1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus

35 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Phỏng Dầm Chịu Lực Tập Trung Bằng Phần Mềm Mô Phỏng Số Ansys Và Abaqus
Tác giả Phạm Văn Sơn, Nguyễn Bá Phi Hùng, Bùi Anh Tú, Phùng Thắng Quyết
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Quân
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Viện Công Nghệ Hàng Không Vũ Trụ
Chuyên ngành Kết Cấu Hàng Không
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ANSYS, ABAQUS VÀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KẾT CẤU (9)
    • 1. Giới thiệu về phần mềm ANSYS và ABAQUS (9)
      • 1.1. Phần mềm ANSYS (9)
      • 1.2. Phần mềm ABAQUS (9)
    • 2. Mô hình tính toán (10)
  • II. THIẾT LẬP MÔ PHỎNG (11)
    • 1. Vật liệu (11)
      • 1.1. Sơ lược về vật liệu nhôm và carbon composite trong ngành Hàng không Vũ trụ (11)
      • 1.2. Hệ số vật liệu nhôm và carbon composite sử dụng trong mô phỏng (11)
    • 2. Mô phỏng dầm trên ANSYS và ABAQUS (12)
      • 2.1. Tạo dầm (12)
      • 2.2. Cài đặt vật liệu trên ANSYS và ABAQUS (13)
      • 2.3. Chia lưới (16)
      • 2.4. Cài đặt lực và điều kiện biên (19)
  • III. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG (21)
    • 1. So sánh kết quả giữa 2 phần mềm ANSYS và ABAQUS (21)
      • 1.1. Vật liệu nhôm (21)
      • 1.2. Vật liệu carbon composite (23)
      • 1.3. Kết luận (24)
    • 2. Đánh giá kết cấu của khung dầm (24)
    • 3. So sánh đồ thị khi chịu ảnh hưởng của vật liệu (25)
      • 3.1. Ứng suất (25)
      • 3.2. Quy ước gọi tên (26)
      • 3.3. Đồ thị ứng suất tương đương (27)
      • 3.4. Chuyển vị và đồ thị (29)
      • 3.5. Đánh giá và kết luận (31)
    • 4. Khảo sát ảnh hưởng của vật liệu đối với thanh dầm (31)
  • IV. KẾT LUẬN (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

20 Hình 21: Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS bên trái và ABAQUS bên phải với vật liệu nhôm .... 21 Hình 22: Chuyển vị theo phương Y trên phần mềm ANSYS bên trái và ABAQUS bên phải với v

GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ANSYS, ABAQUS VÀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KẾT CẤU

Giới thiệu về phần mềm ANSYS và ABAQUS

ANSYS là phần mềm mô phỏng kỹ thuật số đa năng, hỗ trợ nhiều lĩnh vực vật lý, giúp người dùng can thiệp vào mô hình ảo và thực hiện phân tích kỹ thuật trong quá trình thiết kế Phần mềm này cung cấp các công cụ mạnh mẽ để mô phỏng và phân tích các vấn đề phức tạp trong cơ học kết cấu, thủy động lực học, cơ học chất lưu, nhiệt động lực học và điện tử.

ANSYS cung cấp nhiều chức năng mạnh mẽ cho việc mô phỏng và phân tích kết cấu dầm cũng như các cấu trúc khác, giúp các kỹ sư dễ dàng thực hiện các phép tính cần thiết để đánh giá hiệu suất và độ bền của các công trình.

- Xác định phản ứng của dầm khi chịu tải trọng động như tác động từ động cơ, dao động

- Đánh giá cường độ, độ chịu tải, và dạng hình của dầm dưới các tải trọng khác nhau

- Xác định hiệu suất của các mối liên kết, độ bền và độ tin cậy của dầm

- Kiểm tra và đánh giá độ an toàn của dầm dưới các điều kiện khác nhau

Giống như phần mềm ANSYS, ABAQUS cung cấp các công cụ mô phỏng chuyên sâu cho phép phân tích động, nhiệt, môi trường và tương tác bề mặt Điều này giúp người dùng nắm bắt hành vi và hiệu suất của sản phẩm hoặc cấu trúc trước khi triển khai thực tế ABAQUS hỗ trợ kỹ sư và nhà nghiên cứu trong việc mô hình hóa, mô phỏng và phân tích các vấn đề phức tạp liên quan đến độ cứng cấu trúc, độ bền vật liệu, và khả năng chịu tải của các bộ phận cơ khí, cùng nhiều ứng dụng khác.

