1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài chính công ty Đề tài phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt

69 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tập Đoàn FPT
Tác giả Nguyễn Thi Ngọc Anh, Bùi Thị Thúy Dung, Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, Ngụ Thị Hà My, Nguyễn Thị Bích Trâm, Nguyễn Nụng Thảo Uyên
Người hướng dẫn TS. Đỗ Khắc Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Đồ Án Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNRS500 Từ năm 2007 tới 2021 Top 20 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNR500 Từ năm 2007 tới 2021 Top 5

Trang 1

TRUONG DAI HOC KINH TE DAI HOC DA NANG

II

University of Economics

DU AN NHOM MON: TAI CHINH CONG TY

Dé tai: Phan tich tinh hinh tai chinh Tap doan FPT

Nhóm 9: Nguyễn Thi Ngoc Anh

Bui Thi Thuy Dung Nguyễn Thị Hồng Lĩnh

Ngô Thị Hà My

Nguyễn Thị Bích Trâm Nguyễn Nông Thảo Uyên

Lớp hoc phan: FIN3004_47K01.7 GVHD: TS D6 Khac Trung

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2023

Trang 2

MUC LUC

MUC LUC ioc ccccccccccessesesseseesvessresresesesstessesssesstesarsssstiesareasesteesseseetiesessiesesaneeseaes i DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIẾU 5 ST E112 re iv TONG QUAN VE TAP DOAN FPT uuu cccccccccsessesscssesscsecseesecececevsscevsevevssecsveseees 1

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh c2 2 2221222113122 2212 22zx xe 8

23 Báo cáo lưu chuyên tiền tỆ Sa TH 1212121 n1 E12 He 9

3.1 Ty sé kha nang thamh todtnii.ccccccccccccccsesseseessesessessessesscsessseseeeesesersssneeees 10 3.1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio) s55: 10

3.1.2 _ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) 5- 5 5s2sccszzczsze2 13

3.1.3 Tỷ số khả năng thanh toán tức thời 5221 E1 111525122122 x2 15 3.2 Tỷ số cơ cấu tài chính - - c1 115111111111111E1 11 1111 111 1012.111101 18 3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tải sản s5 s21 11212 121222112 1g re 18 3.2.2 Tý số nợ trên vốn chủ sở hữUu 55-52 1 21212E151521211112111121111 21111 cxe 19 3.2.3 Hệ số thanh khoản lãi vay - s1 S1 E1 1211212112111 1811111 rre 21

33 Ty số sử dụng các nguồn lực (khả năng hoạt động) - 2c 2s: 22 3.3.1 Số vòng quay hàng tổn kho - + s21 1EE1511211211121 21.110 12 ray 22 3.3.2 Số vòng quay vốn lưu động - 5s s2 1E 1211112111121 211 ra 24

3.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cô định + 5s S1 2212111121155 cce 26 3.3.4 _ Hiệu suất sử dụng tông tải sản - + 5c 21c 1 211222111 1e rreg 27 3.4 Tỷ số sinh lời (khả năng sinh lời) 55-52 2S 1228 1212111115221 e tre 29 3.4.1 Tý suất lợi nhuận trên đoanh thu (ROS) - 5c 2 2E EE2xcEzzrree 29

3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA) - c c2 11 1211221 112 1 rưn 31

3.4.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) + s22 21 22x 32

Trang 3

3.5 Hệ số đo lường giá trỊ thỊ trưỜng - - c2: 2111211211511 1911111111111 1 te 37

3.5.1 Thu nhập thuần tính cho một cô phần (EPS) - 2 522 SE 22 22x 37 3.5.2 _ Tỷ số giá thu nhập (P/E Ratio) s- 2 5s 1S 1211511211211 22118 121 re 38 3.5.3 Tỷ số giá thị trường trên giá trị số sách ( M/B Ratio) - se cscse¿ 40

5 PHU LỤC: PHẦN TÍCH BÁẢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 43

5.1 Phân tích theo chiều ngang - 2-5221 1 1111271E1121121 1121111222128 1x re 43 5.1.1 — Tài Sản 2.0 Q12 HH TH TT ng kg án k ng án khu 45 5.1.2 _ Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 5c 2 22222211231 121 132115211115 51 1222k 50 5.2 _ Phân tích theo chiều đọc - 5 2 s21 S1 S211 15 1513151 5151511515121151 15111112 sxe 55 5.2.1 — Tài Sản Q.Q 0102 n HT HT ng ng kg án x1 kg 5k2, 56 5.2.2 NguÖn vốn c n2 211212121121 T1 21112112121 1t rru 58 5.2.3 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 5c 2 22222211231 121 132115211115 5311 2 xe 59

IV )800i500 0.79 80‹47001 63

Trang 4

DANH MUC HINH VE VA BANG BIEU DANH MUC HINH VE

Hinh 1-1 Logo FPT AD 1 Hinh 1-2 Cơ cấu tổ chức của tập đoản FPT Ứ, - ¿2s 22123122122121221215122212.22 2.2.2 1 Hinh 3-1 Biéu d6 kha nang thanh toán hiện thời (Current Ratio) - 5s sssscs2 11 Hình 3-2 Bảng đánh giá khả năng thanh toán hiện thời năm 2018-2022 - 11 Hình 3-3 Biểu đồ khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) 552cc szs2zz£z2 14 Hình 3-4 Biểu đồ nợ trên tông tài sản - 52 21 21221 12211 1111272112121 21 11 ru 18 Hình 3-5 Biểu đồ tỷ số nợ trên VCSH 2S ST 2112122121211 12121 ru 20 Hình 3-6 Chênh lệch tỷ số nợ trên VCSH - 1c 11121271 11E1121211211111112212 xe 20 Hình 3-7 Biểu đồ hệ số thanh khoản lãi vay - 5 S1 CS E221 8712111122112, g 21

Hình 3-8 Biểu đồ số vòng quay hàng tồn kho 5-55 1 S2 2211152111 151211212Xt te 23 Hình 3-9 Biểu đồ số vòng quay vốn lưu động - 2 2S 12 SE19115212111121 2t xe 25 Hình 3-10 Biểu đồ hiệu suất sử dụng tài sản cố định - 2s 2H 2115111 5xx 26 Hình 3-11 Biều đỗ hiệu suất sử dụng tổng tải sản - - SSn EE 22122 tre 28

