1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận CSVHVN - Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam

16 13 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Cơ sở văn hóa Việt Nam
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ xa xưa con người Việt Nam không những thích nghi tốt với những thứ mà môi trường tự nhiên đem lại, mà còn nhờ môi trường tự nhiên mà có thể phát triển bản sắc văn hóa của đất nước.. H

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường tự nhiên là phần ngoại cảnh bao quanh chúng ta, trường tự nhiên có vị trí quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của con người, đặc biệt là việc hình thành và phát triển văn hóa Với tư cách là một thực thể tự nhiên – xã hội, con người sống trong môi trường tự nhiên và luôn tồn tại trong môi trường xã hội Mọi sự xáo trộn về môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội sẽ tác động trực tiếp đến cách sống của con người

Mỗi đất nước đều có nền văn hóa riêng biệt và Việt Nam cũng vậy, sự khác biệt về nền văn hóa là do ảnh hưởng không nhỏ của môi trường tự nhiên

Và để xử lý những tác động đó con người phải vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm của mình để tìm được “tiếng nói chung” với môi trường Từ xa xưa con người Việt Nam không những thích nghi tốt với những thứ mà môi trường tự nhiên đem lại, mà còn nhờ môi trường tự nhiên mà có thể phát triển bản sắc văn hóa của đất nước

Hiểu được điều đó, là sinh viên đang học tập và nghiên cứu môn Cơ sở văn hóa Việt Nam cũng như có niềm yêu thích đối với việc tìm hiểu về văn hóa Việt Nam, tôi lựa chọn đề tài này để đem đến cho độc giả những kiến thức, những hiểu biết về môi trường tự nhiên và ảnh hưởng của nó đến việc hình thành, phát triển văn hóa Việt Nam Từ đó, giúp mọi người hiểu được những nét văn hóa đã ăn sâu vào con người Việt Nam nhờ có ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên từ đó càng thêm trân quý văn hóa dân tộc

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Đưa ra những kiến thức về đặc điểm của môi trường tự nhiên từ đó phân tích, chứng minh những ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam

Trang 2

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Chỉ ra đặc điểm của môi trường tự nhiên

- Làm rõ ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Những ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành – phát triển văn hóa Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Khảo sát ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam từ xưa đến nay

4 Cơ sở lí luận và biện pháp nghiên cứu:

Cơ sở lí luận:

Dựa trên những cơ sở lí luận về môi trường – văn hóa, đặc biệt là về vấn

đề tác động của môi trường tự nhiên đối với việc hình thành phát triển nền văn hóa là vấn đề quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài này

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp đọc tài liệu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

5 Kết cấu tiểu luận:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục thì Nội dung chính của tiểu luận được chia làm 3 chương:

Chương I: Một số khái niệm liên quan

Chương II: Khái quát về môi trường tự nhiên Việt Nam

Trang 3

Chương III: Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam

Trang 4

NỘI DUNG

I Một số khái niệm liên quan

1.1 Môi trường là gì

Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó Chúng tác động lên hệ thống này, xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi

là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con

Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố

tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế

1.2 Môi trường tự nhiên là gì

Môi trường tự nhiên là phần ngoại cảnh bao quanh chúng ta, là cơ sở, nền tảng cho cuộc sống của con người tồn tại và phát triển Môi trường tự nhiên gồm

có các yếu tố: khí quyển, sinh quyển và thạch quyển Khí quyển là tầng không khí bao quanh trái đất bảo vệ cho cuộc sống muôn loài Trong khí quyểncó tầng ôzôn che chở cho trái đất, ngăn chặn các tia Rơnghen, tia cực tím và các tia sang ngoài vũ trụ không cần thiết cho cuộc sống xâm nhập vào bề mặt trái đất Trong tầng khí quyển còn có các nguyên tố oxy, nitơ, cacbon, hidro, là nguồn dưỡng khí duy trì cuộc sống con người Càng lên cao mật độ không khí càng loãng Sinh quyển bao gồm thế giới động vật và thế giới thực vật Các giống loài động, thực vật trên trái đất vô cùng đa dạng, phong phú, nó tồn tại ở trên mặt đất, dưới biển sâu và trong lòng đất Thủy quyền là quyển nước, một nhân tố hết sức cần thiết cho sự sống của thế giới động vật và thế giới thực vật Thạch quyển là quyển đá Theo các nhà địa chất thì từ khi hình thành trái đất, núi lửa hoạt động phun len các nham thạch bằng đá rồi trải qua hàng tử năm những nham thạch đó

bị phong hóa bởi gió, mưa, nắng mà dần dần tạo ra đất Nhờ mưa, lũ, bão tố mà

Trang 5

các dòng suối, dòng sông đã hình thành vận chuyển phù sa tạo nên những vùng thung lũng, đầm lầy và đồng bằng màu mỡ

