bao duong sua chua BDSC Trắc nghiệm Bảo dưỡng sửa chữa ...
Trang 1Chương 1: Sự thay đổi trạng thái kỹ thuật của ô tô trong quá trình sử dụng
A) Sự hoạt động của nhiều cơ cấu máy có liên quan tới sự chuyển
động tương đối của bề mặt tiếp xúc của các chi tiết máy và tạo
nên ma sát trên bề mặt đó
B) Sự tiếp xúc bề mặt đối của các chi tiết máy và tạo nên ma sát
trên bề mặt đó Gây ra mài mòn chi tiết
C) Sự sự chuyển động tương đối của bề mặt tiếp xúc của các chi
tiết máy và tạo nên ma sát trên bề mặt đó
D) Sự sự chuyển động tuyệt đối của bề mặt tiếp xúc của các chi tiết
máy và tạo nên ma sát trên bề mặt đó
Đáp án A
Câu 2 Theo trạng thái bề mặt ma sát của chi tiết và tính chất của vật
liệu bôi trơn thì có mấy loại ma sát, gồm những loại nào ?
CLO2
A) Có 5 loại ma sát gồm: ma sát khô, ma sát ướt, ma sát trong, ma
sát ngoài, ma sát giới hạn
B) Có 5 loại ma sát gồm: ma sát khô, ma sát ướt, ma sát trong, ma
sát ngoài, ma sát nửa ướt
C) Có 5 loại ma sát gồm ma: sát khô, ma sát ướt, ma sát trong, ma
sát ngoài, ma sát nửa khô
D) Có 5 loại ma sát gồm ma: sát khô, ma sát ướt, ma sát nửa khô,
ma sát nửa ướt, ma sát giới hạn
Trang 2Câu 6 Ma sát khô được sinh ra như thế nào ? CLO3
A) Ma sát này sinh ra giữa hai bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp không
khí khô
B) Ma sát này phát sinh giữa hai bề mặt chuyển động của chi tiết
có tồn tại một lớp dầu bôi trơn rất mỏng, lớp dầu này tồn tại được
là do sức hút giữa chúng và các phần tử kim loại
C) Là ma sát thủy động học, sức cản ma sát lớn hay bé tùy vào tính
chất của dầu nhờn mà không liên quan gì đến tính chất và đặc
Trang 3A) Ma sát này sinh ra giữa hai bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp không
khí khô
B) Ma sát này phát sinh giữa hai bề mặt chuyển động của chi tiết
có tồn tại một lớp dầu bôi trơn rất mỏng, lớp dầu này tồn tại được
là do sức hút giữa chúng và các phần tử kim loại
C) Là ma sát thủy động học, sức cản ma sát lớn hay bé tùy vào tính
chất của dầu nhờn mà không liên quan gì đến tính chất và đặc
tính của bề mặt tiếp xúc
D) Ma sát hỗn hợp giữa ma sát giới hạn và ma sát khô, loại ma sát
này xuất hiện ở phần trên của xy lanh và xéc măng hơi ở hành
trình nổ của động cơ.
Đáp án B
Câu 8 Ma sát ướt được sinh ra như thế nào ? CLO1
A) Ma sát này sinh ra giữa hai bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp không
khí khô
B) Ma sát này phát sinh giữa hai bề mặt chuyển động của chi tiết
có tồn tại một lớp dầu bôi trơn rất mỏng, lớp dầu này tồn tại được
là do sức hút giữa chúng và các phần tử kim loại
C) Là ma sát thủy động học, sức cản ma sát lớn hay bé tùy vào tính
chất của dầu nhờn mà không liên quan gì đến tính chất và đặc
tính của bề mặt tiếp xúc
D) Ma sát hỗn hợp giữa ma sát giới hạn và ma sát khô, loại ma sát
này xuất hiện ở phần trên của xy lanh và xéc măng hơi ở hành
trình nổ của động cơ.
Đáp án C
Câu 9 Ma sát nửa khô được sinh ra như thế nào? CLO1
A) Ma sát này sinh ra giữa hai bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp không
khí khô
Trang 4B) Ma sát này phát sinh giữa hai bề mặt chuyển động của chi tiết
có tồn tại một lớp dầu bôi trơn rất mỏng, lớp dầu này tồn tại được
là do sức hút giữa chúng và các phần tử kim loại
C) Là ma sát thủy động học, sức cản ma sát lớn hay bé tùy vào tính
chất của dầu nhờn mà không liên quan gì đến tính chất và đặc
tính của bề mặt tiếp xúc
D) Ma sát này xuất hiện ở phần trên của xy lanh và xéc măng hơi ở
hành trình nổ của động cơ
Đáp án D
Câu 10 Ma sát nửa ướt được sinh ra như thế nào? CLO1
A) Ma sát hỗn hợp giữa ma sát giới hạn và ma sát ướt, loại ma sát
này xuất hiện giữa các gối đỡ của trục khuỷu khi mới khởi động
máy
B) Ma sát này phát sinh giữa hai bề mặt chuyển động của chi tiết
có tồn tại một lớp dầu bôi trơn rất mỏng, lớp dầu này tồn tại được
là do sức hút giữa chúng và các phần tử kim loại
C) Là ma sát thủy động học, sức cản ma sát lớn hay bé tùy vào tính
chất của dầu nhờn mà không liên quan gì đến tính chất và đặc
tính của bề mặt tiếp xúc
D) Ma sát hỗn hợp giữa ma sát giới hạn và ma sát khô, loại ma sát
này xuất hiện ở phần trên của xy lanh và xéc măng hơi ở hành
trình nổ của động cơ
Đáp án A
Câu 11 Các dạng ma sát giữa các đĩa của ly hợp với bánh đà và đĩa ép,
giữa má phanh và tang trống thuộc loại ma sát nào sau đây ?