Hinh 3-12 Biéu d6 ty suat loi nhudn trén doanh thu ccecccccecccessessesseeeeeseseee 30 Hinh 3-13 Biéu d6 ty suat sinh 10i cla tai SAIL cece ccc esceseeceesessessesesseseeseseseeseees 31 n0 E811 0 19) 28NNn‹‹ - ỶẢ 33 Hình 3-15 Biểu đồ EPS 2 1S 1 111211211 21111121 11101211222 121121 111cc ru 38 Hình 3-16 Biểu đỗ tý số giá thu nhập 2-5 SSEEE112112111111121111 2221121 re 39 Hình 3-17 Biểu đồ M/B Ratio 5 2 11 2121121121112 12112111 1e tru 40 DANH MỤC BẢNG BIẾU

Bảng 2-1 Bảng cân đối kế toán - 2-21 S1 11111211211111211 11111 112110111121 r ra 8

Bảng 2-2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh 5s se 1 E211 11212112112 26 9

Bang 3-1 Ty số khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio) 5 sssszszscsez 11

Bảng 3-2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) -s- 252222 zzs2zs2zcxe2 14

Bảng 3-3 Chênh lệch ty số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) - 5: 15 Bang 3-4 Ty sé kha nang thanh toan tite thobe ccc eseeceesesseesesseseeseesessesssneeees 16 Bảng 3-5 Chênh lệch ty số khả năng thanh toan tlre thoi ccc eeeeeeeeeeeeeee 16

Bảng 3-6 Tông hợp tý số khả năng thanh toán - +52 2 191 1151211 11522211221 xe 17 Bảng 3-7 Tý số nợ trên tông tài sản -.- S15 1T 1211211111211 112211 rau 18 Bảng 3-8 Chênh lệch tỷ số nợ trên tong 18 8 eeeeeeeeeccecceeeseccceseussceuaaenerseeeeeess 19

Bảng 3-9 Tý số nợ trên VCSH 5 1 1 1121121121121 122121112111 reg 20 Bảng 3-10 Hệ số thanh khoản lãi vay, 5 121 2 1118211121121 121 re 21

Bảng 3-11 Số vòng quay hàng tổn kho - 5s 12221521211 1111272121111 22 28x ty 22 Bảng 3-12 Chênh lệch số vòng quay hàng tồn kho 52 1 222192121 12152112 EE.2e2 22 Bảng 3-13 Số vòng quay vốn lưu động - 5 S1 2121111212122 2t ngư 25 Bảng 3-14 Chênh lệch số vòng quay vốn lưu động 2-5221 2112121221222 te 25

Trang 5

Bang 3-15 Hiéu suat str dung TSCD.o ccccccccccccccccesesssesesseseseesessessesseseesessesesteresessees 26 Bảng 3-16 Hiệu suất sử dụng tông tài sản s52 T1 1112111211212 211 ngư 28

Bảng 3-17 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 2222 ST SE 1211115315155 151511115515555 se 29

Bảng 3-18 Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận trên đoanh thu -2- 222 2E £E22222z£cze2 29 Bảng 3-19 Tỷ suất sinh lời của tài sản - 5 5c c EE121221121 1121121211122 ray 31 Bảng 3-20 Chênh lệch tỷ suất sinh lời của tài sản 2-5 5c S112 te 31 Bảng 3-21 Chênh lệch tỷ suất sinh lời trên VCSH 2- + S2 2121812121122, te 33 Bảng 3-22 Tỷ số giá thu nhập - 5 51s 1111118111 E11111112121.1112111121 111 e Hư 38

Trang 6

1 TONG QUAN VE TAP DOAN FPT

1.1 Giới thiệu công ty

Bight

Hinh 1-1 Logo FPT Tên công ty: Công ty cô phần FPT (FPT Group)

Loại hình công ty: Công ty Cô phần

Thời gian thành lập: 13/9/1988

Cơ cấu tổ chức: FPT có hệ thống văn phòng tại 27 quốc gia trên thế giới, và hạ

tầng viễn thông phủ khắp 59/63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam Công ty đặt trụ

sở chính tại Tòa nhà FPT, số 10 Phố Phạm Văn Bạch, Phường Dịch Vọng,

Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, với 8 công ty thành viên và 2 công ty liên kết

Hình 1-2 Cơ cấu tô chức của tập đoàn FPT [1]

Tầm nhìn: "FPT mong muốn trở thành một tô chức kiêu mới, giàu mạnh bằng

nỗ lực lao động sang tao trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất,

Trang 7

Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng

VNRS500 (Từ năm 2007 tới 2021) Top 20 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNR500 (Từ năm 2007 tới 2021)

Top 50 thương hiệu công ty có 914 tn nhất Việt Nam (Từ năm

2015 tới 2021) FPT đạt danh hiệu #1 Nơi làm việc tốt nhất trone ngành

CNTT/Phần mềm & Ứng dụng/Thương mại điện tử, đồng thời nằm trone Top 50 Doanh nghiệp Việt có Thương hiệu nhà tuyên

dụng hấp dẫn năm 2021

EPT được Forbes Việt Nam vinh danh trong Top 50 Công Ty

Niêm Yết Tốt Nhất (Từ năm 2012 tới 2022) FPT nam trong top 3 doanh nghiệp nhóm vốn hóa lớn có hoạt

động IR được nhà đầu tư yêu thích nhất và top 3 doanh nghiệp nhóm vốn hóa lớn có hoạt động IR được định chế tải chính đánh

giá cao nhất (Năm 2022) + Ở trên thế giới

FPT nằm trong Top 100 nhà cung cấp dịch vụ ủy thác (IAOP)

(năm 2014) EPT nằm trong Top 130 công ty có môi trường làm việc tốt nhất khu vực châu Á (năm 2018)

FPT được Asia Money vinh danh là công ty nỗi bật nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin và Dịch vụ viễn thông

(Năm 2021 và 2022)

Doanh nghiệp Việt Nam duy nhất được vinh danh ở hạng mục

Doanh nghiệp Ứng phó Covid-19 hiệu quả nhất (Most Valuable

Corporate Response)

Đại học FPT là đại học đầu tiên của Việt Nam được Q§, tổ chức

xếp hạng ĐH uy tín hàng đầu thế giới, xếp hạng 3 sao trong 3 kỳ

liên tiếp [2]

Trang 8

tài chính ngân hàng, thuế, hải quan, chính phủ điện tử, FPT trở thành công ty

tin học số 1 Việt Nam

Năm 1997, FPT là một trong 04 Nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên được cấp phép

Năm 1998, FPT xây dựng hệ thống chính quyền điện tử FPT.eGov Sau 22

năm, FPT.eGov được triển khai ở 20 tỉnh thành trên toàn quốc với hơn 1.500

dịch vụ công trực tuyến, trên 600.000 hồ sơ được giải quyết/năm, tiết kiệm chi phí xã hội trung bình trên 70 tý đồng/năm