Trong môi trường tự nhiên bao quanh chúng ta không phải chỉ là đơn lẻ từng thành tố, mà nó luôn luôn có sự hòa trộn tất cả 4 thành tố nêu trên để tạo ra một môi trường tự nhiên vừa gần gũi, thân thiện, vừa biến đổi khôn lường tác động đến cuộc sống của chúng ta theo những xu hướng khác nhau Trên thực tế, người ta chia ra 2 loại môi trường tự nhiên, đó là Môi trường thiên tạo và môi trường nhân tạo Môi trường thiên tạo là núi, sông, biển cả, ánh sáng mặt trời, không khí đó là những yếu tố được tạo thành bởi một năng lượng vũ trụ vô cùng mạnh mẽ, sức người không thể tạo ra được Môi trường nhân tạo là môi trường do con người tác động vào tự nhiên để tạo lập ra như: đê biển, đê sông, sông đào, kênh rạch, làng xóm

1.3 Văn hóa là gì

Văn hóa là một khái niệm gần gũi với cuộc sống hàng ngày Theo nghĩa thông dụng nhất, người ta thường hiểu văn hóa là những nét tinh hoa, những nétđẹp của cuộc sống cộng đồng hoặc là cách ứng xử giữa con người với nhau trong xã hội

Chúng ta có thể nêu ra hàng trăm định nghĩa khác nhau về văn hóa, nhưng tựu chung lại văn hóa có thể tiếp cận theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng hoặc

có thể tiếp cận dưới góc độ giá trị, góc độ đạo đức, góc độ lịch sử Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tìm thấy một khái niệm văn hóa như sau:

Văn hóa là một tổng thể hệ thống những giá trị, những chuẩn mực, những thói quen, những hoạt động trong thực tiễn, có ý thức, mang tính xã hội, sáng tạo và nhân văn của một cộng đồng người nhất định trong lịch sử nhằm thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống và tạo ra bản sắc riêng.

Định nghĩa nêu trên đã nhấn mạnh đến một số đặc tính tiêu biểu của văn hóa:

Trang 6

Văn hóa mang tính tổng thể hệ thống: văn hóa của một dân tộc bao gồm

rất nhiều lĩnh vực: vật chất, tinh thần, tình cảm, lối sống, phong tục tập quán, tâm linh trí tuệ, khoa học, văn học nghệ thuật nên một hệ thống các giá trị không thể dung chứa hết, mà phải là một tổng thể hệ thống mới có thể phản ánh hết những đặc trưng của văn hóa

Văn hóa là sự kết tinh những giá trị: giá trị là những yếu tố tiêu biểu của

một nền văn hóa, nó thường ít biến đổi hoặc chậm biến đổi hơn so với những yếu tố khác, phản ánh những nét đặc sắc nhất của văn hóa dân tộc

Văn hóa mang tính chuẩn mực: chuẩn mực là yếu tố động của văn hóa so

vớigiá trị Chuẩn mực vừa có khuôn mẫu, vừa mang tính ổn định nhưng lại đa dạng và biến đổi hơn so với giá trị Mỗi một thế hệ có một chuẩn mực riêng hoặc mỗi một giới tính, giai cấp có một chuẩn mực riêng

Văn hóa mang tính thực tiễn: Không có văn hóa tồn tại và phát triển một

cách mông lung, mà văn hóa phải gắn với hoạt động thực tiễn của một cộng đồng dân cư nhất định trong lịch sử nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu cuộc sống Thực tiễn là môi trường cho văn hóa phát sinh, phát triển và thăng hóa

Văn hóa bao gồm những hoạt động có ý thức của con người: ý thức là

ranh giới phân biệt giữa văn hóa và phi văn hóa Cùng một cử chỉ, hành vi, lời nói nếu có ý thức thì đó là những hoạt động mang tính văn hóa, nếu thiếu ý thức hoặc vô ý thức sẽ trở thành những hoạt động thiếu văn hóa, gây phản cảm với xã hội

Văn hóa mang tính xã hội: Văn hóa là sự kết tinh, hội tụ hoạt động của

một cộng đồng dân cư trong một giai đoạn lịch sử nhất định, nên văn hóa luôn luôn phản ánh những tâm trạng, tình cảm, cách ứng xử của một tập thể với tự nhiên Để những hoạt động có hiệu quả, con người phải cố kết chặt chẽ với nhau trong những tổ chức nhất định, vì vậy văn hóa bao giờ cũng phản ánh hoạt động của một xã hội

Trang 7

Văn hóa luôn luôn mang tính sáng tạo và nhân văn: Bản thân văn hóa

chính là sự sáng tạo của con người ra những gì mà không có sẵn trong tự nhiên Trong quá trình phát triển, có nhiều thành tựu của con người đạt được nhưng nếu không mang tính sáng tạo và tính nhân văn thì không còn là văn hóa, bởi vì sáng tạo là động lực để phát triển văn hóa, còn nhân văn là tiêu chí để phân biệt giữa văn hóa và phản văn hóa

1.4 Văn hóa Việt Nam là gì

Văn hóa Việt Nam được hiểu và trình bày dưới các quan niệm khác nhau:

• Quan niệm thứ nhất: đó là đồng nhất văn hóa Việt Nam với văn hóa của người Việt, trình bày lịch sử văn hóa Việt Nam chỉ như là lịch sử văn minh của người Việt

• Quan niệm thứ hai: Văn hóa Việt Nam là toàn bộ văn hóa các dân tộc Việt Nam cư trú trên mảnh đất Việt Nam, chỉ có văn hóa từng tộc người, không

có văn hóa dân tộc/quốc gia

• Quan niệm thứ ba: Văn hóa Việt Nam là cộng đồng văn hóa dân tộc/quốc gia, đây là nền văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở đa dạng sắc thái văn hóa tộc người Khái niệm dân tộc/quốc gia chỉ một quốc gia có chủ quyền, trong đó phần lớn công dân gắn bó với nhau bởi những yếu tố tạo nên một dân tộc Quan niệm thứ ba này hiện nay đang là quan niệm chiếm số đông bởi các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong lĩnh vực văn hóa Việt Nam, vì vậy nội dung về văn hóa Việt Nam sẽ được trình bày theo quan niệm thứ ba, văn hóa Việt Nam theo hướng văn hóa dân tộc

II Khái quát về môi trường tự nhiên Việt Nam

Bất cứ một nền văn hóa nào được hình thành cùng là nhờ có sự tác động của những yếu tố như: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, hoàn cảnh lịch

sử và nhân tố con người và ở Việt Nam cũng không ngoại lệ Môi trường tự

Trang 8

nhiên đóng vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển văn hóa Việt Nam

2.1 Vị trí địa lý Việt Nam

Việt Nam là vùng đất có hình chữ S chạy dài từ Bắc xuống Nam nằm ở sườn phía Đông Bán đảo Đông Dương thuộc vùng trung tâm của khu vực Đông Nam Á, Châu Á Nước Việt Nam hiện nay là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm vùng đất liền, các đảo, quần đảo ngoài khơi, vùng biển và vùng trời Diện tích đất liền: 331.235 km2 Tổng diện tích kể

cả vùng biển, đảo: trên 1.000.000 km2 Lãnh hải rộng 12 hải lý, tính từ đường cơ

sở Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lý (~370,4 km) tính từ đường cơ sở Phía Bắc giáp với Trung Quốc; phía Tây giáp với Lào và Cămpuchia, phía Tây Nam giáo Vịnh Thái Lan, phía Đông, Đông Nam và phía Nam là biển Đông nối liền với Thái Bình Dương Bờ biển Việt Nam dài hơn 3260 km, biên giới trên đất liền dài 3730km Đường chim bay theo trục Bắc - Nam từ cột cờ Lũng Cú đến Đất Mũi là 1650km Từ điểm cực Đông sang cực Tây nơi rộng nhất là vùng Bắc Bộ: 600km, từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Điện Biên; Nam Bộ: 400km từ Phan Rang đến Tây Ninh; Trung Bộ: 50km ở tỉnh Quảng Bình

Nước ta có hình thế hẹp ở giữa, mở rộng ở 2 phía Bắc và Nam Do vận động kiến tạo từ 300 - 400 triệu năm trước đã tạo ra hệ thống núi đồi chiếm phần

tư diện tích cả nước Núi được phát triển xen kẽ nhau giữa những dãy núi đá và núi đất, nhưng trong đó 88% núi cao dưới 1000m so với mực nước biển, khoảng 10% núi cao từ 1000 - 2000m Chỉ khoảng 1% những đỉnh núi cao trên 2000m

