+ Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “ Voi nhà ” - Nhận xét, đánh giá 2.Bài mới a Giới thiệu : Ở nước
Trang 1Thứ Môn Bài dạy
HAI
Tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh Tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tự nhiên-xã hội Một số loài cây sống trên cạn.
Mĩ thuật VTT: Vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn.
sinh hoạt lớp Đánh giá việc học tập tuần qua
Ký duyệt Giáo viên
A/ Mục đích yêu cầu :
Trang 2- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4).
- Hs K-G trả lời được (CH3).
B/ Chuẩn bị :
- GV: + Tranh ảnh minh họa
+ Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Voi nhà ”
- Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu :
Ở nước ta, vào mùa mưa thường xảy ra nạn lũ
lụt, nước sông dâng lên nhanh, nhà cửa, ruộng
đồng ngập trong nước Nhân dân ta luôn phải
chống lũ lụt để bảo vệ nhà cửa, mùa màng
Câu chuyện về hai vị thần “ Sơn Tinh, Thủy
Tinh ” các em học hôm nay là một cách giải
thích của người xưa về nạn lũ lụt và việc
chống lụt
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+ Giọng đọc: đoạn 1: thong thả, trang trọng;
lời vua Hùng: dõng dạc; đoạn tả cuộc chiến
đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh hào hùng
Nhấn giọng các từ ngữ: tuyệt trần, một trăm
ván, hai trăm nệp, chịu thua
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự
như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các
tiết trước
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, /
hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín ngà, / gà chín cựa, / ngựa chín hồng mao //
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Trang 3* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa từ
trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- CH1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.
-CH3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần ?
+ GV treo bảng phụ ghi sẵng 4 câu hỏi gợi ý:
a) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
b) Sơn Tinh chống trả lại Thủy tinh bằng cách
b) Sơn Tinh rất tài giỏi.
c) Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
5/ Luyện đọc lại truyện :
thua.//
- Hs đọc: Cầu hôn: Xin lấy người con gái làm vợ Lễ vật: đồ vật để biếu, tặng, cúng Ván: tấm gỗ phẳng và mỏng để bày thức ăn lên Nệp (đệp): đồ đan bằng tre, nứa để đựng thức ăn Ngà: răng nanh
của voi mọc dài chìa ra ngoài miệng
Cựa: móng nhọn ở phía sau chân gà
trống Hồng mao: bờm (ngựa)
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trướclớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp đọc thầm đoạn 1 Hs trả lời câuhỏi:
- (Những người đến cầu hôn Mị Nương
là Sơn Tinh và Thủy Tinh.)
- (Vua giao hẹn:Ai mang đủ lễ vật đến
trước thì được lấy Mị Nương.)
- Hs kể
a) (Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập
cả nhà cửa, ruộng đồng.) b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.)
c) ( Sơn Tinh thắng.) d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.)
- Hs thảo luận và trả lời:
a) Có thật b) Đúng với điều có trong truyện Nhưng chưa chắc đã là những điều có thật, mà
do nhân dân tưởng tượng nên.
c) Có thật.
- Luyện đọc trong nhóm
Trang 4- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai
( Hs K-G)
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ? - Giáo viên nhận xét đánh giá - Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển - Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Vua Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.) - Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt - Hai em nhắc lại nội dung bài - Hs theo dõi BỔ SUNG:
Tập đọc : Bé nhìn biển
Trang 5B/ Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa ,
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Các em đã bao giờ nhìn thấy biển chưa ?
Em nào đã tận mắt được nhìn thấy biển hãy
nói về biển cho các bạn nghe (hs phát biểu.
Sau đó cho hs xem một số hình ảnh về
biển) Chắc các em ai cũng tò mò muốn
biết biển như thế nào ? Bài thơ “Bé nhìn
biển” các em học hôm nay sẽ cho các em
biết biển là như thế nào theo cách nhìn của
một bạn nhỏ.
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu toàn bài
+ Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, đọc nhịp
4 Nhấn giọng ở các từ: tưởng rằng, to bằng
trời, sóng lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở
rung, lon ta lon ton.
- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương
tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở
-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên.
- Hs đọc
- Hs đọc cá nhân : Bễ: dụng cụ của thợ
rèn, dùng để thụt hơi vào lò cho lửa
cháy Còng: giống cua nhỏ, sống ở ven biển Sóng lừng: sóng lớn ở ngoài
khơi xa.
-Từng em đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
Trang 6c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
- CH1: Tìm những câu thơ cho thấy biển
rất rộng ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp.
- CH2: Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con ?
- CH3:Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao ?
4/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương.
3) Củng cố dặn dò :
- Em có thích biển không ? Vì sao ? - Về nhà học thuộc bài thơ - Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con - Giáo viên nhận xét đánh giá - Đọc từng khổ thơ trong nhóm - Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc - Các nhóm đọc bài - Đại diện nhóm đọc - Hs lắng nghe - Lớp đọc thầm cả bài - Hs trả lời: ( Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời.- Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ.- Biển to lớn thế) - Hs trả lời: ( - Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co - Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton - Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con.) - Hs trả lời
- Hs luyện đọc trong nhóm - Đại diện nhóm đọc trước lớp - Hs theo dõi - Hs trả lời
- Hs lắng nghe - Hs theo dõi BỔ SUNG:
Trang 7
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài
“Sơn Tinh, Thủy tinh ”, và các tiếng có
âm , vần dễ lẫn lộn: tr/ch;dấu hỏi, đấu
ngã
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
- Y/c hs đọc y/c bài 2
- Gv y/c hs làm vào vở BT, mời 2 hs làm
bài trên bảng lớp.
- Cả lớp và Gv nhận xét, sửa chữa, chốt
lại ý đúng.
Bài 2b: Ghi vào những chữ in đậm dấu
hỏi hay dấu ngã ?
- Phương pháp như bài 2a
Bài 3: Thi tìm từ ngữ:
- Hai em lên bảng viết các từ do GV nêu
ở bài “Voi nhà”
- Hs nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Hai em đọc ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Hùng vương, Mị Nương
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng : Hùng Vương, Mị Nương, tuyệt trần, kén,
- Hs nhìn sách chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs làm vào vở BT, 2 hs làm bài trên bảng lớp.
a) - trú mưa - truyền tin - chở hàng
- chú ý - chuyền cành - trở về.
b) - số chẵn - chăm chỉ - mệt mỏi
- số lẻ - lỏng lẻo - buồn bã + Đại diện nhóm lên bảng thi với nhau,
Trang 8a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch (hoặc tr)
* Y/c cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm cử 2 em đại diện lên bảng viết
các từ tìm được theo y/c của đề bài.
Nhóm nào viết nhiều từ thì nhóm đó
thắng cuộc.
- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.
b) chứa tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh
ngã) (hs thực hiện như bài 3a)
3) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển.
các thành viên cổ vũ ( lưu ý không được nhắc, nếu nhắc cho bạn trên bảng thì từ tìm được không được tính)
* chõng tre, chổi rơm, che chở, nước chè,
* cây tre, cá trê, nước trong, trung thành,
- Hs cùng GV tổng kết
* xanh thẳm, nghỉ ngơi, quyển vở,
* nỗ lực, nghĩ ngợi, cái mõ,
- Hs theo dõi BỔ SUNG:
Trang 9
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp bài “Bé nhìn biển” , và
các BT 2 a/b, 3 a/b
2/Hướng dẫn nghe viết:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Đọc mẫu bài “Bé nhìn biển ” (3 khổ thơ
đầu)
-Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc
thầm
- Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy
biển như thế nào ?
- Mỗi dòng thơ có có mấy tiếng ?
- Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do
GV nêu ở bài “Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- Hs theo dõi.
- Vài hs nhắc lại đề bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 hs đọc bài
- Hs trả lời: ( biển rất to lớn; có những hành động giống như một con người.)
- (Mỗi dòng thơ có 4 tiếng.)
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con Hai em thực hành viết các từ khó
trên bảng, cả lớp viết vào bảng con: bãi giằng, kéo co, bễ, thở rung, gọng vó, sóng lừng
- Hs chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 104/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm
điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài
5/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Tìm tên các loài cá:
a) Bắt đầu bằng ch M: cá chim,
b) Bắt đầu bằng tr M: cá trắm,
- Gọi 1hs đọc y/c bài 2 - Y/c hs thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên bảng ghi - GV cho hs xem tranh ảnh một số loài cá - GV nhận xét, đánh giá - GV gọi 2 hs đọc các loại cá vừa tìm được Bài 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau: - Em trai của bố - Nơi em đến học hằng ngày - Bộ phận cơ thể dùng để đi b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã: - Trái nghĩa với khó - Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay bên dưới đầu - Chỉ bộ phận cơ thể dùng để ngửi - GV cùng hs tổng kết và tuyên dương 3) Củng cố - Dặn dò: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp -Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm - 1 hs đọc yêu cầu đề bài + Hs thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm lên bảng ghi 2a- cá chim, cá chép, cá chuối, cá chày, cá chạch, cá chuồn,
2b- cá trê, cá trắm, cá trôi, cá trích, cá tràu,
- Hs quan sát - Cả lớp cùng GV chốt lại kết quả đúng Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất - 2 hs đọc - 1 hs đọc yêu cầu đề bài - Hs trả lời a) - Em trai của bố gọi là chú - Nơi em đến học hằng ngày là trường - Bộ phận cơ thể dùng để đi là chân. b) - Trái nghĩa với khó là dễ. - Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay bên dưới đầu là cổ. - Chỉ bộ phận cơ thể dùng để ngửi là mũi. - Hs theo dõi - Hs theo dõi BỔ SUNG:
Trang 11
KỂ CHUYỆN: SƠN TINH, THỦY TINH
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định
2 Bài cũ Quả tim khỉ
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu
chuyện: Quả tim khỉ , sau đó nói lời khuyên
của câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này
chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện “Sơn
Tinh, Thủy tinh ”.
Hướng dẫn kể chuyện
Phương pháp: Học nhóm.
1) Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội
dung câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- Y/c 1 hs đọc y/c
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát và
sắp xếp lại theo thứ tự đúng như câu
- Hs kể theo nhóm
Trang 12- Yêu cầu từng nhóm kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể.
- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý
các câu hỏi đã nêu ở nội dung trên.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm kể tốt nhất.
3) Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV y/c đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu
chuyện trước lớp
- Nhận xét , tuyên dương em kể tốt nhất
4 Củng cố – Dặn dò
- Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” nói lên
điều gì có thật ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Từng nhóm lên kể trước lớp
- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt
- Đại diện 3 nhóm thi kể trước lớp
- Hs theo dõi
- Hs nhận xét lời kể của bạn.
Hs trả lời: ( Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” nói lên điều có thật là nhân dân ta ra sức chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm )
- Hs theo dõi
BỔ SUNG:
Trang 13
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ngữ về sông biển Đặt và TLCH Vì sao ?
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT 1, BT 2)
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? ( BT 3, BT 4).
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu
phẩy
- Kiểm tra 1 HS làm lại BT 2 tuần 24
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2 Bài mới
a) Giới thiệu: Trong tiết Luyện từ và câu tuần
này, các em sẽ biết một số từ ngữ về sông biển.
Biết đặt và TLCH Vì sao ? Qua bài: Từ ngữ về
sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (miệng) Tìm các từ ngữ có tiếng biển:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV gọi hs trả lời (đúng), gv ghi vào sơ đồ trên
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa
sau (miệng) GV nêu câu hỏi để hs trả lời:
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền
bè đi lại được.
b) Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi.
c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu
Trang 14+ Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước
xoáy.
- GV y/c hs trả lời
Bài 4: Dựa theo cách giải thích trong truyện “Sơn
Tinh, Thủy Tinh ” , trả lời các câu hỏi sau:
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương ?
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ?
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- GV y/c hs thảo luận nhóm
- Nhận xét và tuyên dương nhóm trả lời tốt nhất.
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV y/c hs nêu lại y/c của bài học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với
các cụm từ vừa học.
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển Dấu
phẩy.
- Hs đặt câu hỏi:
(Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ? )
- 2-3 hs đọc lại câu hỏi vừa đặt.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hs thảo luận nhóm, nhóm cử đại diện nhóm trả lời
a)Sơn Tinh lấy được Mị Nương
vì đã đem lễ vật đến trước.
b) Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương.
c) Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
- Hs lắng nghe
- Hs nêu
- Hs theo dõi
BỔ SUNG:
Trang 15
TẬP VIẾT: CHỮ HOA V – “ Vượt suối băng rừng”.
I Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Vượt suối băng rừng” (3 lần).
- Gd tính cẩn thận khi viết chữ
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng con, vở TV
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ
- Kiểm tra vở tập viết.
- Yêu cầu viết: U,Ư
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết : Ươm cây gây rừng
- GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới
- Giới thiệu: Chữ hoa V
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách viết nối
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
V
a) Chữ hoa V
* Gắn mẫu chữ V và hỏi:
- Chữ V cỡ vừa cao mấy li ?
- Độ rộng bao nhiêu ?
- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào ?
- GV chỉ vào chữ V và giải thích: Chữ V cỡ
vừa cao 5 li, gồm 3 nét
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa nói
-Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét cong trái rồi
lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ
H,I,K ; DB trên ĐK 6 Nét 2: Từ điểm DB
của nét 1, đổi chiều bút, viết nét lượn dọc từ
trên xuống dưới, DB ở ĐK 1 Nét 3: Từ điểm
dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
- Hs theo dõi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi do
GV nêu:
- Cao 5 li
- Độ rộng 5 li.
- Gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 nét móc xuôi phải
- HS lắng nghe
- Hs quan sát và lắng nghe.
Trang 16móc xuôi phải, DB ở ĐK 5
2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1) Giới thiệu từ và cụm từ ứng dụng:
Vượt Vượt suối băng rừng
+ Em hiểu gì về cụm từ trên ?
2) Quan sát và nhận xét:
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái.
+ Vượt suối băng rừng.(cỡ nhỏ)
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Vượt
3) Hướng HS viết bảng con
* Viết: : Vượt
- GV nhận xét và uốn nắn (nhắc nhở hs viết
liền nét)
Viết vào vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
3 Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V
- HS tập viết trên bảng con chữ hoa V
- HS quan sát và trả lời
+ Hs trả lời: ( vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn, gian khổ.)
- Hs trả lời:
+ Các chữ: V, b, g cao 2,5 li + Các chữ: ư, ơ, u, ô, i, ă, n cao 1 li + chữ : t cao 1,5 li
+ Chữ : r cao 1,25 li
- Dấu nặng dặt dưới chữ ơ, dấu sắt đặt trên đầu chữ ô, dấu huyền đặt trên đầu chữ ư
- Khoảng bằng con chữ o
- Hs QS
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.
- Hs theo dõi
BỔ SUNG:
Trang 17
TẬP LÀM VĂN : Đáp lời đồng ý Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
I Mục tiêu
- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường (BT1, BT2).
- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh biển trong tranh (BT3).
II Chuẩn bị
- GV: Tranh như câu 3
- HS: SGK Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ Đáp lời phủ định Nghe, trả lời câu
hỏi.
- Gọi 2 cặp HS đứng tại chỗ đối thoại: 1 em nói
câu phủ định, em kia đáp lời phủ định.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới
a) Giới thiệu:
- Trong giờ Tập làm văn tuần 24, các em đã học
đáp lời phủ định Tiết học hôm nay các em biết
đáp lời đồng ý Sau đó, các em sẽ tập quan sát
một bức tranh vẽ cảnh biển (SGK), trả lời đúng
các câu hỏi về cảnh biển được thể hiện trong
tranh Qua bài: Đáp lời đồng ý Quan sát tranh,
trả lời câu hỏi.
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài1: Đọc đoạn đối thoại sau Nhắc lại lời của
bạn Hà khi được bố của Dũng đồng ý cho gặp
Hà: - Cháu cảm ơn bác Cháu xin phép bác
- GV Y/c thảo luận nhóm đôi, đóng vai theo y/c
của bài.
- GV Y/c từng nhóm lên trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai tốt
Bài 2: Nói đáp lời trong các đoạn đối thoại sau:
- 2 cặp thực hiện yêu cầu của GV.
- Hs lắng nghe.
- Hs nhắc lại đề bài.
- 2 hs ngồi cạnh nhau đọc lời nhân vật trong tranh, thực hành đóng vai.
- Từng nhóm trình bày trước lớp,
hs lắng nghe
- 1 hs đọc y/c câu 2.
Trang 18(miệng)
a) - Hương cho tớ mượn cái tẩy nhé ?
- Ừ.
-
b) - Em cho anh chạy thử cái tàu thủy của em nhé ? - vâng -
- Y/c 1 hs đọc bài 2 - Y/c hs học theo nhóm đôi, đóng vai theo tình huống của câu - Gv gọi từng nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đáp lời tốt Bài 3: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - Y/c hs đọc bài 3 - Y/c hs QS tranh và trả lời các câu hỏi - GV nêu câu hỏi: a) Tranh vẽ cảnh gì ? b) Sóng biển như thế nào ? c) Trên mặt biển có những gì ? d) Trên bầu trời có những gì ? - Gv nhận xét, tuyên dương hs trả lời tốt 3 Củng cố – Dặn dò (5’) - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm BT 3 vào vở BT - Chuẩn bị bài sau : Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển - Từng cặp thực hành hỏi - đáp theo các tình huống a,b, - Từng nhóm trình bày trước lớp, hs lắng nghe và bổ sung 2a) - Cảm ơn bạn./
2b) - Em ngoan quá !/
- Hs lắng nghe - 1 hs đọc y/c câu 3 - Hs QS và tự trả lời các câu hỏi - Hs trả lời: ( a Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng / Tranh vẽ cảnh biển buổi sớm mai, khi ông mặt trời mới lên b) Sóng biển nhấp nhô trên mặt biển xanh./
c) Trên mặt biển có những cánh buồm đang lướt sóng, những chú hải âu đang chao lượn./
d) Trên bầu trời mặt trời đang dâng lên, những đám mây màu tím nhạt đang bồng bềnh trôi, đàn hải âu bay về phía chân trời xa./
- Hs theo dõi BỔ SUNG:
Trang 19
TOÁN : MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
Trang 20III Các hoạt động dạy học
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau học bài "Một phần năm"
+ Giới thiệu "Một phần năm"
- Một phần được tô màu Như vậy lấy đi bao
nhiêu phần của hình vuông ?
- GV viết lên bảng
- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK
b) Thực hành:
Bài 1: Đã tô màu 1/5 hình nào ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
- Nhận xét và kết luận.
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
- Hs theo dõi.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs quan sát
- Được chia thành 5 phần bằng nhau
III Các hoạt động dạy học
1 51
1 5