), và phổ FTIR của các hóa chất nguyên chất được sử dụng trong sản xuất trứng nhân tạo (d) [10] (Trang 31)
Hình 2.6. Kết quả phổ hồng ngoại FT-IR các mẫu mật đường mía với các loại mật đường - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.6. Kết quả phổ hồng ngoại FT-IR các mẫu mật đường mía với các loại mật đường (Trang 33)
Hình 2.7. Kết quả quang phổ hồng ngoại ATR-FT-IR các mẫu thịt [12]. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.7. Kết quả quang phổ hồng ngoại ATR-FT-IR các mẫu thịt [12] (Trang 35)
Hình 2.8. Kết quả quang phổ hồng ngoại DR-FT-IR các mẫu thịt [12]. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.8. Kết quả quang phổ hồng ngoại DR-FT-IR các mẫu thịt [12] (Trang 36)
Hình 2.9. Kết quả quang phổ hồng ngoại ATR-FT-IR các mẫu sữa chua [13]. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.9. Kết quả quang phổ hồng ngoại ATR-FT-IR các mẫu sữa chua [13] (Trang 38)
Hình 2.10. Bảng kết quả phân tích PLS và SVM các mẫu sữa chua [13]. - Tiểu luận phương pháp (phân tích cấu trúc vật lý) và phương pháp (phân tích Định tínhđịnh lượng thành phần hoá học) trong nghiên cứu thực phẩm
Hình 2.10. Bảng kết quả phân tích PLS và SVM các mẫu sữa chua [13] (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w