SINH HOẠT LỚP TRAO ĐỔI VỀ LỢI ÍCH CỦA GIAO TIẾP VĂN MINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 9 DÙNG CHUNG CHO CẢ 3 BỘ SÁCH SINH HOẠT LỚP TRAO ĐỔI VỀ LỢI ÍCH CỦA GIAO TIẾP VĂN MINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 9 DÙNG CHUNG CHO CẢ 3 BỘ SÁCH SINH HOẠT LỚP TRAO ĐỔI VỀ LỢI ÍCH CỦA GIAO TIẾP VĂN MINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 9 DÙNG CHUNG CHO CẢ 3 BỘ SÁCH SINH HOẠT LỚP TRAO ĐỔI VỀ LỢI ÍCH CỦA GIAO TIẾP VĂN MINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 9 DÙNG CHUNG CHO CẢ 3 BỘ SÁCH SINH HOẠT LỚP TRAO ĐỔI VỀ LỢI ÍCH CỦA GIAO TIẾP VĂN MINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 9 DÙNG CHUNG CHO CẢ 3 BỘ SÁCH
Trang 1Sau bài học này, HS sẽ:
Hiểu rõ khái niệm giao tiếp văn minh và an toàn trên mạng xã hội:
Học sinh hiểu thế nào là giao tiếp văn minh (tôn trọng, lịch sự, không sử dụng ngôn từ xúc phạm) và giao tiếp an toàn (bảo mật thông tin cá nhân, tránh rủi ro trực tuyến)
Nhận biết được các hành vi vi phạm tiêu chuẩn giao tiếp văn minh (bắt nạt qua mạng, sử dụng từ ngữ không phù hợp, lan truyền tin giả)
Nhận thức về lợi ích của giao tiếp văn minh và an toàn:
Trang 2 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè, thầy cô, và cộng đồng trực tuyến.
Tạo môi trường mạng tích cực, giúp giảm thiểu xung đột, căng thẳng và các vấn đề tiêu cực như bắt nạt, tranh cãi
Nâng cao uy tín cá nhân, phát triển hình ảnh tốt đẹp trên mạng xã hội
Đảm bảo quyền riêng tư, giảm rủi ro về bảo mật thông tin cá nhân
Hiểu tác động lâu dài của giao tiếp văn minh, an toàn:
Hình thành thói quen giao tiếp tích cực không chỉ trên mạng mà cả trong cuộc sống thực
Góp phần xây dựng cộng đồng mạng lành mạnh, đoàn kết và chia sẻ thông tin hữu ích
Bảo vệ sức khỏe tinh thần, tránh ảnh hưởng tiêu cực từ các hành vi tiêu cực trên mạng
Liên hệ thực tiễn:
Học sinh biết cách áp dụng giao tiếp văn minh, an toàn trong các tình huống cụ thể trên mạng xã hội
Hiểu được trách nhiệm cá nhân trong việc sử dụng mạng xã hội để lan tỏa các giá trị tích cực
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp
* Hoạt động sinh hoạt lớp theo chủ đề: Trao đổi về lợi ích của giao tiếp văn minh, an toàn trên mạng xã hội
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo
Trang 3 Tự đánh giá và điều chỉnh hành vi cá nhân khi tham gia giao tiếp trực tuyến.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả: trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe tích cực, tôn trọng ý kiến của người khác
Biết cách hợp tác làm việc nhóm trong quá trình thảo luận, xây dựng ý tưởng và giải quyết các vấn đề liên quan đến giao tiếp trên mạng
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Nhận diện các vấn đề tiêu cực trong giao tiếp trên mạng xã hội và đưa ra các giải pháp thực tế
Phát triển tư duy sáng tạo trong việc đề xuất các cách lan tỏa thông điệp giao tiếp văn minh, an toàn
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập:
2.2 Năng lực đặc thù:
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Hiểu và vận dụng các công cụ công nghệ để giao tiếp an toàn trên mạng xã hội (thiết lập quyền riêng tư, bảo mật thông tin)