Năm 2000,FPT xây dựng hệ thông quản lý tông thể bệnh viện FPT.eHospital

Sau 20 năm, hệ thống giúp tiết kiệm trung bình 1 triệu ngày công/năm

Năm 2001, FPT trở thành công ty CNTT đầu tiên của khu vực Đông Nam Á nhận chứng chỉ ISO 9000:2000

Tháng 4/2002, Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ trở thành công ty cô

Ngày 01/01/2007: Thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên Bán lẻ FPT

Ngày 13/3/2007: Thành lập Công ty cổ phần Quảng cáo FPT và Công ty phần

mềm Châu Á Thái Bình Dương đặt tại Singapore

Năm 2008, FPT triển khai Dự án Quản lý Thuế thu nhập cá nhân quản lý 13

triệu đối tượng nộp thuế và là dự án có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á tại thời điểm này

Năm 2012, FPT nằm trong top 100 Nhà cung cấp dịch vụ ủy thác toàn cau do

IAOP đánh giá

Trang 9

Nam 2014

+ Triển khai hệ thống vé tàu điện tử cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Sau 06 năm triển khai đã có 36 triệu vé được bán qua hệ thông này

+_ FPT mua lại công ty CNTT RWE IT Slovakla (đơn vị thành viên của Tập đoàn năng lượng Châu Au, RWE)

Năm 2015, FPT nằm trong Top 300 Doanh nghiệp giá trị nhất châu Á (Nikkei Asian Review đánh giá)

Ngày 12/9/2017: Hợp tác với nhà đầu tư Synnex Technology International

— FPT đã cung cấp dịch vụ tới 63/63 tỉnh thành tại Việt Nam và không ngừng mở

rộng hoạt động trên thị trường toàn cầu với sự hiện diện tại 45 quốc gia Trong suốt quá trình hoạt động, FPT luôn nỗ lực với mục tiêu cao nhất là mang lại sự hài lòng cho khách hàng thông qua những dịch vụ, sản phẩm và giải pháp công nghệ tôi ưu

nhất Đồng thời, FPT không ngừng nghiên cứu và tiên phong trong các xu hướng công

nohệ mới góp phan khang dinh vi thé cua Việt Nam trong cuộc cách mạng công nehiệp lần thứ 4 - Cuộc cách mạng số FPT sẽ tiên phong cung cấp dịch vụ chuyên đổi

số toàn diện cho các tổ chức, doanh nghiệp trên quy mô toàn cầu [3]

13 Ngành nghề kinh doanh

Là công ty thuộc top 20 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam, FPT hoạt động với ba lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: Công nghệ, Viễn thông và Giáo dục, đầu tư và các hoạt động khác Trong đó lĩnh vực công nghệ chiếm 58, 1%,

viễn thông chiếm 35,6%

+_ Công nghệ: Là công ty tiên phong trong các xu hướng công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ lõi của cuộc cách mạng 4.0

Trang 10

+ Viễn thông: Là một trong ba nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam, FPT luôn theo sát các xu hướng thị trường và không ngừng

nỗ lực đầu tư hạ tầng, nâng cấp chất lượng sản phâm, dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ mới để mang đến cho khách hàng những trải nghiệm vượt trội

+ Giáo dục: Là thương hiệu giáo dục có tầm ảnh hưởng quốc tế, Tổ chức Giáo dục FPT đã mở rộng đầy đủ các cấp học góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động

1.4 Vị thế và đối thủ cạnh tranh

- _ Vị thế doanh nghiệp :

+ FPT nắm giữ vị thế tiên phong, dẫn đầu thị trường trong các lĩnh vực trọng yếu của Tập đoàn gồm Công nghệ, Viễn thông và Giáo dục Don đầu xu hướng phát triển của công nghệ, thị trường, FPT đã tạo dựng một

hệ sinh thái những dịch vụ, sản phẩm, giải pháp, nền tảng Made by FPT

dang cap toàn câu, thúc đây sự phát triển, tăng trưởng bên vững của các

tô chức, doanh nghiệp cũng như mang đến những trải nghiệm mới, khác biệt cho người dùng

+ Vi thé của FPT trên toàn cầu đã được công nhận và khẳng định thông

qua danh sách Khách hàng gồm hơn 700 doanh nghiệp lớn trên thé giới,

đặc biệt trong đó có gần 100 Khách hàng nằm trong danh sách Fortune

500 Một số tên tuổi khách hàng lớn có thể kế đến Toshiba, Hitachi, Airbus, Deutsche Bank, Unilever, Panasonic

- Đối thủ cạnh tranh:

+_ Công nghệ:

e Phong Vũ: Xuất thân từ cửa hàng kinh doanh máy tính được

thành lập từ năm 1997, Phong Vũ được biết đến là đơn vị bán lẻ lâu đời và uy tín tại Việt Nam Phong Vũ chuyên kinh doanh các sản phâm công nghệ thông tin, thiết bị giải trí game, thiết bị văn phòng và thiết bị hi-tech của nhiều nhãn hàng lớn như Dell, Asus,

HP, MST, Lenovo, v.v

Trang 11

® Di động Việt: Công ty TNHH Công Nghệ DI Động Việt được thành lập năm 2009, chuyên kinh doanh điện thoại di động, hàng công nehệ, linh kiện — phụ kiện điện thoại di động, sửa chữa điện thoại đi động

@ CellphoneS: Hé thống kinh doanh nhỏ điện thoại dị động

CellphoneS đã có gần 10 năm trong ngành kinh doanh bán lẻ

những loại sản phẩm công nghệ tiên tiến với 22 shop tại Thành Phố Hà Nội và Hồ Chí Minh và là l trong 5 mạng lưới hệ thống lớn lớn nhất tại Việt nam cùng Thegioididong, FPTshop,

VienthongA va Viettel Stores

e Thé gidi di déng: thanh lap vao thang 03/2004, lĩnh vực hoạt

động chính của công ty bao gồm: mua ban sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị ky thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử

+ Viễn thông:

e Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ( Viết tắt: VNPT) là một doanh nghiệp của nhà nước chuyên về đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông và Công nghệ thông tin tại Việt