Núi cao nhất Việt Nam là đỉnh Phanxipăng (Lào Cai): 3144m

Phía Đông Bắc Việt Nam có hệ thống núi đá vôi hình cánh cung chạy theohướngĐông Bắc Tây Nam quay về hướng Đông, qui tụ vào Tam Đảo Những vòng cung nối tiếp uốn theo dòng sông chay là sông Ngâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Vùng Tây Bắc Việt Nam là những dãy núi trùng điệp, nối liền vớicác dãy núi của Trung Quốc Những đỉnh núi Tây Côn Lĩnh (2432m),

Trang 9

Kiều Liêu Ti (2405m), PuTaCa (2274m) là những đỉnh núi cao đứng sauđỉnh Phanxipăng trên đất Việt Nam Ngoài ra, ở khu vực phía Bắc còn có dãy núi Sapa (Lào Cai) và Mẫu Sơn (Lạng Sơn) cũng là những núi cao khoảng 1600m đến 1700m, đồng thời đó cũng là những khu nghỉ mát nổi tiếng bên cạnh dãy Tam Đảo (Vĩnh Yên) Bên cạnh nguồn tài nguyên du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng, thám hiểm, chữa bệnh suối khoáng nóng rất hấp dẫn Rừng núi Việt Nam còn lưu giữ một nguồn tài nguyên khoáng sản hết sức phong phú: Than cốc trữ lượng khoảng 6 tỉ tấn, dầu mỏ khoảng 3,5 - 4 tỉ thùng, khí đốt có trữ lượng 65 - 70 tỷ m3

Sông ngòi Việt Nam vô cùng nhiều Hàng nghìn con sông lớn nhỏ tạo thành mạng lưới chằng chịt ở khắp các vùng núi, trung du và đồng bằng Miền Bắc có hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình là tiêu biểu Bắc Trung Bộ có các dòng sông Mã, Chu, Cả cung cấp nước cho vùng đồng bằng Thanh Nghệ -Tĩnh Dọc theo miền Trung có nhiều con sông chảy từ dãy Trường Sơn ra biển Đông theo hướng Đông - Tây nhưng những con sông này ngắn, chảy xiết Miền Nam Việt Nam được nuôi dưỡng bởi sông Mê Kông hùng vĩ, đây là con sông lớn bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua Miama, Lào, Thái Lan, Campuchia rồi chảy vào nước ta

Tương ứng với các hệ thống sông ngòi rải rác khắp Bắc, Trung, Nam, Việt Nam có 02 vùng đồng bằng châu thổ lớn ở Bắc bộ và Nam bộ Đồng bằng Bắc bộ có diện tích khoảng 15.000 km2, được nhiều con sông bồi đắp, nhưng chủ yếu là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Vùng đồng bằng phù sa Nam

bộ rộng 40.000 km2, do sông Mê - Kông bồi đắp Vùng đồng bằng Nam bộ thấp

và tương đối bằng phẳng, đang phát triển mạnh về phía đất mũi Cà Mau (phía Tây Nam) Nhìn chung, vùng đồng bằng châu thổ Nam bộ mầu mỡ, trò phú nhưng phần phía Đông thấp nên khoảng 30% diện tích thường bị nước biển xâm lấn trong thời gian triều cường

2.2 Đặc điểm thời tiết – khí hậu Việt Nam

Trang 10

Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa

ẩm Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở:

Nhiệt độ trung bình năm trên 21oC, lượng mưa lớn(1500-2000mm/năm)

và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%) Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam

Tính chất đa dạng và thất thường Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian và thời gian hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau Miền Bắc có mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều Miền Nam có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, phân mùa mưa – khô sâu sắc Các khu vực khí hậu: Đông Trường Sơn có mùa mưa lệch về thu đông; khí hậu biển Đông mang tính hải dương; hướng địa hình kết hợp tạo nên sự phân hóa các khu vực

Đông Bắc – Tây Bắc, khí hậu ôn đới núi cao Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão…

III Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến việc hình thành phát triển văn hóa Việt Nam

3.1 Văn hóa sinh hoạt vật chất

Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến đời sống văn hóa tinh thần vật chất được thể hiện qua 4 nội dung chính như sau:

• Văn hóa sản xuất vật chất

• Văn hóa ẩm thực

• Văn hóa trang phục

• Văn hóa đi lại

Trong văn hóa sản xuất vật chất:

Ngày đăng: 06/01/2025, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w