Trang 5Đáp án B
Câu 12 Ma sát xảy ra mặt trên của xy lanh và xéc măng hơi thuộc loại
ma sát nào sau đây
A) Lượng hao mòn là kết quả của quá trình mòn không thay đổi
kích thước, hình dáng, khối lượng hoặc trạng thái bề mặt chi tiết,
mòn phá hủy tương quan động học của các khâu lắp ghép
B) Lượng hao mòn là kết quả của quá trình mòn làm giảm kích
thước, tăng hình dáng, khối lượng hoặc trạng thái bề mặt chi tiết
C) Lượng hao mòn là kết quả của quá trình mòn làm thay đổi kích
thước, hình dáng, khối lượng hoặc trạng thái bề mặt chi tiết, mòn
phá hủy tương quan động học của các khâu lắp ghép
D) Lượng hao mòn do kết quả của quá trình lắp ghép không đạt tiêu
chuẩn.
Trang 6Đáp án C
A) Mòn cơ giới là do độ nhớt bôi trơn tác dụng lên bề mặt tiếp xúc
của chi tiết
B) Mòn cơ giới là do các lực cơ giới tác dụng lên bề mặt tiếp xúc
của chi tiết
C) Lượng hao mòn là kết quả của quá trình mòn làm thay đổi kích
thước, hình dáng, khối lượng hoặc trạng thái bề mặt chi tiết
D) Lượng hao mòn do kết quả của quá trình hoạt động quá tải chi
A) Dùng các phương pháp đo trực tiếp
B) Dùng các phương pháp đo đo gián tiếp
C) Dùng các phương pháp đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp
D) Dùng các phương pháp định lượng hoặc chẩn đoán
Đáp án C
Câu 17 Phương pháp đo trực tiếp gồm phương pháp đo gì ? CLO1
A) Dùng dụng cụ vi trắc và cân
B) Dùng dụng cụ vi trắc, cân và phương pháp chuẩn nhân tạo
C) Dùng dụng cụ vi trắc và phương pháp chuẩn nhân tạo
D) Dùng dụng cụ cân và phương pháp chuẩn nhân tạo
Đáp án B
Câu 18 Dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo hình dạng kích thước
được gọi phương pháp đo gì ?
CLO2
Trang 7A) Phương pháp cân
B) Phương pháp cụ vi trắc
C) Phương pháp chuẩn nhân tạo
D) Phương pháp cân và phương pháp chuẩn nhân tạo
Đáp án B
A) Để kiểm tra độ ăn mòn hoá học các chi tiết như xéc măng, bạc
trục… phương pháp này xác định nhanh chóng lượng mòn
nhưng không xác định được hình dạng mòn
B) Để đo hình dạng, kích thước các chi tiết
C) Phương pháp cân kiểm tra khối lượng
D) Để đo lượng mòn của chi tiết như xéc măng, bạc trục,… phương
pháp này xác định nhanh chóng lượng mòn nhưng không xác
định được hình dạng mòn
Đáp án D
Câu 20 Phương pháp đo gián tiếp trên ô tô là: CLO2
A) Để phân tích hàm lượng kim loại trong dầu
B) Để xác định số lượng mạt kim loại chứa trong dầu
C) Phân tích hàm lượng kim loại có trong dầu sẽ biết được lượng
mòn của các chi tiết khác nhau trong động cơ
D) Để phân tích hàm lượng kim loại trong dầu và đo phóng xạ
Đáp án D
A) Là công việc dự phòng được tiến hành không bắt buộc sau một
chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công
việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của ôtô
Trang 8B) Là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ
vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc
đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của ôtô
C) Là công việc được tiến hành sửa chữa trước một chu kỳ vận hành
nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc đã quy định
nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của ôtô
D) Là công việc vệ sinh, rửa xe, bắt chặt, vô dầu mỡ cho xe ô tô sau
một thới gian sử dụng tính theo số km
B) Tuỳ thuộc hãng yêu cầu
C) Địa hình hoạt động, phân vùng lãnh thổ, khí hậu, yêu cầu kỹ thuật D) Giá thành của từng loại xe
Đáp án C
A) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của động cơ, ngăn ngừa các hư hỏng
có thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm
bảo cho động cơ vận hành với độ tin cậy cao
B) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ô tô, ngăn ngừa các hư hỏng có
thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo
cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao
Trang 9C) Duy trì tình hoạt động tốt của ô tô, ngăn ngừa các hư hỏng có thể
xảy ra, xác định các hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo cho
ô tô vận hành với độ tin cậy cao
D) Đảm bảo cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao
Đáp án B
A) Nhằm phát hiện sớm, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, đảm