Nam VNPT là tập đoàn kinh tế nhà nước đứng số 2 về lĩnh vực

Bưu chính, Viễn thông tại Việt Nam

e Tap đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) là một

tập đoàn Viễn thông và Công nghệ Việt Nam Các ngành nghề chính của tập đoàn bao gồm: ngành dịch vụ viễn thông & công nghệ thông tin; ngành nghiên cứu sản xuất thiết bị điện tử viễn

thông, ngành công nghiệp quốc phòng, ngành công nghiệp an

ninh mạng và ngành cung cap dich vu so

Trang 12

2_ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Bảng cân đối kế toán

2018 TAI SAN

Tai san ngan han

Khoản phải 6,426,946, thu ngắn 279,074

han

Tai san dai han

Các khoản 109.788,24 phải thu đài 0,927

6,708,978, 162,325

6,536,251, 148,622

1,284,200, 733,943 996,357,46 6,471 18,979,176 128,930

262,484,59 0,350

7,492,167, 954,088 1,650,470, 873,492 2,496,552,

2020

4,686,191, 374,038

12,435,918 124,269

6,265,411, 863,371

1,290,091, 524,352 934,876,65 8,901 25,612,489 944,931

242,872,86 3,326

8,317,822, 707,614 2,373,393, 296,565 2,581,174,

2021

5,417,845 293,242

20,730,72 0,735,456

6,882,182 894,987

1,507,342 901,619 580,281,0 75,542 35,118,37 2,900,846

167,244,1 19,883

10,398,83 7,546,784 1,290,598 745,684 3,101,993

2022

6,440,177, 174,322

13,047,234 131,950

8,502,895, 161,839

1,965,787, 736,563 981,616,87 1,467 30,937,711 076,141

225,090,87 6,189

12,032,914 964,907 1,062,184, 742,251 3,238,299,

Trang 13

chinh dai han Tai san dai han khac

14,451,149 990,521 530,946,39 3,936 14,982,096 384,457 14,774,970

„765,111

29,757,067 ,149,568

054,488

2,513,312, 662,346 14,414,988 134,764 33,394,164 263,694

16,102,256 902,439 492,617,96 0,249 16,594,874 862,688 16,799,289 ,401,006

33,394,164 263,694

954,052

2,606,569, 868,706 16,121,833 690,263 41,734,323

„235,194

22,364,710 ,509,820 763,945,32 4,646 23,128,655 834,466 18,605,667 400,728

29,761,10 6,035,257 2,518,849 630,581 32,279,95 5,665,838 21,417,98 5,230,037

53,697,94 0,895,875

2021

217,787

4,154,202, 857,855 20,712,692 {658,989 51,650,403 ,735,130

24,521,161 ,696,202 1,773,117, 351,116 26,294,279 047,318 25,356,124

Trang 14

trên cô phiêu

2.3 Báo cáo lưu chuyền tiền tệ

3,799 831,1

55 588

3,857,602,5 55,206 3,857,602,5 55,206

3,233,997,1 41,045

3,903

75,022,024,5

54

10,712,049,6 23,122

4,069,873, 16 3,414

4,664,530,51 1,706 4,664,530,51 1,706

3,911,712,16 6,873

4,220

91,297,617,4

72

11,813,657,4 74,727

5,190,654,46 3,931

5,263,456,62 9,967 5,263,456,62 9,967

4,423,745,21 7,598

4,120

13,789,688,5

83

13,631,964,2 36,778

6,228,494, 13 6,764

6,337,206,44 0,958 6,337,206,44 0,958

5,349,301,09 9,496

4,349

Bảng 2-2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2018 3,588,320,0 92,336

2019 3,898,749,98 5,785

13,483,200

364

8,722,878, 985,489

3,799,831, 155,588

7,662,282, 959,880 7,662,282, 959,880

6,491,343,

454,469

4,429

2022 6,339,679,03 5,839,693,554 5,053,831,

Trang 15

Bảng 2-3 Báo cáo lưu chuyển tiễn tệ

3.1 Ty sé kha nang thanh toan

3.1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio)

Trang 16

19,000,000,000,000

11 5,000,000,000,000

2018 2019 2020 2021 2022 sme T3isdnnginhan mmmNợngẩnhạn ——CurentRatio

Hình 3-3 Biểu đồ khả năng thanh toán hiện thoi (Current Ratio)

- _ Trong øiai đoạn từ 2018-2022, tý số thanh toán hiện thời của công ty CP FPT

lần lượt là 1.27; 1.17; 1.14; 1.18; 1.26, cho thấy rằng, tương ứng 1 đồng nợ

ngắn hạn thì doanh nghiệp có 1.27; 1.17; 1.14; 1.18; 1.26 đồng tài sản ngắn hạn

để sẵn sàng chỉ trả Tý số này có thay đổi qua các năm nhưng mức thay đôi

không quá lớn do tải sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tăng giảm tương đối đồng

11

Trang 17

đều qua các năm Nhìn chung thì tý số thanh toán hiện thời của công ty CP FPT qua các năm đều lớn hơn I, tức là khả năng thanh khoản của công ty cao, tài sản ngắn hạn của công ty đủ đảm bảo và sẵn sảng thanh toán cho các khoản nợ

ngắn hạn khi đến hạn

Xét về tý số thanh toán hiện thời của FPT với tý số trung bình ngành, năm

2018, doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện thời là 1.27 cao hơn tý số thanh

toán hiện thời trung bình ngành là 1.2, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt và ôn định, nhà đầu tư cũng như là các chủ nợ không

phải lo lắng quá nhiều Nhưng từ năm 2019-2022 thì tỷ số này đều thấp hơn tỷ

số trung bình ngành, cụ thể vào năm 2022 thì tỷ số trung bình ngành là 1.4

trong khi tỷ số của công ty là 1.26, dẫn đến việc hoạt động không an toàn cho doanh nghiệp và tiềm ân nhiều rủi ro

Như ta thấy, thì tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm

từ 2018-2021 vả giảm vào năm 2022, tuy nhiên thì tý số thanh toán hiện thời

lại tăng giảm không ôn định và không tương ứng với mức tăng giảm của nợ

ngắn hạn và tài sản ngắn hạn Cụ thể thì từ năm 2018 đến 2020, tý số thanh

toán hiện thời giảm liên tục từ 1.27 (2018) xuống còn 1.14 (2020) Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do nợ ngắn hạn tăng nhiều (chủ yếu là vay và nợ

thuê tải chính ngắn hạn, tăng từ hơn 6,598 tý vào 2018 đến 12,062 tỷ vào 2020,

tăng đến 5,464 tý đồng tương ứng hơn 82%), trong khi tài sản ngắn hạn lại có

tỷ lệ tăng trưởng ít hơn (chủ yếu ở mục các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, từ

2018-2020, tăng từ 5,568 ty đồng lên 12,435 tỷ đồng, tương ứng hơn 123%)