Phân biệt thông tin đúng và sai khi chia sẻ, tránh lan truyền tin giả
Năng lực ngôn ngữ
Sử dụng ngôn từ lịch sự, phù hợp khi giao tiếp trực tuyến
Biết cách thể hiện ý tưởng rõ ràng, mạch lạc trong quá trình thảo luận hoặc viết bài đăng trên mạng xã hội
Năng lực xã hội
Hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong việc xây dựng môi trường mạng lành mạnh
Nhận thức được tác động của hành vi giao tiếp văn minh và an toàn đến cộng đồng
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập:
3 Phẩm chất:
Trang 4Trách nhiệm
Học sinh ý thức được trách nhiệm cá nhân trong việc lan tỏa giao tiếp văn minh và an toàn
Biết tôn trọng quyền riêng tư và sự khác biệt của người khác trên mạng xã hội
Nhân ái
Thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ tích cực và hỗ trợ bạn bè khi gặp khó khăn trên mạng
Tránh các hành vi làm tổn thương người khác qua lời nói hoặc hành động trực tuyến
Chăm chỉ
Tích cực tham gia các hoạt động tìm hiểu, trao đổi và thực hành các giải pháp giao tiếp văn minh trên mạng
Dành thời gian tìm tòi thông tin hữu ích, hỗ trợ cộng đồng mạng xã hội
Trung thực
Thể hiện sự chân thành, trung thực trong việc chia sẻ ý kiến và thông tin trên mạng xã hội
Không tham gia các hành vi sai trái như tung tin giả, mạo danh hoặc xúc phạm người khác
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Đối với giáo viên
- SHS, SGV, kế hoạch bài dạy
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
- Giấy A4, A0, giấy nhớ, bút chì, bút màu các loại
- Thiết bị chiếu hình ảnh: TV/máy chiếu, laptop, loa (nếu GV sử dụng video clip),…
- Chuẩn bị tranh, ảnh liên quan đến chủ đề;
- Phiếu khảo sát Tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề
- KHBD có xây dựng các kịch bản, tình huống phù hợp theo từng chủ đề, SGK, sách giáo viên (SGV)
Trang 5- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
- Phần thưởng nhỏ cho HS có câu trả lời đúng hoặc chiến thắng trong các trò chơi
- Thước thẳng, bút dạ, bút màu, nam châm, băng dính trắng
2 Đối với học sinh
- SHS, SBT, thực hành Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp
- Cập nhật tổng hợp thông tin, nội dung sơ kết tuần học: Sổ sơ kết tuần, đề xuất phương hướng nhiệm vụ, xây dựng ý kiến đóng gópđối với các hoạt động tập thể lớp
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: SHS, SBT, thực hành Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III TIẾN TRÌNH GIÁO DỤC.
1 Phần 1: Sinh hoạt lớp
- Mở đầu buổi sinh hoạt: GV chiếu một số hình ảnh hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể, các thành viên trong lớp đã thực hiện trong tuần học
- Nhiệm vụ 1: Sơ kết các hoạt động trong tuần/tháng, BCS lớp điều khiểu, chủ trì hoạt động sơ kết tuần:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định lớp, tổ chức cho HS đội ngũ cán bộ lớp đánh giá các hoạt động
trong lớp theo nội quy đã thống nhất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cán bộ lớp đánh giá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời cán bộ lớp lên chia sẻ trước lớp
1 Sơ kết các hoạt động trong tuần/tháng
- Thực hiện giờ giấc: nghiêm túc, không có học sinh
Trang 6- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đánh giá chung hoạt động cả lớp.