Trong việc tính toán kết cấu, ABAQUS cho phép mô phỏng và áp dụng tải trọng cùng điều kiện biên giới để phân tích phản ứng, biến dạng và ứng suất trong dầm Phần mềm này giúp xác định độ cứng và độ bền của dầm dưới tác động của các tải trọng khác nhau, từ đó dự đoán biến dạng, vùng căng và vùng bị hỏng của vật liệu Ngoài ra, ABAQUS còn cung cấp khả năng đánh giá độ an toàn của dầm dựa trên các tiêu chí gãy vỡ, giúp dự đoán sự an toàn của cấu trúc trong các điều kiện tải trọng khác nhau.

Mô hình tính toán

Hình 2: Mô hình bài toán

Mô phỏng dầm chịu tải trọng được thực hiện với dầm có kích thước tiết diện như hình 3, trong đó một đầu của dầm được cố định và đầu còn lại chịu tác động của hai lực tập trung Điều kiện biên và tiết diện của dầm giữ nguyên trong suốt quá trình mô phỏng Vật liệu sử dụng trong mô phỏng bao gồm nhôm và composite carbon fiber.

Hình 3: Tiết diện của dầm

THIẾT LẬP MÔ PHỎNG

Vật liệu

1.1 Sơ lược về vật liệu nhôm và carbon composite trong ngành Hàng không Vũ trụ

Nhôm và carbon là hai vật liệu thiết yếu trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, nổi bật với những đặc tính độc đáo, được ưa chuộng nhờ vào khả năng nhẹ và độ bền cao.

Nhôm là vật liệu lý tưởng cho sản xuất các bộ phận cấu trúc của vệ tinh và tàu vũ trụ nhờ vào trọng lượng nhẹ và khả năng chống ăn mòn Đặc tính dẻo dai và độ bền của nhôm không chỉ giúp giảm trọng lượng tổng của phương tiện vận tải không gian mà còn tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường không khí ngoại vi của Trái Đất.

Carbon, đặc biệt là carbon fiber, là vật liệu siêu nhẹ và siêu mạnh, được ứng dụng rộng rãi trong các thành phần cấu trúc chịu lực của tên lửa, vệ tinh và mô đun không gian Việc sử dụng carbon giúp giảm trọng lượng phương tiện, đồng thời tăng cường khả năng chịu lực, điều này rất quan trọng để đạt được tốc độ và hiệu suất cao trong không gian.

Trong các dự án hàng không vũ trụ hiện đại, nhôm và carbon được kết hợp để tối ưu hóa trọng lượng, độ cứng và độ bền của cấu trúc Hai vật liệu này rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất và an toàn cho các chuyến bay cũng như nhiệm vụ ngoài không gian.

1.2 Hệ số vật liệu nhôm và carbon composite sử dụng trong mô phỏng

Vật liệu Mô đun biến dạng đàn hồi (MPa) Hệ số Poisson

Bảng 1: Đặc trưng cơ lý

Mô phỏng dầm trên ANSYS và ABAQUS

Hình 4: Tạo dầm trên ABAQUS

Hình 5: Tạo dầm trên ANSYS

2.2 Cài đặt vật liệu trên ANSYS và ABAQUS

Hình 6: Cài đặt vật liệu trên ABAQUS với vật liệu nhôm

Hình 7: Cài đặt vật liệu trên ANSYS với vật liệu nhôm

Hình 8: Cài đặt vật liệu trên ANSYS với vật liệu carbon composite

Hình 9: Cài đặt vật liệu trên ABAQUS với vật liệu carbon composite

Hình 10: Cài đặt chia lưới trên phần mềm ANSYS

Hình 11: Kết quả chia lưới trên phần mềm ANSYS

Hình 12: Cài đặt chia lưới trên phần mềm ABAQUS

Hình 13: Kết quả chia lưới trên phần mềm ABAQUS

Hình 14: Thang đánh giá chỉ số

Hình 15: Số điểm lưới trên phần mềm ANSYS

Hình 16: Số điểm lưới trên phần mềm ABAQUS

- Sau khi thực hiện chia lưới nhóm nhận thấy rằng số điểm lưới ở cả 2 phần mềm là như nhau là 108000

- Ta có thể thấy rằng Average = 1.3061e-10 thuộc phần rất tốt trong thang chia lưới Kết luận:

Chất lượng lưới của hai phần mềm đều rất tốt, gần đạt trạng thái lý tưởng, giúp tối ưu hóa mô hình và đảm bảo độ chính xác trong quá trình mô phỏng và tính toán kết cấu khung dầm.