Cụ thể, có thể thấy trong 2 giai đoạn 2019-2018 và 2020-2019, tài sản ngắn hạn

có mức tăng trưởng lần lượt là 3.11% (tương đương hơn 573 tỷ đồng) và 34.95% (tương đương 6,633 tỷ đồng) trong khi nợ ngắn hạn lại có mức tăng trưởng cao hơn, lần lượt là 11,43% (tương đương hơn 1,651 tỷ đồng) và 38.89% (tương đương hơn 6,262 tỷ đồng) Lý do của sự tăng lên nhanh chóng của tài sản ngắn hạn, đặc biệt là øiai đoạn năm 2019-2020 là do trong giai đoạn này, công ty tiến hành vay tài chính ngắn hạn để bù vào hao hụt các khoản tiền

từ hoạt động kinh doanh, tài trợ cho đầu tư tài chính ngắn hạn, tăng cường thanh khoản, cũng như đang tận dụng hiệu quả của đòn bẩy tài chính, đầu tư

12

Trang 18

cho cac dy an phat trién phan mềm tại Việt Nam và xuất khâu ra các thị trường

mới, thực hiện các dự án chuyên đổi số : đầu tư ngắn hạn chủ yếu từ ghi nhan

các khoản đầu tư kỳ hạn gốc dưới 3 tháng và tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng, và

tiến hành mua cô phiếu, trái phiếu một số doanh nghiệp như Vingroup thế

hiện rằng FPT đang muốn đầu tư một cách an toản để gia tăng giá trị tài sản

ngắn hạn, bảo toàn vốn và thêm một khoản đầu tư sinh lời ổn định tác do tác

dong cua Covid-19 va nhiéu bién dong chinh tri trén toan cau, nén kinh té thé

giới rơi vào cuộc khủng hoảng trầm trọng năm 2020

- - Đến năm 2021 thì tỷ số đã có sự cải thiện, tăng lên 1,18 do có sự tăng đột biến

về tài sản ngắn hạn, cụ thể là sự gia tăng mạnh mẽ của các khoản đầu tư tải

chính ngắn hạn khi công ty đây mạnh việc tối ưu dòng tiền, nợ ngắn hạn cũng

tăng mạnh nhưng thấp hơn tài sản ngắn hạn do công ty tận dụng được các

nguồn vốn với lãi suất thấp, gia tăng thu nhập tài chính, cho thấy công ty đang

tận dụng tốt don bay tai chính với mặt bằng lãi suất thấp trong năm 2021 Tý số

nảy tiếp tục tăng lên 1.26 vào năm 2022, do so với 2021, cả nợ ngắn hạn và tài

sản ngắn hạn đều giảm nhưng mức giảm của nợ ngắn hạn cao hơn tài sản ngắn

hạn, có thể thấy rằng mức sụt giảm của tài sản ngắn hạn là 11.91% (tương

đương hơn 4,180 tý đồng), chủ yếu do sự giảm sút về giá trị của các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, để thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn, nhằm giảm

thiểu rủi ro tài chính và nhu cầu đầu tư tài chính ngắn hạn giảm bởi FPT đã

hoàn thành các dự án đầu tư lớn trong năm 2021, trong khi nợ ngắn hạn giảm

đến 17.61% (tương đương hơn 5,239 tý đồng) do vay và nợ thuê tài chính giảm

mạnh, vì lãi suất cho vay ngắn hạn tăng cao trong nam 2022, do ảnh hưởng của

lạm phát và các yếu tô kinh tế vĩ mô khác cùng với nhu cầu thanh toán nợ vay

Trang 19

Hang ton 1,340,687,216,3 1,284,200,733,9 1,290,091,524,3 1,507,342,901,6 1,965,787,736,5

Trang 20

3.1.3

Sau khi trừ di hang tồn kho thì chỉ số thanh khoản nhanh của FPT qua các năm

vấn duy trì ở mức lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng thanh toán cao, sẵn

sảng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn Tài sản ngắn hạn sau khi

trừ đi hàng tồn kho vẫn đảm bảo cho khoản nợ ngắn hạn lần lượt qua các năm

la 1.18 (2018), 1.1 (2019), 1.08 (2020), 1.13 (2021), 1.18 (2022)

Nhìn chung, tý số này không có sự dao động quá lớn qua các năm Cụ thể, chi

số thanh khoản nhanh của FPT đều giảm dần qua các năm (2018-2020) Mặc

dù có sự phát triển tăng lên giữa năm 2020 và 2021, tuy nhiên nó vẫn chưa

đuôi kịp chỉ số ở những năm trước đó (2018) và đặc biệt là thấp hơn chỉ số

trung bình ngành rất nhiều khoảng 0.91 lần Điều này có thể xảy ra nhiễu rủi ro

ảnh hưởng không tốt cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Nhưng đến

năm 2022, tý số này đã tăng lên 1.18, ngang bằng với mức 2018

Lượng hàng tồn kho chiếm một tỷ lệ nhỏ ở trong phần tải sản ngắn hạn, lần

luot 14 7.28%, 6.76%, 5.03%, 4.29%, 6.35% qua cac nam tir 2018 dén 2022, vi

vậy tỷ số khả năng thanh toán nhanh có sự tăng giảm tương tự với tý số thanh

khoản hiện thành Lượng hàng tồn kho tương đối thấp bởi vì ngành nghề kinh

doanh chủ yếu của FPT là công nghệ, viễn thông, phần mềm với các sản

phẩm dịch vụ Các chỉ số thanh khoản nhanh của FPT có xu hướng giảm, tăng

qua các năm có nguyên nhân tương tự như tỷ số thanh khoản hiện thành

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời

No ngan han

14,451,149,990, 16,102,256,902, 22,364,710,509, 29,761,106,035, 24,521,161,696,

202 Cash ratio

Bang 3-7 Ty số khả năng thanh toán tức thời

Trang 21

có sự thay đổi qua các năm nhưng không giao động quá lớn Năm 2018, có

0.27 đồng để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn vào bất kỳ thời điểm

nào, nhưng đến năm 2019 hệ số này giảm 0.06 tương ứng với tốc độ giảm

22.22% so với năm 2018 Nguyên nhân là các khoản nợ ngắn hạn tăng trong

khi tiền và các khoản tương đương tiền giảm Cụ thể vào năm 2019, tiền va

các khoản tương đương tiền giảm -472,338,588,724 VNĐ tương đương -

12.96%, tài sản ngắn hạn tăng 573,088,902,889 tương đương 3.11% so với

năm 2018

Trang 22

Sang nam 2020 va 2021, tuy tién va cac khoan tuong duong tién, no ngan han

đều tăng so với năm 2019 nhưng hệ số khả năng thanh toán tức thời lại giảm

và nguyên nhân là do sự chênh lệch khá cao giữa 2 chỉ tiêu nảy Cụ thể, năm

2020 và 2021, tiền và các khoản tương đương tiền tăng lần lượt 1,232 tỷ VNĐ

(35.7%) và 731 tỷ VNĐ (15.61%) so với năm trước, nợ ngắn hạn tăng lần lượt 6,262 tỷ VNĐ (38.89%) và 7,396 tý VNĐ (33.07%) Năm 2022, thì tỷ số