bảo cho động cơ vận hành với độ tin cậy cao
B) Để sửa chữa các hư hỏng trên ô tô, đảm bảo cho động cơ vận hành
với độ tin cậy cao
C) Nhằm phát hiện sớm, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, đảm
bảo cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao
D) Là công việc kiểm tra thay nhớt cho động cơ, đảm bảo cho động
cơ vận hành với độ tin cậy cao
A) Mòn cơ giới chi tiết chịu ứng suất cao, tác động có chu kỳ, trên
mặt chi tiết xuất hiện những vết nứt tế vi
B) Mòn do biến dạng dẻo là do tác dụng của tải trọng lớn lên các bề
mặt chi tiết tiếp xúc làm thay đổi hình dáng và kích thước của
chúng nhưng trọng lượng của chúng không đổi
C) Cường độ mòn phụ thuộc vào vật liệu chế tạo, độ cứng, kích thước
hạt mài, tốc độ trượt, áp lực trên bề mặt tiếp xúc
Trang 10D) Mòn do hạt mài do những hạt bé và cứng nằm giữa hai bề mặt
tiếp xúc gây nên, kết quả là tạo nên những vết xước vẹt sâu
C) Phân tích hàm lượng kim loại trong dầu
D) Phân tích hàm lượng kim loại trong dầu và đo phóng xạ
Đáp án B
Câu 29 Phát biểu nào sau đây là sai ? Đặc trưng sự biến xấu là: CLO2 A) Giảm tính năng động lực: công suất động cơ bị giảm, sức kéo của
xe bị giảm, xe không đạt tốc độ tối đa, thời gian gia tốc và quãng
đường tăng tốc gia tăng
B) Giảm tính kinh tế nhiên liệu: tiêu hao nhiên liệu và tiêu hao dầu
nhờn tăng lên
C) Giảm độ tin cậy: khi làm việc xe thường xuyên có sự cố kỹ thuật
hay phải dừng xe để sửa chữa
D) Giảm tính năng an toàn: lực phanh tăng, quãng đường phanh
giảm, phanh ăn không đều ở các bánh xe gây mất ổn định, các
cơ cấu điều khiển nặng và không chính xác
Đáp án D
Câu 30 Nguyên nhân chính dẫn tới việc phải bảo dưỡng và sửa chữa ô
tô ?
CLO2
A) Kết cấu của chi tiết
B) Vật liệu chế tạo chi tiết
C) Chất lượng gia công
D) Điều kiện đường xá
Đáp án D
Câu 31 Ma sát nửa khô trên động cơ thường được xuất hiện: CLO2
Trang 11A) Xuất hiện ở phần trên của xy lanh và xéc măng hơi ở hành trình
nổ của động cơ
B) Xuất hiện giữa các ổ đỡ của trục khuỷu
C) Xuất hiện giữa các gối đỡ của trục khuỷu khi mới khởi động
máy
D) Xuất hiện trên các bề mặt răng của cặp bánh răng ăn khớp hoặc
khi khởi động máy hoặc tốc độ quay chậm mà phụ tải lớn
A) Là hao mòn mà lớp cấu trúc thứ cấp là lớp màng dung dịch lỏng
Trang 12D) Là hao mòn mà lớp cấu trúc thứ cấp là lớp ôxít Ví dụ: FeO,
Fe2O3,…
Đáp án B
Câu 35 Tróc loại 1 là một dạng hư hỏng bề mặt, thể hiện ở sự hình
thành và bong tách các mối liên kết cục bộ giữa hai bề mặt ma
sát do biến dạng dẻo vì lực (không nhiệt) Nguyên nhân gây ra
tróc loại 1 do:
CLO3
A) Do ảnh hưởng vận tốc trượt làm cho nhiệt độ các bề mặt tăng
cao
B) Xảy ra do sự dính kết giữa hai chi tiết ma sát và sự phá huỷ bề
mặt hoặc bề mặt bị biến dạng như lún, nứt
C) Do ảnh hưởng của tải trọng lớn (áp suất tiếp xúc cục bộ cao) mà
hai bề mặt bị biến dạng dẻo mạnh
D) Do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết: nhiệt độ không khí cao, độ
A) Vận tốc trượt của 2 chi tiết: 20 ÷ 25 m/s
B) Vận tốc trượt của 2 chi tiết: 25 ÷ 30 m/s
C) Vận tốc trượt của 2 chi tiết: 30 ÷ 35 m/s
D) Vận tốc trượt của 2 chi tiết: 35 ÷ 40 m/s
Đáp án B
Câu 37 Tróc loại 2 là dạng phá hoại do biến dạng vì nhiệt, làm mềm
nhũn bề mặt khi nhiệt độ tăng do vận tốc trượt tăng Biện pháp
để chống dạng tróc loại 2 của chi tiết là:
CLO3
A) Tăng độ cứng bề mặt của chi tiết
B) Phủ lên bề mặt chi tiết 1 lớp kim loại như: Vanadium
C) Tạo một lớp màng dầu áp suất cao vừa bôi trơn vừa làm mát chi
tiết
Trang 13D) Thường xuyên bảo dưỡng định kỳ chi tiết máy
thể từ không khí đi vào - có thể lẫn trong dầu bôi trơn
C) Do tác dụng của môi trường ăn mòn vào bề mặt chi tiết
D) Do tác động của tại trọng thường xuyên thay đổi
Trang 14B) Bề mặt làm việc vẫn có những nhấp nhô, hai bề mặt chuyển
động tương đối với nhau trong thời kỳ đầu sinh ra những tải
trọng cục bộ, lực ma sát lớn
C) Bề mặt làm việc vẫn có những nhấp nhô, hai bề mặt chuyển
động tương đối với nhau trong thời kỳ đầu không sinh ra những
tải trọng cục bộ nhưng có lực ma sát lớn
D) Mức độ mài mòn tăng rất nhanh, khe hở giữa 2 chi tiết tăng, là
thời kỳ phá hỏng chi tiết