- Nhiệm vụ 2: Phổ biến kế hoạch tuần/tháng tiếp theo:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu phương hướng nhiệm vụ sẽ thực hiện trong tuần tới
+ Hoạt động NK theo kế hoạch liên đội, chăm sóc công trình măng non, đàn
gà khăn quàng đỏ, tham gia hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường tại
địa phương và gia đình, báo cáo kết quả hoạt động đã thực hiện
+ Rèn luyện tính chuyên cần, tác phong gương mẫu, giữ gìn vệ sinh trường,
lớp sạch sẽ, tiết kiệm điện
+ Chăm chỉ, tự giác, cố gắng đạt nhiều thành tích thi đua, học tập tốt, mạnh
dạn thể hiện, phát huy sở trường, năng khiếu của cá nhân
+ Hạn chế lỗi vi phạm, khắc phục lỗi sai, ghi nhận bài học cho bản thân từ
sai phạm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cán bộ lớp đánh giá, bổ sung nhiệm vụ, phương hướng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời cán bộ lớp lên chia sẻ trước lớp
- HS đề xuất phương hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ
- HS khác nhận xét, bổ sung
2 Phổ biến kế hoạch tuần/tháng tiếp theo:
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp
+ Hoạt động NK theo kế hoạch liên đội, chăm sóccông trình măng non, đàn gà khăn quàng đỏ, tham giahoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường tại địaphương và gia đình, báo cáo kết quả hoạt động đãthực hiện
+ Rèn luyện tính chuyên cần, tác phong gương mẫu,giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch sẽ, tiết kiệm điện.+ Chăm chỉ, tự giác, cố gắng đạt nhiều thành tích thiđua, học tập tốt, mạnh dạn thể hiện, phát huy sởtrường, năng khiếu của cá nhân
+ Hạn chế lỗi vi phạm, khắc phục lỗi sai, ghi nhận bàihọc cho bản thân từ sai phạm
- Tăng cường làm các BT xử lí tình huống, trả lờinhanh các câu hỏi TNKQ trong sách Thực hànhHĐTN 9
Trang 7Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đánh giá chung hoạt động cả lớp.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
- Thực hiện nghiêm công tác chống dịch, phòng bệnh
do thời tiết
2 Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề Trao đổi về lợi ích của giao tiếp văn minh, an toàn trên mạng xã hội.
2.1 Hoạt động khởi động (nhận diện, khám phá)
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí sôi động và thu hút sự tham gia của học sinh
- Giúp học sinh nhận diện đúng và sai trong các hành vi giao tiếp trên mạng xã hội
- Nâng cao nhận thức về việc sử dụng mạng xã hội văn minh, an toàn
- Khuyến khích học sinh tham gia sôi nổi, tạo không khí vui vẻ, gắn kết trong lớp
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Gợi ý: Chơi trò chơi "Đúng – Sai" với các câu hỏi liên quan đến thực trạng giao tiếp trên mạng xã hội
Ví dụ:
Câu 1: Sử dụng từ ngữ xúc phạm người khác trên mạng là cách giao tiếp văn minh (Sai)
Câu 2: Chia sẻ thông tin không kiểm chứng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực (Đúng)
Trang 82 Học sinh trả lời "Đúng" hoặc "Sai" bằng cách:
Giơ bảng "Đúng/Sai" (mỗi đội/cá nhân có bảng)
Hoặc đứng lên (Đúng) và ngồi xuống (Sai)
3 Giáo viên công bố đáp án và giải thích ngắn gọn
4 Mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm Đội/cá nhân nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng
2 Bộ câu hỏi mẫu
Câu hỏi về hành vi giao tiếp trên mạng xã hội:
1 Hành vi sử dụng từ ngữ lịch sự, tôn trọng khi bình luận là giao tiếp văn minh
5 Dùng từ viết tắt, biểu tượng cảm xúc khi nhắn tin luôn là cách giao tiếp không văn minh
→ Đáp án: Sai (Dùng đúng ngữ cảnh, đúng mục đích là văn minh.)
Câu hỏi về trách nhiệm và ý thức:
6 Chia sẻ bài viết có nội dung xấu, bạo lực không phải là hành động văn minh
→ Đáp án: Đúng
7 Khi thấy người khác bị bắt nạt trên mạng, chúng ta nên phớt lờ để tránh rắc rối
→ Đáp án: Sai (Cần báo cáo nội dung và hỗ trợ người bị hại.)
Trang 98 Chỉ cần xóa bình luận tiêu cực, không cần xin lỗi khi mình vô tình làm tổn thương người khác trên mạng.
→ Đáp án: Sai
9 Giao tiếp trên mạng không ảnh hưởng đến mối quan hệ ngoài đời thực
→ Đáp án: Sai (Giao tiếp không văn minh có thể làm mất đi mối quan hệ.)
10 Đăng tải thông tin cá nhân của bạn bè mà không xin phép là vi phạm quyền riêng tư
Trang 10o Một lời khen hoặc tràng pháo tay từ cả lớp.
o Quyền chọn bài hát hoặc trò chơi khác cho cả lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách trình bày vấn đề học tập
Lưu ý khi tổ chức:
- Tạo không khí thoải mái, tránh phê phán nếu học sinh trả lời sai
- Sau mỗi câu hỏi, giải thích ngắn gọn để học sinh hiểu sâu hơn
- Kết hợp các câu hỏi vui nhộn để tăng sự hứng thú, ví dụ: "Sử dụng 10 emoji trong một câu nhắn tin
là giao tiếp văn minh?" (Đúng/Sai và giải thích ngữ cảnh sử dụng)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện và thảo luận
- HS trình bày nội dung kiến thức, phương án giải quyết nhiệm vụ hoạt động trải nghiệm
- HS khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và nhận định.
- GV đánh giá bằng nhận xét, nhấn mạnh nội dung thông điệp từ hoạt động trải nghiệm
- GV đặt vấn đề, dẫn dắt, kết nối chuyển tiếp hoạt động
2.2 Hoạt động2: Hình thành kiến thức (kết nối kinh nghiệm)
Hoạt động trải nghiệm:
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của giao tiếp văn minh, an toàn trên mạng xã hội
- Tạo ra sản phẩm truyền thông tích cực (poster, tiểu phẩm, thông điệp)
- Lan tỏa ý thức giao tiếp văn minh trong cộng đồng lớp học và mạng xã hội
b) Tổ chức thực hiện:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Chia hoạt động thành 2 phần:
Phần 1: Tìm hiểu thực trạng giao tiếp trên
mạng xã hội
Giáo viên đưa ra câu hỏi mở: "Theo em, hiện nay
học sinh giao tiếp trên mạng xã hội thường gặp
những vấn đề gì?"
Học sinh làm việc nhóm (4-6 người), thảo luận và
trình bày kết quả (bằng giấy A0, slide hoặc phát
biểu)
Các nhóm có thể đề cập đến:
Ngôn ngữ tiêu cực (từ lóng, xúc phạm)
Lan truyền thông tin sai lệch
Ảnh hưởng đến mối quan hệ cá nhân
Phần 2: Lợi ích của giao tiếp văn minh, an
toàn trên mạng xã hội
Học sinh tiếp tục thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: "Giao tiếp văn minh và an toàn trên mạng
mang lại những lợi ích gì cho cá nhân và cộng
đồng?"
Phần 1:
Giao tiếp trên mạng xã hội là một chủ đề quan trọng và đang ngày càng ảnh hưởng lớn đến xã hội hiện đại Dưới đây là một số khía cạnh để bạn tham khảo khi tìm hiểu thực trạng này:
1 Xu hướng và tần suất sử dụng mạng xã hội Phổ biến: Mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok, và Zalo được sử
dụng rộng rãi trên toàn thế giới và Việt Nam
Thời gian sử dụng: Theo các nghiên cứu, nhiều người dành trung bình từ 2-4
giờ mỗi ngày trên mạng xã hội
Nhóm tuổi: Thanh thiếu niên và người trẻ tuổi (từ 16-35) chiếm phần lớn người
Không trực diện: Thiếu giao tiếp phi ngôn ngữ như nét mặt, giọng điệu, dẫn
đến hiểu lầm dễ xảy ra
Ngôn ngữ mạng: Sử dụng các từ viết tắt, biểu tượng cảm xúc, hoặc cách diễn
đạt mới
3 Lợi ích Kết nối: Giúp duy trì liên lạc giữa bạn bè, gia đình, và đồng nghiệp dù ở xa.
Trang 12Gợi ý nội dung:
Với cá nhân: Xây dựng hình ảnh tốt, mối quan
hệ bền vững, giảm căng thẳng
Với cộng đồng: Tạo môi trường tích cực, giảm
xung đột, lan tỏa thông tin hữu ích
Mỗi nhóm trình bày ý kiến dưới dạng sơ đồ tư
duy hoặc poster
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ
cách trình bày vấn đề học tập
Lưu ý
Giáo viên cần khéo léo xử lý các tình huống phát
sinh, tránh làm học sinh cảm thấy bị phê phán
hoặc áp lực
Khuyến khích mọi học sinh tham gia tích cực,
tránh để các em rụt rè hoặc ít nói đứng ngoài hoạt
động
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện và thảo
luận
- HS trình bày nội dung kiến thức, phương án giải
quyết nhiệm vụ hoạt động trải nghiệm
- HS khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả
Học hỏi: Là nơi chia sẻ kiến thức, cập nhật thông tin và học tập.
Thúc đẩy sáng tạo: Nhiều người dùng mạng xã hội để thể hiện bản thân hoặc
sáng tạo nội dung
4 Hạn chế và tác động tiêu cực Thiếu trung thực: Thông tin sai lệch hoặc giả mạo dễ lan truyền.
Áp lực tâm lý: Áp lực từ việc so sánh cuộc sống cá nhân với người khác (hiệu
ứng "highlight reel")
Ngôn ngữ không văn minh: Nhiều trường hợp sử dụng mạng xã hội để công
kích, bắt nạt hoặc xúc phạm
Nghiện mạng xã hội: Gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tâm lý, giảm khả
năng giao tiếp thực tế
5 Thực trạng ở Việt Nam
Sự phát triển nhanh chóng: Tính đến 2023, Việt Nam có hơn 70% dân số sử
dụng internet, trong đó hơn 65% là người dùng mạng xã hội
Ngôn ngữ mạng: Xuất hiện những từ ngữ sáng tạo nhưng đôi khi thiếu văn hóa,
ảnh hưởng đến giao tiếp ngoài đời
Tác động đến giới trẻ: Nhiều người trẻ phụ thuộc vào mạng xã hội để giao tiếp,
làm giảm kỹ năng giao tiếp trực tiếp
6 Các giải pháp khắc phục Giáo dục kỹ năng số: Hướng dẫn sử dụng mạng xã hội một cách thông minh và
có trách nhiệm
Xây dựng văn hóa giao tiếp: Khuyến khích giao tiếp lịch sự và tôn trọng trên
Trang 13Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và nhận
định.
- GV đánh giá bằng nhận xét, nhấn mạnh nội
dung thông điệp từ hoạt động trải nghiệm
Giáo viên hoặc lớp trưởng tổng kết:
- Nhấn mạnh những lợi ích quan trọng của giao
tiếp văn minh, an toàn trên mạng
- Đưa ra thông điệp chung: "Giao tiếp văn minh
– lan tỏa yêu thương" hoặc "Mạng xã hội tích
Bảo vệ sức khỏe tinh thần
Giao tiếp an toàn giúp tránh căng thẳng từ các cuộc tranh luận tiêu cực hoặc bị công kích cá nhân
Hạn chế các tác động xấu như lo âu, áp lực do bắt nạt hoặc lạm dụng mạng
Phát triển kỹ năng giao tiếp
Việc thực hành giao tiếp văn minh rèn luyện khả năng diễn đạt rõ ràng, tôn trọngngười khác
Tăng cường sự tự tin trong việc trao đổi ý kiến và quan điểm
Đảm bảo an toàn thông tin
Giúp tránh được các rủi ro như lừa đảo, bị lợi dụng hoặc đánh cắp thông tin cá