này tăng lên 0.26 tương ứng 44.44% so với năm 2021 đo tiền và các khoản tương đương tiền tăng trong khi nợ ngắn hạn giảm Trong năm nảy, tiền và

các khoản tương đương tiền tăng 1,022,331,881,080 VNĐ tương ứng 18.87%

còn nợ ngắn hạn giảm 5,239 tỷ VNĐ tương 17.61% so với năm trước

Trong cả 5 năm hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty đều thấp và đều dưới 0.5, tuy nhiên nguyên nhân là do nợ ngắn hạn lớn chứ không phải đo lượng tiền mặt nắm giữ của công ty quá thấp, vì lượng tiền mặt của công ty nắm giữ qua các năm đều tương đối lớn, giao động từ gần 3,500 tý đến gần 6,500 tỷ và có xu hướng tăng qua các năm Lượng tiền mặt này vẫn đủ có thé đảm bảo một phần cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty

17

Trang 23

lượt là 3,925 tỷ đồng: 3,453 tỷ đồng: 4,686 tỷ đồng: 5,471 tý đồng; 6,440 tỷ

đồng, luôn nằm trong top các doanh nghiệp nắm lượng tiền cao nhất thị trường, đồng thời, nợ ngắn hạn của công ty cũng duy trì mức cao qua các năm

- _ Tuy tiền và giá trị nợ ngắn hạn có tăng, giảm nhưng vẫn luôn được giữ ở mức

cao Bên cạnh đó, do ngảnh nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là công nghệ,

viễn thông với các sản phẩm dịch vụ, do đó nên lượng hàng tồn kho của công

ty luôn p1ữ ở mức thấp, ôn dinh va co tang gia4m nhẹ qua các năm

3.2 Tỷ số cơ câu tài chính

m==iổng tài sản mmmiổngnợ ——Debt Ratio

Hình 3-6 Biểu đồ nợ trên tông tài sản

Trang 24

Nhận xét:

Hệ số nợ trên tong tài sản qua các năm lần lượt là 50%, 49%, 55%, 60% và 51% cho thấy FPT không phụ thuộc hoàn toàn vào vốn vay, tập đoàn có khả năng tự chủ về mặt tài chính

Phân tích:

- _ Số tiền nợ phải trả của năm 2019 so với năm 2018 đã tăng lên 10.76% tương

đương 1.600 tỷ đồng Nguyên nhân chính làm cho nợ phải trả tăng là do nợ

ngắn hạn với tỷ lệ tăng nhẹ 11.43% so với năm 2018

- Nam 2020 tông nợ của FPT tăng lên 38.89% (6,262 tỷ đồng), năm 2021 tăng 39.37% (9,151 tỷ đồng): FPT sử dụng đòn bây tài chính nhiều hơn, chủ yếu là

dùng các khoản nợ ngắn hạn đề đầu tư tài chính ngắn hạn (chủ yếu là đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản cho vay lấy lãi, tiền gửi có kỳ hạn) Hoạt động này cho thấy chính sách hoạt động công ty có thay đổi (ảnh hưởng bởi

tình hình dịch bệnh), sử dụng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn để gia tăng

lợi nhuận , chủ yếu từ vay nợ ngắn hạn do Công ty tận dụng được các Nguồn vốn với lãi suất thấp, gia tăng thu nhập tài chính Ở thời điểm này, tý số thanh toán tức thời của tập đoàn cũng năm ở mức thấp Xuất hiện mối lo ngại về khả năng trả nợ của công ty, tuy không lớn nhưng gánh nặng nợ vay sé ngay cang

lớn

- Tuy nhiên, số liệu đã có sự thay đổi vào năm 2022 khi tổng nợ của FPT đã giảm 18.54% (5,985 tỷ đồng) so với năm 2021, do tỷ trọng nợ ngắn hạn giai đoạn này giảm mạnh lên tới 17.61% chủ yếu là do khoản vay nợ và thuê tài chính giảm (giảm hơn 7,000 tỷ đồng) Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm cho thấy khả năng thanh toán của công ty đang có dấu hiệu tích cực

Trang 25

08 15,000,000,000,000

b 0,000,000,000,000

FPT là công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Việt Nam, công ty chuyên nhập khẩu và kinh đoanh các sản phâm công nghệ thông tin, tích hợp phần mềm hệ thống, gia công và sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ viễn thông như mang ADSI, nội dung SỐ, thương mại điện tử Ngoài ra còn đầu tư các lĩnh vực khác như tài chính, giáo dục Chỉ số D/E của các doanh nghiệp trong từng lĩnh vực sẽ khác nhau, tuy nhiên với việc xét chỉ số này cho FPT - một tập đoàn đa lĩnh vực thì chỉ số này khó có thé dem lai những nhận xét khách quan Vậy nên những nhận xét sau đây

chỉ mang tính chất tham khảo

- - Chỉ số D/E của FPT qua các năm đều lớn hơn 1 - điều nảy thể hiện việc doanh

nghiệp đang sử dụng nhiều khoản nợ bên ngoải hơn vốn chủ sở hữu để tài trợ

cho các hoạt động

- _ Tuy nhiên các chỉ số thế hiện sự giao động tăng giảm nhẹ Có thê thấy chỉ số

nợ trên vốn chủ sở hữu không lớn, nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp

từ vốn chủ sở hữu tương đối, mức nợ không quá cao, chính vì thế FPT không chịu quá nhiều áp lực tài chính và đang kinh doanh có hiệu quả

20

Trang 26

- Mặt khác vì đây là một tập đoàn hàng đầu về lĩnh vực công nghệ, mà đối với

ngành công nghệ thì chỉ số D/E hiện tại của FPT đang ở mức an toàn dù đây

đang là giai đoạn kinh tế Việt Nam hay kinh tế thế giới đều đang chịu những hậu quả nặng nề từ dịch bệnh COVID-19 và những sự biến động khác

3.2.3 Hệ số thanh khoản lãi vay

man Chỉ phí lãi vay mmm EBIT

Hình 3-9 Biểu đồ hệ số thanh khoản lãi vay Nhận xét:

- _ Có thể thấy rằng chỉ phí lãi vay tăng qua từng năm, tuy nhiên con số tăng lên van nhỏ hơn rất nhiều so với sự tăng lên của thu nhập trước lãi vay và thuế của FPT qua 5 nam