Trang 15Chương 2: Chế độ bảo dưỡng ô tô
B) Bề mặt làm việc vẫn có những nhấp nhô, hai bề mặt chuyển
động tương đối với nhau trong thời kỳ đầu sinh ra những tải
trọng cục bộ, lực ma sát lớn
C) Bề mặt làm việc vẫn có những nhấp nhô, hai bề mặt chuyển
động tương đối với nhau trong thời kỳ đầu không sinh ra những
tải trọng cục bộ nhưng có lực ma sát lớn
D) Mức độ mài mòn tăng rất nhanh, khe hở giữa 2 chi tiết tăng, là
thời kỳ phá hỏng chi tiết
B) Bề mặt làm việc vẫn có những nhấp nhô, hai bề mặt chuyển
động tương đối với nhau trong thời kỳ đầu sinh ra những tải
trọng cục bộ, lực ma sát lớn
C) Bề mặt làm việc vẫn có những nhấp nhô, hai bề mặt chuyển
động tương đối với nhau trong thời kỳ đầu không sinh ra những
tải trọng cục bộ nhưng có lực ma sát lớn
D) Mức độ mài mòn tăng rất nhanh, khe hở giữa 2 chi tiết tăng, là
thời kỳ phá hỏng chi tiết.
Đáp án A
Câu 1 Bảo dưỡng bên ngoài ô tô bao gồm các công việc: CLO2
A) Bao gồm quét dọn, rửa xe, xì khô, đánh bóng vỏ xe (với ô tô tải
không cần đánh bóng)
Trang 16B) Không bao gồm quét dọn, rửa xe, xì khô, đánh bóng vỏ xe (với
ô tô tải không cần đánh bóng)
C) Bao gồm chẩn đoán mặt ngoài, kiểm tra các mối ghép, kiểm tra
nước làm mát, dầu bôi trơn, chẩn đoán trình trạng kỹ thuật của
các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ô tô
D) Không bao gồm chẩn đoán mặt ngoài, kiểm tra các mối ghép,
kiểm tra nước làm mát, dầu bôi trơn, chẩn đoán trình trạng kỹ
thuật của các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ô tô
Đáp án A
A) Là quá trình phá hoại bề mặt và bề mặt kim loại của các chi tiết
tiếp xúc khi nó chuyển động tương đối do kết quả của lực ma sát
kèm theo quá trình lý hóa phức tạp
B) Là quá trình không phá hoại bề mặt và bề mặt kim loại của các
chi tiết tiếp xúc khi nó chuyển động tuyệt đối do kết quả của lực
ma sát kèm theo quá trình lý hóa phức tạp
C) Là quá trình phá hoại bề mặt và bề mặt kim loại của các chi tiết
không tiếp xúc khi nó chuyển động đứng yên do kết quả của lực
ma sát kèm theo quá trình lý hóa phức tạp
D) Là quá trình phá hoại bề mặt và bề mặt kim loại của các chi tiết
tiếp xúc khi nó dịch chuyển hoặc đứng yên do kết quả của dầu
bôi trơn
Đáp án A
Câu 3 Kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật ô tô bao gồm các công việc: CLO1
A) Bao gồm quét dọn, rửa xe, xì khô, đánh bóng vỏ xe (với ô tô tải
không cần đánh bóng)
B) Không bao gồm quét dọn, rửa xe, xì khô, đánh bóng vỏ xe (với
ô tô tải không cần đánh bóng)
C) Bao gồm chẩn đoán mặt ngoài, kiểm tra các mối ghép, kiểm tra
Trang 17nước làm mát, dầu bôi trơn, chẩn đoán trình trạng kỹ thuật của
các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ô tô
D) Không bao gồm chẩn đoán mặt ngoài, kiểm tra các mối ghép,
kiểm tra nước làm mát, dầu bôi trơn, chẩn đoán trình trạng kỹ
thuật của các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ô tô
Đáp án C
Câu 4 Công việc điều chỉnh và siết chặt: CLO1
A) Theo kết quả của phân tích kỹ thuật tiến hành điều chỉnh sự làm
việc của các cụm, các tổng thành theo tiêu chuẩn cho phép, siết
chặt các mối ghép ren
B) Theo kết quả của khảo sát kỹ thuật tiến hành điều chỉnh sự làm
việc của các cụm, các tổng thành theo tiêu chuẩn cho phép, siết
chặt các mối ghép ren
C) Theo kết quả của chẩn đoán kỹ thuật tiến hành điều chỉnh sự làm
việc của các cụm, các tổng thành theo tiêu chuẩn cho phép, siết
chặt các mối ghép ren
D) Theo kết quả yêu cầu khách hàng, tiến hành điều chỉnh sự làm
việc của các cụm, các tổng thành theo tiêu chuẩn cho phép, siết
A) Do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu
trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt
Trang 18động hàng ngày, cũng như trong thời gian vận hành
B) Do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu
trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt
động hàng ngày
C) Do lái xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm
và được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày,
cũng như trong thời gian vận hành
D) Do lái xe, phụ xe trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và
được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày,
cũng như trong thời gian vận hành
Đáp án A
A) Bảo dưỡng thường kỳ do chủ lái xe chịu trách nhiệm và được
thực hiện sau một kỳ hoạt động của ôtô được xác định bằng
quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác
B) Bảo dưỡng thường kỳ do công nhân chịu trách nhiệm và được
thực hiện sau một kỳ hoạt động của ôtô được xác định bằng
quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác
C) Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu
trách nhiệm và được thực hiện sau một kỳ hoạt động của ôtô
được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai
thác
D) Sửa chữa định kỳ do tài xế thực hiện sau một kỳ hoạt động của
ôtô được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian
A) Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường khai
thác của ôtô, tuỳ theo định ngạch nào đến trước
Trang 19B) Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường hoặc
thời gian khai thác của ôtô, tuỳ theo định ngạch nào đến trước
C) Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo thời gian khai thác
của ôtô, tuỳ theo định ngạch nào đến trước
D) Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quy định của hãng ô
tô
Đáp án B
Câu 9 Công việc khôi phục khả năng hoạt động của ô tô bằng cách
phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống đã bị hư hỏng gọi
là:
CLO2
A) Chẩn đoán kỹ thuật ô tô
B) Bảo dưỡng ô tô
C) Sửa chữa ô tô
D) Kiểm tra ô tô
Đáp án C
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là sai? Các yếu tố của kỹ thuật lái xe có
ảnh hưởng đến tình trạng kỹ thuật ô tô:
CLO2
A) Giật côn
B) Lái xe chạy trơn
C) Sử dụng phanh tay trung ương
D) Lái xe dưới trời mưa
Trang 21D) 3.000 ÷ 4.000 km
Đáp án A
Câu 16 Công việc nào sau đây không phải vai trò của chẩn đoán trong
bảo dưỡng và sửa chữa ô tô ?
Câu 18 Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế
tạo được thực hiện đối với:
CLO2
A) Xe không có hướng dẫn khai thác sử dụng
B) Xe có hướng dẫn khai thác sử dụng
C) Xe ô tô hoạt động ở điều kiện khó khăn
D) Xe ô tô tải chuyên dùng
Trang 22C) Trình độ bậc thợ, mức chuyên môn hóa của thợ
D) Tình trạng thiết bị, cung cấp vật tư
Đáp án A
Câu 20 Quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa 2
lần bảo dưỡng gọi là:
B) Giá trị tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo qui định
C) Giá trị mà ở chi tiết, cụm chi tiết mất khả năng làm việc
D) Giá trị mà ở đó thông số kết cấu thay đổi, xuất hiện các hư hỏng
Đáp án B
A) Hư hỏng hao mòn không có khả năng điều chỉnh phục hồi trong
quá trình làm việc
B) Hư hỏng như: thiếu dầu mỡ bôi trơn, thiếu nước làm mát xe chở
quá tải
C) Hư hỏng chi tiết thường bị gãy, rạn nứt do sức bền kém, ứng suất
tập trung, do thiết kế sai
D) Hư hỏng do các yếu tố như không bảo đảm độ bóng, độ cứng bề
mặt, nhiệt luyện sai
Đáp án B
A) Hư hỏng như: thiếu dầu mỡ bôi trơn, thiếu nước làm mát xe chở
quá tải
Trang 23B) Hư hỏng hao mòn không có khả năng điều chỉnh phục hồi trong
quá trình làm việc
C) Hư hỏng do các yếu tố như không bảo đảm độ bóng, độ cứng bề
mặt, nhiệt luyện sai
D) Hư hỏng chi tiết thường bị gãy, rạn nứt do sức bền kém, ứng
suất tập trung, do thiết kế sai
Đáp án D
A) Là văn bản pháp lệnh, quy định những nhiệm vụ bảo dưỡng
hoặc sửa chữa bắt buộc phải thực hiện
B) Bao gồm 6 việc chủ yếu được thực hiện trong một chu kỳ khép
kín (như bảo dưỡng mặt ngoài, kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật,
điều chỉnh, siết chặt, công việc bôi trơn, nhiên liệu, lốp xe)
C) Là trình tự tiến hành những công việc chủ yếu hay những
nguyên công bảo dưỡng phù hợp với những điều kiện kỹ thuật
đã chọn
D) Là nơi đưa xe vào làm công tác bảo dưỡng sửa chữa nó bao gồm
diện tích đỗ xe, diện tích xung quanh để thiết bị dụng cụ đồ
nghề, nơi làm việc của công nhân Thực hiện được các thao tác
thuận lợi, an toàn
Đáp án C
A) Là văn bản pháp lệnh, quy định những nhiệm vụ bảo dưỡng
hoặc sửa chữa bắt buộc phải thực hiện
B) Bao gồm 6 việc chủ yếu được thực hiện trong một chu kỳ khép
kín (như bảo dưỡng mặt ngoài, kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật,
điều chỉnh, siết chặt, công việc bôi trơn, nhiên liệu, lốp xe)
C) Là trình tự tiến hành những công việc chủ yếu hay những
nguyên công bảo dưỡng phù hợp với những điều kiện kỹ thuật
đã chọn
Trang 24D) Là nơi đưa xe vào làm công tác bảo dưỡng sửa chữa nó bao gồm
diện tích đỗ xe, diện tích xung quanh để thiết bị dụng cụ đồ
nghề, nơi làm việc của công nhân Thực hiện được các thao tác
thuận lợi, an toàn
Đáp án A
Câu 26 Hình vẽ sau là sơ đồ công nghệ của: CLO2
A) Nhà máy chuyên sửa chữa lớn ô tô
B) Xí nghiệp chuyên bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ ô tô
C) Xí nghiệp vận tải ô tô
D) Trạm bảo dưỡng - sửa chữa ô tô của hãng xe ô tô
Đáp án B
Câu 27 Hình vẽ sau là sơ đồ công nghệ của: CLO2
A) Nhà máy chuyên sửa chữa lớn ô tô
B) Xí nghiệp chuyên bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ ô tô
C) Xí nghiệp vận tải ô tô
D) Trạm bảo dưỡng - sửa chữa ô tô của hãng xe ô tô
Đáp án C
Trang 25Câu 28 Theo số liệu thống kê về tổng chi phí cho một đời xe, trong đó
chi phí cho bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa thường xuyến
chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí xe:
Câu 29 Theo số liệu thống kê về tổng chi phí cho một đời xe, trong đó
chi phí cho sửa chữa lớn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí xe:
A) Bao gồm các công việc sau: quét dọn, rửa, lau khô, dầu mỡ,
kiểm tra vặn chặt và sửa chữa nhỏ mà quá trình vận hành xe
phát hiện được
B) Bao gồm toàn bộ công việc bảo dưỡng thường xuyên và thêm
công việc về điện, tháo kiểm tra thử nghiệm máy phát, máy khởi
động, ắc quy,… có quy định cụ thể trong điều lệ
C) Bao gồm sửa chữa vặn chặt, nó mang tính chất đột xuất, hỏng
Trang 26B) Sửa chữa ô tô phải hoàn thành một khối lượng và nội dung công
việc đã định trước theo định ngạch do nhà nước ban hành
C) Trong thực tế sửa chữa kỹ thuật còn theo yêu cầu của chẩn đoán
kỹ thuật
D) Định ngạch sửa chữa lớn được kéo đài hoặc không tuân theo
quy định mà cứ hỏng đâu thay đấy
B) Sửa chữa ô tô phải hoàn thành một khối lượng và nội dung công
việc đã định trước theo định ngạch do nhà nước ban hành
C) Trong thực tế sửa chữa kỹ thuật còn theo yêu cầu của chẩn đoán
Trang 27Chương 3: Tổ chức công nghệ bảo dưỡng - sửa chữa ô tô
A) Sửa chữa ô tô mang tính chất cưỡng bức, dự phòng có kế hoạch
nhằm phòng ngừa các hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình sử
dụng
B) Sửa chữa ô tô phải hoàn thành một khối lượng và nội dung công
việc đã định trước theo định ngạch do nhà nước ban hành
C) Trong thực tế sửa chữa kỹ thuật còn theo yêu cầu của chẩn đoán
Trang 28C) 160.000 ÷180.000 km
D) 170.000÷180.000 km
Đáp án C
A) Giữ nguyên kích thước chi tiết
B) Giữ nguyên khe hở lắp ghép
C) Giảm cường độ hao mòn chi tiết
D) Khôi phục khả năng làm việc
Đáp án C
Câu 5 Phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa chuyên môn hóa được áp
dụng khi:
CLO2
A) Chủng loại phương tiện nhiều
B) Chủng loại phương tiện ít
C) Chủng loại phương tiện nhiều, số lượng mỗi chủng loại ít
D) Chủng loại phương tiện ít, số lượng mỗi chủng loại nhiều
Câu 7 Hãy cho biết vị trí 1,2,3 là gì? Trong dây chuyền tổ chức bảo
dưỡng, sửa chữa và chẩn đoán kỹ thuật sau đây?
CLO3
Trang 29A) 1: CĐ - I ,BĐ - I; 2: Khu chờ; 3: CĐ - II
B) 2: CĐ - II, BĐ - II; 2: Khu chờ; 3: CĐ - I
C) 1: Khu chờ; 2: CĐ - II, BD - II; 3: CĐ - I
D) 1: CĐ - II; 2: Khu chờ, 3: CĐ - I BĐ - I
Đáp án A
Câu 8 Hình vẽ sau sử dụng đo hệ thống gì trên xe? CLO3
A) Đo độ trượt ngang
B) Đo công suất động cơ
Trang 30A) Đo hệ thống phanh kết hợp đo độ trượt ngang
B) Băng kiểm tra hệ thống phanh
C) Băng kiểm tra tốc độ xe kết hợp đo độ trượt ngang
D) Băng kiểm tra hệ thống treo
Đáp án A
A) Sử dụng các thiết bị chuyên dùng chẩn đoán kiểm tra ô tô
B) Sử dụng các thiết bị chuyên dùng chẩn đoán động cơ
C) Sử dụng các thiết bị chuyên dùng chẩn đoán kỹ thuật hệ thống
điện trên xe
D) Sử dụng các thiết bị chuyên dùng chẩn đoán kỹ thuật từng cụm,
từng cơ cấu chi tiết để phát hiện biến xấu, hư hỏng, kịp thời điều
chỉnh, kiểm tra
Đáp án D
Câu 11 Việc chẩn đoán hệ thống phanh có thể tiến hành theo hai phương
pháp nào sau đây?
CLO2
A) Chẩn đoán chung và chẩn đoán chuyên sâu
B) Chẩn đoán hư hỏng và chẩn đoán chuyên sâu
C) Chẩn đoán chung và chẩn đoán hư hỏng
D) Chẩn đoán riêng và chẩn đoán chuyên sâu
Trang 31Đáp án A
Câu 12 Chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh nhằm
kiểm tra các thông số nào sau đây?
CLO2
A) Quãng đường phanh, lực phanh, gia tốc chậm dần khi phanh, sự
phân bố lực phanh trên các bánh xe
B) Quãng đường phanh, lực phanh, gia tốc chậm dần khi phanh, sự
phân bố lực phanh trên các bánh xe, hiệu quả phanh
C) Quãng đường phanh, lực phanh, gia tốc chậm dần khi phanh
D) Quãng đường phanh, lực phanh, gia tốc chậm dần khi phanh, sự
phân bố lực phanh trên các bánh xe, độ côn, độ ô van của trống
phanh, hiệu quả phanh
Đáp án D
Câu 13 Hãy xác định vị trí số 3 là nội dung gì trong sơ đồ dây chuyền
sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô như hình sau
CLO2
A) Chẩn đoán tổng quát trước BD-I
B) Bảo dưỡng thường xuyên
C) Bảo dưỡng cấp I
D) Chẩn đoán tổng quát trước BD-II
Đáp án A
Câu 14 Hãy xác định vị trí số 4 là nội dung gì trong sơ đồ dây chuyền
sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô như hình sau
CLO2
Trang 32A) Chẩn đoán tổng quát trước BD-I
B) Bảo dưỡng thường xuyên
C) Đặt băng kiểm tra góc đặt bánh xe dẫn hướng
D) Đặt băng kiểm tra chất lượng kéo
Đáp án A
Câu 16 Trong khu chẩn đoán của trạm bảo dưỡng, hãy cho biết vị trí số
2 là gì như hình sau
CLO2
Trang 33A) Đặt các kích nâng, máy nén khí, thiết bị kiểm tra đèn pha
B) Đặt băng thử phanh
C) Đặt băng kiểm tra góc đặt bánh xe dẫn hướng
D) Đặt băng kiểm tra chất lượng kéo
Đáp án B
Câu 17 Hãy xác định vị trí số 5 là nội dung gì trong sơ đồ dây chuyền
sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô như hình sau
CLO2
A) Chẩn đoán tổng quát trước BD-I
B) Bảo dưỡng thường xuyên
Trang 34Câu 20 Hãy xác định vị trí số 6 là nội dung gì trong sơ đồ dây chuyền
sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô?
CLO2
A) Chẩn đoán tổng quát trước BD-I
B) Bảo dưỡng thường xuyên
C) Bảo dưỡng cấp II
D) Chẩn đoán tổng quát trước BD-II
Đáp án C
Câu 21 Trong bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, có thể chẩn đoán động cơ
theo phương pháp kinh nghiệm thông qua những thông tin nào ?
Trang 35D) Màu bugi, màu nước làm mát, màu khí thải
Đáp án B
Câu 22 Trong bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, nếu tình trạng kỹ thuật động cơ
tốt thì các thông số chẩn đoán kỹ thuật đo được là:
CLO2
A) Áp suất khí nén cao, áp suất đường nạp nhỏ, tiếng gõ nhỏ
B) Áp suất khí nén cao, áp suất đường nạp lớn, tiếng gõ lớn
C) Áp suất khí nén thấp, áp suất đường nạp lớn, tiếng gõ nhỏ
D) Áp suất khí nén cao, áp suất đường nạp nhỏ, tiếng gõ lớn
Câu 24 Những tư liệu về tổ chức sản xuất bao gồm: CLO1
A) Chế độ bảo dưỡng hiện hành
B) Xu thế phát triển của chẩn đoán,
C) Số, kiểu, loại xe cần bảo dưỡng kỹ thuật
D) Các đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết lắp ghép
Đáp án C
Câu 25 Những tư liệu về kỹ thuật bao gồm: CLO1
A) Trình độ bậc thợ, mức độ chuyên môn hóa của của thợ, số lượng
thợ
B) Mức độ ưu tiên khác nhau giữa thời gian xe nằm và chi phí sản
xuất
C) Tình hình trang thiết bị, cung cấp vật tư, nguyên liệu
D) Các đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết lắp ghép
Trang 36Đáp án D
Câu 26 Phương pháp tổ chức riêng xe có đặc điểm : CLO1
A) Năng suất cao, định mức thời gian lao động dễ
B) Thiếu trách nhiệm với hoạt động của xe trên tuyến
C) Công nhân trong xưởng thuộc các tổ tổng hợp, thành phần gồm
công nhân có tay nghề trong nhiều công việc
D) Kết quả lao động chỉ được đánh giá bằng số lượng xe qua bảo
dưỡng
Đáp án C
Câu 27 Phương pháp tổ chức chuyên môn hóa có đặc điểm : CLO1
A) Qui định được mức độ trách nhiệm
B) Do phải phân chia dụng cụ thiết bị, vì vậy sử dụng không hiệu
quả và không áp dụng dây chuyền được
C) Không thực hiện khi giải quyết công việc với nhiều loại xe khác
nhau
D) Khó khăn trong việc sử dụng các phụ tùng thay thế
Đáp án C
Câu 28 Phương pháp tổ chức sau đây là phương pháp CLO3
A) Phương pháp tổ chức riêng xe - chuyên môn hóa
B) Phương pháp tổ chức riêng xe - dây truyền
C) Phương pháp tổ chức tổng thành- dây truyền
D) Phương pháp tổ chức đoạn - tổng thành
Đáp án D
Trang 38Câu 33 Sơ đồ tổ chức bảo dưỡng xe ô tô sau gồm 6 công đoạn chính ( 1
đến 6) và 2 công đoạn phụ ( 7 và 8), công đoạn 8 là:
CLO2
A) Rửa xe, lau chùi xe, đánh bóng xe
B) Lau chùi xe, sơn xe, đánh bóng xe
C) Rửa xe, sơn xe, đánh bóng xe
D) Rửa xe, lau chùi , sơn xe
Đáp án D
Câu 34 Phương pháp kiểm tra trong bảo dưỡng bao gồm: CLO2
A) Quan sát, chạy thử, nghe, đo một số thông số, đo điện áp, đo
cường độ dòng điện
B) Quan sát, chạy thử, nghe, chỉ tiêu
C) Quan sát, chạy thử, đo một số thông số, chỉ tiêu
Trang 39CHƯƠNG 4 BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
D) Quan sát, chạy thử, nghe, đo một số thông số, chỉ tiêu
B) Kiểm tra dao động của xe, động cơ
C) Nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ dầu
D) Xác định tình trạng làm việc của động cơ thông qua quan sát khí
thải
Đáp án C
Câu 36 Lựa chọn đáp án đúng trong phương pháp chạy thử - nghe- nhìn: CLO2
A) Nghe để phát hiện những rung động, va đập, tiếng gõ bất
Câu 1 Khi siết chặt các bulông nắp máy phải tuân theo nguyên tắc sau CLO1
A) Cần siết nhiều lần và đúng lực quy định, siết chặt các bulông theo thứ tự
từ trong ra ngoài theo hình xoắn ốc hoặc đối nhau từ trong ra ngoài
B) Cần siết nhiều lần và đúng lực quy định, siết chặt các bulông theo thứ tự
từ trong ra ngoài theo hình xoắn ốc
C) Cần siết nhiều lần và đúng lực quy định, siết chặt các bulông theo thứ tự
từ ngoài vào trong theo hình xoắn ốc hoặc đối nhau từ ngoài vào trong
Trang 40D) Cần siết nhiều lần và đúng lực quy định, siết chặt các bulông theo thứ
đối nhau từ trong ra ngoài
Đáp án A
Câu 2 Khi tháo các bu lông nắp máy phải tuân theo nguyên tắc sau: CLO1
A) Cần tháo nhiều lần và đúng lực quy định, tháo các bu lông theo thứ tự từ
trong ra ngoài theo hình xoắn ốc hoặc đối nhau từ trong ra ngoài
B) Cần tháo nhiều lần và đúng lực quy định, tháo các bu lông theo thứ tự từ
trong ra ngoài theo hình xoắn ốc
C) Cần tháo nhiều lần và đúng lực quy định, tháo các bu lông theo thứ tự từ
ngoài vào trong theo hình xoắn ốc hoặc đối nhau từ ngoài vào trong
D) Cần tháo nhiều lần và đúng lực quy định, tháo các bu lông theo thứ đối
nhau từ trong ra ngoài
Đáp án C
Câu 3 Vì sao khi siết nắp máy cần Moment siết phải đúng tiêu chuẩn? CLO1
A) Đảm bảo độ cứng vững, lực siết đồng đều và không làm nắp máy bị
cong vênh
B) Nếu vặn không đều nắp máy dễ bị nứt
C) Nếu lớn quá nắp máy dễ bị vênh
D) Nếu vặn không đều dễ làm bung nắp máy
Đáp án A
Câu 4 Tiếng gõ piston xuất hiện khi động cơ xảy ra hư hỏng gì? CLO2
A) Hướng của lực ép ngang chuyển từ kỳ xả sang kỳ hút
B) Hướng của lực ép ngang chuyển từ kỳ hút sang kỳ nén
C) Hướng của lực ép ngang chuyển từ kỳ nén sang kỳ nổ
D) Hướng của lực ép ngang chuyển từ kỳ nổ sang kỳ xả
Đáp án C