trả lời được các câu hỏi trong SGK B.Kể chuyện 1.Rèn kĩ năng nói: Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghikết quả r
Trang 1- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập
- Học sinh : Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Tôn trọng khách nước ngoài
- GV nêu câu hỏi và gọi 2 HS trả lời
- Nhận xét bài cũ
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Kể chuyện “Đám tang”
- Giáo viên kể chuyện (có tranh minh hoạ)
+ Vì sao phải tôn trọng đám tang ?
- GV kết luận : Tôn trọng đám tang là không làm
xúc phạm đến tang lễ
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu HS chọn việc làm đúng và việc làm sai các câu
đ) Bóp còi xe xin đường.
e) Luồn lách, vượt lên trước.
- Giáo viên cho HS làm việc
- Gọi HS trình bày kết quả
- Hát
- Học sinh trả lời
- HS nghe và quan sát tranh
- HS trả lời :+ Dừng xe, đứng dẹp vào lềđường
+ Vì cần phải tôn trọng người
đã khuất và cảm thông vớingười thân của họ
+ Không nên chạy theo đámtang xem, cười đùa, chỉ trỏ.+ Một số HS phát biểu
+ Vì tôn trọng người đã khuất,cảm thông sự mất mác ngườithân của gia đình có đám tang
- HS làm việc cá nhân
Trang 2- Giáo viên kết luận: Các việc b, d là những việc làm
đúng, thể hiện sự tôn trọng đám tang ; các việc a, c, đ,
e là những việc không nên làm
Hoạt động 3 : Tự liên hệ
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
- Mời HS trao đổi với các bạn trong lớp
- Chuẩn bị : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )
- HS trình bày kết quả và giảithích lí do vì sao mình chọnhành vi đó là đúng hoặc sai
- HS tự liên hệ trong nhóm nhỏ
về cách ứng xử của bản thân
- HS trình bày trước lớp HSkhác nhận xét
Toán
Tiết 111
Nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tt)
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau )
- Vận dụng trong giải toán có lời văn
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi bài tập 3 ; bài tập 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :
3 nhân 2 bằng 6, thêm 2bằng 8, viết 8
3 nhân 4 bằng 12, viết 2nhớ 1
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1bằng 4, viết 4
Vậy 1427 nhân 3 bằng4281
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Hát
- HS đặt tính và tính theo yêu cầu GV
- HS đọc
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vàobảng con
- Học sinh nêu :
Đầu tiên viết thừa số 1427 trước, sau
đó viết thừa số 3 sao cho 3 thẳng cột với 7
Viết dấu nhân
Kẻ vạch ngang
- Cá nhân+ Lần 1: nhân ở hàng đơn vị có kết quảvượt qua 10, nhớ sang lần 2
+ Lần 2: nhân ở hàng chục rồi cộng thêm
Trang 3- Giáo viên nhắc lại.
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Tính :
- GV cho HS làm bài vào SGK
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 xe : 1425kg gạo
3 xe : …… kg gạo?
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét-cho điểm
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu gì ?
- Cho HS nhắc lại qui tắc tính chu vi hình vuông
- Yêu cầu HS làm bài
(có thể cho HS nêu miệng kết quả)
+ Hỏi 3 xe như thế chở bao nhiêu ki-lô-gamgạo?