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay bằng 1,5 được coi là tỷ lệ tiêu chuẩn đối với một doanh nghiệp Nếu hệ số khả năng thanh toán lãi vay thấp hơn 1,5 có khả năng các nhà đầu tư sẽ từ chối đầu tư tiếp cho doanh nghiệp, bởi vì rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp được coi là quá cao Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán lãi

21

Trang 27

vay của FPT từ năm 2018 đến 2021 đều cao hơn 1.5 Điều này cho thấy công ty

hiện không có vấn đề gì về thanh khoản

- - Với hệ số nảy, ta có thê đánh giá được khả năng thanh toán các khoản nợ của FPT là rất cao Tuy nhiên không thể dựa vào chỉ số này để đánh giá tài chính của cả doanh nghiệp vì hệ sô này chưa đê cập đên các khoản cô định khác 3.3 Tỷ số sử dụng các nguồn lực (khả năng hoạt động)

Trang 28

——vòng quay hàng tồn kho ——Số ngày tồn kho

Hình 3- 10 Biểu đô số vòng quay hàng tôn kho Nhận xét:

Số vòng quay hàng tồn kho là tý số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh của công ty Vào thời điểm năm 2018, số vòng quay hàng tổn kho

là 17.31 đến năm 2019 số vòng quay tăng lên 21.59 vòng và đến năm 2020 tăng lên 23.12 vòng Trong năm 2021, số vòng quay hàng tồn kho tiếp tục tăng

lên 23,65 vòng và đến năm 2022 có giảm nhẹ là 22.38 vòng

Ngoài ra số ngày tồn kho cũng giảm qua từng năm như năm 2018 là 21 ngày sang năm 2019 giam 4 ngày chỉ còn 17 ngày và năm 2020 giảm chỉ còn 16 ngày Trong giai đoạn 2022-2021 số ngày tồn kho giữ ở mức I5, l6 ngày

Có thể thấy trong giai đoạn dịch COVID 19, số vòng quay hàng tổn kho của công ty khá ôn định Điều này cho thấy FPT đã thực hiện tốt chính sách quản lý

hang ton kho trong đại dịch COVID-19, giúp giảm thiểu rủi ro hàng tồn kho bị

lỗi thời, giảm giá trị Ngoài ra, nguyên nhân khách quan làm cho số vòng quay hàng tồn kho duy trì én định qua đại dịch là do nhu cầu sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong thời kỳ nảy của người tiêu dùng, họ cần các thiết bị công nghệ đề hỗ trợ học online, làm việc từ xa Dựa vào nhu cầu này, FPT đã tập trung vào các sản phẩm, địch vụ có nhu cầu cao trong thời kỳ đại dich COVID-19, chang han nhu cac san pham, dich vụ công nghệ thông tin phục vụ cho làm việc và học tập trực tuyến Bên cạnh đó, công ty FPT đã sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để dự đoán nhu cầu thị trường trong thời kỳ đại dịch

COVID-19, từ đó chủ động điều chỉnh lượng hàng tồn kho phù hợp đồng thời

23

Trang 29

sử dụng các chương trình khuyến mãi để kích cầu tiêu dùng trong thời kỳ dai

dich COVID 19

—> Một công ty với số vòng quay khá cao và số ngày hàng tổn kho giảm đều là 1 con

số khá ấn tượng, cho thây việc luân chuyền hàng tồn kho của công ty có cải thiện tốt Việc kinh doanh của công ty cũng diễn ra khá hiệu quả với tốc độ bán hàng nhanh và

hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều

Trang 30

Số vòng 5.21 8.11 11.13 9.09 7.48

quay VLD

Bảng 3- l6 Số vòng quay vốn lưu động

kỳ

Bảng 3- 17 Chênh lệch số vòng quay vốn lưu động

50,000,000,000,000 1200 45,000,000,000,000

40,000,000,000,000 10.00 35,000,000,000,000

30,000,000,000,000 25,000,000,000,000

20,000,000,000,000 15,000,000,000,000

10,000,000,000,000 5,000,000,000,000

0

2018 2019 2020 2021 2022 man Doanh thu thuần mmmmVLĐ bình quân trong kỳ —®—S6 vong quay VLD

Hình 3-11 Biểu đồ số vòng quay vốn lưu động Nhận xét:

Nhìn chung, số vòng quay VLD cua công ty FPT có xu hướng tăng dân trong giai đoạn 2018-2020 và giảm trong giai đoạn 2021-2022

Năm 2018: Số vòng quay VLĐ của công ty đạt 5,21 lần, thấp hơn so với mức trung bình của ngành là 7,2 lần Điều này cho thấy công ty vẫn còn dư thừa vốn lưu động, chưa sử dụng hiệu quả, tốc độ luân chuyền vốn còn chậm

Trong năm 2019-2020, số vòng quay VLĐ của công ty vẫn tiếp tục tăng đáng kể, năm

2019 tăng 8.11 lần và năm 2020 tăng đến 11 13 lần, cao hơn đáng kế so với mức

trung bình của ngành Chứng tỏ công ty có những chính sách về quản trị vốn luân chuyên hiệu quả, là lý do làm cho tốc độ vốn lưu chuyền, doanh thu cũng như số vòng quay vốn lưu động ngày càng tăng lên Ở giai đoạn này, công ty cũng bắt đầu chịu ảnh

25

Trang 31

hưởng của đại dịch COVID 19 nhưng doanh thu thuần vẫn tăng, sự tăng trưởng này giúp công ty sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn

Năm 2021: Số vòng quay VLĐ của công ty giảm xuống 9,09 lần, thấp hơn so với mức

trung bình của ngành Điều này có thé do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, công ty phải tăng cường chỉ phí như chi phí phòng chống dịch, chí phí vận chuyền

điều này làm tăng chi phí vốn lưu động, làm giảm số vòng quay vốn lưu động của công ty

Năm 2022: Số vòng quay VLĐ của công ty tiếp tục giảm xuống còn 7,48 lần chứng tỏ công ty FPT còn dư thừa vốn lưu động, khả năng chuyên hóa và lưu thông hàng hóa của công ty giảm so với năm 2021

3.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

mm Doanh thu thuần BE Tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hình 3- I2 Biêu đồ hiệu suất sử dụng tài sản cô định Nhận xét và giải thích:

26

Trang 32

Từ biểu đồ có thể thấy, với hiệu suất năm 2018 là 3,58, năm 2019 đánh dấu sự tăng

trướng của Hiệu suất sử dụng tài sản cô định, do cả doanh thu thuần va tai sản cô định đều tăng, nhưng doanh thu thuần tăng mạnh hơn, cho thấy FPT đã khai thác một cách hiệu quả tải sản cô định của mình, đạt được đoanh thu lớn nhờ sự thành công của việc

mở rộng thị trường và gia tang năng lực cạnh tranh của minh

Đến năm 2020 và 2021, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của FPT xuống dốc từ mức