2.4 Cài đặt lực và điều kiện biên

Dựa trên tính toán thực tế, ta chỉ ra được rằng tại vị trí cuối của dầm hoàn toàn bị cố định,

Từ đó, ta đưa được nhận định sơ bộ như sau:

Tại vị trí cuối của dầm, ta sử dụng Fixed support với Ansys và điểu chỉnh tất cả thông số về 0 với Abaqus

Bài toán được thiết lập như sau:

Hình 17: Điều kiện biên trên phần mềm ANSYS

Hình 18: Điều kiện biên trên phần mềm ABAQUS

Hình 19: Cài đặt lực trên ANSYS

Hình 20: Cài đặt lực trên ABAQUS

KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

So sánh kết quả giữa 2 phần mềm ANSYS và ABAQUS

Hình 21: Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với vật liệu nhôm 1.1.2 Chuyển vị theo phương Y

Hình 22: Chuyển vị theo phương Y trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với vật liệu nhôm

Hình 23: Biến dạng chính trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với vật liệu nhôm

Phần mềm Ứng suất pháp max (MPa)

Biến dạng chính max (mm/mm)

Ansys 48.382 MPa 22.094 mm 0.95x10 -3 mm/mm

Abaqus 48.380 MPa 22.09 mm 1.00x10 -3 mm/mm

Bảng 2: So sánh kết quả mô phỏng giữa 2 phần mềm với vật liệu nhôm

Sau khi thực hiện mô phỏng và tính toán, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng khi làm tròn kết quả đến 3 chữ số thập phân, hai phần mềm cho kết quả tương đồng với sai số nhỏ Cụ thể, ứng suất pháp max giữa hai phần mềm chỉ chênh lệch 0.002 MPa, tương đương với 0.00413%.

Chuyển vị theo phương Y max giữa hai phần mềm chênh lệch 0.004mm, tươngđương 0.018%.

Biến dạng chính max giữa hai phần mềm chênh lệch 6.1x10 -5 , tương đương 5.05%.

Hình 24: Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với vật liệu carbon composite 1.2.2 Chuyển vị theo phương Y

Hình 25: Chuyển vị theo phương Y trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với vật liệu carbon composite 1.2.3 Biến dạng chính

Hình 26: Biến dạng chính trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với vật liệu carbon composite

Phần mềm Ứng suất pháp max (MPa)

Chuyển vị theo phương Y max(mm)

Biến dạng max (mm/mm)

Ansys 48.635 MPa 34.082 mm 1.480x10 -3 mm/mm

Abaqus 48.630 MPa 34.080 mm 1.555x10 -3 mm/mm

Bảng 3: So sánh kết quả mô phỏng giữa 2 phần mềm với vật liệu carbon composite

Sau khi thực hiện mô phỏng và tính toán, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng khi làm tròn kết quả đến 3 chữ số thập phân, hai phần mềm cho kết quả tương đồng với sai số không đáng kể Cụ thể, ứng suất pháp tối đa giữa hai phần mềm chỉ chênh lệch 0.005 MPa, tương đương 0.01%.

Chuyển vị theo phương Y max giữa hai phần mềm chênh lệch 0.002mm, tươngđương 0.00586 %

Biến dạng chính max giữa hai phần mềm chênh lệch 7.5x10 -5 , tương đương 4.823%

Kết quả mô phỏng từ hai phần mềm ANSYS và ABAQUS cho thấy tính chính xác và độ tin cậy cao trong việc mô phỏng kết cấu thanh dầm.

Đánh giá kết cấu của khung dầm

Do tác động của hai lực tại điểm đầu của thanh, dầm sẽ trải qua hiện tượng xoắn và biến dạng không đồng đều Việc phân tích các đồ thị cho phép đánh giá khả năng chịu lực của dầm Kết quả từ hai phần mềm gần như không có sự chênh lệch, do đó, nhóm sẽ tiếp tục sử dụng kết quả mô phỏng từ phần mềm ANSYS để đánh giá các thông số tiếp theo.

So sánh đồ thị khi chịu ảnh hưởng của vật liệu

Hình 27: Biểu đồ ứng suất trên phần mềm ANSYS

Hình 28: Biểu đồ ứng suất trên phần mềm ABAQUS

Hình 29: Quy ước gọi tên

3.3 Đồ thị ứng suất tương đương

Hình 30: Ứng suất theo đường 1

Hình 31: Ứng suất theo đường 2

Hình 32: Ứng suất theo đường 3

Hình 33: Ứng suất theo đường 4

Hình 34: Biểu đồ ứng suất

- Phân bố ứng suất ở các đường là khác nhau

- Ứng suất tại các đường ngày càng tăng lên khi gần đến đầu ngàm của thanh dầm

- Ứng suất max tại đường thứ 3 là lớn nhất (84.162 MPa)

- Ứng suất max tại đường thứ 2 là thấp nhất (33.109 MPa)

3.4 Chuyển vị và đồ thị

Hình 35: Chuyển vị theo phương X

Hình 36: Chuyển vị theo phương Y

- Dầm bị đẩy cong theo chiều âm của trục X với giá trị lớn nhất là -20.131mm

- Dầm bị đẩy cong theo chiều dương của trục Y với giá trị lớn nhất là 22.094mm

Hình 37: Đồ thị chuyển vị theo phương Y

- Chuyển vị đạt giá trị lớn nhất tại đầu tự do

- Chuyển vị của mặt dưới lớn hơn chuyển vị của mặt trên

- Chuyển vị max của mặt dưới là 22.094mm

- Chuyển vị max của mặt trên là 14.03mm

Hình 38: Biểu đồ biến dạng 3.5 Đánh giá và kết luận

Biểu đồ cho phép đánh giá độ biến dạng của dầm có tiết diện không đối xứng dưới tác dụng của ngoại lực Chuyển vị cho thấy hiện tượng xoắn của khung dầm, trong khi ứng suất cho thấy sự phân bố không đồng đều ở hai mặt chịu nén và chịu kéo khi so sánh với dầm có tiết diện đối xứng.

Khảo sát ảnh hưởng của vật liệu đối với thanh dầm

Trong phần này, nhóm sẽ so sánh và trình bày kết quả về ảnh hưởng của vật liệu đến khung dầm, cụ thể là giữa nhôm và composite carbon fiber So sánh sẽ được thực hiện dựa trên các giá trị lớn nhất và đồ thị của các thông số được thể hiện trong hình 7 và hình 8.

- Chuyển vị theo hướng chịu tải trọng.

Hình 39: Biểu đồ ứng suất

Hình 40: Biểu đồ chuyển vị

Hình 41: Biểu đồ biến dạng

Vật liệu nhôm và composite carbon fiber có độ bền dẻo lần lượt là 280MPa và 540.2MPa, cho thấy khả năng chịu lực tốt Ứng suất làm việc của dầm vẫn nằm trong vùng biến dạng đàn hồi của vật liệu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về độ bền trong điều kiện làm việc.

So sánh giá trị trong bảng 2 và bảng 3 cùng với đồ thị ứng suất ở hình 39 cho thấy hai đường cong ứng suất của hai vật liệu gần như tương đồng Kết quả này phù hợp với định luật Hooke, trong đó ứng suất chỉ phụ thuộc vào đặc trưng hình học và lực tác dụng, mà không liên quan đến đặc tính cơ học của vật liệu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng độ võng của khung dầm tỷ lệ nghịch với mô đun biến dạng đàn hồi; cụ thể, khung dầm làm từ vật liệu carbon có độ võng lớn hơn 13mm so với khung dầm làm từ vật liệu nhôm.

Giá trị biến dạng của dầm phụ thuộc chủ yếu vào đặc trưng cơ học của vật liệu, với sự chênh lệch giữa hai loại vật liệu đạt tới 41.6%.

Ngày đăng: 07/01/2025, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Deng, Jun, Marcus MK Lee, and Stuart SJ Moy. "Stress analysis of steel beams reinforced with a bonded CFRP plate." Composite structures 65.2 (2004): 205-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress analysis of steel beams reinforced with a bonded CFRP plate
Tác giả: Deng, Jun, Marcus MK Lee, and Stuart SJ Moy. "Stress analysis of steel beams reinforced with a bonded CFRP plate." Composite structures 65.2
Năm: 2004
[4]. Suzuki, Shin-ichi. "Stress analysis of short beams." AIAA journal 24.8 (1986): 1396-1398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress analysis of short beams
Tác giả: Suzuki, Shin-ichi. "Stress analysis of short beams." AIAA journal 24.8
Năm: 1986
[6]. Sinaei, Hamid, et al. "Evaluation of reinforced concrete beam behaviour using finite element analysis by ABAQUS." Scientific Research and Essays 7.21 (2012): 2002- 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of reinforced concrete beam behaviour using finite element analysis by ABAQUS
Tác giả: Sinaei, Hamid, et al. "Evaluation of reinforced concrete beam behaviour using finite element analysis by ABAQUS." Scientific Research and Essays 7.21
Năm: 2012
[10]. GS. TSKH Võ Như Cầu, sách “Tính kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn”, nhà xuất bản Xây Dựng, Hà Nội, 2005, tr. 6, 20-21, 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn
Nhà XB: nhà xuất bản Xây Dựng
[11]. Lương Thị Na, đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu tính toán tối ưu kết cấu khung quadcopter chở 2kg”, Hà Nội, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính toán tối ưu kết cấu khung quadcopter chở 2kg
[12]. Nguyễn Trí Thành, đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu đặc tính làm việc của cánh máy bay cứu đặc tính làm việc của cánh máy bay Albatrossone với thiết kế khung dầm”, Hà Nội, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc tính làm việc của cánh máy bay cứu đặc tính làm việc của cánh máy bay Albatrossone với thiết kế khung dầm
[1]. Aircraft structures for engineering students Book by T. H. G. Megson Khác
[2]. Megson, Thomas Henry Gordon. Structural and stress analysis. Butterworth- Heinemann, 2019 Khác
[5]. Chen, Xiaolin, and Yijun Liu. Finite element modeling and simulation with ANSYS Workbench. CRC press, 2018 Khác
[7]. Determining which Support to Use - Lesson 1 - ANSYS Innovation Courses Khác
[8]. Mô phỏng 3D dùng phần mềm ANSYS (cfd-engineer.com) Khác
[9]. Simulation VS Hand Calculations | CCSL SOLIDWORKS Reseller (ccsl- cad.co.uk) - Google Search Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Cài đặt vật liệu trên ABAQUS với vật liệu nhôm - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 6 Cài đặt vật liệu trên ABAQUS với vật liệu nhôm (Trang 13)
Hình 7: Cài đặt vật liệu trên ANSYS với vật liệu nhôm - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 7 Cài đặt vật liệu trên ANSYS với vật liệu nhôm (Trang 14)
Hình 9: Cài đặt vật liệu trên ABAQUS với vật liệu carbon composite - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 9 Cài đặt vật liệu trên ABAQUS với vật liệu carbon composite (Trang 15)
Hình 10: Cài đặt chia lưới trên phần mềm ANSYS - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 10 Cài đặt chia lưới trên phần mềm ANSYS (Trang 16)
Hình 21: Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 21 Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với (Trang 21)
Hình 22: Chuyển vị theo phương Y trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 22 Chuyển vị theo phương Y trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên (Trang 21)
Hình 23: Biến dạng chính trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 23 Biến dạng chính trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) (Trang 22)
Hình 24: Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 24 Ứng suất pháp trên phần mềm ANSYS (bên trái) và ABAQUS (bên phải) với (Trang 23)
Hình 29: Quy ước gọi tên - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 29 Quy ước gọi tên (Trang 26)
3.3. Đồ thị ứng suất tương đương - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
3.3. Đồ thị ứng suất tương đương (Trang 27)
Hình 32: Ứng suất theo đường 3 - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 32 Ứng suất theo đường 3 (Trang 28)
Hình 33: Ứng suất theo đường 4 - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 33 Ứng suất theo đường 4 (Trang 28)
Hình 35: Chuyển vị theo phương X - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 35 Chuyển vị theo phương X (Trang 29)
Hình 36: Chuyển vị theo phương Y - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 36 Chuyển vị theo phương Y (Trang 30)
Hình 41: Biểu đồ biến dạng - Báo cáo môn học kết cấu hàng không – aer3001 Đề bài mô phỏng dầm chịu lực tập trung bằng phần mềm mô phỏng số ansys và abaqus
Hình 41 Biểu đồ biến dạng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w