- HS làm bài
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo 3 xe chở là:
1425 3 = 4275 (kg gạo) Đáp số: 4275kg gạo
- HS đọc + Tính chu vi một khu đất hình vuông có
cạnh là 1508m
- HS nêu qui tắc tính chu vi hình vuông
- HS làm bài
Bài giảiChu vi khu đất hình vuông là:
1508 4 = 6032 (m) Đáp số: 6032m
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 67-68
Nhà ảo thuật
Trang 4I.Mục đích yêu cầu
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài
- Hiểu nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện
1.Rèn kĩ năng nói: Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Tập đọc
A.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nhà ảo thuật
2.Luyện đọc
- Gv đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng câu
Chỉnh phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Vì hai chị em nhớ lời mẹ dặn không đượclàm phiền người khác
- Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờkhác: một cái bánh bỗng biến thành hai; các dảibăng đủ màu sắc từ lọ đường bắn ra; một chúthỏ trắng mắt hồng bỗng nằm trên chân Mác
Trang 5Kể chuyện
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn
câu chuyện Nhà ảo thuật, kể lại câu chuyện theo
lời của Xô-phi hoặc Mác
- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1
- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể
câu chuyện này cho người thân nghe và
chuẩn bị bài “Chương trình xiếc đặc sắc”
- Yêu thương cha mẹ; ngoan ngoãn, sẵn sàng
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ
- Làm đúng bài tập 2b
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm 2 HS
Nhận xét-ghi điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.
2.Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài thơ
- Gọi 2 HS đọc lại
- Bài thơ kể chuyện gì?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- GV cho HS viết vào bảng con những từ dễ
Trang 6Nhận xét – sửa bài.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS thi đua
Nhận xét-sửa chữa
4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem và viết lại các từ viết sai
Chuẩn bị bài tới
Toán
Tiết 112
Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
-Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau)
-Biết tìm số bị chia, giải bài toán có lời văn
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi bài tập 2, bài tập 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền ta phải biết được những gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
An đưa cho cô bán hàng 8000 đồng
+ Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho An baonhiêu tiền ?
Trang 7- Giáo viên nhận xét-cho điểm
Bài 3 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị
chia chưa biết
- GV Nhận xét
Bài 4 : Cho hình A và B trong đó có một số
ô vuông đã tô màu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Chuẩn bị tiết học sau
+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho
An bao nhiêu tiền ta phải biết được số tiềnmua 3 cái bút là bao nhiêu
- Tìm x
- Học sinh nhắc
- HS làm bài a) x : 3 = 1527 b) x : 4 = 1823
-Biết được cấu tạo ngoài của lá cây
-Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 86, 87, sưu tầm các lá cây khác nhau
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 8- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Lá cây
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 86, 87
trong SGK và kết hợp quan sát những lá cây học
sinh mang đến lớp
Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của
những lá cây quan sát được
Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số
lá cây sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận : Lá cây thường có màu xanh lục,
một số ít lá co màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều
hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường
có cuống lá và phiến lá, trên phiến lá có gân lá
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây
đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới
theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự
nhau
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của
mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được
nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
- GV nhận xét : Khen nhóm làm tốt nhiệm vụ, sưu
tập được nhiều lá cây, trình bày đúng và đẹp
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 42: Khả năng kì diệu của lá cây
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanhtấm đan
II/ CHUẨN BỊ :
GV : Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) có kích
thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau
- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau
- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : Bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 9Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Đan nong mốt
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn đan đẹp
3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Đan nong đôi
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu tấm
đan nong đôi và giới thiệu: đây là mẫu đan
nong đôi, những nan có màu sẫm là nan dọc,
những nan có màu sáng là nan ngang
- Giáo viên gắn tiếp mẫu đan nong mốt bên
cạnh mẫu đan nong đôi, cho học sinh quan sát
và hỏi:
+ Nhận xét 2 tấm đan này có gì giống và
khác nhau?
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên liên hệ thực tế: khi cần những tấm
nan to, chắc chắn và khít thì người ta sẽ áp
dụng đan nong đôi Đan nong đôi được ứng
dụng để làm đồ dùng trong gia đình như đan
những tấm phên, liếp, đan nong, nia Trong bài
học ngày hôm nay, để làm quen với việc đan
nan, chúng ta sẽ học cách đan nong đôi bằng
giấy bìa với cách đan đơn giản nhất
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong đôi
lên bảng
+ Để có được 1 tấm đan nong đôi, phải thực
hiện mấy bước?
- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong mốt
lên bảng
+ Quy trình đan nong mốt và quy trình đan
nong đôi có những bước nào giống nhau ?
a)Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa
không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để
Khác: ở cách đan: đan nong đôi nhấc 2nan, đè 2 nan; đan nong mốt nhấc 1 nan, đè 1nan
Trang 10ô Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa
đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp
xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài
9 ô Cắt các nan ngang khác màu với nan dọc
và nan dán nẹp xung quanh
b)Bước 2 : Đan nong đôi.
- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai nan
và lệch nhau một nan dọc ( cùng chiều ) giữa
hai hàng nan ngang liền kề
- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây
là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan, phần để
trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh dấu hoa thị là
phần đè nan
- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo
trình tự sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên
bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía
dưới Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7 lên và
luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan ngang
thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3, 4,
7, 8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan
ngang thứ hai khít với nan ngang thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan nan
ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1, 4, 5, 8,
9 lên và luồn nan ngang thứ ba vào Dồn nan
ngang thứ ba khít với nan ngang thứ hai
+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan
ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5, 6, 9
lên và luồn nan ngang thứ tư vào Dồn nan
ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba
+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan nan
- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan
ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp
nan sau
c)Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của
4 nan còn lại Sau đó lần lượt dán từng nan
xung quanh tấm đan để giữ cho các nan trong
tấm đan không bị tuột Chú ý dán cho thẳng và
sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách
đan nong đôi và nhận xét
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ,
cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong
9 ô
1 ôNan dán nẹp xung quanh
654321
Trang 11Thứ tư, ngày 03 tháng 02 năm 2010
- Đọc đúng, rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và
số điện thoại trong bài
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu đặc điểm nội dung tờ quảng cáo ; bước đầu biết một số đặc điểm về nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
- Một số tờ quảng cáo đẹp, hấp dẫn, dễ hiểu, phù hợp với trẻ em
III Các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 học sinh
Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Chương trình xiếc đặc sắc
2.Luyện đọc
- Gv đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng câu
Chỉnh phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm 4 đoạn:
o Tên chương trình và tên rạp xiếc
o Tiết mục mới
o Tiện nghi và mức giảm giá vé
o Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và lời
mời
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3.Tìm hiểu bài
- Rạp xiếc in tờ quảng cáo để làm gì?
- Em thích những nội dung nào trong tờ
quảng cáo?
- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc
biệt(về lời văn, trang trí)?
- Em thường thấy các tờ quảng cáo ở đâu?
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Trang 12III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV viết lên bảng phép tính : 6369 : 3 = ? và yêu
cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- GV hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên: Trong lượt chia thứ tư, số dư là 0
Vậy ta nói phép chia 6369 : 3 = 2123 là phép chia
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho HS sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
03 06 09 0
32123
6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6bằng 0
Hạ 3; 3 chia 3 được 1,viết 1 1 nhân 3 bằng 3;
3 trừ 3 bằng 0
Hạ 6; 6 chia 3 được 2,viết 2 2 nhân 3 bằng 6;
6 trừ 6 bằng 0
Hạ 9; 9 chia 3 được 3,viết 3 3 nhân 3 bằng 9;
Trang 13- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
Giáo viên nhận xét-cho điểm
Bài 3 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bàia) x 2 = 1846 b) 3 x = 1578
- Tìm được những vật được nhân hoá, cách nhân hoá trong bài thơ ngắn (BT1)
- Biết cách trả lời câu hỏi : Như thế nào ?(BT2).
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời cho câu hỏi đó (BT3 b/c/d)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài thơ Đồng hồ báo thức.
- Bảng phụ ghi BT 3
III Các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm 3 HS
Nhận xét-ghi điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Nêu mđ, yc tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
- 2 HS làm lại bài tập 1 và bài tập 3–tiết 22
- 1 HS nhắc lại: Nhân hoá là gì?
- HS nghe
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
Kim giờ bác thận trọng, nhích từng li, từng li
Kim phút anh lầm lì, đi từng bước, từng bước
Kim giây bé tinh nghịch, chạy vút lên trước hàng