3,7 nam 2019 giảm còn 3,43 vào năm 2021 Có thể thấy dù doanh thu và tải sản cố

định đều tăng nhưng việc đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định trong khi doanh thu không tăng tương ứng đã làm chỉ số Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của FPT giảm mạnh Lý do cho việc này là:

- Đây là thời điểm FPT chú trọng đầu tư vào việc mở rộng thị trường nước ngoài, đầu tư máy móc thiết bị và thực hiện các thương vụ M&A

- Ngoài ra, đợt bùng phát Covid-I9 cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty, nên việc doanh thu không tăng nhiều cũng là điều có thể giải thích Tới năm 2022, Hiệu suất sử dụng tài sản cô định tăng trở lại từ 3,43 (năm 2021) lên

3,66 Lý do là bới số tiền đầu tư tài sản cô định trong năm 2022 không tăng nhiều,

đồng thời doanh thu tăng trưởng mạnh sau đại dịch Có thé thay trong nam 2022, FPT

đã có những cải tiến khi sử dụng tài sản cố định một cách hiệu quả, những khoản đầu

tư vào tài sản cô định trong những năm trước đây bắt đầu tạo nên lượng doanh thu lớn cho FPT

— FPT đang ngày cảng khẳng định được vị thế của mình với năng lực cạnh tranh mạnh mẽ

3.3.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trang 33

66

),4 )3

30.000.000.000.000 200.000.000.000 O06 10.000.000.000.000

Mmmm Doanhthu thudn = mam TSrg tai sdr Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hình 3-13 Biểu đô hiệu suất sử dụng tông tài sản

Nhận xét và giải thích:

Nhìn chung, xu hướng phát triển của hiệu suất sử dụng Tổng tải sản của FPT có sự

tương đồng với Hiệu suất sử dụng tai sản cô định của công ty

Ta có thể thấy, doanh thu và tông tài sản của FPT đều tăng theo từng năm Hiệu suất

sử dụng tổng tài sản của FPT trong năm 2019 tăng trưởng là do doanh thu thuần tăng

nhiều hơn so với tông giá trị tải sản của FPT năm 2019 Lý do là năm 2019, công ty đã

giành được thị trường lớn, doanh thu bán hàng tăng trưởng nhanh, công ty cũng đã áp dụng những biện pháp để nâng cao hiệu suất sử dụng của tông tài sản như nâng cao kỹ năng nhân viên, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào kinh doanh, cải thiện hệ thông quản trị đoanh nghiệp

Năm 2020 và 2021 vẫn tiếp tục là 2 năm sụt giảm của FPT khi đánh giá về hiệu suất

sử dụng tông tải sản, do trong 2 năm này, FPT tiếp tục chú trọng việc đầu tư tài chính ngắn hạn vào tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời phát triển thị trường nước ngoài, đầu tư nhiều vào các thương vụ sáp nhập, R&D, đồng thời doanh thu cũng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid, khiến doanh thu của công ty không theo kịp được đả tăng của tổng tài sản của tập đoàn FPT

28

Trang 34

Tuy nhién nam 2022 lai danh dấu sự tăng trưởng trở lại của hiệu suất sử dụng tổng tài

sản, tăng mạnh cao hơn cả trước lúc dịch bệnh diễn ra (2019), chi phi gia tăng do mở

rộng thị trường sang thị trường khu vực và quốc tế, đầu tư vào công nghệ mới, đã bắt đầu đem lại hiệu quả tương ứng cho FPT

3.4 Tỷ số sinh lời (khả năng sinh lời)

3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế 20.96% 13.09% 20.92% 21.35%

TNDN

Bang 3-21 Chénh léch ty suất lợi nhuận trên doanh thu

Ngày đăng: 04/01/2025, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2-1  Bảng  cân  đối  kế  toán  2.2  Báo  cáo  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 2-1 Bảng cân đối kế toán 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 13)
Bảng  2-3  Báo  cáo  lưu  chuyển  tiễn  tệ - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 2-3 Báo cáo lưu chuyển tiễn tệ (Trang 15)
Hình  3-4  Bảng  đánh  giả  khả  năng  thanh  toán  hiện  thời  năm  2018-2022 - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3-4 Bảng đánh giả khả năng thanh toán hiện thời năm 2018-2022 (Trang 16)
Hình  3-5  Biểu  đô  khả  năng  thanh  toán  nhanh  (Quick  radio) - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3-5 Biểu đô khả năng thanh toán nhanh (Quick radio) (Trang 19)
Hình  3-4  Hiếu  đồ  khả  năng  thanh  toán  tức  thời - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3-4 Hiếu đồ khả năng thanh toán tức thời (Trang 21)
Bảng  3-9  Tổng  hợp  tỷ  số  khả  năng  thanh  toán  Tổng kết - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 3-9 Tổng hợp tỷ số khả năng thanh toán Tổng kết (Trang 22)
Bảng  3-  10  Tỷ  số  nợ  trên  tổng  tài  sản - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 3- 10 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Trang 23)
Hình  3-7  Biểu  đồ  tỷ  số  nợ  trên  VCSH - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3-7 Biểu đồ tỷ số nợ trên VCSH (Trang 25)
Bảng  3-13  Hệ  số  thanh  khoản  lãi  vay - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 3-13 Hệ số thanh khoản lãi vay (Trang 26)
Hình  3-  10  Biểu  đô  số  vòng  quay  hàng  tôn  kho  Nhận  xét: - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3- 10 Biểu đô số vòng quay hàng tôn kho Nhận xét: (Trang 28)
Bảng  3-  l6  Số  vòng  quay  vốn  lưu  động - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 3- l6 Số vòng quay vốn lưu động (Trang 30)
Hình  3-  14  Biểu  đồ  ty  suất  lợi  nhuận  trên  doanh  thu - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3- 14 Biểu đồ ty suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 35)
Bảng  3-22  Tỷ  suất  sinh  lời  của  tài  sản - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 3-22 Tỷ suất sinh lời của tài sản (Trang 36)
Bảng  3-23  Chênh  lệch  tỷ  suất  sinh  lời  của  tài  sản - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
ng 3-23 Chênh lệch tỷ suất sinh lời của tài sản (Trang 36)
Hình  3-16  Biểu  đồ  ROE - Tài chính công ty Đề tài  phân tích tình hình tài chính tập Đoàn fpt
nh 3-16 Biểu đồ ROE (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm